1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng các mức đạm và mật độ cấy đến sinh trưởng, phát triển giống lúa BC15 vụ mùa năm 2018 tại huyện kỳ sơn, tỉnh hòa bình

75 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ------NGUYỄN THỊ MINH HẢO NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CÁC MỨC ĐẠM VÀ MẬT ĐỘ CẤY ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN GIỐNG LÚA BC15 VỤ MÙA NĂM 2018 TẠI HUY

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

- -NGUYỄN THỊ MINH HẢO

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CÁC MỨC ĐẠM VÀ MẬT

ĐỘ CẤY ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN GIỐNG LÚA BC15 VỤ MÙA NĂM 2018 TẠI HUYỆN KỲ SƠN,

TINH HÒA BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

- -NGUYỄN THỊ MINH HẢO

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CÁC MỨC ĐẠM VÀ MẬT

ĐỘ CẤY ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN GIỐNG LÚA BC15 VỤ MÙA NĂM 2018 TẠI HUYỆN KỲ SƠN,

TINH HÒA BÌNH

Chuyên ngành: Khoa học cây trồng

Mã số: 8.62.01.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Hữu Hồng

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu khoa học do tôitrực tiếp thực hiện trong vụ Mùa năm 2018 tại xã Dân Hòa, huyện Kỳ Sơn,tỉnh Hòa Bình, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Hữu Hồng Số liệu

và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, chưa từng được sửdụng trong luận văn nào ở trong và ngoài nước

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉrõ

nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 8 năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Minh Hảo

Trang 4

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Phòng đào tạo và đặc biệt

là các thầy, cô giáo Khoa Nông học – Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên

đã giảng dạy và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thực hiện đề tài

và hoàn thành luận văn tốt nghiệp!

Qua đây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đãnhiệt tình giúp đỡ, cộng tác và khích lệ tôi thực hiện đề tài tốt nghiệp này!

Luận văn này khó tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận đượcnhững ý kiến đóng góp của các thầy cô, đồng nghiệp và bạn đọc

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 8 năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Minh Hảo

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

MỤC LỤC

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

3 Ý nghĩa của đề tài 3

3.1 Ý nghĩa khoa học 3

3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa trên Thế giới và ở Việt Nam 4

1.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa trên Thế giới 4

1.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa ở Việt Nam 6

1.1.3 Tình hình sản xuất lúa gạo tại tỉnh Hòa Bình 9

1.1.4 Tình hình sản xuất lúa gạo tại huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình 11

1.2 Tình hình nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật canh tác lúa 12

1.2.3 Những vấn đề về bón phân cân đối cho lúa 16

1.2.4 Những nghiên cứu về số dảnh và mật độ cấy 18

2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 22

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 23

2.2 Nội dung nghiên cứu 23

2.3 Phương pháp nghiên cứu 23

2.4 Các biện pháp kỹ thuật 25

2.5 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu nghiên cứu 25

2.5.1 Phương pháp theo dõi 25

2.5.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu 26

3.1 Ảnh hưởng của mật độ cấy và các mức đạm đến khả năng sinh trưởng của giống lúa BC15 30

3.1.1 Ảnh hưởng của mật độ cấy và các mức đạm đến thời gian sinh trưởng của giống lúa BC15 30

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

4

3.1.2 Ảnh hưởng của mật độ cấy và các mức đạm đến khả năng đẻ nhánh của

giống lúa BC15 33

3.2 Ảnh hưởng của mật độ cấy và các mức đạm đến chiều cao cây và độ thoát cổ bông của giống lúa BC15 44

3.3 Ảnh hưởng của mật độ cấy và các mức đạm đến tình hình sâu bệnh hại và khả năng chống đổ của giống lúa BC15 47

3.4 Ảnh hưởng của mật độ cấy và mức bón đạm đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống lúa BC15 49

3.4.1 Ảnh hưởng của mật độ cấy và mức bón đạm đến các yếu tố cấu thành năng suất của giống lúa BC15 49

3.4.2 Ảnh hưởng của mật độ cấy và mức bón đạm đến năng suất của giống lúa BC15 55

3.5 Phân tích hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm 58

1 Kết luận 61

2 Kiến nghị 62 Diễn biến thời tiết khí hậu vụ Mùa năm 2018 tại huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa

Bình Error! Bookmark not defined.

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của toàn Thế giới trong nhữngnăm gần đây 4Bảng 1.2 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của 10 nước có sản lượng lúahàng đầu Thế giới năm 2017 5Bảng 1.3.Diện tích, năng suất và sản lượng lúa ở nước ta từ năm 2004 - 2017.Bảng 1.4 Năng suất và sản lượng lúa của tỉnh Hòa Bình trong những năm gầnđây 10Bảng 1.5 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa huyện Kỳ Sơn tỉnh Hòa Bình

từ năm 2010-2017 11Bảng 3.1: Ảnh hưởng của mật độ cấy và các mức đạm đến thời gian qua cácgiai đoạn sinh trưởng của giống BC15 31Bảng 3.2: Ảnh hưởng của mật độ cấy và các mức đạm đến động thái đẻ nhánhcủa giống lúa BC15 34Bảng 3.3: Ảnh hưởng của mật độ cấy và các mức đạm đến số nhánh tối đa, sốnhánh hữu hiệu và tỷ lệ đẻ hữu hiệu của giống lúa BC15 40Bảng 3.4: Ảnh hưởng của mật độ cấy và các mức đạm đến chiều cao cây cuối,

độ thoát cổ bông của giống BC15 45Bảng 3.5: Ảnh hưởng của mật độ cấy và mức bón đạm đến tình hình sâu bệnhhại và khả năng chống đổ của giống lúa BC15 48Bảng 3.6: Ảnh hưởng của mật độ cấy và mức bón đạm đến các yếu tố cấuthành năng suất của giống lúa BC15 50Bảng 3.7: Ảnh hưởng của mật độ cấy và mức bón đạm đến năng suất lýthuyết và năng suất thực thu của giống lúa BC15 56Bảng 3.8: Hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm 59

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cây lúa (Oriza sativa L.) có vai trò quan trọng đối với người dân nhiều

nước trên Thế giới cũng như ở Việt Nam Có đến 65% dân số trên Thế giới

mà chủ yếu là các nước Châu Á lấy lúa gạo làm lương thực chính Ở Châu Álúa gạo cung cấp từ 50-70% năng lượng hấp thụ mỗi ngày, nó giữ vai trò quantrọng trong việc cung cấp dinh dưỡng cho con người Hạt gạo chứa 80% tinhbột, 7,5% protein, vitamin và các khoáng chất cần thiết cho con người Ngànhsản xuất lúa gạo còn tạo công ăn việc làm cho hàng triệu người dân ở nôngthôn lẫn thành thị, đồng thời nó còn đóng vai trò quan trọng trong đời sốngkinh tế, chính trị và xã hội ở những nước lấy lúa gạo làm nguồn lương thựcchính (Trần Văn Đạt, 2005)

Việt Nam là một nước nông nghiệp, trong đó lúa là cây lương thựcchính, sản xuất lúa gạo phải đảm bảo cung cấp lương thực cho hơn 96 triệudân và đóng góp vào xuất khẩu, mặt khác với hơn 60% dân số sống ở nôngthôn, vì vậy nông nghiệp Việt Nam có một vị trí hết sức quan trọng trong nềnkinh tế quốc dân Từ sau Đại hội Đảng Cộng Sản Việt Nam lần thứ VI năm

1986, nông nghiệp đã được xác định là mặt trận kinh tế hàng đầu Đảng vàChính phủ luôn quan tâm đến phát triển nông nghiệp và nông thôn, coi đây làmột lĩnh vực có ý nghĩa chiến lược đối với sự phát triển kinh tế- xã hội củađất nước

Huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình có diện tích đất tự nhiên là: 20.491,30

ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp: 2.785,79 ha chiếm 13,59% còn lại làđất phi nông nghiệp, và các loại đất khác, đất trồng lúa 1.375,88 ha Diện tíchgieo cấy vụ mùa năm 2017 là: 1120,04 ha, trong đó cơ cấu giống lúa gồm:BC15, TBR225, Thiên ưu 8, Khang dân, DQ11, GS9, Nhị ưu 838 Hiện nay

bà con nông dân vẫn còn thói quen cấy truyền thống, cấy dày và nhiều dảnh,

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

Trong các biện pháp kỹ thuật thâm canh liên hoàn của từng giống lúathì vấn đề xác định mật độ hợp lý, bón đúng và đủ lượng đạm thích hợp từngchân đất là yếu tố quan trọng để phát huy tiềm năng, tiềm lực của giống vànguồn đầu tư vào sản xuấ Đây được xác định là các yếu tố kỹ thuật mang tínhkhoa học chặt chẽ giữa vùng sinh thái, đất đai, chế độ canh tác để từ đó chúng

ta sẽ xác định được quy trình sản xuất thâm canh của giống lúa đó hoàn thiện

Nghiên cứu về mật độ cấy, lượng phân bón phù hợp với vùng sinh tháitại huyện Kỳ Sơn tỉnh Hòa Bình, giống lúa BC 15 chưa có nhiều và sự nghiêncứu chưa có tính hệ thống Mặc dù đây là biện pháp kỹ thuật quan trọngnhưng lại phụ thuộc nhiều vào yếu tố như giống, trình độ canh tác, điều kiệnthời tiêt khí hậu của từng vùng Bởi vậy, cần có công trình nghiên cứu để tìmđược mật độ cấy tương ứng với các mức phân bón thích hợp nhất phù hợp vớitừng vùng canh tác là vấn đề cần phải thực hiện thường xuyên của các nhà kỹthuật Chính vì thế, đề tài mang đầy đủ cơ sở khoa học và thực tiễn

Việc cấy đúng mật độ, bón phân đạm phù hợp không những tạo điềukiện tối ưu cho sinh trưởng phát triển, cho năng suất cao mà còn vô cùng ýnghĩa trong vấn đề chăm sóc lúa Bên cạnh đó việc xác định cấy mật độ đúngcòn có ý nghĩa lớn trong việc sử dụng phân bón một cách hợp lý, góp phầnnâng cao hiệu quả kinh tế, hạn chế việc sử dụng phân bón quá mức cần thiết,gây ảnh hưởng xấu đến đất canh tác Vì vậy việc nghiên cứu sâu hơn về mật

độ cấy và lượng phân đạm bón thích hợp cho từng giống là cần thiết Do đó

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

3

tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng các mức đạm và mật độ cấy đến

sinh trưởng, phát triển giống lúa BC15 vụ mùa năm 2018 tại huyện Kỳ Sơn, tinh Hòa Bình”.

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Xác định được mức đạm và mật độ cấy thích hợp nhằm nâng cao năngsuất và hiệu quả kinh tế của giống BC15 tại địa bàn huyện Kỳ Sơn, tỉnh HòaBình

3 Ý nghĩa của đề tài

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Xác định được công thức phân bón đạm và mật độ cấy hợp lý chogiống lúa thuần BC15 góp phần tăng năng suất lúa, tăng hiệu quả sản xuấttrên một đơn vị diện tích canh tác tại huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

4

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa trên Thế giới và ở Việt Nam

1.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa trên Thế giới

Trong những năm gần đây, tình hình sản xuất lúa gạo trên Thế giới đã

có những thay đổi quan trọng Nếu như trong 30 năm sau chiến tranh Thế giớilần thứ 2, sản lượng thóc của Thế giới chỉ tăng hơn 100% thì riêng trong 5năm sau đó mức tăng đã đạt 130% So với các cây ngũ cốc khác sản lượngthóc có tốc độ tăng trung bình hàng năm cao nhất: 2,4% năm

Bảng 1.1 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của toàn Thế giới trong

những năm gần đây

( triệu ha )

Năng suất ( Tạ/ha)

Sản lượng ( Triệu tấn)

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

và sản lượng Trong đó Ấn Độ là nước có diện tích thu hoạch lúa lớn nhất(khoảng 43,789 triệu ha), tiếp đến là Trung Quốc (khoảng 31,035 triệu ha)

Bảng 1.2 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của 10 nước có sản lượng

lúa hàng đầu Thế giới năm 2017 TT

( Triệu ha)

Năng suất ( Tạ/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

1.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa ở Việt Nam

Ở Việt Nam sản xuất lúa chiếm tỉ trọng lớn trong sản xuất nôngnghiệp, thu hút hơn 70% dân số và 70% lao động xã hội cả nước Trong thời

kì đổi mới nhờ sử dụng công nghệ sinh học trong nghiên cứu phân loại, đánhgiá tính đa dạng di truyền Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam đãtạo ra các giống cây trồng chất lượng cao đạt tiêu chuẩn xuất khẩu như cácgiống BM 9895, Xi 23, AYT 77, giống lúa lai HYT 57 Bằng các phươngpháp chọn tạo giống mới như nuôi cấy bao phấn, nuôi cấy tế bào sôma, lai xa,đột biến, ưu thế lai, lai tạo kết hợp với đột biến, lai tạo kết hợp với nuôi cấybao phấn đã tạo ra các giống mới có giá trị như OM 3007-16-27, OM 3007-42-94, DT 122, BM 9963 Đây là những dòng, giống mang nhiều đặc điểmquý như tiềm năng năng suất cao, chất lượng gạo tốt, chống chịu sâu bệnh vàcác điều kiện bất thuận như phèn, mặn, hạn, úng (Bùi Huy Đáp, 1985)

Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, lượng bức xạ mặttrời cao và đất đai tương đối thuận lợi cho ngành trồng lúa, có thể trồng đượcnhiều vụ lúa trong năm với nhiều giống lúa khác nhau Nước ta có địa bàn trảidài trên 15 vĩ độ Bắc bán cầu, từ Bắc vào Nam đã hình thành những đồngbằng châu thổ trồng lúa phì nhiêu, bao gồm Đồng bằng châu thổ sông Hồng

và Đồng bằng sông Cửu Long, đây là hai vựa lúa lớn nhất của cả nước không

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

7

những sản xuất cung cấp nguồn lương thực chủ yếu để nuôi sống hàng chục

triệu người mà còn xuất khẩu được hàng triệu tấn sang các nước khác.

Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, nền sản xuất nông nghiệpcủa nước ta chuyển từ kinh tế tập thể sang cơ chế kinh tế tự chủ nên đãkhuyến khích người dân, các doanh nghiệp đầu tư về công sức tiền của choviệc chuyển dịch cơ cấu sản xuất, thâm canh tăng vụ vì vậy sản lượng lúa củaViệt Nam không ngừng được tăng cao Về cơ bản nước ta đã giải quyết đượcvấn đề thiếu lương thực, đảm bảo an ninh lương thực Quốc gia và là nướcđứng thứ 2 trên Thế giới về xuất khẩu gạo Tuy nhiên trong vài năm từ năm

2004 đến năm 2009 diện tích trồng lúa có tăng lên từ 7,443 triệu ha năm 2004xuống còn 7,707 triệu ha năm 2017 nhưng sản lượng lúa tăng lên qua các năm

từ 35,88 triệu tấn năm 2004 lên 44,95 triệu tấn năm 2019 nhờ năng suất lúatăng liên tục từ 48,21 tạ/ha (năm 2004) lên 55,7 tạ/ha năm 2017 Nguyên nhânchủ yếu của sự tăng chậm diện tích này là do quá trình đô thị hóa, cạnh tranhxuất khẩu, tăng cường công nghiệp hóa đã và đang làm cho diện tích đất nôngnghiệp nói chung và đất trồng lúa nói riêng khó tăng thêm

Trong mấy năm gần đây nhờ chính sách phát triển nông nghiệp của nhànước và việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất nên diện tíchtrồng lúa có chiều hướng gia tăng lên đáng kể, năm 2010 diện tích gieo cấy cảnước đạt 7,489 triệu ha và đến năm 2013 đạt 7,902 triệu ha sản lượng đạt trên

44 triệu tấn Sau năm 2015 diện tích gieo cấy của cả nước có giảm đi đôichút xuống còn 7,712 triệu ha (2017), và năng suất 55,5 tạ/ha nên sản lượng

có giảm hơn so với cùng kỳ năm 2015

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

Sản lượng (Triệu tấn)

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

9

lượng tốt, khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện ngoại cảnh tốt đưa vàosản xuất,… chính điều đó đã góp phần làm tăng đáng kể năng suất và sảnlượng lúa, đáp ứng nhu cầu trong nước và đưa nước ta trở thành nước xuấtkhẩu ra đứng thứ 2 trên Thế giới

1.1.3 Tình hình sản xuất lúa gạo tại tỉnh Hòa Bình

Hoà Bình là tỉnh miền núi, tiếp giáp với vùng đồng bằng sông Hồng, cónhiều tuyến đường bộ, đường thuỷ nối liền với các tỉnh Phú Thọ, Hà Tây, HàNam, Ninh Bình, là cửa ngõ của vùng núi Tây Bắc, cách thủ đô Hà nội 76 km

về phía Tây Nam Hoà Bình có địa hình núi cao, chia cắt phức tạp, độ dốc lớnđịa hình hiểm trở

Tổng diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh là 4.662 ha, đất có rừng trên 173ngàn ha, chiếm 37% diện tích, đất nông nghiệp trên 65 ngàn ha, chiếm 14%diện tích Đất chưa sử dụng trên 170 ngàn ha Với những tiềm năng đó, trongtương lai, Hoà Bình có thể phát triển mạnh mẽ nền sản xuất nông, lâm nghiệp

và công nghiệp chế biến nông lâm sản

Tuy nhiên, hiện nay tại địa bàn tỉnh Hòa Bình, năng suất cũng như sảnlượng từ nông nghiệp chưa cao Tổng sản phẩm từ nông nghiệp chiếm tỷ lệthấp trong cơ cấu tổng sản phẩm toàn tỉnh, cụ thể, cơ cấu sản phẩm nông-lâm nghiệp- thủy sản chiếm 22,48%, trong khi tổng sản phẩm ngành côngnghiệp-xây dựng là 50,25% và ngành dịch vụ là 27,27%

Tình hình sản xuất lúa tại tỉnh Hòa Bình còn một số hạn chế: qui mônhỏ, không tập trung; áp dụng các tiến bộ kỹ thuật chậm, diện tích nhỏ lẻ,manh mún; việc dồn điền đổi thửa còn là một vấn đề hết sức khó khăn, là nỗitrăn trở của các nhà lãnh đạo, quản lý Do vậy mà so với các tỉnh thành khác ởkhu vực phía bắc thì diện tích và năng suất lúa của Hòa Bình còn thấp

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

Theo bảng số liệu ta thấy:

( Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2019 )

Về diện tích: trong hai năm 2010, 2011 diện tích lúa có giảm, song đến

2012 và 2013 diện tích tăng do tỉnh đã chú trọng trở lại đến việc sản xuất lúa,duy trì diện tích cũ mà mở rộng thêm diện tích mới, tuy nhiên từ năm 2013đến diện tích đất nông nghiệp bị giảm đáng kể do chuyển dịch cơ cấu ngànhcủa tỉnh Hòa Bình

Về năng suất: năm 2010 đạt 48,4 tạ/ha, đến năm 2012 tăng cả về diệntích và năng suất, đến năm 2013 diện tích giữ nguyên nhưng năng suất giảm

do trong năm gặp điều kiện thời tiết khí hậu bất thuận Năm 2015, diện tích vànăng suất giảm do Chủ trương của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về chuyểndịch cơ cấu ngành, giảm tỷ trọng cơ cấu nông nghiệp, và tăng thương mạidịch vụ, trên địa bàn hình thành nhiều khu công nghiệp trọng điểm như Tuynhiên, do việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, sử dụng các giống lúa mới có

Trang 18

năng suất cao đã làm cho sản lượng tăng lên, năm 2015 đến nay có chiềuhướng tăng cả về diện tích, năng suất và sản lượng, do tỉnh Hòa Bình chútrọng đưa một số giống có năng suất, chất lượng cao như BM 9895, Xi 23,AYT 77, giống lúa lai HYT 57.

1.1.4 Tình hình sản xuất lúa gạo tại huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình

Huyện Kỳ Sơn là một tỉnh miền núi của tỉnh Hòa Bình, có nhiều núi và

độ dốc cao, diện tích đất nông nghiệp manh mún không tập trung, do đó diệntích đất canh tác cây lúa nước là rất ít, hiện nay tỉnh Hòa Bình đang trên đàphát triển các ngành như công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ngày càng đượcchú trọng, nhiều nhà máy công trình giao thông, hạ tầng cơ sở cũng phầnnào lấy đi diện tích đất nông nghiệp, diện tích canh tác nông nghiệp nói chung

và canh tác lúa nước nói chung ngày càng thu hẹp

Bảng 1.5 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa huyện Kỳ Sơn tỉnh Hòa

Trang 19

Qua bảng 1.4 có thể thấy diện tích lúa qua các năm hầu như khôngtăng, năng suất qua các năm cũng có tăng giảm không đồng đều, một phần dothay đổi diện tích, một phần do bà con thay đổi các giống khác nhau, năm

2017 là năm biến đổi khí hậu mạnh mẽ, lũ bão đã làm ảnh hưởng rất lớn đếnnăng suất, bà con 1 số xã ven sông Đà gần như mất trắng do đó ảnh hưởngchung đến năng suất chung của toàn huyện, cụ thể, năng suất giảm 13 tạ/ha,sản lượng giảm 3.000 tấn Đến năm 2018 do huyện Kỳ Sơn thu hồi đất làmcụm công nghiệp xã Dân Hòa do đó giảm diện tích đất nông nghiệp

1.2 Tình hình nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật canh tác lúa

1.2.1 Kết quả nghiên cứu về phân bón cho cây lúa

Trong sản xuất và phát triển nông nghiệp, phân bón luôn được xem làyếu tố quan trọng trong hệ thống canh tác để tăng năng suất cây trồng TheoViện khoa học Nông nghiệp Rumani thì “Không cách nào hiệu lực hơn đểnâng cao năng suất bằng phân bón” Viện nghiên cứu lúa Quốc tế (IRRI), Ủyban lúa gạo Quốc tế (IRC), Viện nghiên cứu nông hóa Mỹ đã khẳng định:Gần 50% năng suất là do tác dụng của phân bón, còn hơn 50% kia là do cácyếu tố khác như giống, nước, chăm sóc Nhờ kỹ thuật canh tác cải tiến trong

đó chủ yếu là nhờ tăng sử dụng phân bón mà trong 2 thập kỷ, tổng sản lượnglương thực của toàn thể Châu Âu tăng gấp 3 lần

Ở Việt Nam, phân bón được người dân sử dung từ rất lâu đời cùng với

sự phát triển của nền nông nghiệp Con người đã biết sử dụng phân bón đểnâng cao năng suất cây trồng từ rất sớm nhưng chủ yếu là sử dụng các loạiphân hữu cơ Từ trước Công nguyên con người đã quan tâm đến việc bónphân hữu cơ cho ruộng Theo Bùi Đình Dinh (1995), tổng lượng N, P, K đượcbón cho 1 ha canh tác năm 1993 tăng gấp 3,5 lần so với năm 1981 là nhân tốquan trọng làm cho năng suất cây trồng tăng đáng kể so với chỉ bón N, P:Năng suất lúa tăng được 49% trên đất dốc tụ, tăng 53% trên đất bạc màu, tăng21% trên đất xám bạc màu

Trang 20

1.2.2 Kết quả nghiên cứu về phân đạm cho cây lúa

Trong các nguyên tố dinh dưỡng, đạm là chất dinh dưỡng đóng vai tròquan trọng trong đời sống cây lúa, nó giữa vị trí đặc biệt trong việc tăng năngsuất lúa Tại các bộ phận non của cây lúa có hàm lượng đạm cao hơn các các

bộ phận già Đạm là một trong những nguyên tố hóa học cơ bản của cây lúa,

là thành phần cơ bản của axit amin, axit nucleic và diệp lục đồng thời cũng làyếu tố cơ bản trong quá trình phát triển của tế bào và các cơ quan rễ, thân, lá.Trong thành phần chất khô của cây có chứa từ 0,5 – 0,6% đạm tổng số (PhạmVăn Cường, 2005) Đối với cây lúa thì đạm lại càng quan trọng hơn, nó cótác dụng trong việc hình thành bộ rễ, thúc đẩy nhanh quá trình đẻ nhánh và sựphát triển thân lá của lúa dẫn đến làm tăng năng suất lúa Các bộ phận khácnhau giai đoạn sinh trưởng khác nhau thì có hàm lượng đạm không giốngnhau Trong thực tế cây lúa cần nhiều đạm trong thời kỳ đầu

Nghiên cứu tác động của phân đạm đối với cây lúa, Tanaka (1965) vàTakahashi (1969) đã kết luận: phân đạm làm tăng hàm lượng diệp lục trong

lá, tăng hiệu suất quang hợp, tăng diện tích bề mặt lá, tăng tích lũy chất khô

và tăng năng suất hạt

Theo De Datta S.K (1984), cho rằng, đạm là yếu tố hạn chế năng suấtlúa có tưới Như vậy, để tăng năng suất lúa nước, cần tạo điều kiện cho câylúa hút được nhiều đạm Sự hút đạm của cây lúa không phụ thuộc vào nồng

độ đạm xung quanh rễ mà được quyết định bởi nhu cầu đạm của cây

Theo Nguyễn Văn Hoan (2003), cây lúa cần đạm trong tất cả các giaiđoạn sinh trưởng, tuy nhiên giai đoạn đẻ nhánh lúa cần nhiều đạm nhất Cungcấp đủ đạm và đúng lúc làm cho lúa đẻ nhánh nhanh, tập trung tạo nhiềunhánh hữu hiệu Đạm thúc đẩy hình thành bông và các yếu tố cấu thành nắngsuất khác như số hạt/bông, khối lương 1000 hạt và tỷ lệ hạt chắc Vì vậy bónđạm làm tăng hàm lượng protein nên ảnh hưởng đến chất lượng gạo Đạmcũng ảnh hưởng đến đặc tính vật lý và sức đề kháng đối với sâu bệnh hại lúa

Trang 21

Thừa hoặc thiếu đạm đều làm lúa dễ bị nhiễm sâu bệnh hại do sức đề khánggiảm (Nguyễn Như Hà, 2006), (Nguyễn Văn Hoan, 2006).

Theo Lê Văn Căn (1968), do đạm đễ bị rửa trôi, nên chia lượng đạm ralàm nhiều lần, bón vào các thời kỳ bón lót, đẻ nhánh và làm đòng Tùy theothời kỳ sinh trưởng của cây lúa mà bón sớm hay bón muộn nhưng khi bón lótphải dựa vào điều kiện thời tiết, khí hậu Cũng theo ông thì cây lúa cần dinhdưỡng đạm trong suốt quá trình sinh trưởng phát triển của chúng Tỷ lệ đạmtrong cây so với trọng lượng chất khô ở các thời kỳ như sau: thời kỳ mạ1,54%, đẻ nhánh 3,65%, làm đòng 3,06%, cuối làm đòng 1,95%, trỗ bông1,17% và chín 0,4%

Theo Hoàng Văn Phần (2003) lúa cần đạm ở tất cả các thời kỳ sinhtrưởng Thời kỳ đẻ nhánh là thời kỳ khủng hoảng đạm nhiều nhất của cây lúa,đạm làm tăng diện tích lá rõ rệt Bón đạm vào thời kỳ đẻ nhánh có thể nângcao được hiệu suất kinh tế, tức là cần chia đạm ra làm nhiều thời kỳ để bón.Nếu chỉ tập trung vào đầu giai đoạn đẻ nhánh thì số nhánh tăng lên rất nhiềusong về sau cũng lụi đi nhiều do thiếu dinh dưỡng Bón đạm ở liều lượng vừaphải ngoài việc làm tăng năng suất bao giờ cũng có một yếu tố tiêu cực, khiđẩy mạnh dinh dưỡng đạm cho cây làm tăng số hạt lép, hạt lửng, trọng lượng1.000 hạt giảm, nếu bón quá nhiều đạm không những làm tăng năng suất màcòn làm năng suất giảm đi nhiều

Theo Phạm Văn Cường (2005), trong giai đoạn đẻ nhánh đến đẻ nhánh

rộ, hàm lượng đạm trong thân lá luôn cao sau đó giảm đi Như vậy cần tậptrung đạm vào giai đoạn này Cũng theo ông khi tăng lượng đạm bón thì chỉ

số diện tích lá (LAI), trọng lượng chất khô (DM) và tốc độ tích lũy chất khô(Crop growth rate-CGR) của lúa lai vượt trội so với lúa thuần Năng suất hạtcủa các giống lúa thí nghiệm ở các mức phân bón có tương quan thuận ở mức

ý nghĩa với LAI và CGR ở giai đoạn đầu của quá trình sinh trưởng, sốbông/m2

Trang 22

Theo kết quả tổng kết của Mai Văn Quyền (2002) trên 60 thí nhiệm khácnhau, thực tiễn ở 40 nước có khí hậu khác nhau cho thấy: Nếu đạt năng suấtlúa 3 tấn thóc/ha, thì cây lúa lấy đi hết 50kg đạm, 260kg lân, 80kg kali, 10kgCaO, 6kg Mg, 5kg S và nếu ruộng lúa đạt năng suất đến 6 tấn/ha thì lượngdinh dưỡng cây lúa lấy đi là 100kg đạm, 50kg lân, 160kg kali, 19kg CaO,12kg Mg, 10kg S (Yosida, 1979) Lấy trung bình, cứ tạo 1 tấn thóc cây lúalấy đi hết 17kg đạm, 8kg lân, 27kg kali, 3kg CaO, 2kg Mg và 1,7kg S (MaiVăn Quyền, 2002).

Đạm là nguyên tố dinh dưỡng quan trọng nhất đối với cây lúa trong cácgiai đoạn sinh trưởng và phát triển Sau khi tăng lượng đạm thì cường độquang hợp, cường độ hô hấp và hàm lượng diệp lục của cây lúa tăng lên, nhịp

độ quang hợp, hô hấp không khác nhau nhiều nhưng cường độ quang hợptăng mạnh hơn cường độ hô hấp gấp 10 lần cho nên vai trò của đạm làm tăngtích luỹ chất khô (Nguyễn Thị Lẫm, 1994)

Viện Nông hoá thổ nhưỡng đã tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của đất,mùa vụ và liều lượng phân đạm bón vào đến tỷ lệ đạm do cây lúa hút (NguyễnNhư Hà, 2006) Không phải do bón nhiều đạm thì tỷ lệ đạm của lúa sử dụngnhiều Ở mức phân đạm 80 kgN/ha, tỷ lệ sử dụng đạm là 46,6%, so với mứcđạm này có phối hợp với phân chuồng tỷ lệ đạm hút được là 47,4% Nếu tiếptục tăng liều lượng đạm đến 160N và 240N có bón phân chuồng thì tỷ lệ đạm

mà cây lúa sử dụng cũng giảm xuống Trên đất bạc màu so với đất phù sasông Hồng thì hiệu suất sử dụng đạm của cây lúa thấp hơn Khi bón liều lượngđạm từ

40N - 120N thì hiệu suất sử dụng phân giảm xuống, tuy lượng đạm tuyệt đối

do lúa sử dụng có tăng lên (Cục Khuyến nông và Khuyến ngư, 1998) Trêngiống lúa Việt Lai 20 khi giảm mức bón đạm từ 1,6g N/chậu 5 lít xuống mứcthấp 0,8g N/chậu thì diện tích lá giảm theo các thời kỳ theo dõi và cường độquang hợp cũng giảm (Tăng Thị Hạnh, 2008) Theo nghiên cứu của Nguyễn

Trang 23

Thị Lan (2009), mức đạm bón khác nhau (60, 90, 120 và 150 kgN/ha) đã ảnhhưởng đến

Trang 24

chỉ số diện tích lá LAI ở các giai đoạn đẻ nhánh rộ, trỗ và chín sáp Kết quảcho thấy LAI tăng theo tuyến tính theo lượng đạm bón ở mức tin cậy 95% Kết quả nghiên cứu trên giống lúa chịu mặn (giống Cườm), Phạm VănCường (2012) cho thấy: khi tăng nồng độ đạm từ 1,425mM đến 4,275mMdiện tích lá và hàm lượng diệp lục trong lá, tích lũy chất khô tăng sau 28 ngàytrồng.

Kết quả nghiên cứu sử dụng phân bón đạm trên đất phù sa sông Hồngcủa Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam đã tổng kết các thí nghiệm

4 mức đạm từ năm 1992 đến năm 1994, kết quả cho thấy: Phản ứng của phânđạm đối với cây lúa phụ thuộc vào thời vụ, loại đất và giống lúa (Nguyễn Như

Hà, 1999)

1.2.3 Những vấn đề về bón phân cân đối cho lúa

Theo Bùi Huy Đáp (1978 )cấy ít dảnh cho mỗi khóm từ 2-3 dảnh/khómthì lúa sẽ đẻ nhánh tốt hơn, có nhiều bông bằng cổ hơn và năng suất cũng caohơn Nếu cấy 3-4 dảnh/khóm trong những điều kiện bình thường thì nên cấymật độ 25-30 khóm/m2, ruộng sâu và trong vụ mùa nên cấy trên 40 khóm/m2,còn ruộng tốt bón nhiều phân nên cấy 1-2 dảnh/khóm

Hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI) đã được đánh giá và áp dụng cóhiệu quả trên những vùng đất chủ động nước tưới tại hơn 40 nước trên Thếgiới và 29 tỉnh của Việt Nam Một trong 5 nguyên tắc cơ bản của SRI thìnguyên tắc cấy thưa, cấy 1-2 dảnh /khóm, với mục đích tăng khả năng đẻnhánh tối đa, giảm sâu bệnh làm tăng khả năng tích luỹ chất khô/khóm, tăng

hệ số kinh tế, năng suất lúa tăng 25-35%, góp phần tăng sản lượng lúa ở vùngđất khó khăn và tăng khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu (Phạm Thị Thu,Hoàng Văn Phụ 2013)

Năng suất ruộng lúa được quyết định bởi các yếu tố như: Số bông/đơn

vị diện tích, số hạt chắc/bông, tỷ lệ hạt chắc và khối lượng 1.000 hạt Quầnthể ruộng lúa muốn đạt được số bông nhiều trước hết cần có số bông/m2 lớn,như vậy mỗi khóm cần có nhiều nhánh và tỷ lệ nhánh hữu hiệu cao, bông lúa

Trang 25

có nhiều hạt/ bông và tỷ lệ hạt chắc cao Mật độ cấy là số cây, số khóm trênmột đơn vị diện tích, với lúa cấy được tính bằng số khóm/m2.

Benito S Vergara nghiên cứu về khoảng cách cấy có ảnh hưởng đến

sự đẻ nhánh, khi cấy với khoảng cách 50 cm x 50 cm thì số nhánh đạt đượctrên 1 m2 là 122 nhánh, với khoảng cách 10 x 10 cm thì số nhánh đạt được là

mà giảm đi

Cũng theo Bùi Huy Đáp (1985), đối với cây lúa, số lượng tuyệt đối về

số nhánh cũng thay đổi nhiều qua các mật độ những tỷ lệ nhánh có ích giữacác mât độ lại không thay đổi nhiều, các nhánh đẻ của cây lúa không phảinhánh nào cũng cho năng suất mà chỉ những nhánh đạt được thời gian sinhtrưởng và số lá nhất định mới thành bông

Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến năng suất của các giống lúa làmật độ cấy và mức phân bón Qua nghiên cứu của nhiều tác giả thấy rằng,không có mật độ cấy và mức phân bón chung cho mọi giống lúa trong mọiđiều kiện, nói chung các giống lúa càng ngắn ngày càng cần cấy dày, như cácgiống lúa có thời gian sinh trưởng 75-90 ngày nên cấy mật độ 40-50khóm/m2; những giống lúa đẻ nhánh khỏe, dài ngày, cây cao trong điều kiệnthuận lợi cho lúa phát triển thì cấy mật độ thưa hơn Trong vụ mùa nên cấy

Trang 26

25-35 khóm/m2, trong vụ xuân nên cấy 45-50 khóm/m2 Trong trường hợp mạtốt và chăm sóc tốt, cấy 1 dảnh vẫn đạt được năng suất và chất lượng cao Đốivới giống lúa mẫn cảm với chu kỳ ánh sáng thì mật độ cấy có thể 15-25khóm/m2 và thưa hơn.

Tuy nhiên, các nghiên cứu về mật độ cấy, lượng phân bón phù hợp vớicác vùng sinh thái, từng giống lúa chưa được nhiều và sự nghiên cứu chưa cótính hệ thống Mặc dù đây là biện pháp kỹ thuật quan trọng nhưng lại phụthuộc nhiều vào yếu tố như giống, trình độ canh tác, điều kiện thời tiêt khíhậu của từng vùng

1.2.4 Những nghiên cứu về số dảnh và mật độ cấy

Mật độ cấy là khâu kỹ thuật làm tăng khả năng quang hợp của cá thể vàquần thể ruộng lúa, do tăng khả năng tiếp nhận ánh sáng, tạo số lá và chỉ sốdiện tích lá thích hợp cho cá thể và quần thể ruộng lúa, ảnh hưởng đến khảnăng đẻ nhánh và số nhánh hữu hiệu/khóm, khả năng chống chịu sâu bệnh

từ đó mà ảnh hưởng mạnh mẽ đến năng suất lúa

Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Hoan cho thấy trên một đơn vịdiện tích, nếu mật độ càng cao thì số bông càng nhiều song số hạt trên bôngcàng ít Tốc độ giảm số hạt trên bông mạnh hơn tốc độ tăng của mật độ, vìthế, cấy quá dày sẽ làm cho năng suất giảm nghiêm trọng Tuy nhiên, nếu cấyvới mật độ quá thưa đối với các giống có thời gian sinh trưởng ngắn sẽ rấtkhó hoặc không đạt được số bông tối ưu Vì vậy, muốn đạt được năng suấtcao, người sản xuất phải biết điều khiển cho quần thể ruộng lúa có số bông tối

ưu mà vẫn không làm cho bông nhỏ đi, số hạt chắc và độ chắc hạt trên bôngkhông thay đổi Đồng thời, cách bố trí khóm lúa theo hình chữ nhật (hàngsông rộng hơn hàng con) là phù hợp nhất vì như thế vừa đảm bảo mật độtrồng vừa tạo ra sự thông thoáng trong quần thể, làm tăng khả năng quanghợp, ít nhiễm bệnh và tạo ra hiệu ứng rìa sẽ cho năng suất cao hơn

Nhận xét mối quan hệ diện tích dinh dưỡng và sự đẻ nhánh, theo Phạm

Trang 27

Văn Cường (2002), sự đẻ nhánh của cây lúa có quan hệ chặt chẽ với diện tíchdinh dưỡng Nếu diện tích dinh dưỡng càng lớn thời gian đẻ nhánh đẻ càngdài và ngược lại, diện tích dinh dưỡng càng nhỏ thì thời gian đẻ nhánh càngngắn Cấy dày ở mật độ cao thì lúa sẽ không đẻ nhánh và một số cây mẹ sẽ lụidần Còn một số tác giả lại cho rằng cấy dày hay cấy thưa cũng ít ảnh hưởngđến năng suất, tuy mật độ có ảnh hưởng đến số bông trên đơn vị diện tíchnhưng nếu số bông nhiều thì số hạt trên bông ít và ngược lại, nên cuối cùng sốhạt trên đơn vị diện tích thay đổi ít hoặc không thay đổi

Tuy nhiên trong thực tế có những yếu tố dinh dưỡng cây trồng lấy đinhưng không cần trả lại vì hàm lượng của chúng có quá nhiều trong đất Bónphân cân đối không có nghĩa là phải cung cấp cho cây trồng các nguyên tốdinh dưỡng bằng nhau về khối lượng Cơ sở để xác định được sự cân đối dinhdưỡng với một loại cây trồng chính là định luật tối thiểu do nhà bác học ngườiĐức Liebig phát hiện ra vào năm 1884 Nội dung quy luật này có thể tóm tắt

là tất cả các loại đất đều có chứa một nguyên tố với khối lượng lớn và mộthay vài yếu tố với khối lượng ít hoặc rất ít (so với nhu cầu của cây trồng) vàchính các yếu tố tối thiểu này sẽ quyết định năng suất Bởi vì chúng ta biếtrằng một chất dinh dưỡng cần cho cây trồng dù chỉ thiếu với lượng nhỏ nhấtcũng sẽ hạn chế sự sinh trưởng của cây

Hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI) đã được đánh giá và áp dụng có hiệu quả trên những vùng đất chủ động nước tưới tại hơn 40 nước trên Thế giới và 29 tỉnh của Việt Nam Một trong 5 nguyên tắc cơ bản của SRI thì nguyên tắc cấy thưa, cấy 1-2 dảnh /khóm, với mục đích tăng khả năng đẻ nhánh tối đa giảm sâu bệnh làm tăng khả năng tích luỹ chất khô/khóm, tăng

hệ số kinh tế, năng suất lúa tăng 25-35%, góp phần tăng sản lượng lúa ở vùngđất khó khăn này và tăng khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu (Phạm Thị Thu, Hoàng Văn Phụ, 2014)

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

20

Năng suất ruộng lúa được quyết định bởi các yếu tố như: Số bông/đơn

vị diện tích, số hạt chắc/bông, tỷ lệ hạt chắc và khối lượng 1.000 hạt Quầnthể ruộng lúa muốn đạt được số bông nhiều trước hết cần có số bông/m2 lớn,như vậy mỗi khóm cần có nhiều nhánh và tỷ lệ nhánh hữu hiệu cao, bông lúa

có nhiều hạt/ bông và tỷ lệ hạt chắc cao Mật độ cấy là số cây, số khóm trênmột đơn vị diện tích, với lúa cấy được tính bằng số khóm/m2 Về nguyên tắcthì mật độ cấy càng cao số bông càng nhiều Trong một giới hạn nhất địnhviệc tăng số bông trên một đơn vị diện tích không làm giảm số hạt trên bông,nhưng vượt quá giới hạn đó thì số hạt trên bông bắt đầu giảm Mật độ thíchhợp tạo cho cây lúa phát triển tốt tận dụng được dinh dưỡng và ánh sáng Xácđịnh mật độ cấy thích hợp là yêu cầu cần thiết, nó phải dựa trên cơ sở làtính di truyền của giống, điều kiện tự nhiên, dinh dưỡng và các biện pháp kỹthuậtkhác

Benito S Vergara nghiên cứu về khoảng cách cấy có ảnh hưởng đến

sự đẻ nhánh, khi cấy với khoảng cách 50 cm x 50 cm thì số nhánh đạt đượctrên 1 m2 là 122 nhánh, với khoảng cách 10 x 10 cm thì số nhánh đạt được là

mà giảm đi

Theo Nguyễn Văn Hoan (2000), các thí nghiệm về mật độ trên giốngBắc Ưu 64 cho thấy: ở mật độ 35 khóm/m2 đạt được 320 bông/m2 và số hạttrung bình một bông đạt 130 hạt Khi tăng mật độ lên 70 khóm/m2 (gấp 2 lần)chỉ đạt 400 bông/m2 và số hạt trung bình một bông giảm xuống chỉ còn 73

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

hạt Như vậy tăng mật độ lên 2 lần cũng chỉ tăngđược 1,25 lần số bông nhưng

số hạt giảm đi 1,78 lần

Mật độ cấy có ý nghĩa quan trọng đến cấu trúc quần thể ruộng lúa Mộtquần thể ruộng lúa tốt phải đảm bảo được những chỉ tiêu nhất định để đảmbảo được độ thông thoáng trong suốt thời gian sinh trưởng và phân bố khônggian trên một ruộng lúa, đặc biệt là thời kỳ sinh trưởng mạnh nhất Mật độ cấythích hợp tạo điều kiện cho cây lúa phát triển tốt, tận dụng hiệu quả chất dinhdưỡng, nước và ánh sáng Mật độ thích hợp còn tạo nên sự tương tác hài hòagiữa cá thể cây lúa và quần thể ruộng lúa và cuối cùng năng suất lúa trên mộtđơn vị diện tích

Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến năng suất của các giống lúa làmật độ cấy và mức phân bón Qua nghiên cứu của nhiều tác giả thấy rằng,không có mật độ cấy và mức phân bón chung cho mọi giống lúa trong mọiđiều kiện, nói chung các giống lúa càng ngắn ngày càng cần cấy dày, như cácgiống lúa có thời gian sinh trưởng 75-90 ngày nên cấy mật độ 40-50khóm/m2; những giống lúa đẻ nhánh khỏe, dài ngày, cây cao trong điều kiệnthuận lợi cho lúa phát triển thì cấy mật độ thưa hơn Trong vụ mùa nên cấy25-35 khóm/m2, trong vụ xuân nên cấy 45-50 khóm/m2 Trong trường hợp mạtốt và chăm sóc tốt, cấy 1 dảnh vẫn đạt được năng suất và chất lượng cao Đốivới giống lúa mẫn cảm với chu kỳ ánh sáng thì mật độ cấy có thể 15-25khóm/m2 và thưa hơn Tuy nhiên, các nghiên cứu về mật độ cấy, lượng phânbón phù hợp với các vùng sinh thái, từng giống lúa chưa được nhiều và sựnghiên cứu chưa có tính hệ thống Mặc dù đây là biện pháp kỹ thuật quantrọng nhưng lại phụ thuộc nhiều vào yếu tố như giống, trình độ canh tác, điềukiện thời tiêt khí hậu của từng vùng Bởi vậy, cần có công trình nghiên cứu

để tìm được mật độ cấy tương ứng với các mức phân bón thích hợp nhất phùhợp với từng vùng canh tác là vấn đề cần phải thực hiện thường xuyên của cácnhà kỹ thuật Chính vì thế, đề tài mang đầy đủ cơ sở khoa học và thực tiễn

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

22

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là giống lúa BC15 Đây là giống lúa thuộc bảnquyền của Tổng công ty giống cây trồng Thái Bình được công nhận giốngQuốc gia năm 2008

Đặc tính nông học: Thời gian sinh trưởng ở Miền Bắc: vụ Xuân 130

-138 ngày, vụ Mùa 110 - 115 ngày; chiều cao cây 110 - 115 cm; đẻ nhánhkhỏe, trỗ bông tập trung, bông dài 28 - 30 cm, rất nhiều gié, hạt thon, khốilượng 1.000 hạt 23 - 24 gam; năng suất trung bình 70 - 75 tạ/ha, thâm canh tốtnăng suất có thể đạt 90-100 tạ/ha

Chất lượng gạo: Tỷ lệ gạo lật 78,7%, tỷ lệ gạo xát 70,5%, tỷ lệ gạo

nguyên/gạo xát 78,4%, chiều dài hạt gạo 6,0 - 6,5 mm, tỷ lệ D/R 2,5 - 2,8,hàm lượng Amylose trung bình 22,7%; chất lượng gạo ngon, hạt gạo trong,cơm mềm, dính

Tính chống chịu: Chống chịu với bệnh bạc lá (điểm 1), rầy nâu (điểm

0 - 1), nhiễm đạo ôn nhẹ đến trung bình (điểm 3 - 5); giống lúa BC15 mẫncảm với nhiệt độ thấp ở giai đoạn phân hóa đòng bước 5 - 6 và trỗ

Tính thích nghi: BC15 là giống cảm ôn, gieo cấy được các vụ trong

năm; thích ứng rộng Thích hợp với chân đất vàn và vàn thấp Giống có khảnăng tái sinh mạnh sau thiên tai và dịch bệnh, làm lúa tái sinh tốt, đẻ nhánhkhỏe, phù hợp gieo cấy theo công nghệ hàng rộng, hàng hẹp

* Các loại phân bón dùng trong thí nghiệm:

- Phân đạm - Ure: chứa 46% N

- Phân lân (Văn Điển): chứa 17% P2O5

- Phân Kali clorua: chứa 61% K2O

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

23

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Địa điểm: hộ ông: Nguyễn Văn Khiên xóm Ao Trạch xã Dân Hòahuyện Kỳ Sơn tỉnh Hòa Bình

- Thời gian: Vụ mùa 2018 ( Tháng 6 đến tháng 10/2018 )

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Nội dung 1: Ảnh hưởng của mật độ cấy và mức đạm bón đến sinh

trưởng và khả năng chống chịu của giống lúa BC15

- Nội dung 2: Ảnh hưởng của mật độ cấy và mức đạm bón đến năng

suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống lúa thuần BC15

- Nội dung 3: Hiệu quả kinh tế của các công thức cấy với mật độ và

- Thí nghiệm được bố trí theo kiểu Split-plot, trong đó lượng đạm bón

là nhân tố chính (được bố trí trong ô lớn), mật độ cấy là nhân tố phụ (được bốtrí trong ô nhỏ) Thí nghiệm nhắc lại 3 lần Tổng số ô lớn 12; ô nhỏ 36

Diện tích ô nhỏ 12m2 ( Dài 4m x 3m rộng ) Diện tích ô lớn là 48 m2.Tổng diện tích thí nghiệm: 432m2 trong đó dài chiều dài 36 x chiều rộng 12(chưa tính dải bảo vệ)

- Công thức thí nghiệm gồm:

+ Phân bón;

Nền phân bón chung cho 12 công thức: 10 tấn PC/ha +80 P2O5 +90K2O

P1: ký hiệu lượng đạm công thức 1 Mức bón: 80 N

P2: ký hiệu lượng đạm công thức 2 Mức bón: 95 N ( đối chứng )

Trang 33

- Ngày thu hoạch: 12/10/2018

- Kỹ thuật làm đất: đất được cày bừa kỹ, nhặt sạch cỏ dại, san phẳng,đắp bờ theo sơ đồ thí nghiệm

2.5 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu nghiên cứu

2.5.1 Phương pháp theo dõi

Tiến hành theo dõi mỗi ô thí nghiệm 10 khóm, theo 2 đường chéo/ô,đánh dấu ở 5 điểm , 4 điểm ở 4 góc, cách bờ 50 cm, một điểm ở giao điểmcủa 2 đường chéo, mỗi điểm chọn đo 2 cây Cố định cây theo dõi từ đầu chođến khi thu hoạch

Trang 34

2.5.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu

Các chỉ tiêu theo dõi, phương pháp đánh giá và thu thập số liệu được ápdụng theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác vàgiá trị sử dụng của giống lúa QCVN 01-55 : 2011/BNNPTNT của Bộ Nôngnghiệp và phát triển nông thôn

* Các chỉ tiêu sinh trưởng:

+ Thời gian từ gieo đến đẻ nhánh: tính từ khi gieo mạ đến khi có 50%

số khóm xuất hiện nhánh mới

+ Thời gian từ gieo đến làm đòng: tính từ khi gieo mạ đến khi có 10%

số dảnh cái thắt eo đầu lá (trước trỗ 28 – 30 ngày)

+ Thời gian từ gieo đến bắt đầu trỗ: tính từ khi gieo mạ đến khi ruộnglúa 10% số dảnh có bông thoát khỏi bẹ lá đòng từ 5 cm trở lên

+ Thời gian từ gieo đến trỗ: tính từ khi gieo mạ đến khi ruộng lúa 50%

số dảnh có bông thoát khỏi bẹ lá đòng từ 5 cm trở lên

+ Thời gian từ gieo đến chín sinh lý (thời gian sinh trưởng): tính từ khigieo đến khi có 85 – 90% số hạt/bông chín

- Chiều cao cây cuối: Dùng thước đo từ mặt đất tới lá dài nhất đối với

giai đoạn sinh trưởng dinh dưỡng (từ mạ đến làm đòng) Đo từ mặt đất đếnchóp bông đối với giai đoạn sinh trưởng sinh thực (từ làm đòng đến chín), 7ngày 1 đo lần

- Khả năng đẻ nhánh: Theo dõi bằng phương pháp đếm trực tiếp số

dảnh lúa ở các khóm đã theo dõi chiều cao cây, 7 ngày theo dõi 1 lần

+ Số nhánh/khóm: đếm trực tiếp số nhánh của mỗi khóm lúa

+ Số nhánh hữu hiệu: đếm những nhánh thành bông

+ Tỷ lệ đẻ nhánh hữu hiệu: áp dụng công thức

Số nhánh thành bông

Tỷ lệ đẻ nhánh hữu hiệu =

Số nhánh cao nhất7

Trang 35

* Chỉ tiêu về đặc điểm nông sinh học

- Độ độ thoát cổ bông: Quan sát toàn bộ số cây trên ô Đánh giá theothang điểm

Điểm 1: Thoát hoàn toàn

Điểm 5: Thoát vừa đúng cổ bông

Điểm 9: Thoát một phần

- Độ cứng cây: Quan sát tư thế của cây trước khi thu hoạch giai đoạnvào chắc đến chín

Điểm 1: Cứng: Cây không bị đổ

Điểm 5: Trung bình: Hầu hết cây bị nghiêng

Điểm 9: Yếu: Hầu hết cây bị đổ rạp

* Khả năng chống chịu

Theo dõi tình hình sâu, bệnh hại và đánh giá mức độ gây hại theoQCVN 01-55:2011/BNNPTNT [32] và QCVN 01-166: 2014/BNNPTNT[33] Điều tra mức độ thiệt hại vào thời điểm có xuất hiện sâu, bệnh hại trênđồng ruộng và báo kết quả ở giai đoạn nặng nhất

- Sâu hại chính

+ Sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis Guenee): Quan sát lá,

cây bị hại Tính tỷ lệ cây bị sâu ăn phần xanh của lá hoặc lá bị cuốn thànhống Lấy 10 khóm ngẫu nhiên/01 công thức để quan sát

Điểm 0: Không bị hại

Điểm 1: 1-10% cây bị hại

Điểm 3: 11-20% cây bị hại

Điểm 5: 21-35% cây bị hại

Điểm 7: 36-51% cây bị hại

Điểm 9: >51% cây bị hại

Trang 36

+ Sâu đục thân (Scripophaga incertular Walk): Quan sát số dảnh chết

hoặc bông bạc ở giai đoạn đẻ nhánh đến làm đòng và giai đoạn vào chắc đếnchín

Trang 37

Điểm 0: Không bị hại.

Điểm 1: 1-10% số dảnh chết hoặc bông bạc

Điểm 3: 11-20% số dảnh chết hoặc bông bạc

Điểm 5: 21-30% số dảnh chết hoặc bông bạc

Điểm 7: 31-50% số dảnh chết hoặc bông bạc

Điểm 9: >51% số dảnh chết hoặc bông bạc

- Bệnh hại:

+ Bệnh bạc lá (Xanthomonas oryzae): Quan sát diện tích vết bệnh trên

lá từ giai đoạn làm đòng đến vào chắc

Điểm 1: Từ 1 - 5% diện tích lá bị hại

Điểm 3: Từ 6 - 12 % diện tích lá bị hại

Điểm 5: Từ 13 - 25% diện tích lá bị hại

Điểm 7: Từ 26 - 50% diện tích lá bị hại

Điểm 9: Từ 51 - 100% diện tích lá bị hại

+ Bệnh khô vằn (Rhizoctonia solani Palo): Quan sát độ cao tương đối

của vết bệnh trên lá hoặc bẹ lá (biểu thị bằng % so với chiều cao cây) từ giaiđoạn chín sữa đến vào chắc

Điểm 0: Không có triệu chứng hại

Điểm 1: Vết bệnh ở vị trí thấp hơn 20% chiều cao cây

Điểm 3: Vết bệnh ở vị trí 20 - 30% chiều cao cây

Điểm 5: Vết bệnh ở vị trí 31 - 45% chiều cao cây

Điểm 7:Vết bệnh ở vị trí 46 - 65% chiều cao cây

Điểm 9: Vết bệnh ở vị trí trên 65% chiều cao cây

+ Bệnh đốm nâu: Quan sát diện tích vết bệnh trên lá giai đoạn mạ và

giai đoạn từ làm đòng đến chín

Điểm 0: Không có vết bệnh

Điểm 1: <4% diện tích vết bệnh trên lá

Điểm 3: 4-10% diện tích vết bệnh trên lá

Ngày đăng: 17/03/2020, 11:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Phụ Chu, Lưu Ngọc Trình (2007), Chọn lọc giống lúa thơm LT3 từ nguồn gen lúa sẵn có, Tạp chí Khoa học và công nghệ nông nghiệp Việt Nam, 2 (3), tr 43-48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn lọc giống lúa thơm LT3từ nguồn gen lúa sẵn có
Tác giả: Nguyễn Phụ Chu, Lưu Ngọc Trình
Năm: 2007
3. Phạm Văn Cường (2005), Ảnh hưởng của liều lượng đạm đến năng suất chất khô ở các giai đoạn sinh trưởng và năng suất hạt của một số giống lúa lại và lúa thuần, Tập chí khoa học kỹ thuật nông nghiệp, III (5), Trường Đại Học Nông nghiệp I Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Ảnh hưởng của liều lượng đạm đến năng suấtchất khô ở các giai đoạn sinh trưởng và năng suất hạt của một sốgiống lúa lại và lúa thuần
Tác giả: Phạm Văn Cường
Năm: 2005
7. Bùi Đinh Dinh (1995), “Tổng quan về sử dụng phân bón ở Việt Nam”, Hội thảo quốc gia về chiến lược phân bón với đặc điểm đất Việt Nam, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về sử dụng phân bón ở Việt Nam
Tác giả: Bùi Đinh Dinh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 1995
8. Bùi Huy Đáp (1978), cây lúa Việt Nam trong vùng lúa Nam và Đông Nam Á. Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: cây lúa Việt Nam trong vùng lúa Nam và ĐôngNam Á
Tác giả: Bùi Huy Đáp
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 1978
9. Trần Văn Đạt (2005), Sản xuất lúa gạo Thế giới: Hiện trạng và khuynh hướng phát triển trong thế kỷ 21, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản xuất lúa gạo Thế giới: Hiện trạng và khuynhhướng phát triển trong thế kỷ 21
Tác giả: Trần Văn Đạt
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2005
11. Nguyễn Như Hà (2006), Giáo trình bón phân cho cây trồng, Nhà xuất bản Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bón phân cho cây trồng
Tác giả: Nguyễn Như Hà
Nhà XB: Nhà xuất bảnNông Nghiệp
Năm: 2006
13. Nguyễn Văn Hoan (2000), lúa lai và kỹ thuật canh tác, Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: lúa lai và kỹ thuật canh tác
Tác giả: Nguyễn Văn Hoan
Nhà XB: Nhà xuất bảnnông nghiệp Hà Nội
Năm: 2000
14. Nguyễn Văn Hoan (2003), Cây lúa và kỹ thuật thâm canh ở một số hộ nông dân, Nhà xuất bản Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây lúa và kỹ thuật thâm canh ở một số hộnông dân
Tác giả: Nguyễn Văn Hoan
Nhà XB: Nhà xuất bản Nghệ An
Năm: 2003
15. Nguyễn Văn Hoan (2006), Cẩm nang cây lúa, Nhà xuất bản Lao Động, tr 169-180 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang cây lúa
Tác giả: Nguyễn Văn Hoan
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao Động
Năm: 2006
20. Bennito.S. Vergara, Hướng dẫn kỹ thuật trồng lúa nước. Sách xuất bản với sự thoả thuận của Viện nghiên cứu lúa Quốc tế (IRRI). Nhà xuất bản Nông nghiêp Hà Nội, 1990 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn kỹ thuật trồng lúa nước
Nhà XB: Nhà xuất bảnNông nghiêp Hà Nội
21. Tanaka A. 1965, The mineral nutrition of the rice plant. Proc. Symp.IRRI Sách, tạp chí
Tiêu đề: The mineral nutrition of the rice plant
22. Takahashi J. 1969, Nutrio-physiology of crop plant in Japan.Tokyo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nutrio-physiology of crop plant in Japan
23. Tanaka A. 1969, The mineral nutrition of the rice plant. Proc. Symp.IRRI Sách, tạp chí
Tiêu đề: The mineral nutrition of the rice plant
24. De Datta S. K, Morris R.A (1984), “Systems approach for the management of fertilizers in rice and rice - based cropping sequences”proceedings of the seminar on system approach to fertilizer industry.Tài liệu từ Internet 25. FAOSTAT 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Systems approach for themanagement of fertilizers in rice and rice - based cropping sequences
Tác giả: De Datta S. K, Morris R.A
Năm: 1984
1. Lê văn Can (1968) Kinh Nghiệm 12 năm sử dụng phân hóa học ở miền bắc Việt Nam. Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật Khác
4. Chi cục Thống kê huyện Kỳ Sơn (2018), Báo cáo diện tích, năng suất và sản lượng lúa huyện Kỳ Sơn, Hòa Bình giai đoạn 2010-2017 Khác
5. Phạm Văn Cường, Phan Thị Hồng Nhung, Tăng Thị Hạnh (2012). Sự quang hợp của một số giống lúa chịu mặn với mức đạm bón khác nhau ở giai đoạn đẻ nhánh . NXB NN&amp;PTNN, số 18; 19-23 Khác
6. Cục Khuyến nông và Khuyến lâm (1998). Bón phân cân đối và hợp lý cho cây trồng, Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội Khác
10. Bùi Huy Đáp (1985). Văn Minh lúa nước và nghề trồng lúa ở Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Khác
12. Nguyễn Như Hà (1999). Phân bón cho lúa ngắn ngày thâm canh trên đất phù sa sông Hồng, Luận án tiến sỹ nông nghiệp, Trường đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w