1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

07 tran ngoc buu hieu qua can thiep y te cong cong lao tiem an woolcock

12 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiệu quả của gói can thiệp y tế công cộng trong việc sàng lọc lao tiềm ẩn ở người tiếp xúc hộ gia đình tại miền Trung Việt Nam Tran Ngoc Buu, Nguyen Viet Nhung, Nguyen Binh Hoa, Nguyen

Trang 1

Hiệu quả của gói can thiệp y tế công cộng trong việc sàng lọc lao tiềm ẩn ở người tiếp xúc hộ gia đình

tại miền Trung Việt Nam

Tran Ngoc Buu, Nguyen Viet Nhung, Nguyen Binh Hoa, Nguyen Tuan Anh, Nguyen Thu Anh,

Chantal Valiquette, Olivia A Oxlade, Federica Fregonese , Greg J Fox, Dick Menzies

TP Tam Kỳ, tháng 12 2019

Trang 2

Tổng Quan – Mục đích nghiên cứu

• Thành phần quan trọng của chiến lược chấm dứt

bệnh lao: Điều trị dự phòng bệnh lao cho người có

nguy cơ cao mắc bệnh,

• Triển khai điều tra Người Tiếp Xúc: còn nhiều thách

thức,

• NTX vẫn đang bị thất thoát ở nhiều bước trong choổi

dịch vụ đa bậc quản lý lao tiềm ẩn

Mục đích nghiên cứu:

“Đánh giá hiệu quả của một gói can thiệp y tế công cộng

trên hệ thống chăm sóc y tế nhằm cải thiện tỷ lệ NTX tiến

hành điều trị lao tiềm ẩn tại Việt Nam” NTX bị thất thoát và mất dấu tại từng bước

trong chuổi dịch vụ đa bậc quản lý lao tiềm ẩn

Hannah A và cs The Lancet Infect Dis 2016

Trang 3

Phương Pháp

Thử nghiệm theo phân cụm ngẫu nhiên

Cụm: Trung Tâm Y Tế Huyện (TTYT)

Trang 4

Phương pháp (tiếp)

Nhóm chứng: 6 cụm, thực hiện chăm sóc theo hướng dẫn

CTCLQG

Nhóm can thiệp: 5 cụm, triển khai một gói dịch vụ sàng lọc lao/lao tiềm ẩn bao gồm các giải pháp dựa trên thực tế của địa phương, bao gồm:

- tái bố trí sàng lọc lao/lao tiềm ẩn tại TTYT huyện thay vì các trạm y tế xã;

- GDSK ngắn cho BNCĐ và NTX: ý nghĩa của sàng lọc lao/LTA;

- huấn luyện cho NVYT về kỹ thuật tiêm/đọc TST;

- cung cấp lao tố và các vật tư tiêu hao;

- hỗ trợ cho NTX chi phí di chuyển đến TTYT;

- hỗ trợ chi phí cho NVYT trong thực hiện TST

Trang 5

Ph ương pháp (tiếp)

Tiêu chuẩn chẩn đoán LTA:

- Không có bằng chứng mắc lao tiến triển

- Đường kính phản ứng TST > 5mm (sau 48 – 72 giờ) hoặc tuổi < 5yrs không cần TST

Thời gian thu nhận:

Bắt đầu thu nhận BNCĐ Chấm dứt thu nhận BNCĐ 01/04 31 /12

Trang 6

Ph ương pháp (tiếp)

Đo lường kết quả:

Kết quả đầu ra:

“khác biệt số NTX tiến hành điều trị/100 BNCĐ

Phân tích chuổi đa bậc trong quản lý LTA, để nhận diện các bước mà NTX còn thất thoát tại các điểm can thiệp.

Trang 8

Kết quả

n NTX/100 BNCĐ n NTX/100 BNCĐ

Trong đó trẻ tiếp xúc < 5t 14 10 51 26 16 Tổng số NTX đã tiến hành điều trị 0 0 210 106 106

Nhóm chứng Nhóm can thiệp Khác biệt giửa nhóm

can thiệp sv chứng

Bảng so sánh kết quả đầu ra giửa 2 nhóm can thiệp và chứng Số liệu từ 01/4 ~ 31/12/2018, Việt Nam

Trang 9

Kết quả (tiếp)

0%

10%

20%

30%

40%

50%

60%

70%

80%

90%

100%

HHCs estimated HHCSs identified Started screening Completed

screening

Started Medical Evaluation

Completed Med.

Evaluation

Indicated LTBI treatment

Started LTBI treatment

Hình 1: So sánh lũy tích NTX theo các bước trong choổi dịch vụ quản lý LTA: ban đầu và sau triển khai

ở nhóm can thiệp, 01/4 – 31/12 2018, tại Việt Nam

Ban đầu Sau triển khai

Ước tính Nhận diện

được

Tiến hành sàng lọc

Hoàn tất sàng lọc

Tiến hành thẩm định

Hoàn tất thẩm định

Chỉ định điều

trị

Tiến hành điều trị

Ban đầu 1.005 (100%) 48 (5%) 16 (1,6%) 13 (1,3%) KB 8 (0,8%) KB 6(0,6%)

Sau can thiệp 1.005 (100%) 1.073 (107%) 774 (77%) 763 (76%) 538 (53%) 527(52%) 415 (41%) 387 (38%)

Trang 10

Kết quả (tiếp)

0%

10%

20%

30%

40%

50%

60%

70%

80%

90%

100%

Identified Started screening Completed screening Started medical evaluation Completed medical evaluation Indicated LTBI treatment Started LTBI treament

Hình 2: NTX hoàn tất mỗi bước trong số người bước vào bước đó, phân bố theo nhóm tuổi ở nhóm can thiệp

01/4 – 31/12 2018, Việt Nam

Trang 11

Bí quyết thành công

Phản ứng TST cung cấp bằng chứng rõ ràng,

giúp thuyết phục BN dễ dàng hơn

Thời gian vàng trong việc động viên NTX đến

tham gia sàng lọc: khi BNCĐ còn đang được

chăm sóc tại cơ sơ y tế

NTX rất thích các dịch vụ y tế tổ chức tại 1 điểm

GDSK vận động NTX cần ngắn và thực dụng

Công tác hậu cần phải được chuẩn bị kỹ lưỡng

Giám sát hỗ trợ triển khai nên thực hiện trực tiếp

Người tham gia tập huấn, nếu được nên bao gồm:

Thành viên BGĐ của TTYT huyện Cán bộ phụ trách PK lao

BS/KTV chẩn đoán hình ảnh

Bs chuyên khoa nhi Điều dưỡng (XN)

Kỹ năng tư vấn rất cần thiết để tăng sự hiệu xuất các dịch vụ quản lý LTA

Hỗ trợ vật chất sẽ khuyến khích nhân viên y tế giử vững việc vận động, duy trì các hoạt động can thiệp

Tích hợp hoạt động giám sát lượng giá và huấn luyện tại chổ rát quan trọng trong việc duy trì các hoạt động can thiệp

Trang 12

Kết luận

Gói can thiệp y tế công cộng có liên quan đến số NTX được tiến

hành điều trị LTA cao hơn ở nhóm can thiệp so với nhóm chứng

Các nguyên nhân khiến trẻ tiếp xúc < 5 tuổi bị mất dấu, không tham gia nhất là các bước nhận diện và tiền hành điều trị cần được tiếp tục nghiên cứu

Ngày đăng: 17/03/2020, 22:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w