1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình điều hòa không khí - Chương 5

45 462 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thành Lập Và Tính Toán Các Sơ Đồ Điều Hoà Không Khí
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 609 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa hè tương đối nóng nực và có độ ẩm khá cao. Cùng với sự phát triển của đất nước đời sống nhân dân ngày một cải thiện và nâng cao, do đó nhu cầu v

Trang 1

Chương 5

THÀNH LẬP VÀ TÍNH TOÁN

CÁC SƠ ĐỒ ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ

5.1 CÁC CƠ SỞ THÀNH LẬP SƠ ĐỒ ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ

Mục đích thành lập sơ đồ điều hoà không khí

Thành lập sơ đồ điều hòa không khí là xác địnhcác quá trình thay đổi trạng thái của không khí trênđồ thị I-d nhằm mục đích xác định các khâu cần xửlý và năng suất của nó để đạt được trạng tháikhông khí cần thiết trước khi cho thổi vào phòng

T

T TW

tV  tT - a (5-1)

Trang 2

- Đối với hệ thống điều hoà không khí thổi từdưới lên (miệng thổi đặt trong vùng làm việc) thì: a

a thoả mãn điều kiện vệ sinh rồi cho thổi vào phòng

2 Điều kiện về cung cấp gió tươi

Lượng khí tươi cung cấp phải đầy đủ cho ngườitrong phòng :

s/kg,3600

V n

K

trong đó:

n - Số người trong phòng, người;

Vk - Lượng không khí tươi cần cung cấp cho mộtngười trong một đơn vị thời gian, tra theo bảng 2-8, m3/h.người ;

K - Khối lượng riêng của không khí, K = 1,2 kg/m3.Tuy nhiên lưu lượng gió bổ sung không được nhỏhơn 10% tổng lượng gió cung cấp cho phòng G (kg/s)

5.2 TÍNH TOÁN CÁC SƠ ĐỒ ĐIỀÌU HOÀ KHÔNG KHÍ THEO ĐỒ THỊ I-d

5.2.1 Phương trình tính năng suất gió

Từ các phương trình cân bằng nhiệt, ẩm và chấtđộc hại ta xác định được phương trình xác định năngsuất gió

- Năng suất gió để thải nhiệt:

V T

T q

II

QG

- Năng suất gió để thải ẩm:

V T

T w

dd

WG

- Năng suất gió để thải chất độc hại:

Trang 3

d V T

d z

z

Mzz

Khi thiết kế hệ thống điều hoà thường phải đảmbảo 2 thông số nhiệt và ẩm không đổi theo yêu cầu,tức là phải thỏa mãn đồng thời 2 phương trình cânbằng nhiệt và ẩm Hay nói cách khác ta có: GQ = GW

V T

T V

T

T

dd

WI

T

V T T

T

d

Idd

IIW

Như vậy để trạng thái của không khí trong phòngkhông đổi thì trạng thái không khí thổi vào phòngV(tV, V) phải luôn luôn nằm trên đường

T

T TW

Q

 đi quađiểm T(tT, T)

5.2.2 Các sơ đồ điều hoà không khí mùa Hè

5.2.2.1 Sơ đồ thẳng

1 Sơ đồ và nguyên lý làm việc

Sơ đồ thẳng là sơ đồ không có tái tuần hoàn khôngkhí từ gian điều hoà về thiết bị xử lý không khí.Trong sơ đồ này toàn bộ không khí đưa vào thiết bịxử lý không khí là không khí bên ngoài trời tức là khítươi Trên hình 5.1 là sơ đồ nguyên lý và quá trình xửlý nhiệt ẩm không khí của sơ đồ này trên đồ thị I-d Không khí bên ngoài trời có trạng thái N qua cửalấy gió có van điều chỉnh 1 được đưa vào buồng xửlý nhiệt ẩm 2, tại đây không khí được xử lý theochương trình định sẵn đến một trạng thái O nhất

Trang 4

định nào đó và được quạt 3 vận chuyển theo đườngống gió 4 vào phòng 6 qua các miệng thổi 5 Khôngkhí tại miệng thổi 5 có trạng thái V sau khi vàophòng nhận nhiệt thừa QT và ẩm thừa WT và tựthay đổi đến trạng thái T theo tia quá trình T = QT/WT.Sau đó không khí được thải ra bên ngoài qua các cửathải 7.

N

1

T 4

O

W T

Q T

7 3

Hình 5.1 Sơ đồ nguyên lý và biểu diễn sự thay

đổi trạng thái không khí trên đồ thị I-d

Sơ đồ thẳng được sử dụng trong các trường hợpsau:

- Khi kênh gió hồi quá lớn việc thực hiện hồi gióquá tốn kém hoặc không thực hiện được do khônggian không cho phép

- Khi trong phòng phát sinh ra nhiều chất độc hại,việc hồi gió không có lợi

2 Xác định các điểm nút trên đồ thị I-d

Các điểm nút là các điểm đặc biệt sau mỗi quátrình xử lý, bao gồm trạng thái không khí tính toánbên ngoài trời N, trạng thái tính toán bên trong phòng T,trạng thái hoà trộn C (nếu có) trạng thái sau xử lýnhiệt ẩm O, trạng thái trước khi thổi vào phòng V.Mùa hè nước ta nhiệt độ và độ ẩm bên ngoàiphòng thường cao hơn nhiệt độ và độ ẩm trongphòng, vì thế điểm N thường nằm bên trên phải củađiểm T

Để có thể xác định các điểm nút ta hãy tiến hànhphân tích đặc điểm của các quá trình

Trang 5

- Quá trình NO là quá trình xử lý không khí diễn ra

ở thiết bị xử lý không khí Trạng thái O cuối quátrình xử lý không khí có độ ẩm rất cao, gần trạngthái bão hoà o =9095%

- Quá trình OV là quá trình không khí nhận nhiệt khidẫn qua hệ thống đường ống Vì đường ống dẫngió rất kín nên không có trao đổi ẩm với môi trường,mà chỉ có nhận nhiệt, đó là quá trình gia nhiệt đẳngdung ẩm Vì tất cả các đường ống dẫn không khílạnh đều bọc cách nhiệt nên tổn thất này khôngđáng kể, thực tế có thể coi VO

- Quá trình VT là quá trình không khí tự thay đổitrạng thái khi nhận nhiệt thừa và ẩm thừa nên cóhệ số góc tia VT = T = QT/WT

Từ phân tích trên ta có thể xác định các điểm nútnhư sau:

- Xác định các điểm N(tN, N), T(tT, T) theo các thôngsố tính toán ban đầu

- Điểm OV là giao của đường song song với T = QT/

WT với đường o = 0,95

- Nối NO ta có quá trình xử lý không khí

Cần lưu ý trạng thái thổi vào VO phải đảm bảođiều kiện vệ sinh là nhiệt độ không được quá thấp

so với nhiệt độ trong phòng để tránh gây cảm lạnhcho người sử dụng, tức:

tV  tT - aNếu không thỏa mãn điều kiện vệ sinh, thì phảitiến hành gia nhiệt không khí từ trạng thái O lêntrạng thái V nhờ bộ sấy không khí cấp II cho tới khithoả mãn điều kiện vệ sinh, rồi mới thổi vào phòng,tức là tới trạng thái tV = tT - a (hình 5.2)

Trong trường hợp này các điểm O và V xác định lạinhư sau:

- Điểm V là giao của đường song song với T = QT/WT

đi qua điểm T và đường t = tT - a

- Điểm O là giao của đường thẳng đứng (đẳng dungẩm) qua điểm V và đường o = 0,95

Trang 6



V T V

Hình 5.2 Sơ đồ thẳng khi nhiệt độ tV thấp

3 Các thiết bị chính cần có của sơ đô thẳng

Để thực hiện được sơ đồ thẳng mùa hè hệthống cần có các thiết bị chính sau: Thiết bị xử lýkhông khí, quạt cấp gió, bộ sấy cấp II, hệ thốngkênh cấp gió, miệng cấp gió

4 Xác định năng suất các thiết bị chính

- Năng suất gió thổi vào phòng:

V T

T V

T

T

dd

WI

I

QG

O N T O N o

II

II.Q)II.(

GQ

O N T O

N o

dd

dd.W)dd.(

GW

O V T O V

II.Q)II.(

GQ

5 Ưu nhược điểm của sơ đồ thẳng

- Sơ đồ thẳng có ưu điểm là đơn giản, gọn nhẹdễ lắp đặt;

- Tuy nhiên, sơ đồ thẳng không tận dụng lạnh (haynhiệt) của không khí thải nên hiệu quả kinh tế thấp;

Trang 7

- Sơ đồ thẳng thường được sử dụng trong cáccông trình nơi có phát sinh nhiều chất độc hại việchồi gió không có lợi hoặc trường hợp đường ốnghồi gió quá xa, cồng kềnh, không kinh tế hoặc khôngthể thực hiện được.

5.2.2.2 Sơ đồ tuần hoàn không khí một cấp

Để tận dụng nhiệt của không khí thải, nhằm nângcao hiệu quả sử dụng hệ thống điều hoà người tasử dụng sơ đồ tuần hoàn 1 cấp Đó là sơ đồ cóthực hiện hồi một phần gió từ gian máy điều hoàtrở lại thiết bị xử lý nhiệt ẩm Trên hình 5.3 là sơđồ nguyên lý hệ thống điều hoà không khí có tuầnhoàn gió 1 cấp

1 Sơ đồ và nguyên lý làm việc

Trên hình 5.3 trình bày sơ đồ nguyên lý của hệthống điều hoà không khí tuần hoàn gió 1 cấp.Nguyên lý làm việc của hệ thống như sau: không khíbên ngoài trời có trạng thái N(tN,N) với lưu lượng GNqua cửa lấy gió có van điều chỉnh 1, được đưa vàobuồng hòa trộn 3 để hòa trộn với không khí hồi cótrạng thái T với lưu lượng GT qua cửa hồi gió 2 Hổnhợp hòa trộn có trạng thái C sẽ được đưa đếnthiết bị xử lý nhiệt ẩm 4, tại đây nó được xử lýtheo một chương trình định sẵn đến trạng thái O vàđược quạt 5 vận chuyển theo kênh gió 6 vào phòng

8 Không khí sau khi ra khỏi miệng thổi 7 có trạng thái

V vào phòng nhận nhiệt thừa QT, ẩm thừa WT và tựthay đổi trạng thái từ V đến T Sau đó một phầnkhông khí được thải ra ngoài qua cửa thải gió 12 vàmột phần lớn được quạt hồi gió 11 hút về qua cácmiệng hút 9 theo kênh hồi gió 10

Trang 8

Q W

8

9

12 O

Hình 5.3 Sơ đồ tuần hoàn 1 cấp

2 Xác định các điểm nút trên I-d

Phân tích tương tự sơ đồ thẳng ta có thể xácđịnh các điểm nút của sơ đồ tuần hoàn 1 cấp nhưsau:

- Các điểm N(tN, N), T(tT, T) xác định theo các thôngsố tính toán ban đầu

- Điểm hoà trộn C nằm trên đoạn NT và vị tríđược xác định theo tỉ lệ hòa trộn, như sau:

N

N T

N

GG

GG

GCN

- Điểm V O là giao của đường song song T = QT/WT điqua điểm T với đường o = 0,95 Nối CO ta có quá trìnhxử lý không khí

Trang 9

d

N t N N

Các điểm còn lại vẫn giữ nguyên vị trí

3 Các thiết bị chính

Để thực hiện sơ đồ điều hòa không khí một cấphệ thống cần trang bị các thiết bị: Quạt cấp gió,quạt hồi gió, thiết bị xử lý không khí, thiết bị sấycấp II, hệ thống kênh cấp gió, kênh hồi gió, miệngthổi và miệng hút

Trang 10

4 Xác định năng suất các thiết bị

- Năng suất gió cấp vào phòng:

V T

T V

T

T

dd

WI

I

QG

V n

K

trong đó n - Tổng số người trong phòng, người;

Vk - Lượng không khí tươi cần cung cấp chomột người trong một đơn vị thời gian, m3/h.người, tratheo bảng 2.8 Tuy nhiên lưu lượng gió tươi khôngđược nhỏ hơn 10% lưu lượng gió tổng G Vì thế khi

GN tính theo các công thức trên mà nhỏ hơn 10% thì lấy

O C T O C o

II

II.Q)II.(

GQ

O C T O C o

dd

dd.W)dd.(

GW

Trang 11

V T

O V T O V

II.Q)II.(

GQ

5 Ưu nhược, điểm của sơ đồ tuần hoàn 1 cấp

Sơ đồ tuần hoàn 1 cấp có các ưu và nhược điểmnhư sau:

- Do có tận dụng nhiệt của không khí tuần hoànnên năng suất lạnh và năng suất làm khô giảm so với

sơ đồ thẳng, cụ thể năng suất lạnh và năng suấtlàm không giảm một lượng như sauu:

V T

C N T o

II

II.QQ

C N T o

dd

dd.WW

5.2.2.3 Sơ đồ tuần hoàn không khí hai cấp

Để khắc phục nhược điểm của sơ đồ tuần hoàn

1 cấp do phải có thiết bị sấy cấp II để đề phòngkhi trạng thái V không thỏa mãn điều kiện vệ sinhcần sấy nóng không khí, người ta sử dụng sơ đồ 2cấp có thể điều chỉnh nhiệt độ không khí thổi vàophòng mà không cần có thiết bị sấy cấp II

Sơ đồ tuần hoàn 2 cấp có 2 dạng: Sơ đồ có điềuchỉnh nhiệt độ thổi vào và sơ đồ điều chỉnh độẩm

a Sơ đồ điều chỉnh nhiệt độ thổi vào

1 Sơ đồ và nguyên lý làm việc

Trên hình 5.6 là sơ đồ nguyên lý hệ thống điều hoàkhông khí 2 cấp có điều chỉnh nhiệt độ không khíthổi vào Trong sơ đồ này để nâng nhiệt độ tV người

ta tiến hành hoà trộn không khí sau bộ xử lý vớikhông khí tái tuần hoàn

Nguyên lý làm việc: Không khí bên ngoài trời với lưu

lượng GN và trạng thái N được lấy qua cửa lấy giócó van điều chỉnh 1 vào buồng hoà trộn 3 hòa trộn

Trang 12

với không khí hồi có lưu lượng GT1 , trạng thái T đểđạt một trạng thái C1 nào đó Hổn hợp hòa trộn C1sẽ được đưa đến thiết bị xử lý nhiệt ẩm 4 vàđược xử lý đến trạng thái O Sau đó đến buồnghoà trộn 6 để hòa trộn với không khí hồi có lưulượng GT2, trạng thái T để đạt trạng thái C2 vàđược quạt 7 vận chuyển theo đường ống gió 8 vàophòng 10 Không khí sau khi ra khỏi miệng thổi 9 cótrạng thái C2 vào phòng nhận nhiệt thừa QT, ẩmthừa WT và tự thay đổi trạng thái đến T Cuối cùngmột phần không khí được thải ra ngoài qua cửa thải

14, phần lớn còn lại được hồi về thiết bị xử lýkhông khí để tiếp tục xử lý

11

T W

Q C2

2 Xác định các điểm nút trên đồ thị I-d

- Các điểm N(tN, N), T(tT, T) được xác theo các thôngsố tính toán ban đầu;

- Điểm hòa trộn C2: Mục đích của việc hoà trộn lànhằm đảm bảo nhiệt độ không khí khi thổi vàophòng thoả mãn yêu cầu vệ sinh, do đó lưu lượnghoà trộn GT2 được trích đủ để nhiệt độ tC2 = tT - a.Như vậy điểm C2 là giao điểm của đường T = QT/WT

đi qua T với tC2 = tT - a;

- Điểm O nằm trên đường o = 0,95 và đường kéodài TC2;

- Điểm C1 được xác định theo tỉ số hòa trộn: GN/GT1

= TC1/C1N

Trang 13

3 Các thiết bị chính của hệ thống

Để thực hiện sơ đồ điều hòa không khí tuần hoànhai cấp hệ thống phải có các thiết bị chính sau đây:Quạt cấp gió, quạt hồi gió, thiết bị xử lý không khí,hệ thống kênh cấp gió, kênh hồi gió, các miệng thổivà các miệng hút

Hình 5.7 Sơ đồ tuần hoàn 2 cấp có điều chỉnh

nhiệt độ trên I-d

4 Xác định năng suất các thiết bị

- Lưu lượng gió tổng cấp vào phòng:

2 C T

T 2

C T

T

dd

WI

I

QG

s/kg,3600

V n

OC

TCG

GGG

GG

2

2 2

T

2 T 2

T

1 T N

G đã xác định theo công thức (5-19) nên có thể tínhđược GT2

Trang 14

OC.G

(5 Năng suất lạnh của thiết bị xử lý:

Qo = (G-GT2).(IC1 - IO), kW 24)

(5 Năng suất làm khô của thiết bị xử lý:

W = (G-GT2).(dC1 - dO), kg/s (5-25)

5 Ưu nhược điểm của sơ đồ

Sơ đồ tuần hoàn 2 cấp có điều chỉnh nhiệt độthổi vào có ưu điểm:

- Nhiệt độ thổi vào phòng có thể dễ dàng điềuchỉnh được nhờ điều chỉnh lượng gió trích GT2 nhằmnâng nhiệt độ thổi vào phòng thoả mãn điều kiệnvệ sinh Do đó sơ đồ 2 cấp có điều chỉnh nhiệt độkhông cần trang bị thiết bị sấy cấp II;

- Năng suất lạnh và năng suất làm khô yêu cầu củathiết bị xử lý giảm, cụ thể :

 Công suất lạnh giảm QO = GT2.(IC1 - IO), kW;

 Năng suất làm khô giảm Wo = GT2.(dC1 - dO), kg/s;Như vậy ta không cần phải đầu tư hệ thống xử lýkhông khí quá lớn, cồng kềnh

- Hệ thống đòi hỏi phải trang bị thêm buồng hòatrộn thứ 2 và hệ thống trích gió đến buồng hòatrộn này nên chi phí đầu tư và vận hành tăng

b Sơ đồ tuần hoàn 2 cấp điều chỉnh độ ẩm

1 Sơ đồ và nguyên lý làm việc

Trên hình 5.8 là sơ đồ nguyên lý hệ thống điều hoàtuần hoàn 2 cấp điều chỉnh độ ẩm

Trang 15

T 8

G 6 C2

Nguyên lý làm việc: Không khí bên ngoài trời có lưu

lượng GN và trạng thái N được lấy qua cửa lấy giócó van điều chỉnh 1, vào buồng 3 hòa trộn với khôngkhí hồi có lưu lượng GT, rạng thái T để đạt mộttrạng thái C1 Hổn hợp hòa trộn C1 được chia làm 2dòng, một dòng có lưu lượng (GN + GT1) được đưađến thiết bị xử lý không khí 4 và được xử lý đếnmột trạng thái O sau đó đưa đến buồng 6 để hòatrộn với dòng thứ 2 có lưu lượng GT2 trạng thái C1và đạt được trạng thái C2 Không khí có trạng thái C2tiếp tục được quạt 7 thổi theo kênh cấp gió 8 vàophòng 10 qua các miệng thổi 9 Một phần gió đượcthải ra bên ngoài qua cửa thải gió 14, phần còn lạitiếp tục được hồi về và lặp lại chu trình mới

2 Xác định các điểm nút trên đồ thị I-d

- Các điểm nút N(tN, N), T(tT, T) được xác theo cácthông số tính toán

- Điểm C1 được xác định theo tỉ số hòa trộn: GN/GT

= TC1/C1N

- Điểm hòa trộn C2: Cũng như trường hợp có điềuchỉnh nhiệt độ, điểm hoà trộn C2 có nhiệt độ vừađủ thoả mãn điều kiện vệ sinh tức tC2 = tT - a Nhưvậy điểm C2 là giao điểm của đường song song với T

= QT/WT đi qua T với tC2 = tT - a

- Điểm O là giao của C1C2 với đường o = 0,95

Trang 16

T 2

C T

T

dd

WI

I

QG

s/kg,3600

V n

K

trong đó n - Tổng số người trong phòng, người;

Vk - Lượng không khí tươi cần cung cấp chomột người trong một đơn vị thời gian, tra theo bảng2.8, m3/h.người

- Xác định lưu lượng GT1 và GT2 căn cứ vào hệûphương trình sau:

 Theo quá trình hoà trộn ở buồng hoà trộn 3:

T

N 1

1G

GNC

TC

 Theo quá trình hoà trộn ở buồng hoà trộn 6:

2 T

2 T 1

2

2

GG

GC

C

OC

Từ đó ta xác định được:

Trang 17

OC.GG

1

2 2

1

1 N

NC.G

G  và

OC

OC.GTC

NC.GGGG

1

2 1

1 N 2 T T 1

- Năng suất lạnh của thiết bị xử lý:

Qo = (G-GT2).(IC1 - IO), kW 28)

(5 Năng suất làm khô của thiết bị xử lý:

W = (G-GT2).(dC1 - dO), kg/s (5-29)

4 Ưu nhược điểm của sơ đồ

Sơ đồ tuần hoàn 2 cấp có điều chỉnh độ ẩm cóđặc điểm như sau:

- Nhiệt độ và độ ẩm không khí thổi vào phòngcó thể điều chỉnh để thỏa mãn điều kiện vệ sinhhoặc thoả mãn về độ ẩm do đó không cần thiết bịsấy cấp II và thiết bị phun ẩm bổ sung;

- Năng suất lạnh và năng suất làm khô yêu cầucủa thiết bị xử lý giảm so với sơ đồ 1 cấp tương tự

 Công suất lạnh giảm QO = GT2.(IC1 - IO) kW ;

 Năng suất làm khô giảm Wo = GT2.(dC1 - dO), kg/s;

- Hệ thống bắt buộc phải trang bị buồng hòa trộnthứ 2 và hệ thống trích gió đến buồng hòa trộnnày nên chi phí đầu tư và vận hành tăng

5.2.2.4 Sơ đồ có phun ẩm bổ sung

Sơ đồ này được sử dụng nhằm tiết kiệm nănglượng trong trường hợp cần tăng độ ẩm của khôngkhí trong phòng nhưng vẫn tiết kiệm năng lượng.Việc phun ẩm bổ sung có thể thực hiện cho sơđồ thẳng, sơ đồ tuần hoà 1 cấp hoặc 2 cấp

Trang 18

Cách 1: Xử lý không khí đến trạng thái O nhất định

nào đó, sau đó thổi vào phòng để không khí nhậûnnhiệt thừa QT , ẩm thừa WT và tự thay đổi trạngthái đến T theo quá trình OT với hệ số góc tia T = QT/

WT

Theo cách này ta có:

- Năng suất gió cung cấp cho phòng:

O T

T 1

I I

Q G

O C T O C 1

I I Q ) I I (

G Q

O C T O

C 1

d d W ) d d (

G W

Cách 2: Xử lý không khí đến trạng thái O' với tO' <

tO Sau đó thổi không khí vào phòng cho không khí tựthay đổi trạng thái theo quá trình có =T đến T', sau

Trang 19

đó phun ẩm bổ sung để không khí thay đổi trạng tháiđến T Các quá trình này có thể dễ dàng thực hiệnđược nhờ thay đổi lưu lượng gió xử lý Do trạngthái O’ có nhiệt độ nhỏ hơn trạng thái O, nhưng độẩm tương đương nhau O’ =O = 95% nên ta có Io’ < Io và

T '

O ' T

T

II

QI

O C T ' O ' T

' O C T ' O C 2

II

II.QII

II.Q)II.(

O C T ' O ' T

' O C T '

O C 2

dd

dd.Wd

d

dd.W)dd.(

- Hệ thống đòi hởi cung cấp thêm thiết bị phun ẩmbổ sung nên phải có chi phí bổ sung Sơ đồ này chothấy, việc phun ẩm bổ sung chỉ thực hiện trongphòng, sau khi không khí đã nhận QT và WT do đó rấtkhó phân phối đều và rất dễ xảy ra đọng sương làmẩm ướt đồ vật trong phòng Thực tế nó chỉ cóthể áp dụng cho các phòng nhỏ và có yêu cầu đặcbiệt về độ ẩm

5.2.3 Các sơ đồ điều hoà không khí mùa Đông

Trang 20

Khi nói đến sơ đồ mùa Đông là nói đến sơ đồ dùngcho những ngày mà nhiệt độ không khí ngoài trờinhỏ hơn nhiệt độ không khí trong nhà Để duy trìnhiệt độ trong nhà chúng ta phải tiến hành cấpnhiệt Sơ đồ này thường chỉ sử dụng cho các tỉnhphía Bắc từ Thừa Thiên Huế trở ra Các tỉnh thànhtừ Đà Nẵng trở vào không cần sưởi ấm mùa Đông vì

ở các tỉnh phía Nam nhiệt độ không thấp Vì thếchúng ta không ngạc nhiên khi các hệ thống điều hoàcó cấp nhiệt mùa Đông chỉ được thiết kế và lắpđặt ở các tỉnh phía Bắc

Để sưởi ấm mùa đông, người ta sử dụng nhiềunguồn nhiệt khác nhau, cụ thể như sau:

- Điện trở: Trong nhiều trường hợp người ta dùng

điện trở để sấy nóng không khí trước khi thổi vàophòng nhằm duy trì nhiệt độ phòng nằm ở mức chophép Phương pháp dùng điện trở tuy đơn giản vềmặt thiết bị, nhưng không kinh tế do giá điện năngtương đối cao và không an toàn về phòng cháy

- Hơi nước: Hơi từ các lò hơi nhỏ hoặc trung tâm

nhiệt điện được đưa đến các bộ trao đổi nhiệtkiểu bề mặt để trao đổi nhiệt với không khí trướckhi thổi vào phòng Các dàn trao đổi nhiệt này cóthể đặt độc lập hoặc đặt đồng bộ cùng cụm dànlạnh máy lạnh mùa hè

- Bơm nhiệt: Một số công trình có trang bị máy

lạnh 2 chiều, mùa đông máy hoạt động theo chế độbơm nhiệt nhờ hệ thống van đảo chiều, dàn nóngbên trong phòng, dàn lạnh bên ngoài phòng

5.2.3.1 Sơ đồ thẳng mùa Đông

1 Sơ đồ thẳng không phun ẩm

Sơ đồ nguyên lý và nguyên tắc hoạt động

Trên hình 5-11 là sơ đồ nguyên lý hệ thống xử lýkhông khí mùa Đông Sơ đồ này tương tự sơ đồ mùaHè Điểm khác duy nhất trong sơ đồ mùa Đông làthiết bị xử lý không khí thay vì làm lạnh bây giờ sưởinóng không khí

Trang 21

Nguyên lý làm việc của hệ thống như sau: khôngkhí bên ngoài có trạng thái N được ấy qua cửa lấygió có van điều chỉnh 1 vào bộ sưởi nóng không khívà được gia nhiệt đẳng dung ẩm đến trạng thái O.Sau đó không khí được quạt 3 thổi vào phòng 6 theohệ thống kênh gió 4 và miệng thổi 5 Ở trong phòngkhông khí nhả nhiệt, hấp thụ ẩm thừa và tự thayđổi trạng thái đến trạng thái T Cuối cùng không khíđược thải ra bên ngoài qua cửa thải 7.

Xác định các điểm nút trên đồ thị I-d

- Các điểm N(tN,N), T(tT,T) được xác định theo cácthông số tính toán;

- Điểm O là giao của đường song song với T = QT/WT điqua T với đường đẳng dung ẩm qua điểm N Cần lưu

ý rằng đối với đại bộ phận các phòng, mùa Đôngđều có QT < 0 và WT > 0 vì vậy quá trình OT là quátrình tăng ẩm, giảm nhiệt Hệ số góc tia quá trình cógiá trị âm  < 0 Tuy nhiên, trong công nghiệp, chẳnghạn trong công nghiệp dệt có thể xảy ra trường hợp

QT > 0 và do đó  > 0 Quá trình OT trong trường hợpnày là quá trình tăng ẩm, tăng nhiệt

N

1

T 4

O

W T

Q T

7 3

5

2

G

Hình 5.11 Sơ đồ thẳng mùa đông

Các thiết bị chính của hệ thống

Đối với hệ thống hoạt động theo sơ đồ mùa Đôngcần trang bị các thiết bị chính sau: Thiết bị sấy cấp

I, quạt cấp gió, hệ thống kênh gió, miệng thổi

Trang 22

I kJ/kg

Hình 5.12 Biểu diễn sơ đồ thẳng mùa đông trên

đồ thị I-d

Xác định năng suất các thiết bị

- Năng suất gió của hệ thống:

V T

T T

V

T

d d

W I

I

Q G

N O T N

O SI

II

II.Q)II.(

GQ

- Sơ đồ thẳng tuy đơn giản nhưng không tận dụngđược nhiệt của gió thải nên không kinh tế

- Sơ đồ thẳng chỉ sử dụng trong trường hợp việcxây dựng kênh hồi gió không kinh tế hoặc không thểthực hiện được Khi trong không gian điều hoà sinhnhiều chất độc hại thì cũng nên sử dụng sơ đồthẳng

- Sơ đồ thẳng thường cho thấy nhiệt độ cuối quátrình sưởi (điểm O) rất lớn nên trong các hệ thốnglạnh lớn người ta thực hiện theo sơ đồ thẳng cóphun ẩm bổ sung

2 Sơ đồ thẳng có phun ẩm bổ sung

Trên hình 5.13 trình bày quá trình xử lý không khíkhi có phun ẩm Quá trình xử lý như sau: Không khíđược gia nhiệt đẳng dung ẩm ở bộ sấy cấp 1 từtrạng thái N đến trạng thái K Sau đó được phun ẩm

Ngày đăng: 25/10/2012, 13:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 5.1. Sơ đồ nguyên lý và biểu diễn sự thay đổi trạng thái không khí trên đồ thị  I-d - Giáo trình điều hòa không khí - Chương 5
Hình 5.1. Sơ đồ nguyên lý và biểu diễn sự thay đổi trạng thái không khí trên đồ thị I-d (Trang 4)
Hình 5.2. Sơ đồ thẳng khi nhiệt độ t V  thấp - Giáo trình điều hòa không khí - Chương 5
Hình 5.2. Sơ đồ thẳng khi nhiệt độ t V thấp (Trang 7)
Hình 5.4. Biểu diễn sơ đồ tuần hoàn 1 cấp trên đồ thị I-d - Giáo trình điều hòa không khí - Chương 5
Hình 5.4. Biểu diễn sơ đồ tuần hoàn 1 cấp trên đồ thị I-d (Trang 10)
Hình 5.5. Sơ đồ tuần hoàn 1 cấp khi  nhiệt độ t V  thấp - Giáo trình điều hòa không khí - Chương 5
Hình 5.5. Sơ đồ tuần hoàn 1 cấp khi nhiệt độ t V thấp (Trang 11)
1. Sơ đồ và nguyên lý  làm việc - Giáo trình điều hòa không khí - Chương 5
1. Sơ đồ và nguyên lý làm việc (Trang 13)
Hình 5.6. Sơ đồ tuần hoàn 2 cấp có điều chỉnh nhiệt độ - Giáo trình điều hòa không khí - Chương 5
Hình 5.6. Sơ đồ tuần hoàn 2 cấp có điều chỉnh nhiệt độ (Trang 14)
Hình 5.8. Sơ đồ tuần hoàn 2 cấp điều chỉnh độ ẩm - Giáo trình điều hòa không khí - Chương 5
Hình 5.8. Sơ đồ tuần hoàn 2 cấp điều chỉnh độ ẩm (Trang 16)
Hình 5.9. Sơ đồ tuần hoàn 2 cấp có điều chỉnh độ ẩm trên I-d - Giáo trình điều hòa không khí - Chương 5
Hình 5.9. Sơ đồ tuần hoàn 2 cấp có điều chỉnh độ ẩm trên I-d (Trang 17)
Hình 5.11. Sơ đồ thẳng mùa đông - Giáo trình điều hòa không khí - Chương 5
Hình 5.11. Sơ đồ thẳng mùa đông (Trang 24)
1. Sơ đồ tuần hoàn 1 cấp không có phun ẩm - Giáo trình điều hòa không khí - Chương 5
1. Sơ đồ tuần hoàn 1 cấp không có phun ẩm (Trang 26)
Hình 5.13. Sơ đồ thẳng mùa Đông có phun ẩm bổ sung - Giáo trình điều hòa không khí - Chương 5
Hình 5.13. Sơ đồ thẳng mùa Đông có phun ẩm bổ sung (Trang 26)
Hình 5.15. Sơ đồ tuần hoàn 1 cấp mùa Đông không có phun ẩm - Giáo trình điều hòa không khí - Chương 5
Hình 5.15. Sơ đồ tuần hoàn 1 cấp mùa Đông không có phun ẩm (Trang 28)
Hình 5.16. Biểu diễn sơ đồ tuần hoàn 1 cấp mùa Đông có phun ẩm - Giáo trình điều hòa không khí - Chương 5
Hình 5.16. Biểu diễn sơ đồ tuần hoàn 1 cấp mùa Đông có phun ẩm (Trang 29)
Hình 5.17.  Sơ đồ chu trình 2 cấp, mùa đông - Giáo trình điều hòa không khí - Chương 5
Hình 5.17. Sơ đồ chu trình 2 cấp, mùa đông (Trang 30)
Hình 5.19. Sơ đồ thẳng trên đồ thị d-t - Giáo trình điều hòa không khí - Chương 5
Hình 5.19. Sơ đồ thẳng trên đồ thị d-t (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w