1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ ÁN ĐĂNG KÝ MỞ NGÀNH ĐÀO TẠO Ngành : Nuôi trồng thủy sản

76 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chức năng và nhiệm vụ Viện 1 có chức năng nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, đào tạo, hợp tác quốc tế, tư vấn, dịch vụ về bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản; nuôi trồng,

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN I

ĐỀ ÁN ĐĂNG KÝ MỞ NGÀNH ĐÀO TẠO

Trang 2

i

MỤC LỤC

PHẦN 1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 5

1 Giới thiệu sơ lược về cơ sở đào tạo 5

1.1 Chức năng và nhiệm vụ 5

1.3 Cơ cấu tổ chức 6

1.4 Lực lượng cán bộ nghiên cứu và đào tạo 6

1.5 Quá trình hình thành và phát triển 7

1.6 Các thành tựu nổi bật 8

2 Kết quả phân tích đánh giá nhu cầu về nguồn nhân lực trình độ tiến sĩ của ngành nuôi trồng thủy sản 9

3 Đơn vị chuyên môn trực tiếp đảm nhận nhiệm vụ đào tạo 11

4 Lý do đề nghị được đào tạo tiến sĩ tại Viện 1 12

4.1 Nhu cầu về nguồn nhân lực trình độ tiến sĩ Nuôi trồng thủy sản 12

4.2 Sự phù hợp với quy hoạch phát triển nguồn nhân lực quốc gia 13

4.3 Viện 1 là đơn vị đầu ngành, đã có đủ điều kiện cơ sở vật chất, kinh nghiệm đào tạo đại học và cao học và có đội ngũ tiến sĩ cơ hữu giảng dạy và nghiên cứu các chuyên ngành phù hợp 14

PHẦN 2 NĂNG LỰC CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO 15

1 Khái quát chung về quá trình đào tạo 15

1.1 Tham gia đào tạo đại học: 15

1.2 Tham gia đào tạo Thạc sỹ: 15

2 Đội ngũ giảng viên cán ộ cơ h u 16

2.1 Đội ngũ giảng viên cơ hữu 16

2.2 Đội ngũ giảng viên thỉnh giảng: 18

2.3 Cán bộ quản lý đào tạo: 19

3 Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo 20

3.1 Phòng học, giảng đường 20

Trang 3

ii

3.2 Hệ thống phòng thí nghiệm, cơ sở thực hành 21

3.3.Thiết bị phục vụ đào tạo 21

3.4 Hệ thống thư viện (kho sách, thư viện điện tử) 28

3.5 Hệ thống Internet 29

4 Hoạt động nghiên cứu khoa học 29

4.1 Đề tài khoa học đã thực hiện trong 5 năm gần nhất 29

4.2 Các hướng nghiên cứu đề tài luận văn, luận án và dự kiến người hướng d n k m theo 34

4.3 Các công trình đã công bố của giảng viên, nghiên cứu viên cơ hữu 35

5 Hợp tác quốc tế trong hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học 55

5.1 Hợp tác quốc tế trong hoạt động đào tạo 55

5.2 Hợp tác quốc tế trong hoạt động nghiên cứu khoa học 56

PHẦN 3 CHƯƠNG TRÌNH VÀ KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO 62

1 Chương trình đào tạo 62

1.1 Ngành đăng ký đào tạo: Nuôi trồng thủy sản 62

1.2 Mã ngành đào tạo: 9620301 62

1.3 Tên chương trình đào tạo: Nuôi trồng thủy sản 62

1.4 Căn cứ xây dựng chương trình đào tạo 62

1.5 Tóm tắt chương trình đào tạo 63

2 Kế hoạch tuyển sinh đào tạo và đảm ảo chất lượng đào tạo 67

2.1 Kế hoạch tuyển sinh 67

2.2 Kế hoạch đào tạo 69

2.3 Kế hoạch đảm bảo chất lượng đào tạo 71

PHẦN 4 CÁC TÀI LIỆU VÀ MINH CHỨNG KÈM THEO 74

1 Nghị quyết của Viện nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản I về kế hoạch năm 2018 trong đó có kế hoạch xin mở ngành đào tạo nuôi trồng thủy sản trình độ tiến sĩ 74

Trang 4

iii

2 Quyết định thành lập Hội đồng thông qua đề án mở ngành đào tạo nuôi trồng thủy sản trình độ tiến sĩ 74

3 Biên ản thông qua đề án mở ngành đào tạo nuôi trồng thủy sản trình

độ tiến sĩ của Hội đồng khoa học Viện 1 74

4 Các iểu mẫu xác nhận các điều kiện thực tế về đội ngũ giảng viên lý lịch khoa học của đội ngũ giảng viên và các ằng tốt nghiệp kèm ảng điểm 74

5 Quyết định thành lập Ban iên soạn đề án xin mở ngành đào tạo nuôi trồng thủy sản trình độ tiến sĩ 74

6 Quyết định thành lập Tổ soạn thảo Chương trình đào tạo nuôi trồng thủy sản trình độ tiến sĩ 74

7 Quyết định thành lập hội đồng thẩm định chương trình đào tạo 74

8 Biên ản thẩm định chương trình đào tạo 74

9 Văn ản giải trình việc tiếp thu ý kiến của Hội đồng thẩm định chương trình đào tạo 74

10 Quyết định an hành Chương trình đào tạo Nuôi trồng thủy sản trình

độ tiến sĩ Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản I 74

11 Quyết định an hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo ngành nuôi trồng thủy sản trình độ tiến sĩ 74

12 Minh chứng về các nội dung điểm a c khoản 4 Điều 3 thông tư

09/2017/TT-BGDĐT: 74

- Quyết định công ố chuẩn đầu ra ngành nuôi trồng thủy sản trình độ tiến sĩ ậc 8 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam 74

- Các iên ản ghi nhớ với các đối tác nước ngoài về hợp tác nghiên cứu

và đào tạo trong nuôi trồng thủy sản 74

- Biên ản kiểm tra của Sở giáo dục và đào tạo tỉnh Bắc Ninh 74

- Hồ sơ cán ộ giảng viên cơ h u: Quyết định Phó giáo sư Sơ yếu lí lịch

Sổ ảo hiểm Bảng lương (6 tháng liên tục) Quyết định và hợp đồng tuyển dụng Bằng tốt nghiệp tiến sĩ Giấy chứng nhận văn ằng 74

Trang 5

13 Ấn phẩm xuất ản của Viện I: Bản tin Khoa học và Công nghệ 76

14 Phiếu tự đánh giá thực hiện điều kiện mở ngành chuyên ngành nuôi trồng thủy sản của Viện 1

Trang 6

5

PHẦN 1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

1 Giới thiệu sơ lược về cơ sở đào tạo

Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản I (Viện 1) thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được thành lập theo Quyết định 150/CT ngày 2/6/1983 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ)

1.1 Chức năng và nhiệm vụ

Viện 1 có chức năng nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, đào tạo, hợp tác quốc tế, tư vấn, dịch vụ về bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản; nuôi trồng, khai thác thủy sản; chế biến thủy sản thuộc các tỉnh Miền Bắc

Viện 1 thực hiện các nhiệm vụ sau:

 Xây dựng và trình Bộ: a) Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm, các chương trình, dự án về thủy sản thuộc nhiệm vụ của Viện và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế kỹ thuật, quy trình, quy phạm, hướng dẫn kỹ thuật về nuôi trồng, chế biến, khai thác, bảo

vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản thuộc nhiệm vụ của Viện theo quy định của pháp luật;

 Nghiên cứu cơ bản: a) Các tiến bộ khoa học công nghệ, nuôi trồng, khai thác, bảo quản, chế biến, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; b) Điều tra và đánh giá môi trường, biến đổi khí hậu liên quan đến thủy sản; c) Đặc điểm sinh học của các đối tượng nuôi thủy sản có giá trị kinh tế; d) Bệnh thủy sản, các vấn đề dịch tễ học, tác nhân, nguyên nhân gây bệnh; e) Điều tra nguồn lợi thủy sản nội địa và ven biển, các đối tượng thủy sản có giá trị kinh tế

 Nghiên cứu ứng dụng: a) Các tiến bộ khoa học công nghệ vào chọn và tạo giống, sản xuất giống nhân tạo, di giống, thuần hóa và gia hoá, nuôi trồng, khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, các giải pháp quản lý sức khỏe và môi trường trong nuôi trồng thủy sản; b) Quy trình, công nghệ sản xuất thức ăn phục vụ nuôi trồng thủy sản; c) Bảo quản, chế biến thủy sản; d) Quan trắc, cảnh báo môi trường và phòng ngừa dịch bệnh;

 Tập hợp, tuyển chọn và lưu giữ giống gốc, giống thuần các đối tượng thủy sản có giá trị kinh tế; khai thác và phát triển nguồn gen thủy sản

 Khảo nghiệm, kiểm nghiệm giống mới, thức ăn, thuốc, hóa chất và chế phẩm sinh học dùng trong thủy sản theo quy định của pháp luật

 Đào tạo và tập huấn khoa học kỹ thuật, đào tạo sau đại học theo chuyên ngành được giao, tham gia công tác khuyến ngư

 Thông tin khoa học công nghệ, ứng dụng công nghệ tin học, xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu

 Thực hiện hợp tác quốc tế, liên doanh, liên kết trong nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm, chuyển giao công nghệ về nuôi trồng, chế biến, khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản theo quy định của pháp luật

Trang 7

6

 Tư vấn, dịch vụ chuyển giao kỹ thuật, quy trình công nghệ liên quan đến nuôi trồng, chế biến, khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản theo quy định của pháp luật

 Tổ chức sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật

 Quyết định việc mời chuyên gia, các nhà khoa học nước ngoài vào Việt Nam và cử công chức, viên chức của Viện ra nước ngoài công tác theo quy định của pháp luật hiện hành và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

 Xây dựng trình Bộ đề án vị trí việc làm; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức theo ngạch, số lượng viên chức theo chức danh nghề nghiệp và người lao động theo phân cấp quản lý của Bộ và quy định của pháp luật

 Quản lý tài chính, tài sản các nguồn lực khác được giao theo quy định của pháp luật

c) Phòng Khoa học, Hợp tác quốc tế và Đào tạo;

1.3.3 Các đơn vị trực thuộc (9 Trung tâm, Phân viện)

a) Trung tâm Công nghệ sinh học thủy sản

b) Trung tâm Nghiên cứu đa dạng sinh học và nguồn lợi thủy sản

c) Trung tâm Quan trắc Môi trường và Bệnh thuỷ sản miền Bắc

d) Trung tâm Quốc gia Giống thủy sản nước ngọt miền Bắc

đ) Trung tâm Quốc gia Giống hải sản miền Bắc

e) Phân viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản Bắc Trung bộ

g) Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Dịch vụ thủy sản

h) Trung tâm Nghiên cứu Thủy sản nước lạnh

i) Trung tâm Chọn giống cá rô phi

1.4 Lực lượng cán ộ nghiên cứu và đào tạo

Tổng số cán bộ công chức thuộc biên chế hiện nay của Viện 1 là 210 người, trong đó có: 02 Phó giáo sư , 11 tiến sĩ, 65 thạc sĩ, 75 Cử nhân và kỹ sư, 57 Kỹ thuật viên

Trang 8

7

1.5 Quá trình hình thành và phát triển

Viện 1 tiền thân là Trạm Nghiên cứu cá nước ngọt được thành lập năm

1963 tại xã Đình Bảng, huyện Tiên Sơn, tỉnh Hà Bắc (nay là phường Đình Bảng, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh) Năm 1977 Trạm Nghiên cứu cá nước ngọt được đổi tên thành Trung tâm Nghiên cứu thuỷ sản nội địa theo Quyết định số 24/NN/TC/QĐ ngày 26/01/1977 của Bộ trưởng Bộ Hải sản Ngày 14 tháng 1 năm

1980, Bộ trưởng Bộ Hải sản đã ra quyết định số 51HS/QĐ quy định lại nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Nghiên cứu thủy sản nội địa

Ngày 2/6/1983, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đã ra quyết định số 150/CT

về việc sửa đổi tổ chức mạng lưới nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản thuộc Bộ thủy sản Quyết định 150/CT nêu rõ: “Chuyển Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản (hiện ở Hải Phòng) lên Hà Bắc và hợp nhất với Trung tâm Nghiên cứu thủy sản nội địa thành Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản I” với nhiệm vụ điều tra cơ bản, nghiên cứu thí nghiệm kỹ thuật về giống, nuôi trồng, khai thác, bảo vệ thuỷ sản, nghiên cứu triển khai các kết quả thí nghiệm, thực vật vào sản xuất

Ngày 19 tháng 8 năm 1983, Bộ trưởng Bộ Thủy sản đã ra Quyết định số 434/TS-QĐ quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Viện 1:

“Viện nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản I là cơ quan nghiên cứu khoa học kỹ thuật và nuôi trồng thủy sản trực thuộc Bộ, có nhiệm vụ điều tra môi trường và nguồn lợi thủy sản, nghiên cứu khoa học kỹ thuật về giống, nuôi, khai thác, bảo quản, chế biến và bảo vệ nguồn lợi thủy sản”

Sau 10 năm hoạt động, ngày 10 tháng 2 năm 1994, Bộ Khoa học và Công nghệ đã cấp Giấy chứng nhận số 239 đăng ký hoạt động khoa học công nghệ của Viện 1, theo đó chức năng, nhiệm vụ của Viện 1 đã được bổ sung đa dạng hơn, trong đó chú trọng đưa kết quả nghiên cứu vào sản xuất thông qua việc thực hiện chủ trương khuyến ngư của nhà nước, chú trọng hợp tác nghiên cứu khoa học công nghệ với các tổ chức trong và ngoài nước Viện 1 mở rộng mối quan hệ hợp tác với các tổ chức Quốc tế như UNDP, FAO, ICLARM, NACA, AIT…, tham gia đào tạo cán bộ kỹ thuật

Ngày 09 tháng 1 năm 1995, Bộ trưởng Bộ Thủy sản ra quyết định số 823/QĐ-TCCB-LĐ cho phép Viện 1 mở rộng phạm vi nghiên cứu và thực nghiệm, thuần hóa, di giống một số đối tượng thủy sản ở vùng nước lợ, mặn và ngược lại, nhằm đa dạng hóa giống nuôi, mở rộng địa bàn nuôi các đối tượng thủy sản, đưa vào sản xuất Đây là một mốc lịch sử quan trọng trong phát triển chức năng, nhiệm vụ của Viện 1

Ngày 08 tháng 6 năm 2000, Bộ trưởng Bộ thủy sản đã ra Quyết định số 521/2000/QĐ-BTS về việc chuyển giao nhiệm vụ nghiên cứu nuôi trồng thủy sản (nước lợ và nước mặn) của Viện Nghiên cứu Hải sản cho Viện 1

Ngày 6/2/2015, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Quyết định số 465/QĐ-BNN-TCCB quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức mới của Viện 1

Trang 9

8

1.6 Các thành tựu nổi ật

Các đề tài nghiên cứu: Trong 5 năm 2013 - 2017, Viện 1đã chủ trì và thực hiện

khoảng trên 100 đề tài từ cấp Nhà nước, cấp Bộ đến cấp cơ sở Ngoài ra, Viện còn chủ trì nhiều đề tài nhánh cấp nhà nước, dự án quốc tế, các đề tài ký với các tỉnh, cùng các chương trình hợp tác quốc tế Kinh phí hoạt động của Viện trong 5 năm (2013-2017) vào khoảng 380 tỷ đồng bao gồm kinh phí ngân sách nhà nước, các dự án ODA, các dự án hợp tác quốc tế và chuyển giao công nghệ Các nghiên cứu của Viện đã xác định thực hiện theo các nhiệm vụ ưu tiên và ứng dụng phục

vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp, đó là tập trung vào phát triển và làm chủ công nghệ tạo giống bố mẹ và kỹ thuật nhân giống đối với các giống thủy sản chủ lực nước ta là tôm thẻ chân trắng, cá rô phi, nghêu và cá biển Đây cũng là lĩnh vực

ưu thế phát triển mạnh của Viện Song song với phát triển giống các đối tượng trên thì Viện cũng đã chú trọng khép kín là những nghiên cứu ứng dụng quy trình công nghệ tiên tiến nuôi thâm canh công nghệ cao và nghiên cứu tác nhân gây bệnh và quy trình phòng trừ bệnh tổng hợp các đối tượng chủ lực này Kết quả nổi bật là dự án NORAD, đã xây dựng và vận hành thành công mô hình trang trại trình diễn nuôi cá lồng biển quy mô công nghiệp theo công nghệ của Nauy tại vịnh Vân Phong, Khánh Hòa với sản lượng 80-100 tấn/chu kỳ nuôi Viện 1 cũng

đã nghiên cứu thành công công nghệ sản xuất giống 6 loài cá biển (cá song chấm nâu, cá giò, cá Hồng mỹ, cá chim vây vàng, cá song chuột, cá song vằn (mú cọp) trong số 7 loài mà Việt Nam nghiên cứu thành công công nghệ sản xuất giống

Đề tài nghiên cứu công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm Hầu Thái Bình Dương đạt 43,7 triệu con giống khỏe, không mang bệnh, kích thước > 3mm, chất lượng con giống tương đương với con giống sản xuất tại các nước tiên tiến trên thế giới như: Nhật Bản, Úc Đề tài “Ứng dụng công nghệ Biofloc nuôi tôm chân trắng” đã xây dựng quy trình công nghệ nuôi tôm chân trắng bằng công nghệ biofloc Qua các đề tài đã được triển khai tại Viện, nhiều giống thủy sản mới đã được Tổng cục Thủy sản công nhận như Giống cá rô phi mặn lợ, giống cá rô phi chịu nhiệt độ thấp, giống tôm chân trắng Mona Viện I, tôm chân trắng bố mẹ Viện 1, giống cá nheo mỹ, giống cá trắng Cũng qua các kết quả của đề tài đã triển khai, nhiều tiến bộ kỹ thuật đã được chuyển giao rộng khắp và đã được công nhận là tiến bộ kỹ thuật mới như Tiến bộ công nghệ sản xuất giống nghêu quy

mô hàng hóa; tiến bộ kỹ thuật sản xuất tôm chân trắng thương phẩm bằng công nghệ Biofloc Nhiều giải thưởng đã được trao tặng cho Viện vì đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ như giải thưởng Vifotech, giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng thủy sản chất lượng vảng, Bằng khen của Bộ Nông nghiệp và Bộ Văn hóa thể thao du Lịch

Trang 10

9

Công bố khoa học: Viện đã xuất bản được nhiều sách khoa học công nghệ

có chất lương cao Đặc biệt là cuốn sách Khoa học công nghệ trong phát triển nuôi trồng thủy sản xuất bản năm 2017 tổng hợp các kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản sản những năm gần đây Là một trong những đơn vị dẫn đầu công bố khoa học, từ năm 2013 trở lại đây, Viện 1 đã công bố 450 công trình trên các tạp chí khoa học có uy tín trong và ngoài nước, trong đó có khoảng hơn 100 bài đăng trên các tạp chí quốc tế thuộc danh sách ISI

Hợp tác quốc tế: Viện có quan hệ hợp tác với nhiều tổ chức quốc tế (IUCN,

UNDP, WB, FAO, DAAD…), và các Viện nghiên cứu, Trường Đại học lớn của nhiều nước trên thế giới (Đức, Nga, Hàn Quốc, Nhật, Bỉ, Sudan, Uzbekistan, Cộn hòa Séc, Hungary, Phần Lan, Đan Mạch, ) qua các đề tài, dự án hợp tác nghiên cứu Hàng năm, Viện 1 đã đón tiếp hàng chục đoàn khách quốc tế đến làm việc

và cử hàng chục lượt cán bộ đi hợp tác nghiên cứu ở nước ngoài Ngoài ra, Viện

cũng đã tổ chức các Hội thảo quốc tế tại Việt Nam

Thành tựu Đào tạo: Từ năm 1994 đến nay Viện 1 đã phối hợp với các cơ

sở đào tạo trong và ngoài nước triển khai các hoạt động đào tạo đại học, cao học chuyên ngành nuôi trồng thủy sản trong nước, cụ thể đã tổ chức và hoàn thành tốt đào tạo 11 khóa đại học với 310 kỹ sư nuôi trồng thủy sản, 14 khóa thạc sỹ nuôi trồng thủy sản với 221 học viên đã tốt nghiệp Viện cũng là cơ sở tiếp nhận các học viên nước ngoài đến thực tập luận văn tại Viện Ngoài đào tạo trong nước, Viên cũng cử nhiều cán bộ đi đào tạo quốc tế Hàng năm Viện đã cử hàng chục cán bộ đi học cao học và tiến sĩ và đào tạo tập huấn ngắn hạn về chuyên môn tại các nước phát triển

2 Kết quả phân tích đánh giá nhu cầu về nguồn nhân lực trình độ tiến sĩ

của ngành nuôi trồng thủy sản

Sự phát triển nhanh chóng của ngành nuôi trồng thủy sản trên thực tế đòi hỏi việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành này phải luôn tiếp cận và cập nhật các kiến thức từ thực tế phát triển nhanh chóng của ngành Nguồn nhân lực trình độ tiến sĩ của ngành nuôi trồng thủy sản đóng vai trò không thể thiếu không chỉ trong nghiên cứu cơ bản, đánh giá đa dạng sinh học mà còn đóng vai trò quan trọng trong các nghiên cứu ứng dụng và phục vụ thực tiễn của ngành thủy sản

Việc đào tạo tiến sĩ nuôi trồng thủy sản tại Viện 1 không chỉ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho nhu cầu phát triển của các Viện nghiên cứu, trường Đại học trên địa bàn Thủ đô Hà Nội và các tỉnh lân cận mà còn cung cấp nguồn nhân lực cho cả nước Cụ thể:

 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Tổng cục thủy sản (các Vụ chuyên môn cần ít nhất 01 chuyên gia có trình độ tiến sĩ về Nuôi trồng thủy sản)

 Mỗi tỉnh, thành có 1 Chi cục Thủy sản trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, mỗi Chi cục cần ít nhất 01 chuyên gia về Nuôi trồng thủy sản – cả nước có 63 Chi cục Thủy sản cần 63 cán bộ trình độ Tiến sĩ nuôi trồng

Trang 11

10

thủy sản chuyên trách

 Mỗi cơ sở nghiên cứu và đào tạo về ngành nuôi trồng thủy sản cần 1-2 Tiến sĩ Nuôi trồng thủy sản Cả nước có khoảng 50 trường đại học, cao đẳng chuyên đào tạo, hoặc có đào tạo ngành nghề liên quan đến ngành Nuôi trồng và Chế biến Thủy sản, cần ít nhất 50 cán bộ trình độ tiến sĩ nuôi trồng thủy sản

 Hiện tại các cơ sở đào tạo trình độ tiến sĩ ngành nuôi trồng thủy sản tập trung

ở miền nam và miền Trung như Đại học Cần Thơ, Đại học Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Nha Trang Ở miền Bắc chưa có cơ sở đào tạo nào

có đào tạo bậc tiến sĩ về Nuôi trồng thủy sản Riêng Thủ đô Hà Nội, nơi tập trung đến 60 các Viện nghiên cứu và Trường đại học, trong đó có rất nhiều Viện trường về nông nghiệp có nhu cầu rất lớn về chuyên gia nuôi trồng thủy sản

Phát triển nguồn nhân lực nuôi trồng thủy sản có chuyên môn sâu được xác định là một vấn đề ưu tiên của chiến lược Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2020

Ngành Thủy sản là một trong những ngành sản xuất nông nghiệp hiện có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới Việt Nam là nước đứng thứ 3 thế giới về sản xuất thủy sản, chỉ sau Trung Quốc và Ấn Độ Thủy sản cũng là sản phẩm xuất khẩu chủ lực mang lại nguồn ngoại tệ lớn, góp phần phát triển kinh tế đất nước, tạo công ăn việc làm cho người lao động Chính vì vậy, thủy sản là một trong những ngành trọng điểm được Nhà nước chú trọng đầu tư Sản phẩm thủy sản của Việt Nam đã có mặt ở trên 160 quốc gia, lãnh thổ trên thế giới, đặc biệt

đã có mặt ở các thị trường khó tính như Mỹ, Nhật Bản, các nước EU… Các nhà máy chế biến xuất khẩu thủy sản của Việt Nam có thể sánh ngang với các nhà máy tiên tiến nhất của thế giới Trước những tiềm năng to lớn đó, nhu cầu nguồn nhân lực thủy sản là vô cùng to lớn cả về số lượng và khắt khe về chất lượng

Chất lượng nguồn nhân lực là nhân tố quyết định nhất đối với sự phát triển của mỗi quốc gia nói chung và sự phát triển của nghề cá nói riêng Ở nước ta, Đảng và Nhà nước luôn khẳng định quan điểm coi con người là trung tâm của sự phát triển, của công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Để đạt được mục tiêu của Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2020, trong đó ngành thủy sản

cơ bản được công nghiệp hóa - hiện đại hóa và tiếp tục phát triển theo hướng bền vững, thành một ngành sản xuất hàng hóa lớn, có cơ cấu và tổ chức hợp lý, có năng suất, chất lượng, hiệu quả, có thương hiệu thì đào tạo, phát triển nguồn nhân lực nuôi trồng thủy sản chất lượng có chuyên môn sâu cần được coi là nhân

tố quan trọng nhất, quyết định sự thành công và phát triển của ngành

Trong phương hướng, kế hoạch phát triển của Viện 1 cũng đã khẳng định việc mở ngành đào tạo trình độ tiến sĩ nuôi trồng thủy sản là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Viện trong năm 2018, góp phần phát triển nguồn nhân lực cao chuyên sâu về nuôi trồng thủy sản cho các Cơ quan quản lý, Học viện, Trường, Viện nghiên cứu, Trung tâm nghiên cứu thủy sản trên cả nước

Trang 12

11

3 Đơn vị chuyên môn trực tiếp đảm nhận nhiệm vụ đào tạo

Đơn vị trực tiếp thực hiện hoạt động đào tạo tiến sĩ là Phòng Khoa học, Hợp tác quốc tế và Đào tạo (Phòng KH-HTQT-ĐT) trực thuộc Viện

Phòng KH-HTQT-ĐT có chức năng tham mưu, tư vấn và chịu trách nhiệm trước Viện trưởng về quản lý và điều hành các hoạt động khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế, đào tạo và thông tin trong toàn Viện

Nhiệm vụ của Phòng KH-HTQT-ĐT:

 Xây dựng, trình Viện trưởng định hướng chiến lược phát triển khoa học công nghệ, hợp tác quốc tế và đào tạo thuộc chức năng của Viện;

 Xây dựng, trình Viện trưởng về kế hoạch hoạt động khoa học công nghệ, hợp tác quốc tế 5 năm và điều chỉnh hàng năm; xây dựng và thực hiện hoạt động đào tạo dài hạn của Viện

 Chủ trì soạn thảo, trình Viện trưởng ban hành các quy chế, quy định, biểu mẫu; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trực thuộc Viện thực hiện các nhiệm vụ, thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện về công tác quản lý khoa học công nghệ, hợp tác quốc tế, thông tin, đào tạo và tập huấn của Viện;

 Chủ trì và tham gia thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ, hợp tác quốc tế, đào tạo mà Viện phân công;

 Đề xuất việc khen thưởng các sáng kiến, tiến bộ trong lĩnh vực khoa học công nghệ; phối hợp với các cá nhân, đơn vị quản lý, đăng ký quyền sở hữu trí tuệ, giải pháp hữu ích và thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học của cán bộ, viên chức và lao động trong toàn Viện; phối hợp với các đơn vị để tổ chức triển khai hoạt động bồi dưỡng, đào tạo ngắn hạn và dài hạn theo yêu cầu của Viện;

 Quản lý các hoạt động của Viện có liên quan đến yếu tố nước ngoài, phối hợp với các đơn vị có liên quan để quản lý đoàn ra, đoàn vào, thực hiện các hoạt động khánh tiết, quản lý chuyên gia và sinh viên đến học tập và công tác tại Viện, cán bộ và chuyên gia của Viện học tập ở nước ngoài;

 Quản lý Website của Viện; quản lý và sử dụng hiệu quả tài liệu khoa học công nghệ, thư viện, trang thiết bị phục vụ hoạt động đào tạo, tổ chức xuất bản, sản xuất và giới thiệu, quảng bá các thông tin, sản phẩm khoa học công nghệ của Viện;

 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Viện trưởng giao

Hiện nay, nhân sự làm việc tại Phòng KH-HTQT-ĐT có 08 cán bộ, trong

đó 03 cán bộ có trình độ thạc sỹ (01 NCS ?), 05 cán bộ có trình độ kỹ sư và cử nhân

Là đơn vị chịu trách nhiệm chính trong lĩnh vực đào tạo của Viện, từ năm

1994 đến nay Phòng KH-HTQT-ĐT đã thực hiện các hoạt động đào tạo Đại học, Thạc sỹ ngành Nuôi trồng thủy sản trong nước, cụ thể đã tổ chức và hoàn thành

Trang 13

12

tốt đào tạo 11 khóa đại học với 310 kỹ sư nuôi trồng thủy sản, 14 khóa Thạc sỹ nuôi trồng thủy sản với 221 học viên đã tốt nghiệp

Phòng HK-HTQT-ĐT đã tổ chức và thực hiện các khóa tập huấn ngắn hạn

và study-tour về kỹ thuật nuôi trồng thủy sản, phòng trị bệnh, quản lý môi trường… cho các cán bộ đến từ các nước như Băng-la-đét, Thái Lan, Lào, Căm-pu-chia, Ma-lay-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Bhu-tan, Sri-Lanka, Nê-pal, Ma-đi-vơ, Fi-ji, Bru-nei, Ấn Độ, Hàn Quốc, Pê-ru, Dji-bu-ti, Ni-giê-ri-a, Tan-za-ni-a, Nam-mi-bi-a Ngoài ra Phòng còn tiếp nhận các thực tập sinh nước ngoài đến học tập tại Việt Nam như Tây Ban Nha, Na Uy, Đan Mạch, Anh, Nga, Phần Lan, Úc…

Phòng KH-HTQT-ĐT cũng đã tham gia và tổ chức đào tạo đội ngũ cán bộ khuyến ngư và nông dân cho các tỉnh miền núi phía Bắc trở ra trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản thông qua Trung tâm Khuyến ngư Quốc gia Rất nhiều các tài liệu, đĩa VCD, sách khuyến ngư phục vụ công tác tập huấn đã được biên soạn và xuất bản Các chương trình đào tạo, tập huấn ngắn hạn được Phòng xây dựng theo yêu cầu cụ thể của từng khóa học, bao gồm các vấn đề về kỹ thuật nuôi trồng thủy sản, phòng trị bệnh, bảo vệ môi trường…

4 Lý do đề nghị được đào tạo tiến sĩ tại Viện 1

4.1 Nhu cầu về nguồn nhân lực trình độ tiến sĩ Nuôi trồng thủy sản

Nguồn nhân lực trình độ tiến sĩ của ngành nuôi trồng thủy sản đóng vai trò không thể thiếu không chỉ trong nghiên cứu cơ bản, đánh giá đa dạng sinh học

mà còn đóng vai trò quan trọng trong các nghiên cứu ứng dụng và phục vụ thực tiễn của ngành nông nghiệp nói chung và ngành nuôi trông thủy sản nói riêng Việc đào tạo tiến sĩ nuôi trồng thủy sản tại Viện 1 không chỉ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho nhu cầu phát triển của các Viện nghiên cứu, Trường Đại học trên địa bàn Thủ đô Hà Nội mà còn cung cấp nguồn nhân lực cho cả nước Cụ thể:

 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Tổng cục thủy sản (các Vụ chuyên môn cần ít nhất 01 chuyên gia có trình độ tiến sĩ về Nuôi trồng thủy sản)

 Mỗi tỉnh, thành có 1 Chi cục Thủy sản trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, mỗi Chi cục cần ít nhất 01 chuyên gia về Nuôi trồng thủy sản – cả nước có 63 Chi cục Thủy sản cần 63 cán bộ trình độ TS nuôi trồng thủy sản chuyên trách

 Mỗi cơ sở nghiên cứu và đào tạo về ngành nuôi trồng thủy sản cần 1-2 Tiến sĩ Nuôi trồng thủy sản Cả nước có khoảng 50 trường đại học, cao đẳng chuyên đào tạo, hoặc có đào tạo ngành nghề liên quan đến ngành Nuôi trồng và Chế biến Thủy sản, cần ít nhất 50 cán bộ trình độ TS nuôi trồng thủy sản

 Hiện tại các cơ sở đào tạo trình độ tiến sĩ ngành nuôi trồng thủy sản tập trung

ở miền nam và miền Trung như Đại học Cần Thơ, Đại học Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Nha Trang Ở miền Bắc chưa có cơ sở đào tạo nào

có đào tạo bậc tiến sĩ về nuôi trồng thủy sản Riêng Thủ đô Hà Nội, nơi tập

Trang 14

13

trung đến 60 các Viện nghiên cứu và Trường đại học, trong đó có rất nhiều Viện trường về nông nghiệp có nhu cầu rất lớn về chuyên gia nuôi trồng thủy sản Việc mở ngành đào tạo về nuôi trồng thủy sản trình độ tiến sĩ tại Viện 1

sẽ giúp bổ sung thêm nguồn nhân lực cao chuyên sâu về nuôi trồng thủy sản cho các học viện, các trường, các viện, trung tâm nghiên cứu thủy sản trên cả nước

4.2 Sự phù hợp với quy hoạch phát triển nguồn nhân lực quốc gia

Phát triển nguồn nhân lực nuôi trồng thủy sản có chuyên môn cao phù hợp với Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020 được phê duyệt theo Quyết định số 579/TTg ngày 19 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ Việc phát triển nguồn nhân lực nuôi trồng thủy sản trình độ tiến sĩ góp phần đáp ứng được một trong mục tiêu của Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020 là “Xây dựng được đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ, đặc biệt là nhóm chuyên gia đầu ngành có trình độ chuyên môn - kỹ thuật tương đương các nước tiên tiến trong khu vực, có đủ năng lực nghiên cứu, tiếp nhận, chuyển giao và đề xuất những giải pháp khoa học, công nghệ, giải quyết về cơ bản những vấn đề phát triển của đất nước và hội nhập với các xu hướng phát triển khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và công nghệ trên thế giới”

Phát triển nguồn nhân lực nuôi trồng thủy sản có chuyên môn sâu cũng được xác định là một vấn đề ưu tiên của Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2020 theo quyết định số 1690/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ Ngành Thủy sản là một trong những ngành sản xuất nông nghiệp hiện có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới Việt Nam là nước đứng thứ

3 thế giới về sản xuất thủy sản, chỉ sau Trung Quốc và Ấn Độ Thủy sản cũng là sản phẩm xuất khẩu chủ lực mang lại nguồn ngoại tệ lớn, góp phần phát triển kinh tế đất nước, tạo công ăn việc làm cho người lao động Chính vì vậy, thủy sản

là một trong những ngành trọng điểm được Nhà nước chú trọng đầu tư Sản phẩm thủy sản của Việt Nam đã có mặt ở hầu hết các thị trường khó tính như Mỹ, Nhật Bản, các nước EU… Các nhà máy chế biến xuất khẩu thủy sản của Việt Nam có thể sánh ngang với các nhà máy tiên tiến nhất của thế giới Trước những tiềm năng to lớn đó, nhu cầu nguồn nhân lực thủy sản là vô cùng to lớn cả về số lượng

và khắt khe về chất lượng

Chất lượng nguồn nhân lực là nhân tố quyết định nhất đối với sự phát triển của mỗi quốc gia nói chung và sự phát triển của nghề cá nói riêng Ở nước ta, Đảng và Nhà nước luôn khẳng định quan điểm coi con người là trung tâm của sự phát triển, của công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Để đạt được mục tiêu của Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2020, trong đó ngành thủy sản

cơ cơ bản được công nghiệp hóa - hiện đại hóa và tiếp tục phát triển theo hướng bền vững, thành một ngành sản xuất hàng hóa lớn, có cơ cấu và tổ chức hợp lý,

có năng suất, chất lượng, hiệu quả, có thương hiệu ; thì đào tạo, phát triển nguồn nhân lực nuôi trồng thủy sản chất lượng có chuyên môn sâu cần được coi là nhân

tố quan trọng nhất, quyết định sự thành công và phát triển của ngành

Trang 15

14

4.3 Viện 1 là đơn vị đầu ngành đã có đủ điều kiện cơ sở vật chất kinh

nghiệm đào tạo đại học và cao học và có đội ngũ tiến sĩ cơ h u giảng dạy và nghiên cứu các chuyên ngành phù hợp

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn giao, Viện 1 thực hiện các nghiên cứu về chọn giống và sản xuất giống, kỹ thuật nuôi, dinh dưỡng thức ăn, quản lý môi trường và sức khỏe bệnh động vật thủy sản Các nghiên cứu khoa học của Viện 1 đều được đánh giá cao, trong đó

có nhiều kết quả nghiên cứu được ứng dụng vào thực tiễn sản xuất, góp phần phát triển nghề Nuôi trồng thuỷ sản bền vững

Hiện nay, Viện 1 có 02 Phó Giáo sư, 07 Tiến sĩ có chuyên môn sâu về nuôi trồng thủy sản sẽ trực tiếp tham gia giảng dạy, hướng dẫn các nghiên cứu sinh thực hiện luận án về các lĩnh vực liên quan đến nuôi trồng thủy sản Các tiến sĩ của Viện 1 hầu hết đều tốt nghiệp từ các Trường đại học chuyên ngành thủy sản hàng đầu trên thế giới, đã và đang tham gia đào tạo đại học, sau đại học cho một

số trường Đại học trong cả nước như Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Đại học Vinh, Đại học Thái Nguyên,… Các giảng viên tham gia giảng dạy trong chương trình đào tạo tiến sĩ đều đã và đang chủ nhiệm các đề tài khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ và có ít nhất 3 công trình khoa học được công bố trên các tạp chí khoa học chuyên ngành có trong danh mục của Hội đồng chức danh Giáo sư Nhà nước quy định trong 5 năm trở lại đây Viện 1 có đủ khả năng đáp ứng được các điều kiện để thành lập hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ và tổ chức đánh giá luận án theo quy định của Quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ hiện hành

Cơ sở vật chất, trang thiết bị của Viện 1 bảo đảm đáp ứng yêu cầu đào tạo trình độ tiến sĩ Trong quá trình học tập, thực hiện luận văn, nghiên cứu sinh sẽ được tham gia vào các đề tài dự án do Viện 1 đang chủ trì thực hiện Các nghiên cứu sinh sẽ triển khai các thí nghiệm tại các phòng thí nghiệm được trang bị các thiết bị, dụng cụ thí nghiệm hiện đại đạt tiêu chuẩn ISO 17025: 2005 Viện cũng thường xuyên có các chương trình, dự án để nâng cấp trang thiết bị phục vụ cho nghiên cứu và đào tạo Trang web của Viện tại địa chỉ www.ria1.org được cập nhật thường xuyên các hoạt động của Viện và ngành Khu giảng đường có diện tích khoảng 1.200 m2

trong đó có các phòng học đạt chất lượng tốt, mỗi phòng học đều có bàn ghế, hệ thống cung cấp ánh sáng và các các thiết bị giảng dạy phù hợp Ngoài ra khu giảng đường còn có phòng họp, phòng giáo vụ Tất cả các phòng này đều được kết nối internet tốc độ cao, có máy điều hoà nhiệt độ Các học viên sẽ được truy cập thư viện điện tử thư mục và truy cập cơ sở dữ liệu trực tuyến AGORA với hơn 6.100 tạp chí và 5.800 đầu sách

Từ năm 1994 đến nay Viện 1 đã phối hợp với các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước triển khai các hoạt động đào tạo đại học, cao học chuyên ngành Nuôi trồng thủy sản trong nước, cụ thể đã tổ chức và hoàn thành tốt đào tạo 11 khóa đại học với 310 kỹ sư nuôi trồng thủy sản, 14 khóa thạc sỹ nuôi trồng thủy sản với 221 học viên đã tốt nghiệp

Trang 16

15

Viện 1 đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép tổ chức hoạt động đào tạo trình độ tiến sĩ từ năm học 2017-2018 theo Quyết định số 1714/QĐ- BGDĐT ngày 16/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

Từ những lý do trên, việc mở chương trình đào tạo tiến sĩ nuôi trồng thủy sản của Viện 1 để thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, góp phần vào phát triển ngành nông nghiệp nói chung và ngành nuôi trồng thủy sản nói riêng là rất cần thiết, đáp ứng nhu cầu thực tế của ngành

PHẦN 2 NĂNG LỰC CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO

1 Khái quát chung về quá trình đào tạo

1.1 Tham gia đào tạo đại học:

- 1994-2002: 6 khóa đào tạo Đại học ngành Nuôi trồng thủy sản đã được Viện 1 triển khải dưới sự tài trợ của Dự án “Nâng cao năng lực đào tạo cán bộ nuôi trồng thủy sản trình độ đại học” do SIDA/DANIDA tài trợ thông qua Học viện Công nghệ Châu Á (AIT)

- 2002-2007: Viện 1 kết hợp với Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội (nay là Học viện Nông nghiệp Việt Nam) tổ chức triển khai 5 khóa đào tạo đại học

* Năm 2007, Viện 1 dừng chương trình đào tạo đại học ngành Nuôi trồng thủy sản với tổng số 11 khoá được đào tạo thành công, có 310 kỹ sư Nuôi trồng thủy sản tốt nghiệp

1.2 Tham gia đào tạo Thạc sỹ:

- 1997-1999: 01 khóa đào tạo Thạc sỹ về Nuôi trồng thủy sản được tổ chức dưới sự tài trợ của Dự án “Nâng cao năng lực đào tạo cán bộ nuôi trồng thủy sản trình độ đại học do SIDA/DANIDA thông qua Học viện Công nghệ Châu Á (AIT)

- 1999-2006: 05 khóa đào tạo Thạc sỹ về Nuôi trồng thủy sản tiếp tục được triển khai dưới sự tài trợ của Dự án Nâng cao năng lực nghiên cứu, đào tạo và khuyến ngư cho Viện 1 (NORAD)

- 2006-2014: Viện 1 phối hợp với Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội (nay là Học viện Nông nghiệp Việt Nam) triển khai 08 khóa đào tạo Thạc sỹ về Nuôi trồng thủy sản

* Năm 2015, Viện dừng đào tạo thạc sỹ ngành Nuôi trồng thủy sản với tổng số 14 khóa Thạc sỹ được đào tạo thành công, 221 Thạc sỹ Nuôi trồng thủy sản tốt nghiệp

Đây là những chương trình đào tạo nguồn nhân lực đầu tiên cho ngành Nuôi trồng thủy sản phía Bắc Trong số các học viên tốt nghiệp từ ba chương trình trên, có tới 51% học viên hiện đang làm việc tại các Cục, Vụ, Viện; 22% là giảng viên các trường Đại học và Cao đẳng, 23% làm việc tại các Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Thủy sản các tỉnh, Trung tâm Khuyến nông và Trung tâm Thủy sản các tỉnh, và 4% làm việc tại các công ty, trang trại Khoảng 30% số học

Trang 17

16

viên tốt nghiệp giữ chức vụ quản lý khác nhau ở các đơn vị công tác như Vụ trưởng, Viện trưởng/Phó Viện trưởng, Trưởng/Phó Giám đốc Sở, Giám đốc trung tâm, Trưởng/Phó các phòng ban, Giám đốc dự án

2 Đội ngũ giảng viên, cán bộ cơ h u

2.1 Đội ngũ giảng viên cơ h u

Viện 1 hiện có 09 cán bộ cơ hữu trình độ tiến sĩ, trong đó có 02 phó giáo sư tiến

sĩ và 07 tiến sĩ ngành đúng và gần sẽ tham gia vào hoạt động giảng dạy

Học vị, nước, năm tốt nghiệp

Ngành/

Chuyên ngành

Tham gia đào tạo SĐH (năm, CSĐT)

Thành tích khoa học (số lượng đề tài, các bài báo)

Tham gia giảng dạy học phần

2015

Tiến sĩ, Đan Mạch,

2010

Dịch tễ học và

Vệ sinh

an toàn thực phẩm thủy sản

Từ 2011:

Học viện Nông nghiệp Việt Nam Trường ĐH Nha Trang Trường Đại học Vinh

11 đề tài,

dự án, và

62 bài báo

- Dịch tễ bệnh động vật thủy sản

- Bệnh truyền nhiễm trên động vật thuỷ sản và

cơ chế phát sinh bệnh

Từ 2016:

Học Viện Nông nghiệp Việt Nam

10 đề tài,

dự án và

50 bài báo

- Công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá biển

- Dinh dưỡng và thức ăn trong nuôi trồng thủy sản

2008

Ứng dụng sinh học biển

Từ 2012:

Học Viện nông nghiệp Việt Nam

15 đề tài,

dự án và

37 bài báo

- Bệnh lý học thú y

- Miễn dịch học và vắc xin

Trang 18

Học vị, nước, năm tốt nghiệp

Ngành/

Chuyên ngành

Tham gia đào tạo SĐH (năm, CSĐT)

Thành tích khoa học (số lượng đề tài, các bài báo)

Tham gia giảng dạy học phần

2009

Công nghệ sinh học

Từ 2012:

Học Viện nông nghiệp Việt Nam

21 đề tài,

dự án và

28 bài báo

- Công nghệ sinh học thủy sản

- Công nghệ sản xuất giống và nuôi các đối tượng thuỷ sản nước ngọt, nước lạnh

a

2013

Nuôi trồng thủy sản

2013-2015:

Trường Đại học Vinh

8 Đề tài/dự án

và 14 bài báo

- Công nghệ nuôi thủy sản

- Sinh lý động vật thủy sản

2008

Nuôi trồng Thủy sản

và quản

lý nguồn lợi thủy sản

7 đề tài,

dự án và

9 bài báo

- Công nghệ nuôi thủy sản

Từ 2015 Học Viện nông nghiệp Việt Nam

- Công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm giáp xác

Trang 19

Học vị, nước, năm tốt nghiệp

Ngành/

Chuyên ngành

Tham gia đào tạo SĐH (năm, CSĐT)

Thành tích khoa học (số lượng đề tài, các bài báo)

Tham gia giảng dạy học phần

3 đề tài dự

án và 12 bài báo

- Công nghệ sinh học thủy sản

- Thiết kế thí nghiệm

và xác suất thống kê nâng cao trong nuôi trồng thuỷ sản với R

6 đề tài dự

án và 11 bài báo

- Bệnh truyền nhiễm trên động vật thuỷ sản và

cơ chế phát sinh bệnh

- Bệnh lý học thú y Đội ngũ giảng viên cơ hữu đều được đào tạo bài bản tại các cơ sở tiên tiến ở trong và ngoài nước Trong số này, tất cả đều có khả năng giảng bài bằng tiếng Anh, nhiều giảng viên đã và đang tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ và có nhiều bài báo khoa học đăng trên các tạp chí uy tín trong nước và trên Thế giới Các Tiến sĩ của Viện hầu hết đều đã và đang tham gia đào tạo đại học, cao học cho một số trường đại học trong cả nước như Học viện Nông nghiệp, Đại học Vinh, Đại học Thái Nguyên…

2.2 Đội ngũ giảng viên thỉnh giảng:

Ngoài lực lượng cán bộ cơ hữu trên đây, Viện 1 có đội ngũ cán bộ hợp tác nghiên cứu và đạo tạo, gồm 05 cán bộ có trình độ tiến sĩ sau đây:

Học vị, nước, năm tốt nghiệp

Ngành/

Chuyên ngành

Tham gia đào tạo SĐH (năm, CSĐT)

Thành tích khoa học (số lượng đề tài, các bài báo)

1 Nguyễn Thị Thu

Hiền, 1977

Tiến sĩ, Việt Nam,

2012

Bệnh thủy sản Môi trường

25 đề tài dự

án và 19 bài báo

Trang 20

Học vị, nước, năm tốt nghiệp

Ngành/

Chuyên ngành

Tham gia đào tạo SĐH (năm, CSĐT)

Thành tích khoa học (số lượng đề tài, các bài báo)

2 Nguyễn Văn Tiến,

1974,

Tiến sĩ, Nhật Bản,

2009

Công nghệ sinh học biển ứng dụng

Thạc sĩ,

2015, Đại học Nha Trang

Thạc sĩ,

2008, Học viện Nông nghiệp VN

2016

Công nghệ môi trường

14 đề tài dự

án và 8 bài báo

Thạc sĩ,

2015, Đại học Nha Trang

17 đề tài dự

án và 21 bài báo

Thú y thủy sản

2004, Học Viện Nông nghiệp Việt Nam

4 đề tài dự án

và 22 bài báo

Tất cả cán bộ trên đều được đào tạo tiến sĩ về nuôi trồng thủy sản, đã có thời gian công tác tại Viện 1, đã có kinh nghiệm nghiên cứu và công bố các công trình khoa học về lĩnh vực nuôi trồng thủy sản

2.3 Cán ộ quản lý đào tạo:

Viện 1 hiện có 06 cán bộ cơ hữu quản lý đào tạo công tác tại Phòng Khoa học, Hợp tác quốc tế, Đào tạo thuộc Viện 1, trong đó 03 thạc sỹ và 05 cử nhân, kỹ sư

Quản lý thủy sản quốc tế

2 Vũ Thi Ngọc Liên, 1976, Phó trưởng

4 Hoàng Thu Thủy, 1978, Chuyên viên Đai học, 2004 Tiếng Anh

Trang 21

20

5 Nguyễn Mạnh Cường, 1973, Chuyên

6 Nguyễn Thị Thỏa, 1984, Kế toán Đại học, Kế toán

Ngoài ra Viện còn có các kỹ thuật viên, nhân viên cơ hữu là cán bộ tại các Trung tâm, phân viện trực thuộc Viện sẽ phụ trách việc hướng dẫn thí nghiệm, thực hành cho các nghiên cứu sinh

Nông nghiệp/Nuôi trồng thủy sản Phát triển vùng ven biển

2 Phạm Hồng Nhật, 1985, Nghiên cứu

viên, TT CNSH TS Thạc sĩ, 2018 Nuôi trồng thủy

sản

3 Chu Chí Thiết, 1977, Phó Phân viện

trưởng Phân Viện NC NTTS BTB

Thạc sĩ, 2011 (NCS)

Nông nghiệp/

Nuôi trồng thủy sản

4 Nguyễn Hải Sơn, 1968, Phó GĐ TTQG

giống thủy sản nước ngọt miền Bắc Thạc sĩ, 2004

Nuôi trồng thủy sản

5 Hoàng Nhật Sơn, 1976, Phó GĐ TTQG

giống hải sản miền Bắc Thạc sĩ, 2013

Nuôi trồng thủy sản

6

Trần Thị Kim Chi, 1978, Nghiên cứu

viên, TT Nghiên cứu cá nước lạnh

Sapa, Lào Cai

Thạc sĩ, 2007 (NCS)

Bệnh học thủy sản

7 Nguyễn Đức Tuân, 1975, GĐ TT NC

Đa dạng sinh học và nguồn lợi thủy sản

Thạc sĩ, 2008 (NCS)

Nông nghiệp/

Nuôi trồng thủy sản

3 Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo

3.1 Phòng học giảng đường

Khu giảng đường có diện tích khoảng 1.200 m2

trong đó có các phòng học đạt chất lượng tốt, mỗi phòng học đều có bàn ghế, hệ thống cung cấp ánh sáng và các thiết bị giảng dạy phù hợp như máy chiếu, máy ảnh… Ngoài ra khu giảng đường còn có thư viện, phòng họp, phòng giáo vụ Tất cả các phòng này đều

được kết nối internet tốc độ cao, có máy điều hoà nhiệt độ

Trang 22

21

3.2 Hệ thống phòng thí nghiệm cơ sở thực hành

Viện hiện có 03 phòng thí nghiệm chuyên về các lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, tại đó các nghiên cứu sinh sẽ được thực hiện các thí nghiệm đạt tiêu chuẩn ISO 17025: 2005 trong quá trình học tập

- Phòng thí nghiệm về môi trường và bệnh thuộc Trung tâm Quan trắc môi trường và bệnh thủy sản miền Bắc

- Phòng thí nghiệm về di truyền và công nghệ sinh học thuộc Trung tâm công nghệ sinh học thủy sản

- Phòng thí nghiệm dinh dưỡng thuộc Trung tâm công nghệ sinh học thủy sản

Nghiên cứu sinh học tập tại Viện 1 được coi như một thành viên của Viện

1, có thể tham gia các hoạt động khoa học do Viện 1 triển khai trong quá trình học cũng như khi thực hiện luận văn tốt nghiệp Nghiên cứu sinh được lựa chọn các lĩnh vực phù hợp với công việc mình đang hoặc sẽ đảm nhận trong tương lai

1 Trung tâm công nghệ sinh học thủy sản

2 Trung tâm nghiên cứu đa dạng sinh học và nguồn lợi thủy sản

3 Trung tâm quan trắc môi trường và bệnh thuỷ sản miền Bắc

4 Trung tâm Quốc gia giống thủy sản nước ngọt miền Bắc

5 Trung tâm Quốc gia giống hải sản miền Bắc

6 Phân viện pghnên cứu nuôi trồng thủy sản Bắc Trung bộ

7 Trung tâm chuyển giao công nghệ và dịch vụ thủy sản

8 Trung tâm nghiên cứu thủy sản nước lạnh

9 Trung tâm chọn giống cá rô phi

3.3.Thiết ị phục vụ đào tạo

Các phòng học đều có bàn ghế, hệ thống cung cấp ánh sáng và các thiết bị giảng dạy phù hợp như máy chiếu, máy ảnh… Ngoài ra, khu giảng đường còn có thư viện, phòng họp, phòng giáo vụ Tất cả các phòng này đều được kết nối internet tốc độ cao, có máy điều hoà nhiệt độ

Tất cả các phòng thí nghiệm đều được trang bị các thiết bị hiện đại phục vụ nghiên cứu chuyên sâu về nuôi trồng thủy sản

Số

TT Tên gọi của máy, thiết bị, kí hiệu Nước sản xuất, năm sản xuất SL Tên học phần sử

dụng thiết bị

1 Máy cất nước 2 lần A4000D hãng

Bibby Scientific Anh, 2010 1 Phục vụ cho các

học phần ứng dụng thực hành

Phục vụ cho nghiên cứu sinh làm chuyên đề, tiểu luận tổng

2 Máy quang phổ UV-VIS

SP-3000Plus, hãng Optima Nhật, 2010 1

3 Máy đo pH để bàn, model pH210,

hãng Hanna Instruments Rumani, 2010 1

4 Máy đo pH và thế oxy hóa khử

Redox-ORD, hãng Hanna Rumani, 2010 1

Trang 23

6 Máy ảnh KTS Canon EOS KissX4

Kit 18-55mmIS 18,1 megapixel Nhật, 2010 1

7 Máy đo oxy hiện trường - Oxi 3205 Đức, 2013 1

8 Máy đo DO, SH 926089 Singapore, 2012 1

Máy đo DO + độ dẫn điện cầm tay

gồm: máy đo DO HI9142 hãng hanna

và máy đo độ dẫn điện cầm tay

HI8733

Rumani, 2010 1

16

Máy đo DO + độ dẫn điện cầm tay

gồm: máy đo DO HI9142 hãng hanna

và máy đo độ dẫn điện cầm tay

Trang 24

23

Số

TT Tên gọi của máy, thiết bị, kí hiệu Nước sản xuất, năm sản xuất SL Tên học phần sử

dụng thiết bị

19 Kính hiển vi soi nổi đầu quan sát 2

cực STEMI DV4, hãng Carl Zeiss Bê-la-rút, 2010 1

20 Kính hiển vi soi nổi đầu quan sát 2

cực STEMI DV4, hãng Carl Zeiss Bê-la-rút, 2010 1

21 Máy lắc Vortex ZX3 hãng Velp Ý, 2010 1

22 Máy đo kết hợp oxy.pH hiện trường:

Model pH/Oxi 340i, hãng WTW Đức, 2012 1

23 Thiết bị lấy nước theo tầng, model

CAT.no.1120-G42; hãng Wildco Mỹ, 2012 1

24 Bộ điện di ngang, model MultiSUB

Choice Trio; hãng Cleaver-Scientific Anh, 2012 1

25 Máy dđo pH/eH hiện trường, model

26

Máy chưng cất đạm gồm: Bộ công

phá mẫu; hệ thống chưng cất đạm tự

động; bộ hút và trung hòa hơi axit; bộ

điều khiển mức đa năng

27 Nguồn điện di có chương trình

28 Máy lắc trộn ống nghiệm (Voltex

mixer), model SA8, hãng STUART Anh, 2013 2

34 Bơm chân không Model:VOP-100,

Hãng Daihan Scientific-Hàn Quốc Hàn Quốc, 2014 1

35 Tủ lạnh.Model: SJ-P405M,

Hãng:Sharp-Nhật Bản Thái Lan, 2014 1

36 Bộ điện di ngang.Model: MultSUB Anh, 2014 1

Trang 25

40 Máy định vị(GPS) Model: Montana

650, Hãng Garmin-Mỹ Đài Loan, 2014 1

44 Máy hút ẩm HM-690EB của hãng

45 Tủ đông WEST POINT WBQ700,

46 Máy cất nước 1 lần- đề tài BIOFLOC Trung Quốc, 2011 1

47 Máy điều nhiệt lạnh, công suất 40w,

48 Lò nung khoáng 7,2L, công suất 4

49 Cân điện tử CA-CT1-Citizen Citizen, 2011 1

50 Máy đo pH để bàn Inolab Multi 9310

Trang 26

Kính hiển vi soi ngược huỳnh quang

và camera kỹ thuật số Ký hiệu:

Axiovert 40 C, Xuất xứ: Carl Zeiss -

Đức

55

Máy phân tích hàm lượng axitamin

Ký hiệu: Agilent 1200, Xuất xứ:

Agilent Technologies - Mỹ

56

Hệ thống cô chân không Ký hiệu:

FireBoy eco, Xuất xứ: INTEGTA

Biosciences

Thụy Sỹ, 2010 1

57

Hệ thống máy cất và lọc ion nước cấp

I và cấp II: Ký hiệu: A4000D, Xuất

xứ: Bibby Scientific

58 Tủ cấy vô trùng: Ký hiệu: AC2 –

5S1, Xuất xứ: Esco Indonesia, 2010 1

59

Hệ thống giải trình tự động

nucleotide: Ký hiệu: Genomelab

GeXP, Xuất xứ: Beckman Couter

Hệ thống kiểm tra số lượng và chất

lượng AND, ARN, protein Ký hiệu:

Nanodrop 2000C, Xuất xứ: Thermo

64 Micro-pipette 1 kênh Ký hiệu:

Finnpipette F2, Xuất xứ: Thermo Phần Lan, 2011

4 bộ x 4c

Trang 27

Giá đỡ Pipette Ký hiệu: Finnpipette

F2, Xuất xứ: Thermo Fisher

Máy rửa dụng cụ phòng thí nghiệm

bằng siêu âm Ký hiệu: S180 - H,

Máy chuyển gen bằng xung điện Ký

hiệu: Gene Pulser Xcell, Xuất xứ:

Số điện tử (10.000 số), Ký hiệu: PIT

Readerd, Xuất xứ: Loligo - Đan

Máy đo nồng độ và phân tích tinh

trùng Ký hiệu: A602-F/FC, Xuất xứ:

Microptic - Tây Ban Nha và Bộ máy

tính HP đen

Tây Ban Nha,

Trang 28

hiệu: CL-8800i, Xuất xứ: Cryologic Úc, 2012 1

79 Buồng giữ mấu và cân bằng Ký hiệu:

MPR-311D, Xuất xứ: Sanyo Nhật, 2012 1

80 Máy khuấy từ Ký hiệu: C-MAGHS7, Xuất xứ: IKA Đức, 2012 1

81 Máy đánh dấu cọng Ký hiệu: HDR,

Bộ vi thao tác Bao gồm: 01Kính hiển

vi và camera Ký hiệu: TS100F Xuất

xứ: Nikon- Nhật; Hệ thống vi thao

tác gắn trên kính Ký hiệu: NL-3 Xuất

xứ: Narishige và 01 máy tạo kim tiêm

(04 đơn nguyên)

Nhật, 2012 1

86 Bộ điện di ngang, model MultiSUB

Choice Trio; hãng Cleaver-Scientific Anh, 2012 1

88 Bộ điện di đứng CSQ33-clever Anh, 2013 1

89 Máy ly tâm nhỏ Z216MK của

90 Máy khuấy từ gia nhiệt RCT basic

ikarmagr safety control - IKA RCT

Trung Quốc và Malaysia, 2013 2

91 Máy làm đá vảy Model: XB-85,

Hãng: MRC-Ixaren Trung Quốc, 2014 1

92 Máy ly tâm cho tranh strip Model: Hàn Quốc, 2014 1

Trang 29

96 Kính hiển vi soi nổi model HT7X Italia, 2009 1

97 Máy scan Nhiều nhãn hiệu 4 Phục vụ cho các

môn học lý thuyết

3.4 Hệ thống thư viện (kho sách thư viện điện tử)

Thư viện của Viện 1 là một trong những thư viện chuyên ngành thuỷ sản ở Việt Nam, có chức năng xây dựng và tổ chức khai thác các loại hình tài liệu (sách, báo, tạp chí, tài liệu in ấn, tài liệu điện tử và nhiều dạng tài liệu khác có liên quan) Nguồn tài liệu thư viện hiện có khoảng 2.500 tên sách tiếng Việt và tiếng Anh các loại (chưa kể tiếng Pháp, Nga, Trung Quốc và các loại tạp chí) và trên 100 luận văn tốt nghiệp các khoá cao học, các báo cáo tổng kết của hơn 100 các đề tài dự án do Viện triển khai đang được tự động hoá sử dụng phần mềm quản trị thư viện điện tử ILib (Integrated Library Solution) tại địa chỉ http://ilib_server:8081/opac/ Ngoài ra còn nhiều loại băng đĩa CD ROM, tranh ảnh, tờ rơi, bản đồ, Thư viện có nhiều hình thức phục vụ người dùng tin khác nhau như: Hướng dẫn tra cứu và đọc tài liệu trên giấy, trên CD ROM và trên INTERNET tại phòng đọc; thực hiện dịch vụ cung cấp thông tin chọn lọc cho các nhà lãnh đạo, quản lý, các nhà nghiên cứu khoa học và học viên Ngoài ra, thư viện còn liên hệ với nhiều tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trong công tác trao đổi thông tin, tư liệu như các cơ quan thông tin-thư viện trong ngành thuỷ sản và các Truờng Đại học/Cao đẳng/Trung học dạy nghề trong cả nước và các tổ chức FAO, UNDP, NACA, ASFA

Người học có quyền truy cập vào cơ sở dữ liệu trực tuyến AGORA (Access to Global Online Research in Agriculture) AGORA là cơ sở dữ liệu trực

Trang 30

29

tuyến cho phép người dùng truy cập các sách và tạp chí khoa học về Nông nghiệp, Thực phẩm, Khoa học môi trường, và các lĩnh vực khoa học xã hội có liên quan với trên 6.100 tạp chí và 5.800 đầu sách Đây là một trong những nguồn thông tin quan trọng và hữu ích phục vụ cho hoạt động nghiên cứu khoa học và giảng dạy, học tập của các cán bộ khoa học của Viện cũng như các nghiên cứu sinh, thực tập viên của Viện 1

Mạng nội bộ (LAN): Viện 1 có 5 máy chủ với các chức năng: Domain controller, Database, Data, Firewall, ISA server Hệ thống mạng LAN nội trong các tòa nhà Hệ thống cáp quang nối giữa các toà nhà với nhau

Đường truyền Internet: Viện 1 có 01 đường truyền cáp quang 42MB, có một địa chỉ IP tĩnh Người dùng Interner truy cập qua mạng LAN của Viện 1

4 Hoạt động nghiên cứu khoa học

4.1 Đề tài khoa học đã thực hiện trong 5 năm gần nhất

Căn cứ chức năng nhiệm vụ mà Bộ giao, Viện 1 đã triển khai thực hiện các nghiên cứu về chọn giống và sản xuất giống, kỹ thuật nuôi, thức ăn phục vụ nuôi trồng thủy sản, môi trường và quản lý sức khỏe động vật …và đã đạt được những kết quả khả quan như sau:

Nghiên cứu chọn tạo giống và sản xuất giống: Viện 1 đã nghiên cứu

chọn giống và sản xuất giống thành công trên nhiều đối tượng nuôi thuỷ sản nước ngọt truyền thống Đã tiến hành nhập nội một số đối tượng nuôi như cá Chép Hungary, cá Rôhu, cá Mrigal, cá Catla, cá Trê phi Nổi bật là chương trình chọn giống cá Chép, lai tạo từ cá Chép Việt, cá Chép Hungary và cá Chép In-đô-nê-si-

a để tạo ra sản phẩm các Chép lai mang thương hiệu Viện 1 (cá Chép V1) Công trình khoa học này đã đạt giải thưởng Hồ Chí Minh và gắn liền với tên tuổi của hai nhà khoa học của Viện là PGS TS Trần Mai Thiên và TS Phạm Mạnh Tưởng Công nghệ di truyền điều khiển giới tính áp dụng thành công để sản xuất

cá Rô phi đơn tính đực bằng xử lý hormone, tạo cá Mè vinh toàn cái bằng phương pháp mẫu sinh

Viện 1 đã làm chủ công nghệ sản xuất giống các đối tượng thủy sản nước ngọt truyền thống và tập trung nghiên cứu các đối tượng có ưu thế, thị trường có nhu cầu lớn đồng thời chú ý tới các đối tượng bản địa có giá trị kinh tế và các đối tượng mới Tiếp tục thành công từ chương trình chọn giống cá Rô phi trong môi trường nước ngọt, chọn giống trong môi trường nước lợ mặn cũng được thực hiện Những năm gần đây, Viện 1 đã nghiên cứu thành công công nghệ sản xuất

cá Rô phi đơn tính bằng phương pháp lai khác loài đạt >95% cá đực Cá Rô phi

Trang 31

30

đơn tính đực được sản xuất bằng phương pháp lai khác loài có ưu thế hơn so với phương pháp xử lý bằng hormone Viện 1 cũng thành công trong việc di giống thuần hóa một số đối tượng cá nước lạnh gồm cá Hồi vân, cá Tầm và gần đây là

cá Trắng, góp phần đa dạng đối tượng nuôi, tăng giá trị cho nhóm đối tượng nuôi

cá nước ngọt của Việt Nam

Viện 1 là đơn vị đi đầu và làm chủ được công nghệ sản xuất giống nhiều loài cá biển, nhuyễn thể và giáp xác có giá trị kinh tế cao, đã được 22 áp dụng vào xuất hàng hoá ở quy mô lớn Cụ thể như cá Song chấm nâu, cá Song chuột,

cá Giò, cá Hồng Mỹ, cá Chim vây vàng, cá Song vằn, cá Hồng vân bạc, Tôm rảo, Ngao Bến Tre, Ngao dầu, Ngao lụa, Hầu cửa sông, Hầu Thái Bình Dương, Tu hài, Tôm chân trắng sạch bệnh Nhiều doanh nghiệp, ngư dân đã tiếp nhận và áp dụng công nghệ với quy mô lớn trên các đối tượng kể trên Điển hình là các đối tượng cá biển và tôm được nuôi nhiều ở Hải Phòng, Quảng Ninh, Nam Định, Đà Nẵng, Phú Yên, Khánh Hòa, Nghệ An, ; nhuyễn thể như Tu hài, Hầu Thái Bình Dương được nuôi nhiều ở Quảng Ninh, Hải Phòng; Ngao Bến Tre được sản xuất tại Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, Thừa Thiên-Huế và một số tỉnh đồng bằng sông Cửu Long Hiện nay, Viện 1 đang tiếp tục nghiên cứu và đạt được thành công ban đầu trong nghiên cứu sản xuất giống cá Song da báo, cá Song vua, cá Nhụ 4 râu

Ngoài ra, Viện 1 chú trọng nghiên cứu sâu về di truyền chọn giống như giải mã trình tự và lập bản đồ gen Tôm sú, chọn giống theo hướng sạch bệnh và nâng cao sức tăng trưởng tôm sú và tôm chân trắng, tạo giống Hầu đa bội

Nghiên cứu phát triển kỹ thuật, công nghệ nuôi: Viện 1 chú trọng

nghiên cứu xây dựng các mô hình nuôi đạt năng suất cao và đem lại hiệu quả rõ rệt như các dạng nuôi kết hợp vườn, ao, chuồng (VAC), nuôi ghép, mô hình cá - lúa, nuôi thủy đặc sản đạt hiệu quả cao Đến nay, Viện 1 đã có nhiều quy trình công nghệ nuôi thương phẩm các loài thủy sản được áp dụng vào thực tế và đem lại hiệu quả kinh tế cao như Quy trình nuôi cá Chép, cá Lăng chấm, cá Chiên, cá Chầy đất, cá Chầy mắt 23 đỏ, cá Hồi vân, cá Rô phi, Tôm thẻ chân trắng, Tôm rảo, Tôm he Nhật bản, Nghêu, Hầu, Tu hài, cá Song, cá Giò, cá Hồng, cá Chim vây vàng; Quy trình công nghệ nuôi thâm canh đạt năng suất cao và an toàn sinh học đối với Tôm sú, Tôm chân trắng

Viện 1 cũng đã nghiên cứu thành công công nghệ nuôi cá biển thương phẩm trong lồng bè kiểu Na Uy tại các khu vực biển hở và tư vấn cho các doanh nghiệp các nhà sản xuất đầu tư áp dụng Những trang trại, công ty ứng dụng các công nghệ nuôi của Viện 1 có thể thấy được ở các tỉnh Quảng Ninh, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Phú Yên, Khánh Hòa…

Nghiên cứu về thức ăn phục vụ nuôi trồng thủy sản: Đây là lĩnh vực

khá mới đối với Viện 1, tuy vậy trong thời gian qua Viện 1 đã định hướng đào tạo nguồn nhân lực và tập trung nghiên cứu sản xuất thức ăn cho các đối tượng nuôi chủ lực Các nghiên cứu đã xác định được nhu cầu dinh dưỡng của một số đối tượng nuôi quan trọng và xây dựng được công thức thức ăn phù hợp cho cá Rô

Trang 32

31

phi, cá Lăng chấm, cá Hồi vân, cá Tầm và một số loài cá biển để phục vụ nuôi thương phẩm quy mô công nghiệp

Nghiên cứu về môi trường và quản lý sức khỏe động vật thủy sản:

Viện 1 có những nghiên cứu về lĩnh vực bệnh và môi trường trong nuôi trồng thủy sản trên diện rộng Đáng chú ý là nghiên cứu về khu hệ ký sinh trùng cá tôm nước ngọt đồng bằng sông Cửu Long và phương pháp phòng trị; nghiên cứu ký sinh trùng cá nước ngọt và phương pháp phòng trị; nghiên cứu các bệnh liên quan đến cá Trắm cỏ như bệnh đốm đỏ do vi khuẩn ở cá Trắm cỏ nuôi lồng và đã tạo sản phẩm thuốc KN04-12 để 24 phòng chống bệnh Nghiên cứu phòng chống bệnh cho cá Song nuôi lồng và Ba ba nuôi trong ao, bể và đặc biệt gần đây là các nhiệm vụ nghiên cứu về dịch bệnh hoại tử gan tuỵ cấp (AHPND) trên tôm nuôi nước lợ và dịch bệnh sưng vòi trên tu hài nuôi Các nghiên cứu của Viện 1 đã tập trung làm rõ tác nhân gây bệnh, xác định các nguyên nhân môi trường gây bệnh

để tìm giải pháp phòng trị Mặt khác Viện 1 cũng tập trung nghiên cứu về vacxin phòng một số bệnh nguy hiểm có thể gây chết hàng loạt cho đối tượng nuôi Viện

1 đã tích cực tham gia nghiên cứu bệnh trên các đối tượng nuôi chủ lực như Tôm

sú, Tôm thẻ chân trắng, Nghêu, Tu hài và đã đưa ra các giải pháp quản lý môi trường và phòng ngừa dịch bệnh thủy sản nhằm giảm thiệt hại cho người nuôi Ngoài ra, Viện 1 cũng đã thực hiện nhiệm vụ quan trắc và cảnh báo môi trường

từ năm 2000 đến nay, hàng năm đã triển khai các hoạt động thu và phân tích mẫu định kỳ; tăng cường ở các vùng nuôi tôm và cá lồng bè trên biển; đánh giá diễn biến môi trường và bệnh của từng khu vực quan trắc theo các đợt thu mẫu Ngoài

ra, cũng thực hiện nhiệm vụ quan trắc đột xuất nhằm ứng phó với các sự cố môi trường và bệnh Các số liệu thực địa được phân tích để cảnh báo và thông báo cho người nuôi và cơ quan quản lý địa phương; trình cơ quan quản lý để nắm bắt

và chỉ đạo kịp thời Viện 1 đã tham gia và xây dựng các quy chuẩn và từng bước

áp dụng vào thực tế như quy chuẩn quốc gia về nước thải trong nuôi trồng thủy sản và quy trình quản lý sức khỏe các đối tượng cá nuôi nước ngọt trong lồng bè,

ao hồ 25 Điều tra cơ bản và khai thác nội địa: Viện 1 đã tiến hành điều tra các yếu tố môi trường sinh thái, điều kiện kinh tế - xã hội nhằm xác định cơ cấu nuôi trồng thủy sản hợp lý, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế cho các tỉnh phía Bắc Bên cạnh đó, Viện 1 đã khởi động lại công tác điều tra nguồn lợi sau 30 năm gián đoạn, điều tra nguồn lợi thủy sinh sông Lô, sông Gâm

Các đề tài dự án các giảng viên cơ h u đã và đang chủ trì hoặc tham gia

Số

TT Tên đề tài Cấp quyết định, mã số

Số QĐ, ngày tháng năm/ ngày nghiệm thu

Kết quả nghiệm thu

1 Nghiên cứu tác nhân gây bệnh

phổ biến đối với cá Mú, cá

Giò nuôi và đề xuất các giải

pháp phòng trị bệnh

Đề tài cấp Bộ QĐ 02/QĐ-BTS,

Ngày 02/01/2007 Đạt

2 Nghiên cứu sinhh sản nhân

tạo cá Lăng chấm trong điều

QĐ số 1132/QĐ-BTS ngày 31/7/2007 Đạt (B)

Trang 33

Kết quả nghiệm thu

3 Nghiên cứu công nghệ nuôi

thương phẩm cá Lăng chấm Bộ Nông nghiệp

và PTNT

QĐ số BNN-KHCN ngày 02/12/2008

3814/QĐ-Khá

4 Đánh giá chất lượng môi

trường nước sông Nhuệ, sông

Đáy phục vụ nuôi trồng thủy

sản

Bộ Nông nghiệp

và PTNT

KHCN ngày 16/6/2009

1642/QĐ-BNN-Đạt

5 Nghiên cứu tình hình và đề

xuất giải pháp phòng, trị bệnh

thường gặp trên Ngao nuôi tại

vùng ven biển Hải Phòng

Đề tài cấp thành phố

QĐ 1757/QĐ-UBND ngày 8/9/2009

01/7/2009 Nghiệm thu 20/8/2009

Đạt

7 Nghiên cứu ảnh hưởng của

Bryozoan lên môi trường thủy

Đạt

8 Sản xuất thử nghiệm giống cá

Lăng chấm Bộ Nông nghiệp và PTNT

QĐ số BNN-KHCN ngày 11/6/2010

1570/QĐ-Đạt (B)

9 Chuyển giao công nghệ sản

xuất giống cá Lăng chấm

Bộ Nông nghiệp

và PTNT (Tổng cục Thủy sản)

QĐ NTTS ngày 22/6/2010 Đạt

73/QĐ-TCTS-10 Nghiên cứu nâng cao quy

trình kỹ thuật bảo quản đông

lạnh tinh một số loài thuỷ sản

quan trọng

Bộ Nông nghiệp

&PTNT

QĐ số BNN-KHCN ngày 04/8/2014

3443/QĐ-Khá

11 Nghiên cứu nguyên nhân gây

hội chứng hoại tử gan tụy cấp

tính (AHPNS) trên tôm nuôi

nước lợ tại các tỉnh phía Bắc

Bộ Nông nghiệp 2012,2013,2014

12 Nghiên cứu biện pháp phòng

bệnh cho ngao nuôi miền Bắc

Việt Nam

Bộ Nông nghiệp

&PTNT

274/QĐ-BNN-KHCN ngày 15/2/2012

NT ngày 20/02/2012

Khá

13 Nghiên cứu ứng dụng công

nghệ sinh học sản xuất tôm

chân trắng bố mẹ sạch bệnh

(SPF)

Cấp Nhà nước ( Chương trình công nghệ sinh học thủy sản)

14 Nghiên cứu thử nghiệm tạo cá

rô phi vằn tứ bội (4N) bằng

15 Nghiên cứu và phát triển

vascxin vô hoạt phòng bệnh

Vibriosis cho cá giò nuôi

Câp Nhà nước ( Chương trình công nghệ sinh học thủy sản)

892/QĐ-BNN-KHCn ngày 24/4/2013 NT ngày 254/5/2013

Khá

Trang 34

Kết quả nghiệm thu

16 Xây dựng mô hình nuôi cá

Lăng vàng (Mystus nemurus)

trong lồng trên hồ chứa miền

núi

Tổng cục Thủy sản -Bộ Nông nghiệp

KHCN&HTQT ngày 25/7/2013

424/QĐ-TCTS-NT ngày 3/8/2013

khá

17 Nghiên cứu sản xuất giống cá

rô đơn tính quy mô hàng hóa

trong điều kiện nhiệt độ thấp

phía bắc

Tổng cục Thủy sản 660/QĐ-TCTS-KHCN&HTQT ngày

26/11/2013

Đạt

18 Nghiên cứu ứng dụng công

nghệ Biofloc trong nuôi thâm

canh tôm thẻ chân trắng

(Penaeus vannamei)

Cấp Nhà nước ( Chương trình công nghệ sinh học thủy sản)

11/6/2014 NT ngày 16/7/2014

Khá

19 Nghiên cứu bệnh thâm đen

trên cá rô đồng (Anabas

testudineus) nuôi thâm canh

và các biện pháp phòng trị

bệnh

Tổng cục Thủy sản

KHCN&HTQT ngày 07/7/2014

282/QĐ-TCTS-NT ngày 10/11/2014

Đạt

20 Nghiên cứu ứng dụng công

nghệ Biofloc (cân bằng Nitơ,

cacbon) trong nuôi thâm canh

cá rô phi thương phẩm

Cấp Nhà nước ( Chương trình công nghệ sinh học thủy sản)

3443/QĐ-BNN-KHCn ngày 04/8/2014- NT ngày 10/9/2014

Khá

21 Nghiên cứu chế tạo chế phẩm

probiotic dạng bào tử Bacillus

subtilis tái tổ hợp để phòng

virus gây bệnh đốm trắng ở

tôm

Đề tài cấp Nhà nước

KC.04.09/11-15 (hợp đồng nhánh)

QĐ BKHCN ngày 12/11/2015/

3231/QĐ-26/11/2015

Xuất sắc

22 Quan trắc cảnh báo môi

trường và dịch bệnh ở các

vùng nuôi cá rô phi trọng

điểm của miền Bắc

Nhiệm vụ thường xuyên TCN, cấp Bộ

QĐ số BNN-KHCN ngày 10/4/2015

QĐ số BNN-KHCN ngày 10/4/2015

Khá

25 Nghiên cứu xây dựng quy

trình công nghệ nuôi thương

Đạt

26 Giám sát chủ động vùng nuôi

tôm nước lợ và ngao nuôi tập

trung tại một số tỉnh phía Bắc

Nhiệm vụ cấp

Bộ

QĐ số TCTS-NTTS ngày 8/12/2015,

735/QĐ-11/12/2015

Hoàn thành tốt nhiệm vụ

27 Khai thác và phát triển nguồn

gen cá chạch sông

Nhà nước ( Chương trình

398/QĐ-BNN-KHCN ngày 02/02/2016-NT

khá

Trang 35

Kết quả nghiệm thu

Quỹ gen) ngày 02/3/2016

28 Quan trắc môi trường và giám

sát vùng nuôi trồng thủy sản

tập trung tại một số tỉnh phía

Bắc năm 2016

Bộ NN- Tổng cục Thủy sản 1086/QĐ-TCTS-NTTS ngày

20/12/2016- NT 30/12/2016

Tốt

29 Nghiên cứu, phân tích, cung

cấp cơ sở khoa học cho việc

xác định nguyên nhân hải sản

chết bất thường tại miền

Trung

Bộ Nông nghiệp 5419/QĐ-BNN-TCTS

ngày 27/12/2016-Nt ngày 30/12/2016

Đạt

30 Nghiên cứu vật mang virus

đốm trắng gây bệnh trên tôm

nuôi nước lợ và đề xuất giải

pháp kiểm soát

Bộ Nông nghiệp

&PTNT

QĐ số KHCN ngày

786/QĐ-BNN-16/3/2017

Đạt

31 Đánh giá tác động của một số

loài động thực vật ngoại lai

xâm hại lĩnh vực nông, lâm

nghiệp và thủy sản đến môi

trường sinh thái và đề xuất

2017-2018

32 Nghiên cứu các giải pháp kỹ

thuật và quản lý nhằm kiểm

soát hiệu quả bệnh sưng vòi

trên tu hài nuôi

Tổng cục Thủy sản –Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Hợp đồng số: TCTS-KHCN&HTQT 2017-2018

04/HĐ-33 Bảo tồn, lưu giữ nguồn gen

thủy sản khu vực miền Bắc

Bộ Nông nghiệp

và PTNT

Hợp đồng số:

34 Nghiên cứu ứng dụng công

nghệ Copefloc trong nuôi tôm

cá nước ngọt… là các thế mạnh của Viện

Hướng nghiên cứu đề tài luận văn, luận án và dự kiến người hướng d n

Số lượng NCS có thể tiếp nhận

1 Bảo tồn, lưu giữ nguồn gen giống

thủy sản PGS.TS Nguyễn Quang Huy TS Vũ Văn In

02

2 Ứng dụng sử dụng chế phẩm

probiotics, prebiotics trong nuôi

TS Lê Văn Khôi

TS Khương Văn Thưởng

02

Trang 36

6 Nghiên cứu hiện tượng kháng

thuốc kháng sinh, cơ chế kháng

thuốc kháng sinh

PGS.TS Phan Thị Vân

TS Đặng Thị Lụa

02

7 Nghiên cứu sản xuất/phát triển vắc

xin, sản phẩm thảo dược trong

8 Nghiên cứu phát triển phương

pháp chẩn đoán/Kit chuẩn đoán

nhanh bệnh trong nuôi trồng thuỷ

sản

TS Đặng Thị Lụa PGS.TS Phan Thị Vân

02

9 Nghiên cứu sản xuất thức ăn trong

nuôi trồng thuỷ sản PGS.TS Nguyễn Quang Huy TS Lê Văn Khôi

02

4.3 Các công trình đã công ố của giảng viên nghiên cứu viên cơ h u

Đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ của Viện 1 đã rất chú trọng đến xuất bản kết quả nghiên cứu, hàng năm Viện 1 có khoảng 70-80 bài báo trong và ngoài nước Số lượng công trình đã công bố của các giảng viên cán bộ cơ hữu tham gia giảng dạy có khoảng 160 bài báo trong và ngoài nước Ngoài ra các giảng viên cơ hữu của Viện cũng có nhiều báo cáo tham luận tại các hội nghị trong nước và quốc tế

Các công trình đã công bố của giảng viên, nghiên cứu viên cơ h u

1

Bệnh hoại tử gan tụy cấp: Mối đe

dọa mới đối với nghề nuôi tôm

công nghiệp

Đặng Thị Lụa, Phan Thị Vân, 2017

Tạp chí Khoa học nông nghiệp Việt Nam 2017 Tập 15,

Số 9, Trang

1149-1157 (Tiếng Việt và Tiếng Anh)

Mỹ Lệ, Phan Thị Vân

Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam (ISSN 1859-4794.), Trang 33-38, Tập 19,

Số 8, Tháng 8 năm

2017

3 Xác định các dấu hiệu đặc trưng và Đặng Thị Lụa, Phạm Thế Tạp chí Nông nghiệp

Trang 37

36

tác nhân gây bệnh thường gặp ở các

mẫu thủy hải sản bị chết bất thường

tại 4 tỉnh miền Trung Việt Nam

Việt, Phan Thị Vân và Phát triển nông

thôn Trang 98-104

Số 14/2017, (Số 317-2017)

4 Sổ tay hướng dẫn Tác động của

biến đổi khí hậu và giải pháp thích

ứng trong nuôi trồng thuỷ sản

Bùi Đắc Thuyết, Phan Thị Vân, Nguyễn Hữu Nghĩa

Sách - Nhà Xuất bản Nông nghiệp (2017)

5

Tác dụng diệt khuẩn của dịch chiết

thân lá thồm lồm (Polygonum

chinense L.) đối với vi khuẩn gây

bệnh hoại tử gan tụy cấp ở tôm nuôi

nước lợ

Trương Thị Mỹ Hạnh, Phạm Thị Yến, Phạm Thị Huyền, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Phạm Thị Hồng Minh, Đỗ Tiến Lâm, Trần Thị Hoài

Vân, Phan Thị Vân

Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam (ISSN 1859-4794.), Trang 19-24, Tập 17,

Số 6, Tháng 6 năm

2017

6

Đánh giá và lựa chọn mô hình nuôi

cá lồng biển thích ứng với biến đổi

khí hậu tại Vịnh Cát Bà, Hải

Phòng

Bùi Đắc Thuyết, Nguyễn

Hữu Nghĩa, Phan Thị Vân

Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam Tháng 5/2017, Tập 15, Số 5, Trang 590-597

7

Mối tương quan giữa mật độ vi

khuẩn Vibrio spp và độ mặn trong

ao nuôi tôm

Trương Thị Mỹ Hạnh, Kim Văn Vạn, Huỳnh Thị

Mỹ Lệ và Phan Thị Vân

Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam Tháng 4/2017, Tập 15, Số 4, Trang 455-461

8

Đánh giá khả năng lây nhiễm virus

đốm trắng từ cáy đỏ (Uca sp.) sang

tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus

vannamei)

Trương Thị Mỹ Hạnh, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Phạm

Thế Việt, Phan Thị Vân

Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam Tháng 4/2017, Tập 15, Số 2, Trang 198-204

9

Đánh giá và lựa chọn mô hình nuôi

tôm ven biển thích ứng với biến đổi

khí hậu tại Huyện Quỳnh Lưu,

Nghệ An

Bùi Đắc Thuyết, Nguyễn

Hữu Nghĩa, Phan Thị Vân

Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam Tháng 2/2017, Tập 15, Số 1, Trang 64-72

Tạp chí Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn, Trang 84-88, Tháng 1/2017 (Số

304 năm 2017)

11 Khoa học Công nghệ trong phát

triển nuôi trồng thủy sản

Phan Thị Vân (Chủ biên),

Nguyễn Quang Huy, Trần

Thế Mưu

Sách - Nhà Xuất bản Nông nghiệp (2016)

Trang 38

37

12 Sinh vật mang vi rút gây bệnh đốm

trắng trên tôm

Trương Thị Mỹ Hạnh,

Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Đặng Thị Lụa, Lê Thị Mây, Phan Thị Vân

Tạp chí Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn Trang 85-94, Tháng 10/2016 (Số

289 năm 2016)

13

Hiệu quả của Praziquantel, nước

chanh và rượu trong việc bất hoạt

ấu trùng sán lá gan nhỏ Clonorchis

105, Số 8/2016 (Kỳ 2-tháng 4/2016)

14

Ấu trùng sán lá ruột

(Metacercariae) trên cá tự nhiên tại

hồ Thác Bà, tỉnh Yên Bái có khả

năng lây nhiễm cho người

Bùi Ngọc Thanh, Phan Thị Vân, Nguyễn Thị

Nguyện, Nguyễn Văn Đề, Nguyễn Văn Hà

Tạp chí Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn, Trang 94-101,

Số 7/2016 (Kỳ tháng 4 2016)

1-15

Tập quán ăn gỏi cá và nhận thức về

khả năng lây truyền sán lá của

người dân ở khu vực miền núi phía

Tuyển tập báo cáo khoa học toàn văn Hội nghị ký sinh trùng học toàn quốc lần thứ 4, Trang: 127-131, 2016

16

Ứng dụng công nghệ sinh học trong

chẩn đoán bệnh động vật thủy sản

và phát triển vắc-xin dùng trong

thủy sản: Thực trạng và đề xuất giải

pháp

Đặng Thị Lụa, Phan Thị Vân

Tạp chí Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn, Trang: 82-88,

Số 20/2015

17

Tác dụng diệt khuẩn in vitro của

dịch chiết lá trầu không (Piper betle

L.) và dịch chiết lá ổi (Psidium

guajava) đối với vi khuẩn gây bệnh

hoại tử gan tụy cấp tính trên tôm

nuôi nước lợ

Đặng Thị Lụa, Nguyễn

Thị Hạnh, Hoàng Hải Hà, Trương Thị Mỹ Hạnh,

Phan Thị Vân

Tạp chí Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn, Trang: 92-97, Tháng 11/2015

18

Vai trò của vi rút (dịch lọc) đến

hiện tượng sưng vòi trên tu hài

(Lutraria philippinarum Reeve,

1854) nuôi trong điều kiện môi

trường khác nhau

Trương Thị Mỹ Hạnh,

Đặng Thị Lụa và Phan Thị Vân

Tạp chí Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn, Trang: 96-101, Tháng 7/2015

19

Sự hiện diện của ký sinh trùng

Perkinsus sp trên ngao (Meretrix

lyrata) nuôi tại các tỉnh ven biển

miền Bắc

Đặng Thị Lụa, Phan Thị Vân, Bùi Ngọc Thanh và

Trần Thị Hằng

Tuyển tập báo cáo khoa học toàn văn Hội nghị ký sinh trùng học toàn quốc lần thứ 42, Trang:

Ngày đăng: 17/03/2020, 06:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w