1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình điều hòa không khí - Chương 6

62 533 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Thống Điều Hoà Không Khí Kiểu Khô
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 5,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa hè tương đối nóng nực và có độ ẩm khá cao. Cùng với sự phát triển của đất nước đời sống nhân dân ngày một cải thiện và nâng cao, do đó nhu cầu v

Trang 1

Quá trình trao đổi nhiệt ẩm được thực hiện nhờtruyền nhiệt qua vách ngăn cách, do đó có những đặcđiểm rất riêng biệt, khác với thiết bị trao đổi nhiệtkiểu hổn hợp nước không khí

Đồng thời với quá trình trao đổi nhiệt, cũng xảy raquá trình trao đổi chất do một lượng ẩm trong khôngkhí ngưng kết lại trên bề mặt trao đổi nhiệt, khitiến hành làm lạnh không khí Quá trình này chỉ xảy

ra khi nhiệt độ bề mặt trao đổi nhiệt nhỏ hơn nhiệtđộ đọng sương của không khí, ngược lại khi nhiệtđộ bề mặt lớn hơn nhiệt độ đọng sương thì khôngxảy ra hiện tượng ngưng kết và dung ẩm của khôngkhí không đổi

Như vậy quá trình trao đổi nhiệt ẩm không khí ởthiết bị điều hoà kiểu khô chỉ có thể làm giảmdung ẩm hoặc không đổi (quá trình AC hoặc AB).Muốn làm tăng ẩm phải có thiết bị phun ẩm bổsung

Trang 2

Hình 6.1 Quá trình xử lý nhiệt ẩm của máy

điều hoà kiểu khô

6.1.2 Phân loại các hệ thống điều hoà kiểu khô

Có nhiều cách phân loại phân loại hệ thống điềuhoà kiểu khô dựa trên các tiêu chí khác nhau, cụ thểnhư sau:

- Hệ thống điều hoà cục bộ

- Hệ thống điều hoà kiểu phân tán

- Hệ thống điều hoà trung tâm

- Hệ thống điều hoà giải nhiệt bằng nước(water cooled)

- Hệ thống điều hoà giải nhiệt bằng không khí(air cooled)

- Máy điều hoà 1 chiều lạnh, là máy chỉ có khảnăng làm lạnh

- Máy điều hoà 2 chiều nóng lạnh, vừa có khảnăng làm lạnh vừa có khả năng gia nhiệt không khí khicần Về mùa hè máy chạy chế độ làm lạnh, vềmùa đông máy chạy chế độ sưởi ấm không khí Đểchuyển sang chế độ sưởi ấm mùa đông, thông quahệ thống van đảo chiều, dàn lạnh chuyển thành dànnóng và dàn nóng chuyển thành dàn lạnh, máy hoạtđộng theo chế độ bơm nhiệt và sưởi ấm không khí.Đối với nước ta

6.2 HỆ THỐNG KIỂU CỤC BỘ.

Trang 3

Hệ thống điều hòa không khí kiểu cục bộ là hệthống chỉ điều hòa không khí trong một phạm vihẹp, thường chỉ là một phòng riêng độc lập hoặcmột vài phòng nhỏ.

Trên thực tế loại máy điều hòa kiểu này gồm 4loại phổ biến sau:

- Máy điều hòa dạng cửa sổ (Window type);

- Máy điều hòa kiểu rời (split type);

- Máy điều hòa kiểu ghép (multi-split type);

- Máy điều hoà rời dạng tủ thổi trực tiếp Đặc điểm chung của tất cả các máy điều hoà cụcbộ là công suất nhỏ và luôn có dàn nóng được giảinhiệt bằng gió (air cooled), rất thích hợp cho các hộtiêu thụ nhỏ

6.2.1 Máy điều hòa không khí dạng cửa sổ

Máy điều hòa dạng cửa sổ thường được lắp đặttrên các tường trông giống như các cửa sổ nênđược gọi là máy điều hòa không khí dạng cửa sổ.Máy điều hoà dạng cửa sổ là máy điều hoà cócông suất nhỏ nằm trong khoảng 7.000  24.000 Btu/hvới các model chủ yếu sau 7.000, 9.000, 12.000, 18.000và 24.000 Btu/h Tuỳ theo hãng máy mà số model cóthể nhiều hay ít Tất cả các công suất nêu trên làcông suất danh định, công suất thật của máy sẽ saikhác chút ít tuỳ theo chế độ làm việc và từng hãngmáy khác nhau

Về cấu tạo

Máy điều hoà dạng cửa sổ là một tổ máy lạnhđược lắp đặt hoàn chỉnh thành một khối chữ nhậttại nhà máy sản xuất, trên đó có đầy đủ dàn nóng,dàn lạnh, máy nén lạnh, hệ thống đường ống ga,hệ thống điện và ga đã được nạp sẵn Người lắpđặt chỉ việc đấu nối điện là máy có thể hoạtđộng và sinh lạnh

Trên hình 6.2 là cấu tạo bên trong của một máyđiều hoà dạng cửa sổ Trong trường hợp bìnhthường, dàn lạnh đặt phía bên trong phòng, dàn nóng

Trang 4

nằm phía ngoài Quạt dàn nóng và dàn lạnh đồngtrục và chung mô tơ Quạt dàn lạnh thường là quạtdạng ly tâm kiểu lồng sóc cho phép tạo lưu lượngvà áp lực gió lớn để có thể thổi gió đi xa, mặtkhác quạt lồng sóc chạy rất êm Riêng quạt dànnóng là kiểu hướng trục vì chỉ cần lưu lượng lớnđể giải nhiệt cho nó.

Ở giữa cụm máy có vách ngăn cách khoang lạnh vàkhoang nóng

Gió được hút vào cửa hút nằm mặt trước máyvào dàn lạnh trao đổi nhiệt ẩm, sau đó được thổi racửa thổi gió ở phía trên hoặc bên cạnh Cửa thổigió có các cánh hướng có thể chuyển động qua lạinhằm hướng gió tới các vị trí bất kỳ trong phòng.Không khí giải nhiệt dàn nóng được lấy ở 2 bênhông của vỏ máy Khi quạt hoạt động gió tuần hoànvào bên trong qua dàn nóng đi ra ngoài Khi lắp đặtmáy điều hoà cửa sổ cần lưu ý tránh che lấp cửalấy gió này

1- Dàn nóng ; 2- Máy nén; 3- Môtơ quạt; 4- Quạt dàn

lạnh; 5- Dàn lạnh;

6- Lưới lọc; 7- Cửa hút gió lạnh; 8 - Cửa thổi gió;

9- Tường nhà

Trang 5

Phía trước mặt máy có bố trí bộ điều khiển Bộđiều khiển cho phép điều khiển và chọn các chếđộ làm việc của máy cụ thể như sau:

- Bật tắt máy điều hoà ON-OFF;

- Chọn chế độ làm lạnh và không làm lạnh (thônggió);

- Chọn tốc độ của quạt: Nhanh, vừa và chậm;

- Đặt nhiệt độ phòng, khoảng nhiệt độ đặt từ

16-32oC

- Ngoài ra trong một số máy còn có thêm các chứcnăng hẹn giờ, chế độ làm khô, chế độ ngủ vv Về chủng loại, máy điều hoà cửa sổ có 2 dạng:máy 1 chiều lạnh và máy 2 chiều nóng lạnh Ở máy

2 chiều nóng lạnh có cụm van đảo chiều cho phéphoán đổi vị trí dàn nóng và dàn lạnh vào các mùakhác nhau trong năm

Mùa hè dàn lạnh trong phòng, dàn nóng bên ngoài,chức năng máy lúc này là làm lạnh Mùa đông ngượclại dàn nóng ở trong phòng, dàn lạnh bên ngoàiphòng, lúc này máy chạy ở chế độ bơm nhiệt, chứcnăng của máy là sưởi ấm

Máy nén lạnh của máy điều hoà cửa sổ là máylạnh kiểu kín

Giữa khoang nóng và khoang lạnh có cửa điềuchỉnh cấp gió tươi, cho phép điều chỉnh lượng khítươi cung cấp vào phòng Khoang đáy của vỏ máydùng chứa nước ngưng rơi từ dàn lạnh và hướngdốc ra cửa thoát nước ngưng

Hệ thống điện và ống gas được lắp đặt hoànchỉnh tại nhà máy Đối với máy điều hoà dạng cửasố sử dụng ống mao để tiết lưu làm lạnh

Trang 6

Hình 6.3 Hình dạng bên ngoài của máy điều

hoà cửa sổ

Đặc điểm máy điều hoà cửa sổ

Ưu điểm:

- Dễ dàng lắp đặt và sử dụng;

- Giá thành tính trung bình cho một đơn vị côngsuất lạnh thấp;

- Đối với công sở có nhiều phòng riêng biệt, sửdụng máy điều hoà cửa sổ rất kinh tế, chi phí đầu

tư và vận hành đều thấp

Nhược điểm:

- Công suất bé, tối đa là 24.000 Btu/h;

- Đối với các toà nhà lớn, khi lắp đặt máy điềuhòa dạng cửa sổ thì sẽ phá vỡ kiến trúc và làmgiảm vẻ mỹ quan của công trìnhì do số lượng cáccụm máy quá nhiều;

- Dàn nóng xả khí nóng ra bên ngoài nên chỉ cóthể lắp đặt trên tường bao Đối với các phòng nằmsâu trong công trình thì không thể sử dụng máy điềuhoà cửa sổ, nếu sử dụng cần có ống thoát giónóng ra ngoài rất phức tạp Tuyệt đối không nên xảgió nóng ra hành lang vì như vậy sẽ tạo ra độ chênhnhiệt độ rất lớn giữa không khí trong phòng và ngoàihành lang rất nguy hiểm cho người sử dụng đi vàovà ra phòng;

- Kiểu loại không nhiều nên người sử dụng khókhăn lựa chọn Hầu hết các máy có bề mặt bêntrong khá giống nhau nên về mặt mỹ quan người sửdụng không có một sự lựa chọn rộng rãi Máy chỉ

Trang 7

có thể lắp trên tường ngoài ra không thể lắp ởnhững nơi khác, do đố cũng bị hạn chế khi lắp đặt.

Một số vấn đề cần lưu ý khi sử dụng:

- Không để các vật phía trước gần miệng thổigió lạnh hoặc gió nóng, ảnh hưởng đến sự tuầnhoàn gió ở dàn lạnh và dàn nóng

- Khi vừa dừng máy không nên cho chạy lại ngay,mà phải đợi ít nhất 3 phút cho áp lực gas trong hệthống trở lại cân bằng, rồi mới chạy lại Nếu khởiđộng lại ngay, máy sẽ phải khắc phục một trở lựclớn làm tăng dòng điện đột ngột, có trường hợpkhông thể chạy nổi

- Định kỳ vệ sinh dàn nóng và phin lọc dàn lạnh

- Không nên đặt nhiệt độ phòng quá thấp vừakhông kinh tế do thời gian hoạt động trong ngày tănglại không đảm yêu cầu vệ sinh Nhiệt độ thích hợptra tham khảo ở chương 2, thường khoảng 22oC

Trên bảng 6.1 trình bày các thông số kỹ thuật máyđiều hoà dạng cửa sổ 1 chiều lạnh còn trên bảng6.2 của máy 2 chiều nóng lạnh của hãng LG HànQuốc)

Bảng 6.1 Thông số kỹ thuật máy điều hoà cửa

sổ kiểu một chiều lạnh, hãng LG

vị

Model LWB0960PC

L LWB1260PC L LWB1860QC L

Công suất lạnh KCal/hBtu/h

W

9.000 2.268 2.637

12.000 3.024 3.516

18.000 4.536 5.274 Hệ số lạnh

Điện áp/Tần

số V/Hz 220  240 /50 220  240 /50 220  240 /50 Công suất tiêu

Trang 8

mm 510x353x48

7

600 x 380 x 555

600 x 628 x 675

Bảng 6.2 Thông số kỹ thuật máy điều hoà cửa

sổ kiểu hai chiều nóng lạnh, hãng LG

9.000 2.268 2.637

11.500 2.898 3.369

17 500 4.410 5.128 Công suất sưởi

Btu/h KCal/h W

9.000 2.268 2.637

11.500 2.898 3.369

17 500 4.410 5.128 Hệ số lạnh

220  240 / 50 Công suất tiêu

thụ điện

(Lạnh/Sưởi)

W 1.000 / 920 1.350 /

1.150 2.300 /2.160 Dòng điện tiêu

thụ

A 4,4 / 4,0 5,7 / 4,8 9,9 / 9,4 Độ ồn (Dàn

nóng/dàn lạnh) dB (A) 49 / 55 52 / 57 55 / 62Khả năng hút

Trang 9

Để khắc phục nhược điểm của máy điều hoàcửa sổ là không thể lắp đặt cho các phòng nằm sâutrong công trình và sự hạn chế về kiểu mẩu, chủngloại người ta phát minh ra máy điều hoà kiểu rời, ởđó dàn nóng và dàn lạnh được tách thành 2 khối Vìvậy máy điều hoà dạng này còn có tên là máy điềuhoà kiểu rời (split) hay máy điều hoà 2 mãnh

Máy điều hòa rời gồm 2 cụm dàn nóng (gọi làOutdoor Unit) và dàn lạnh (Indoor Unit) được bố trítách rời nhau Liên kết giữa 02 cụm là các ống đồngdẫn môi chất và dây điện điều khiển (hình 6.4) Máynén thường đặt ở bên trong cụm dàn nóng Quá trìnhđiều khiển sự làm việc của máy được thực hiệntừ dàn lạnh thông qua bộ điều khiển có dây hoặcđiều khiển từ xa

Trang 10

Hình 6.4 Sơ đồ nguyên lý máy điều hòa rời

Máy điều hoà kiểu rời có công suất nhỏ từ 7.000Btu/h  60.000 Btu/h, bao gồm chủ yếu các model sau:7.000, 9.000, 12.000, 18.000, 24.000, 36.000, 48.000 và60.000 Btu/h Hiện nay người ta thiết kế nhiều chủngmáy điều hoà 2 mãnh công suất lớn hơn và có thểđạt gần 200.000 Btu/h, tuy nhiên công suất lớn chỉ cómột số chủng loại nhất định, như loại âm trần.Tuỳ theo từng hãng chế tạo máy mà số model cókhác nhau Công suất nêu trên cũng là công suất danhđịnh

Trang 11

Các loại dàn lạnh và lắp đặt

Dàn lạnh (indoor Unit) được đặt bên trong phòng, làdàn trao đổi nhiệt kiểu bề mặt và phổ biến nhấtlà kiểu ống đồng cánh nhôm Dàn lạnh có trang bịquạt kiểu ly tâm dạng lồng sóc, nhằm giảm độ ồnkhi hoạt động Dàn lạnh có nhiều dạng khác nhaucho phép người sử dụng có thể lựa chọn kiểu phùhợp với kết cấu tòa nhà, không gian lắp đặt và sởthích cá nhân, cụ thể như sau:

a) Dàn lạnh đặt sàn (Floor Standing type)

Loại đặt sàn có cửa thổi gió đặt phía trên, cửahút đặt bên hông, phía trước Loại này thích hợp chokhông gian hẹp, nhưng trần cao Do có cấu tạo mỏng,dẹt nên dàn lạnh đặt sàn có thể đặt ở sát tườngngay trong phòng (xem hình 6.5) rất thuận lợi Tuynhiên dàn lạnh đặt sàn cũng có nhược điểm là dođặt trên sàn nhà nên chiếm một phần diện tíchphòng làm việc, mặt trước dàn lạnh cách mộtkhoảng nhất định không được bố trí thiết bị bất kỳgây cản trở lưu thông gió Mặt khác sinh hoạt của conngười cũng ảnh hưởng ít nhiều đến máy lạnh, đặcbiệt chổ đông người, như hành lang, sảnh khách sạnkhông nên sử dụng loại này, vì người qua lại thườnghay vứt các loại giấy vụn, rác vào bên trong quamiệng thổi của dàn lạnh

Trang 12

Hìình 6.5 Dàn lạnh đặt sàn và cách lắp đặt

b Dàn lạnh treo tường (Wall mounted)

Dàn lạnh treo tường là loại phổ biến nhất, đượcnhiều người lựa chọn, nó được lắp đặt trêntường, có cấu tạo rất đẹp, gió phân bố đều trongphòng

Hìình 6.6 Dàn lạnh treo tường và cách lắp đặt

Máy điều hoà dạng treo tường thích hợp cho phòng

Trang 13

và hút về ở phía cửa hút nằm ở phía trên Cửa thổicó cánh hướng dòng, có thể cho đứng yên hoặcchuyển động chao qua lại, tuỳ theo sở thích củangười sử dụng (hình 6.6).

c Loại áp trần (Under Ceiling, Ceiling suspended)

Loại áp trần được lắp đặt áp sát laphông Dànlạnh áp trần thích hợp cho các công trình có trầnthấp và rộng Gió được thổi ra đi sát trần, gió hồivề phía dưới dàn lạnh Về hình thức dàn lạnh áptrần rất giống dàn lạnh đặt sàn vì thế khi lắp đặtrất dễ nhầm lẫn Tuy bên ngoài giống nhau nhưngmáng hứng nước ngưng bên trong bố trí khác nhau(hình 6.7)

Hìình 6.7 Dàn lạnh áp trần và cách lắp đặt

d Loại cassette

Dàn lạnh cassette được lắp gắp lên trần, với toànbộ dàn lạnh nằm khuất trong laphông, phần nhôxuống dưới là phần mặt nạ Mặt nạû của dànlạnh cassette có 01 cửa hút nằm ở giữa và cácmiệng thổi bố trí ở 4 phía Tuỳ theo từng loại màmặt nạ có 2, 3 hoặc 4 cửa thổi

Trang 14

Khi máy hoạt động, các cánh hướng dòng của cửathổi có thể mở một góc từ 1065o so với phươngnằm ngang

Loại cassette rất thích hợp cho khu vực có trầncao, không gian rộng như các phòng họp, đại sảnh,hội trường Dàn lạnh kiểu cassette có kiểu dáng rấtđẹp, là thiết bị có thể dùng trang trí làm tăng thẩmmỹ bề mặt trần nhà

Hìình 6.8 Dàn lạnh cassette và cách lắp đặt

Tuy nhiên máy điều hoà có dàn lạnh kiểu casette cógiá thành cao Do dàn lạnh rất sát trần, nước ngưngmuốn chảy tự do phải bố trí phía dưới laphông vìvậy máy có trang bị bơm nước ngưng, để bơm lên độcao cần thiết phía trong laphông Công suất máycassette thường lớn và nằm trong khoảng18.00036.000 Btu/h

e Loại cassette treo dưới trần (ceiling suspended cassette type)

Dàn lạnh cassette treo trần được thiết kế treodưới trần nên không cần xẻ trần như trong trườnghợp dàn lạnh cassette thường, sửa chữa dễ dàngvà không yêu cầu lớn về khoảng không gian trống trên

Trang 15

165230mm nên không ảnh hưởng nhiều đến thẩmmỹ của công trình.

Góc mở của các cánh hướng đạt từ 060o so vớiphương nằm ngang Theo hướng gió thổi, dàn lạnh có

3 loại : thổi 2 hướng, 3 hướng hoặc 4 hướng tuỳthuộc vị trí lắp đặt

Hìình 6.9 Dàn lạnh cassette treo dưới trần và

cách lắp đặt

f Loại dấu trần (concealed type, duct connection)

Dàn lạnh kiểu dấu trần được lắp đặt hoàn toànbên trong la phông Để dẫn gió xuống phòng và hồigió trở lại bắt buộc phải có ống cấp, hồi gió vàcác miệng thổi, miệng hút Kiểu dấu trần thíchhợp cho các văn phòng, công sở, các khu vực có trầngiả Công suất dàn lạnh dấu trần thường lớn vànằm trong khoảng 36.000200.000 Btu/h Máy điều hoàcó dàn lạnh kiểu dấu trần có thể lắp đặt cho cácphòng tương đối lớn

Trang 16

Miệ ng hú t Miệ ng thổ i

Hìình 6.10 Dàn lạnh âm trần và cách lắp đặt

Khi lắp đặt cần lưu ý đến độ ồn của dàn lạnh,các máy có công suất từ 60.000 Btu/h trở lên thườngcó độ ồn khá lớn, nên trong những khu vực đòi hỏiđộ ồn thấp cần lưu ý đến vấn đề này để có biệnpháp khắc phục

g Loại vệ tinh (Ceiling mounted built-in)

Ngoài các dạng dàn lạnh phổ biến như trên, mộtsố hãng còn chế tạo loại dàn lạnh kiểu vệ tinh.Dàn lạnh kiểu vệ tinh gồm một dàn chính có bố trímiệng hút, dàn chính được nối với các vệ tinh, đólà các hộp có các cửa thổi gió Các vệ tinh đượcnối với dàn chính qua ống nối mềm Mỗi dàn có từ

2 đến 4 vệ tinh đặt ở các vị trí tuỳ ý

Hìình 6.11 Dàn lạnh kiểu vệ tinh

Dàn lạnh nói chung đều có ống thoát nước ngưng,khi lắp cần có độ dốc nhất định để nước ngưngchảy kiệt và không đọng lại trên đường ống gâyđọng sương Ống nước ngưng thường sử dụng là

Trang 17

ống PVC và có bọc mút cách nhiệt nhằm tránh đọngsương bên ngoài vỏ ống.

Dàn nóng

Hìình 6.12 Dàn nóng máy điều hoà 2 mãnh

Dàn nóng là dàn trao đổi nhiệt kiểu ống đồngcánh nhôm, có quạt kiểu hướng trục Cấu tạo chophép lắp đặt ngoài trời mà không cần che chắn mưa.Tuy nhiên cần tránh nơi có nắng gắt và bức xạ trựctiếp của mặt trời, hoặc nơi có nền bê tông quá nóng

Vì như vậy hiệu quả giải nhiệt giảm rất nhiều

Liên kết giữa dàn nóng và lạnh là một cặp ốngdịch lỏng và gas Kích cỡ ống dẫn được ghi rõ trongcác tài liệu kỹ thuật của máy hoặc có thể căn cứvào các đầu nối của nó Ống dịch nhỏ hơn ống gas.Các ống dẫn khi lắp đặt nên kẹp vào nhau để tănghiệu quả làm việc của máy Ngoài cùng bọc ốngmút cách nhiệt

Đối với máy lạnh 2 chiều, cả 2 ống đều đượcbọc cách nhiệt và tách rời nhau, tránh cho khi máychạy chế độ bơm nhiệt, môi chất không trao đổinhiệt với nhau trước khi đến indoor Unit, giảm côngsuất sưởi

Bảng 6.3 Kích cõ ống dẫn môi chất các máy

điều hoà dạng rời

Công 9.000 12.000 18.000 24.0000 36.000

Trang 18

(Btu/h)

Ống

đẩy (6,35)1/4” (6,35)1/4” (9,53)3/8” (9,53)3/8” (12,7)1/2”Ống

hút (12,7)1/2” (12,7)1/2” (16)5/8” (19)3/4” (19)3/4”

Dây điện điều khiển và động lực

Dây điện điều khiển nối giữa dàn nóng và dànlạnh dùng để điều khiển và phối hợp hoạt độnggiữa dàn lạnh và dàn nóng, đồng thời cấp điệnnguồn cho quạt dàn lạnh Tuỳ theo hãng máy mà sốlượng dây có khác nhau từ 36 sợi Kích cỡ dây nằmtrong khoảng từ 0,75  2,5mm2 Thông thường máy nénbố trí ở dàn nóng, nếu cấp điện nguồn vào từ dànnóng thì kích cỡ dây điện điều khiển không cần lớn.Tuy nhiên nếu nguồn điện cấp vào từ dàn lạnh thìdây điện điều khiển sẽ có kích cỡ lớn hơn

Dây điện động lực (dây điện nguồn) thườngđược nối vào dàn nóng Tuỳ theo công suất máy màđiện nguồn là 1 pha hay 3pha Thường công suất từ36.000 Btu/h trở lên sử dụng điện 3 pha Số dây điệnđộng lực tuỳ thuộc vào máy 1 pha, 3 pha và hãngmáy

Máy nén lạnh

Trang 19

a) Máy nén piston b) Máy nén

rôto

Hìình 6.13 Máy nén kín

Máy nén lạnh của các máy điều hoà kiểu rời làmáy nén kín Máy nén kín gồm nhiều kiểu: piston,rôto hoặc xoắn (ly tâm) Máy nén được bố trí lắpđặt ở dàn nóng (outdoor Unit) , không bao giờ đạt ởdàn lạnh, vì như vậy làm tăng kích thước dàn lạnhvà nhất là làm tăng độ ồn khi hệ thống hoạt động

Một số lưu ý khi lắp đặt và sử dụng máy điều

hoà 2 mãnh

- Vị trí dàn nóng và lạnh: Khi lắp dàn nóng và lạnhphải chú ý vấn đề hồi dầu Khi hệ thống làm việcdầu theo ga chảy đến dàn lạnh, hạn chế việc traođổi nhiệt và làm máy thiếu dầu Vì thế khi vị trídàn lạnh thấp hơn dàn nóng cần phải có các bẩydầu ở đầu ra dàn lạnh, để thực hiện việc hồidầu Người thiết kế và lắp đặt cần lưu ý chênhlệch độ cao cho phép giữa dàn nóng và dàn lạnh vàđộ dài cho phép của đường ống đã nêu trong các tàiliệu kỹ thuật Khi độ cao lớn có thể sử dụng mộtvài bẩy dầu, nhưng cần lưu ý khi sử dụng quánhiều bẩy dầu trở lực đường ống lớn sẽ làm giảmnăng suất lạnh của máy

Trang 20

- Độ dài đường ống gas đã được các hãng qui địnhkhông được dài quá một giá trị nào đó , thườngkhoảng 20m Nếu dài hơn qui định công suất của máysẽ giảm

- Vị trí lắp đặt dàn nóng phải thoáng, mát và tránhthổi gió nóng vào người, vào các dàn nóng khác

- Khi lắp đặt đường ống cần vệ sinh sạch sẽ, hútchân không hoặc đuổi khí không ngưng khỏi đườngống, hạn chế độ dài đường ống càng ngắn càngtốt, tránh đi đường ống khúc khuỷu, nhiều mối nối

Hình 6.14 Dụng cụ cắt và loe ống

- Cắt ống và loe các đầu ống để nối váo các dànnóng, dàn lạnh bằng các dụng cụ chuyên dụng, nhưhình 6.13

- Sau khi vừa tắt máy không nên chạy lại ngay màphải đợi ít nhất 3 phút cho đầu đẩy và hút máy cânbằng rồi chạy lại Ở một số máy có rơ le thời gianhay mạch trễ cho phép máy chỉ có thể khởi động saumột khoảng thời gian nào đó kể từ khi bật máychạy (thường là 3 phút )

- Khi sử dụng nên đặt nhiệt độ trong nhà vừa phảitránh đặt quá thấp vừa không tốt về mặt vệ sinhvừa tốn điện năng

- Không nên sử dụng dàn nóng máy điều hòa đểhong khô, sấy khô các vật khác

Đặc điểm của máy điều hoà rời

Ưu điểm

- So với máy điều hòa cửa sổ, máy điều hòa rờicho phép lắp đặt ở nhiều không gian khác nhau

Trang 21

- Có nhiều kiểu loại dàn lạnh cho phép ngườisử dụng có thể chọn loại thích hợp nhất cho côngtrình cũng như ý thích cá nhân.

- Do chỉ có 2 cụm nên việc lắp đặt tương đốidễ dàng

- Giá thành rẻ

- Rất tiện lợi cho các không gian nhỏ hẹp và cáchộ gia đình

- Dễ dàng sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa

Nhược điểm

- Công suất hạn chế , tối đa là 60.000 Btu/h

- Độ dài đường ống và chênh lệch độ cao giữacác dàn bị hạn chế

- Giải nhiệt bằng gió nên hiệu quả không cao, đặcbiệt những ngày trời nóng

- Đối với công trình lớn, sử dụng máy điều hoàrời rất dễ phá vỡ kiến trúc công trình, làm giảm mỹquan của nó, do các dàn nóng bố trí bên ngoài gây ra.Trong một số trường hợp rất khó bố trí dàn nóng.Các bảng (6.4) và (6.5) dưới đây trình bày đặc tínhkỹ thuật của máy điều hoà 2 mãnh, hãng Trane vớidàn lạnh kiểu treo tường và dấu trần là 2 dạng sửdụng phổ biến nhất

Bảng 6.4 Đặc tính kỹ thuật máy điều hoà 2

mãnh

Kiểu treo tường, hãng Trane

nóng

TTK509MA TTK512MA TTK518MA TTK524MA

Điện nguồn V/Ph/Hz 220/1/50 220/1/50 220/1/50 220/1/50 Dòng điện

- Dàn lạnh

A

0,22

0,22

0,27

0,27

Trang 22

- Daìn nọng A 4,2 5,3 7,7 11,6 Dảng mạy

Trang 23

Bảng 6.5 Đặc tính kỹ thuật máy điều hoà 2 mãnh, dấu trần, hãng

gió

CFM 300 450 600 750 900 900 1400 1600 2000 Mã hiệu dàn

220/1/50 220/1/50 380/3/5

0 380/3/50 380/3/50 380/3/50 Dòng điện

+ Dàn lạnh

+ Dàn nóng

A A

0,4 6,4

0,5 7,9

0,9 11,5

1,1 16,7

1,2 19,2

1,2 7,1

2,6 8,75

2,75 9,8

3,45 11,97 Môi chất lạnh R22 R22 R22 R22 R22 R22 R22 R22 R22 Dạng máy

-nén Kiểu kín Kiểukín Kiểukín Kiểu kínKiểu kín Kiểukín Kiểu kínKiểu kínKiểu kín

Vị trí lắp đặt Dấu

trần

Dấu trần

Dấu trần

Dấu trần

Dấu trần

Dấu trần

Dấu trần

Dấu trần

Dấu trần Thông số dàn

254 950 480 20

254 950 480 22

254 950 520 24

254 1.100 520 26

254 1.250 520 29

254 1.250 520 29

408 1.107 759 48,5

408 1.107 759 48,5

408 1.250 759 54,5

Trang 24

590 830 330 38

590 830 330 52

590 830 330 56

795 1.018 360 73

795 1.018 360 79

795 1.018 360 79

795 1.018 360 80

1.254 988 350 102

1.254 988 350 111

Trang 25

6.2.3 Máy điều hòa kiểu ghép (Multi - SPLIT)

Máy điều hòa kiểu ghép về thực chất là máyđiều hoà gồm 1 dàn nóng và 2 - 4 dàn lạnh Mỗicụm dàn lạnh được gọi là một hệ thống Thườngcác hệ thống hoạt động độc lập Mỗi dàn lạnhhoạt động không phụ thuộc vào các dàn lạnh khác.Các máy điều hoà ghép có thể có các dàn lạnhchủng loại khác nhau

Máy điều hòa dạng ghép có những đặc điểm vàcấu tạo tương tự máy điều hòa kiểu rời Tuy nhiên

do dàn nóng chung nên tiết kiệm diện tích lắp đặt

Hình 6.15 Máy điều hoà dạng ghép

Trên hình 6.15 là sơ đồ của một máy điều hoàghép Sơ đồ này không khác sơ đồ máy điều hoà rờinhưng có nhiều dàn lạnh hơn

Bố trí bên trong dàn nóng gồm 2 máy nén và sắpxếp như sau:

- Trường hợp có 2 dàn lạnh: 2 máy nén hoạtđộng độc lập cho 2 dàn lạnh

- Trường hợp có 3 dàn lạnh: 1 máy nén cho 1 dànlạnh, 1 máy nén cho 2 dàn lạnh

Trang 26

Bảng 6.6 Đặc tính kỹ thuật máy điều hoà ghép, hãng Trane

Dàn nóng MTK518DB MTK521D

B

MTK524D B

MTK524EB MTK530D

B

MTK533D B

MTK536D B MTK536EB MTK536FB MTK536GB

Hệ thống 1

MCW512 MCW512 MCW512 MCX512MCD512

Hệ thống

1 9.000 9.000 12.000 12.000 12.000 9.000 9.000 18.000 18.000 18.000 12.000 12.00012.000Công suất

dàn nóng

+ Rộng mm 952 952 952 952 952 1128 1128 1128 1128 1128 1128 1128 1128

Trang 27

1 Khối lượng

Trang 28

Như vậy về cơ bản máy điều hoà ghép có các đặcđiểm của máy điều hoà 2 mãnh Ngoài ra máy điềuhoà ghép còn có các ưu điểm khác:

- Tiết kiện không gian lắp đặt dàn nóng

- Chung điện nguồn, giảm chi phí lắp đặt

Bảng 6.6 dưới đây giới thiệu đặc tính kỹ thuật củamột số máy điều hoà dạng ghép của hãng Trane

6.2.4 Máy điều hoà kiểu rời dạng tủ thổi trực tiếp

Máy điều hoà rời dạng tủ là máy điều hoà có côngsuất trung bình Đây là chủng máy rất hay được lắpđặt ở các nhà hàng và sảnh của các cơ quan

Công suất của máy từ 36.000  120.000 Btu/h

Về sơ đồ nguyên lý cũng tương tự máy điều hoàrời gồm dàn nóng, dàn lạnh và hệ thống ống đồng,dây điện nối giữa chúng

Ưu điểm của máy là gió lạnh được tuần hoàn vàthổi trực tiếp vào không gian điều hoà nên tổn thấtnhiệt bé, chi phí lắp đặt nhỏ Mặt khác độ ồn củamáy nhỏ nên mặc dù có công suất trung bình nhưngvẫn có thể lắp đặt ngay trong phòng mà không sợ bịảnh hưởng

Trang 29

Hìình 6.16 Máy điều hoà rời dạng tủ

Là dàn trao đổi nhiệt ống đồng cánh nhôm, quạthướng trục có thể thổi ngang hoặc thổi đứng, máynén lạnh dạng kín được đặt bên trong dàn nóng

Có dạng khối hộp (dạng tủ), cửa thổi gió bố tríphía trên cao, thổi ngang, cửa hút ở phía dưới Trênmiệng thổi có các cánh hướng dòng có thể đứngyên hoặc chuyển động qua lại để hướng gió đếncác vị trí cần thiết Phía trước cửa hút có phin lọcbụi, định kỳ người sử dụng cần vệû sinh phin lọccẩn thận

Bộ điều khiển đặt phía mặt trước của dàn lạnh,

ở đó có đầy đủ các chức năng điều khiển cho phépđiều khiển các thông số: đặt nhiệt độ phòng, tốcđộ chuyển động của quạt, chọn chế độ làm việc,vv

Dưới đây là bảng đặc tính kỹ thuật máy điều hoàrời, thổi tự do của hãng Trane

Trang 30

Hình 6.17: Máy điều hoà dạng tủ, thổi trực

tiếp

Trang 31

Bảng 6.7 Đặc tính kỹ thuật máy điều hoà kiểu rời,

dạng tủ thổi trực tiếp, hãng Trane

suất lượng Lưu

gió

Điện nguồn Dòng điện (Rộng x Sâu x Cao) Kích thước, mm Khối lượng, kg

Dàn lạnh Dàn nóng Btu/h CFM V/Ph/Hz Dàn

lạnh

Dàn nóng

Dàn lạnh Dàn nóng Dàn

lạnh

Dàn nóng MCV036AA

1.500 1.500 1.500 1.500 1.500 2.000 2.000 3.000 3.000

220/1/50 380/3/50 220/1/50 380/3/50 380/3/50 380/3/50 380/3/50 380/3/50 380/3/50

1,6 1,6 1,6 1,6 1,6 1,8 1,8

2 x 1,6

2 x 1,6

17,9 6,6 19,9 6,7 7,7 9,3 10,1 11,7 15,4

782x457x185 0 782x457x185 0 782x457x185 0 782x457x185 0 782x457x185 0 982x457x185 0 982x457x185 0 1182x457x18 50 1182x457x18 50

1018x360x79 5 1018x360x79 5 1018x360x79 5 1018x360x79 5 988x350x125 4 988x350x125 4 988x350x125 4 1046x862x98 3 1300x964x10 86

110 110 115 115 115 141 141 170 170

90 90 90 90 109 109 109 160 189

Ngày đăng: 25/10/2012, 13:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 6.1. Quá trình xử lý nhiệt ẩm của máy điều hoà kiểu khô 6.1.2 Phân loại các hệ thống điều hoà kiểu khô - Giáo trình điều hòa không khí - Chương 6
Hình 6.1. Quá trình xử lý nhiệt ẩm của máy điều hoà kiểu khô 6.1.2 Phân loại các hệ thống điều hoà kiểu khô (Trang 2)
Hình 6.2.  Cấu tạo máy điều hòa cửa sổ - Giáo trình điều hòa không khí - Chương 6
Hình 6.2. Cấu tạo máy điều hòa cửa sổ (Trang 5)
Hình 6.3. Hình dạng bên ngoài của máy điều hoà cửa sổ - Giáo trình điều hòa không khí - Chương 6
Hình 6.3. Hình dạng bên ngoài của máy điều hoà cửa sổ (Trang 6)
Bảng 6.1. Thông số kỹ thuật máy điều hoà cửa sổ  kiểu một  chiều lạnh, hãng LG - Giáo trình điều hòa không khí - Chương 6
Bảng 6.1. Thông số kỹ thuật máy điều hoà cửa sổ kiểu một chiều lạnh, hãng LG (Trang 8)
Hình 6.4. Sơ đồ nguyên lý  máy điều hòa rời - Giáo trình điều hòa không khí - Chương 6
Hình 6.4. Sơ đồ nguyên lý máy điều hòa rời (Trang 11)
Bảng 6.3. Kớch cừ ống dẫn mụi chất cỏc mỏy điều hoà dạng rời Công suất - Giáo trình điều hòa không khí - Chương 6
Bảng 6.3. Kớch cừ ống dẫn mụi chất cỏc mỏy điều hoà dạng rời Công suất (Trang 20)
Hình 6.14. Dụng cụ cắt  và loe ống - Giáo trình điều hòa không khí - Chương 6
Hình 6.14. Dụng cụ cắt và loe ống (Trang 22)
Bảng 6.4. Đặc tính kỹ thuật máy điều hoà 2 mãnh Kiểu  treo tường, hãng Trane - Giáo trình điều hòa không khí - Chương 6
Bảng 6.4. Đặc tính kỹ thuật máy điều hoà 2 mãnh Kiểu treo tường, hãng Trane (Trang 24)
Bảng 6.5. Đặc tính kỹ thuật máy điều hoà 2 mãnh, dấu trần, hãng Trane - Giáo trình điều hòa không khí - Chương 6
Bảng 6.5. Đặc tính kỹ thuật máy điều hoà 2 mãnh, dấu trần, hãng Trane (Trang 26)
Bảng 6.6. Đặc tính kỹ thuật máy điều hoà ghép, hãng Trane - Giáo trình điều hòa không khí - Chương 6
Bảng 6.6. Đặc tính kỹ thuật máy điều hoà ghép, hãng Trane (Trang 30)
Hình 6.17: Máy điều hoà dạng tủ, thổi trực tiếp - Giáo trình điều hòa không khí - Chương 6
Hình 6.17 Máy điều hoà dạng tủ, thổi trực tiếp (Trang 34)
Bảng 6.7. Đặc tính kỹ thuật máy điều hoà kiểu rời, dạng tủ  thổi trực tiếp, hãng Trane - Giáo trình điều hòa không khí - Chương 6
Bảng 6.7. Đặc tính kỹ thuật máy điều hoà kiểu rời, dạng tủ thổi trực tiếp, hãng Trane (Trang 35)
Hình 6.18. Sơ đồ nguyên lý máy điều hòa VRV - Giáo trình điều hòa không khí - Chương 6
Hình 6.18. Sơ đồ nguyên lý máy điều hòa VRV (Trang 38)
Hình 6.19. Các chế độ điều khiển dàn lạnh máy điều hòa VRV - Giáo trình điều hòa không khí - Chương 6
Hình 6.19. Các chế độ điều khiển dàn lạnh máy điều hòa VRV (Trang 41)
Hình 6.20. Chiều dài  đường ống và khoảng cách cho phép  của các thiết bị trong hệ thống điều hoà VRV - Giáo trình điều hòa không khí - Chương 6
Hình 6.20. Chiều dài đường ống và khoảng cách cho phép của các thiết bị trong hệ thống điều hoà VRV (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w