1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình điều hòa không khí - Chương 3

55 495 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính Cân Bằng Nhiệt Và Cân Bằng Ẩm
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 920 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa hè tương đối nóng nực và có độ ẩm khá cao. Cùng với sự phát triển của đất nước đời sống nhân dân ngày một cải thiện và nâng cao, do đó nhu cầu v

Trang 2

Để duy trì chế độ nhiệt trong không gian điều hoà,

trong kỹ thuật điều hoà không khí nguời ta phải cấpcho hệ một lượng không khí có lưu lượng Gq (kg/s)

ở trạng thái V(tV, V) nào đó và lấy ra cũng lượngnhư vậy nhưng ở trạng thái T(tT,T) Như vậy lượngkhông khí này đã lấy đi từ phòng một lượng nhiệtbằng QT Ta có phương trình cân bằng nhiệt như sau:

- Ẩm tỏa ra từ các nguồn bên trong hệ: Wtỏa

- Ẩm thẩm thấu qua kết cấu bao che: Wtt

Tổng hai thành phần trên gọi là ẩm thừa

WT = Wtỏa + Wtt (3-3)Để hệ cân bằng ẩm và có trạng thái không khítrong phòng không đổi T(tT, T) nguời ta phải cung cấpcho hệ một lượng không khí có lưu lượng Gw (kg/s)

ở trạng thái V(tV, V) Như vậy lượng không khí nàyđã lấy đi từ hệ một lượng ẩm bằng WT Ta cóphương trình cân bằng ẩm như sau:

GW - Gọi là lưu lượng thải ẩm thừa, kg/s

3.1.3 Phương trình cân bằng nồng độ chất độc hại

Để khử các chất độc hại phát sinh ra trong hệngười ta thổi vào phòng lưu lượng gió Gz (kg/s) saocho:

Mđ = Gz.(zT - zV), kg/s(3-5)

Mđ: Lưu lượng chất độc hại tỏa ra và thẩm thấuqua kết cấu bao che, kg/s;

ZT và Zv: Nồng độ theo khối lượng của chất độchại của không khí cho phép trong phòng và thổi vào.Nhiệt thừa, ẩm thừa và lượng chất độc toả ra là

cơ sở để xác định năng suất của các thiết bị xử lý

Trang 3

không khí Trong phần dưới đây chúng ta xác định haithông số quan trọng nhất là tổng nhiệt thừa QT vàẩm thừa WT.

Lượng chất độc hại phát sinh thực tế rất khótính nên trong phần này không giới thiệu Riêng lượngCO2 phát sinh do con người đã được xác định ởchương 2, phụ thuộc cường độ vận động của conngười

3.2 XÁC ĐỊNH LƯỢNG NHIỆT THỪA Q T

3.2.1 Nhiệt do máy móc thiết bị điện tỏa ra Q 1

Máy móc và thiết bị điện bao gồm hai dạng khácnhau:

- Máy có sử dụng động cơ điện: động cơ điệnbiến đổi điện năng thành cơ năng làm chuyển độngphần kết cấu cơ khí nhằm thực hiện một thao tácnào đó Ví dụ như động cơ điện quạt, bơm, máy nén

- Thiết bị điện, là những thiết bị tiêu thụ điệnnăng dùng để sấy, sưởi hoặc duy trì hoạt động củamột hệ thống máy móc nào đó Ví dụ các điện trở,máy vi tính, tivi vv

Do đó tổn thất nhiệt do máy móc thiết bị điện Q1bao gồm:

Q1 = Q11 + Q12Q11 - Tổn thất do các động cơ điện gây ra, kW;

Q12 - Tổn thất do các thiết bị điện, kW

3.2.1.1 Nhiệt toả ra từ thiết bị dẫn động bằng động cơ điện Q 11

Máy móc sử dụng điện gồm 2 cụm chi tiết làđộng cơ điện và cơ cấu cơ khí chuyển động Ví dụhệ thống quạt điện trên hình 3.2, gồm phần động

cơ và phần cơ cấu cơ khí là quạt Công suất điệnnguồn cung cấp đầu vào tổn thất một phần ởđộng cơ dưới dạng nhiệt, phần lớn còn lại là côngsuất trên trục của động cơ N Công suất trên trụctruyền toàn bộ cho cơ cấu cơ khí chuyển động gắnvào động cơ Sau khi sinh công toàn bộ công trên trụcsẽ chuyển tải thành nhiệt truyền cho môi trường xungquanh nơi bố trí cơ cấu cơ khí chuyển động

Trang 4

Xét trường hợp chỉ có một động cơ, theo vị trítương đối của 2 cụm chi tiết này ta có 3 trường hợpcó thể xảy ra:

- Trường hợp 1: Động cơ và cơ cấu cơ khí chuyển

động nằm hoàn toàn trong không gian điều hoà

- Trường hợp 2: Động cơ nằm bên ngoài, cơ cấu cơ

khí chuyển động nằm bên trong

- Trường hợp 3: Động cơ nằm bên trong, cơ cấu cơ

khí chuyển động nằm bên ngoài

Nhiệt do máy móc toả ra chỉ dưới dạng nhiệthiện

Hình 3.2 Máy sử dụng động cơ điện

Gọi N và  là công suất và hiệu suất của động cơđiện Công suất của động cơ điện N thường là côngsuất tính ở đầu ra của động cơ, là công suất trêntrục Công suất này truyền cho cơ cấu cơ khí Côngsuất đầu vào động cơ bao gồm cả tổn thất nhiệttrên động cơ Vì vậy tổn thất nhiệt của máy đượctính theo từng trường hợp cụ thể như sau:

- Trường hợp 1: Toàn bộ năng lượng cung cấp cho

động cơ đều được biến thành nhiệt năng và trao đổicho không khí trong phòng Nhưng do công suất N đượctính là công suất đầu ra nên năng lượng mà động cơtiêu thụ là:

 N

 - Hiệu suất của động cơ

- Trường hợp 2: Vì động cơ nằm bên ngoài, cụm chi

tiết chuyển động nằm bên trong nên nhiệt thừa phát

Trang 5

ra từ sự hoạt động của động cơ chính là công suất

N

- Trường hợp 3: Trong trường này phần nhiệt năng

do động cơ toả ra bằng năng lượng đầu vào trừ chophần toả ra từ cơ cấu cơ chuyển động:

Bảng 3.1 Tổn thất nhiệt của các động cơ

Mô tơ ngoài

cơ cấu truyền động trong phòng

Mô tơ trong,

cơ cấu truyền động ngoài

0,100,120,160,200,30

0,040,060,090,120,18

0,060,060,070,080,110,25

0,370,530,761,031,39

0,250,370,550,751,1

0,120,160,210,280,291,5

2,2

4,0

808283

1,883,664,82

1,52,24,0

0,380,660,82

Trang 6

18,52230

2,53,03,737

41,650,061,183,3100

3745557590

4,65,06,18,310,0110

121145165203239272

110132150185220250

111315181922

Cần lưu ý là năng lượng do động cơ tiêu thụ đangđề cập là ở chế độ định mức Tuy nhiên trên thựctế động cơ có thể hoạt động non tải hoặc quá tải

Vì thế để chính xác hơn cần tiến hành đo cường độdòng điện thực tế để xác định công suất thực Đối với hệ thống có nhiều động cơ và thiết bị thìnhiệt lượng do động cơ sinh ra được tính theo côngthức sau:

Ktt - Hệ số tính toán, là hệ số tính đến sự làmviệc thực tế của động cơ, bằng tỷ số giữa côngsuất thực của động cơ chia cho công suất định mức Kđt - Hệ số tính đến sự làm việc đồng thời củacác động cơ Các động cơ không phải hoạt động trongsuốt thời gian hệ thống điều hoà không khí hoạtđộng, một số động cơ là động cơ dự phòng Vìthế tại một thời điểm chỉ có một số nhất định cácđộng cơ hoạt động

Trang 7

.N

Ni - Công suất động cơ thứ i, kW;

i,  - Thời gian hoạt động của động cơ thứ i và củahệ thống điều hoà không khí tính trong một ngày,giờ

3.2.1.2 Nhiệt toả ra từ thiết bị điện Q 12

Ngoài các thiết bị được dẫn động bằng các động

cơ điện, trong phòng có thể trang bị các dụng cụ sửdụng điện khác như: Ti vi, máy tính, máy in, máy sấytóc vv Đại đa số các thiết bị điện chỉ phát nhiệthiện và ở đây toàn bộ điện năng đều phát thànhnhiệt năng

Đối với các thiết bị điện phát ra nhiệt hiện thìnhiệt lượng toả ra bằng chính công suất ghi trênthiếït bị

Khi tính toán tổn thất nhiệt do máy móc và thiết

bị điện phát ra cần lưu ý không phải tất cả các máymóc và thiết bị điện cũng đều hoạt động đồngthời Để cho công suất máy lạnh không quá lớn, cầnphải tính đến mức độ hoạt động đồng thời của cácđộng cơ Trong trường hợp tổng quát:

Q12 = Ni.Ktt.kđt (3-11)

Ni - Công suất của thiết bị điện thứ i, kW;

Ktt - hệ số tính toán bằng tỷ số giữa công suất làmviệc thực với công suất định mức;

Kđt - Hệ số đồng thời, tính đến mức độ hoạt độngđồng thời

3.2.2 Nhiệt tỏa ra từ các nguồn sáng nhân tạo

Q 2

Nguồn sáng nhân tạo ở đây đề cập là nguồn sángtừ các đèn điện Có thể chia đèn điện ra làm 2loại: Đèn dây tóc và đèn huỳnh quang

Nhiệt do các nguồn sáng nhân tạo toả ra chỉ ởdạng nhiệt hiện

Trang 8

Tắc te

Đèn huỳnh quang

Đèn dây tóc

Hình 3.3 Các loại đèn điện

- Đối với loại đèn dây tóc: Các loại đèn này có khả

năng biến đổi chỉ 10% năng lượng đầu vào thànhquang năng, 80% được phát ra bằng bức xạ nhiệt,10% trao đổi với môi trường bên ngoài qua đối lưu vàdẫn nhiệt Như vậy toàn bộ năng lượng đầu vàodù biến đổi và phát ra dưới dạng quang năng haynhiệt năng nhưng cuối cùng đều biến thành nhiệt vàđược không khí trong phòng hấp thụ hết

NS - Tổng công suất các đèn dây tóc, kW

- Đối với đèn huỳnh quang: Khoảng 25% năng lượng

đầu vào biến thành quang năng, 25% được phát radưới dạng bức xạ nhiệt, 50% dưới dạng đối lưu vàdẫn nhiệt Tuy nhiên đối với đèn huỳnh quang phảitrang bị thêm bộ chỉnh lưu, công suất bộ chấn lưucỡ 25% công suất đèn Vì vậy tổn thất nhiệt trongtrường hợp này:

Q22 = 1,25.Nhq, kW (3-13)Nhq: Tổng công suất đèn huỳnh quang, kW

Q2 = Q21 + Q22, kW (3-14)Một vấn đề thường gặp trên thực tế là khi thiếtkế không biết bố trí đèn cụ thể trong phòng sẽ nhưthế nào hoặc người thiết kế không có điều kiệnkhảo sát chi tiết toàn bộ công trình, hoặc không cókinh nghiệm về cách bố trí đèn của các đối tượng.Trong trường hợp này có thể chọn theo điều kiện đủchiếu sáng cho ở bảng 3.2

Như vậy tổn thất do nguồn sáng nhân tạo, trongtrường hợp này được tính theo công thức

Q2 = qs.F.10-3, kW (3-15)trong đó F - diện tích sàn nhà, m2;

Trang 9

qs - Công suất chiếu sáng yêu cầu cho 1m2 diệntích sàn cho trên bảng 3.2, W/m2.

Bảng 3.2 Thông số kinh nghiệm cho các khu

vực điều hoà

Khu vực

Lưu lượng không khí L/s.m 2

Phân bố người

m 2 / người

Công suất chiếu sáng, W/m 2

Trang 10

Bảng 3.3 Hệ số không đồng thời khi tính phụ

tải đèn

- Công sở

- Nhà cao tầng,khách sạn

- Cửa hàng bách hoá

0,7  0,850,3  0,50,9  1,0

3.2.3 Nhiệt do người tỏa ra Q 3

Nhiệt do người tỏa ra gồm 2 thành phần:

- Nhiệt hiện: Do truyền nhiệt từ người ra môi

trường thông qua đối lưu, bức xạ và dẫn nhiệt: qh

- Nhiệt ẩn: Do tỏa ẩm (mồ hôi và hơi nước mang

theo): qa

- Nhiệt toàn phần: Nhiệt toàn phần bằng tổng

nhiệt hiện và nhiệt ẩn:

q = qh + qa (3-16)Đối với một người lớn trưởng thành và khoẻmạnh, nhiệt hiện, nhiệt ẩn và nhiệt toàn phầnphụ thuộc vào cường độ vận động và nhiệt độmôi trường không khí xung quanh cho ở bảng 3.5

Tổn thất do người tỏa được xác định theo côngthức:

- Nhiệt hiện:

Q3h = n.qh 10-3 , kW.

- Nhiệt ẩn:

Q3a = n.qa.10-3 , kW.

Trang 11

- Nhiệt toàn phần:

Q3 = n.q.10-3, kW (3-17)

n - Tổng số người trong phòng, người;

qh, qa, q - Nhiệt ẩn, nhiệt hiện và nhiệt toàn phần

do một người tỏa ra trong một đơn vị thời gian vàđược xác định theo bảng 3.5

Khi tính nhiệt thừa do người toả ra người thiết kếthường gặp khó khăn khi xác định số lượng ngườitrong một phòng Thực tế, số lượng người luôn luônthay đổi và hầu như không theo một quy luật nhấtđịnh nào cả Trong trường hợp đó có thể lấy theo sốliệu phân bố người nêu trong bảng 3.2

Bảng 3.5 dưới đây là nhiệt toàn phần và nhiệt ẩn

do người toả ra Theo bảng này nhiệt ẩn và nhiệthiện do người toả ra phụ thuộc cường độ vận độngcủa con người và nhiệt độ trong phòng Khi nhiệt độphòng tăng thì nhiệt ẩn tăng, nhiệt hiện giảm Nhiệttoàn phần chỉ phụ thuộc vào cường độ vận độngmà không phụ thuộc vào nhiệt độ của phòng

Cột 4 trong bảng là lượng nhiệt thừa phát ra từ cơthể một người đàn ông trung niên có khối lượng cơthể chừng 68kg Tuy nhiên trên thực tế trong khônggian điều hoà thường có mặt nhiều người với giớitính và tuổi tác khác nhau Cột 4 là giá trị nhiệtthừa trung bình trên cơ sở lưu ý tới tỉ lệ đàn ông vàđàn bà thường có ở những không gian khảo sát nêutrong bảng Nếu muốn tính cụ thể theo thực tếthì tính nhiệt do người đà bà toả ra chiếm 85%, trẻ

em chiếm 75% lượng nhiệt thừa của người đàn ông

Vì vậy tổng số người có thể coi là số người quyđổi Chẳng hạn trong phòng có 5 người đàn ông, 20người đàn bà và 12 trẻ em thì tổng số người quy đổilà:

N = 5 + 20 x 0,85 + 12 x 0,75 = 5 + 17 + 9 = 31 ngườiTrong trường hợp không gian khảo sát là nhà hàngthì nên cộng thêm lượng nhiệt thừa do thức ăn toả

ra cho mỗi người là 20W, trong đó 10W là nhiệt hiệnvà 10W là nhiệt ẩn

Trang 12

Tương tự như trường hợp đèn, số lượng ngườitrong phòng không phải bao giờ cũng đầy đủ như tínhtoán ban đầu theo thiết kế Do đó tổn thất dongười toả ra Q3 cũng cần nhân với hệ số không đồngthời Kđt Về giá trị hệ số tác dụng không đồng thờiđánh giá tỷ lệ người có mặt thường xuyên trongphòng trên tổng số người có thể có.

Bảng 3.4 Hệ số tác dụng không đồng thời khi

tinh nhiệt do người toả ra

- Công sở

- Nhà cao tầng,khách sạn

- Cửa hàng bách hoá

0,75  0,90,4  0,60,8  0,9

Trang 13

Bảng 3.5 Nhiệt ẩn và nhiệt hiện do người toả ra,W/người

Mức độ hoạt

động Loại không gian

Nhiệt thừa từ đàn ông trung niên

Nhiê ût thừ a trun g bình

Nhiệt độ phòng, o C

Ngân hàng Nhà hàng Xưởng sản xuất

Vũ trường Xưởng Xưởng sản xuất

115 130 140 160 160 160 150 230 260 300 440

100 120 130 130 150 150 160 220 250 300 430

50 50 50 50 53 53 55 55 62 80 132

50 70 80 80 97 97 105 165 188 220 298

55 55 56 56 58 58 60 62 70 88 138

45 65 74 74 92 92 100 158 180 212 292

60 60 60 60 64 64 68 70 78 96 144

40 60 70 70 86 86 92 150 172 204 286

67 70 70 70 76 76 80 85 94 110 154

33 50 60 60 74 74 80 135 156 190 276

72 78 78 78 84 84 90 100 110 130 170

28 42 52 52 66 66 70 120 140 170 260

79 84 86 86 90 90 98 115 125 145 188

21 36 44 44 60 60 62 105 125 155 242

Trang 14

Lao động nặng

Trang 15

3.2.4 Nhiệt do sản phẩm mang vào Q 4

Tổn thất nhiệt dạng này chỉ có trong các xínghiệp, nhà máy, ở đó, trong không gian điều hoàthường xuyên và liên tục có đưa vào và đưa ra cácsản phẩm có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ trong phòng.Nhiệt toàn phần do sản phẩm mang vào phòngđược xác định theo công thức

Q4 = G4.Cp (t1 - t2) + W4.r, kW 18)

(3-trong đó:

- Nhiệt hiện: Q4h = G4.Cp (t1 - t2), kW;

- Nhiệt ẩn : Q4w = W4.ro, kW ;

G4 - Lưu lượng sản phẩm vào ra, kg/s;

Cp - Nhiệt dung riêng khối lượng của sản phẩm,kJ/kg.K;

W4 - Lượng ẩm tỏa ra (nếu có) trong một đơn vị thờigian, kg/s;

ro - Nhiệt ẩn hóa hơi của nước ro = 2500 kJ/kg

3.2.5 Nhiệt tỏa ra từ bề mặt thiết bị nhiệt Q 5

Nếu trong không gian điều hòa có thiết bị trao đổinhiệt, chẳng hạn như lò sưởi, thiết bị sấy, ốngdẫn hơi vv thì có thêm tổn thất do tỏa nhiệt từbề mặt nóng vào phòng Tuy nhiên trên thực tế ítxãy ra vì khi điều hòa thì các thiết bị này thườngphải ngừng hoạt động

Nhiệt tỏa ra từ bề mặt trao đổi nhiệt thườngđược tính theo công thức truyền nhiệt và đó chỉ lànhiệt hiện Tùy thuộc vào giá trị đo đạc được màngười ta tính theo công thức truyền nhiệt hay toảnhiệt

- Khi biết nhiệt độ bề mặt thiết bị nhiệt t w

Q5 = W.FW.(tW-tT).10-3, kW (3-19)Trong đó W là hệ số tỏa nhiệt từ bề mặt nóng vàokhông khí trong phòng và được tính theo công thứcsau:

Trang 16

T100

Tw 58t

.5,2

4 T 4

25 , 0 W

3.2.6 Nhiệt do bức xạ mặt trời vào phòng Q 6

3.2.6.1 Nhiệt bức xạ mặt trời

Có thể coi mặt trời là một quả cầu lửa khổng lồvới đường kính trung bình 1,39.106km và cách xa quảđất 150.106 km Nhiệt độ bề mặt của mặt trờikhoảng 6000OK trong khi ở tâm đạt đến 840.106 oK Tuỳ thuộc vào thời điểm trong năm mà khoảng cáchtừ mặt trời đến trái đất thay đổi, mức thay đổi xêdịch trong khoảng +1,7% so với khoảng cách trung bìnhnói trên

Do ảnh hưởng của bầu khí quyển lượng bức xạmặt trời giảm đi khá nhiều Có nhiều yếu tố ảnhhưởng tới bức xạ mặt trời như mức độ nhiễm bụi,mây mù, thời điểm trong ngày và trong năm, địa điểmnơi lắp đặt công trình, độ cao của công trình so vớimặt nước biển, nhiệt độ đọng sương của không khíxung quanh và hướng của bề mặt nhận bức xạ.Nhiệt bức xạ được chia ra làm 3 thành phần:

- Thành phần trực xạ - nhận nhiệt trực tiếp từmặt trời

- Thành phần tán xạ - Nhiệt bức xạ chiếu lên cácđối tượng xung quanh làm nóng chúng và các vật đóbức xạ gián tiếp lên kết cấu bao che

Trang 17

- Thành phần phản chiếu từ mặt đất.

Do nhiệt bức xạ mặt trời phụ thuộc vào thờiđiểm trong ngày nên trong các tính toán chúng ta chấpnhận tính theo thời điểm mà bức xạ mặt trời lênkết cấu là lớn nhất Giá trị đó phụ thuộc vàohướng của kết cấu bao che

3.2.6.2 Xác định nhiệt bức xạ mặt trời

Nhiệt bức xạ xâm nhập vào phòng phụ thuộc kếtcấu bao che và được chia ra làm 2 dạng:

- Nhiệt bức xạ qua cửa kính Q61

- Nhiệt bức xạ qua kết cấu bao che tường và mái:Q62

Q6 = Q61 + Q62 (3-22)

a Nhiệt bức xạ qua kính Q 61

Các loại kính

Kính có nhiều loại, khả năng hấp thụ, phản xạ vàcho các tia bức xạ đi xuyên qua rất khác nhau Trongcác tính toán người ta chia ra làm 2 loại: kính cơ bảnvà kính thường

Kính cơ bản là loại kính trong suốt, dày 3mm, có hệ số hấp thụ  m =6%, hệ số phản xạ  m = 8% (ứng với góc tới của tia bức xạ là 30 o )

Các thông số của kính cơ bản được cho ở bảng dướiđây:

Bảng 3.6 Thông số kính cơ bản

Thông số

Góc tới, độ

0 20 40 50 60 7

0 80 90Hệ số xuyên

- Trường hợp 1: sử dụng kính cơ bản hoặc kính

thường nhưng bên trong phòng không có rèm che

- Trường hợp 2: sử dụng kính thường bên trong có

rèm che

Trang 18

Trong trường hợp tổng quát tổn thất nhiệt do bứcxạ qua kính được tính theo công thức:

Q61 = nt Q’61

nt - Hệ số tác động tức thời

Q’61 - Nhiệt bức xạ tức thời qua phòng, W

Trường hợp 1:

Nhiệt bức xạ mặt trời qua kính được tính theocông thức:

Q’61 = Fk.R.c.ds.mmkh.K.m, W (3-23)trong đó:

Fk - Diện tích bề mặt kính, m2 Nếu kính có khunglàm bằng gổ thì Fk = 0,85 F’ (F’ Diện tích phần kínhvà khung), nếu là khung sắt Fk = F’

R- Nhiệt bức xạ mặt trời qua cửa kính cơ bản vàophòng, cho ở bảng 3.9 phụ thuộc giờ trong ngày,tháng và hướng địa lý, W/m2 Trong các tính toán,thông thường đối với một hướng cụ thể nào đóngười ta lấy giá trị R tương ứng với giá trị Rmax củahướng đó trong năm, theo bảng 3.10

c - Hệ số tính đến độ cao H (m) nơi đặt cửa kính

so với mực nước biển:

1000

H 023 , 0 1

Trang 19

K - Hệ số kính, phụ thuộc màu sắc và loại kínhkhác kính cơ bản và lấy theo bảng 3.7.

m - Hệ số mặt trời Hệ số này xét tới ảnh hưởngcủa màn che tới bức xạ mặt trời Khi không có mànche m = 1 Khi có màn m được chọn theo bảng 3.8

Bảng 3.7 Đặc tính bức xạ của các loại kính

Loại kính

Hệ số hấp thụ

k

Hệ số phản xạ  k

Hệ số xuyên qua  k

Hệ số kính

K

Kính cơ bản

Kính trong dày 6mm, phẳng

Kính spectrafloat, màu đồng nâu,

Kính Calorex, màu xanh, 6mm

Kính Stopray, màu vàng, 6mm

Kính trong tráng màng phản xạ

RS20, 6mm

Kính trong tráng màng phản xạ

A18, 4mm

0,06 0,15 0,34 0,51 0,74 0,75 0,36 0,44 0,30

0,08 0,08 0,10 0,05 0,05 0,05 0,39 0,44 0,53

0,86 0,77 0,56 0,44 0,21 0,20 0,25 0,12 0,17

1,00 0,94 0,80 0,73 0,58 0,57 0,44 0,34 0,33

Bảng 3.8 Đặc tính bức xạ của màn che

Loại màn che, rèm

che

Hệ số hấp thụ

m

Hệ số phản xạ  m

Hệ số xuyê n qua

m

Hệ số mặt trời

0,51 0,39 0,27 0,48 0,77

0,12 0,03 0,01 0,23 0,14

0,56 0,65 0,75 0,58 0,33

Trang 20

Bảng 3.9a Dòng nhiệt bức xạ mặt trời xâm

nhập vào phòng R, W/m 2

Vĩ độ 10 O

Bắc

Giờ mặt trời Thá

13 9 41 3 42 3

15 8 48 3 48 9

14 2 44 2 43 8

13 9 33 4 30 9

13 6 20 5 12 9

12 9 88 44

13 6 44 44

13 9 44 44

14 2 41 41

15 8 35 35

13 9 25 25

15 5 25 25

17 3 35 25

14 6 41 41

79 44 44

44 44 44

44 44 44

44 44 44

44 44 79

41 41 13 6

35 35 17 3

25 25 15 5 Tây

Tây Bắc

Mặt

ngang

6 6 13

25 25 13 9

25 25 33 7

41 41 52 4

44 44 64 7

44 57 73 5

44 88 76 6

12 9 20 5 73 5

30 9 33 4 64 7

43 8 44 2 52 4

48 9 48 3 33 7

42 3 41 3 13 9

10 7 40 1 42 6

12 3 46 7 49 8

11 0 41 9 44 8

10 4 34 4 30 9

98 17 7 13 6

95 69 44

98 44 44

10 4 44 44

11 0 41 41

12 3 35 35

10 7 22 22

18 0 22 22

20 8 35 35

17 7 41 41

10 1 44 44

44 44 44

44 44 44

44 44 44

44 44 10 1

41 41 17 7

35 35 20 8

22 22 18 0 Tây

Tây Bắc

Mặt

ngang

3 3 9

22 22 13 2

35 35 33 7

41 41 52 4

44 44 66 2

44 44 74 4

44 69 77 9

13 6 17 7 74 4

30 9 34 4 66 2

44 8 41 9 52 4

49 8 46 7 33 7

42 6 40 1 13 2

Trang 21

47 35 6 43 5

50 41 0 51 4

47 35 0 47 0

47 25 2 32 8

44 10 7 14 5

44 44 44

44 44 44

47 44 44

47 41 41

50 35 35

47 22 22

24 9 22 22

29 6 35 35

26 8 41 41

18 9 44 44

85 44 44

44 44 44

44 44 85

44 44 18 9

41 41 26 8

35 35 29 6

22 22 24 9 Tây

Tây Bắc

Mặt

ngang

3 3 6

22 22 12 0

35 35 33 1

41 41 52 7

44 44 67 2

44 44 76 3

44 44 78 9

14 5 10 7 76 3

25 2 23 7 67 2

47 0 35 0 52 7

51 4 41 0 33 1

43 5 35 6 12 0

19 28 1 41 0

35 32 5 51 7

41 25 2 47 6

44 14 2 33 4

44 54 14 8

44 44 44

44 44 44

44 44 44

41 41 41

35 35 35

19 19 19

30 6 19 19

40 1 41 35

38 5 60 41

29 6 76 44

17 7 85 44

66 88 66

44 85 17 7

44 76 19 6

41 60 38 5

35 41 40 1

19 19 30 6 Tây

Tây Bắc

Mặt

ngang

3 3 3

19 19 98

35 35 30 6

41 41 50 5

44 44 65 3

44 44 74 1

44 44 77 9

14 8 54 74 1

33 4 14 2 65 3

47 6 25 2 50 5

51 7 32 5 30 6

41 0 28 1 98

16 18 3 37 2

32 20 8 48 9

41 13 9 45 7

44 88 31 5

44 44 12 6

44 44 44

44 44 44

44 44 44

41 41 41

32 32 32

16 16 16

32 5 57 16

46 4 12 6 32

47 0 17 3 41

38 8 20 5 44

25 5 22 4 57

14 5 23 0 14 5

57 22 4 25 5

44 20 5 38 8

41 17 3 47 0

32 12 6 46 4

16 57 32 5

Trang 22

16 16 69

32 32 26 8

41 41 43 8

44 44 60 9

44 44 69 4

44 44 73 5

12 6 44 69 4

31 5 88 60 9

45 7 13 9 43 8

48 9 20 8 26 8

37 2 18 3 69

13 85 31 2

28 11 7 45 1

38 54 41 6

41 41 29 3

44 44 12 3

44 44 44

44 44 44

41 41 41

38 38 38

28 28 28

13 13 13

31 2 11 0 13

48 3 20 5 28

50 8 28 7 38

46 0 30 3 54

34 4 32 8 98

22 1 33 4 22 1

98 32 8 34 4

54 30 3 46 0

38 28 7 50 8

28 20 5 48 3

13 11 0 31 2 Tây

Tây Bắc

Mặt

ngang

0 0 0

13 13 54

28 28 19 6

38 38 41 3

41 41 55 2

44 44 63 7

44 44 66 2

12 3 44 63 7

29 3 41 55 2

41 6 54 41 3

45 1 11 7 19 6

31 2 85 54

13 47 27 1

28 88 43 2

38 54 41 0

41 41 28 7

44 44 13 2

44 44 44

44 44 44

41 41 41

38 38 38

28 28 28

13 13 13 Đông

Nam

Nam

Tây Nam

0 0 0

31 2 15 8 13

48 6 23 3 28

51 4 29 6 38

47 0 34 4 73

38 2 36 6 14 4

24 9 37 8 24 9

11 4 36 6 38 2

73 34 4 47 0

38 29 6 51 4

28 23 3 48 6

13 15 8 31 2 Tây

Tây Bắc

Mặt

ngang

0 0 0

13 13 44

28 28 20 8

38 38 37 8

41 41 52 7

44 44 60 9

44 44 63 7

13 2 44 60 9

28 7 41 52 7

41 0 54 37 8

43 2 88 20 8

27 1 47 44

Bảng 3.9b Dòng nhiệt bức xạ mặt trời xâm

Trang 23

12 9 45 4 46 7

10 4 38 5 50 5

79 26 2 45 1

60 12 0 30 3

54 47 12 9

47 44 44

54 44 44

60 44 44

79 38 44

10 4 28 38

12 9 9 28

19 6 28 28

23 0 38 38

20 8 44 44

13 9 44 44

66 44 44

44 44 44

44 44 66

44 44 13 9

44 44 20 8

38 38 23 0

28 28 19 6 Tây

Tây Bắc

Mặt

ngang

9 9 35

28 28 18 9

38 38 38 2

44 44 55 5

44 44 68 1

44 44 73 2

44 47 78 9

12 9 12 0 73 2

30 2 26 2 68 1

45 1 38 5 55 5

50 5 45 4 38 2

46 7 48 6 18 9

88 41 6 46 7

73 43 5 51 4

54 35 0 45 7

47 23 0 31 2

44 98 14 5

44 44 44

44 44 44

47 44 44

54 41 41

73 38 38

88 25 25

22 1 25 25

26 8 38 38

24 9 44 44

18 0 44 44

91 44 44

44 44 44

44 44 91

44 44 18 0

41 41 24 9

38 38 26 8

25 25 22 1 Tây

Tây Bắc

Mặt

ngang

9 9 25

25 25 17 3

38 38 37 2

41 41 55 2

44 44 68 1

44 44 75 7

44 44 79 2

14 5 98 75 7

31 2 23 0 68 1

45 7 35 0 55 2

51 4 43 5 37 2

46 7 41 6 17 3

32 35 0 44 8

35 37 2 52 0

41 28 1 47 0

44 15 8 33 4

44 57 16 1

44 44 44

44 44 44

44 44 44

41 41 41

35 35 35

32 22 22

28 1 22 22

35 6 35 35

34 1 44 41

30 9 63 44

17 3 76 44

63 82 63

44 76 17 3

44 63 30 9

41 44 34 1

35 35 35 6

22 22 28 1

Trang 24

22 22 15 1

35 35 33 7

41 41 52 7

44 44 5 66 2

44 44 74 1

44 44 77 9

16 1 57 74 1

33 4 15 8 66 2

47 0 28 1 52 7

52 0 37 2 33 7

14 8 35 0 15 1

19 26 2 41 0

35 27 4 51 4

41 18 6 47 0

44 69 32 8

44 44 14 2

44 44 44

44 44 44

44 44 44

41 41 41

35 35 35

19 19 19

31 2 25 19

42 9 69 35

44 2 12 0 41

37 8 16 4 44

26 5 19 9 47

12 9 20 5 12 9

47 19 9 26 5

44 16 4 37 8

44 12 0 44 2

35 69 42 9

19 25 31 2

19 19 95

35 35 29 3

41 41 48 3

44 44 62 4

44 44 71 0

44 44 73 5

14 2 44 71 0

32 8 69 62 4

47 0 18 6 48 3

51 4 24 7 29 3

41 0 26 2 95

13 13 9 31 2

28 16 4 46 4

38 91 44 5

41 41 31 5

44 44 15 5

44 44 44

44 44 44

41 41 41

38 38 38

28 28 28

13 13 13

28 7 66 13

46 0 15 8 28

50 5 24 0 38

47 0 29 3 41

37 5 33 5 85

23 3 35 0 23 3

85 33 4 37 5

41 29 3 47 0

38 24 0 50 5

28 15 8 46 0

13 66 28 7

13 13 57

28 28 21 4

38 38 40 1

41 41 53 9

44 44 61 8

44 44 65 6

15 5 44 61 8

31 5 41 53 9

44 5 91 40 1

46 4 16 4 21 4

31 2 13 9 57

9 76 22 4

25 82 40 4

35 44 40 1

41 41 28 7

41 41 13 6

41 41 41

41 41 41

41 41 41

35 35 35

25 25 25

9 9 9

Trang 25

23 0 88 9

45 0 21 8 25

51 7 31 5 35

49 8 38 8 50

42 6 42 9 14 5

28 7 44 5 28 7

14 5 42 9 42 6

50 38 8 49 8

35 31 5 51 7

25 21 8 45 4

9 88 23 0

9 9 16

25 25 15 1

35 35 31 9

38 38 46 0

41 41 54 2

41 41 56 8

13 6 41 54 2

28 7 41 46 0

40 1 41 31 9

40 4 82 15 1

22 47 6 16

6 44 17 7

22 57 37 2

35 38 38 2

38 38 26 8

41 41 10 7

41 41 41

41 41 41

38 38 38

35 35 35

22 22 22

6 6 6 Đông

Nam

Nam

Tây Nam

0 0 0

18 6 79 6

43 8 23 3 22

52 7 35 0 35

50 1 41 6 63

42 3 46 0 19 8

30 6 47 0 30 6

18 9 46 0 42 3

63 41 6 50 1

35 35 0 52 7

22 23 3 43 8

6 79 18 6

6 6 13

22 22 11 4

35 35 29 0

38 38 24 6

41 41 50 8

41 41 53 6

10 7 41 50 8

26 8 38 42 6

38 2 38 29 0

37 2 57 11 4

17 7 44 13

Bảng 3.9c Dòng nhiệt bức xạ mặt trời xâm

91 41 0 49 2

57 30 6 50 8

44 17 3 45 1

44 60 30 9

44 44 13 9

44 44 44

44 44 44

44 44 44

44 38 44

57 32 38

91 16 32

23 7 32 32

28 4 38 28

28 4 44 44

23 0 47 44

13 9 60 44

54 66 54

44 60 13 9

44 47 23 0

44 44 28 4

38 38 28 4

32 32 23 7

Trang 26

32 32 19 2

38 38 41 3

44 44 56 8

44 44 68 4

44 44 75 7

44 44 78 9

13 9 60 75 7

30 9 17 3 68 4

45 1 30 6 56 8

50 8 41 0 41 3

49 2 43 8 19 2

63 41 3 48 9

44 38 8 51 7

44 28 1 45 7

44 14 5 31 2

44 50 13 9

44 44 44

44 44 44

44 44 44

44 41 41

44 38 38

63 28 28

25 9 28 28

31 5 38 38

31 5 44 41

26 2 63 44

16 7 85 44

69 95 44

44 85 16 7

44 63 26 2

41 44 31 5

38 38 31 5

28 28 25 8 Tây

Tây Bắc

Mặt

ngang

13 13 47

28 28 20 8

38 38 38 8

41 41 55 5

44 44 67 5

44 44 74 4

44 44 77 6

13 9 50 74 4

31 2 14 5 67 5

45 7 28 1 55 5

51 7 38 8 38 8

48 9 41 3 20 8

25 34 1 46 4

35 31 5 52 0

41 20 8 46 7

41 85 32 2

44 44 14 5

44 44 44

44 44 44

41 41 41

41 41 41 3

35 35 35

25 25 25

30 9 25 25

40 1 41 35

40 7 85 41

35 3 14 8 41

25 9 18 3 47

12 3 19 8 12 3

47 18 3 25 9

41 14 8 35 3

41 85 40 7

35 41 40 1

25 25 30 9

25 25 14 8

35 35 33 7

41 41 50 8

41 41 63 1

44 44 71 0

44 44 74 1

14 5 44 71 0

32 2 85 63 1

46 7 20 8 50 8

52 0 31 5 33 7

46 4 34 1 14 8

16 23 3 39 1

32 28 4 49 8

38 12 6 45 4

41 47 32 5

44 44 15 1

44 44 44

44 44 44

41 41 41

38 38 38

32 32 32

16 16 16

Trang 27

30 9 28 16

41 3 57 32

47 9 18 9 38

44 5 25 9 41

35 6 30 9 79

21 1 33 1 21 1

79 30 9 35 6

41 25 9 44 5

38 18 9 47 9

32 57 41 3

16 28 30 9

16 16 79

32 32 25 5

38 38 42 6

41 41 56 5

44 44 63 7

44 44 66 9

15 1 44 63 7

32 5 47 56 5

45 4 12 6 42 6

49 8 28 4 25 5

39 1 23 3 79

9 14 0 24 9

25 12 3 42 6

35 57 41 6

38 38 29 6

41 41 13 6

44 44 44

41 41 41

38 38 38

35 35 35

25 25 25

9 9 9

23 0 57 9

44 8 18 0 25

51 4 29 0 35

50 1 38 2 47

42 9 43 8 14 8

29 0 45 7 29 0

14 8 43 8 42 9

47 38 2 50 1

35 29 0 51 4

25 18 0 44 8

9 57 23 0

9 9 19

25 25 15 5

35 35 31 5

38 38 45 1

41 41 53 9

44 44 56 5

13 6 41 53 8

29 6 38 45 1

41 6 57 31 5

42 6 12 3 15 5

29 4 10 4 19

3 25 85

19 50 34 4

28 28 36 6

35 35 26 2

38 38 11 0

38 38 38

38 38 38

35 35 35

28 28 28

19 19 19

3 3 3 Âäng

Nam

Nam

Táy Nam

0 0 0

88 32 3

40 1 21 4 19

50 8 34 4 28

51 1 43 2 73

45 1 48 6 20 2

32 8 50 1 32 8

20 2 48 6 45 1

73 43 2 51 1

28 34 4 50 8

19 21 4 40 1

3 32 88

3 3 6

19 19 85

28 28 22 4

35 35 34 4

38 38 42 9

38 38 45 7

11 0 38 42 9

26 2 35 34 4

36 6 28 22 4

34 4 50 85

85 25 6

Ngày đăng: 25/10/2012, 13:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Các tổn thất nhiệt trong gian điều hoà - Giáo trình điều hòa không khí - Chương 3
Hình 3.1. Các tổn thất nhiệt trong gian điều hoà (Trang 2)
Hình 3.2. Máy sử dụng động cơ điện - Giáo trình điều hòa không khí - Chương 3
Hình 3.2. Máy sử dụng động cơ điện (Trang 5)
Bảng 3.1. Tổn thất nhiệt của các động cơ điện - Giáo trình điều hòa không khí - Chương 3
Bảng 3.1. Tổn thất nhiệt của các động cơ điện (Trang 6)
Bảng 3.2. Thông số kinh nghiệm cho các khu vực điều hoà Khu vổỷc Lưu lượng - Giáo trình điều hòa không khí - Chương 3
Bảng 3.2. Thông số kinh nghiệm cho các khu vực điều hoà Khu vổỷc Lưu lượng (Trang 10)
Bảng 3.3. Hệ số không đồng thời  khi tính phụ tải đèn - Giáo trình điều hòa không khí - Chương 3
Bảng 3.3. Hệ số không đồng thời khi tính phụ tải đèn (Trang 12)
Bảng 3.4. Hệ số tác dụng không đồng thời khi tinh nhiệt do người toả ra - Giáo trình điều hòa không khí - Chương 3
Bảng 3.4. Hệ số tác dụng không đồng thời khi tinh nhiệt do người toả ra (Trang 14)
Bảng 3.5. Nhiệt ẩn và nhiệt hiện do người toả ra,W/người - Giáo trình điều hòa không khí - Chương 3
Bảng 3.5. Nhiệt ẩn và nhiệt hiện do người toả ra,W/người (Trang 15)
Bảng 3.6. Thông số kính cơ bản Thông số - Giáo trình điều hòa không khí - Chương 3
Bảng 3.6. Thông số kính cơ bản Thông số (Trang 20)
Bảng 3.8. Đặc tính bức xạ của màn che Loải maìn che, reìm che Hệ số hấp - Giáo trình điều hòa không khí - Chương 3
Bảng 3.8. Đặc tính bức xạ của màn che Loải maìn che, reìm che Hệ số hấp (Trang 22)
Bảng 3.9b.  Dòng nhiệt bức xạ mặt trời  xâm nhập vào phòng R, W/m 2 - Giáo trình điều hòa không khí - Chương 3
Bảng 3.9b. Dòng nhiệt bức xạ mặt trời xâm nhập vào phòng R, W/m 2 (Trang 26)
Bảng 3.9c.  Dòng nhiệt bức xạ mặt trời  xâm nhập vào phòng R, W/m 2 - Giáo trình điều hòa không khí - Chương 3
Bảng 3.9c. Dòng nhiệt bức xạ mặt trời xâm nhập vào phòng R, W/m 2 (Trang 30)
Bảng 3.10. Lượng nhiệt lớn nhất xâm nhập qua cửa kính loại cơ bản R max ,  W/m 2 - Giáo trình điều hòa không khí - Chương 3
Bảng 3.10. Lượng nhiệt lớn nhất xâm nhập qua cửa kính loại cơ bản R max , W/m 2 (Trang 36)
Bảng 3.12. Hệ số tác dụng tức thời n t  của lượng bức xạ mặt trời xâm nhập qua cửa kính không có màn che hoặc  trong rám - Giáo trình điều hòa không khí - Chương 3
Bảng 3.12. Hệ số tác dụng tức thời n t của lượng bức xạ mặt trời xâm nhập qua cửa kính không có màn che hoặc trong rám (Trang 40)
Bảng 3.13. Độ đen bề mặt kết cấu bao che ST - Giáo trình điều hòa không khí - Chương 3
Bảng 3.13. Độ đen bề mặt kết cấu bao che ST (Trang 46)
Bảng 3.15. Lượng không khí lọt qua của V c , m 3 /người n, Người/giờ Lưu lượng V c , m 3 /người - Giáo trình điều hòa không khí - Chương 3
Bảng 3.15. Lượng không khí lọt qua của V c , m 3 /người n, Người/giờ Lưu lượng V c , m 3 /người (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w