Căn cứ chế độ phân cấp quản lý KT-XH của Nhà nước, các chính sách chế độ về hoạt động củacác cơ quan Nhà nước, Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội vànhiệm vụ phát triể
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong khoảng thời gian 3 năm học tập tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuậtCần Thơ và hơn 2 tháng thực tập tại phòng Tài chính–Kế toán của UBND phườngBùi Hữu Nghĩa, em đã hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Thực trạng quản
lý thu – chi NSNN tại UBND phường Bùi Hữu Nghĩa” khá hoàn chỉnh
Để có được thành quả như hôm nay, ngoài sự cố gắng từ bản thân em, em cònnhận được sự chỉ dạy và giúp đỡ tận tình của các chị đang công tác tại phòng Tàichính – Kế toán của UBND phường Bùi Hữu Nghĩa Em xin gửi lời cảm ơn chânthành đến các chị mặc dù rất bận rộn nhưng luôn giành thời gian để hướng dẫn nhiệttình, tạo điều kiện tốt nhất để em thu thập số liệu đầy đủ, chính xác và đặc biệt hơn
là tạo cơ hội để em được tiếp xúc việc làm thực tế để em hoàn thành tốt bài Khóaluận này
Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy, cô trường Caođẳng Kinh tế - Kỹ thuật Cần Thơ đã trang bị cho em những kiến thức vô cùng quýbáu cả về mặt lý thuyết và kinh nghiệm thực tiễn, tạo nền tảng cơ bản để em bướcvào sự nghiệp sau này Đặc biệt là cô Trần Thị Thúy Hồng – em cám ơn cô đã chỉdạy tận tình, luôn quan tâm, giúp đỡ em trong suốt quá trình viết cũng như hoànthành Khóa luận tốt nghiệp này
Khóa luận tốt nghiệp là những gì em được học hỏi và tiếp thu trong suốt quátrình học tập tại trường cũng như thực tập tại UBND phường Bùi Hữu Nghĩa Dothời gian và kiến thức có hạn nên bài Khóa luận không tránh khỏi những sai sót Vìthế em rất mong nhận được sự góp ý, nhận xét của quý thầy cô và các anh chị trongBan tài chính phường để bài Kháo luận của em được hoàn thiện hơn
Cuối lời em xin kính chúc quý thầy, cô trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuậtCần Thơ luôn luôn dồi dào sức khỏe và gặt hái được nhiều thành công trong côngtác giảng dạy, nghiên cứu Đồng thời em xin kính chúc các cô chú Ban lãnh đạo,Cán bộ-Công chức-Viên chức tại UBND phường Bùi Hữu Nghĩa được nhiều sứckhỏe và công tác tốt
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng khóa luận tốt nghiệp này do chính tôi thực hiện Các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong báo cáo là trung thực, không sao chép từ bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, ngày…tháng…năm…
Sinh viên thực hiện
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 3NHẬN XÉT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
PHƯỜNG BÙI HỮU NGHĨA
Cần Thơ, ngày.…tháng.…năm
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GVHD
Giảng viên hướng dẫn: Điểm:
Quá trình thực tập:
Cơ sở lý luận:
Giới thiệu đơn vị:
Thực trạng:
Giải pháp:
Điểm tổng cộng: Giảng viên hướng dẫn (Ký, ghi rõ họ tên) Giảng viên chấm 2:
Nhận xét:
(Ký, ghi rõ họ tên)
Điểm thống nhất:
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Bố cục của Khóa luận tốt nghiệp 3
NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU – CHI NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG 1.1 Cơ sở lí luận về ngân sách xã, phường 4
1.1.1 Khái niệm ngân sách xã, phường 4
1.1.1.1 Khái niệm NSNN 4
1.1.1.2 Khái niệm ngân sách xã, phường 4
1.1.2 Đặc điểm ngân sách xã, phường 5
1.1.3 Nội dung thu – chi của ngân sách xã, phường 6
1.1.3.1 Nguồn thu của ngân sách xã 6
1.1.3.2 Nhiệm vụ chi của ngân sách xã 8
1.1.4 Vai trò của ngân sách xã trong hệ thống NSNN và trong việc phát triển KT-XH của xã, phường hiện nay 10
1.2 Quy trình quản lý ngân sách xã, phường 11
1.2.1 Lập dự toán ngân sách xã 11
1.2.1.1 Khái niệm 11
1.2.1.2 Yêu cầu, căn cứ, trình tự lập dự toán NSNN 12
1.2.2 Chấp hành dự toán ngân sách xã 14
1.2.2.1 Căn cứ tổ chức chấp hành ngân sách xã 14
1.2.2.2 Nội dung tổ chức chấp hành NSNN 14
1.2.3 Quyết toán chi ngân sách xã 19
CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU KHÁT QUÁT VỀ UBND PHƯỜNG BÙI HỮU NGHĨA
Trang 62.1.1 Đặc điểm chung phường Bùi Hữu Nghĩa 21
2.1.1.1 Vị trí địa lý 21
2.1.1.2 Dân tộc - Tôn giáo 21
2.1.1.3 Kinh tế 22
2.1.1.4 Văn hóa - Xã hội 22
2.1.1.5 Y tế - Giáo dục 22
2.1.2 Thuận lợi và khó khăn của phường Bùi Hữu Nghĩa 22
2.1.2.1 Thuận lợi 22
2.1.2.2 Khó khăn 23
2.2 Giới thiệu khát quát về UBND phường Bùi Hữu Nghĩa 24
2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Chủ tịch 24
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của phó Chủ tịch (Có 2 phó Chủ tịch) 25
2.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy Tài chính 25
2.2.4 Chức năng, nhiệm vụ của Chủ tịch HĐND, Bí thư Đảng ủy, phó Bí thư Đảng ủy .26
2.2.5 Chức năng, nhiệm vụ của các ngành đoàn thể có liên quan 27
2.2.6 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý UBND phường Bùi Hữu Nghĩa 27
2.2.6.1 Nhân sự, biên chế 27
2.2.6.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy UBND phường Bùi Hữu Nghĩa 28
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU – CHI NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG BÙI HỮU NGHĨA 3.1 Tình hình thực hiện dự toán thu – chi ngân sách của UBND phường Bùi Hữu Nghĩa 32 3.1.1 Tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách giai đoạn 2012-2014 32
3.1.2 Tình hình thực hiện dự toán chi ngân sách giai đoạn 2012-2014 36
3.2 Tình hình quản lý thu ngân sách giai đoạn 2012 – 2014 40
3.2.1 Tình hình quản lý thu ngân sách giai đoạn năm 2012 – 2013 40
3.2.2 Tình hình quản lý thu ngân sách giai đoạn năm 2013 – 2014 47
3.3 Tình hình quản lý chi ngân sách giai đoạn 2012 – 2014 53
3.3 Tình hình quản lý chi ngân sách giai đoạn 2012 – 2014 53
3.3.1 Tình hình quản lý chi ngân sách giai đoạn 2012-2013 53
3.3.2 Tình hình quản lý chi ngân sách giai đoạn 2013-2014 59 3.4 Nhận xét, đánh giá thực trạng thu – chi ngân sách tại UBND phường Bùi Hữu Nghĩa
Trang 73.4.1 Kết quả đạt được 65
3.4.2 Nguyên nhân đạt được 66
3.4.3 Những hạn chế và tồn tại 66
3.4.4 Nguyên nhân hạn chế và tồn tại 67
CHƯƠNG 4 NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU – CHI NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG BÙI HỮU NGHĨA 4.1 Phương hướng quán lý thu – chi ngân sách trong thời gian tới tại phường Bùi Hữu Nghĩa 68
4.2 Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc quản lý thu – chi ngân sách trên địa bàn phường Bùi Hữu Nghĩa 68
4.2.1 Giải pháp về chuyên môn nghiệp vụ 68
4.2.1.1 Về quản lý thu NSNN 69
4.2.1.2 Về quản lý chi NSNN 69
4.2.2 Giải pháp về nâng cao trình độ chuyên môn của các cán bộ trong đơn vị 70
4.2.3 Chú trọng phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật 71
4.2.4 Giải pháp về mối quan hệ giữa các bộ phận trong đơn vị 72
4.2.5 Huy động cao nhất các nguồn lực cho phát triển KT-XH 72
4.2.6 Nhóm giải pháp khác 72
4.3 Kiến nghị 73
KẾT LUẬN 75
PHỤ LỤC 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
Trang 82013 – 2014 59
Trang 9DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy Đảng 28
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy UBND phường 28
Sơ đồ 2.3 Tổ chức bộ máy Tài chính 29
Sơ đồ 2.4 Tổ chức bộ máy khối Dân vận và Đoàn thể 30
Sơ đồ 2.5 Tổ chức bộ máy Quân sự 31
Sơ đồ 2.6 Tổ chức bộ máy Công an 31
Biểu đồ 3.1 Tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách ở UBND phường Bùi Hữu Nghĩa giai đoạn 2012-2014 35
Biểu đồ 3.2 Tình hình thực hiện dự toán chi ngân sách ở UBND phường Bùi Hữu Nghĩa giai đoạn 2012-2014 39
Trang 11Trong những năm qua cùng với quá trình hội nhập kinh tế với khu vực vàquốc tế, hoạt động của NSNN có vị trí hết sức quan trọng, thể hiện qua việc huyđộng và phân bổ nguồn lực hợp lý, đảm bảo cân đối thu, chi góp phần kiểm soátlạm phát, tỷ lệ lãi suất thích hợp để từ đó lành mạnh hóa nền tài chính quốc gia,đảm bảo việc thực hiện công bằng xã hội, thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh, ổn định
và bền vững, tạo điều kiện đưa nước ta từ một nước nông nghiệp, kém phát triển trởthành một nước công nghiệp Tuy nhiên, nguồn lực huy động phục vụ cho phát triểncủa đất nước ta là có hạn, tình hình quản lý và sử dụng NS thời gian qua vẫn cònnhiều yếu kém, bộc lộ một số điểm tồn tại, hạn chế (sử dụng chưa đúng cách, đúnglúc, thất thoát, lãng phí, tham nhũng, kém hiệu quả trong sử dụng nguồn kinh phíNSNN) gây bất bình trong dư luận xã hội và quần chúng nhân dân Do đó cần phảixây dựng được cơ chế quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả NSNN đây chính làmục tiêu để nâng cao hiệu quả quản lý thu – chi NSNN Để thực hiện được điều đó,trước hết cần phải nhận thức đúng vấn đề lý luận về NSNN, từng bước đổi mớiphương thức quản lý thu – chi NSNN một cách phù hợp hơn
NSNN luôn là một thể thống nhất nên việc yêu cầu nâng cao hiệu quả quản lýNSNN không chỉ là ở cấp quốc gia mà ở các địa phương cũng cần phải thực hiện
Do đó, phường Bùi Hữu Nghĩa, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ cũng có nhiềuchuyển biến sâu sắc cùng với nhiều chính sách khuyến khích tạo cho nền kinh tếngày càng phát triển, xây dựng cơ sở hạ tầng vững mạnh, đồng thời NSNN là bộphận không thể tách rời trong việc phát triển kinh tế trên địa bàn phường
Xuất phát từ tình hình thực tế thu – chi NSNN, nhằm tìm ra những giải pháp
Trang 12nên em quyết định chọn đề tài “Thực trạng quản lý thu – chi NSNN tại UBND
phường Bùi Hữu Nghĩa” để nghiên cứu trong khóa luận tốt nghiệp của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Việc nghiên cứu đề tài này nhằm phản ánh thực trạng trongquá trình quản lý thu – chi NS ở UBND phường Bùi Hữu Nghĩa giai đoạn 2012-
2014 từ đó đưa ra các giải pháp để quản lý và sử dụng có hiệu quả NSNN ở UBNDphường Bùi Hữu Nghĩa
3 Phương pháp nghiên cứu
Tổng hợp nghiên cứu các số liệu có liên quan đến tình hình quản lý thu – chiNSNN
Thu thập số liệu, tham khảo các tài liệu có liên quan
Áp dụng phương pháp phân tích số liệu có liên quan đến tình hình dự toán vàquyết toán NSNN
Áp dụng phương pháp so sánh để so sánh kết quả thực hiện dự toán và quyếttoán NSNN
Sau khi phân tích, so sánh sẽ đưa ra nhận xét, đánh giá kết quả được thực hiệntrên cơ sở quan điểm đổi mới, cải cách hành chính của Đảng và Nhà nước Từ đóđưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả của việc quản lý thu - chi tại UBNDphường Bùi Hữu Nghĩa
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Phân tích, đánh giá cơ chế, chính sách và tình hình quản lý thu – chi NSNN ởUBND phường Bùi Hữu Nghĩa giai đoạn năm 2012 – 2014
Không gian: Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu về “Thực trạng quản lý thu –
chi NSNN tại UBND phường Bùi Hữu Nghĩa”.
Trang 13Thời gian: Tình hình thu - chi ngân sách trên địa bàn phường Bùi Hữu Nghĩa,quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ giai đoạn 2012 – 2014.
5 Kết cấu của Khóa luận tốt nghiệp
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thu - chi ngân sách xã, phường.
Chương 2: Giới thiệu khát quát về UBND phường Bùi Hữu Nghĩa.
Chương 3: Thực trạng quản lý thu – chi NS trên địa bàn phường Bùi Hữu Nghĩa Chương 4: Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu – chi
ngân sách trên địa bàn phường Bùi Hữu Nghĩa
Trang 14NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU – CHI NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG
1.1 Cơ sở lí luận về ngân sách xã, phường
1.1.1 Khái niệm ngân sách xã, phường
Do vậy, NSNN đòi hỏi phải thực hiện bằng pháp luật, cụ thể:
NSNN ở nước ta là NS của dân, do dân và vì dân Vì vậy, NSNN phải đượcthực hiện bằng pháp luật Điều nay giúp cho NSNN được quản lý chặt chẽ, theonhững chuẩn mực nhất định, tránh được sự chủ quan, tùy tiện, lãng phí…của những
tổ chức cá nhân trực tiếp, điều hành NS
Năm NS hay còn gọi là năm tài chính, là giai đoạn mà trong đó dự toán thu –chi tài chính đã được phê chuẩn của Quốc hội có hiệu lực thi hành
1.1.1.2 Khái niệm ngân sách xã, phường
Ngân sách xã, phường, thị trấn (hay gọi chung là ngân sách xã) là một cấpngân sách cơ sở trong hệ thống NSNN, nó đại diện và đảm bảo tài chính cho chính
Trang 15quyền xã có thể chủ động khai thác những thế mạnh có sẵn để phát triển kinh tế,thực hiện các chính sách xã hội, giữ gìn ninh trật tự trên địa bàn xã.
Ngân sách xã trực tiếp gắn với người dân, trực tiếp giải quyết toàn bộ mối quan hệ về lợi ích giữa Nhà nước với dân Chính vì vậy, NSX là tiền đề đồng thời là hệ quả trong quá trình quản lý KT-XH của Nhà nước
Có thể hiểu một cách khái quát nhất về NSX như sau: NSX là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ của chính quyền Nhà nước cấp xã nhằm phục vụ cho việc thực hiện các chức năng của Nhà nước cấp cơ sở trong khuôn khổ đã được phân công, phân cấp quản lý
1.1.2 Đặc điểm ngân sách xã, phường
Trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hệ thống NSNN ngày càng được hoàn thiện và nền tài chính quốc gia đã và đang được nâng cao hiệu quả Song song với quá trình đó, NSX ngày càng chứng minh tầm quan trọng, tính hiệu quả trong hoạt động của mình góp phần vào sự nghiệp pháttriển kinh tế Là một cấp ngân sách trong hệ thống NSNN nên NSX cũng mang đầy đủ các đặc điểm chung của ngân sách các cấp chính quyền địa phương, đó là:
- Được phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi theo quy định của pháp luật
- Được quản lý và điều hành theo dự toán và theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền quy định Bên cạnh các đặc điểm chung, NSX còn
có các đặc điểm riêng:
Một là, NSX là một loại quỹ tiền tệ của cơ quan chính quyền Nhà nước cấp cơ sở Hoạt động của quỹ được thể hiện trên hai phương diện: huy động nguồn thu vào quỹ gọi là thu NSX, phân phối và sử dụng quỹ gọi là chi NSX
Hai là, các chỉ tiêu thu chi NSX luôn mang tính pháp lý (nghĩa là các chỉ tiêu này được quy định bằng văn bản pháp luật và được pháp luật đảm bảo thực hiện)
Ba là, đằng sau quan hệ thu - chi NSX là quan hệ lợi ích phát sinh trongquá trình thu chi NSX giữa hai chủ thể: một bên là lợi ích chung của cộng đồng
Trang 16Bốn là, NSX vừa là một cấp ngân sách, lại vừa là một đơn vị dự toán đặc biệt (dưới nó không có đơn vị dự toán trực thuộc) Đặc điểm này có ảnh hưởng chi phối lớn đến quá trình tổ chức lập, chấp hành và quyết toán NSX Xã làđơn vị cơ sở trong hệ thống tổ chức bộ máy Nhà nước, gắn bó trực tiếp với người dân và nền kinh tế xã hội Chính vì vậy, nghiên cứu công tác quản lý NSX tuy không phải là công việc mới đặt ra song lại vô cùng cần thiết
để tìm ra những giải pháp hữu hiệu nhất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách trong điều kiện hiện nay Ngân sách xã mang tính chất “lưỡng tính ”, vừa
là một cấp tự cân đối thu - chi, vừa là đơn vị trực tiếp chi tiêu Hay nói cách khác,NSX vừa là một cấp ngân sách, vừa là đơn vị dự toán, nó không có đơn vị dự toántrực thuộc nào, nó vừa tạo nguồn thu vừa phải phân bổ nhiệm vụ chi
1.1.3 Nội dung thu – chi của ngân sách xã, phường
1.1.3.1 Nguồn thu của ngân sách xã
Nguồn thu của ngân sách xã do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định phâncấp trong phạm vi nguồn thu ngân sách địa phương được hưởng
Các khoản thu ngân sách xã hưởng một trăm phần trăm (100%): làcác khoản thu dành cho xã sử dụng toàn bộ để chủ động về nguồn tài chính bảo đảmcác nhiệm vụ chi thường xuyên, chi đầu tư Căn cứ quy mô nguồn thu, chế độ phâncấp quản lý KT-XH và nguyên tắc đảm bảo tối đa nguồn tại chỗ cân đối cho cácnhiệm vụ chi thường xuyên, khi phân cấp nguồn thu, Hội đồng nhân dân cấp tỉnhxem xét dành cho ngân sách xã hưởng 100% các khoản thu dưới đây:
- Các khoản phí, lệ phí thu vào ngân sách xã theo quy định
- Thu từ các hoạt động sự nghiệp của xã, phần nộp vào ngân sách nhànước theo chế độ quy định
- Thu đấu thầu, thu khoán theo mùa vụ từ quỹ đất công ích và hoa lợicông sản khác theo quy định của pháp luật do xã quản lý
- Các khoản huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân gồm: các khoảnhuy động đóng góp theo pháp luật quy định, các khoản đóng góp theo nguyên tắc tựnguyện để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do Hội đồng nhân dân xã quyết định đưavào ngân sách xã quản lý và các khoản đóng góp tự nguyện khác
Trang 17- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở ngoài nước trựctiếp cho ngân sách xã theo chế độ quy định.
- Thu kết dư ngân sách xã năm trước
- Các khoản thu khác của ngân sách xã theo quy định của pháp luật
Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách xã
với ngân sách cấp trên: theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước gồm:
- Thuế chuyển quyền sử dụng đất
- Thuế nhà, đất
- Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình
- Lệ phí trước bạ nhà, đất
- Ngoài các khoản thu phân chia theo quy định nêu trên, ngân sách xãcòn được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bổ sung thêm các nguồn thu phân chia sau khicác khoản thuế, lệ phí phân chia theo Luật Ngân sách nhà nước đã dành 100% cho
xã, thị trấn và các khoản thu ngân sách xã được hưởng 100% nhưng vẫn chưa cânđối được nhiệm vụ chi
Các khoản thu trên, tỷ lệ ngân sách xã, thị trấn được hưởng tối thiểu 70%.Căn cứ vào nguồn thu và nhiệm vụ chi của xã, thị trấn, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
có thể quyết định tỷ lệ ngân sách xã, thị trấn được hưởng cao hơn, đến tối đa là100%
Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách xã:
- Thu bổ sung để cân đối ngân sách là mức chênh lệch giữa dự toán chiđược giao và dự toán thu từ các nguồn thu được phân cấp (các khoản thu 100% vàcác khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm) Số bổ sung cân đối này được xácđịnh từ năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách và được giao ổn định từ 3 đến 5năm
- Thu bổ sung có mục tiêu là các khoản bổ sung theo từng năm để hỗ trợ
xã thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể
Trang 18Ngoài các khoản thu nêu chính quyền xã không được đặt ra các khoản thutrái với quy định của pháp luật.
1.1.3.2 Nhiệm vụ chi của ngân sách xã
Chi ngân sách xã gồm: chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên Hội đồngnhân dân cấp tỉnh quyết định phân cấp nhiệm vụ chi cho ngân sách xã Căn cứ chế
độ phân cấp quản lý KT-XH của Nhà nước, các chính sách chế độ về hoạt động củacác cơ quan Nhà nước, Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội vànhiệm vụ phát triển KT-XH của xã, khi phân cấp nhiệm vụ chi cho ngân sách xã,Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét giao cho ngân sách xã thực hiện các nhiệm vụchi dưới đây:
Chi đầu tư phát triển:
- Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng KT-XH không có khảnăng thu hồi vốn theo phân cấp của cấp tỉnh
- Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng KT-XH của xã từnguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theoquy định của pháp luật, do Hội đồng nhân dân xã quyết định đưa vào ngân sách xãquản lý
- Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật
Các khoản chi thường xuyên:
- Chi cho hoạt động của các cơ quan nhà nước ở xã: tiền lương, tiền côngcho cán bộ, công chức cấp xã, sinh hoạt phí đại biểu Hội đồng nhân dân, các khoảnphụ cấp khác theo quy định của Nhà nước, công tác phí, chi về hoạt động, vănphòng ( chi phí điện, nước, văn phòng phẩm, phí bưu điện, điện thoại, hội nghị, chitiếp tân, khánh tiết), chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên trụ sở, phương tiện làmviệc, chi khác theo chế độ quy định
- Kinh phí hoạt động của cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam ở xã
- Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã (Mặt trận Tổquốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt
Trang 19Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam) sau khi trừ cáckhoản thu theo điều lệ và các khoản thu khác (nếu có).
- Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ xã và các đối tượng kháctheo chế độ quy định
- Chi cho công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội:
+ Chi huấn luyện dân quân tự vệ, các khoản phụ cấp huy động dân quân
tự vệ và các khoản chi khác về dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xãtheo quy định của Pháp lệnh về dân quân tự vệ;
+ Chi thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự, công tác nghĩa vụ quân
sự khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã theo quy định của pháp luật;
+ Chi tuyên truyền, vận động và tổ chức phong trào bảo vệ an ninh, trật
tự an toàn xã hội trên địa bàn xã;
+ Các khoản chi khác theo chế độ quy định
- Chi cho công tác xã hội và hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục thể thao
do xã quản lý:
+ Trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc theo chế độ quy định(không kể trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc và trợ cấp thôi việc 1 lần chocán bộ xã nghỉ việc từ ngày 01/01/1998 trở về sau do tổ chức bảo hiểm xã hội chi),chi thăm hỏi các gia đình chính sách, cứu tế xã hội và công tác xã hội khác
+ Chi hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao, truyền thanh do xãquản lý
- Chi sự nghiệp giáo dục: Hỗ trợ các lớp bổ túc văn hoá, trợ cấp nhà trẻ,lớp mẫu giáo, kể cả trợ cấp cho giáo viên mẫu giáo và cô nuôi dạy trẻ do xã, thị trấnquản lý (đối với phường do ngân sách cấp trên chi)
- Chi sự nghiệp y tế: Hỗ trợ chi thường xuyên và mua sắm các khoản trangthiết bị phục vụ cho khám chữa bệnh của trạm y tế xã
- Chi sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạtầng do xã quản lý như: trường học, trạm y tế, nhà trẻ, lớp mẫu giáo, nhà văn hoá,
Trang 20cấp và thoát nước công cộng,, riêng đối với thị trấn còn có nhiệm vụ chi sửa chữacải tạo vỉa hè, đường phố nội thị, đèn chiếu sáng, công viên, cây xanh, (đối vớiphường do ngân sách cấp trên chi).
- Hỗ trợ khuyến khích phát triển các sự nghiệp kinh tế như: khuyến nông,khuyến ngư, khuyến lâm theo chế độ quy định
- Các khoản chi thường xuyên khác ở xã theo quy định của pháp luật.Căn cứ vào định mức, chế độ, tiêu chuẩn của Nhà nước; Hội đồng nhândân cấp tỉnh quy định cụ thể mức chi thường xuyên cho từng công việc phù hợp vớitình hình đặc điểm và khả năng ngân sách địa phương
1.1.4 Vai trò của ngân sách xã trong hệ thống NSNN và trong việc phát triển KT-XH của xã, phường hiện nay
Ngân sách xã vừa là một cấp trong hệ thống NSNN, vừa là một cấp ngân sách
cơ sở, nó có vai trò hết sức quan trọng đối với chính quyền cấp xã Để thực hiệnđược chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cấp xã thì đòi hỏi phải có chính sách đủmạnh mẽ để điều chỉnh các hoạt động ở xã đi đúng hướng, góp phần thực hiện mụctiêu phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước Cụ thể:
- Thứ nhất, NSX cung cấp các phương tiện vật chất cho sự tồn tại vàhoạt động của bộ máy Nhà nước ở cơ sở Thông qua thu NSX đã tập trungnguồn lực để đáp ứng nhu cầu chi tiêu ở cấp xã như chi lương, sinh hoạt phí, chicho quản lý hành chính, mua sắm các trang thiết bị văn phòng…
- Thứ hai, NSX là công cụ để điều chỉnh, kích thích mọi hoạt động của xã
đi đúng hướng, đúng chính sách, chế độ và tăng cường mục tiêu phát triển kinh tế
-xã hội, công bằng trên địa bàn -xã Bằng việc đề ra hệ thống luật pháp, hệ thống thuế
đã kiểm tra, kiểm soát điều chỉnh lại các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụtrên địa bàn xã, chống lại các hoạt động kinh tế phi pháp, trốn thuế và các nghĩa vụđóng góp khác
- Thứ ba, NSX góp phần quan trọng trong việc xây dựng kết cấu hạtầng nông thôn với phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm” hệ thốnggiao thông liên thôn, liên xã được xây dựng mới và nâng cấp thường xuyên, nhờ đócác cụm dân cư dần dần được hình thành, tác động đến sự phát triển và giao lưu
Trang 21kinh tế Kinh tế nông thôn từng bước có sự chuyển dịch từ kinh tế thuần nông sangnền kinh tế sản xuất hàng hóa, bộ mặt của làng xã từng bước được đổi mới về vậtchất và tinh thần, người dân được hưởng lợi ích xã hội lớn hơn từ giáo dục, y tế
- Thứ tư, NSX góp phần thực hiện tốt công tác văn hóa xã hội ở nông thôn:+ Với các khoản chi NSX hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục thểthao… được quan tâm góp phần nâng cao đời sống văn hóa của người dân ở thônxã
+ Chi NSX để xây dựng và phát triển hệ thống truyền hình, truyền thông
ở xã nhằm mở mang văn hóa nhận thức của con người, loại bỏ những hủ tục,xây dựng nông thôn mới
+ Thông qua các khoản chi như : chi thăm hỏi, chi tặng quà những giađình có công với cách mạng, chi trợ cấp cho các gia đình thương binh liệt sỹ,chi cứu tế xã hội,…được thực hiện thường xuyên và đầy đủ hơn
1.2 Quy trình quản lý ngân sách xã, phường
Ở hầu hết các nước trên thế giới, dự toán NSNN đều được xác định cho từngnăm Các năm đó goi là “ Năm ngân sách ” Năm ngân sách được hiểu là khoảngthời gian mà hoạt động thu chi NSNN được thực hiện theo dự toán đã duyệt Dựtoán ngân sách gắn chặt với các năm ngân sách Nên khi năm ngân sách này kếtthúc có nghĩa là bắt đầu một năm ngân sách mới Do vậy hoạt động ngân sách cótính chu kỳ lặp đi lặp lại, hình thành nên các chu kỳ ngân sách liên tục Như vậy,một chu trình ngân sách gồm có 3 khâu nối tiếp nhau là: lập, chấp hành, quyết toánngân sách
1.2.1 Lập dự toán ngân sách xã
1.2.1.1 Khái niệm
Đây là khâu mở đầu của một chu trình ngân sách, nó đặt cơ sở nền tảng chonhững khâu tiếp theo Nó là quá trình phân tích, đánh giá khả năng và nhu cầu cácnguồn tài chính để từ đó xác lập các chỉ tiêu thu, chi một cách đúng đắn, có căn cứkhoa học và thực tiễn; đồng thời trên cơ sở đó có thể xác lập những biện pháp lớn
về kinh tế - xã hội để tổ chức tốt các chỉ tiêu đã đề ra
Hằng năm, trên cơ sở hướng dẫn của UBND cấp trên, UBND xã phải lập dự
Trang 22- Dự toán thu NSNN được phân cấp cho xã quản lý.
- Dự toán chi NSX, trong đó có dự toán các khoản chi thường xuyên
1.2.1.2 Yêu cầu, căn cứ, trình tự lập dự toán NSX
1.2.1.2.1 Yêu cầu
Dự toán ngân sách phải bám sát kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và
có tác động tích cực đối với việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
Dự toán ngân sách phải đảm bảo thực hiện đầy đủ và đúng đắn cácquan điểm của chính sách Tài chính quốc gia trong thời kỳ và yêu cầu của luật ngânsách
Phải phản ánh một cách đầy đủ, chính xác các khoản thu chi dự kiến có thểphát sinh năm kế hoạch sao cho khai thác nguồn thu của xã là tối đa, đồng thời tínhtoán phân bổ chi tiêu NSX tiết kiệm và hiệu quả
Lập dự toán NSX phải đảm bảo cân đối theo nguyên tắc chi khôngvượt quá số thu quy định có thể khai thác năm kế hoạch Nghiêm cấm vayhoặc chiếm dụng vốn dưới mọi hình thức để cân đối NSX
Phải đảm bảo tính đầy đủ, chính xác của các khoản thu theo quy định củaNhà nước
Bố trí hợp lý các nhu cầu chi, đảm bảo thực hiện chức năng, nhiệm vụ củachính quyền cấp xã
Dự toán phải lập theo mục lục NSNN và mẫu biểu theo quy định của Bộtài chính
1.2.1.2.2 Căn cứ lập dự toán NSX
Các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội đảm, bảo an ninh quốc phòng, trật
tự an toàn xã hội của xã
Chính sách, chế độ thu ngân sách nhà nước, cơ chế phân cấp nguồn thu,nhiệm vụ chi ngân sách xã và tỷ lệ phân chia nguồn thu do Hội đồng nhân dân cấptỉnh quy định
Chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do Chính phủ, Thủ tướngChính phủ, Bộ Tài chính và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định
Số kiểm tra về dự toán ngân sách xã do Uỷ ban nhân dân huyện thông báo
Trang 23Tình hình thực hiện dự toán ngân sách xã năm hiện hành và các năm trước.
1.2.1.2.3 Trình tự lập dự toán NSX
Ban Tài chính xã phối hợp với cơ quan thuế hoặc đội thu thuế xã (nếu có)tính toán các khoản thu ngân sách nhà nước trên địa bàn (trong phạm vi phân cấpcho xã quản lý)
Các ban, tổ chức thuộc UBND xã căn cứ vào chức năng nhiệm vụ đượcgiao và chế độ, định mức, tiêu chuẩn chi lập dự toán chi của đơn vị tổ chức mình
Ban Tài chính xã lập dự toán thu, chi và cân đối ngân sách xã trình UBND
xã báo cáo Chủ tịch và Phó Chủ tịch HĐND xã để xem xét gửi UBND huyện vàPhòng tài chính huyện Thời gian báo cáo dự toán ngân sách xã do UBND cấp tỉnhquy định
Đối với năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách, Phòng Tài chính huyện làmviệc với UBND xã về cân đối thu, chi ngân sách xã thời kỳ ổn định mới theo khảnăng bố trí cân đối chung của ngân sách địa phương Đối với các năm tiếp theo củathời kỳ ổn định, Phòng Tài chính huyện chỉ tổ chức làm việc với UBND xã về dựtoán ngân sách khi UBND xã có yêu cầu
Quyết định dự toán ngân sách xã: Sau khi nhận được quyết định giaonhiệm vụ thu, chi ngân sách của UBND huyện, UBND xã hoàn chỉnh dự toán ngânsách xã và phương án phân bổ ngân sách xã trình HĐND xã quyết định Sau khi dựtoán ngân sách xã được HĐND xã quyết định, UBND xã báo cáo UBND huyện,Phòng tài chính huyện, đồng thời thông báo công khai dự toán ngân sách xã chonhân dân biết theo chế độ công khai tài chính về ngân sách nhà nước
Điều chỉnh dự toán ngân sách xã hàng năm (nếu có) trong các trường hợp
có yêu cầu của UBND cấp trên để đảm bảo phù hợp với định hướng chung hoặc cóbiến động lớn về nguồn thu và nhiệm vụ chi
UBND xã tiến hành lập dự toán điều chỉnh trình HĐND xã quyết định vàbáo cáo UBND huyện
Trang 241.2.2 Chấp hành dự toán ngân sách xã
1.2.2.1 Căn cứ tổ chức chấp hành ngân sách xã
Căn cứ dự toán ngân sách xã và phương án phân bổ ngân sách xã cả năm đãđược HĐND xã quyết định, UBND xã phân bổ chi tiết dự toán chi ngân sách xãtheo Mục lục ngân sách nhà nước (theo mẫu biểu quy định) gửi KBNN nơi giaodịch để làm căn cứ thanh toán và kiểm soát chi
Căn cứ vào dự toán cả năm và khả năng thu, nhu cầu chi của từng quý,UBND xã lập dự toán thu, chi quý (có chia ra tháng) gửi KBNN nơi giao dịch Đốivới những xã có các nguồn thu chủ yếu theo mùa vụ, UBND xã đề nghị cơ quan tàichính cấp trên thực hiện tiến độ cấp số bổ sung cân đối trong dự toán đã được giao(nếu có) cho phù hợp để điều hành chi theo tiến độ công việc
Chủ tịch UBND xã (hoặc người được uỷ quyền) là chủ tài khoản thu, chingân sách xã
Xã có quỹ tiền mặt tại xã để thanh toán các khoản chi có giá trị nhỏ Địnhmức tồn quỹ tiền mặt tại xã do KBNN huyện quy định cho từng loại xã Riêngnhững xã ở xa KBNN, điều kiện đi lại khó khăn, chưa thể thực hiện việc nộp trựctiếp các khoản thu của ngân sách xã vào KBNN, định mức tồn quỹ tiền mặt đượcquy định ở mức phù hợp
1.2.2.2 Nội dung tổ chức chấp hành NSNN
1.2.2.2.1 Tổ chức thu ngân sách
Ban Tài chính xã có nhiệm vụ phối hợp với cơ quan thuế đảm bảo thuđúng, thu đủ và kịp thời
Đơn vị, cá nhân có nghĩa vụ nộp ngân sách, căn cứ vào thông báo thu của
cơ quan thu hoặc của Ban tài chính xã, lập giấy nộp tiền (nộp bằng chuyển khoảnhoặc nộp bằng tiền mặt) đến KBNN để nộp trực tiếp vào NSNN
Trường hợp đối tượng phải nộp ngân sách không có điều kiện nộp tiềntrực tiếp vào ngân sách nhà nước tại KBNN theo chế độ quy định, thì:
- Đối với các khoản thu thuộc nhiệm vụ thu của cơ quan thuế, cơ quanthuế thu, sau đó lập giấy nộp tiền và nộp tiền vào KBNN Trường hợp cơ quan thuế
Trang 25uỷ quyền cho Ban Tài chính xã thu, thì cũng thực hiện theo quy trình trên và đượchưởng phí uỷ nhiệm thu theo chế độ quy định.
- Đối với các khoản thu thuộc nhiệm vụ thu của Ban Tài chính xã, BanTài chính xã thu, sau đó lập giấy nộp tiền và nộp tiền vào KBNN hoặc nộp vào quỹcủa ngân sách xã để chi theo chế độ quy định nếu là các xã miền núi, vùng sâu, vùng
xa chưa có điều kiện giao dịch thường xuyên với KBNN
Nghiêm cấm thu không có biên lai, thu để ngoài sổ sách; khi thu phải giaobiên lai cho đối tượng nộp Cơ quan Thuế, Phòng Tài chính huyện có nhiệm vụcung cấp biên lai đầy đủ, kịp thời cho Ban Tài chính xã để thực hiện thu nộp ngânsách nhà nước Định kỳ, Ban Tài chính xã báo cáo việc sử dụng và quyết toán biênlai đã được cấp với cơ quan cung cấp biên lai
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định phải hoàn trả khoản thungân sách xã, KBNN xác nhận rõ số tiền đã thu vào ngân sách xã của các đối tượngnộp trực tiếp hoặc chuyển khoản vào KBNN, đối với đối tượng nộp qua cơ quan thuthì cơ quan thu xác nhận để Ban Tài chính xã làm căn cứ hoàn trả
Việc luân chuyển chứng từ thu được thực hiện như sau:
- Đối với các khoản thu ngân sách xã được hưởng 100%, KBNNchuyển một liên chứng từ thu cho Ban Tài chính xã
- Đối với các khoản thu phân chia với ngân sách cấp trên, KBNN lậpbảng kê các khoản thu ngân sách có phân chia cho xã gửi Ban Tài chính xã
Đối với số thu bổ sung từ ngân sách huyện cho ngân sách xã, Phòng Tàichính huyện căn cứ vào dự toán số bổ sung đã giao cho từng xã, dự toán thu chihàng quý của các xã và khả năng cân đối của ngân sách huyện, thông báo số bổ sunghàng quý (chia ra tháng) cho xã chủ động điều hành ngân sách Phòng tài chínhhuyện cấp số bổ sung cho xã (bằng Lệnh chi tiền) theo định kỳ hàng tháng
Trang 261.2.2.2.2 Tổ chức thực hiện nhiệm vụ chi ngân sách xã
Trách nhiệm của các cơ quan và cá nhân trong việc quản lý chi
- Chấp hành đúng quy định của pháp luật về kế toán, thống kê và quyếttoán sử dụng kinh phí với Ban Tài chính xã và công khai kết quả thu, chi tài chínhcủa tổ chức, đơn vị
Ban Tài chính xã:
- Thẩm tra nhu cầu sử dụng kinh phí của các tổ chức đơn vị
- Bố trí nguồn theo dự toán năm và dự toán quý để đáp ứng nhu cầu chi,trường hợp nhu cầu chi lớn hơn thu trong quý cần có biện pháp đề nghị cấp trêntăng tiến độ cấp bổ sung hoặc tạm thời sắp xếp lại nhu cầu chi phù hợp với nguồnthu, theo nguyên tắc đảm bảo chi lương, có tính chất lương đầy đủ, kịp thời
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chi ngân sách, sử dụng tài sản của các
tổ chức đơn vị sử dụng ngân sách, phát hiện và báo cáo đề xuất kịp thời Chủ tịch Uỷban nhân dân xã về những vi phạm chế độ, tiêu chuẩn, định mức để có biện phápđảm bảo thực hiện mục tiêu và tiến độ quy định
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã hoặc người được uỷ quyền quyết định chi:
- Việc quyết định chi phải theo đúng chế độ, tiêu chuẩn và mức chi trongphạm vi dự toán được phê duyệt và người ra quyết định chi phải chịu trách nhiệm vềquyết định của mình, nếu chi sai phải bồi hoàn cho công quỹ và tuỳ theo tính chất,mức độ vi phạm còn bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệmhình sự
Trang 27 Nguyên tắc chi ngân sách
- Việc thực hiện chi phải bảo đảm các điều kiện:
- Đã được ghi trong dự toán được giao, trừ trường hợp dự toán và phân
bổ dự toán chưa được cấp có thẩm quyền quyết định và chi từ nguồn tăng thu,nguồn dự phòng ngân sách;
- Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định;
- Được Chủ tịch UBND xã hoặc người được uỷ quyền quyết định chi.Căn cứ vào dự toán chi cả năm, dự toán quý có chia tháng và tiến độ côngviệc, Ban Tài chính xã làm thủ tục chi trình Chủ tịch xã hoặc người được uỷ quyềnquyết định gửi KBNN nơi giao dịch và kèm theo các tài liệu cần thiết theo quy địnhcủa pháp luật Việc thanh toán các khoản chi của ngân sách xã bằng Lệnh chi ngânsách xã Trên Lệnh chi ngân sách xã phải ghi cụ thể, đầy đủ chương, loại, khoản,mục, tiểu mục theo quy định của Mục lục ngân sách nhà nước, kèm theo bảng kêchứng từ chi, đối với các khoản chi lớn phải kèm theo tài liệu chứng minh Trườnghợp thanh toán một lần có nhiều chương, thì lập thêm Bảng kê chi, chi tiết theo Mụclục ngân sách nhà nước, trên Bảng kê ghi rõ số hiệu, ngày tháng của Lệnh chi ngânsách xã, đồng thời trên Lệnh chi ngân sách xã phải ghi rõ số hiệu của Bảng kê, tổng
số tiền
Trường hợp thanh toán bằng tiền mặt, sử dụng Lệnh chi ngân sách xã bằngtiền mặt KBNN kiểm tra, nếu đủ điều kiện thì thực hiện thanh toán cho khách hànghoặc người được sử dụng
Trong những trường hợp thật cần thiết, như tạm ứng công tác phí, ứng tiềntrước cho khách hàng, cho nhà thầu theo hợp đồng, chuẩn bị hội nghị, tiếp khách,mua sắm nhỏ, được tạm ứng để chi Trong trường hợp này, trên Lệnh chi ngânsách xã chỉ ghi tổng số tiền cần tạm ứng Khi thanh toán tạm ứng phải có đủ chứng
từ hợp lệ, Ban Tài chính xã phải lập Bảng kê chứng từ chi và Giấy đề nghị thanhtoán tạm ứng gửi KBNN nơi giao dịch làm thủ tục chuyển tạm ứng sang thực chingân sách
Trang 28Các khoản thanh toán ngân sách xã qua KBNN cho các đối tượng có tàikhoản giao dịch ở KBNN hoặc ở ngân hàng phải được thực hiện bằng hình thứcchuyển khoản (trừ trường hợp khoản chi nhỏ có thể thanh toán bằng tiền mặt) Khithanh toán bằng chuyển khoản, sử dụng Lệnh chi ngân sách xã bằng chuyển khoản.
Đối với các khoản chi từ các nguồn thu được giữ lại tại xã, Ban Tài chính
xã phối hợp với KBNN định kỳ làm thủ tục hạch toán thu, hạch toán chi vào ngânsách xã; khi làm thủ tục hạch toán thu, hạch toán chi phải kèm theo Bảng kê chứng
từ thu và Bảng kê chứng từ chi theo đúng chế độ quy định
Chi thường xuyên:
- Ưu tiên chi trả tiền lương, các khoản phụ cấp cho cán bộ công chức xã,nghiêm cấm việc nợ lương và các khoản phụ cấp
- Các khoản chi thường xuyên khác phải căn cứ vào dự toán năm, khốilượng thực hiện công việc, khả năng của ngân sách xã tại thời điểm chi để thực hiệnchi cho phù hợp
Chi đầu tư phát triển:
- Việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách xã phải thựchiện đầy đủ theo quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản vàphân cấp của tỉnh; việc cấp phát thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bảncủa ngân sách xã thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính
- Đối với dự án đầu tư bằng nguồn đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện,ngoài các quy định chung cần phải bảo đảm:
+ Mở sổ sách theo dõi và phản ánh kịp thời mọi khoản đóng góp bằngtiền, ngày công lao động, hiện vật của nhân dân
+ Quá trình thi công, nghiệm thu và thanh toán phải có sự giám sát củaBan giám sát dự án do nhân dân cử
+ Kết quả đầu tư và quyết toán dự án phải được thông báo công khai chonhân dân biết
Trang 29- Thực hiện nhiệm vụ xây dựng cơ bản phải đảm bảo đúng dự toán,nguồn tài chính theo chế độ quy định, nghiêm cấm việc nợ xây dựng cơ bản, chiếmdụng vốn dưới mọi hình thức.
Kiểm tra, giám sát hoạt động ngân sách xã:
- Hội đồng nhân dân xã giám sát việc thực hiện thu, chi ngân sách xã
- Các cơ quan tài chính cấp trên thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn côngtác quản lý ngân sách xã
1.2.3 Quyết toán chi ngân sách xã
Ban Tài chính xã có trách nhiệm thực hiện công tác hạch toán kế toán và quyếttoán ngân sách xã theo Mục lục ngân sách nhà nước và chế độ kế toán ngân sách xãhiện hành; thực hiện chế độ báo cáo kế toán và quyết toán theo quy định KBNN nơigiao dịch thực hiện công tác kế toán thu, chi quỹ ngân sách xã theo quy định; định
kỳ hàng tháng, quý báo cáo tình hình thực hiện thu, chi ngân sách xã, tồn quỹ ngânsách xã gửi UBND xã, và báo cáo đột xuất khác theo yêu cầu của UBND xã
Thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách xã hết ngày 31 tháng 01 năm sau
Để thực hiện công tác khoá sổ và quyết toán hàng năm, Ban Tài chính xã thựchiện các việc sau đây:
- Ngay trong tháng 12 phải rà soát tất cả các khoản thu, chi theo dự toán, cóbiện pháp thu đầy đủ các khoản phải thu vào ngân sách và giải quyết kịp thời cácnhu cầu chi theo dự toán Trường hợp có khả năng hụt thu phải chủ động có phương
án sắp xếp lại các khoản chi để đảm bảo cân đối ngân sách xã
- Phối hợp với KBNN huyện nơi giao dịch đối chiếu tất cả các khoản thu, chingân sách xã trong năm, bảo đảm hạch toán đầy đủ, chính xác các khoản thu, chitheo Mục lục ngân sách nhà nước, kiểm tra lại số thu được phân chia giữa các cấpngân sách theo tỉ lệ quy định
- Đối với các khoản tạm thu, tạm giữ, tạm vay (nếu có) phải xem xét xử lýhoặc hoàn trả, trường hợp chưa xử lý được, thì phải làm thủ tục chuyển sang nămsau
Trang 30- Các khoản thu, chi phát sinh vào thời điểm cuối năm được thực hiện theonguyên tắc sau:
+ Các khoản thu phải nộp chậm nhất trước cuối giờ làm việc ngày 31/12,nếu nộp sau thời hạn trên phải hạch toán vào thu ngân sách năm sau
+ Nhiệm vụ chi được bố trí trong dự toán ngân sách năm, chỉ được chitrong niên độ ngân sách năm đó, các khoản chi có trong dự toán đến hết 31/12 chưathực hiện được không được chuyển sang năm sau chi tiếp, trừ trường hợp cần thiếtphải chi nhưng chưa chi được, phải được UBND quyết định cho chi tiếp, khi đóhạch toán và quyết toán như sau: nếu thực hiện trong thời gian chỉnh lý quyết toánthì dùng tồn quỹ năm trước để chi và quyết toán vào ngân sách năm trước; nếu đượcquyết định thực hiện trong năm sau, thì làm thủ tục chuyển nguồn sang năm sau đểchi tiếp và thực hiện quyết toán vào chi ngân sách năm sau
Quyết toán ngân sách xã hàng năm:
- Ban Tài chính xã lập báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách xã hàng năm(các biểu mẫu theo phụ lục số 7 đến phụ lục số 13 kèm theo Thông tư này) trìnhUBND xã xem xét để trình HĐND xã phê chuẩn, đồng thời gửi Phòng Tài chínhhuyện để tổng hợp Thời gian gửi báo cáo quyết toán năm cho Phòng Tài chínhhuyện do UBND cấp tỉnh quy định
- Quyết toán chi ngân sách xã không được lớn hơn quyết toán thu ngân sách
xã Kết dư ngân sách xã là số chênh lệch lớn hơn giữa số thực thu và số thực chingân sách xã Toàn bộ kết dư năm trước (nếu có) được chuyển vào thu ngân sáchnăm sau
- Sau khi HĐND xã phê chuẩn, báo cáo quyết toán được lập thành 05 bản đểgửi cho HĐND xã, UBND xã, Phòng tài chính huyện, KBNN nơi xã giao dịch (đểlàm thủ tục ghi thu kết dư ngân sách), lưu Ban tài chính xã và thông báo công khainơi công cộng cho nhân dân trong xã biết
- Phòng Tài chính huyện có trách nhiệm thẩm định báo cáo quyết toán thu,chi ngân sách xã, trường hợp có sai sót phải báo cáo UBND huyện yêu cầu HĐND
xã điều chỉnh
Trang 31CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU KHÁT QUÁT VỀ UBND PHƯỜNG BÙI HỮU NGHĨA
2.1 Đặc điểm, chức năng phường Bùi Hữu Nghĩa
2.1.1 Đặc điểm chung phường Bùi Hữu Nghĩa
Năm 2008 thực hiện nghị định 162/2007/NĐ-CP ngày 06/11/2007 về việc chiatách địa giới hành chính Phường Bùi Hữu Nghĩa được chia tách từ phường An Thới
có tổng diện tich tự nhiên là 637,12ha, trong đó diện tích đất liền có 318ha, diệntích mặt nước là 319,12ha dân số có 2.487 hộ, 12.825 nhân khẩu, có 5 khu vực (khuvực 1,2,3,4,5) với 50 tổ nhân dân tự quản, trong đó có 9 tổ tự quản thuộc 2 cồn(Cồn Sơn và Cồn Khương) thuộc khu vực 1 và 2 Trên địa bàn có 2 chùa là chùaNam Nhã và chùa Hội Linh, khu tưởng niệm thủ khoa Bùi Hữu Nghĩa và nhà thờDòng con đức mẹ Đời sống nhân dân chủ yếu sản xuất, kinh doanh, mua bán, nuôitrồng thủy sản và lao động phổ thông Trên địa bàn phường có nhiều dự án quyhoạch làm cho diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp dần
2.1.1.1 Vị trí địa lý
- Đông giáp Cái Khế Ninh Kiều
- Tây giáp quận Bình Thủy
- Nam giáp sông Hậu Vĩnh Long
- Bắc giáp phường An Thới
Phường Bùi Hữu Nghĩa là một trong 8 phường của quận Bình Thủy, mớiđược thành lập cách đây hơn 7 năm Vì là phường mới nên phường Bùi Hữu Nghĩacũng gặp không ít khó khăn, thách thức trong quá trình phát triển KT-XH Nhưngbằng những bước đi đúng đắn và có tính chiến lược, phường Bùi Hữu Nghĩa đã vàđang phát huy lợi thế để đi lên
2.1.1.2 Dân tộc - Tôn giáo
Các dân tộc: tổng số có 2.934 hộ - 11.592 nhân khẩu:
+ Khơ-me: có 31 hộ - 116 nhân khẩu
+ Hoa: có 75 hộ - 328 nhân khẩu
+ Ấn: có 5 hộ - 11 nhân khẩu
Trang 32 Về tình hình tôn giáo: trên địa bàn phường có 1 nhà thờ và 2 chùa:
+ Thiên Chúa giáo: có 156 hộ - 416 nhân khẩu
+ Tin Lành: có 6 hộ - 27 tín đồ
+ Cao đài: có 9 hộ - 49 tín đồ
+ Hòa hảo: có 59 hộ - 303 nhân khẩu
+ Phật giáo: có 420 hộ - 2.568 nhân khẩu
+ Còn lại là không tôn giáo
- Phường hiện quản lý 685 đối tượng chính sách
- Tổng số hộ nghèo của toàn phường 83 hộ chiếm tỷ lệ 1,56%, có 62 hộ cậnnghèo
- Bình xét hộ gia đình văn hóa năm 2013 đạt 95,7%, 5/5 khu vực văn hóađược tái công nhận
2.1.1.5 Y tế - Giáo dục
- Y tế có một trạm y tế
- Giáo dục có 6 trường mẫu giáo và nhà trẻ
2.1.2 Thuận lợi và khó khăn của phường Bùi Hữu Nghĩa
2.1.2.1 Thuận lợi
Hòa nhập cùng xu hướng phát triển của đất nước phường Bùi Hữu Nghĩacũng có những thuận lợi cơ bản về KT-VH-XH có nhiều tiến bộ an ninh chính trịtrật tự an toàn xã hội – quốc phòng toàn dân được ổn định và giữ vững, hệ thống
Trang 33chính trị luôn được tăng cường Đặc biệt các chủ trương chính sách của Đảng vàpháp luật Nhà nước ngày càng hoàn thiện xác hợp với tình hình thực tiễn nên đã đivào cuộc sống của nhân dân.
Tiềm năng tự nhiên, khí hậu ôn hoà, ít chịu ảnh hưởng của gió bão và khôngkhí lạnh Đất đai màu mỡ được phù sa bồi đắp hằng năm, không phải chịu sự xâmnhập của nước mặn Với những điều kiện thuận lợi trên phường Bùi Hữu Nghĩa rấtthích hợp cho phát triển nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và các mô hình khác
Từ khi thành lập phường luôn được cấp lãnh đạo quan tâm đầu tư xây dựng,sửa chữa và nâng cấp cơ sở hạ tầng, khu dân cư, thương mại – dịch vụ - du lịch đãđược triển khai thực hiện từng bước làm thay đổi bộ mặt của phường, đáp ứng nhucầu phát triển kinh tế - xã hội, hướng tới mục tiêu công nghiệp hoá – hiện đại hoáđất nước
Tình hình thu NS trên địa bàn phường hàng năm điều đạt chỉ tiêu kế hoạch
đã đề ra, nhờ khai thác tốt nguồn thu Chi NS trên tinh thần tiết kiệm, ưu tiên chochi lương và cho hoạt động, cắt giảm những khoản chi không cần thiết đảm bảo cânđối được NS, tích luỹ nguồn thu của nhân dân đóng góp để xây dựng các công trìnhphúc lợi xã hội phục vụ nhu cầu thiết thực cho đời sống nhân dân
2.1.2.2 Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi nêu trên phường Bùi Hữu Nghĩa vẫn còn không ítkhó khăn vướng mắc Do đặc thù của khu vực thành phố người dân sống chủ yếubằng nghề kinh doanh buôn bán nhỏ, do ảnh hưởng tình hình giá cả thị trườngkhông ổn định nên đôi lúc gặp nhiều khó khăn Về tiểu thủ công nghiệp – thươngmại – dịch vụ, sản xuất kinh doanh còn nhỏ lẻ, cơ sở hạ tầng đã được đầu tư nângcấp những chưa đồng bộ, đời sống một bộ phận nhân dân còn gặp nhiều khó khăn,trình độ người lao động còn thấp nhiều lúc chưa đáp ứng được nhu cầu công việc,đất chật người đông, thiếu vốn để trang bị cho việc phát triển sản xuất, các tệ nạn xãhội còn phức tạp đôi lúc giải quyết chưa kịp thời và triệt để
Tình trạng xây dựng trái phép, lấn chiếm lề đường còn phức tạp, công tácđền bù giải tỏa mặt bằng cho người dân còn chưa thỏa đáng gây bức xúc cho ngườidân Tiến bộ thực hiện dự án nâng cấp đô thị trên địa bàn phường còn chậm, vấn đề
Trang 34vệ sinh môi trường giải quyết chưa thật triệt để, tình trạng ngập nghẹt còn xảy ra ởnhiều nơi làm mất vệ sinh môi trường.
Trong quá trình cân đối thu – chi NS công tác quản lý vẫn còn nhiều bất cậptiến độ thu thuế và các nguồn quỹ theo quy định còn chậm Thu thuế, phí, lệ phí nhàđất chưa đạt yêu cầu, nợ thuế còn nhiều chưa có biện pháp giải quyết Trình độ cán
bộ còn hạn chế nên khâu quản lý phân công chưa ổn định và lôgic, việc nắm bắtthông tin còn chậm và đề ra sách lược tài chính chưa kịp thời
Tuy còn nhiều khó khăn, nhưng UBND phường Bùi Hữu Nghĩa đã và đang
ra sức phát huy những mặt tiến bộ đã đạt được, khắc phục những khó khăn tồn tại,tận dụng mọi tiềm năng đồng thời tranh thủ sự hỗ trợ của cấp trên hợp thành sứcmạnh tổng thể để hoàn thành nhiệm vụ chính trị - kinh tế - văn hóa – xã hội - anninh - quốc phòng đã đề ra
2.2 Giới thiệu khát quát về UBND phường Bùi Hữu Nghĩa
2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Chủ tịch
Chức năng: Chủ tịch UBND phường Bùi Hữu Nghĩa là người đứng đầu
UBND, lãnh đạo và điều hành mọi công việc của UBND, chịu trách nhiệm thựchiên nhiệm vụ, quyền hạn của mình Đồng thời cùng UBND phường chịu tráchnhiệm tập thể về hoạt động của UBND trước Đảng ủy, HĐND và UBND phường
Chủ tịch UBND phường triệu tập, chủ trì các phiên họp và các hội nghị kháccủa UBND, khi vắng mặt thì ủy quyền cho phó Chủ tịch chủ trì thay, đảm bảo việcthực hành pháp luật, các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên, nghị quyết củaĐảng ủy và HĐND phường
Nhiệm vụ: tổ chức thực hiện chương trình kế hoạch công tác, phân công
nhiệm vụ, đôn đốc kiểm tra các thành viên UBND phường và cán bộ công chứckhác thuộc UBND phường
Quyết định những vấn đề quan trọng, liên quan đến nhiều nội dung côngviệc, những vấn đề đột xuất, phức tạp trên địa bàn Những vấn đề còn ý kiến khácnhau hoặc vượt quá thẩm quyền của phó Chủ tịch và Ủy viên UBND phường
Ký ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền của UBND phường và thẩmquyền của Chủ tịch UBND theo quy định của pháp luật
Trang 35Thường xuyên trao đổi cộng tác với Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch HĐND, Chủtịch MTTQ và người đứng đầu Đoàn thể nhân dân với cộng tác của UBND, tạo điềukiện cho các Đoàn thể hoạt động có hiệu quả.
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của phó Chủ tịch (Có 2 phó Chủ tịch)
Chức năng của phó Chủ tịch thường trực: phụ trách công tác quản lý
về kinh tế, CN-TTCN, TM-DV, nông nghiệp và xây dựng cơ bản, quản lý đô thị, tàinguyên – môi trường, phụ trách cải cách hành chính, VP HĐND – UBND Ngoàicác phạm vi được giao phó Chủ tịch thường trực điều hành, lãnh đạo một số côngviệc của UBND khi Chủ tịch ủy quyền
Chức năng của phó Chủ tịch phụ trách VH-XH: phụ trách giải quyết
các vấn đề y tế, giáo dục, văn hóa – thông tin, dân số, gia đình và trẻ em, thươngbinh xã hội, xóa đói giảm nghèo và các vấn đề xã hội khác
Nhiệm vụ chung: trực tiếp lãnh đạo và bàn giao công tác do Chủ tịch
phân công, chủ động xây dựng chương trình, kế toán triển khai các công việc theolĩnh vực được phân công trên địa bàn Phó Chủ tịch được sử dụng quyền hạn củaChủ tịch khi giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực được giao
Chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch, trước UBND và HĐND phường vềlĩnh vực được giao, về những quyết định chỉ đạo, điều hành của mình, cùng Chủtịch và các thành viên khác của UBND chịu trách nhiệm tập thể về toàn bộ hoạtđộng của UBND trước Đảng ủy, HĐND và UBND phường Đối với những ván đềvượt quá phạm vi thẩm quyền thì phó Chủ tịch phải báo cáo cho Chủ tịch quyếtđịnh
Kiểm tra, đôn đốc cán bộ, công chức, các tổ dân phố thực hiện các chủtrương, chính sách và pháp luật thuộc lĩnh vực được giao
2.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy Tài chính
Chức năng, nhiệm vụ của Kế toán: là người chịu trách nhiệm theo dõi
các hoạt động thu – chi NS qua KBNN, các nguồn quỹ theo quy định, các khoản thu
hộ, chi hộ và kiểm tra tiền mặt ở địa phương
Lập dự toán chi NS, báo cáo kế toán và quyết đinh NS phường để trìnhHĐND phê duyệt trong các kỳ họp, nhằm phục vụ chi công tác công khai tài chính
Trang 36 Chức năng, nhiệm vụ của Thủ quỹ: quản lý các nguồn thu phải được
nhập quỹ, mở sổ ghi chép đầy đủ, đúng nội dung, chi phải có chứng từ của kế toán
và phải được lãnh đạo cơ quan đồng ý phê duyệt, trường hợp xuất quỹ chi tạm ứngphải có kiến của lãnh đạo, báo cáo quỹ cơ quan hàng tháng gồm tình hình thu –chi , tồn quỹ và tạm ứng thực tế phát sinh
Ngoài ra, còn phải theo dõi tình hình dư nợ phải trả của đơn vị, thườngxuyên báo cáo với lãnh đạo cân đối kinh phí kịp thời, khi cán bộ quản lý dấu vắngmặt phải bàn giao cụ thể cho một cán bộ quản lý khác
2.2.4 Chức năng, nhiệm vụ của Chủ tịch HĐND, Bí thư Đảng ủy, phó Bí thư Đảng ủy
Chức năng, nhiệm vụ của Chủ tịch HĐND: chỉ đạo, giám sát bộ phận
tài chính trong công tác thu – chi NS địa phương bằng các Nghị quyết của Đảng bộ
ở đầu niên độ và của HĐND ở 6 tháng trong phiên họp HĐND
Chức năng, nhiệm vụ của Bí thư Đảng ủy: Nắm vững cương lĩnh, điều
lệ Đảng và đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước,Nghị quyết và chỉ thị của cấp trên chức năng và nhiệm vụ của Đảng bộ, chi bộ cấpmình, nắm vững nhiệm vụ trọng tâm, giải quyết có hiệu quả công việc đột xuất,nắm vững chính xác tình hình Đảng bộ, tổ chức Đảng trực thuộc và nhân dân trênđịa bàn, chịu trách nhiệm chủ yếu về các mặt công tác chủ yếu của Đảng bộ
Chủ trì cuộc họp Ban chấp hành, Ban thường vụ và chỉ đạo việc chuẩn bị xâydựng nghị quyết của Đảng bộ, của Ban chấp hành, Ban thường trực và tổ chức chỉđạo thực hiện thắng lợi của nghị quyết đó
Lãnh đạo, kiểm tra việc tổ chức thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấptrên, của Đảng bộ, của Ban chấp hành và Ban thường vụ
Chức năng, nhiệm vụ của phó Bí thư Đảng ủy: giúp Bí thư Đảng chuẩn
bị nội dung các cuộc họp và dự thảo nghị quyết của Ban chấp hành, Ban thường vụ
Trang 372.2.5 Chức năng, nhiệm vụ của các ngành đoàn thể có liên quan
Mặt trận Tổ quốc: tập hợp quần chúng nhân dân, có chức năng giám sát
chính quyền cũng như hoạt động tài chính địa phương
Đoàn thanh niên: tập hợp thanh niên học tập, làm việc, kết nạp Đoàn
thanh niên
Hội phụ nữ: hỗ trợ vốn, việc làm cho phụ nữ, phát huy vai trò phụ nữ
trong xã hội
Hội cựu chiến binh: quản lý quân nhân xuất ngũ.
Hội người cao tuổi: đoàn kết lại để giúp đỡ, quan tâm đến cuộc sống của
người cao tuổi trong phường, những người già neo đơn
2.2.6 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý UBND phường Bùi Hữu Nghĩa
2.2.6.1 Nhân sự, biên chế
Tổng nhân sự của toàn bộ UBND phường Bùi Hữu Nghĩa có 76 đồng chí:
+ Khối Đảng ủy: 5 người
+ Khối HĐND: 2 người
+ Khối UBND: 11 người
+ Khối dân vận đoàn thể công tác xã hội: 7 người
+ Khối công an quân sự: 9 người
+ Cán bộ chuyên trách: 11 người
+ Cán bộ không chuyên trách: 17 người
+ Cán bộ công chức: 11 người
+ Cán bộ hợp đồng: 3 người
Trang 382.2.6.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy UBND phường Bùi Hữu Nghĩa
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy Đảng
Giải thích sơ đồ:
Tổ chức bộ máy Đảng đứng đầu là Bí thư Đảng ủy, tiếp theo là Phó Bí thư Đảng
ủy, dưới đó là Ban tổ chức, Ban kiểm tra, Ban tuyên giáo và Văn phòng Đảng ủy
Công
an Quânsự TBXHLĐ- UBNDVP phápTư chínhĐịa chínhTài
Xóa đói giảm nghèo
DS-GĐ trẻ em VHTT-PL
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy UBND phường
Hội đồng nhân dân
Thường trực UBND
Trang 40Sơ đồ 2.4 Tổ chức bộ máy khối Dân vận và Đoàn thể
Giải thích sơ đồ:
Bộ máy khối Dân vận và Đoàn thể có Trưởng Ban dân vận đứng đầu, dưới đó là:
- Ủy ban mặt trận Tổ quốc
- Đoàn thanh niên
- Hội phụ nữ
- Hội nông dân
- Hội cựu chiến binh
- Hội chữ thập đỏ
- Hội người cao tuổi
- Hội kế hoạch
UB
MTTQ ĐoànTN HộiPN HộiND CCBHội CTĐHội NCTHội HộiKH
Trưởng ban dân vận