Lá chùm ngây chứa nhiều chất dinh dưỡng, đặc biệt là các vitamin thiết yếu như vitamin A, C và E. Ngoài ra, trong lá Chùm ngây còn chứa hàm lượng cao carotenoid. Lá chùm ngây giàu provitamin, bao gồm cả axit ascorbic, carotennoids và tocopherols. Tuy nhiên, chưa có nhiều nghiên cứu về các ảnh hưởng của chùm ngây (Moringa oleifera) đến năng suất, chất lượng sản phẩm của vật nuôi tại Việt Nam.
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SỸ CHĂN NUÔI
THAY THẾ MỘT PHẦN PROTEIN KHÔ DẦU ĐẬU TƯƠNG BẰNG PROTEIN BỘT LÁ CHÙM NGÂY (MORINGAOLEIFERA) TRONG KHẨU PHẦN
THỨC ĂN CỦA GÀ SINH SẢN LƯƠNG PHƯỢNG
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Trang 3MỞ ĐẦU
3
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong chăn nuôi gia súc, gia cầm hiện nay thức ăn chiếm từ 60- 70% giá thành sản phẩm, do vậy nghiên cứu về dinh dưỡng thức ăn chăn nuôi luôn được các nhà khoa học quan tâm, việc sử dụng các chất có nguồn gốc thực vật làm nguyên liệu bổ sung vào thức ăn chăn nuôi là một hướng đi đúng và cấp thiết
Lá chùm ngây là nguồn dinh dưỡng bổ sung các hợp chất hữu cơ tự nhiên tốt cho sức khoẻ con người, được sử dụng để điều trị bệnh theo nhiều cách khác nhau Tổ chức thế giới WHO và FAO khuyến cáo sử dụng cho các bà mẹ thiếu sữa, trẻ em suy dinh dưỡng và là giải pháp lương thực cho thế giới thứ ba
Trang 4ngây (Moringa oleifera) đến năng suất, chất lượng sản phẩm của vật nuôi tại Việt Nam Chính vì vậy, tôi thực hiện đề tài: “Thay thế một phần protein khô dầu đậu tương bằng protein bột lá chùm ngây (Moringa oleifera) trong khẩu phần thức ăn của gà sinh sản Lương Phượng”.
Trang 52 Mục tiêu của đề tài
Xác định ảnh hưởng của thay thế một phần protein khô dầu đậu tương bằng protein bột lá chùm ngây trong khẩu phần thức ăn cho gà sinh sản Lương Phượng đến
tỷ lệ nuôi sống, khối lượng cơ thể, nằng suất
và chất lượng trứng
Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc thay thế một phần protein khô dầu đậu tương bằng protein bột lá chùm ngây trong khẩu phần thức ăn của gà sinh sản Lương Phượng
Trang 6CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
6
Do thời gian có hạn nên tôi xin đi vào trình bày
những nội dung chính
Trang 72.1 Đối tượng nghiên cứu
- Bột lá cây thức ăn chùm ngây (Moringa oleifera).
- Gà sinh sản giống Lương Phượng
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.2.1 Địa điểm nghiên cứu
Thí nghiệm được tiến hành tại trại chăn nuôi gia cầm khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Phân tích mẫu thức ăn, trứng tại Viện Khoa học Sự sống, Đại học Thái Nguyên
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7
Trang 82.3 Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1:
Xác định ảnh hưởng của thay
thế một phần protein khô dầu
đậu tương bằng protein bột lá
chùm ngây (Moringaoleifera)
trong khẩu phần thức ăn của gà
sinh sản Lương Phượng đến tỷ
lệ nuôi sống, khối lượng cơ thể,
năng suất và chất lượng trứng.
Nội dung 2:
Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc thay thế một phần protein khô dầu đậu tương bằng protein bột lá chùm ngây
(Moringaoleifera) trong khẩu
phần thức ăn của gà sinh sản Lương Phượng.
Trang 92.4.1.Bố trí thí nghiệm
1 Giống gà PhượngLương Lương Phượng Lương Phượng
2 Số gà thí nghiệm Con 126 126 126
3 Tuổi thí nghiệm Tuần 31-38 31-38 31-38
4 Khối lượng đầu TN g/con 2.673 2.679 2.659
5 Thời gian thí nghiệm ngày 56 56 56
6 Phương thức nuôi Nhốt chuồng hở Nhốt chuồng hở Nhốt chuồng hở
7 Yếu tố thí nghiệm TĂ cơ sở protein bột lá CNTĂ cơ sở + 20% 30% proteinTĂ cơ sở +
bột lá CN
Bảng 2.1 Sơ đồ thí nghiệm % 2.4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 102.4.2 Các chỉ tiêu theo dõi
Tỷ lệ nuôi sống (%)
Tăng khối lượng của gà thí nghiệm (g)
Tỷ lệ đẻ (%)
Năng suất trứng (quả/mái/tuần)
Tiêu thụ và tiêu tốn thức ăn của gà thí nghiệm (kg)Thành phần hóa học của trứng
Các chỉ tiêu sinh lý của trứng
Độ đậm màu của lòng đỏ
Hiệu quả kinh tế của việc thay thế
Trang 112.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.3 Phương pháp theo dõi
-Tỷ lệ nuôi sống:
-Khối lượng cơ thể gà thí nghiệm trước và sau khảo sát:
-Khả năng tiêu thụ thức ăn của gà thí nghiệm:
Trang 12tuần
Cộng dồn
Trong tuần Cộng dồn
Trong tuần
Cộng dồn
Trang 133.2 Tăng khối lượng của gà thí nghiệm
Bảng 3.2 Khối lượng gà trước và sau khi kết thúc thí nghiệm (gam)
Trang 14Hình 3.1 Đồ thị sinh trưởng tích lũy của gà trước và sau thí nghiệm
Trang 153.3 Khả năng sinh sản của gà thí nghiệm
Tuần tuổi Tuần thí nghiệm Lô ĐC
(0 % CN)
Lô TN1 (20 % CN)
Lô TN2 (30 % CN)
Trang 16Hình 3.2: Biểu đồ tỷ lệ đẻ của gà ở các tuần thí nghiệm
Trang 173.4 Năng suất trứng của gà thí nghiệm
Tuần đẻ
Số trứng (quả)
Năng suất bình quân (quả/mái) Số
trứng (quả)
Năng suất bình quân (quả/mái) Số
trứng (quả)
Năng suất bình quân (quả/mái) Theo
tuần
Cộng dồn
Theo tuần
Cộng dồn
Theo tuần
Cộng dồn
70,7 3,37 14,46 79,0 3,76 14,92 82,7 3,94 15,30 35
79,3 3,78 18,24 81,0 3,86 18,78 84,7 4,03 19,33 36
70,7 3,37 21,60 79,3 3,78 22,56 94,0 4,48 23,81 37
70,0 3,33 24,94 74,3 3,54 26,10 90,3 4,30 28,11 38
Trang 18Hình 3.3 Biểu đồ năng suất trứng gà thí nghiệm qua các tuần đẻ
Trang 193.5 Khả năng tiêu thụ thức ăn của gà thí nghiệm
Trong thời gian thí nghiệm, gà thí nghiệm được chăn theo khẩu phần
ăn của gà sinh sản với lượng thức ăn là 130g/con/ngày và bột lá chùm ngây được thay thế cho khô đỗ tương với mức 20 và 30% protein vào khẩu phần ăn hàng ngày thì khả năng tiêu thụ thức ăn của gà thí nghiệm
ở cả 2 lô TN và lô ĐC đều ăn hết không còn thừa Hơn nữa tập tính ăn của gà không thay đổi, theo dõi cho thấy trạng thái khi gà ăn ở cả 3 lô không có sự khác biệt, kể cả trong những ngày thời tiết thay đổi, thời gian biểu cho ăn và lượng thức ăn luôn ổn định Điều này chứng tỏ rằng, khi thay thế 20 và 30 % protein bột lá chùm ngây cho protein khô đỗ tương trong khẩu phần đã không ảnh hưởng đến khả năng tiêu thụ thức
ăn của gà
Trang 20Lô TN1 (20% CN)
Lô TN2 (30 % CN)
Lô ĐC (0 % CN)
Lô TN1 (20 % CN)
Lô TN2 (30% CN)
31
2,73 2,81 2,81 22667 23058 23039 32
2,36 2,33 2,28 19589 19122 18650 33
2,33 2,25 2,20 19350 18447 18007 34
2,69 2,42 2,30 22348 19848 18875 35
2,42 2,36 2,25 20085 19358 18431 36
2,69 2,42 2,03 22348 19848 16666 37
2,73 2,58 2,12 22667 21189 17407 38
2,77 2,48 2,17 22996 20363 17803
Bảng 3.5 Tiêu tốn thức ăn và chi phí thức ăn cho 10 quả trứng thường
Trang 213.7 Một số chỉ tiêu sinh lý và hóa học của trứng gà thí nghiệm
Bảng 3.6 Một số chỉ tiêu về thành phần hóa học của trứng gà thí
nghiệm
(0% CN)
Lô TN 1 (20% CN)
Lô TN 2 (30% CN)
Trang 223.8 Chất lượng trứng gà thí nghiệm
Lô Chỉ tiêu
Giá trị trung bình
Lô ĐC (0 % CN)
Lô TN1 (20 % CN)
Lô TN2 (30 % CN)
Trang 243.10 Hiệu quả kinh tế của việc thay thế
Bảng 3.9 Hiệu quả kinh tế của việc thay thế protein khô đỗ tương
bằng protein bột chùm ngây
Trang 251 Không ảnh hưởng đến tỷ lệ nuôi sống của gà, nhưng có ảnh hưởng tốt đến ngoại hình của gà (lông óng mượt, sáng hơn, da chân vàng hơn).
2 Nâng cao khả năng sản xuất trứng của gà sinh sản Năng suất trứng/mái bình quân/8 tuần của lô ĐC, lô TN1, lô TN2 lần lượt là 28,22; 29,76 và 32,29 quả Trong đó thay thế ở mức 30% protein khô đỗ tương bằng protein bột lá chùm ngây có ảnh hưởng tốt nhất đến khả năng sản xuất trứng
Trang 26KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
3 Không ảnh hưởng rõ rệt đến một số chỉ tiêu sinh học và hóa học của trứng (VCK, protein, lipit, khoáng tổng số) nhưng có ảnh hưởng rõ rệt đến hàm lượng β-caroten và điểm số quạt của lòng đỏ trứng Hàm lượng β-caroten lòng đỏ trứng của lô ĐC, lô TN1, lô TN2 lần lượt là 7,6;
51 và 121,5µg/100g
4 Làm giảm tiêu tốn thức ăn và chi phí thức ăn cho sản xuất 10 trứng Làm tăng hiệu quả kinh tế so với lô đối chứng từ 306.700 VNĐ đến 967.310 VNĐ
Từ các kết quả trên có thể đi đến kết luận chung là thay thế 20 và 30
% protein khô đỗ tương bằng protein bột lá chùm ngây đều có ảnh hưởng tốt đến khả năng sản xuất và chất lượng trứng của gà đẻ bố mẹ Lương Phượng nhưng ở mức thay thế 30 % protein có ảnh hưởng tốt hơn so với mức 20% protein.
Trang 272 Đề nghị
Từ những kết quả của luận văn chúng tôi đề nghị:
Có thể sử dụng cả 2 mức thay thế là 20 và 30% protein khô đỗ tương bằng protein bột lá chùm ngây trong khẩu phần ăn của gà đẻ
bố mẹ, nhưng nên sử dụng mức thay thế 30 % protein, vì nó mang lại hiệu quả cao hơn mức 20% protein
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
Trang 2828