Nillawar và cộng sự 2012 cho thấy sự tăng lên của ALP trong hầu hết các giai đoạn của BPTNMT và có sự tương quan của nồng độ ALP huyết tương với giá trị FEV1... Nghiên cứu tất cả bệnh nh
Trang 1N G U Y Ễ N T H Ị Ý N H I , N G U Y Ễ N T H Ị H Ồ N G ,
N G U Y Ễ N X U Â N Đ Ạ T
NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ ALKALINE PHOSPHATASE HUYẾT
TƯƠNG Ở BỆNH NHÂN BỆNH
PHỔI TẮC NGHẼN MÃN TÍNH
Trang 2NỘI DUNG BÁO CÁO
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Trang 3Vấn đề thời sự của y học Vấn nạn sức khỏe toàn cầu
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ (TT)
• Nghiên cứu của Anup N Nillawar và cộng sự (2012) cho thấy sự tăng lên của ALP trong hầu hết các giai đoạn của BPTNMT và có sự tương quan của nồng độ ALP huyết tương với giá trị FEV1
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ (TT)
• Kỳ vọng chẩn đoán sớm giai đoạn BPTNMT ngay tại thời điểm bệnh nhân vào viện dựa trên phương tiện mới-nồng độ ALP huyết tương
Trang 7ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
Tổng hợp-nội tiết, BV Đại Học Y Dƣợc Huế
BPTNMT có cùng chỉ số nhân trắc và tiêu chuẩn loại bệnh
Trang 8PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang có đối chứng
- Mẫu nghiên cứu: thuận tiện, không ngẫu nhiên
Nghiên cứu tất cả bệnh nhân BPTNMT đang điều trị tại khoa nội Tổng hợp- nội tiết Bệnh viện Đại học Y Dược Huế trong thời gian nghiên cứu, đồng thời thỏa mãn tiêu chuẩn chọn bệnh và đồng ý tham gia nghiên cứu
Trang 9TIÊU CHUẨN CHỌN BỆNH:
định bằng hô hấp ký ở lần điều trị trước hoặc khẳng định lại bằng hô hấp ký và test phục hồi phế quản sau khi điều trị ổn định đợt cấp) đang điều trị tại khoa Nội tổng hợp- nội tiết Bệnh viện Đại học Y Dược Huế trong thời gian nghiên cứu
Trang 10TIÊU CHUẨN LOẠI TRỪ:
• Không đồng ý tham gia nghiên cứu
• Không đủ kết quả xét nghiệm phục vụ nghiên cứu
• Có bệnh kèm ảnh hưởng nồng độ ALP:
• bệnh lý gan mật (tắc mật, tăng áp cửa)
• bệnh lý tăng sinh/hủy xương (loãng xương, bệnh Paget xương, K xương…)
• bệnh thận mạn
• bệnh ác tính (u thận, K đại tràng, K gan, K biểu mô tế bào khổng lồ ở phổi, leukemia, lymphoma, K tiền liệt tuyến…)
• cường/suy giáp
• đang mang thai hay đang điều trị thay thế hormon sinh dục nữ
• viêm ruột mạn hay bệnh celiac không điều trị, suy dinh dưỡng
• nhồi máu cơ tim hay phẫu thuật tim gần đây
• sarcoidosis, thiếu máu nặng, bệnh Wilson
Trang 11TIÊU CHUẨN CHỌN NHÓM ĐỐI CHỨNG:
số nhân trắc
• Đồng ý tham gia nghiên cứu
• Thỏa mãn tiêu chuẩn loại trừ
Trang 12Phương pháp tiến hành được thực hiện theo sơ đồ sau:
Không đồng ý tham gia
Đồng ý tham gia nghiên cứu (+) Thỏa mãn tiêu chuẩn chọn bệnh (-)
-Xét nghiệm các thông số nghiên
cứu và thêm xét nghiệm để loại
Trang 13XỬ LÝ SỐ LIỆU
• Phân tích bằng SPSS 20
• Dùng test χ2 để khảo sát mối liên quan, test Anova một chiều để khảo sát mối liên quan giữa các trung bình
• Các phép kiểm định có ý nghĩa khi p < 0,05
• Hệ số tương quan đơn biến r
• r (+): Tương quan thuận, r (-): Tương quan nghịch
• │r│≥ 0,7: Tương quan rất chặt chẽ
• 0,5 ≤ │r│< 0,7: Tương quan chặt chẽ
• 0,3 ≤ │r│< 0,5: Tương quan vừa
• │r│< 0,3: Ít tương quan
Trang 14KẾT QUẢ
Giới
Tổng p Nam Nữ
- Không có sự khác biệt về giới có ý nghĩa thống kê giữa nhóm bệnh và nhóm chứng
Trang 15PHÂN BỐ TUỔI TRONG NHÓM BỆNH VÀ
NHÓM CHỨNG
0 10 20 30 40 50 60
>70
Nhận xét:
- Bệnh nhân BPTNMT vào viện nhiều nhất ở thang tuổi 51-70 tuổi, ít nhất ở nhóm bệnh nhân trẻ hơn (≤ 50 tuổi) Điều này phù hợp sinh lý bệnh: tuổi càng cao tỷ lệ mắc BPTNMT càng tăng (WHO, GOLD 2015)
- Không có sự khác biệt về nhóm tuổi ở nhóm bệnh và nhóm chứng
Trang 16GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH CỦA CÁC BIẾN SỐ
LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG
Biến Nhóm chứng
(n= 45)
Nhóm bệnh (n= 42)
Trang 17NỒNG ĐỘ ALKALINE PHOSPHATASE (ALP)
Trang 18ANUP N NILLAWAR (2012)
Trang 19• Capelli và cs đã đưa ra giả thuyết: ALP có thể là dấu hiệu của quá trình xơ hóa tiến triển của bệnh phổi xơ khuếch tán (DILD)
• Với việc chúng tôi kiểm soát những yếu tố ngoài hô hấp ảnh hưởng đến ALP huyết tương thì như vậy có khả năng bản thân bệnh lý
BPTNMT không phải yếu tố nguy cơ độc lập làm thay đổi nồng độ ALP huyết tương chung mà có vai trò cộng hợp của nhiều yếu tố khác như số lượng thuốc lá hút, thuốc điều trị, tình trạng rối loạn
cơ xương liên quan tuổi tác… Khi ấy vai trò của BPTNMT thông qua các biến chứng của nó hay bệnh đồng mắc hoặc cũng có thể BPTNMT chỉ thay đổi rõ nét trên hsALP (heat stable ALP)- chỉ
điểm chúng tôi không làm được trong nghiên cứu này
Trang 20TƯƠNG QUAN GIỮA ALP VỚI BMI VÀ FEV1
Nhận xét:
- Có mối tương quan nghịch với mức độ yếu giữa nồng độ ALP huyết tương với BMI
và FEV1thể hiện bằng hệ số tương quan tương ứng là: -0,047 và -0,173 Tuy nhiên các mối tương quan này chưa có ý nghĩa thống kê với p > 0,05
- Anup N Nillawar cũng tìm thấy tương quan nghịch nhưng không đáng kể với FEV1 (r=-0,08) và không tìm thấy mối quan hệ tuyến tính giữa ALP với BMI
Trang 21ĐÁNH GIÁ BPTNMT NHƯ YẾU TỐ NGUY
> 0,05
Nhận xét:
- Với khoảng tin cậy bao gồm 1, không có mối tương quan giữa BPTNMT và mức ALP ở mức ý nghĩa thống kê 5% Như vậy BPTNMT không được xem như yếu tố nguy cơ mới gây biến đổi ALP huyết tương
Trang 22KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
1 Nồng độ ALP huyết tương ở bệnh nhân BPTNMT các giai đoạn
Nồng độ ALP huyết tương (UI/L) ở các giai đoạn II, III, IV của BPTNMT tương ứng 66 ± 11,83, 64,13 ± 14,91, 70,65 ± 13,71; sự khác biệt giữa các giai đoạn không có ý nghĩa thống kê (p> 0,05)
2 Tương quan giữa nồng độ ALP huyết tương với FEV1 và BMI trong các giai đoạn BPTNMT
Không tìm thấy mối tương quan tuyến tính có ý nghĩa thống kê giữa nồng độ ALP huyết tương với chỉ số FEV1% và BMI
→ Do đó không thể dùng ALP như 1 đại lượng độc lập đánh giá giai đoạn của BPTNMT
Trang 23THANKS FOR ATTENTION!