Báo cáo thực tập tổng hợp về công ty xây dựng số 1 hà nội
Trang 1đang ngày càng có gắng tiến bước trên con đường phát triển, làm giàu đẹp cho tổ quốc, cho cộng đồng, từng ngày từng ngày lại tiến một bước mới trên con đường mang lại một thế giới ngày càng ấm no và hạnh phúc như bao đời nay từng hy vọng Đất nước chứng ta với ngàn năm văn hiến cũng đang nô nức phấn đấu trên con
đường xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa dưới sự chỉ lối
của Đảng
Trong quyết tâm xây dựng và làm giàu đẹp tô quốc ấy, có biết bao nhiêu công
trình đã được dựng nên, những tòa nhà, những con đường điểm tô cho không gian
đất nước cũng như đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu ăn, mặc, ở, đi lại „ những
nhu cầu thường ngày nhưng hết sức quan trọng của mỗi con người Trên đà phát triển đó, xây dựng là một ngành đang trong xu thế phát triển đi lên, đo đó em đã chọn công ty xây dựng là công ty để bắt đầu những bước làm quen với các hoạt
động kinh tế nói chung cũng như công tác kế toán mà em đã được học ở trường nói
riêng
Sau một thời gian nghiên cứu và tìm hiểu những bước đầu về tình hình tổ chức
bộ máy cũng như công tác kế toán ở Công ty Xây dựng số I Hà Nội, em đã thu thập
kiến thức và tập hợp trong bản Báo cáo thực tập tổng hợp này
“Báo cáo thực tập tổng hợp về Công ty Xây dựng số I Hà Nội" gồm có 3 phần
chính:
Phần 1: Tổng quan về đặc điển kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Phần 2: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty
Phần 3: Đánh giá khái quát tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty
Trang 2CHUC BQ MAY QUAN LY HOAT DONG SAN XUAT KINH
DOANH CUA CONG TY
1.1.LICH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIÊN CỦA CÔNG TY CÓ PHAN
XÂY DỰNG SÓ 1 HÀ NỘI:
1.1.1.Vài nét về Công ty:
Có thê tóm lược vài nét về Công ty cô phần Xây dựng số 1 Hà Nội (sau đây
gọi tắt là “Công ty”) như sau:
Tên công ty: CONG TY CO PHAN XAY DUNG SO 1 HA NOI
Tén giao dich: HANOI CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY NOI
Tên viết tat: HACC1., JSC
Địa chỉ trụ sở chính: Số 59, Phố Quang Trung, Phường Nguyễn Du, Quận
Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội
Trang 3
Người trực tiếp quản ly vốn:
HOÀNG VĂN HÒA TRAN XUAN LAN
VŨ THỊ LỰU
Nguôn: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty
1.1.2.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty:
Công ty cô phần Xây dựng số 1 Hà Nội là doanh nghiệp hạng 1 thuộc Tổng Công
ty Xây dựng Hà Nội - tiền thân là Công ty Kiến trúc Hà Nội được thành lập vào ngày 05/8/1958 theo quyết định số 117/QĐ-BKT của Bộ Kiến Trúc
Quá trình hoạt động và phát triển của công ty đã ghi dấu nhiều lần thay đồi tên
gọi Năm 1960 Công ty được Bộ Xây dựng đổi tên thành Công ty Kiến trúc Khu
Nam Hà Nội Năm 1977 đổi thành Công ty xây dựng số l và năm 1982 Tổng công
ty Xây dựng Hà Nội được thành lập, Công ty Xây dựng số 1 trở thành đơn vị thành viên của Tổng công ty Xây dựng Hà Nội và được thành lập theo quyết định số 141A/BXD-TCLĐ ngày 16/3/1993 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Năm 2005, căn cứ vào đặc điểm và tình hình thực tế của Công ty, Công ty Xây
dựng số 1 lựa chọn hình thức cổ phần hóa theo mục 2 điều 3 Nghị định số
187/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng I1 năm 2004 về việc chuyển Công ty nhà nước
thành Công ty cổ phần Theo đó, Công ty Xây dựng số 1 được chuyển đổi thành Công ty cổ phần Xây dựng số 1 theo quyết định số 1820/QĐ-BXD ngày 23/9/2005
và đổi thành Công ty cô phần Xây dựng số 1 Hà Nội theo quyết định số 2270/QĐ- BXD ngày 9/12/2005
Trang 4Trải qua hơn 50 năm hình thành và trưởng thành, công ty đã tham gia vào quá trình xây dựng và kiến thiết đất nước, dé lai dấu ấn riêng trong biết bao công trình gắn với các giai đoạn phát triển của đất nước như : Hội trường Ba Đình, khách sạn
Deawoo, Tháp Hà Nội, Trung tâm hội nghị Quốc gia Với những thành tựu đó,
Công ty đã trở thành một trong những công ty xây dựng hàng đầu Việt Nam hiện nay, đóng góp công sức cho sự phát triển không ngừng của ngành Xây dựng nói riêng cũng như đất nước ta nói chung
1.1.3.Các thành tưu cơ bản của công ty:
Với hơn 50 năm phần đâu trong ngành Xây dựng, Công ty đã thu được một bề
dày kinh nghiệm và thành tích đáng nề Từ những nỗ lực phần đấu trong hoạt động,
Công ty đã được Đảng và Nhà nước trao tặng các phần thưởng cao quý sau:
e Huân chương Lao động hạng Ba (ngày 21 tháng 08 năm 1978)
e Huân chương Lao động hạng Nhì (ngày 04 tháng 09 nam 1982)
e - Huân chương Lao động hạng Nhất (ngày 16 tháng 11 năm 1985)
e Huân chương độc lập hạng Ba (ngày 27 thang 11 nam 1998)
e Huan chương Độc lập hạng Nhì (ngày 24 tháng 02 năm 2004)
e_ Cờ thi đua của Chính phủ (ngày 05 tháng 01 năm 2004)
e Va cac bằng khen của các Sở, Ban, Ngành, Bộ Xây dung
1.2.ĐẶC ĐIÊM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA CÔNG TY:
1.2.1.Chức năng nhiệm vụ của Công ty:
Trang 5Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông (cầu, đường, sân
bay, bến cảng), thuỷ lợi (đê, đập, kênh, mương), bưu điện, các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, đường dây, trạm biến áp
Đầu tư kinh doanh phát triển nhà, thương mại du lịch (lữ hành nội địa, quốc
tế)
Sản xuất, kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng (gạch, ngói, cấu kiện bê tông, cấu kiện và phụ kiện kim loại, đồ mộc, thép)
Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng các khu đô thị, khu công nghiệp
Đầu tư kinh doanh bắt động sản, nhà hàng, nhà nghỉ, khách sạn (Không bao
gồm kinh doanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ trường)
Đầu tư xây dựng, kinh doanh và chuyền giao (BOT) các dự án giao thông,
thuỷ điện
Xây dựng và lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy, các công trình cấp
thoát nước và trạm bơm
Lắp đặt và sửa chữa các thiết bị cơ điện nước công trình, thiết bị điện dân dụng, công nghiệp, điện máy, điện lạnh và gia nhiệt
Kinh doanh xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị, các loại vật tư, xăng dầu, vật
liệu xây dựng
1.2.2.Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sắn phẩm cúa Công ty:
Trang 6chất lượng cao nhiều công trình trong suốt quá trình phát triển của mình và đã được tặng nhiều Huy chương Vàng cho các công trình đạt chất lượng cao trong những năm gần đây
Công ty đã đạt được chứng chỉ về quản lý chất lượng theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 do tổ chức DNV (DERT NORSKE VERITAS - HÀ LAN)
o_ Chuẩn bị sản xuất ® Bàn giao
o_ Tiến hành sản xuất ® Bảo hành
o_ Kiểm tra, nghiệm thu > Bảo dưỡng
o Kiém tra nhà thầu cung cấp Kiểm soát tài liệu
o_ Kiểm soát thiết bị 3® Kiểm soát hồ sơ chất lượng
o_ Đào tạo ® Xem xét của lãnh đạo
Trang 7quy trình quản lý chất lượng sau :
1 Quy trình kiểm soát tài liệu chất luợng
2 Quy trình đào tạo
3 Quy trình tuyển dụng nhân lực
4 Quy trình xem xét của lãnh đạo
5 Quy trình xem xét ký kết hợp đồng
6 Quy trình kiểm soát mua hàng
7 Quy trình đánh giá chất luợng nội bộ
§ Quy trình lập hồ sơ dự thâu
9 Quy trình kiểm soát thiết kế
10 Quy trình thi công và nghiệm thu công tác thi công cọc khoan nhồi
11 Quy trình thi công và nghiệm thu công tác trát, công tac dp, công tác lát
12 Quy trình sản xuất bê tông thương phẩm
13 Quy trình kiểm soát sản phẩm do khách hàng cung cấp
14 Quy trình kiểm soát an toàn lao động
15 Quy trình kiểm tra và thử nghiệm
16 Quy trình kiểm soát sản phẩm không phù hợp
17 Quy trình xuất, nhập kho và bảo quản vật tư công trình
Trang 820 Quy trình bảo dưỡng máy móc thiết bị
21 Quy trình kiểm soát thiết bị đo kiểm
22 Quy trình lập kế hoạch chất lượng dự án
23 Quy trình sử dụng số nhật ký
24 Quy trình vận chuyên và lắp dựng cần trục tháp
25 Quy trình hành động khắc phục phòng ngừa
26 Quy trình thu thập, xử lý thông tin khách hàng
Với việc tiến hành sản xuất theo các quy trình kiểm soát chất lượng như trên, Công
ty đã thu được những thành tựu lớn đóng góp vào thành công của ngành Xây dựng nước nhà, góp phần xây nên những công trình tiêu biểu trên con đường phát triển
dat nước
1.3.TÔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA CÔNG TY:
Căn cứ vào Luật Doanh nghiệp; Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty; đặc
điểm tình hình thực tế và chiến lược của Công ty về phát triển nghề xây lắp truyền
thống; và để thực hiện tốt mục tiêu và phù hợp với cơ chế thị trường có tính cạnh
tranh cao như hiện nay, Công ty cổ phần Xây dựng số I Hà Nội xây dựng và áp
dụng mô hình tổ chức quan lý theo hướng tính gọn, linh hoạt Bộ máy hoạt động
của Công ty gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc, các phòng ban và các đơn vị chỉ nhánh
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận như sau:
Trang 9Đại hội đồng cổ đông thành lập chỉ hợp lệ khi có đủ số cổ đông tham dự đại diện cho ít nhất 65% số vốn Điều lệ trở lên
Đại hội đồng cổ đông thành lập có nhiệm vụ sau:
- _ Thảo luận và thông qua Điều lệ
- _ Bầu Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
- _ Thông qua phương án sản xuất kinh doanh
- _ Quyết định cơ câu bộ máy tô chức sản xuất của Công ty
- Thông qua báo cáo của Hội đồng quản trị về tình hình hoạt động và kết quả
sản xuất kinh doanh, báo cáo hoạt động của Ban kiểm soát
-_ Thông qua đề nghị của Hội đồng quản trị về quyết toán tài chính, phương án phân phối, sử dụng lợi nhuận, chia cổ tức, trích lập quỹ, sử dụng các quỹ
-_ Quyết định phương hướng, kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính
và đầu tư của năm tài chính tới, quyết định dầu tư hoặc bán số tài sản được
ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Công ty
- _ Quyết định mức tăng giảm vốn Điều lệ, huy động vốn và phát hành cô phiếu
- _ Xem xét sai phạm và quyết định hình thức xử lý đối với các thành viên của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng giám đốc đã gây thiệt hại cho Công ty
- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
- An định mức thù lao của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
-_ Biểu quyết bổ sung sửa đôi Điều lệ
« _ Hội đồng quán trị:
Trang 10Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty do Đại hội đồng cô đông bầu ra Quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thâm quyền của Đại hội đồng cổ đông Đây là cơ quan quản lý cao
nhất của Công ty
Hội đồng quản trị có các quyền và nghĩa vụ sau:
- Quyét dinh chién luoc, ké hoach phat trién trung han va ké hoach kinh doanh
hàng năm của Công ty
-_ Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng
loại
- Quyét định chào bán cô phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từng loại, quyết định huy động vốn theo hình thúc khác
- _ Quyết định giá chào bán cô phần và trái phiêu của Công ty
- _ Quyết định giải pháp thị trường, tiếp thị và công nghệ: Thông qua hợp đồng
mua, bán, cho vay và hợp đồng khác có giá trị nhỏ hơn tổng giá trị tài sản được ghi trong số kế toán của Công ty
- Quyét định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thâm quyền
-_ Bồ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và Kế
toán trưởng Công ty, Quyết định mức lương và lợi ích khác của Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng công ty
- Quyét định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty
- Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Đại hội đồng cổ đông
- Kiến nghị mức cổ tức được trả, quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc
xử lý các khảm lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh
- Duyệt chương trình, tài liệu nội dung họp Đại hội đồng cổ đông, triệu tập Đại hội đồng cô đông, hoặc thực hiện các thủ tục hỏi ý kiến để Đại hội đồng cổ
đông thông qua quyết định
Trang 11- Quyét định mua lại không qua 10% số cổ phần đã bán của từng loại
- Kiến nghị việc tổ chức lại hoặc giải thể công ty
- Dé xuat việc bầu cử và bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, có thể đình chỉ các quyết định của Tổng giám đốc nếu thấy trái pháp luật, vi phạm Điều
lệ, Nghị quyết của Hội đồng quản trị
« Ban Kiếm soát:
Ban kiểm soát là người thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh của Công ty
Ban kiểm soát có quyền và nhiệm vụ như sau:
- Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép số kế toán và báo cáo tài chính
-_ Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của công ty, kiểm tra từng vấn đề cụ thê liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần
thiết hoặc theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, theo yêu cầu của cổ
- Chiu trach nhiệm cá nhân về những đánh giá và kết luận của mình Nếu biết
sai phạm mà không báo cáo phải chịu trách nhiệm trước Pháp luật
- Kiến nghị biện pháp bổ sung, sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông về những sai
phạm gây thiệt hại cho công ty trong khi thực hiện nhiệm vụ
Trang 12e Tổng Giám đốc:
Tổng giám đốc là người đại diện theo Pháp luật của Công ty Đây là người đại diện sở hữu một phần vốn của Nhà nước tại công ty, trưởng ban thi đua khen thưởng và xử lý vi phạm trong công ty
Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty
và chịu sự giám sát của HĐQT, chịu trách nhiệm trước HĐQT và trước Pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao; chịu trách nhiệm về mọi hoạt động
của công ty theo Nghị quyết và Quyết định của Đại hội đồng cổ đông, HĐQT, Điều
lệ, Nội quy, Quy chế công ty và quy định của các Luật liên quan
Tổng giám đốc có các quyền và nghĩa vụ sau:
- _ Tổ chức thực hiện các quyết định của Đại hội đồng cô đông và HĐQT
-_ Kiến nghị phương án, cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty trong điều hành sản xuất kinh doanh Bồ nhiệm, bãi miễn khen thưởng và xử lý vi phạm đối với các chức danh quản lý trong công ty trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của HĐQT
- _ Tổ chức thực hiện, điều hành và kiểm tra mọi hoạt động theo kế hoạch kinh
doanh và phương án đầu tư của công ty
- Thay mặt HĐQT quản lý toàn bộ tài sản của công ty
- _ Nghiên cứu và đề nghị các phương án, biện pháp giải quyết các vấn đề phát sinh trong hoạt động và phát triển của công ty Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức và quy chế quản lý nội bộ để HĐQT duyệt
-_ Bồ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và xử lý vi phạm đối với các chức danh quản lý trong công ty: Trưởng văn phòng đại diện, Thủ trưởng các phòng ban đơn vị trực thuộc, trừ các chức danh do HĐQT bề nhiệm và miễn nhiệm
- _ Quyết định giá xây dựng các công trình, giá dự thầu, trúng thầu, giá mua, giá bán nguyên liệu, sản phẩm (trừ những công trình sản phẩm, dịch vụ do Nhà
Trang 13nước quy định, trừ những sản phẩm dự án đầu tư) Quyết định ký các hợp đồng giao nhận thầu xây dựng
Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong công ty,
kể cả cán bộ quản lý thuộc thẩm quyền bố nhiệm của Tổng giám đốc theo quỹ lương do HĐQT phê duyệt
Phó Tống Giám đốc Tài chính — Kế toán:
Giữ nhiệm vụ tham mưu cho Tổng Giám đốc về vấn dé tài chính kế toán của
Công ty, theo đõi giám sát tình hình tài chính cũng như công tác kế toán của Công ty
Phó Tổng Giám đốc Hành chính — Quản trị:
Theo dõi các vấn đề liên quan đến hành chính và quản trị trong công tư như tình hình lao động, các quyết định về quản lý và các vấn đề liên quan phát
sinh để tham mưu cho Tổng Giám đốc
Phó Tống Giám đốc Kỹ thuật và Kế hoạch đầu tư, Kinh tế thị trường:
Theo dõi, nghiên cứu tìm hiểu cũng như tìm kiếm thị trường; xây dựng, hoạch định các quyết định đầu tư để tham mưu cho Tổng Giám đốc trong
việc hoạch định chiến lược
Phòng Tổ chức lao động hành chính:
Có chức năng tham mưu về các lĩnh vực, xây dựng phương án mô hình tô chức sản xuất, quản lý cán bộ, quản lý lao động, tiền lương, công tác đào tạo, công tác thanh tra pháp chế, quân sự bảo vệ, thi đua, khen thưởng kỷ luật, công tác hành chính quản trị, công tác chăm lo sức khoẻ cho cán bộ công
nhân viên, thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động
Phòng Kế toán - Tài chính:
Phòng này chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc về những vấn đề liên quan
đến tài chính kế toán như cân đối các khoản thu — chi của công ty, làm thủ
Trang 14tuc xuat nhap kho vat tu, hang hoa va cac tai san khac Phan tich danh gia tình hình tài chính của Công ty, ghi chép mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
đề tổng hợp và báo cáo kịp thời, đầy đủ, chính xác để cung cấp các thông tin cho nhà quản lý để họ đưa ra những phương án có lợi nhất cho Công ty Ngoài ra còn xây dựng và tổ chức công tác kế toán tại Công ty phù hợp với chế độ hiện hành và thực trạng Công ty
Phòng Kỹ thuật:
Chịu trách nhiệm thiết kế, thực hiện và giám sát theo dõi tiến độ thi công về
mặt kỹ thuật; cập nhật và áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật nâng cao chất lượng công trình; đảm bảo chất lượng và tiến độ những công trình Công ty thực hiện
Phòng Kế hoạch đầu tư:
Quản lý, đôn đốc việc thực hiện các dự án Công ty nhận thầu, đảm bảo tiến
độ và chất lượng của các dự án; đồng thời tham mưu cho Tổng giám đốc
Công ty trong việc lựa chọn dự án đầu tư có hiệu quả; thâm định các dự án
đầu tư của các phòng ban và đơn vị trực thuộc trước khi trình Tổng giám đốc thông qua
Phòng Kinh tế thị trường:
Phòng này có nhiệm vụ theo dõi, tìm kiếm thị trường cũng như tìm hiểu thị
trường, nhất là thị trường xây dựng, tiếp thị giới thiệu về Công ty với các nhà đầu tư, theo đó hỗ trợ cho các quyết định đầu tư của Ban Giám đốc
Ban An toàn bảo hiểm lao động:
Theo dõi, giám sát thi công về an toàn lao động; phát kiến nâng cao độ an toàn trong thi công
Các đơn vị thành viên của Công ty:
Trang 15Các đơn vị này phần lớn là có cơ cấu tô chức khá đơn giản có nhiệm vụ: thực
thi và trực tiếp thi công xây dựng các công trình xây dựng, các dự án xây dựng, vận chuyền lắp đặt sửa chữa bảo quản máy móc cho công ty; cung cấp,
lắp đặt các thiết bị, máy móc, điện nước cho các công trình do công ty nhận
thầu
Các đơn vị trực thuộc Công ty bao gồm:
e Chi nhánh Công ty cô phần Xây dựng số I Hà Nội — Xí nghiệp xây
Trang 16Chi nhánh Công ty cổ phần Xây dựng số I Hà Nội - Xí nghiệp xây lắp và mộc nội thất
Chi nhánh Công ty cổ phần Xây dựng số I Hà Nội — Xí nghiệp lắp
máy điện nước và xây dựng
Chỉ nhánh Công ty cổ phần Xây dựng số I Hà Nội - Xí nghiệp xe máy gia công cơ khí và xây dựng
Chi nhánh Công ty cổ phần Xây dựng số 1 Hà Nội — Xí nghiệp xây lắp và sản xuất vật liệu xây dựng
Chỉ nhánh Công ty cổ phần Xây dựng số 1 Hà Nội - Xí nghiệp xây dựng và phát triển hạ tầng
Chỉ nhánh Công ty cô phần Xây dựng số 1 Hà Nội số 116
Chi nhánh Công ty cổ phần Xây dựng số 1 Hà Nội tại Miền Nam
Chi nhánh Công ty cổ phần Xây dựng số I Hà Nội số 118
Ban chủ nhiệm công trình 104
Ban chủ nhiệm công trình Ba Đình
Ban quản lý các dự án phát triển nhà
Các đội xây dựng trực thuộc
Công ty tổ chức bộ máy theo sơ đồ như trên đã tạo nên được sự thống nhất
trong quan ly, các thông tin về tài chính, quản trị, kinh tế được theo dõi, cập nhật và
xử lý ở chỉ nhánh rồi mới chuyển lên tổng công ty Các phòng ban hoạt động trong mối liên hệ chặt chẽ với mục tiêu chung của Công ty, đồng thời đảm nhiệm tốt chức năng của mình, góp phần giúp công ty ngày càng phát triền
Trang 17Sơ đồ cơ cấu tố chức của Công ty cố phần Xây dựng số 1 Hà Nội
Sơ đồ 1 — I:
DAI HOI DONG CO DONG
HOI DONG QUAN TRI
PHO TONG GIAM DOC
HANH CHÍNH VA QUAN TRI
PHO TONG GIAM DOC
KY THUAT, KE HOACH DAU TU
KINH TE THI TRUONG
THỊ TRUONG
1.4 TINH HINH TAI CHINH VA KET QUA KINH DOANH CUA CONG TY:
Để đánh giá tình hình tài chính của Công ty trong những năm vừa qua, dựa vào Báo cáo tài chính, ta có bảng phân tích tình hình tài sản của Công ty như sau:
Trang 18
So sanh Cuối | 30/09/2 năm 009 so
A TAISAN NGAN HAN | 835.689.696.372 | 774.871.032.217 | 933.104.370.202 | (728) | 99 49
I Tiền và các khoán
` 45.905.710.446 | 18.156.426.546 | 81.443.041.668 | (60,45) | 348,56
III Các khoán phải thu 232.736.165.531 | 154.204.704.626 | 187.988.513.256 | (33,74) | 21,91
1 Phải thu khách hàng 158.314.057.770 | 151.338.151.63 | 170.375.340.815 | (4.41) | 12,58
2 Trả trước cho người bán 79.121.264.244 | 19.599.176.579 | 44420426838 | 7523 | 126,64
4 Các khoản phải thu khác 7.463.751.058 6.714.388.012 5.648.419.349 Í (10,04) | (15,8)
6 Dự phòng các khoản phái (12.162.907.541) | (23.447.011.608) | (32.455.673.746)
IV Hang tén kho 538.925.693.383 | 583.365.031.038 | 634.790.460.576 | 25 | 8,82
V Tài sản ngắn hạn khác | 18.122.127.012 | 18.805.380.939 | 28.882.354.702 | 377 | 53,59
B TAI SAN DAI HAN 76.760.914.125 | 79.731.322.072 | 59.992.452.635 | 3.87 | (24,7)
I Các khoản phái thu dài
II Tài sản cố định 32058597913 | 30.469.763.459 | 11.692.649.367 | (4,96) | (61,63)
II Bắt động sản đầu tư 38.396.680.458 | 35.678.178.270 | 35.552.005.933 | (7,98) | (0,35)
IV Cac khoan dau tu tai
2.341.320.352 5.610.000.000 | 6.110.000.000 | 139,60 | gọy
V Tài sán dài hạn khác 3.964.315.402 7.973.380.343 6.637.797.335 | 101,13 | (16,75)
Trang 19
3 Người mua trả tiền trước | 203.052.317.986 | 214.466.035.303 | 295.620.070.366 | 562 | 37,84
4 Thuế và các khoản phải
Trang 20Về tài sản:
Tổng tài sản của Công ty trong cuối năm 2008 đạt 854.498.807.824 VNĐ,
giảm so với cuối năm 2007 là 6,35%
Cuối tháng 9 năm 2009, tổng tài sản của Công ty dat 993.096.822.837, ting
so với cuối năm 2008 là 16,22% Sở dĩ có sự tăng mạnh như vậy là do sự
góp phần của các nhân tó:
e Tiền và các khoản tương đương tiền tăng mạnh so với cuối năm 2008,
tăng 348,56%, trong khi đó lượng tiền cuối năm 2008 lại giám so với
năm 2007 là 60,45%
Lượng tiền dự trữ tăng có thể làm tăng khả năng thanh toán, tiện lợi
trong việc mua hàng, tuy nhiên nó làm lãng phí nguồn lực, giảm lượng tiền dùng dé đầu tư của Công ty
Các khoản phải thu so với cuối năm 2008 tăng 21,91%, trong đó trả trước cho người bán tăng 126,64% Các khoản phải thu tăng lên và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản cho thấy Công ty vẫn bị chiếm
Nợ phải trả cuối tháng 9 năm 2009 tăng 17,07% so với cuối năm 2008 và
chiếm tỷ trọng rất lớn trong tông tài sản Tỷ lệ nợ tăng lên có thê làm tăng
đòn bay tài chính, tuy nhiên tỷ lệ nợ quá cao có thể dẫn đến bắp bênh về mặt
tài chính, dễ dẫn đến nguy cơ mắt khả năng thanh toán dẫn đến phá sản
Hiện nay, tỷ lệ nợ đã chiếm gần 94% trong tổng nguồn vốn của Công ty cho thấy sự tự chủ về mặt tài chính của Công ty thấp
Trang 21Qua bảng phân tích trên có thé thay rd hau hết cả chỉ tiêu cuối thang 9/2009 đều có
tốc độ tăng cao hơn so với năm 2008 Sở dĩ có hiện tượng đó có thé là do su anh
huéng ctia cudc khing hoang tai chinh bing né vao nita cudi nam 2008 kéo theo suy thoái trên toàn cầu có tác động không nhỏ đến tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty, làm cho các chỉ tiêu trên báo cáo của Công ty năm 2008 giảm nhiều so
với cuối năm 2007 và mới bắt đầu phục hồi trở lại vào cuối tháng 9/2009
Bên cạnh đó, ta có bảng phân tích kết quả kinh doanh của các năm như sau:
So sanh Nam 9 thang
Tir 01/01/2009 | 2008 so | đầu năm
cung cap dich vu
3.Doanh thu thuan vé ban
542.751.060.357 | 523.327.012.041 | 381.327.640.129 | (3,58) (27,13)
4.Gia von hang ban 504.519.285.604 | 490.208.955.589 | 353.752.487.932 | (284) | (27,83) 5.Lợi nhuận gộp về bán
8.Chi phi ban hang 2.954.362.000 128.193.648 2.057.000 (95,66) (98,4) 9.Chi phi quan ly doanh 13.262.559.817 | 18.642.510.485 | 15.893.940.108 | 40564 | (14,74)
Trang 22
nghiệp
10.Lợi nhuận thuần từ (204.426.918) 515.781.085 7.067.038.125 - 1270.162
11.Thu nhập khác 8.757.607.797 9.922.701.757 1.040.760.197 13,30 (89,51) 12.Chi phi khac 3.502.373 406.070.562 222.717.376 nam (45,15) 13.Lợi nhuận khác 8.754.105.424 | 9.516.631.195 | 818.042.821 871 | (9140) 14.Téng lợi nhuận kế toán
trước thuế 8.549.678.506 10.032.412.280 7.885.080.946 17,34 (21,40)
17.Lợi nhuận sau thuế
TNDN 8.549.678.506 | 8.155.398.691 | 6.871.230.025 | (461) | (15,75)
18.Lãi cơ bản trên cố phiếu 2.330 1.963 - (15,75)
Dựa vào bảng phân tích trên ta thấy năm 2008 doanh thu và lợi nhuận của Công
ty thấp hơn năm 2007, tuy nhiên năm 9 tháng đầu năm 2009 tình hình kinh doanh
của Công ty có dấu hiệu khả quan, mới 9 tháng mà lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng gấp hơn 10 lần, cho thấy theo đà phục hồi của kinh tế thế giới thì
tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cũng có những khởi sắc đáng mừng
Nhìn chung, trong năm 2009 tình hình kinh doanh của Công ty tương đối khả quan, lợi nhuận tăng lên nhiều so với năm 2008 Tuy nhiên tỷ lệ nợ của Công ty quá cao chứng tỏ khả năng tự chủ tài chính của Công ty thấp
Trang 23PHẢN 2:
TO CHUC BO MAY KE TOAN VA HE THONG KE TOAN
TAI CONG TY
2.1 TO CHUC BO MAY KE TOAN TAI CONG TY
Hiện nay, bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung nhằm phù hợp với đặc điểm tổ chức hoạt động san xuất kinh doanh và bộ máy
tổ chức của công ty Theo hình thức này, các chi nhánh không tô chức kế toán riêng
mà định kỳ gửi chứng từ, bảng kê và báo cáo liên quan lên phòng Tài chính kế toán
của Công ty đề phòng này tiến hành kiểm tra, đối chiếu, xác minh, phân loại, xử lý, ghi số, tổng hợp số liệu đề hình thành nên các báo cáo
Sơ đồ tô chức bộ máy kế toán của Công ty như sau:
Phòng Tài chính kế toán của Công ty gồm 8 thành viên: 1 Kế toán trưởng, I phó Kế
toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp và 6 kế toán viên đảm nhiệm những phần hành công việc khác nhau Chức năng và nhiệm vụ của từng người trong phòng như sau:
e Kế toán trưởng: Là người được bổ nhiệm đứng đầu bộ phận kế toán, tổ chức
điều hành hoạt động của bộ máy kế toán Công ty; chỉ đạo chung và tham mưu chính cho Ban Giám đốc về các vấn đề liên quan đến tài chính và các
chiến lược tài chính, kế toán cho công ty Kế toán trưởng là người hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, điều chỉnh những công việc mà các kế toán viên đã
làm sao cho hợp lý nhất; kiểm tra, kiểm soát việc lập các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị và quá trình vận hành chính sách kế toán tại Công ty
° Phó kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: là người hỗ trợ kế toán trưởng
trong việc quản lý, giám sát, theo dõi công tác kế toán; theo dõi, sử dụng quản lý phần mềm kê toán; lập chứng từ thu chỉ phát sinh hàng ngày theo nghiệp vụ kế toán sau khi các chứng từ được phê duyệt; tổng hợp báo cáo
Trang 24quyết toán hàng tháng, hàng năm; lập dự toán thu chi hang năm; sắp xếp, lưu giữ và bảo quản các chứng từ, số sách kế toán
kiêm kế toán tổng hợp
thu hàng toán liệu, đầu tư, nội bộ
sản cố định
Các cán bộ kế toán tại các chi nhánh
Nguôn: Tài liệu phòng Tài chính kế toán
Trang 25Kế toán thuế, doanh thu tiêu thụ, tiền mặt: có nhiệm vụ theo dõi, giám sát
tình hinh thực hiện nghĩa vụ thuế của Công ty đối với nhà nước; theo dõi tình
hình biến động thu chỉ tiền mặt, thanh toán với khách hàng, chủ đầu tư; biến động doanh thu tiêu thụ
Kế toán ngân hàng và vay nợ: nhiệm vụ kiểm tra, theo dõi, giám sát các
nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi ngân hàng, các khoản vay ngắn hạn và dài hạn, tình hình và khả năng trả các khoản vay nợ của Công ty; giao dịch với ngân hàng và theo dõi số liệu theo yêu cầu thanh toán
Kế toán lương, thanh toán với nhà cung cấp: nhiệm vụ theo dõi, tính toán tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân viên, phân bổ, hạch toán chí phí
về tiền lương và các khoản trích theo lương; theo dõi tình hình thanh toán với nhà cung cấp của Công ty
Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và tài sản cố định: có nhiệm vụ
theo dõi và lập chứng từ tăng giảm, hiện hữu của Tài sản có định (TSCĐ), sửa chữa và chi phí sửa chữa TSCĐ trong phạm vi được giao; tính toán khấu hao theo chế độ hiện hành; phát hiện tình trạng và mức độ hư hỏng (nếu có);
đề xuất mua sắm và sửa chữa TSCĐ khi cần thiết Bên cạnh đó còn theo dõi
các vấn đề liên quan đến biến động vật tư, lập và luân chuyển chứng từ nhập
xuất vật tư; theo dõi tình hình vật tư tồn kho và các vấn để khác liên quan đến vật tư và TSCĐ
Kế toán tạm ứng, các khoản đầu tư và nợ phải trả khác: có nhiệm vụ theo dõi
các nghiệp vụ liên quan đến tạm ứng; các khoản đầu tư của Công ty như đầu
tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết ; tình hình liên quan đến phát sinh và thanh toán các khoản nợ phải trả
Kế toán thanh toán nội bộ kiêm thủ quỹ: có nhiệm vụ theo dõi tình hình
thanh toán nội bộ với một số chi nhánh hạch toán riêng; quản lý quỹ tiền của
Trang 26Công ty, kiểm kê đối chiếu lượng tiền mặt tồn quỹ hàng ngày giữa thực tế với sô sách
Ngoài các nhân viên kế toán làm việc trong phòng Tài chính kế toán ở Công
ty thì bộ máy kế toán của Công ty còn bao gồm các cán bộ kế toán làm việc
tại các chi nhánh Những cán bộ kế toán này có trách nhiệm thực hiện các
công việc liên quan đến tài chính kế toán ở các chỉ nhánh và thường xuyên lập các Bảng kê, Bảng tổng hợp và báo cáo chuyền về phng Tài chính kế toán của Công ty theo quy định
Mỗi một thành viên trong bộ máy tổ chức kế toán của Công ty đều có những
nhiệm vụ, chức năng riêng cần phải thực hiện; tuy nhiên để bộ máy kế toán vận
hành hiệu quả góp phần vào sự thành công trong hoạt động của Công ty thì các
thành viên trong bộ phận phải ngoài việc thực hiện tốt công việc của mình còn cần
phải có sự phối hợp, giúp đỡ lẫn nhau trong công tác đê có được kết quả hoạt động
tối ưu nhất
2.2 TO CHUC HE THONG KE TOAN TAI CONG TY:
2.2.1 Các chính sách kế toán chung:
Chế độ kế toán: Công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số
15/2006/QD-BTC của Bộ Tài chính ban hành vào ngày 20/03/2006 Chế độ
về hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống báo cáo tài chính, chứng từ kế toán,
số sách kế toán của Công ty tuân thủ theo Quyết định này
Đơn vị tiền tệ sử dụng: đồng tiền sử dụng trong hạch toán kế toán của Công
ty là đồng Việt Nam (VNĐ)
Niên độ kế toán: niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01
và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm Dương lịch
Các chính sách kế toán chú yếu:
©_ Tiên và các khoản tương đương tiền:
Trang 27Tiền mặt và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyền, các khoản ký cược, ký quỹ, các
khoản đầu tư ngắn hạn hoặc các khoản đầu tư có tính thanh khoản
cao Các khoản có tính thanh khoản cao là các khoản có khả năng chuyển đồi thành các khoản tiền xác định trong thời gian dưới 3 năm
và it rủi ro liên quan đến việc chuyên đổi giá trị của các khoản này
©_ Các khoản phải thu và dự phòng nợ khó đòi:
Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập theo Thông tư số 13/2006/TT-BTC ban hành ngày 27/02/2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm
giá hàng tồn kho, tôn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ khó đòi và
bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp tại doanh nghiệp Theo đó, Công ty được phép trích lập dự phòng cho phần giá trị bị tổn thất của các khoản phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa
quá hạn nhưng có thê khó thu hồi do khách nợ mất khả năng thanh toán
© Hàng tôn kho:
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc
và giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm
chi phi mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác
để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá trị
thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí ước tính để hoàn thành cùng chỉ phí tiếp thị, bán hàng và phân
phối phát sinh
Đối với hàng tồn kho là chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang, chủ
yếu là các công trình xây dựng đở dang chưa được xác định doanh
Trang 28thu Cac khoan chi phi san xuất kinh doanh dở dang này được tập hợp trên cơ sở các chỉ phí trực tiếp tại các công trình Giá trị xây lắp dở dang được xác định mang tính ước tính cao và có thê thay đối tuỳ thuộc vào chính sách của Công ty
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp Kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá xuất hàng tồn kho: theo phương pháp Bình quân gia quyền
© Tài sản có định hữu hình và hao mòn:
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá và giá trị hao mòn luỹ kế Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Đối với các tài sản cố định đã đưa vào sử dụng nhưng chưa có quyết toán chính thức sẽ được tạm ghi tăng nguyên giá tài sản cố định và
trích khấu hao, khi có quyết toán chính thức sẽ điều chỉnh lại nguyên
giá và khấu hao tương ứng
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thắng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính Thời gian khẩu hao cụ
thé như sau:
Trang 29
© Tài sản cô định thuê tài chính và hao mòn:
Tài sản cố định thuê tài chính được trích khấu hao như các tài sản cố định hữu hình của Công ty Tuy nhiên, đối với những tài sản có định thuê tài chính mà Công ty không chắc chắn sẽ mua lại khi hết thời hạn thuê, thời gian trích khấu hao được xác định bằng thời hạn thuê
nếu thời gian thuê này ngắn hơn thời gian sử dụng hữu ích ước tính
của tài sản
° Bat động sản đâu tư và hao mòn:
Bắt động sản đầu tư là bất động sản được Công ty sử dụng với mục
đích cho thuê hoạt động Bat động sản đầu tư được ghi nhận trên cơ
sở giá gốc, theo nguyên giá và hao mòn luỹ kế Thời gian khấu hao được xác định tương đương với các tài sản cố định cùng loại
© Chi phi tra truéc dai han:
Các khoản chỉ phí trả trước đài hạn bao gồm lợi thế kinh doanh của
Công ty, giá trị thương hiệu của Tổng Công ty Xây dựng Hà Nội được phân bổ cho Công ty và giá trị còn lại của những công cụ, dụng cụ
không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định, được đánh giá là có khả năng đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai với thời hạn sử dụng trên l năm Các chi phí này được vốn hoá dưới dạng các khoản trả trước dài hạn và
được phân bồ vào chỉ phí sản xuất kinh doanh trong 2 — 3 năm
® Ngoại lệ:
Các nghiệp vụ phát sinh trong năm bằng các loại ngoại tệ được
chuyển đổi sang đồng Việt Nam (VNĐ) theo tỷ giá tại ngày phát sinh
nghiệp vụ Số dư các tài khoản bằng tiền và công nợ phải thu, phải trả
có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc niên độ kế toán được chuyền đổi
theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại ngày này Chênh lệch tỷ giá phát sinh do đánh giá
Trang 30lai cac tai khoan nay duoc hach toan vao két quả hoạt động kinh
doanh trong năm Lợi nhuận phát sinh do đánh giá lại tỷ giá của các
khoản công nợ, tiền mặt có gốc ngoại tệ tại thời điểm cuối năm
không được phân phối trong năm
© Thuế và các khoản phải nộp nhà nước:
Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) của Công ty được hạch toán theo phương pháp khấu trừ Đối với các công trình được ký hợp đồng và
đã thực hiện trước ngày 01/01/2004 thì thuế suất thuế GTGT là 5%;
đối với các công trình được ký hợp đồng sau ngày 01/01/2004, thuế
suất thuế GTGT đầu ra là 10%
Thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp được áp dụng theo quy định
hiện hành là 25%, thuế Thu nhập doanh nghiệp thể hiện tông giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoãn lại Tuy nhiên, năm 2005
Công ty chính thức chuyển đổi thành công ty cô phần nên được hưởng ưu đãi miễn thuế Thu nhập doanh nghiệp 2 năm kề từ năm đầu tiên có lãi và giảm 50% số thuế phải nộp cho 3 năm tiếp theo
Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt
đó, do đặc thù của lĩnh vực sản xuất kinh doanh nên Công ty có bổ sung thêm một
Trang 31số chứng từ liên quan đến ngành nghề hoạt động như Phiếu giá thanh toán khối lượng XDCB hoàn thành : và cũng có một số chứng từ trong danh mục chứng từ của chế độ đưa ra mà Công ty không sử dụng như Thẻ quầy hàng, Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi
2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoán kế toán:
Công ty đăng ký sử dụng hệ thống tài khoản kề toán theo chế độ kế toán hiện hành; tức là hệ thống tài khoản này bao gồm hầu hết các tên, mã, số hiệu các tài khoản trong
hệ thống tài khoản theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC do Bộ tài chính ban hành
Bên cạnh đó, do hoạt động trong lĩnh vực xây lắp nên Công ty mở thêm một số tài
khoản chỉ tiết phục vụ cho công tác hạch toán và lập báo cáo tài chính
Cũng do đặc thù của ngành nghề kinh doanh mà ngoài các tài khoản mở thêm chỉ tiết thì một số tài khoản trong hệ thống tài khoản của Bộ tài chính không được đưa vào trong hệ thống tài khoản của Công ty như TK 157, TK 631, TK 611
2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống số sách kế toán:
Hệ thống số sách kế toán của Công ty bao gồm: hệ thống số kế toán chỉ tiết, hệ thống số kế toán tổng hợp cùng bồ sung thêm một số số kế toán kết hợp
Hình thức kế toán Công ty đang áp dụng là Nhật ký chung
Hình thức kế toán Nhật ký chung bao gồm các loại số chủ yếu: Số Nhật ký
chung; Số Cái; các số, thẻ kế toán chỉ tiết
Theo hình thức kế toán này, hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi số, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào vào số Nhật ký chung; sau
đó căn cứ số liệu đã ghi trên số Nhật ký chung để ghi vào Số Cái theo các tài khoản kế
toán phù hợp Đồng thời với việc ghi số Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được
ghi vào các số, thẻ kế toán chỉ tiết liên quan Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, đơn vị cộng
số liệu trên Số Cái để lập Bang cân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Số Cái và Bảng tổng hợp chỉ tiết (được lập từ các Số, thé kế toán
chỉ tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính
Trang 32Tuy nhiên do công ty có quy mô lớn với nhiều nghiệp vụ kế toán phát sinh nên để nâng cao hiệu quả xử lý thông tin kế toán, Công ty còn sử dụng hình thức kế toán trên máy vi tính với phần mềm kế toán được thiết kế riêng nhưng vẫn đáp ứng và
tuân thủ hình thức ghi số Nhật ký chung
Sơ đồ 2 — 2 : Trình tự ghi số kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Trang 33
2.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán:
Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm Dương lịch Khi năm tài chính kết thúc, Công ty lập các báo cáo nhằm cung cấp thông tin một cách tổng quát về tình hình tài chính và kết quả hoạt động trong năm vừa rồi của Công ty Hệ thống báo cáo này gồm báo cáo tài chính và báo cáo
kế toán quản trị
Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty bao gồm 4 báo cáo:
© Bảng cân đối kế toán: đây là một báo cáo tài chính chủ yếu phản ánh khái
quát tình hình tài sản của Công ty theo giá trị ghi số của tài sản và nguồn
hình thành tài sản tại một thời điểm Báo cáo này được lập theo Mẫu số B01-
DN
¢ Báo cáo kết quả kinh doanh: đây là báo cáo tông hợp, phản ánh tóm lược các
khoản doanh thu, chỉ phí và kết quả kinh doanh của Công ty trong một thời
kỳ; được lập theo mẫu số B02-DN
© Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: đây là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh việc
hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp Báo cáo này được lập theo Mẫu số B03-DN
¢ Thuyết mình báo cáo tài chính: đây là báo cáo nhằm thuyết minh và giải trình bằng lời, bằng số liêu một số chỉ tiêu kinh tế - tài chính chưa được thể hiện trên các báo cáo tài chính ở trên Báo cáo này được lập theo Mẫu số
B09-DN
Các báo cáo tài chính của Công ty được lập sau mỗi quý (trừ quý 4) và thời điểm
kết thúc năm tài chính vào ngày 31/12
Cùng với hệ thống báo cáo tài chính nêu trên, Công ty còn sử dụng nhiều báo cáo quan trị nội bộ phục vụ cho công tác quản lý, theo dõi, tổng hợp số liệu Một số báo cáo kế toán quản trị mà Công ty sử dụng: Báo cáo doanh thu và chi phí theo từng
công trình, Báo báo thu hồi vốn, Báo cáo sản lượng
Trang 34Báo cáo tài chính của Công ty được nạp cho các cơ quan:
2.3.1 Kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty:
2.3.1.1 Đặc điểm và phân loại Nguyên vật liệu tại Công ty:
Trong doanh nghiệp xây dựng, chi phí về Nguyên vật liệu (NVL) thường chiếm
tỷ trọng lớn từ 50% - 70% trong giá thành sản xuất sản phẩm nên việc hạch toán NVL có vai trò rất quan trọng, ảnh hưởng lớn đến chất lượng các công trình cũng như tiến độ, chỉ phi giá thành công trình, liên quan trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty
Nguyên vật liệu trong Công ty bao gồm nhiều loại khác nhau, từ các loại có giá
trị nhỏ như đỉnh, bột màu , đến các loại có giá trị lớn như sắt, thép
Nếu căn cứ vào vai trò và công dụng của NVL trong quá trình sản xuất kinh doanh thì NVL của Công ty được chia thành các loại sau:
e_ Nguyên vật liệu chính: là đối tượng lao động chủ yếu trong doanh nghiệp xây lắp, là cơ sở vật chất cầu thành lên thực thể chính của các công trình
Các NVL chính ở đây có thể là xi măng, cát, sỏi, vôi, gạch, sắt, thép e_ Vật liệu phụ: đây là các loại vật liệu tham gia vào quá trình san xuất, không
cấu thành thực thể chính của sản phẩm Vật liệu phụ chỉ tác dụng phụ trong quá trình sản xuất nhằm tăng chất lượng của sản phẩm, hoàn thiện chất lượng
các công trình; đó là các loại vật liệu như sơn, dầu, mỡ, đỉnh, dây, bột