1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo dục năng lực văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên đại học sư phạm vùng đồng bằng sông cửu long trong bối cảnh hiện nay

221 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 221
Dung lượng 3,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYỄN THỊ NGỌC HÀ GIÁO DỤC NĂNG LỰC VĂN HÓA ỨNG XỬ HỌC Đ

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ NGỌC HÀ

GIÁO DỤC NĂNG LỰC VĂN HÓA

ỨNG XỬ HỌC ĐƯỜNG CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC

SƯ PHẠM VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ NGỌC HÀ

GIÁO DỤC NĂNG LỰC VĂN HÓA

ỨNG XỬ HỌC ĐƯỜNG CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC

SƯ PHẠM VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

Ngành: LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ GIÁO DỤC

Mã số: 9140102

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN DỤC QUANG

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất

kỳ công trình nào

Tác giả Luận án

Nguyễn Thị Ngọc Hà

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC CÁC BẢNG iv

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 5

8 Những luận điểm bảo vệ 8

9 Đóng góp của luận án 8

10 Cấu trúc luận án 9

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC NĂNG LỰC VĂN HOÁ ỨNG XỬ HỌC ĐƯỜNG CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 10

1.1 Tổng quan các nghiên cứu vấn đề 10

1.1.1 Những nghiên cứu về năng lực văn hoá ứng xử học đường cho sinh viên đại học 10

1.1.2 Những nghiên cứu về giáo dục năng lực văn hoá ứng xử học đường cho sinh viên đại học 14

1.1.3 Nhận xét các kết quả nghiên cứu về vấn đề liên quan đến luận án 18

1.2 Những vấn đề lý luận về năng lực văn hóa ứng xử học đường của sinh viên đại học sư phạm 20

1.2.1 Văn hóa ứng xử học đường của sinh viên đại học sư phạm 20

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

1.2.2 Năng lực văn hóa ứng xử học đường của sinh viên đại học sư phạm 25

1.3 Những vấn đề lý luận về giáo dục năng lực văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên đại học sư phạm trong bối cảnh hiện nay 35

1.3.1 Bối cảnh hiện nay và những vấn đề đặt ra đối với giáo dục năng lực văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên đại học sư phạm 35

1.3.2 Giáo dục năng lực văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên đại học sư phạm trong bối cảnh hiện nay 39

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giáo dục năng lực văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên đại học sư phạm trong bối cảnh hiện nay 55

1.4.1 Yếu tố chủ quan 55

1.4.2 Yếu tố khách quan 57

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 59

Chương 2 THỰC TRẠNG GIÁO DỤC NĂNG LỰC VĂN HÓA ỨNG XỬ HỌC ĐƯỜNG CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 60

2.1 Giới thiệu khái quát về hoạt động khảo sát 60

2.1.1 Mục đích, qui mô khảo sát, địa bàn khảo sát 60

2.1.2 Khách thể và đối tượng khảo sát 61

2.1.3 Nội dung khảo sát 64

2.1.4 Phương pháp và kỹ thuật tiến hành 64

2.1.5 Thang đo và các quy ước cho các thang đo 65

2.2 Kết quả khảo sát 66

2.2.1 Thực trạng về năng lực văn hóa ứng xử học đường của sinh viên đại học sư phạm vùng đồng bằng sông Cửu Long 66

2.2.2 Thực trạng về giáo dục năng lực văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên đại học sư phạm vùng đồng bằng sông Cửu Long trong bối cảnh hiện nay 88

2.2.3 Thực trạng về các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giáo dục năng lực văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên đại học sư phạm vùng đồng bằng sông Cửu Long trong bối cảnh hiện nay 104

2.3 Đánh giá chung thực trạng về năng lực văn hóa ứng xử học đường và giáo dục năng lực văn hóa ứng xử học dường của sinh viên đại học sư phạm vùng đồng bằng sông Cửu Long trong bối cảnh hiện nay 106

2.3.1 Ưu điểm 106

2.3.2 Hạn chế 107

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

2.3.3 Nguyên nhân 107

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 108

Chương 3 BIỆN PHÁP GIÁO DỤC NĂNG LỰC VĂN HOÁ ỨNG XỬ HỌC ĐƯỜNG CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 109

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 109

3.1.1 Đảm bảo tính mục đích 109

3.1.2 Đảm bảo tính vừa sức 110

3.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn 111

3.1.4 Đảm bảo tính khả thi 112

3.1.5 Đảm bảo phát huy tính tích cực, chủ động của sinh viên 112

3.2 Một số biện pháp giáo dục năng lực văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên đại học sư phạm vùng đồng bằng sông Cửu Long trong bối cảnh hiện nay 112

3.2.1 Biện pháp 1 Bồi dưỡng nhận thức cho sinh viên về văn hóa ứng xử học đường 112

3.2.2 Biện pháp 2 Rèn luyện kỹ năng ứng xử học đường cho sinh viên 120

3.2.3 Biện pháp 3 Bồi dưỡng tình cảm, niềm tin vào văn hóa ứng xử học đường 124

3.2.4 Biện pháp 4 Hướng dẫn sinh viên tham gia các hoạt động nhằm rèn luyện năng lực văn hóa ứng xử 126

3.2.5 Biện pháp 5 Hình thành thói quen tự rèn luyện năng lực VHƯXHĐ cho sinh viên 132

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp giáo dục năng lực văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên đại học sư phạm vùng đồng bằng sông Cửu Long trong bối cảnh hiện nay 144

3.4 Thực nghiệm sư phạm 145

3.4.1 Khái quát về quá trình thực nghiệm 145

3.4.2 Tiến trình thực nghiệm 145

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 159

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 161

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 167

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 168 PHỤ LỤC

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Tiêu chí đánh giá năng lực VHƯXHĐ của SVĐHSP 34

Bảng 1.2 Khung năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP trong bối cảnh hiện nay 42

Bảng 2.1 Quan niệm của SV về VHƯXHĐ 67

Bảng 2.2 Biểu hiện về thái độ của SV đối với VHƯXHĐ 74

Bảng 2.3 Các biểu hiện hành vi thể hiện phép lịch sự của SV 79

Bảng 2.4 Các hành vi ứng xử của SV trong học tập 81

Bảng 2.5 Các hành vi ứng xử trong các tình huống giao tiếp SV - SV 83

Bảng 2.6 Các hành vi ứng xử trong các tình huống giao tiếp SV - CB/GV 85

Bảng 2.7 Các hành vi ứng xử đối với những vấn đề cá nhân/riêng tư trong mối quan hệ SV-SV 86

Bảng 2.8 Thực trạng về mục tiêu giáo dục năng lực VHƯXHĐ qua ý kiến của SV 88

Bảng 2.9 Mục tiêu giáo dục năng lực VHƯXHĐ qua ý kiến của GV 89

Bảng 2.10 Nội dung giáo dục năng lực VHƯXHĐ qua ý kiến của SV 90

Bảng 2.11 Nội dung giáo dục năng lực VHƯXHĐ qua ý kiến của GV 94

Bảng 2.12 Hình thức tổ chức giáo dục năng lực VHƯXHĐ qua khảo sát ý kiến SV 96

Bảng 2.13 Hình thức tổ chức giáo dục năng lực VHƯXHĐ qua khảo sát ý kiến GV 97

Bảng 2.14 Đánh giá trong giáo dục VHƯXHĐ qua ý kiến SV 101

Bảng 2.15 Đánh giá trong giáo dục năng lực VHƯXHĐ qua khảo sát ý kiến GV 102

Bảng 2.16 Đánh giá của sinh viên về các yếu tố ảnh hưởng 104đến quá trình giáo dục năng lực văn hóa ứng xử học đường 104

Bảng 2.17 Đánh giá của GV về các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giáo dục năng lực VHƯXHĐ 104

Bảng 3.1 Thang đánh giá kết quả bồi dưỡng, nâng cao nhận thức 119

Bảng 3.2 Thang đánh giá kết quả hình thành kỹ năng 123

Bảng 3.3 Danh mục các hoạt động rèn luyện năng lực VHƯXHĐ 127

Bảng 3.4 Kết quả khảo sát đầu vào về nhận thức và kỹ năng của SV nhóm TN 150

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn Bảng 3.5 Kết quả khảo sát sau thực nghiệm lần 1 và lần 2 về nhận thức và

kỹ năng của SV nhóm TN 152

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Nhận thức của SV về ý nghĩa của VHƯXHĐ 68

Biểu đồ 2.2 Nhận thức của SV về biểu hiện của VHƯXHĐ trong mối quan

hệ SV-SV 70 Biểu đồ 2.3 Nhận thức của SV về biểu hiện của văn hóa ứng xử học đường

trong mối quan hệ sinh viên - CB, GV 73 Biểu đồ 2.4 Biểu hiện về thái độ của SV trong ƯXHĐ 76

Biểu đồ 3.1 NL nhận thức của SV trước TN lần 1 và sau TN lần 1 154

Biểu đồ 3.2 Kỹ năng chuyển tải thông tin của SV trước TN và sau TN lần

1 156 Biểu đồ 3.3 Năng lực nhận thức của SV sau TN lần 1 và sau TN lần 2 157

Biểu đồ 3.4 Kỹ năng chuyển tải thông tin 158

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

VHƯX thể hiện trình độ trình độ đạo đức, thẩm mỹ, diện mạo nhân cách của

cá nhân trong cộng đồng Thông qua những biểu hiện ứng xử của một cá nhân, một cộng đồng, một dân tộc, người ta có thể đánh giá được trình độ phát triển của con người và của xã hội Vì vậy, văn hóa ứng xử luôn là nội dung hàng đầu trong giáo dục lối sống của cá nhân, gia đình, nhà trường

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và sự phát triển của khoa học công nghệ, con người được tiếp cận với nhiều nhân cách, nhiều nền văn hóa khác nhau và các nguồn thông tin phong phú từ nhiều kênh, nguồn khác nhau Hệ quả của điều này là lối sống

và định hướng hành vi, thái độ của cá nhân trở nên đa dạng hơn; từ đó làm nảy sinh những rối loạn nhất định trong hành vi, thái độ ứng xử và dẫn đến sự xung đột giữa giá trị truyền thống và giá trị đương đại Trong những năm gần đây, các phương tiện thông tin đại chúng đã đăng tải khá thường xuyên những câu chuyện về bất cập về VHUX của GV như: Đối với HS: Thiếu tôn trọng HS (ví dụ: Khi HS có sự phản biện hoặc không đồng ý với quan điểm của thầy thì thầy coi như đó là sự hỗn láo), xâm phạm thể xác và tinh thần của HS (ví dụ: chửi mắng, đe dọa HS; có hành vi bạo lực, dâm ô với HS) [74], [81]; đưa ra những hình phạt phi văn hóa đối với HS (ví dụ: ép

HS uống nước giẻ lau, ăn ớt, dán băng keo vào miệng HS…) [79], [80] Đối với đồng nghiệp: Cư xử thiếu thiện chí, thiếu tôn trọng đồng nghiệp (ví dụ: Nói xấu, ganh tị với đồng nghiệp; có lời nói, thái độ thiếu tôn trọng đồng nghiệp, người lớn tuổi) [85] Đối với phụ huynh: Bị động, lúng túng, thiếu kinh nghiệm trong ứng xử (ví dụ: Quỳ gối trước phụ huynh khi được yêu cầu; có cử chỉ, lời nói thiếu tôn trọng phụ huynh) [83] hoặc tình trạng lạm thu tại một số cơ sở giáo dục phổ thông [84] Bên cạnh đó, kết quả khảo sát của tác giả Nguyễn Thị Bích Hồng và cộng sự được thực hiện trên

200 SV Trường ĐH Sư phạm TP.HCM và 53 giáo viên, nhân viên trường phổ thông tại TP HCM cho thấy: Có 26,5% SV cảm thấy bình thường trước những sự việc tiêu cực trong ngành giáo dục gần đây Những SV này giải thích rằng trước đây bản thân

họ từng bị giáo viên cư xử không tốt và hiện nay các em của họ vẫn tiếp tục chịu

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

đựng thái độ không đúng mực của thầy cô trường phổ thông Vì vậy, những thông tin vừa qua không làm cho cho họ bất ngờ nữa [82]

Tuy nhiên, không chỉ GV là chủ thể của những bất cập về ứng xử mà một bộ phận HS, SV cũng có những biểu hiện hành vi phi văn hóa trong mối quan hệ với GV: Cãi lại khi bản thân có lỗi, khi bị phê bình; trả lời cộc lốc, không chào hỏi, ra vào lớp không xin phép, xé bài kiểm tra trước mặt GV, có những phát biểu khiếm nhã

về GV trên mạng xã hội, ăn uống, nói chuyện riêng trong giờ học, chọc phá GV Đối với SV, cũng có nhiều biểu hiện đáng lưu ý về trang phục, kỷ luật lớp học, sự tôn trọng GV [75]

Nâng cao năng lực ứng xử văn hóa là một trong những nhiệm vụ, giải pháp chủ

yếu được xác định trong Đề án “Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học giai đoạn

2018 - 2025” (được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 3 tháng 10 năm 2018 và được Bộ GD&ĐT ban hành kế hoạch thực hiện theo Quyết định số 1506/QĐ-

BGDDT ngày 31/5/2019) nhằm đạt mục tiêu chung là tạo chuyển biến căn bản về

ứng xử văn hóa của CB quản lý, nhà giáo, nhân viên, HS, SV Một trong những định

hướng được xác định để đạt mục tiêu nói trên là tổ chức các hoạt động về giáo dục

VHƯX trong chương trình đào tạo GV trong các cơ sở đào tạo sư phạm (Điều 1 -

Khoản 2 - Mục 4) [76] Bên cạnh đó, năng lực VHUX cũng là yêu cầu đối với GV để

Xây dựng môi trường giáo dục (tiêu chuẩn 3) và Phát triển mối quan hệ giữa nhà

trường, gia đình và XH (tiêu chuẩn 4) [77] được quy định trong Chuẩn nghề nghiệp

GV (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2018/TT- BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm

2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT)

Với những đặc trưng về văn hóa vùng miền cùng sự tác động của xu thế hội nhập và sự phát triển của khoa học - công nghệ, SVĐHSP vùng ĐBSCL đã bộc lộ một số bất cập về sự linh hoạt, sự phù hợp, sự lễ độ, sự tôn trọng, tính kỷ luật, sự phối hợp… trong mối quan hệ với CB/GV, với SV trong các hoàn cảnh ứng xử đa dạng của học đường Những bất cập này là nguyên nhân của sự rạn nứt mối quan

hệ bạn bè, những ấn tượng không tốt về hình ảnh SVĐHSP, những rào cản trong việc xây dựng văn hóa nhà trường và môi trường giáo dục Nếu không được giáo

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

dục từ cơ sở đào tạo sư phạm, những bất cập này sẽ trở thành thói quen và bộc lộ qua những biểu hiện ứng xử phi văn hóa trong các mối quan hệ sư phạm, trong hoạt động nghề nghiệp Do vậy, việc giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP vùng ĐBSCL - những thầy cô giáo tương lai - những người sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến văn hóa ứng xử của thế hệ HS sau này - là việc làm cấp thiết và có ý nghĩa đặc biệt

Việc giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP vùng ĐBSCL đã được thực hiện tại các cơ sở đào tạo sư phạm thuộc khu vực ĐBSCL với những hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp Tuy nhiên, để xây dựng VHƯXHĐ trong bối cảnh hiện nay, cần xem năng lực VHƯXHĐ là một mục tiêu của quá trình đào tạo để SV có thể thực hiện được năng lực VHƯXHĐ trong các tình huống đa dạng của mối quan hệ người

- người ở trường ĐH; đồng thời đặt nền tảng cho văn hóa ứng xử trong lao động sư phạm tương lai Muốn vậy, cần có những công trình nghiên cứu về lý luận và thực trạng của vấn đề này cùng những biện pháp giáo dục đảm bảo tính khoa học và khả thi để thúc đẩy quá trình giáo dục diễn ra thuận lợi và đạt hiệu quả Tuy nhiên, cho

đến nay vẫn chưa có công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề này

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Giáo dục năng lực văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên đại học sư phạm vùng đồng bằng sông Cửu Long trong bối cảnh hiện nay” để thực hiện nghiên cứu Luận án Tiến sĩ Giáo dục học

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng về giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP vùng ĐBSCL, luận án đề xuất một số biện pháp giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP vùng ĐBSCL trong bối cảnh hiện nay nhằm góp phần nâng cao năng lực VHƯX cho SV trong trường ĐH và trong lao động sư phạm tương lai

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP trong bối cảnh hiện nay

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Các biện pháp giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP vùng ĐBSCL trong

bối cảnh hiện nay

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

4 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học

4.1 Câu hỏi nghiên cứu

Giáo dục năng lực văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên đại học sư phạm vùng đồng bằng sông Cửu Long trong bối cảnh hiện nay dựa trên cơ sở lý luận nào? Văn hóa ứng xử học đường của sinh viên đại học sư phạm vùng đồng bằng sông Cửu Long đã được giáo dục theo hướng hình thành năng lực chưa? Cần có những biện pháp nào để giáo dục năng lực văn hóa ứng xử học đường cho sinh viên đại học sư phạm vùng đồng bằng sông Cửu Long trong bối cảnh hiện nay?

4.2 Giả thuyết khoa học

Năng lực VHƯXHĐ là một năng lực được yêu cầu đối với thầy và trò trong bối cảnh hiện nay Nếu các biện pháp giáo dục năng lực VHƯXHĐ được thiết kế theo hướng tuân thủ các nguyên tắc khoa học, phù hợp với đặc điểm của SVĐHSP vùng ĐBSCL; có những chỉ dẫn cụ thể, khoa học về cách thức thực hiện và được

tổ chức triển khai theo đúng yêu cầu và thời điểm thì sẽ hướng SV vào việc thể hiện năng lực VHƯXHĐ trong các mối quan hệ người - người, góp phần ngăn ngừa, hạn chế những bất cập về VHƯXHĐ tại các cơ sở đào tạo sư phạm và các

cơ sở giáo dục phổ thông trong lao động sư phạm tương lai

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP

trong bối cảnh hiện nay

5.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng về năng lực VHƯXHĐ của SVĐHSP

vùng ĐBSCL, thực trạng về giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP vùng ĐBSCL trong bối cảnh hiện nay

5.3 Đề xuất các biện pháp giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP vùng

ĐBSCL trong bối cảnh hiện nay

5.4 Tổ chức thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng tính khả thi và tính hiệu quả

của các biện pháp

6 Phạm vi nghiên cứu

6.1 Các hoạt động giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP vùng ĐBSCL 6.2 Địa bàn điều tra thực trạng giới hạn trong SVĐHSP năm thứ 2 của 3

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

trường: Đại học Cần Thơ, Đại học An Giang và Đại học Đồng Tháp

6.3 Thực nghiệm sư phạm được thực hiện đối với SVĐHSP năm thứ 2 của

trường Đại học Đồng Tháp

6.4 VHƯXHĐ được giới hạn trong mối quan hệ người - người: SV-SV,

SV-CB/GV trong các tình huống ứng xử của đời sống học đường

6.5 Các tình huống ứng xử được giới hạn trong phạm vi các diễn biến

thường nhật trong trường học và các vụ việc liên quan đến hoạt động dạy học, giáo dục của trường đại học

6.6 Lao động sư phạm tương lai của SVĐHSP vùng ĐBSCL được giới hạn

trong phạm vi các trường phổ thông

6.7 Năng lực VHƯXHĐ được xây dựng dựa vào Chuẩn nghề nghiệp giáo viên 6.8 Việc giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP vùng ĐBSCL được

thực hiện bởi lực lượng giáo dục nhà trường

7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp luận nghiên cứu

7.1.1 Tiếp cận hệ thống - cấu trúc

Quá trình giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP vùng ĐBSCL trong bối cảnh hiện nay là một hệ thống gồm nhiều thành tố: mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục, phương pháp, hình thức giáo dục, các chủ thể giáo dục (CB/GV), người được giáo dục (SV) và kết quả giáo dục Mỗi thành tố có vai trò, chức năng riêng nhưng không tồn tại độc lập mà có mối liên hệ mật thiết và tác động qua lại lẫn nhau Do đó, trong nghiên cứu giáo dục năng lực VHƯXHĐ, nội hàm của mỗi thành tố cần thể hiện tính logic, nhất quán với các thành tố còn lại và hướng đến mục tiêu giáo dục là các năng lực về VHƯXHĐ cho SVĐHSP vùng ĐBSCL trong bối cảnh hiện nay

Bên cạnh đó, thành phần cơ bản trong cấu trúc của năng lực bao gồm kiến thức, KN và thái độ Các thành tố này có mối liên hệ biện chứng với nhau Việc xây dựng các biện pháp giáo dục năng lực VHƯXHĐ không chỉ nhằm đạt được 3 mục tiêu riêng lẻ nói trên mà cần chú ý đến việc rèn luyện năng lực tổng hợp bao gồm 3 thành tố Ngoài ra, bên cạnh việc rèn luyện các năng lực riêng lẻ, cần quan tâm rèn

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

luyện năng lực tổng hợp bao gồm các năng lực riêng lẻ nhưng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong cấu trúc của năng lực VHƯXHĐ

Ngoài ra, tiếp cận hệ thống - cấu trúc còn thể hiện qua việc trình bày kết quả nghiên cứu theo một hệ thống thể hiện tính logic giữa các nội dung để đảm bảo tính khoa học của kết quả nghiên cứu

7.1.2 Tiếp cận lịch sử - logic

Chủ đề VHƯXHĐ đã được nhiều tác giả đề cập, nghiên cứu theo nhiều hướng tiếp cận khác nhau và được thực hiện trong thực tiễn bằng nhiều cách tác động khác nhau Vì vậy, việc nghiên cứu vấn đề giáo dục năng lực VHƯXHĐ trong bối cảnh hiện nay là sự kế thừa các kết quả nghiên cứu trước đây; đồng thời được tác giả chọn lọc, bổ sung và phát triển cho phù hợp với mục đích nghiên cứu của luận án

7.1.3 Tiếp cận hoạt động

Năng lực VHƯXHĐ thường được thể hiện qua các hoạt động học tập, rèn luyện, sinh hoạt, vui chơi Do đó, trong nghiên cứu về giáo dục năng lực VHƯXHĐ trong bối cảnh hiện nay, cần chú ý đến việc đa dạng hóa những hình thức tổ chức hoạt động để SV được trải nghiệm và rèn luyện, thể hiện năng lực VHƯXHĐ Bên cạnh

đó, việc đánh giá kết quả giáo dục năng lực VHƯXHĐ cũng được thực hiện trong các hoạt động trong đó nảy sinh các tình huống ứng xử học đường

7.1.4 Tiếp cận giá trị

Yếu tố cốt lõi của VHƯXHĐ chính là giá trị VHƯXHĐ được cấu thành từ các giá trị và định hướng cho những biểu hiện ứng xử Vì vậy, trong nghiên cứu giáo dục năng lực VHƯXHĐ trong bối cảnh hiện nay, cần quan tâm nghiên cứu những giá trị cốt lõi của VHƯXHĐ cùng những con đường, cách thức để tiếp cận

và làm chủ được các giá trị; qua đó giúp SV thể hiện các giá trị một cách hiệu quả trong các tình huống, hoàn cảnh cụ thể

7.1.4 Tiếp cận năng lực

Giáo dục năng lực VHƯXHĐ có nghĩa là thực hiện các tác động giáo dục nhằm hình thành năng lực VHƯXHĐ Hay nói cách khác là SV có thể vận dụng kiến thức, KN đã được lĩnh hội qua quá trình giáo dục vào việc ứng xử trong các hoàn cảnh ứng xử cụ thể ở trường ĐH và trong lao động sư phạm tương lai Vì vậy, trong nghiên cứu về giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP vùng ĐBSCL trong bối

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

cảnh hiện nay, cần xác định khung năng lực phù hợp với yêu cầu của thực tiễn ứng

xử trong trường ĐH và tiệm cận với yêu cầu về năng lực VHUX trong lao động sư phạm tương lai

7.2 Phương pháp nghiên cứu

7.2 Phương pháp nghiên cứu

7.2.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận

Tác giả sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa khái quát hóa… thông tin từ các tài liệu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài (các văn bản của Bộ Giáo dục, các bài báo khoa học, các công trình nghiên cứu, các tài liệu về tâm

lý học, giáo dục học) nhằm xây dựng cơ sở lý luận của luận án

7.2.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.2.1 Phương pháp quan sát sư phạm

- Quan sát các biểu hiện hành vi, lời nói, thái độ của SV trong các tình huống tương tác với bạn bè, với SV các lớp khác, với CB/GV ngoài lớp học: Trong giờ nghỉ giải lao giữa các tiết học, trong các hoạt động lao động, hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao… nhằm kiểm chứng thêm độ tin cậy của thông tin thu được từ kết quả khảo sát bằng phiếu

7.2.2.2 Phương pháp điều tra giáo dục

- Phương pháp dùng phiếu câu hỏi (Anket): Dùng phiếu câu hỏi đối với SV

đang học tập tại các địa bàn nghiên cứu để tìm hiểu nhận thức, thái độ, hành vi về VHƯXHĐ Sử dụng phiếu câu hỏi đối với GV đang giảng dạy tại các địa bàn trên để tìm hiểu về và vấn đề giáo dục năng lực VHƯXHĐ như: mục tiêu, nội dung, hình thức tổ chức, đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng quá trình giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP vùng ĐBSCL trong bối cảnh hiện nay

- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp GV và SV tại các địa bàn nghiên

cứu để làm rõ hơn những kết quả thu được qua phiếu khảo sát về VHƯXHĐ như: nhận thức của SV về ý nghĩa của VHƯXHĐ, con đường chuyển tải VHƯXHĐ, nơi mà VHƯXHĐ được thể hiện; về lý do của việc lựa chọn phương án trả lời trong phiếu hỏi; về

sự bất cập về năng lực VHƯXHĐ: Biểu hiện, nguyên nhân , quan điểm của SV

7.2.2.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

TN sư phạm được tiến hành trên đối tượng SVĐHSP năm thứ 2 của trường Đại học Đồng Tháp nhằm kiểm tra tính hiệu quả và tính khả thi của các biện pháp được đề xuất

7.2.2.4 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Học tập kinh nghiệm giáo dục VHƯXHĐ và giáo dục năng lực VHƯXHĐ của các trường ĐH, các trường phổ thông qua quan sát trực tiếp, qua phỏng vấn, trao đổi với GV, qua việc sưu tầm thông tin từ các bài báo, từ internet để làm cơ sở đề xuất các biện pháp giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP vùng ĐBSCL trong bối cảnh hiện nay

7.2.2.5 Phương pháp chuyên gia

Hỏi ý kiến chuyên gia về tính phù hợp và tính khả thi của các biện pháp giáo dục được đề xuất; về tính cụ thể của những chỉ dẫn về cách thức thực hiện các biện pháp

7.2.3 Phương pháp hỗ trợ

Sử dụng thống kê toán học và phần mềm SPSS để xử lí số liệu khảo sát thực trạng, xử lý kết quả thực nghiệm và mô tả trực quan kết quả thực nghiệm

8 Những luận điểm bảo vệ

- Năng lực VHƯXHĐ được cấu trúc bởi các thành tố sau: Kiến thức

VHƯXHĐ, kỹ năng VHƯXHĐ, thái độ VHƯXHĐ

- Giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP vùng ĐBSCL trong bối cảnh hiện

nay cần được thực hiện theo các khâu của quá trình giáo dục, trong đó chú trọng việc đưa

SV trải nghiệm trong các hoạt động đa dạng và kết hợp đánh giá kết quả giáo dục

- Giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP vùng ĐBSCL trong bối cảnh hiện nay sẽ giúp SV hình thành năng lực VHƯXHĐ trong lao động sư phạm phù hợp với Chuẩn nghề nghiệp GV Đó là các NL sau: NL về phẩm chất SVĐHSP, NL xây dựng môi trường giáo dục, NL phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và XH

9 Đóng góp của luận án

9.1 Về mặt lý luận

Luận án đã có những đóng góp về mặt lý luận như sau:

- Bổ sung các lý thuyết nền tảng về năng lực VHƯXHĐ và giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP trong bối cảnh hiện nay

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Xác định nội hàm các thành tố cấu trúc của quá trình giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP trong bối cảnh hiện nay

- Xây dựng quy trình giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP trong bối cảnh hiện nay

9.2 Về mặt thực tiễn

Luận án đã có những đóng góp về mặt thực tiễn như sau:

- Phân tích và đánh giá thực trạng về năng lực VHƯXHĐ của SVĐHSP vùng ĐBSCL và thực trạng về giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP vùng ĐBSCL trong bối cảnh hiện nay

- Xác định các yếu tố tác động đến việc giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP vùng ĐBSCL trong bối cảnh hiện nay

- Đề xuất biện pháp giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP vùng ĐBSCL trong bối cảnh hiện nay với qui trình thực hiện mang tính khoa học, cụ thể Các biện pháp có giá trị tham khảo và gợi ý cho việc vận dụng linh hoạt vào việc nghiên cứu và

tổ chức hoạt động giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP trong bối cảnh hiện nay tại các cơ sở đào tạo sư phạm thuộc ĐBSCL

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC NĂNG LỰC VĂN HOÁ ỨNG XỬ HỌC ĐƯỜNG CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

1.1 Tổng quan các nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Những nghiên cứu về năng lực văn hoá ứng xử học đường cho sinh viên đại học

1.1.1.1 Những nghiên cứu ngoài nước về năng lực văn hoá ứng xử học đường cho sinh viên đại học

Điểm qua các công trình nghiên cứu ngoài nước được tiếp cận, tác giả nhận thấy hầu hết các tác giả tập trung vào những phạm trù hướng vào đầu ra là hành vi ứng xử học đường phù hợp chuẩn mực Các công trình nghiên cứu có thể được hệ thống hóa theo các hướng dưới đây:

- Hướng thứ nhất: Nghiên cứu về tác động của môi trường đến hành vi ứng

xử của HS/SV: Nhiều tác giả đã chỉ ra mối liên hệ giữa môi trường và hành vi ứng

xử của HS/SV Tính văn hóa trong hành vi của người học tỉ lệ thuận với tính văn hóa, thẩm mỹ của môi trường Ta có thể hệ thống hóa các công trình nghiên cứu của các tác giả theo các nhóm sau:

+ Nghiên cứu về tác động của môi trường nói chung: Sandra Nadelson (2006)

nghiên cứu về vai trò của môi trường trong việc hình thành hành vi thẩm mỹ của SV [68]; Story, Linda Cox (2010) tìm hiểu về tính hiệu quả của văn hóa trường học đến

SV [70] Daniel K Korir, Felix Kipkemboi (2014) chỉ ra tác động của môi trường học đường đến thành tích của người học ở quận Vihiga Kenya [46]

+ Nghiên cứu về tác động của môi trường vật lý: Các tác giả Eric Wayne Hines

(1996), Glen I Earthman và Linda Lemasters (1996), Ulrich, C (2004)… cho rằng

môi trường vật lý có ảnh hưởng đến kết quả học tập và biểu hiện hành vi của người

học [47], [49], [73] Môi trường vật lý có thể bao gồm những yếu tố sau: nhiệt độ,

ánh sáng, âm thanh, các tiện ích, điều kiện phòng thí nghiệm, tính thẩm mỹ, diện tích phòng, màu sắc, cách thiết kế, bày trí phòng học (Glen I Earthman và Linda

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Lemasters, 1996); sự sạch sẽ, thông thoáng, diện tích, địa điểm trường học (Knez & Kers, 2000; Ulrich, 2004) [49], [54], [73]

+ Nghiên cứu về tác động của môi trường tâm lý - xã hội: Theo hướng nghiên

cứu này có các tác giả Johnson SL1 (2009); Linda Cox Story, Caroline A Guardino, Elizabeth Fullerton Caroline (2010), Mucella Uluga, Melis Seray Ozdenb, Ahu

Eryilmaz (2011); Nayereh Shahmohammadi (2014) và một số tác giả khác [70], [43], [61], [63] Ví dụ, Perry den Brok, Mieke Brekelmans và Theo Wubbels (2004) nghiên cứu về mối liên hệ giữa ứng xử GV- GV và kết quả hành vi của người học [65]; Alves, Helena; Raposo, Mario (2010) tìm hiểu về tác động của hình ảnh nhà trường đến hành

vi của SV [38]; các tác giả Mucella Uluga, Melis Seray Ozdenb, Ahu Eryilmaz (2011) nghiên cứu về ảnh hưởng của thái độ của GV đối với HS [61]; Fransa Weeks (2012) chỉ ra tác động của văn hóa học tập đến hành vi ứng xử của SV/HS [48]; Nayereh Shahmohammadi (2014) quan tâm đến tác động của hành vi GV đến HS [63]; Radhika Kapur (2018) đề cập đến mối liên hệ của việc quản lý lớp học đến hành vi/ứng xử của

SV [67 Theo các tác giả, văn hóa tích cực từ nhà trường, lớp học tác động đến cảm xúc của HS/SV và những cảm xúc này được thể hiện qua hành vi, thái độ ứng xử Dấu hiệu cơ bản của văn hóa tích cực là tình yêu thương Việc cảm nhận đầy đủ tình yêu thương và những điều tốt đẹp là hạt giống nảy nở những hành vi tích cực của con người Một bầu không khí ứng xử không tốt sẽ dẫn tới những ứng xử XH xấu xí

- Hướng thứ hai: Nghiên cứu về các biện pháp hình thành văn hóa ứng xử

học đường Theo hướng nghiên cứu này có thể kể đến một số tác giả như: Botvin,

G.J (2000) nghiên cứu biện pháp ngăn ngừa việc lạm dụng các chất gây nghiện trong trường học [39]; Lehr, C A & Christenson, S L (2002) tìm hiểu việc thúc đẩy bầu không khí học đường tích cực [56]; Johnson; S L (2009) với công trình "Cải thiện môi trường học đường để giảm thiểu bạo lực học đường” [52], David và Roger Johnson (1999) đề xuất mô hình 3C cho một trường học an toàn Đó là: Tập thể hợp tác (Cooperative community), Giải quyết xung đột có tính xây dựng (Constructive conflict resolution), Giá trị công dân (Civic values) [36, tr.364]

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Hướng thứ ba: Một số tác giả tiếp cận VHƯXHĐ theo hướng nghiên cứu những bất cập trong hành vi ứng xử Ví dụ: Chen (2008) tìm hiểu về yếu tố tác động

đến hành vi ứng xử lệch chuẩn của người học [51]; Langley, Dene John (2009) đề cập đến ảnh hưởng của hành vi ứng xử mang tính thách thức của HS đến văn hóa lớp học [55]; Johnson SL1 (2009) chỉ ra hệ quả của các hành vi ứng xử lệch chuẩn [52]; Rachel C F Sun và Daniel T L Shek (2012) tập trung vào hành vi phi chuẩn mực trong lớp học của HS/SV [66] Love, P & Simmons, J (1998) nghiên cứu về những yếu tố ảnh hưởng đến sự gian lận trong học thuật của SVSP năm cuối [57]; Szabo, Attila, Underwood, Jean (2004) đề cập đến mối liên hệ của công nghệ thông

tin và truyền thông với sự không trung thực trong học tập như: trong thi cử, trong

việc sử dụng sản phẩm trí tuệ của người khác và những yếu tố tác động đến các vấn

đề này [72]

- Hướng thứ tư: Một số tác giả tập trung vào việc đánh giá sự tác động của

yếu tố hỗ trợ hành vi ứng xử trong các trường học Ví dụ: Scott, T M., & Barrett, S

B (2004) nghiên cứu về việc sử dụng thời gian của đội ngũ GV và HS/SV vào các quy định mang tính kỷ luật để đánh giá sự tác động của yếu tố hỗ trợ VHƯX [69]; Horner, R H., Todd, A W., Lewis-Palmer, T., Irvin, L K., Sugai, G., & Boland, J

B (2004) nghiên cứu về công cụ đánh giá hệ thống hỗ trợ VHƯX [50]

1.1.1.2 Những nghiên cứu trong nước về năng lực văn hoá ứng xử học đường cho sinh viên đại học

Trong các tài liệu được tiếp cận, tác giả nhận thấy hầu hết các nghiên cứu tập trung vào chủ đề VHƯXHĐ theo các hướng sau:

- Tiếp cận VHƯXHĐ như một nội dung, một biểu hiện của văn hóa nhà trường:

Các tác giả Phạm Thị Kim Anh, Nguyễn Văn Đản, Dương Thị Thúy Hà, Nguyễn Minh Hải, Dương Thị Diệu Hoa, Hồ Lam Hồng, Phạm Quang Huân (2007) Phạm Minh Hạc, Lê Gia Khánh, Nguyễn Thị Hà Lan, Hoàng Hoa Quế, Trần Quốc Thành

(2011), Phạm Văn Khanh (2013), Nguyễn Dục Quang (2016) đã nêu lên ý nghĩa của VHƯXHĐ, chỉ ra các chuẩn mực của ứng xử người - người [26, tr 49-50], xác định các biểu hiện VHƯX trong những mối quan hệ cụ thể: Người dạy - người học, người

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

học - người học, lãnh đạo - GV, GV - GV [11], [37]; đồng thời chỉ ra thực trạng về

sự bất cập trong ứng xử thầy - trò hiện nay và hậu quả của thực trạng này (Mạc Văn Trang, Phạm Thị Kim Anh, Trịnh Thị Minh Loan (2007), Lê Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Hằng Phương (2011) [36], [37]

- Tiếp cận VHƯXHĐ qua nghiên cứu về văn hóa giao tiếp trong nhà trường, các tác giả Vũ Gia Hiền, Nguyễn Hữu Khương (2006), Trần Thái Hà, Hồ Thị Nhật

(2009), Hoàng Thị Nhị Hà (2010) đã chỉ ra cơ sở hình thành văn hóa giao tiếp, những nguyên tắc cần tuân thủ trong giao tiếp và lưu ý về tính linh hoạt trong giao tiếp Nghiên cứu của tác giả Hồ Thị Nhật (2009) đã chỉ ra cấu trúc của hành vi

giao tiếp có văn hóa gồm 3 yếu tố: yếu tố nhận thức, yếu tố tình cảm, yếu tố ý chí

[21]

- Tiếp cận VHƯXHĐ qua sự ứng xử sư phạm, các tác giả Ngô Công Hoàn

(1997), Nguyễn Văn Hộ, Trịnh Trúc Lâm (2000) đã xây dựng hệ thống lý luận liên

quan đến ứng xử sư phạm như khái niệm, vai trò, chức năng, cấu trúc, yếu tố chi

phối, quy trình của hoạt động [8], [9] Tác giả Trần Văn Tính (2013) phân loại

các tình huống dựa trên những cách tiếp cận khác nhau giúp GV có thể nhận dạng

loại tình huống và định hướng cách giải quyết [33] Các tác giả Nguyễn Văn Hộ, Trịnh Trúc Lâm (2000), Bùi Văn Huệ, Nguyễn Trí, Nguyễn Trọng Hoàn, Hoàng

Thị Xuân Hoa (2004), Trần Văn Tính (2013)… đưa ra những lưu ý về ứng xử hoặc

những định hướng ứng xử dưới dạng tình huống ứng xử, câu chuyện ứng xử [8],

[10], [33]

- Nghiên cứu VHƯXHĐ theo tiếp cận trực tiếp, các tác giả Dương Thị Thúy

Hà (2007), Tô Lan Phương, Lê Gia Khánh (2011) đã xây dựng được một số vấn đề

lý luận về VHƯXHĐ như: nội hàm, cấu trúc, vai trò, đặc điểm, biểu hiện của

VHƯXHĐ tương ứng với vai trò của từng chủ thể, thực trạng của VHƯXHĐ Nguyễn Thị Việt Hương, Tô Lan Phương (2011) chỉ ra những yếu tố tác động đến VHƯXHĐ

[11], [21]

Như vậy, cho đến nay, các tài liệu, công bố liên quan đến VHƯXHĐ của SV

ĐH được tìm thấy rộng rãi qua một số công trình nghiên cứu về văn hóa ứng xử trong nhà trường nói chung Những kết quả nghiên cứu ngoài nước tập trung vào việc tìm

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

hiểu các yếu tố tác động và các biểu hiện ứng xử Các nghiên cứu trong nước đã xây dựng nên nền tảng tri thức phong phú về nội hàm, ý nghĩa, biểu hiện, yếu tố tác động, qui tắc ứng xử; đồng thời chỉ ra thực tiễn đa dạng của ứng xử học đường Tuy nhiên, những vấn đề lý luận liên quan đến năng lực VHƯXHĐ vẫn chưa được tìm thấy trong các nghiên cứu về chủ đề này

1.1.2 Những nghiên cứu về giáo dục năng lực văn hoá ứng xử học đường cho sinh viên đại học

1.1.2.1 Những nghiên cứu ngoài nước về giáo dục năng lực văn hoá ứng xử học đường cho sinh viên đại học

Các nghiên cứu ngoài nước tập trung vào những biện pháp tác động để hình thành hành vi ứng xử Dưới đây là những kết quả có thể áp dụng với đối tượng là sinh viên đại học:

Các tác giả Carr, E G., Dunlap, G., Horner, R H., Koegel, R L., Turnbull, A

P (2002); Sailor, W., và cộng sự (2002): Crone, D A., & Horner, R H (2004); McCurdy, B L., Mannella, M C., & Eldridge, N (2003) Luiselli, J K., Putnam, R F., Handler, M W., & Feinberg, A B (2005); Sugai, G., Horner, R H., Lewis-Palmer, T., & Todd, A (2005); Brian C, McKevitt, Angelisa D Braaksma (2008) tập trung vào việc xây dựng hệ thống hỗ trợ ứng xử trong trường học nằm giúp HS/SV khắc phục, hạn chế hoặc vượt qua những vấn đề về ứng xử; Kent Johnson (2015) nghiên cứu về giáo dục ứng xử trong thế kỷ 21 với những định hướng hành động cụ thể Dưới đây là Cụ thể như sau:

- Tác giả Doug Maraffa (2015) trong nghiên cứu “Nâng cao chất lượng môi

trường học đường và ứng xử của HS/SV qua những hỗ trợ ứng xử tích cực” cho rằng:

HS/SV được đặt trong vòng “nguy hiểm” khi đối mặt với tình trạng bất cập giữa hoàn cảnh và nhu cầu Trong tình trạng đó, khả năng hoặc sự sẵn sàng của nhà trường thể hiện qua việc chấp nhận và hỗ trợ sẽ giúp các em có sự phát triển tốt về mặt XH, tình cảm, trí tuệ Để đạt được điều này, tác giả đã đề xuất một môi trường cần thiết nhằm hình thành một văn hoá ứng xử phù hợp cho hoạt động học tập Đó là hệ thống hỗ trợ

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ứng xử đáp ứng nhu cầu của người dạy và người học Một quá trình hỗ trợ linh hoạt, sáng tạo về ứng xử cho người được giáo dục gồm 3 giai đoạn để hình thành hành vi phù hợp chuẩn mực; qua đó cải thiện môi trường học đường và ứng xử của người được giáo dục Những hỗ trợ này dựa trên nguyên tắc: sẵn sàng thừa nhận sai lầm, tha thứ, tôn trọng, kỳ vọng cao, hướng thiện và ý thức về truyền thống tốt đẹp của

nhà trường [86]

- Trong nỗ lực để ngăn ngừa hoặc giảm thiểu các hành vi có vấn đề như sử dụng chất gây nghiện và trốn học, hầu hết chương trình can thiệp tập trung vào việc thay đổi nhận thức, thái độ, KN và hành vi (Richard J Bonnie, Marry Ellen O’Connell, 2004) Những chương trình này bao gồm các hoạt động đa dạng như: dạy

kỹ năng XH, hòa giải trực tuyến, và học cách vượt qua áp lực của bạn bè (Botvin, G.J 2000) [54] Những chương trình này cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cung cấp cho HS/SV một số dịch vụ như dịch vụ tư vấn, các cuộc gặp giải quyết mâu thuẫn, nhóm hỗ trợ và hội thảo giải quyết vấn đề Thêm vào những dịch vụ hỗ trợ này, trường học cũng thiết lập các biện pháp an toàn, như các thiết bị, camera theo dõi trong trường học và thông qua các biện pháp trách phạt với hiệu quả nhất định như đình chỉ hoặc đuổi học các trường hợp sử dụng các chất cấm (Paglia & Room, 1999) [64]

Phương pháp giáo dục cũng là một vấn đề được các nghiên cứu cũng đề cập

đến Dưới đây là một vài thông tin khái quát về vấn đề này:

+ Phương pháp được đề xuất nhiều trong các nghiên cứu là lắng nghe, đàm

thoại, thảo luận, quan sát: dạy cho HS/SV biết quan sát các hành vi giao tiếp và ứng

xử trong các nhóm XH (gia đình, nhà trường…), dạy cho HS/SV hiểu giá trị nhân văn của các hành vi ứng xử mà các em đã quan sát được để có thể sử dụng như một công cụ có ích cho bản thân và XH

+ Bên cạnh đó, sự khen ngợi là yếu tố được các nghiên cứu lưu ý Các nghiên

cứu nhấn mạnh rằng, ứng xử đẹp và kỷ luật là nền tảng của việc học tập Theo các tác giả Doug Maraffa (2015), Brian C McKevitt, Angelisa D Braaksma (2008), những ứng xử của nhà trường dưới hình thức đình chỉ hoặc đuổi học đối với những

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

vi phạm của người học sẽ làm gia tăng nguy cơ dấn sâu vào việc lạm dụng chất gây nghiện hoặc tội ác [40], [86]

1.1.2.2 Những nghiên cứu trong nước về giáo dục năng lực văn hoá ứng xử học đường cho sinh viên đại học

Ở Việt Nam, khái niệm NL được nhắc đến khá phổ biến từ năm 2011 khi đề cập đến lĩnh vực GD&ĐT Các nghiên cứu về NL tập trung vào các chủ đề xây dựng, phát triển chương trình đào tạo và nhiều nhất là trong hoạt động dạy học Nghiên cứu của tác giả Đặng Thành Hưng thể hiện rằng: Giáo dục theo tiếp cận năng lực là kiểu giáo dục có 2 mặt: 1/ Xem năng lực của người học là mục tiêu đào tạo, là kết quả giáo dục; 2/ Xem năng lực là nền tảng, là chỗ dựa của giáo dục, tức

là giáo dục phải dựa vào năng lực người học, đặc biệt là kinh nghiệm nền tảng và kinh nghiệm thường trực được huy động thuộc vùng cận phát triển (L.X Vygotsky) [13]

Điểm qua các công bố và các công trình khoa học trong nước, tác giả nhận thấy vấn đề giáo dục năng lực VHƯXHĐ chưa được đề cập trong các nghiên cứu Chủ đề được quan tâm nhiều nhất là nghiên cứu về giáo dục VH giao tiếp trong nhà trường Các nghiên cứu đều nhấn mạnh tầm quan trọng, sự cần thiết của việc giáo dục, hình thành VHƯXHĐ Chẳng hạn, tác giả Nguyễn Kim Hồng (2011) cho rằng:

“Vấn đề giáo dục văn hóa ứng xử, giao tiếp trong nhà trường đang trở thành vấn đề cấp thiết Trường học không chỉ mang đến cho HS/SV kiến thức mà còn phải xây dựng cho các em nền tảng VH giao tiếp, ứng xử, biết cách sống chan hòa với mọi người … VHƯX trong trường học cần phải được bàn luận, được dạy và được học ngay từ khi trẻ bắt đầu đến trường ; cần phải có những qui định rõ ràng về cách ứng

xử sao cho có văn hóa” [11, tr.29]; hoặc khi tiếp cận vấn đề theo phạm trù bạo lực học đường, hai tác giả Nguyễn Đạt Đạm và Nguyễn Minh Thức nhận định: Giáo dục hành vi ứng xử VH cho HS/SV là nội dung quan trọng góp phần giảm thiểu tình trạng bạo lực học đường [37, tr.155]

Trên cơ sở chỉ ra tầm quan trọng của việc giáo dục VHƯXHĐ, nghiên cứu của

nhiều tác giả đã đề xuất nhiều biện pháp giáo dục mang tính khái quát Đó là giáo

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

dục nhận thức, tình cảm; đồng thời rèn luyện thói quen, hành vi ứng xử văn hóa

(Nguyễn Đạt Đạm và Nguyễn Minh Thức, 2016), nâng cao chất lượng giáo dục của

trường học thay vì trừng phạt (Đào Thị Oanh, 2016) Các tác giả Tô Thu Huyền, Lê

Ngọc Trà (2010) cùng chia sẻ quan điểm khi cho rằng: cần tạo ra môi trường giao

tiếp để con người được học tập, rèn luyện VH giao tiếp, ứng xử Theo các tác giả,

môi trường giao tiếp là môi trường trong đó thể hiện sự bình đẳng, dân chủ, tình thương, bao dung, thân thiện, không áp đặt; mọi người đều cư xử với nhau có VH theo đúng chuẩn mực về đạo đức, nếp sống sư phạm [36], [37]

- Đối với bậc đào tạo ĐH, các tác giả Dương Thị Thúy Hà (2007), Nguyễn Thị Minh Hiền (2009), Nguyễn Thị Thu Cúc, Lê Minh Nguyệt- Lương Văn Nghĩa, Tô Lan Phương (2011), Hoàng Thị Chiến, Nguyễn Thị Thanh Huyền - Trần Thanh Ngà (2012), Đỗ Thị Hằng Nga (2015) xem việc giáo dục VHƯX cho SV là nhiệm vụ của nhà trường nhằm phát triển nhân cách, tạo lập môi trường VH lành mạnh trong nhà trường; đồng thời góp phần thực hiện mục tiêu xây dựng và phát triển nền VH Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc Biện pháp giáo dục được các tác giả đề xuất

bao gồm lồng ghép, tích hợp trong dạy học; tổ chức cho SV được trải nghiệm trong hoạt động qua việc luyện tập hành vi, qua các hoạt động tập thể, các hoạt động cơ

bản của Đoàn, Đội (Nguyễn Thứ Mười, Giáp Bình Nga, Nguyễn Tùng Lâm, Tô Lan

Phương, 2011, Trần Nguyên Hào, 2014) [11], [12], [78]

Bên cạnh đó, các tác giả cũng quan tâm đến việc xây dựng môi trường văn hóa

giáo dục thông qua phát triển môi trường vật chất, môi trường tinh thần, môi trường

XH và xây dựng chuẩn mực VHƯX trong nhà trường Trong các biện pháp được đề

xuất, sự gương mẫu, chuẩn mực trong hành vi của GV là một nội dung được các tác

giả lưu ý Chẳng hạn, nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Hằng Phương (2011) đã nhấn mạnh tầm quan trọng của sự gương mẫu: Giao tiếp, ứng xử là công việc đầu tiên của các thầy cô đối với HS/SV, với đồng nghiệp và đó là bằng chứng sống động, chân thực nhất về giáo dục VH giao tiếp

Ngoài ra, các tác giả còn đề xuất một số biện pháp bổ sung để hình thành

VHƯX trong nhà trường như: hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm, tạo dư

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

luận, giáo dục trong các buổi sinh hoạt chính trị, nói chuyện chuyên đề hoặc các

biện pháp giúp duy trì VHƯX như: kiểm tra, đánh giá, tự kiểm tra; khen thưởng,

trách phạt Sự phối hợp đồng bộ giữa các lực lượng giáo dục trong và ngoài

trường được các tác giả xem như một điều kiện để công tác giáo dục VHƯX được thuận lợi

Một số tác giả đề xuất các KN ứng xử cần thiết cho SV nói chung và SV sư

phạm nói riêng Chẳng hạn, tác giả Dương Thị Thúy Hà (2007) đề xuất giáo dục

KN giao tiếp và ứng xử sư phạm như là một nội dung của văn hóa nhà trường để

bước đầu hình thành KN giao tiếp giữa GV-GV, GV-HS/SV các tác giả Hoàng Thúy Hà (2009), Dương Thị Nga (2014) đề xuất KN hòa nhập với mọi người, KN lựa chọn ngôn từ và điều chỉnh giọng nói, KN giao tiếp phi ngôn ngữ, KN lắng nghe, KN thấu hiểu sự khác biệt và giải quyết những xung đột, KN kiềm chế cảm xúc bản thân… Tác giả Đào Thị Oanh (2016) đề xuất các biện pháp kiểm soát, ngăn ngừa bạo lực thông qua quản lý lớp học như: giáo dục giải quyết xung đột, giáo dục cách hòa giải và đàm phán hiệu quả, giáo dục trách nhiệm cho HS [36]

Như vậy, mặc dù phạm trù giáo dục năng lực VHƯXHĐ chưa được các tác giả

chọn làm đối tượng nghiên cứu nhưng nội hàm của năng lực VHƯXHĐ đã được các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đề cập theo nhiều hướng tiếp cận khác nhau với nội dung và biện pháp giáo dục cụ thể, trong đó chú trọng đến việc hình thành môi trường giáo dục thuận lợi cùng các điều kiện để giáo dục để hình thành văn hóa học đường Những biện pháp này có giá trị như một cơ sở tham khảo quý báu cho việc nghiên cứu vế vấn đề giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP trong bối cảnh hiện nay

1.1.3 Nhận xét các kết quả nghiên cứu về vấn đề liên quan đến luận án

1.1.3.1 Những vấn đề đã được nghiên cứu

Nhìn chung, các nghiên cứu đã mang lại những đóng góp quý báu cho việc hình thành hệ thống lý luận về vấn đề VHƯXHĐ cho SV ĐH Những vấn đề đã được nghiên cứu tập trung và đầy đủ bao gồm:

- Tầm quan trọng, vai trò của VHƯXHĐ và giáo dục VHƯXHĐ đối với sự

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

phát triển của nhà trường, đặc biệt là đối với người GV trong công tác dạy học, giáo dục con người

- Ứng xử học đường trong mối quan hệ với văn hóa nhà trường, với văn hóa giao tiếp trong nhà trường

- Các mối quan hệ nảy sinh ứng xử học đường

- Các tình huống ứng xử trong mối quan hệ thầy - trò trên lớp học

- Thực trạng của VHƯXHĐ

- Một số nội dung, phương pháp, biện pháp giáo dục VHƯXHĐ

1.1.3.2 Những vấn đề chưa được nghiên cứu hoặc đã được đề cập nhưng cần được tiếp tục nghiên cứu

a Những vấn đề chưa được nghiên cứu

Do các tác giả chưa chọn tiếp cận NL là hướng nghiên cứu nên những yếu tố thuộc về nội hàm vấn đề giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐH nói chung và SVĐHSP nói riêng chưa được xây dựng về mặt lý thuyết và thực tiễn

b Những vấn đề đã được đề cập nhưng cần được tiếp tục nghiên cứu

Các thành tố thuộc về thành phần cơ bản trong nội hàm của phạm trù NL (kiến thức, KN, thái độ) cùng với biện pháp trải nghiệm trong môi trường giao tiếp

đã được thể hiện trong các nghiên cứu Đa số các nghiên cứu được tiến hành qua các phạm trù có liên quan như: văn hóa học đường, văn hóa giao tiếp trong nhà trường, ứng xử sư phạm và một vài công trình đề cập đến VHƯXHĐ Hầu như chưa có công trình nghiên cứu chọn năng lực VHƯXHĐ làm đối tượng nghiên cứu trực tiếp Vì vậy, những vấn đề liên quan đến cơ sở lý luận của năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP cần được bổ sung, hệ thống hóa để hình thành hệ thống lý thuyết phù hợp Nội dung nghiên cứu về giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP nói riêng cần xây dựng hệ thống lý thuyết về các vấn đề sau: 1 Khái niệm về giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP; 2 Các yếu tố cấu thành năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP; 3 Khung NL văn hóa ứng xử học đường; 4 Các thành tố của quá trình giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP; 5 Những yếu tố tác động đến quá trình giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP

1.1.3.3 Những vấn đề luận án cần tập trung giải quyết

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Từ kết quả nghiên cứu và những nhận định được trình bày ở mục 1.1.3.1 và 1.1.3.2, tác giả luận án xác định những vấn đề luận án cần giải quyết như sau:

- Khung năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP trong bối cảnh hiện nay

- Hệ thống giá trị cốt lõi của VHƯXHĐ trong bối cảnh hiện nay

- Nội hàm của quá trình giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP trong bối cảnh hiện nay

- Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP trong bối cảnh hiện nay

- Quy trình giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP trong bối cảnh hiện nay

1.2 Những vấn đề lý luận về năng lực văn hóa ứng xử học đường của sinh viên đại học sư phạm

1.2.1 Văn hóa ứng xử học đường của sinh viên đại học sư phạm

1.2.1.1 Khái niệm về văn hóa ứng xử học đường của sinh viên sư phạm

a Văn hoá ứng xử học đường

- Theo tác giả Lê Gia Khánh (2011), VHƯXHĐ là quan niệm, thái độ và cách thức của một cá nhân hay một tập thể trong việc tiếp cận và xử lý những mối quan hệ với các đối tác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của nhà trường dựa theo những qui định của cơ quan quản lý ” [17, tr 69]

Định nghĩa này phản ánh được đặc trưng của ứng xử học đường so với ứng xử thông thường và tập trung vào vấn đề ứng xử trong mối quan hệ người - người Tuy nhiên, ngoài yếu tố quan trọng là con người với tư cách là chủ thể trong nhà trường, nhà trường còn được cấu thành bởi các yếu tố khác như: cơ sở vật chất, trang thiết bị, cảnh quan…mà con người cũng cần tuân theo những chuẩn mực ứng xử phù hợp để tạo thuận lợi cho quá trình dạy - học

- Tác giả Đoàn Thị Cúc (2015) trong nghiên cứu “Phát triển môi trường giao

tiếp cho SV sư phạm trong trường cao đẳng” cho rằng: “VHƯX trong nhà trường là

tập hợp những giá trị, những chuẩn mực, niềm tin và hành vi ứng xử thông qua các hoạt động giao tiếp, sinh hoạt, học tập và làm việc của người thầy và SV nhằm tạo một môi trường học tập, làm việc, nghiên cứu…thân thiện, hợp tác, trách nhiệm, trung

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

thực, cởi mở, văn minh” [6]

Định nghĩa trên phản ánh rõ nét tính VH trong ứng xử qua các hoạt động đa dạng của đời sống học đường Tuy nhiên, việc tác giả xem mối quan hệ thầy - trò như là mối quan hệ ứng xử duy nhất là chưa phản ánh đầy đủ thực tiễn ứng xử trong nhà trường

- Theo tác giả Tô Lan Phương (2011), VHƯXHĐ là “Các giá trị VH của mỗi cá nhân được thể hiện thông qua thái độ, hành vi, cử chỉ, lời nói của chính cá nhân đó”

- Tác giả Trần Quang Trung (2014) định nghĩa VHƯXHĐ là một bộ phận của

VH ứng xử chung của người Việt Nam, bao gồm các phép ứng xử giữa cá nhân (hoặc nhóm người) với với môi trường tự nhiên, môi trường sư phạm và với chính bản thân mỗi cá nhân (hoặc nhóm), trong khuôn khổ quy định của pháp luật và các chuẩn mực đạo đức, chuẩn mực XH VHƯXHĐ được thể hiện ở lối sống, nếp sống, suy nghĩ, sự giao tiếp và cách ứng xử của con người đối với bản thân, với những người xung quanh, trong công việc và môi trường hoạt động giáo dục hằng ngày Định nghĩa này

có lẽ phản ánh đầy đủ nhất nội hàm của VHƯXHĐ

Từ các định nghĩa trên, tác giả đưa ra định nghĩa về VHƯXHĐ như sau:

VHƯXHĐ là các giá trị mang tính đạo đức, thẩm mỹ chi phối hành vi ứng xử của con người trong mối quan hệ với bản thân, với các mối quan hệ sư phạm, với môi trường vật chất, cảnh quan phục vụ cho hoạt động giáo dục VHƯXHĐ được thể hiện qua thái

độ, lời nói, cử chỉ, hành động … phù hợp với vai trò vị trí của chủ thể trong những tình huống, hoàn cảnh cụ thể diễn ra trong không gian trong nhà trường

b Văn hóa ứng xử học đường của sinh viên đại học sư phạm

SVĐHSP là những người đang được đào tạo tại cơ sở giáo dục đại học để tham gia vào hoạt động nghề nghiệp tương lai với tư cách là nhà giáo dục với nhiệm vụ dạy học và giáo dục HS tại các cơ sở giáo dục phổ thông Trong giới hạn của luận án, VHUXHĐ của SV được xem xét trong mối quan hệ người - người Như vậy, trong quá trình được đào tạo tại trường đại học, hoạt động giao tiếp, ứng xử của SV được diễn ra trong sự tương tác với các nhóm đối tượng sau:

- Trong trường đại học: bao gồm nhóm thường trực và nhóm không thường trực

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

+ Sinh viên: Bạn cùng lớp, SV cùng khóa, SV khác khóa

- Ngoài trường đại học

+ Ban Giám hiệu, cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh của trường phổ thông

+ Khách đến trường phổ thông liên hệ công tác;

Việc giao tiếp, ứng xử với các mối quan hệ trên đòi hỏi tuân theo chuẩn mực ứng xử học đường hay còn gọi là VHUXHĐ Có nghĩa là việc giao tiếp, ứng xử của

SV đòi hỏi tính đạo đức, tính chuyên nghiệp trong các tình huống, hoàn cảnh ứng xử như: khi gặp mặt, khi nhận sự hỗ trợ, giúp đỡ, khi gây ra sự bất tiện cho người khác, khi tham gia hoạt động chung, khi tiếp cận với những vấn đề riêng tư của người khác, khi bất đồng quan điểm

Như vậy, từ khái niệm về VHUXHĐ và từ những phân tích trên đây, tác giả đưa

ra khái niệm sau về VHUXHĐ của SVĐHSP: VHUXHĐ của SVĐHSP là các chuẩn

mực mang tính đạo đức, thẩm mỹ chi phối hành vi ứng xử của SVĐHSP trong các mối quan hệ sư phạm phục vụ cho hoạt động học tập, rèn luyện của SV trong trường đại học, trường phổ thông và các cơ quan, tổ chức xã hội nơi SV tham gia các hoạt động trải nghiệm VHƯXHĐ được thể hiện qua thái độ, lời nói, cử chỉ, hành động … phù hợp với

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

vai trò, vị trí của SV trong những tình huống, hoàn cảnh cụ thể

1.2.1.2 Vai trò của văn hoá ứng xử học đường trong sự hình thành nhân cách của người giáo viên

Chuẩn nghề nghiệp GV cơ sở giáo dục phổ thông xác định 5 tiêu chuẩn dành

cho GV, trong đó có tiêu chuẩn Phẩm chất nhà giáo (tiêu chuẩn 1), Xây dựng môi

trường giáo dục (tiêu chuẩn 3) và Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình

và XH (tiêu chuẩn 4) [74]

Tiêu chuẩn 1 Phẩm chất nhà giáo bao gồm 2 tiêu chí: Đạo đức nhà giáo, Phong cách nhà giáo; Tiêu chuẩn 3 Xây dựng môi trường giáo dục có các tiêu chí:

Xây dựng văn hóa nhà trường, Thực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng

chống bạo lực học đường; Tiêu chuẩn 4 Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia

đình và xã hội gồm các tiêu chí: Tạo dựng mối quan hệ hợp tác với cha mẹ hoặc

người giám hộ của HS và các bên liên quan, Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện hoạt động dạy học cho HS, Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho HS

Như vậy, lao động sư phạm đặt ra yêu cầu đối với người GV về ý thức trách nhiệm, thái độ, hành vi phù hợp trong mối quan hệ người - người Đạo đức, phong cách nhà giáo được thể hiện qua hành vi, thái độ trong mối quan hệ người - người Hay nói cách khác, thông qua hành vi, thái độ được thể hiện trong các mối quan hệ

sư phạm, người ta thấy được trình độ đạo đức, mức độ chuyên nghiệp của nhà giáo Bên cạnh đó, VHUXHĐ là yếu tố cốt lõi trong việc hình thành văn hóa nhà trường, xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường; cũng như trong việc tạo dựng mối quan hệ hợp tác với cha mẹ/ người giám hộ của HS và các bên liên quan

để thực hiện hoạt động dạy học, giáo dục đạo đức, lối sống cho HS

1.2.1.3 Biểu hiện văn hóa ứng xử học đường của SVĐHSP

Từ khái niệm về VHUXHĐ của SVĐHSP, ta có thể thấy rằng: VHUXHĐ của SVĐHSP được thể hiện trong các hoàn cảnh, tình huống ứng xử người - người liên quan đến các hoạt động học tập và rèn luyện tại cơ sở giáo dục đại học nơi SV được đào tạo VHUXHĐ định hướng cho hành vi của SV; mặt khác, thông qua các biểu

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

hiện hành vi văn hóa của SV mà VHUXHĐ được hình thành, được nuôi dưỡng, duy trì và phát triển Trong phạm vi của luận án, tác giả xác định VHUXHĐ của SVĐHSP được biểu hiện như sau:

a Về hình thức của VHUXHĐ: Lời nói, cử chỉ, thái độ, hành vi, việc làm

b Về nội dung của VHUXHĐ

- Phép lịch sự: Chào hỏi khi gặp nhau, cảm ơn khi nhận sự hỗ trợ, xin lỗi, chịu

trách nhiệm khi gây ra sự bất tiện

- Ứng xử với những vấn đề cá nhân của người khác: Tôn trọng quyền lợi riêng

tư chính đáng của người khác; chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với người khác

- Ứng xử với tài sản của người khác: Liêm chính

- Ứng xử khi tiếp nhận yêu cầu của khác: Lắng nghe, hợp tác, hỗ trợ, chia sẻ

- Ứng xử khi giải quyết vấn đề: Tôn trọng sự khác biệt, tôn trọng nhân cách,

thấu tình đạt lý;

- Ứng xử khi bất đồng ý kiến với người khác: Đối thoại, lắng nghe, không tạo

dư luận tiêu cực

- Ứng xử khi tham gia hoạt động chung: Phối hợp, hỗ trợ

- Ứng xử trong việc cung cấp, phản hồi thông tin về nhà trường: Đầy đủ,

trung thực

c Về không gian ứng xử của sinh viên đại học sư phạm

- Trong phạm vi trường đại học: Trong lớp học, ngoài lớp học

- Ngoài phạm vi trường đại học: Trường phổ thông, các cơ quan/tổ chức xã

hội, địa phương nơi SV tham gia hoạt động trải nghiệm…

- Không gian mạng: Mạng XH, các ứng dụng online: Internet, Facebook,

Twitter, Istagram, Zalo…

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Không gian mạng: người quen và người không quen

e Về hoàn cảnh ứng xử

Tác giả xác định VHƯXHĐ của SVĐHSP được nảy sinh trong các hoàn cảnh sau đây:

- Trong các hoạt động học tập - rèn luyện: Hoạt động nhóm trong và ngoài

lớp học, kỷ luật lớp học, thu thập thông tin, sưu tầm tài liệu, học hỏi/ chia sẻ kinh nghiệm

- Trong các hoàn cảnh giao tiếp với bạn bè và CB/GV: Nhận, gửi email, gặp

gỡ; đùa giỡn; tiếp nhận sự hỗ trợ, quan tâm; gây ra sự bất tiện cho người khác; tiếp nhận ý kiến; Phát ngôn về người khác; bất đồng quan điểm; những vấn đề cá nhân của người khác (niềm vui, thành công/nỗi buồn, thất bại của người khác; nhu cầu chính đáng của người khác; tài sản của người khác)

- Trong các hoàn cảnh giao tiếp với gia đình về những vấn đề liên quan chương trình đào tạo, hoạt động dạy học, giáo dục của nhà trường

1.2.2 Năng lực văn hóa ứng xử học đường của sinh viên đại học sư phạm

1.2.2.1 Khái niệm về năng lực văn hóa ứng xử học đường của sinh viên đại học

sư phạm

a Khái niệm về năng lực

Năng lực là một phạm trù được đề cập, nghiên cứu rộng rãi trong và ngoài nước Có nhiều định nghĩa khác nhau về NL và có thể tổng hợp thành 2 xu hướng chính:

- Xu hướng thứ nhất: Năng lực là một phạm trù của khả năng (ability,

capacity, possibility):

Theo từ điển Oxford, NL có hai nghĩa liên quan đến giáo dục: 1/ NL là khả

năng làm tốt điều gì đó (the ability to do something well); 2/ NL là kỹ năng cần cho

một công việc hay một nhiệm vụ cụ thể (a skill that you need in a particular job or for a particular task)

Denyse Tremblay (2002) định nghĩa NL là khả năng đáp ứng một cách hiệu quả

những yêu cầu phức hợp trong một bối cảnh cụ thể [dẫn lại từ 34] Các tác giả J

Coolahan (1996), Bernd Meier và Nguyễn Văn Cường (2012), Trần Khánh Đức (2014)

và nhiều tác giả khác quan niệm rằng NL là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

nghiệm, kĩ năng, thái độ và sự đam mê các giá trị và thiên hướng để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc sống

- Xu hướng thứ hai: Năng lực là một đặc điểm, phẩm chất hoặc thuộc tính

cá nhân

Các tác giả Đặng Thành Hưng (2012), Hoàng Hòa Bình (2015), Trần Trọng Thủy, Nguyễn Quang Uẩn và nhiều tác giả khác xem NL là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể [dẫn theo 3, tr.23], [19]

Các định nghĩa trên có thể khác nhau về xu hướng tiếp cận nhưng gặp nhau ở các

nội hàm sau: 1 NL được thể hiện qua hoạt động; 2 Biểu hiện của NL là tính hiệu quả;

3 Để thực hiện hoạt động, cần phải có kỹ năng; để có KN, cần có kiến thức; để chuyển

hóa kiến thức, KN thành NL, cần có thái độ phù hợp Như vậy, kiến thức, thái độ, KN là yếu tố cốt lõi trong cấu trúc NL - trong đó KN là hạt nhân của NL

Từ những phân tích trên, tác giả có thể định nghĩa về năng lực như sau: NL là

khả năng thực hiện thành công hoạt động theo mục tiêu đề ra dựa trên sự vận dụng, huy động các nguồn lực của cá nhân như: kiến thức, KN, thái độ, tiềm năng, thuộc tính, thể lực, niềm tin, đam mê…của cá nhân Trong các nguồn lực này, có 3 yếu tố cốt lõi: Kiến thức, KN, thái độ NL là sự tổng hợp của các yếu tố bẩm sinh/di truyền, giáo dục và tự giáo dục

b Khái niệm về Năng lực văn hoá ứng xử học đường

Khái niệm về Năng lực văn hoá ứng xử học đường phản ánh hai phạm trù cốt lõi: Đó là phạm trù “Năng lực” và phạm trù “Văn hoá ứng xử học đường”

NL được hiểu là khả năng thực hiện thành công hoạt động theo mục tiêu đề ra dựa trên sự vận dụng, huy động các nguồn lực của cá nhân

VHƯXHĐ được hiểu là các giá trị mang tính đạo đức, thẩm mỹ về ứng xử học đường VHƯXHĐ là một nội dung của văn hóa nhà trường, góp phần làm nên tính đặc trưng của nhà trường VHƯXHĐ chỉ được cảm nhận, được nhìn thấy, được tiếp cận thông qua các biểu hiện ứng xử của chủ thể

Ứng xử học đường là một hoạt động phổ biến trong môi trường học đường

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

được thể hiện qua thái độ, lời nói, hành vi của chủ thể ứng xử Tuy nhiên, do tính chất của những tình huống ứng xử (phức tạp hay đơn giản); do khí chất, đặc điểm tính cách của chủ thể ứng xử (nóng nảy hay điềm tĩnh, thiện chí hay khiêu khích, hợp tác hay bất hợp tác) nên các biểu hiện ứng xử của chủ thể có thể không đạt được tính đạo đức, thẩm mỹ; thậm chí là phi đạo đức, phi thẩm mỹ Điều này sẽ gây ra những xúc cảm âm tính đối với đối tượng ứng xử; làm ành hưởng đến môi trường giáo dục và biểu tượng về nhà trường Như vậy, mục tiêu của hoạt động ứng xử trong môi trường học đường là phải đạt tính đạo đức, tính thẩm mỹ được thể hiện qua thái độ, lời nói, hành vi trong các tình huống tương tác người - người trong ứng xử học đường Để đạt điều này, chủ thể ứng xử cần có kiến thức về VHƯXHĐ, có kỹ năng về VHƯXHĐ, có sự nhanh nhạy, trí thông minh để xử lý tính huống, giải quyết vấn đề thấu tình đạt lý và thể hiện cái đẹp trong ứng xử,

có nhu cầu về sự thể hiện các giá trị trong ứng xử, có sự cố gắng, nỗ lực trong các tình huống ứng xử để có thể đạt được một kết quả về ứng xử mang tính đạo

đức, thẩm mỹ mang lại sự thoải mái, dễ chịu, hài lòng cho đối tác

Từ sự phân tích trên, tác giả rút ra khái niệm về Năng lực văn hoá ứng xử học

đường như sau:

Năng lực VHƯXHĐ là khả năng thể hiện tính văn hóa của chủ thể ứng xử (cá nhân hoặc tập thể) trong các tình huống ứng xử của các mối quan hệ học đường; qua

đó mang lại cảm xúc tích cực, sự hài lòng cho đối tượng ứng xử Năng lực VHƯXHĐ

là sự tích hợp của 3 thành tố cơ bản: Kiến thức về VHUXHĐ, kỹ năng về VHUXHĐ

và các điều kiện tâm lý như: Tình cảm tích cực với VHUXHĐ; nhu cầu, sự mong

muốn thể hiện VHUXHĐ; sự tích cực chủ động, nỗ lực ý chí để thể hiện VHUXHĐ; thiên hướng, tư chất về ứng xử (sự linh hoạt, sự nhanh nhạy, kịp thời …) Tổ hợp các yếu tố này được kết tinh thành nhận thức của chủ thể về VHUXHĐ, được điều tiết và thể hiện qua thái độ, hành vi mang tính văn hóa trong các tình huống ứng xử học đường

1.2.2.2 Các yếu tổ cấu thành năng lực văn hóa ứng xử học đường của sinh viên đại học sư phạm

Đề cập đến cấu trúc của NL, có 2 hướng nghiên cứu chính: Tiếp cận cấu trúc của NL theo nguồn lực hợp thành và tiếp cận cấu trúc của NL theo NL bộ phận

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Tiếp cận cấu trúc của NL theo nguồn lực hợp thành

Chương trình giáo dục tiểu học của bang Québec (Canada), nghiên cứu của Weinert và Đặng Thành Hưng, Lương Việt Thái và cộng sự cùng nhiều tác giả khác

cho rằng NL là sự tích hợp của 3 thành tố cơ bản: 1) Tri thức về lĩnh vực hoạt động hay quan hệ nào đó; 2) Kĩ năng tiến hành hoạt động hay xúc tiến, ứng xử với (trong) quan hệ nào đó; 3) Những điều kiện tâm lí để tổ chức và thực hiện tri thức, kĩ năng

đó trong một cơ cấu thống nhất và theo một định hướng rõ ràng, chẳng hạn ý chí - động cơ, tình cảm - thái độ đối với nhiệm vụ, hoặc nói chung là tính tích cực trí tuệ, tính tích cực giao tiếp, tính tích cực học tập…” [3, tr.6] Những nguồn lực này được

sử dụng một cách phù hợp; trong đó KN là yếu tố cốt lõi của NL [19]

Như vậy, theo hướng tiếp cận này, ta thấy năng lực là một phạm trù có cấu trúc phức hợp bao gồm những thành tố cơ bản có thể được xem như phần cứng Phần nền tảng của cấu trúc của năng lực gồm: kiến thức, KN và thái độ Bên cạnh đó có sự kết hợp các yếu tố sinh học, tâm lý, văn hóa để hình thành nên một phương tiện, một hành trang giúp chủ thể thực hiện hoạt động đạt kết quả mong muốn Như vậy, năng lực là thuộc tính mới của cá nhân vừa có bản chất sinh học, vừa có bản chất tâm lý, vừa có bản chất XH

- Tiếp cận cấu trúc của NL theo NL bộ phận

Một số tác giả quan niệm NL gồm ba thành phần chính: 1 Hợp phần: là các lĩnh vực chuyên môn tạo nên NL; 2 Thành tố: là các NL hoặc kĩ năng bộ phận tạo nên mỗi hợp phần; 3 Hành vi (behaviour): bộ phận được chia tách từ mỗi thành tố Điều này được hiểu là: Mỗi NL chung hoặc đặc thù đều được phân tích thành các NL

bộ phận; mỗi NL bộ phận được phân tích thành các NL bộ phận ở bậc thấp hơn, cụ thể hơn cho đến khi xác định được các hành vi thể hiện ra bên ngoài của chúng Các

NL bộ phận (và hành vi) nói trên có thể đồng cấp với nhau, bổ sung cho nhau nhưng

cũng có thể là những NL bộ phận hay hành vi ở mức độ phát triển khác nhau

Từ cấu trúc chung của NL, ta có thể xác định các thành tố cấu trúc của năng

lực VHƯXHĐ có thể bao gồm các yếu tố thành phần như sau:

a Kiến thức về văn hóa ứng xử học đường

Kiến thức về VHƯXHĐ bao gồm những giá trị /chuẩn mực ứng xử học đường

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

là nhân tố nền tảng định hướng cho thái độ và hành động của SV; cũng như điều chỉnh thái độ và hành động SV trong ứng xử Các chuẩn mực này cơ bản dựa vào các giá trị văn hóa (đạo đức, khoa học, luật pháp, thẩm mỹ, tâm linh ) được XH yêu cầu

và được mong đợi thể hiện trong các mối quan hệ học đường

Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thanh Tuấn (2008) và nhiều tác giả khác chỉ

ra rằng: Đạo đức là gốc của văn hóa ứng xử Quan hệ ứng xử người - người chỉ trở thành quan hệ đạo đức khi nó mang trong mình sự tự nguyện Tự nguyện là sự tự ý thức về giá trị đạo đức, tự hành động, tự kiểm tra mình theo giá trị đó Tự nguyện là

cơ sở của tình thương Sự từ bỏ ý thức cá nhân, không tính toán, không vụ lợi là bản chất của tình thương Các bộ phận của đạo đức bao gồm: Ý thức đạo đức, những chuẩn mực, thói quen, tập quán và phong tục đạo đức, hành vi đạo đức

Để xác định những giá trị cốt lõi trong VHƯXHĐ của SVĐHSP, chúng tôi căn cứ vào những giá trị được định hướng trong Đề án "Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học giai đoạn 2018-2025" và đang trong lộ trình thực hiện theo Quyết định số 1506/QĐ- BGDDT ngày 31/5/2019 Bộ Giáo dục và Đào tạo Đó là: Tính kỷ luật, Nhân ái, Tôn trọng, Trách nhiệm, Hợp tác, Trung thực [73]

- Tính kỷ luật: Thể hiện tính kỷ luật nhằm xây dựng và duy trì một môi trường

mang tính văn hóa, giáo dục và học thuật - là nơi thể hiện sự nề nếp, kỷ cương, trật tự; là môi trường trao đổi ý tưởng, mở mang kiến thức và phát triển trí tuệ

+ Tuân thủ các quy định của nhà trường về thời gian đến lớp, về việc giữ trật

tự chung, về việc thực hiện các nhiệm vụ học tập, nhiệm vụ nhóm được giao

+ Không uống rượu, bia trong lớp học, trường học

+ Không tham gia vào các hoạt động, tổ chức bất hợp pháp

+ Sử dụng tài sản của nhà trường một cách hợp pháp và mang tính văn hóa

- Nhân ái: thể hiện trong giao tiếp trực tiếp hoặc giao tiếp online: Quan tâm,

tử tế và có trách nhiệm trong giao tiếp/quan hệ với người khác

- Tôn trọng: Thể hiện sự tôn trọng, vô tư, lịch sự (chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi)

và có ý thức trong cư xử với CB/GV và SV, luôn duy trì quan điểm hợp tác và quan điểm tập thể trong các mối quan hệ;

+ Không xúc phạm danh dự: lăng mạ, chê bai, làm nhục;

Ngày đăng: 17/03/2020, 16:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w