Xếp loại DN có ý nghĩa rất quan trọng đối với công tác thẩm định tín dụng. Một mặt giúp NH mở rộng khách hàng tăng doanh số, mặt khác giúp NH giảm bớt rủi ro trong họat động tín dụng. Nguồn thôn
Trang 1Chương 7: Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp
I Những vấn đề chung về đánh giá xếp loại DN
- Xếp loại DN có ý nghĩa rất quan trọng đối với công tác thẩm định tín dụng Một mặt giúp NH mở rộng khách hàng tăng doanh số, mặt khác giúp NH giảm bớt rủi ro trong họat động tín dụng
- Nguồn thông tin xếp loại DN có từ nhiều nguồn nhưng chủ yếu là từ các báo cáo tài chính của DN cung cấp cho NH
- Việc đánh giá xếp lọai tín dụng đối với DN được thực hiện theo phương pháp so sánh dựa vào loại hình doanh nghiệp và các chỉ tiêu tài chính đã xác định
1 Loại hình DN
- Dựa vào ngành kinh tế có thể phân thành:
Nông, lâm, ngư nghiệp
Trang 22 Các chỉ tiêu tài chính
- Các tỷ số đánh giá về đảm bảo và thanh toán nợ vay ngắn hạn của doanh nghiệp:
Tỷ số thanh toán hiện thời
Tỷ số thanh toán nhanh
- Các tỷ số đánh giá cấu trúc vốn của doanh nghiệp
Tỷ số nợ của DN
Tỷ số thanh toán lãi vay
Tỷ số nợ dài hạn trên nguồn vốn dài hạn
- Các tỷ số đánh giá hiệu qủa sử dụng vốn
Số vòng quay kho
Số vòng quay các khoản phải thu
Số vòng quay tài sản lưu động
Số vòng quay tài sản cố định
Số vòng quay tổng tài sản
Trang 3- Các tỷ số đánh giá về tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất lãi gộp tiêu thụ sản phẩm
Tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư (ROI)
Doanh lợi vốn kinh doanh (ROA)
Doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ số giá trên thu nhập (P/E)
Tỷ suất đầu tư cổ phiếu
- Xếp loại DN là xác định DN thuộc chất lượng vào loại gì: Tốt, khá, trung bình, xấu Chẳng hạn NH có thể xếp khách hàng thành 6 loại từ thấp đến cao như sau: C, CC, B, BB, A, AA Như vậy AA là tốt nhất và C là thấp nhất
Trang 4II Các bước thực hiện đánh giá và xếp loại DN
Bước 1: Xác định quy mô doanh nghiệp
Tiêu thức vốn: Thấp nhất điểm 5, cao nhất điểm 30, vốn càng lớn điểm càng cao
Tiêu thức về doanh thu: Thấp nhất điểm 2, cao nhất là 40 và chấm theo
nguyên tắc doanh thu càng cao điểm càng cao
Tiêu thức về nghĩa vụ thuế: Thấp nhất điểm 1, cao nhất là 5 và chấm theo
nguyên tắc nộp thuế càng nhiều điểm càng cao
Tiêu thức về lao động: Thấp nhất điểm 6, cao nhất là 25 và chấm theo nguyên tắc lao động càng lớn hoặc càng nhỏ điểm càng cao
Trang 5Bước 2: Đánh giá các chỉ tiêu tài chính
Tiêu chuẩn đánh giá các chỉ tiêu tài chính DN ngành nông , lâm, ngư nghiệp
Tiêu chuẩn đánh giá các chỉ tiêu tài chính DN ngành thương mại, dịch vụ
Tiêu chuẩn đánh giá các chỉ tiêu tài chính DN ngành xây dựng
Tiêu chuẩn đánh giá các chỉ tiêu tài chính DN ngành công nghiệp
Bước 3: Tổng hợp kết quả điểm và xếp loại doanh nghiệp
Khi tính điểm các chỉ tiêu tài chính, NH có thể gán cho nó một trọng số khác nhau tùy theo vị trí quan trọng của nó trong đảm bảo nợ vay và trả nợ của khách hàng
Càng quan trọng thì trọng số càng lớn
Tổng số điểm đánh giá về mặt tài chính DN được xác định theo công thức:
T W TSÑ = ∑n
Trang 6-Tổng số điểm xếp lọai cho DN được căn cứ vào điểm xếp loại về quy mô cộng với điểm xếp loại về tài chính
- Dựa vào tổng số điểm NH xếp DN thành các loại sau:
Loại AA nếu có tổng số điểm từ 117 đến 135
Loại A nếu có tổng số điểm từ 98 đến 116
Loại BB nếu có tổng số điểm từ 79 đến 97
Loại B nếu có tổng số điểm từ 60 đến 78
Loại CC nếu có tổng số điểm từ 41 đến 59
Loại C nếu có tổng số điểm dưới 41
Trang 7Ý nghĩa của xếp loại DN
DN hoạt động chưa hiệu quả,tự chủ tài chính B
DN hoạt động có hiệu quả ,có tiềm năng phát triển, rủi ro thấp Hạn chế về nguồn vốn và
có những nguy cơ tiềm ẩn BB
DN hoạt động có hiệu quả, tài chính lành mạnh, có tiềm năng phát triển, rủi ro thấp A
DN hoạt động rất tốt, đạt hiệu quả cao, có triển vọng tốt đẹp, rủi ro thấp
AA
Ý nghĩa của mỗi loại Loại
Trang 8DN hoạt động kinh doanh thua lỗ kéo dài, tình hìnhn tài chính yếu kém, không có
khả năng tự chủ về tài chính, có nguy cơ phá sản Rủi ro cao
C
DN họat động có hiệu quả thấp, tài chính yếu kém, thiếu khả năng tự chủ về tài
chính, rủi ro cao CC
Ý nghĩa của mỗi loại Loại