ỦY BAN NHÂN DÂN THỊ XÃ BẾN CÁT PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BÁO CÁO TỔNG HỢP ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC CƠ SỞ KINH DOANH DỊCH V
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN THỊ XÃ BẾN CÁT
PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO TỔNG HỢP
ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC CƠ
SỞ KINH DOANH DỊCH VỤ LƯU TRÚ VÀ DỊCH VỤ
ĂN UỐNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BẾN CÁT
(Chỉnh sửa sau cuộc họp thẩm định ngày 19 tháng 11 năm 2015)
Bến Cát, năm 2015
Trang 2ỦY BAN NHÂN DÂN THỊ XÃ BẾN CÁT
PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO TỔNG HỢP
NHIỆM VỤ
ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC CƠ SỞ KINH DOANH DỊCH VỤ LƯU TRÚ VÀ DỊCH VỤ ĂN UỐNG TRÊN
Trang 3i
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết của nhiệm vụ 1
2 Mục tiêu của nhiệm vụ 1
3 Cơ sở pháp lý - Tài liệu kỹ thuật thực hiện nhiệm vụ 2
4 Phương pháp thực hiện 3
5 Đối tương và phạm vi của nhiệm vụ 5
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ TÌNH HÌNH KINH TẾ – XÃ HỘI 6
1.1 Tổng quan về thị xã Bến Cát 6
1.1.1 Điều kiện tự nhiên 6
1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 12
1.1.3 Hệ thống hạ tầng kỹ thuật 13
CHƯƠNG 2 15
KẾT QUẢ ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT CÁC CƠ SỞ KINH DOANH DỊCH VỤ LƯU TRÚ 15
2.1 Hiện trạng về hoạt động của các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú 15
2.2 Tình hình thực hiện các quy định pháp luật về BVMT của các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú 28
2.3 Hiện trạng môi trường tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú 28
2.3.1 Tình hình thu gom chất thải rắn 28
2.3.2 Nhu cầu sử dụng nước 31
2.3.3 Hiện trạng nước cấp sinh hoạt 31
2.3.4 Hiện trạng nước thải sinh hoạt của các cơ sở kinh doanh lưu trú 33
2.3.5 Hiện trạng thoát nước mưa và nước thải của các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú 38 2.3.6 Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt trên địa bàn thị xã 46
2.4 Một số vấn đề khác 47
2.4.1 Diện tích cây xanh 47
2.4.2 Phòng cháy chữa cháy 47
2.4.3 Nhận thức của các cơ sở đối với quy định về BVMT 47
2.4.4 Tình hình tuân thủ luật đất đai 48
CHƯƠNG 3 49
KẾT QUẢ ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT CÁC CƠ SỞ KINH DOANH 49
Trang 4ii
DỊCH VỤ ĂN UỐNG 49
3.1 Hiện trạng về hoạt động của các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống 49
3.2 Tình hình thực hiện các quy định pháp luật về BVMT của các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống 50
3.3 Hiện trạng môi trường tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống 50
3.3.1 Tình hình thu gom chất thải rắn 50
3.3.2 Nhu cầu sử dụng nước 52
3.3.3 Chất lượng nguồn nước ngầm sử dụng trong các cơ sở kinh doanh ăn uống 53
3.3.4 Hiện trạng thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt 55
3.4 Một số vấn đề khác 55
3.4.1 Diện tích cây xanh 55
3.4.2 Phòng cháy chữa cháy 55
3.4.3 Nhận thức của các cơ sở đối với quy định về BVMT 55
CHƯƠNG 4 57
NHỮNG VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG VÀ NGUYÊN NHÂN 57
4.1 Tổng hợp các vấn đề môi trường trong khu vực kinh doanh dịch vụ lưu trú và dịch vụ ăn uống trên địa bàn thị xã 57
4.2 Phân tích nguyên nhân của các vấn đề tồn tại 59
4.3 Phân tích thuận lợi - khó khăn – cơ hội – thách thức trong công tác BVMT đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú của chính quyền địa phương bằng mô hình SWOT 61
CHƯƠNG 5 63
ĐỀ XUẤT NHỮNG GIẢI PHÁP 63
5.1 Đề xuất giải pháp khắc phục các tồn tại trong công tác bảo vệ môi trường tại các cơ sở kinh doanh lưu trú và ăn uống trên địa bàn thị xã Bến Cát 63
5.1.1 Nhóm giải pháp về truyền thông 63
5.1.2 Nhóm giải pháp về quản lý 64
5.1.3 Nhóm giải pháp về thể chế, tài chính 65
5.1.4 Nhóm giải pháp về kỹ thuật 65
5.2 Đề xuất các nhiệm vụ, dự án ưu tiên 70
Trang 5iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
KHBVMT BOD BVMT CCN COD CLB CTR CTRSH KCN
NĐ - CP PCCC QCVN
QĐ
QL
SS TNHH TNMT
TT UBND
Kế hoạch bảo vệ môi trường Nhu cầu oxy sinh hóa
Bảo vệ Môi trường Cụm công nghiệp Nhu cầu oxy hóa học Câu lạc bộ
Chất thải rắn Chất thải rắn sinh hoạt Khu công nghiệp Nghị định – Chính phủ Phòng cháy chữa cháy Quy chuẩn Việt Nam Quyết định
Quốc lộ Chất rắn lơ lửng Trách nhiệm hữu hạn Tài nguyên và Môi trường Thông tư
Ủy ban Nhân dân
Trang 6iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 1 Diện tích các xã, phường thị xã Bến Cát 6
Bảng 2 1 Số lượng các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú trên địa bàn thị xã 16
Bảng 2 2 Tổng số người trọ trên địa bàn thị xã 16
Bảng 2 3 Hiện trạng dân số phường Mỹ Phước năm 2014 17
Bảng 2 4 Hiện trạng dân số phường Chánh Phú Hòa năm 2014 18
Bảng 2 5 Hiện trạng dân số Xã An Điền năm 2014 19
Bảng 2 6 Tỉ lệ sử dụng các cơ sở nhà trọ trên địa bàn là 42,06% tương đương 122 cơ sở 19
Bảng 2 7 Hiện trạng dân số xã An Tây năm 2014 20
Bảng 2 8 Hiện trạng dân số phường Thới Hòa năm 2014 22
Bảng 2 9 Hiện trạng dân số phường Hòa Lợi năm 2014 23
Bảng 2 10 Hiện trạng dân số phường Tân Định năm 2014 24
Bảng 2 11 Hiện trạng dân số xã Phú An năm 2014 25
Bảng 2 12 Thống kê các cơ sở lưu trú được khảo sát trên địa bàn thị xã 26
Bảng 2 13.Số lượng các cơ sở đã có hồ sơ môi trường phân bổ theo các phường/xã 28
Bảng 2 14.Khối lượng rác thải phát sinh trên địa bàn từng xã/phường 29
Bảng 2 15.Đơn vị thu gom trên địa bàn thị xã 30
Bảng 2 16 Nhu cầu sử dụng nước của các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú 31
Bảng 2 17.Tỷ lệ sử dụng nước cấp trên địa bàn các xã/phường 31
Bảng 2 18 Số lượng giếng khoan của các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú 32
Bảng 2 19 Vị trí lấy mẫu nước thải sinh hoạt của các cơ sở lưu trú 33
Bảng 2 20 Hiện trạng thoát nước mưa và nước thải của các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú 43
Bảng 2 21 Mức độ tiếp cận thông tin về các quy định BVMT của các chủ cơ sở 47
Bảng 2 22.Tình hình thực hiện các quy định về quản lý đất đai của các cơ sở nhà trọ 48
Bảng 3 1 Phân bố địa bàn các cơ sở trong diện điều tra khảo sát 49
Bảng 3 2 Tình hình tuân thủ luật BVMT của các cơ sở dịch vụ ăn uống 50
Bảng 3 3 Lượng rác thải phát sinh từ các cơ sở dịch vụ ăn uống được khảo sát 50
Bảng 3 4 Đơn vị thu gom vận chuyển rác của các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống 52
Bảng 3 5 Nhu cầu sử dụng nước của cơ sở dịch vụ ăn uống trên địa bàn thị xã 52
Bảng 3 6 Số lượng cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống có sử dụng nước cấp 53
Bảng 3 7 Vị trí lấy mẫu đánh giá chất lượng nước ngầm 53
Trang 7v
Bảng 3 8 Chất lượng nước ngầm tại các cơ sở kinh doanh ăn uống 54
Bảng 3 9 Mức độ tiếp cận thông tin về các quy định BVMT của các chủ cơ sở 56
Bảng 4 1 Các vấn đề tồn tại trong công tác bảo vệ môi trường tại các cơ sở kinh doạnh lưu trú và dịch vụ ăn uống 57
Bảng 4 2 Nguyên nhân của các vấn đề - tồn tại 59
Bảng 4 3 Điểm mạnh – điểm yếu – cơ hội – thách thức theo ma trận SWOT 62
Bảng 5 1 Đề xuất các nhiệm vụ, dự án ưu tiên 72
Trang 8vi
DANH MỤC HÌNH
Hình 1 1 Bản đồ hành chính Thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương 8
Hình 1 2 Bản đồ mạng lưới sông rạch thị xã Bến Cát 11
Hình 2 1 Cơ sở kinh doanh nhà trọ trên địa bàn thị xã 15
Hình 2 2 Thùng rác thu gom rác đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú 29
Hình 3 1 Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống trên địa bàn thị xã 49
Hình 3 2 Thùng rác thu gom rác đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống 51
Trang 9
vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2 1 Biểu diễn số lần vượt so với QCVN 14: 2008/BTNMT Quy chuẩn quốc gia
về nước thải sinh hoạt trên địa bàn xã An Điền 34 Biểu đồ 2 2 Biểu diễn số lần vượt so với QCVN 14: 2008/BTNMT Quy chuẩn quốc gia
về nước thải sinh hoạt trên địa bàn xã An Tây 34 Biểu đồ 2 3 Biểu diễn số lần vượt so với QCVN 14: 2008/BTNMT Quy chuẩn quốc gia
về nước thải sinh hoạt trên địa bàn phường Chánh Phú Hòa 35 Biểu đồ 2 4 Biểu diễn số lần vượt so với QCVN 14: 2008/BTNMT Quy chuẩn quốc gia
về nước thải sinh hoạt trên địa bàn phường Hòa Lợi 35 Biểu đồ 2 5 Biểu diễn số lần vượt so với QCVN 14: 2008/BTNMT Quy chuẩn quốc gia
về nước thải sinh hoạt trên địa bàn phường Mỹ Phước 36 Biểu đồ 2 6 Biểu diễn số lần vượt so với QCVN 14: 2008/BTNMT Quy chuẩn quốc gia
về nước thải sinh hoạt trên địa xã Phú An 37 Biểu đồ 2 7 Biểu diễn số lần vượt so với QCVN 14: 2008/BTNMT Quy chuẩn quốc gia
về nước thải sinh hoạt trên địa bàn phường Tân Định 37 Biểu đồ 2 8 Biểu diễn số lần vượt so với QCVN 14: 2008/BTNMT Quy chuẩn quốc gia
về nước thải sinh hoạt trên địa bàn phường Thới Hòa 38 Biểu đồ 2 9 Biểu đồ diễn biến ô nhiễm trên kênh, rạch suối trên 46
Trang 101
MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của nhiệm vụ
Bến Cát nằm ở khu vực trung tâm của tỉnh Bình Dương, phù hợp cho quá trình hội nhập và phát triển về kinh tế Trên địa bàn thị xã có 08 khu công nghiệp tập trung và 01 cụm công nghiệp với tổng diện tích 3.180,6 ha và 45 khu dân cư, đô thị với tổng diện tích
là 2.999 ha (nguồn: Theo báo cáo tình hình Kinh tế - Xã hội - Quốc phòng, an ninh năm
2014 của Ủy ban nhân dân thị xã Bến Cát) Ngoài ra, thị xã Bến Cát còn có hệ thống giáo dục với trường lớp được đầu tư đầy đủ cở sở hạ tầng và trang thiết bị hiện đại phục vụ cho các bậc học từ Mầm non đến Trung học phổ thông; một trường đào tạo nghề cho lao động, hai trường Đại học đang triển khai với quy mô 100 ha và một làng đại học quy mô
200 ha dành cho các trường đại học danh tiếng trong và ngoài nước.1
Đi kèm theo phát triển trên, thị xã Bến Cát thu hút một số lượng lớn lao động nhập
cư, các học sinh - sinh viên và các chuyên gia - chuyên viên làm việc trong nhiều lĩnh vực, đây là một nguồn nhân lực rất lớn cho phát triển kinh tế xã hội của thị xã Bến Cát
Nhằm đáp ứng nhu cầu lưu trú cho lực lượng nhập cư này, các khu nhà trọ, khách sạn, phòng nghỉ và dịch vụ ăn uống đã phát triển rất nhanh chóng, gây khó khăn cho công tác quản lý nhà nước trong quá trình phát triển loại hình kinh doanh này Các vấn đề nổi bật như điều kiện cơ sở hạ tầng và vệ sinh môi trường, hạ tầng tiêu thoát nước, thu gom rác chưa đáp ứng được nhu cầu, bể tự hoại chưa phù hợp quy cách gây ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt, nước ngầm
Nhiệm vụ “Điều tra, khảo sát hiện trạng và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú và dịch vụ ăn uống trên địa bàn thị xã Bến Cát” sẽ giúp cho các cơ sở kinh doanh tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện quy định bảo vệ môi trường Đồng thời, nhiệm vụ còn giúp cho cơ quan quản lý nắm rõ được tình hình và có những biện pháp quản lý phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, tạo ra sự đồng bộ giữa các cơ sở kinh doanh và cơ quan quản lý trong việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường
2 Mục tiêu của nhiệm vụ
Điều tra, khảo sát hiện trạng công tác bảo vệ môi trường đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú (từ 10 phòng trở lên) và dịch vụ ăn uống (quy mô hộ gia đình, DNTN và công ty) trên địa bàn thị xã Bến Cát;
1 theo Bến Cát và nguồn lực phát triển – Cổng thông tin điện tử tỉnh Bình Dương
Trang 112
Đánh giá mức độ tuân thủ của các cơ sở theo các quy định hiện hành về bảo vệ môi trường theo quyết định số 63/2012/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2012 của UBNT tỉnh Bình Dương ban hành quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương;
Đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng (hệ thống thoát nước mưa, nước thải, tuyến thu gom chất thải …) khu vực các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú và dịch vụ ăn uống
Phân tích các điểm thuận lợi và hạn chế trong công tác bảo vệ môi trường đối với
cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú và dịch vụ ăn uống;
Đề xuất các giải pháp thực hiện nhằm nâng cao khả năng đáp ứng các quy định về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở trên địa bàn thị xã Bến Cát (bao gồm các giải pháp đối với các cơ sở, giải pháp đối với cơ quan quản lý);
Xây dựng cơ sở dữ liệu về các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú và dịch vụ ăn uống trên địa bàn thị xã Bến Cát, nhằm phục vụ tốt công tác quản lý nhà nước về môi trường đối với các cơ sở này
3 Cơ sở pháp lý - Tài liệu kỹ thuật thực hiện nhiệm vụ
3.1 Cơ sở pháp lý
Việc xây dựng nhiệm vụ “Điều tra, khảo sát hiện trạng và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú và dịch vụ ăn uống trên địa bàn thị xã Bến Cát” được xây dựng trên cơ sở các băn bản pháp lý và hướng dẫn kỹ thuật liên quan bao gồm:
- Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 06 năm 2014
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 14/02/2015 về việc quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 14/02/2015 về việc quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường
- Nghị quyết số 136/NQ-CP của Chính phủ ngày 29 tháng 12 năm 2013 về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Bến Cát để thành lập thị xã Bến Cát; điều chỉnh địa giới hành chính huyện Tân Uyên để thành lập thị xã Tân Uyên và thành lập 16 phường thuộc thị xã Bến Cát, thị xã Tân Uyên, thị xã Thuận An và thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Trang 123
- Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 28/05/2015 về việc quy định Đề án bảo vệ môi trường chi tiết và đề án bảo vệ môi trường đơn giản
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 29/05/2015 về việc quy định Đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
- Quyết định số 63/2012/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc ban hành Quy định Bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương
- Quyết định số: 88/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc ban hành Hướng dẫn thu thập, tính toán chỉ thị môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2013 - 2020
- Kế hoạch số 19/KH-UBND ngày 08 tháng 07 năm 2014 của UBND thị xã Bến Cát
về việc phê duyệt Kế hoạch bảo vệ môi trường thị xã Bến Cát giai đoạn 2014-2015
- Công văn số 2472/STNMT-CCBVMT ngày 29 tháng 7 năm 2015 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương về việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải đối với nhà cho thuê
3.2 Tài liệu kỹ thuật thực hiện nhiệm vụ
- Báo cáo tổng hợp đề tài “Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường thị xã Bến Cát giai đoàn 2012-2015 tầm nhìn đến năm 2020”
- Các báo cáo quy hoạch, đề tài, nhiệm vụ khác trên địa bàn thị xã Bến Cát và có liên quan đến thị xã Bến Cát
- Các kết quả khảo sát, thu thập thông tin tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú và dịch vụ ăn uống
4 Phương pháp thực hiện
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, các phương pháp nghiên cứu sau sẽ được sử dụng bao gồm:
Phương pháp thu thập thông tin:
Thu thập các thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị xã;
Thu thập thông tin về hiện trạng công tác quản lý môi trường trên địa bàn thị xã đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú;
Phương pháp sử dụng phiếu thu thập thông tin
Trang 134
Phương pháp sử dụng phiếu thu thập thông tin được sử dụng nhằm điều tra khảo sát về hiện trạng hoạt động và công tác bảo vệ môi trường của các cơ sở đã được lựa chọn
Phương pháp lấy mẫu và phân tích: dựa trên các yêu cầu kỹ thuật chuyên môn của
công tác lấy mẫu hiện trạng môi trường và phân tích tại phòng thí nghiệm, nhiệm vụ sẽ tiến hành lấy mẫu và phân tích hiện trạng các thành phần môi trường sau:
- Chất lượng nước ngầm của khu vực;
- Chất lượng nước thải thoát ra môi trường;
- Chất lượng nước mặt nguồn tiếp nhận;
Tất cả các mẫu thu được đo đạc và phân tích tại đơn vị chức năng có Phòng thí nghiệm đạt chuẩn ISO/IEC 17025:2005 và được chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch
vụ quan trắc môi trường
Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu:
Tổng hợp những việc đã làm được của các cơ sở trong việc thực hiện các quy định
về bảo vệ môi trường;
Phân tích các thông tin nhằm nhận diện các mặt thuận lợi và khó khăn của quá trình thực hiện các quy định bảo vệ môi trường tại các cơ sở;
Phương pháp phân tích mô hình (điểm mạnh – điểm yếu – cơ hội – thách thức):
Phương pháp này được sử dụng sau khi đã xác định được các mặt thuận lợi và khó khăn Qua đó, nhận diện các vấn đề ưu tiên và đề xuất các giải pháp đối với các cơ sở và nhà quản lý, nhằm mục tiêu nâng cao khả năng thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú;
Phương pháp này được sử dụng sau khi đã xác định được các mặt thuận lợi và khó khăn Qua đó, nhận diện các vấn đề ưu tiên và đề xuất các giải pháp đối với các cơ sở và nhà quản lý, nhằm mục tiêu nâng cao khả năng thực hiện các quy định về BVMT tại các
cơ sở kinh doanh nhà trọ
Trang 14Để thực hiện SWOT có 4 giai đoạn:
- Xác định mục tiêu của hệ thống
- Xác định ranh giới hệ thống: để xác định và không nhầm lẫn giữa điểm mạnh và
cơ hội, điểm yếu và thách thức, cần làm rõ ranh giới hệ thống Cần chú ý hai loại ranh giới là ranh giới cụ thể (là ranh giới địa lý, mang tính chất phân biệt bằng trực quan) và ranh giới trừu tượng
- Phân tích SWOT: phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của hệ thống
- Vạch ra các chiến lược sau: chiến lược phát huy điểm mạnh để tận dụng cơ hội (S/O), chiến lược không để điểm yếu làm mất cơ hội (Ư/O), chiến lược phát huy điểm mạnh để vượt qua thử thách (S/T), chiến lược không để thử thách làm bộc lộ điểm yếu (W/T)
Phương pháp thống kê, xử lý số liệu:
Đây là yêu cầu bắt buộc đối với những dữ liệu thu thập được nhằm đảm bảo yêu cầu sử dụng cho các thông tin thu thập được
Phương pháp chuyên gia phân tích và thảo luận:
Tổ chức các cuộc hội thảo lấy ý kiến của các nhà quản lý, các chuyên gia ngành - lĩnh vực và ý kiến trực tiếp của các chủ cơ sở trong quá trình thực hiện;
5 Đối tương và phạm vi của nhiệm vụ
Phạm vi nhiệm vụ: 08 phường/xã trên địa bàn thị xã Bến Cát;
Đối tượng nhiệm vụ:
Các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú như khách sạn, phòng nghỉ và nhà trọ từ 10 phòng trở lên;
Các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống như nhà hàng, quán ăn với quy mô kinh doanh hộ gia đình, doanh nghiệp tư nhân và công ty
Trang 15cư tập trung chủ yếu các khu, cụm công nghiệp - đô thị - dịch vụ như: Mỹ Phước, Thới Hòa, Tân Định, Hòa Lợi, An Tây Có vị trí địa lý như sau:
+ Phía Đông giáp huyện Bắc Tân Uyên và thị xã Tân Uyên
+ Phía Tây giáp Thành phố Hồ Chí Minh
+ Phía Nam giáp Thành phố Thủ Dầu Một
+ Phía Bắc giáp huyện Bàu Bàng và huyện Dầu Tiếng
Thị xã có vị trí thuận lợi: Nằm trên tuyến Đại lộ Bình Dương, tiếp giáp với Tp Hồ Chí Minh Phía Nam thị xã giáp với sông Sài Gòn, có ý nghĩa quan trọng về giao thông đường thủy, tạo ra mối giao lưu kinh tế - văn hóa xã hội giữa thị xã với thành phố và các vùng lân cận Chính vì vậy, Bến Cát có vị trí quan trọng về kinh tế, xã hội và an ninh, quốc phòng của tỉnh Hiện nay, trên địa bàn thị xã có 08 khu công nghiệp và 1 cụm công nghiệp với tổng diện tích khoảng 3.360 ha(2)
Thị xã Bến Cát hiện nay đã thu hút được 1.129 doanh nghiệp trong nước với tổng số vốn đầu tư hơn14 nghìn 6 trămtỷ đồng và 407 doanh nghiệp nước ngoài (350 Doanh nghiệp trong KCN) với số vốn đầu tư khoảng 3.871.637.020 USD đầu tư sản xuất công nghiệp trên địa bàn(3)
(2) Ban Quản lý các KCN Bình Dương, 3/2015
(3) Báo cáo tỉnh hình Kinh tế - Xã hội – Quốc phòng an ninh năm 2014 và Kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội – Quốc phòng an ninh năm 2015 của thị xã Bến Cát
4 Nguồn: Niên giám thống kê năm 2014, Cục thống kê tỉnh Bình Dương
Trang 167
Trang 189
b) Đặc điểm địa hình
Thị xã Bến Cát có địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam, nền địa hình chuyển tiếp
từ vùng cao phía Đông – Bắc xuống Tây – Nam Vùng đồng bằng hạ lưu hệ thống sông Sài Gòn có cao độ phổ biến từ 5 – 15 m so với mực nước biển Cao độ địa hình từ 2m tới 32- 34m tại các khu vực phường Chánh Phú Hòa, phường Thới Hòa, Hòa Lợi, xã An Điền, xã An Tây, Như vậy, phần lớn diện tích của thị xã Bến Cát có địa hình cao trên 2m, tạo nhiều thuận lợi trong đầu tư phát triển các khu công nghiệp và đô thị, đặc biệt là trong bối cảnh biến đổi khí hậu và nước biển dâng diễn biến ngày càng phức tạp
Nhiệt độ trung bình năm 2014 là 27,3OC
Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 29,2OC (tháng 5/2014)
Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 24,7OC (tháng 1/2014)
Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất là 5OC
Số giờ nắng
Số giờ nắng trung bình trong năm 2014 là 2.202,9 giờ
Số giờ nắng trung bình trong ngày 5,96 giờ
Số giờ nắng trung bình ngày trong tháng cao nhất 7,45 giờ
Số giờ nắng trung bình ngày trong tháng thấp nhất 3,98 giờ
Mưa
Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, chiếm 85 - 95% lượng mưa hàng năm.Năm
2014, mưa nhiều nhất vào tháng 6 với hơn 400 mm
Lượng mưa trung bình năm 2014: 2.272,0 mm
Độ ẩm không khí
Độ ẩm trung bình năm 2014: 84%
Trang 19
10
Độ ẩm không khí tối thiểu: 70% (tháng 3/2014)
Độ ẩm không khí tối đa: 92% (tháng 9/2014)
Gió
Chế độ gió tương đối ổn định, không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão và áp thấp nhiệt đới.Tốc độ gió trung bình khoảng 0,7m/s, tốc độ gió lớn nhất quan trắc được là 12m/s thường là Tây – Tây Nam
Bến Cát có hai hướng gió chủ đạo trong năm là gió Tây – Tây Nam và gió Đông – Đông Bắc Gió Tây – Tây Nam là hướng gió thịnh hành trong mùa mưa và hướng gió Đông – Đông Bắc là hướng gió thịnh hành trong mùa khô
d) Tài nguyên nước
Nước mặt:
Mạng lưới sông ngòi trên địa bàn thị xã khá phong phú Ngoài dòng chính là sông Sài Gòn và sông Thị Tính, còn có các sông, suối, rạch khác như: suối Cầu Định, rạch Cây Bàng, rạch Bến Trắc, suối Bông Trang, suối Bến Ván, suối Bến Tượng, suối Tre, suối Bà Lăng, suối Đồng Sổ, suối Bến Củi Mật độ sông suối trên toàn bộ lưu vực khoảng 0,3 km/km2 với tổng chiều dài các sông suối là 25 km
Sông Sài Gòn bắt nguồn từ khu vực phía Bắc Bình Phước và Tây Ninh, sông chảy qua địa phận tỉnh Bình Dương khoảng 101 km và chảy qua địa phận thị xã Bến Cát khoảng 24,4 km, rộng từ 70-100 m sâu khoảng 7-10 m
Sông Thị Tính bắt nguồn từ vùng Chơn Thành chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam qua thị trấn Mỹ Phước rồi đổ vào sông Sài Gòn ở Phú An, cách thành phố Thủ Dầu Một khoảng 6 km về phía thượng lưu Chiều dài toàn bộ sông chính khoảng 80 km, diện tích toàn bộ lưu vực sông Thị Tính khoảng 840 km2 với lưu lượng dòng chảy trung bình khoảng 19,3 – 34,4 m3/s
Trang 2011
Hình 1 2 Bản đồ mạng lưới sông rạch thị xã Bến Cát
Nước ngầm: Thị xã Bến Cát có trữ lượng nước ngầm lớn, bề dày của tầng chứa
nước từ 15 – 20 m, nước trong, chất lượng tốt, hiện là nguồn nước được khai thác phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn Nước ngầm phân bố chủ yếu trong các tầng chứa nước Pleistocen và Pliocen, trữ lượng khai thác tiềm năng tầng Pleistocen dưới là nhiều nhất
e) Tài nguyên đất
Tài nguyên ðất Bến Cát chủ yếu ðýợc hình thành bởi trầm tích phù sa cổ (trầm tích Pleistocen muộn) Ðộ dày của phù sa cổ thay ðổi từ 2-3 ðến 5-7m, vật liệu có màu xám thống trị, có thể gặp những tầng có màu vàng thay ðổi Cấp hạt không ðồng nhất, thay ðổi
Trang 2112
từ cát ðến sét chặt từ trên xuống dýới; theo chiều ngang nõi cao thýờng chứa nhiều cát thô, nõi thấp chứa nhiều sét
1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Theo “Báo cáo tỉnh hình Kinh tế - Xã hội – Quốc phòng an ninh năm 2014 và Kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội – Quốc phòng an ninh năm 2015”của thị xã Bến Cát:
Ước tính tổng giá trị sản xuất đạt đạt 58.438 tỷ đồng tăng 15,5% so với năm 2013 Tăng trưởng kinh tế năm 2014 đạt 19,5%; Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp (85,73%) - Dịch
vụ (13,5%) - Nông nghiệp (0,77%)
Công nghiệp
Hiện nay, thị xã có 8 khu công nghiệp gồm KCN Mỹ Phước, KCN Mỹ Phước 2, KCN Mỹ Phước 3, KCN Việt Hương 2, KCN Thới Hòa, KCN Rạch Bắp, KCN Mai Trung, KCN An Tây có tổng diện tích 3313,63 ha và cụm công nghiệp Tân Ðịnh có diện tích 47 ha Tổng diện tích các KCN/CCN trên ðịa bàn thị xã Bến Cát là 3.360,63 ha(1) Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2014 là 50.081,7 tỷ đồng, tăng 13,9% so với năm
2013 Về thu hút đầu tư: trong năm 2014 đã thu hút dược 137 dự án trong nước với tổng vốn đầu tư là 196,9 tỷ đồng và 28 dự án đầu tư nước ngoài với tổng vốn 387 triệu USD
Dịch vụ, Thương mại - Xuất nhập khẩu - Đối ngoại
Giá trị dịch vụ đạt 7.906,3 tỷ đồng, tăng 30,2% so với năm 2013 Năm 2014, đã cấp 2.600 giấy phép kinh doanh cho hộ kinh doanh cá thể với tổng vốn đăng ký là 863,9 tỷ đồng Hệ thống ngân hàng, bưu chính viễn thông được đầu tư mở rộng, nâng cấp đáp ứng nhu cầu người sử dụng.Mạng lưới vận tải hành khách phủ kín toàn thị xã đáp ứng nhu cầu
đi lại của người dân Tổng doanh thu vận tải hành khách và hàng hóa năm 2014 đạt 1,4 tỷ đồng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Gía trị sản xuất nông nghiệp năm 2014 đạt 450 tỷ đồng, bằng 78,7% của năm 2013
Về trồng trọt: Tổng diện tích cây trồng là 9.137,2 ha, trong đó diện tích cây hàng năm 1.738,6 ha, diện tích cây lâu năm là 7.398,6 ha Trong năm 2014, tình hình sâu bệnh có phát sinh nhưng chỉ ở mức độ nhẹ và rải rác(2)
Về chăn nuôi: tính đến tháng 12/2014, toàn thị xã có 32.302 con gia súc và 692.800 con gia cầm(6) Công tác tiêm phòng vắc xin luôn được thị xã quan tâm nhưng cũng đã xảy ra bệnh lở mồm long móng, bệnh tai xanh trên heo tại phường Hòa Lợi, xã An Điền
(6) Niên giám thống kê tỉnh Bình Dương, 2014
Trang 2213
Dân số
Dân số thị xã Bến Cát đến cuối tháng 06/2015 là 209.060 người, tăng gấp 3,13 lần
so với dân số thị xã năm 2000
Trong 14 năm qua, tốc độ tăng trưởng dân số thị xã Bến Cát tăng rất nhanh, bình quân tăng 8,45%/năm Trong đó, tăng nhanh nhất ở thời kỳ 2006-2010, bình quân tăng 15,55%/năm; trong 4 năm 2011 -2014, tốc độ tăng trưởng dân số vẫn ở mức cao, bình quân 7,25%/năm Điều này phù hợp với quá trình công nghiệp hóa đã diễn ra rất nhanh ở thị xã Bến Cát, hình thành nhiều khu công nghiệp và đô thị tập trung
Lĩnh vực giáo dục
Công tác giáo dục được tập trung đầu tư chiều sâu, tính đến nay đã có 16/31 trường đạt chuẩn Quốc gia; 8/8 xã, phường hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở; năm 2014 - 2015 toàn thị xã có 875 nhóm, lớp/32.237 học sinh ở các cấp học Hiện nay
có 2 trường đại học đang triển khai xây dựng trên địa bàn là Đại học Thủ Dầu Một và Đại học Quốc tế Việt - Đức với quy mô cả trăm ha nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật cao
Lĩnh vực y tế
Năm 2014, tổ chức khám và điều trị bệnh cho 1.225.464 lượt Chủ động giám sát và
xử lý kịp thời một số dịch bệnh nguy hiểm như: sốt xuất huyết, sốt rét, tay chân miệng, tiêu chảy cấp, sởi, Thực hiện hoàn thành các chương trình y tế quốc gia Tổ chức kiểm tra 364 cơ sở hành nghề y, dược, trong đó có 17 cơ sở vi phạm Kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm 1.150/1.157 trường hợp, trong đó có 90 cơ sở vi phạm Ngành cấp giấy chứng nhận mới VSATTP cho 132 cơ sở
Lĩnh vực y tế chịu ảnh hưởng bởi sự gia tăng dân số đặc biệt là từ lao động nhập cư
để đáp ứng nhu cầu lao động trong các KCN và CCN trên địa bàn thị xã Tuy nhiên, vẫn chưa xảy ra tình trạng quá tải và chất lượng được phần nào đáp ứng tốt nhu cầu hiện nay
1.1.3 Hệ thống hạ tầng kỹ thuật
Hệ thống giao thông
Hệ thống sông rạch trên địa bàn bao gồm: Sông Sài Gòn đoạn chảy qua ranh giới phía Tây xã An Tây, Phú An dài khoảng 14km, Sông Thị Tính đoạn chảy qua địa bàn dài khoảng 14 km, đổ ra sông Sài Gòn tại xã Phú An Hệ thống sông Thị Tính chủ yếu phục
vụ thoát nước mặt của thị xã
Quốc lộ 13 cùng với hệ thống đường huyện và đường đô thị đã hình thành mạng lưới giao thông liên hoàn, thuận lợi cho việc lưu thong tới tất cả các khu vực của thị xã và
Trang 2314
kết nối vùng, liên vùng Trong những năm qua cùng với việc phát triển công nghiệp thì hạ tầng giao thông cũng được chú trọng đầu tư phát triển Tuy nhiên, hiện nay chất lượng của một số tuyến đường cũng đang xuống cấp như ĐT748 và một số tuyến đường huyện
Tỷ lệ nhựa hóa của đường bộ chủ yếu tập trung ở hệ thống đường tỉnh, đường huyện và đường đô thị Hệ thống đường xã – đường vào khu dân cư, khu nhà ở tuy đã được quan tâm đầu tư nhưng tỷ lệ nhựa – cứng hóa còn rất thấp.7
sử dụng nước dưới đất
Hệ thống thoát nước
Sông Thị Tính chảy qua thị xã là hệ thống thoát nước mưa chính trên địa bàn thị
xã, ngoài ra có một lượng nước mưa khu vực phường Chánh Phú Hòa và Hòa Lợi thoát ra suối Cái và chảy ra sông Đồng Nai
Các KCN CCN và khu dân cư do Becamex IDC làm chủ đầu tư đã xây dựng đồng bộ mạng lưới cống kênh thoát nước mặt ra sông Thị Tính Mạng lưới thoát nước mưa được đầu tư chủ yếu tại KCN Mỹ Phước và xây dựng kênh nhân tạo để phục vụ tiêu thoát nước mưa đáp ứng khu vực phường Thới Hòa và phường Mỹ Phước
Hệ thống thoát nước cho thị xã chưa đồng bộ, chỉ một số tuyến đường chính có hệ thống thoát nước mưa nhưng chỉ đáp ứng cho thoát nước bề mặt đường, không đảm bảo tiêu thoát nước cho toàn thị xã
7 (Nguồn: Phòng Quản lý đô thị thị xã Bến Cát tháng 11 năm 2015)
Trang 2415
CHƯƠNG 2
KẾT QUẢ ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT CÁC CƠ SỞ KINH DOANH DỊCH VỤ LƯU TRÚ
2.1 Hiện trạng về hoạt động của các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú
2.1.1 Tổng quan về tình hình phân bố các cơ sở kinh doanh nhà trọ trên địa bàn thị
trên địa bàn thị xã Hiện
nay, trên địa bàn thị xã có
08 khu công nghiệp và 01
cụm công nghiệp với gần
1536 dự án có vốn đầu tư
trong nước và ngoài nước
nằm ở các KCN và xen lẫn
với khu dân cư Nhu cầu
dịch vụ lưu trú tăng cao
dẫn đến các vấn đề về
quản lý môi trường phức
tạp hơn
Hình 2 1 Cơ sở kinh doanh nhà trọ trên địa bàn thị xã
Do vậy, các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú hình thành theo hướng tự phát nhằm đáp ứng nhu cầu ở của lực lượng lao động này Hiện nay trên địa bàn thị xã có 4006 cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú (3.918 cơ sở kinh doanh nhà trọ và 88 cơ sở kinh doanh nhà nghỉ và khách sạn) với 52.287 phòng trọ
Chi tiết về số lượng của các cơ sở kinh doanh trên địa bàn thị xã Bến Cát được trình bày tại Bảng 2.1 như sau:
Trang 2516
Bảng 2 1.Số lượng các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú trên địa bàn thị xã8
doanh nhà trọ Số phòng
Cơ sở nhà nghỉ, khách sạn
Số người ở tạm trú trên địa bàn thị xã Bến Cát ước tính như sau:
Bảng 2 2 Tổng số người trọ trên địa bàn thị xã
Số người trọ trên địa bàn thị xã (người)
Số người nghỉ tại nhà nghỉ, khách sạn (người)
Tổng (người)
Phòng văn hóa thông tin thị xã Bến Cát cung cấp tháng 6 năm 2015)
Trang 2617
Theo số liệu Chi cục Thống kê, dân số phường Mỹ Phước năm 2014 khoảng 47.598 người trong đó nhân khẩu thường trú có 17.920 người và nhân khẩu tạm trú khoảng 29.678 người (xem bảng)
Bảng 2 3.Hiện trạng dân số phường Mỹ Phước năm 2014
Đơn vị hành chính
Tổng Nhân khẩu
Thường trú Tạm trú
Số hộ Nhân khẩu
Số cơ sở kinh doanh nhà trọ
Nhân khẩu
hệ thống thoát nước mưa, nước thải
(cơ sở)
Số lượng cơ sở xây dựng bể tự hoại 3 ngăn, hệ thống xử
lý nước thải theo đúng quy định (cơ sở)
Số lượng cơ
sở nhà trọ tự thấm
(cơ sở)
Số lượng cơ sở nhà trọ thoát cống thoát nước đô thị, sông suối, kênh, rạch
Số lượng nhà trọ có quy
mô <30 phòng (căn)
Trang 2718
Với tốc độ gia tăng dân số là 15 trong đó gia tăng dân số cơ học là 18 năm, thì hàng năm phường Mỹ Phước tiếp nhận 5342 người, với số lượng hiện nhà trọ trên địa bàn hiện nay là chưa đáp ứng nhu cầu, thiếu1780 phòng trọ/năm
Hiện nay khu vực phía Nam phường tại các khu phố 3, 4 tập trung số lượng nhà trọ với mật độ rất cao Các khu nhà trọ này được xây dựng nhà trọ phát triển theo chiều sâu nên có độ dài 40-70 m sẽ cản trở trong việc cải tạo và xây dựng cơ sở hạ tầng sau này Lượng nước thải, chất thải rắn phát sinh từ các khu vực này rất lớn Đề nghị hạn chế cấp phép kinh doanh khu vực này để giảm sức ép cho hạ tầng của khu vực
b Phường Chánh Phú Hòa:
Theo số liệu Chi cục Thống kê, dân số phường Chánh Phú Hòa năm 2014 khoảng 16.623 người trong đó nhân khẩu thường trú có 8.903 người và nhân khẩu tạm trú khoảng 7.720 người (xem bảng)
Bảng 2 4.Hiện trạng dân số phường Chánh Phú Hòa năm 2014
Đơn vị hành chính
Tổng Nhân khẩu
Thường trú Tạm trú
Số hộ Nhân khẩu
Số cơ sở kinh doanh nhà trọ
Nhân khẩu
1
Phường Chánh Phú
Kết quả điều tra các cơ sở kinh doanh nhà trọ trên địa bàn phường Chánh Phú Hòa
có 133 cơ sở kinh doanh nhà trọ với 2.061 phòng Cụ thể như sau:
Tỉ lệ sử dụng các cơ sở nhà trọ trên địa bàn là 46,44 % tương đương 133 cơ sở
hệ thống thoát nước mưa, nước thải
(cơ sở)
Số lượng cơ sở xây dựng bể tự hoại 3 ngăn, hệ thống xử lý nước thải theo đúng quy định
(cơ sở)
Số lượng cơ
sở nhà trọ tự thấm
(cơ sở)
Số lượng cơ sở nhà trọ thoát cống thoát nước đô thị, sông suối, kênh, rạch
Số lượng nhà trọ có quy
mô <30 phòng (căn)
Trang 28Với tốc độ gia tăng dân số là 15% trong đó gia tăng dân số cơ học là 18% năm, thì hàng năm phường Chánh Phú Hòa tiếp nhận 1389 người, với số lượng hiện nhà trọ trên địa bàn hiện nay là chưa đáp ứng nhu cầu, thiếu 463 phòng trọ/năm
Hiện nay, các khu nhà trọ được xây dựng từ năm 2005 đến nay nên nhà trọ đa phần
đã cũ, chưa được cải tạo và cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng dịch vụ kinh doanh này
c Xã An Điền:
Theo số liệu Chi cục Thống kê, dân số xã An Điền năm 2014 khoảng 14.283 người trong đó nhân khẩu thường trú có 8.276 người và nhân khẩu tạm trú khoảng 6.007 người (xem bảng)
Bảng 2 5.Hiện trạng dân số Xã An Điền năm 2014
Đơn vị hành chính
Tổng Nhân khẩu
Thường trú Tạm trú
Số hộ Nhân khẩu
Số cơ sở kinh doanh nhà trọ
Nhân khẩu
hệ thống thoát nước mưa, nước
Số lượng cơ sở xây dựng bể tự hoại 3 ngăn, hệ thống xử
lý nước thải theo
Số lượng cơ sở nhà trọ tự thấm
(cơ sở)
Số lượng cơ sở nhà trọ thoát cống thoát nước đô thị, sông suối, kênh, rạch
Số lượng nhà trọ có quy
mô <30 phòng (căn)
Trang 29- Lượng rác sinh hoạt phát sinh từ các cơ sở kinh doanh nhà trọ trên địa bàn xã An Điền 1.621,89 kg/ngày Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các cơ sở nhà trọ được chứa trong thùng chứa định kỳ 80 lít định kỳ 1lần/ngày hoặc 3 lần/tuần được thu gom vận chuyển đi xử lý
Với tốc độ gia tăng dân số là 15% trong đó gia tăng dân số cơ học là 18% /năm, thì hàng năm phường Mỹ Phước tiếp nhận 1081 người, với số lượng hiện nhà trọ trên địa bàn hiện nay là chưa đáp ứng nhu cầu, thiếu 438 phòng trọ/năm
Hiện nay, các nhà trọ được xây dựng nhiều Tuy nhiên, số lượng người thuê ở khu vực này còn ít hoặc di chuyển sang địa phương khác nên tình trạng nhà trọ còn trống rất nhiều Điều này cũng ảnh hưởng phần nào đến các hộ kinh doanh nhà trọ
Bảng 2 7 Hiện trạng dân số xã An Tây năm 2014
Trang 30(cơ sở)
Số lượng cơ sở xây dựng bể tự hoại 3 ngăn, hệ thống xử lý nước thải theo đúng quy định
(cơ sở)
Số lượng cơ sở nhà trọ tự thấm
(cơ sở)
Số lượng cơ sở nhà trọ thoát cống thoát nước đô thị, sông suối, kênh, rạch
Với tốc độ gia tăng dân số là 15 %/năm trong đó gia tăng dân số cơ học là 18%/ năm, thì hàng năm xã An Tây tiếp nhận 1539 người, với số lượng hiện nhà trọ trên địa bàn hiện nay là chưa đáp ứng nhu cầu, thiếu 552 phòng trọ/năm
Các khu nhà trọ này được xây dựng nhà trọ phát triển theo chiều sâu nên có độ dài 40-70m sẽ cản trở trong việc cải tạo và xây dựng cơ sở hạ tầng sau này Lượng nước thải, chất thải rắn phát sinh từ các khu vực này rất lớn Đề nghị hạn chế cấp phép kinh doanh khu vực này để giảm sức ép cho hạ tầng của khu vực
e Phường Thới Hòa:
Phường Mỹ Phước hiện là phường phát triển mạnh về công nghiệp và dịch vụ Trên địa bàn phường có 02 KCN tập trung là Mỹ Phước 2 và Mỹ Phước 3
Theo số liệu Chi cục Thống kê, dân số phường Thới Hòa năm 2014 khoảng 41.440 người trong đó nhân khẩu thường trú khoảng 13.360 người và nhân khẩu tạm trú khoảng 28.080 người (xem bảng)
Trang 3122
Bảng 2 8 Hiện trạng dân số phường Thới Hòa năm 2014
Đơn vị hành chính
Tổng Nhân khẩu
Thường trú Tạm trú
Số hộ Nhân khẩu
Số cơ sở kinh doanh nhà trọ
Nhân khẩu
1 Phường Thới Hòa 41.440 3.824 13.360 972 28.080
Kết quả điều tra các cơ sở kinh doanh nhà trọ trên địa bàn phường Thới Hòa có
972 cơ sở kinh doanh nhà trọ với 10.253 phòng Cụ thể như sau:
Tỉ lệ sử dụng các cơ sở nhà trọ trên địa bàn là 67,76% tương đương 972 cơ sở kinh doanh nhà trọ
(cơ sở)
Số lượng cơ sở xây dựng bể tự hoại 3 ngăn, hệ thống xử lý nước thải theo đúng quy định
(cơ sở)
Số lượng cơ sở nhà trọ tự thấm
(cơ sở)
Số lượng cơ sở nhà trọ thoát cống thoát nước đô thị, sông suối, kênh, rạch
(cơ sở)
- Lượng nước thải sinh hoạt tự thấm phát sinh từ các cơ sở kinh doanh nhà trọ 916,32 m3/ngày Nước thải thoát ra công thoát nước đô thị, sông, suối, kênh, rạch 1267,9m3/ngày Nước thải sinh hoạt các cơ sở nhà trọ trên địa bàn phường chưa xử lý đạt tiêu chuẩn quy định
- Lượng rác sinh hoạt phát sinh từ các cơ sở kinh doanh nhà trọ trên địa bàn phường Thới Hòa7.581,6 kg/ngày Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các cơ sở nhà trọ được chứa trong thùng chứa định kỳ 80 lít định kỳ 1lần/ngày hoặc 3 lần/tuần được thu gom vận chuyển đi xử lý
Với tốc độ gia tăng dân số là 15 %/năm trong đó gia tăng dân số cơ học là 18%/ năm, thì hàng năm phường Thới Hòa tiếp nhận 5054 người, với số lượng hiện nhà trọ trên địa bàn hiện nay là chưa đáp ứng nhu cầu, thiếu 2021 phòng trọ/năm
Số lượng nhà trọ có quy
mô <30 phòng (căn)
Trang 3223
Hiện nay, lượng nhà trọ tịa phường Thới Hòa đã đáp ứng nhu cầu ở trọ cho lạo động trên địa bàn thị xã Tại phường Thới Hòa là đơn vị có tỷ lệ đấu nối với HTXLNT tập trung nhiều nhất Giúp giảm áp lực về môi trường nhất là với nước thải phát sinh
f Phường Hòa Lợi:
Phường Hòa Lợi hiện là phường phát triển mạnh về công nghiệp và dịch vụ Tại phường Hòa Lợi tiếp nhận và là nơi cư trú của công nhân viên, người lao động tại KCN Đồng An 2 và VISP II và KCN Mỹ Phước 3
Theo số liệu Chi cục Thống kê, dân số phường Hòa Lợi năm 2014 khoảng 31.546 người trong đó nhân khẩu thường trú khoảng 11.351 người và nhân khẩu tạm trú khoảng 20.195 người (xem bảng)
Bảng 2 9 Hiện trạng dân số phường Hòa Lợi năm 2014
Đơn vị hành chính
Tổng Nhân khẩu
Thường trú Tạm trú
Số hộ Nhân khẩu
Số cơ sở kinh doanh nhà trọ
Nhân khẩu
1 Phường Hòa Lợi 31.546 2.962 11.351 325 20.195
Kết quả điều tra các cơ sở kinh doanh nhà trọ trên địa bàn phường Hòa Lợi có 325
cơ sở kinh doanh nhà trọ với 7.045phòng Cụ thể như sau:
Tỉ lệ sử dụng các cơ sở nhà trọ trên địa bàn là 64,08% tương đương 325 phòng trọ
(cơ sở)
Số lượng cơ sở xây dựng bể tự hoại 3 ngăn, hệ thống xử
lý nước thải theo đúng quy định (cơ sở)
Số lượng cơ sở nhà trọ tự thấm
(cơ sở)
Số lượng cơ sở nhà trọ thoát cống thoát nước đô thị, sông suối, kênh, rạch
Số lượng nhà trọ có quy
mô <30 phòng (căn)
Trang 3324
- Lượng rác sinh hoạt phát sinh từ các cơ sở kinh doanh nhà trọ trên địa bàn phường Hòa Lợi 5.452,65 kg/ngày Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các cơ sở nhà trọ được chứa trong thùng chứa định kỳ 80 lít định kỳ 1lần/ngày hoặc 3 lần/tuần được thu gom vận chuyển đi xử lý
Với tốc độ gia tăng dân số là 15 %/năm trong đó gia tăng dân số cơ học là 18%/ năm, thì hàng năm phường Hòa Lợi tiếp nhận 3678 người, với số lượng hiện nhà trọ trên địa bàn hiện nay là chưa đáp ứng nhu cầu, thiếu 1135 phòng trọ/năm
Hiện nay, khu dân cư Hòa Lợi đã được xây dựng nên nhu cầu nhà ở tại khu vực này hầu như không tăng Điều này cần được chính quyền địa phương khuyến cáo để các
cơ sở kinh doanh không đầu tư thêm trong giai đoạn 2015 - 2020
Đơn vị hành chính
Tổng Nhân khẩu
Thường trú Tạm trú
Số hộ Nhân khẩu
Số cơ sở kinh doanh nhà trọ
Nhân khẩu
1 Phường Tân Định 26.138 3.886 11.690 405 14.448
Kết quả điều tra các cơ sở kinh doanh nhà trọ trên địa bàn phường Tân Định có
405 cơ sở kinh doanh nhà trọ với 5.921phòng Cụ thể như sau:
Tỉ lệ sử dụng các cơ sở nhà trọ trên địa bàn là 55,28% tương đương 405 phòng trọ
(cơ sở)
Số lượng cơ sở xây dựng bể tự hoại 3 ngăn, hệ thống xử
lý nước thải theo đúng quy định
Số lượng cơ
sở nhà trọ tự thấm
(cơ sở)
Số lượng cơ sở nhà trọ thoát cống thoát nước đô thị, sông suối, kênh, rạch (cơ sở)
Số lượng nhà trọ có quy
mô <30 phòng (căn)
Trang 3425
(cơ sở)
- Lượng nước thải sinh hoạt tự thấm phát sinh từ các cơ sở kinh doanh nhà trọ
1169 m3/ngày Nước thải thoát ra công thoát nước đô thị, sông, suối, kênh, rạch 210,7
m3/ngày Nước thải sinh hoạt các cơ sở nhà trọ trên địa bàn phường chưa xử lý đạt tiêu chuẩn quy định
- Lượng rác sinh hoạt phát sinh từ các cơ sở kinh doanh nhà trọ trên địa bàn phường Tân Định 3.900,96 kg/ngày Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các cơ sở nhà trọ được chứa trong thùng chứa định kỳ 80 lít định kỳ 1lần/ngày hoặc 3 lần/tuần được thu gom vận chuyển đi xử lý
Với tốc độ gia tăng dân số là 15%/năm trong đó gia tăng dân số cơ học là 18%/năm, thì hàng năm phường Tân Định tiếp nhận 2600 người, với số lượng hiện nhà trọ trên địa bàn hiện nay là chưa đáp ứng nhu cầu, thiếu 800 phòng trọ/năm
Hiện nay, trên địa bàn phường Tân Định các cơ sử kinh doanh nhà trọ đã được xây dựng đa số trên 10 năm về trước nên đã cũ và không đáp ứng về hạ tầng kỹ thuật thoát nước
h Xã Phú An:
Theo số liệu Chi cục Thống kê, dân số xã Phú An năm 2014 khoảng 12.835 người trong đó nhân khẩu thường trú khoảng 7.903 người và nhân khẩu tạm trú khoảng 4.932 người (xem bảng)
Bảng 2 11.Hiện trạng dân số xã Phú An năm 2014
Nhân khẩu
Số lượng nhà trọ có quy
mô <30 phòng (căn)
Trang 35(cơ sở)
Số lượng cơ sở xây dựng bể tự hoại 3 ngăn, hệ thống xử lý nước thải theo đúng quy định
(cơ sở)
Số lượng cơ
sở nhà trọ tự thấm
(cơ sở)
Số lượng cơ sở nhà trọ thoát cống thoát nước đô thị, sông suối, kênh, rạch (cơ sở)
- Lượng nước thải sinh hoạt tự thấm phát sinh từ các cơ sở kinh doanh nhà trọ 279
m3/ngày Nước thải thoát ra công thoát nước đô thị, sông, suối, kênh, rạch 45 m3/ngày Nước thải sinh hoạt các cơ sở nhà trọ trên địa bàn xã chưa xử lý đạt tiêu chuẩn quy định
- Lượng rác sinh hoạt phát sinh từ các cơ sở kinh doanh nhà trọ trên địa bàn xã Phú
An 1.331,64 kg/ngày Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các cơ sở nhà trọ được chứa trong thùng chứa Tuy nhiên, chưa có nắp đậy và định kỳ 1lần/ngày hoặc 3 lần/ngày được thu gom vận chuyển xử lý
Với tốc độ gia tăng dân số là 15% trong đó gia tăng dân số cơ học là 18%/ năm, thì hàng năm phường Mỹ Phước tiếp nhận 887 người, với số lượng hiện nhà trọ trên địa bàn hiện nay là chưa đáp ứng nhu cầu, thiếu 295 phòng trọ/năm
Hiện nay, đa số các cơ sở kinh doanh nhà trọ đều không có hệ thống thoát nước mưa và nước thải Nước thải chủ yếu cho tự thấm nên ảnh hưởng đến môi trường xung quanh
Đánh giá chung
Trên cơ sở phân tích, đánh giá 4.006 cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú trên địa bàn thị xã theo các tiêu chí theo Quy định Bảo vệ Môi trường tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 63/2012/QĐ - UBND của tỉnh Bình Dương9; Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã và Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường xác định được danh mục các cơ sở cần thực hiện điều tra, khảo sát bao gồm 1.414 cơ sở, trong đó có 1.326 cơ
sở kinh doanh dịch vụ nhà trọ và 88 cơ sở kinh doanh dịch vụ nhà nghỉ, khách sạn, cụ thể như sau:
Bảng 2 12 Thống kê các cơ sở lưu trú được khảo sát trên địa bàn thị xã
STT Xã/phường Số cơ sở Số phòng Số người
trọ/ngày
Cơ sở nhà nghỉ, khách sạn
Số người nghỉ/ngày
9 cụ thể tại chương IV: Bảo vệ môi trường đô thị và khu nhà ở quy định từ điều 35 đến điều 43 về yêu cầu bảo vệ môi trường đối với khu đô thị, khu nhà ở; quy định về hệ thống cây xanh đô thị; bảo vệ môi trường đối với nhà cho người thuê ở; thu gom xử lý và thoát nước thải đô thị; quản lý và xử lý chất thải rắn…
Trang 36- Nhà trọ có diện tích phòng trung bình từ 12 đến 20m2, chiều cao từ 3,3 m đến 4,4 m; giá thuê trọ dao động khoảng 400.000 – 600.000 đồng/tháng đối với phòng không có gác xép và từ 600.000 – 800.000 đồng/tháng đối với phòng có gác xép Các khu phòng trọ
có gác đa phần là những cơ sở mới xây dựng trong những năm gần đây
- Khoảng 30% số nhà trọ trên địa bàn thị xã Bến Cát đã cũ kỹ, xuống cấp
- Các khu nhà trọ trong các khu dân cư tại các phường Mỹ Phước, Thới Hòa thường không có diện tích sân phơi quần áo và diện tích cây xanh (do diện tích đất ít các chủ cơ
sở tận dụng xây thêm các phòng trọ nên chỗ phơi quần áo thường được kết hợp chung với lối đi giữa các phòng) Trong đó nhiều người đã lập gia đình và sinh con nên số lượng khách trọ trung bình mỗi phòng khoảng 2-3 người/phòng
- Phần lớn các cơ sở mới xây dựng đều có phòng vệ sinh trong phòng và chỉ những
cơ sở đã xây dựng lâu năm sử dụng nhà vệ sinh chung Chi phí điện, nước tùy theo chủ nhà trọ quy định, điện tính giá dao động từ 3.000 – 5.000 đồng/Kw, nước tính giá người
từ 15.000 – 20.000 đồng/người
Trang 37Kết quả điều tra khảo sát 1414 cơ sở lưu trú (1.326 cơ sở kinh doanh dịch vụ nhà trọ và 88 cơ sở kinh doanh dịch vụ nhà nghỉ, khách sạn) thuộc đối tượng phải phải lập hồ
sơ môi trường được thể hiện trong bảng sau:
STT Xã/phường Số cơ sở Có hồ sơ
môi trường KS- Nhà nghỉ
Có hồ sơ môi trường
Số cơ sở đã lập hồ sơ môi trường là 156/1414 cơ sở chiếm tỷ lệ 9 % trong khi đó
Số cơ sở chưa lập hồ sơ môi trường là 1269/1414 cơ sở, chiếm tỷ lệ 91% Tỷ lệ này phản ánh tình trạng có nhiều cơ sở hoạt động trước khi QĐ 63/QĐ-UBND quyết định về việc ban hành quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương ngày 18 tháng 12 năm 2012 có hiệu lực Bên cạnh đó đa số các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú được khảo sát còn khó khăn về mặt tài chính, hiểu biết về quy định này
2.3 Hiện trạng môi trường tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú
2.3.1 Tình hình thu gom chất thải rắn
Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại các xã phường đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú theo khảo sát như sau:
Trang 38Số người trọ/ngày
Lượng rác thải phát sinh (kg/ngày)
Cơ sở nhà nghỉ, khách sạn
Số người nghỉ/ngày
Lượng chất thải phát sinh (kg/ngày)
Cát có 4 đơn vị thu gom và vận
chuyển chất thải rắn và đa số
các hộ kinh doanh dịch vụ lưu
trú đều có thùng chứa rác Tuy
nhiên, việc phân loại rác tại
nguồn chưa được thực hiện
Đây cũng là thực trạng chung
trên địa bàn tỉnh về việc phân
loại tại nguồn Mỗi cơ sở đã có
từ 1 đến 12 thùng thể tíchtối
thiểu 54 lít/thùng
Hình 2 2.Thùng rác thu gom rác đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú
Trang 3930
Hiện nay, số lượng thùng rác của các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú đã đáp ứng tương đối đủ số lượng để đáp ứng khối lượng rác thải phát sinh hằng ngày từ quá trình sinh hoạt Tuy nhiên, một số cơ sở khi khảo sát vẫn còn hiện tượng rác bỏ không đúng nơi quy định như: Bỏ ra bên cạnh thùng rác được bố trí sẵn, bỏ tại các bãi đất trống khi bố trí các thùng rác xa khu lưu trú Hiện trạng này đang gây ra sự phản cảm và mất mỹ quan đô thị chung trên địa bàn thị xã
Hầu hết các hộ đã hợp đồng với đơn vị thu gom rác tại địa phương vận chuyển và
xử lý Đã có 4 đơn vị thu gom tại từng xã phường như sau:
Bảng 2 15.Đơn vị thu gom trên địa bàn thị xã
1 Chánh Phú Hòa Doanh nghiệp tư nhân An Thành Nam
3 Mỹ Phước Xí nghiệp Công trình công cộng
4 Phú An Công ty TNHH Môi trường Thanh Long
6 Thới Hòa Xí nghiệp Công trình công cộng
7 An Điền Xí nghiệp công trình công cộng
8 An Tây Công ty TNHH Môi trường Thanh Long
Hiện nay, vẫn còn một số cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú thực hiện việc thu gom rác bỏ vào bao bì hoặc bao nylon sau đó đốt hoặc chôn lấp nhưng tỷ lệ này còn ít (khoảng 1,5%)
Với tần suất thu gom của các phường xã trên địa bàn tương đối giống nhau cụ thể như sau: Đối với các hộ kinh doanh dịch vụ lưu trú nằm trên tuyến đường chính thì tần suất thu gom là 1 ngày/lần, đối với các cơ sở nằm trên các đường nhánh thì tần suất thu gom 3 lần/tuần Nhìn chung công tác thu gom đạt tỷ lệ cao Chiếm 95% số cơ sở khảo sát được thu gom đầy đủ rác thải phát sinh
Cụ thể các tuyến đường sau được khảo sát thì các đơn vị thu gom với tần suất 1 ngày/lần: Tuyến đường ĐT 748, ĐT744, ĐT741, QL13, QL14 đường ĐH608, ĐH609, ĐH605, ĐH620, lộ 7A
Các tuyến còn lại được khảo sát chủ yếu đường phường và xã nhỏ thì tần suất thu gom 3 lần/tuần
Trang 4031
2.3.2 Nhu cầu sử dụng nước
Kết quả điều tra khảo sát 1414 cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú trên địa bàn thị xã cho kết quả về nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt như sau:
Bảng 2 16.Nhu cầu sử dụng nước của các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú10
Số người trọ/ngày
Nhu cầu sử dụng nước (m 3 /ngày)
Số người nghỉ/ngày
Nhu cầu sử dụng nước (m 3 /ngày)
Như vậy, trung bình đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú: là 0,061
m3/người/ngày đối với khu vực nhà trọ và 0,1 m3/người/ngày đối với các khách sạn, nhà nghỉ
2.3.3 Hiện trạng nước cấp sinh hoạt
Trên địa bàn thị xã hiện đã có một số khu vực có hệ thống cấp nước sinh hoạt, tuy nhiên tỷ lệ cấp nước còn thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt của nhân dân trên địa bàn thị xã nói chung cũng như phục vụ cho các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú nói riêng Tỷ lệ nước cấp sinh hoạt cho các cơ kinh doanh dịch vụ lưu trú được khảo sát chỉ chiếm 48,5 %, cụ thể như sau:
Bảng 2 17.Tỷ lệ sử dụng nước cấp trên địa bàn các xã/phường
STT Địa bàn Số lượng cơ sở
Sử dụng nước ngầm (cơ sở)
Sử dụng nước cấp (Cơ sở)
Tỷ lệ dùng nước cấp (%)