Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa hè tương đối nóng nực và có độ ẩm khá cao. Cùng với sự phát triển của đất nước đời sống nhân dân ngày một cải thiện và nâng cao, do đó nhu cầu v
Trang 2Để duy trì chế độ nhiệt trong không gian điều hoà,
trong kỹ thuật điều hoà không khí nguời ta phải cấpcho hệ một lượng không khí có lưu lượng Gq (kg/s)
ở trạng thái V(tV, V) nào đó và lấy ra cũng lượngnhư vậy nhưng ở trạng thái T(tT,T) Như vậy lượngkhông khí này đã lấy đi từ phòng một lượng nhiệtbằng QT Ta có phương trình cân bằng nhiệt như sau:
- Ẩm tỏa ra từ các nguồn bên trong hệ: Wtỏa
- Ẩm thẩm thấu qua kết cấu bao che: Wtt
Tổng hai thành phần trên gọi là ẩm thừa
WT = Wtỏa + Wtt (3-3)Để hệ cân bằng ẩm và có trạng thái không khítrong phòng không đổi T(tT, T) nguời ta phải cung cấpcho hệ một lượng không khí có lưu lượng Gw (kg/s)
ở trạng thái V(tV, V) Như vậy lượng không khí nàyđã lấy đi từ hệ một lượng ẩm bằng WT Ta cóphương trình cân bằng ẩm như sau:
GW - Gọi là lưu lượng thải ẩm thừa, kg/s
3.1.3 Phương trình cân bằng nồng độ chất độc hại
Để khử các chất độc hại phát sinh ra trong hệngười ta thổi vào phòng lưu lượng gió Gz (kg/s) saocho:
Mđ = Gz.(zT - zV), kg/s(3-5)
Mđ: Lưu lượng chất độc hại tỏa ra và thẩm thấuqua kết cấu bao che, kg/s;
ZT và Zv: Nồng độ theo khối lượng của chất độchại của không khí cho phép trong phòng và thổi vào.Nhiệt thừa, ẩm thừa và lượng chất độc toả ra là
cơ sở để xác định năng suất của các thiết bị xử lý
Trang 3không khí Trong phần dưới đây chúng ta xác định haithông số quan trọng nhất là tổng nhiệt thừa QT vàẩm thừa WT.
Lượng chất độc hại phát sinh thực tế rất khótính nên trong phần này không giới thiệu Riêng lượngCO2 phát sinh do con người đã được xác định ởchương 2, phụ thuộc cường độ vận động của conngười
3.2 XÁC ĐỊNH LƯỢNG NHIỆT THỪA Q T
3.2.1 Nhiệt do máy móc thiết bị điện tỏa ra Q 1
Máy móc và thiết bị điện bao gồm hai dạng khácnhau:
- Máy có sử dụng động cơ điện: động cơ điệnbiến đổi điện năng thành cơ năng làm chuyển độngphần kết cấu cơ khí nhằm thực hiện một thao tácnào đó Ví dụ như động cơ điện quạt, bơm, máy nén
- Thiết bị điện, là những thiết bị tiêu thụ điệnnăng dùng để sấy, sưởi hoặc duy trì hoạt động củamột hệ thống máy móc nào đó Ví dụ các điện trở,máy vi tính, tivi vv
Do đó tổn thất nhiệt do máy móc thiết bị điện Q1bao gồm:
Q1 = Q11 + Q12Q11 - Tổn thất do các động cơ điện gây ra, kW;
Q12 - Tổn thất do các thiết bị điện, kW
3.2.1.1 Nhiệt toả ra từ thiết bị dẫn động bằng động cơ điện Q 11
Máy móc sử dụng điện gồm 2 cụm chi tiết làđộng cơ điện và cơ cấu cơ khí chuyển động Ví dụhệ thống quạt điện trên hình 3.2, gồm phần động
cơ và phần cơ cấu cơ khí là quạt Công suất điệnnguồn cung cấp đầu vào tổn thất một phần ởđộng cơ dưới dạng nhiệt, phần lớn còn lại là côngsuất trên trục của động cơ N Công suất trên trụctruyền toàn bộ cho cơ cấu cơ khí chuyển động gắnvào động cơ Sau khi sinh công toàn bộ công trên trụcsẽ chuyển tải thành nhiệt truyền cho môi trường xungquanh nơi bố trí cơ cấu cơ khí chuyển động
Trang 4Xét trường hợp chỉ có một động cơ, theo vị trítương đối của 2 cụm chi tiết này ta có 3 trường hợpcó thể xảy ra:
- Trường hợp 1: Động cơ và cơ cấu cơ khí chuyển
động nằm hoàn toàn trong không gian điều hoà
- Trường hợp 2: Động cơ nằm bên ngoài, cơ cấu cơ
khí chuyển động nằm bên trong
- Trường hợp 3: Động cơ nằm bên trong, cơ cấu cơ
khí chuyển động nằm bên ngoài
Nhiệt do máy móc toả ra chỉ dưới dạng nhiệthiện
Hình 3.2 Máy sử dụng động cơ điện
Gọi N và là công suất và hiệu suất của động cơđiện Công suất của động cơ điện N thường là côngsuất tính ở đầu ra của động cơ, là công suất trêntrục Công suất này truyền cho cơ cấu cơ khí Côngsuất đầu vào động cơ bao gồm cả tổn thất nhiệttrên động cơ Vì vậy tổn thất nhiệt của máy đượctính theo từng trường hợp cụ thể như sau:
- Trường hợp 1: Toàn bộ năng lượng cung cấp cho
động cơ đều được biến thành nhiệt năng và trao đổicho không khí trong phòng Nhưng do công suất N đượctính là công suất đầu ra nên năng lượng mà động cơtiêu thụ là:
N
- Hiệu suất của động cơ
- Trường hợp 2: Vì động cơ nằm bên ngoài, cụm chi
tiết chuyển động nằm bên trong nên nhiệt thừa phát
Trang 5ra từ sự hoạt động của động cơ chính là công suất
N
- Trường hợp 3: Trong trường này phần nhiệt năng
do động cơ toả ra bằng năng lượng đầu vào trừ chophần toả ra từ cơ cấu cơ chuyển động:
Bảng 3.1 Tổn thất nhiệt của các động cơ
Mô tơ ngoài
cơ cấu truyền động trong phòng
Mô tơ trong,
cơ cấu truyền động ngoài
0,100,120,160,200,30
0,040,060,090,120,18
0,060,060,070,080,110,25
0,370,530,761,031,39
0,250,370,550,751,1
0,120,160,210,280,291,5
2,2
4,0
808283
1,883,664,82
1,52,24,0
0,380,660,82
Trang 618,52230
2,53,03,737
41,650,061,183,3100
3745557590
4,65,06,18,310,0110
121145165203239272
110132150185220250
111315181922
Cần lưu ý là năng lượng do động cơ tiêu thụ đangđề cập là ở chế độ định mức Tuy nhiên trên thựctế động cơ có thể hoạt động non tải hoặc quá tải
Vì thế để chính xác hơn cần tiến hành đo cường độdòng điện thực tế để xác định công suất thực Đối với hệ thống có nhiều động cơ và thiết bị thìnhiệt lượng do động cơ sinh ra được tính theo côngthức sau:
Ktt - Hệ số tính toán, là hệ số tính đến sự làmviệc thực tế của động cơ, bằng tỷ số giữa côngsuất thực của động cơ chia cho công suất định mức Kđt - Hệ số tính đến sự làm việc đồng thời củacác động cơ Các động cơ không phải hoạt động trongsuốt thời gian hệ thống điều hoà không khí hoạtđộng, một số động cơ là động cơ dự phòng Vìthế tại một thời điểm chỉ có một số nhất định cácđộng cơ hoạt động
Trang 7.N
Ni - Công suất động cơ thứ i, kW;
i, - Thời gian hoạt động của động cơ thứ i và củahệ thống điều hoà không khí tính trong một ngày,giờ
3.2.1.2 Nhiệt toả ra từ thiết bị điện Q 12
Ngoài các thiết bị được dẫn động bằng các động
cơ điện, trong phòng có thể trang bị các dụng cụ sửdụng điện khác như: Ti vi, máy tính, máy in, máy sấytóc vv Đại đa số các thiết bị điện chỉ phát nhiệthiện và ở đây toàn bộ điện năng đều phát thànhnhiệt năng
Đối với các thiết bị điện phát ra nhiệt hiện thìnhiệt lượng toả ra bằng chính công suất ghi trênthiếït bị
Khi tính toán tổn thất nhiệt do máy móc và thiết
bị điện phát ra cần lưu ý không phải tất cả các máymóc và thiết bị điện cũng đều hoạt động đồngthời Để cho công suất máy lạnh không quá lớn, cầnphải tính đến mức độ hoạt động đồng thời của cácđộng cơ Trong trường hợp tổng quát:
Q12 = Ni.Ktt.kđt (3-11)
Ni - Công suất của thiết bị điện thứ i, kW;
Ktt - hệ số tính toán bằng tỷ số giữa công suất làmviệc thực với công suất định mức;
Kđt - Hệ số đồng thời, tính đến mức độ hoạt độngđồng thời
3.2.2 Nhiệt tỏa ra từ các nguồn sáng nhân tạo
Q 2
Nguồn sáng nhân tạo ở đây đề cập là nguồn sángtừ các đèn điện Có thể chia đèn điện ra làm 2loại: Đèn dây tóc và đèn huỳnh quang
Nhiệt do các nguồn sáng nhân tạo toả ra chỉ ởdạng nhiệt hiện
Trang 8Tắc te
Đèn huỳnh quang
Đèn dây tóc
Hình 3.3 Các loại đèn điện
- Đối với loại đèn dây tóc: Các loại đèn này có khả
năng biến đổi chỉ 10% năng lượng đầu vào thànhquang năng, 80% được phát ra bằng bức xạ nhiệt,10% trao đổi với môi trường bên ngoài qua đối lưu vàdẫn nhiệt Như vậy toàn bộ năng lượng đầu vàodù biến đổi và phát ra dưới dạng quang năng haynhiệt năng nhưng cuối cùng đều biến thành nhiệt vàđược không khí trong phòng hấp thụ hết
NS - Tổng công suất các đèn dây tóc, kW
- Đối với đèn huỳnh quang: Khoảng 25% năng lượng
đầu vào biến thành quang năng, 25% được phát radưới dạng bức xạ nhiệt, 50% dưới dạng đối lưu vàdẫn nhiệt Tuy nhiên đối với đèn huỳnh quang phảitrang bị thêm bộ chỉnh lưu, công suất bộ chấn lưucỡ 25% công suất đèn Vì vậy tổn thất nhiệt trongtrường hợp này:
Q22 = 1,25.Nhq, kW (3-13)Nhq: Tổng công suất đèn huỳnh quang, kW
Q2 = Q21 + Q22, kW (3-14)Một vấn đề thường gặp trên thực tế là khi thiếtkế không biết bố trí đèn cụ thể trong phòng sẽ nhưthế nào hoặc người thiết kế không có điều kiệnkhảo sát chi tiết toàn bộ công trình, hoặc không cókinh nghiệm về cách bố trí đèn của các đối tượng.Trong trường hợp này có thể chọn theo điều kiện đủchiếu sáng cho ở bảng 3.2
Như vậy tổn thất do nguồn sáng nhân tạo, trongtrường hợp này được tính theo công thức
Q2 = qs.F.10-3, kW (3-15)trong đó F - diện tích sàn nhà, m2;
Trang 9qs - Công suất chiếu sáng yêu cầu cho 1m2 diệntích sàn cho trên bảng 3.2, W/m2.
Bảng 3.2 Thông số kinh nghiệm cho các khu
vực điều hoà
Khu vực
Lưu lượng không khí L/s.m 2
Phân bố người
m 2 / người
Công suất chiếu sáng, W/m 2
Trang 10Bảng 3.3 Hệ số không đồng thời khi tính phụ
tải đèn
- Công sở
- Nhà cao tầng,khách sạn
- Cửa hàng bách hoá
0,7 0,850,3 0,50,9 1,0
3.2.3 Nhiệt do người tỏa ra Q 3
Nhiệt do người tỏa ra gồm 2 thành phần:
- Nhiệt hiện: Do truyền nhiệt từ người ra môi
trường thông qua đối lưu, bức xạ và dẫn nhiệt: qh
- Nhiệt ẩn: Do tỏa ẩm (mồ hôi và hơi nước mang
theo): qa
- Nhiệt toàn phần: Nhiệt toàn phần bằng tổng
nhiệt hiện và nhiệt ẩn:
q = qh + qa (3-16)Đối với một người lớn trưởng thành và khoẻmạnh, nhiệt hiện, nhiệt ẩn và nhiệt toàn phầnphụ thuộc vào cường độ vận động và nhiệt độmôi trường không khí xung quanh cho ở bảng 3.5
Tổn thất do người tỏa được xác định theo côngthức:
- Nhiệt hiện:
Q3h = n.qh 10-3 , kW.
- Nhiệt ẩn:
Q3a = n.qa.10-3 , kW.
Trang 11- Nhiệt toàn phần:
Q3 = n.q.10-3, kW (3-17)
n - Tổng số người trong phòng, người;
qh, qa, q - Nhiệt ẩn, nhiệt hiện và nhiệt toàn phần
do một người tỏa ra trong một đơn vị thời gian vàđược xác định theo bảng 3.5
Khi tính nhiệt thừa do người toả ra người thiết kếthường gặp khó khăn khi xác định số lượng ngườitrong một phòng Thực tế, số lượng người luôn luônthay đổi và hầu như không theo một quy luật nhấtđịnh nào cả Trong trường hợp đó có thể lấy theo sốliệu phân bố người nêu trong bảng 3.2
Bảng 3.5 dưới đây là nhiệt toàn phần và nhiệt ẩn
do người toả ra Theo bảng này nhiệt ẩn và nhiệthiện do người toả ra phụ thuộc cường độ vận độngcủa con người và nhiệt độ trong phòng Khi nhiệt độphòng tăng thì nhiệt ẩn tăng, nhiệt hiện giảm Nhiệttoàn phần chỉ phụ thuộc vào cường độ vận độngmà không phụ thuộc vào nhiệt độ của phòng
Cột 4 trong bảng là lượng nhiệt thừa phát ra từ cơthể một người đàn ông trung niên có khối lượng cơthể chừng 68kg Tuy nhiên trên thực tế trong khônggian điều hoà thường có mặt nhiều người với giớitính và tuổi tác khác nhau Cột 4 là giá trị nhiệtthừa trung bình trên cơ sở lưu ý tới tỉ lệ đàn ông vàđàn bà thường có ở những không gian khảo sát nêutrong bảng Nếu muốn tính cụ thể theo thực tếthì tính nhiệt do người đà bà toả ra chiếm 85%, trẻ
em chiếm 75% lượng nhiệt thừa của người đàn ông
Vì vậy tổng số người có thể coi là số người quyđổi Chẳng hạn trong phòng có 5 người đàn ông, 20người đàn bà và 12 trẻ em thì tổng số người quy đổilà:
N = 5 + 20 x 0,85 + 12 x 0,75 = 5 + 17 + 9 = 31 ngườiTrong trường hợp không gian khảo sát là nhà hàngthì nên cộng thêm lượng nhiệt thừa do thức ăn toả
ra cho mỗi người là 20W, trong đó 10W là nhiệt hiệnvà 10W là nhiệt ẩn
Trang 12Tương tự như trường hợp đèn, số lượng ngườitrong phòng không phải bao giờ cũng đầy đủ như tínhtoán ban đầu theo thiết kế Do đó tổn thất dongười toả ra Q3 cũng cần nhân với hệ số không đồngthời Kđt Về giá trị hệ số tác dụng không đồng thờiđánh giá tỷ lệ người có mặt thường xuyên trongphòng trên tổng số người có thể có.
Bảng 3.4 Hệ số tác dụng không đồng thời khi
tinh nhiệt do người toả ra
- Công sở
- Nhà cao tầng,khách sạn
- Cửa hàng bách hoá
0,75 0,90,4 0,60,8 0,9
Trang 13Bảng 3.5 Nhiệt ẩn và nhiệt hiện do người toả ra,W/người
Mức độ hoạt
động Loại không gian
Nhiệt thừa từ đàn ông trung niên
Nhiê ût thừ a trun g bình
Nhiệt độ phòng, o C
Ngân hàng Nhà hàng Xưởng sản xuất
Vũ trường Xưởng Xưởng sản xuất
115 130 140 160 160 160 150 230 260 300 440
100 120 130 130 150 150 160 220 250 300 430
50 50 50 50 53 53 55 55 62 80 132
50 70 80 80 97 97 105 165 188 220 298
55 55 56 56 58 58 60 62 70 88 138
45 65 74 74 92 92 100 158 180 212 292
60 60 60 60 64 64 68 70 78 96 144
40 60 70 70 86 86 92 150 172 204 286
67 70 70 70 76 76 80 85 94 110 154
33 50 60 60 74 74 80 135 156 190 276
72 78 78 78 84 84 90 100 110 130 170
28 42 52 52 66 66 70 120 140 170 260
79 84 86 86 90 90 98 115 125 145 188
21 36 44 44 60 60 62 105 125 155 242
Trang 14Lao động nặng
Trang 153.2.4 Nhiệt do sản phẩm mang vào Q 4
Tổn thất nhiệt dạng này chỉ có trong các xínghiệp, nhà máy, ở đó, trong không gian điều hoàthường xuyên và liên tục có đưa vào và đưa ra cácsản phẩm có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ trong phòng.Nhiệt toàn phần do sản phẩm mang vào phòngđược xác định theo công thức
Q4 = G4.Cp (t1 - t2) + W4.r, kW 18)
(3-trong đó:
- Nhiệt hiện: Q4h = G4.Cp (t1 - t2), kW;
- Nhiệt ẩn : Q4w = W4.ro, kW ;
G4 - Lưu lượng sản phẩm vào ra, kg/s;
Cp - Nhiệt dung riêng khối lượng của sản phẩm,kJ/kg.K;
W4 - Lượng ẩm tỏa ra (nếu có) trong một đơn vị thờigian, kg/s;
ro - Nhiệt ẩn hóa hơi của nước ro = 2500 kJ/kg
3.2.5 Nhiệt tỏa ra từ bề mặt thiết bị nhiệt Q 5
Nếu trong không gian điều hòa có thiết bị trao đổinhiệt, chẳng hạn như lò sưởi, thiết bị sấy, ốngdẫn hơi vv thì có thêm tổn thất do tỏa nhiệt từbề mặt nóng vào phòng Tuy nhiên trên thực tế ítxãy ra vì khi điều hòa thì các thiết bị này thườngphải ngừng hoạt động
Nhiệt tỏa ra từ bề mặt trao đổi nhiệt thườngđược tính theo công thức truyền nhiệt và đó chỉ lànhiệt hiện Tùy thuộc vào giá trị đo đạc được màngười ta tính theo công thức truyền nhiệt hay toảnhiệt
- Khi biết nhiệt độ bề mặt thiết bị nhiệt t w
Q5 = W.FW.(tW-tT).10-3, kW (3-19)Trong đó W là hệ số tỏa nhiệt từ bề mặt nóng vàokhông khí trong phòng và được tính theo công thứcsau:
Trang 16T100
Tw 58t
.5,2
4 T 4
25 , 0 W
3.2.6 Nhiệt do bức xạ mặt trời vào phòng Q 6
3.2.6.1 Nhiệt bức xạ mặt trời
Có thể coi mặt trời là một quả cầu lửa khổng lồvới đường kính trung bình 1,39.106km và cách xa quảđất 150.106 km Nhiệt độ bề mặt của mặt trờikhoảng 6000OK trong khi ở tâm đạt đến 840.106 oK Tuỳ thuộc vào thời điểm trong năm mà khoảng cáchtừ mặt trời đến trái đất thay đổi, mức thay đổi xêdịch trong khoảng +1,7% so với khoảng cách trung bìnhnói trên
Do ảnh hưởng của bầu khí quyển lượng bức xạmặt trời giảm đi khá nhiều Có nhiều yếu tố ảnhhưởng tới bức xạ mặt trời như mức độ nhiễm bụi,mây mù, thời điểm trong ngày và trong năm, địa điểmnơi lắp đặt công trình, độ cao của công trình so vớimặt nước biển, nhiệt độ đọng sương của không khíxung quanh và hướng của bề mặt nhận bức xạ.Nhiệt bức xạ được chia ra làm 3 thành phần:
- Thành phần trực xạ - nhận nhiệt trực tiếp từmặt trời
- Thành phần tán xạ - Nhiệt bức xạ chiếu lên cácđối tượng xung quanh làm nóng chúng và các vật đóbức xạ gián tiếp lên kết cấu bao che
Trang 17- Thành phần phản chiếu từ mặt đất.
Do nhiệt bức xạ mặt trời phụ thuộc vào thờiđiểm trong ngày nên trong các tính toán chúng ta chấpnhận tính theo thời điểm mà bức xạ mặt trời lênkết cấu là lớn nhất Giá trị đó phụ thuộc vàohướng của kết cấu bao che
3.2.6.2 Xác định nhiệt bức xạ mặt trời
Nhiệt bức xạ xâm nhập vào phòng phụ thuộc kếtcấu bao che và được chia ra làm 2 dạng:
- Nhiệt bức xạ qua cửa kính Q61
- Nhiệt bức xạ qua kết cấu bao che tường và mái:Q62
Q6 = Q61 + Q62 (3-22)
a Nhiệt bức xạ qua kính Q 61
Các loại kính
Kính có nhiều loại, khả năng hấp thụ, phản xạ vàcho các tia bức xạ đi xuyên qua rất khác nhau Trongcác tính toán người ta chia ra làm 2 loại: kính cơ bảnvà kính thường
Kính cơ bản là loại kính trong suốt, dày 3mm, có hệ số hấp thụ m =6%, hệ số phản xạ m = 8% (ứng với góc tới của tia bức xạ là 30 o )
Các thông số của kính cơ bản được cho ở bảng dướiđây:
Bảng 3.6 Thông số kính cơ bản
Thông số
Góc tới, độ
0 20 40 50 60 7
0 80 90Hệ số xuyên
- Trường hợp 1: sử dụng kính cơ bản hoặc kính
thường nhưng bên trong phòng không có rèm che
- Trường hợp 2: sử dụng kính thường bên trong có
rèm che
Trang 18Trong trường hợp tổng quát tổn thất nhiệt do bứcxạ qua kính được tính theo công thức:
Q61 = nt Q’61
nt - Hệ số tác động tức thời
Q’61 - Nhiệt bức xạ tức thời qua phòng, W
Trường hợp 1:
Nhiệt bức xạ mặt trời qua kính được tính theocông thức:
Q’61 = Fk.R.c.ds.mmkh.K.m, W (3-23)trong đó:
Fk - Diện tích bề mặt kính, m2 Nếu kính có khunglàm bằng gổ thì Fk = 0,85 F’ (F’ Diện tích phần kínhvà khung), nếu là khung sắt Fk = F’
R- Nhiệt bức xạ mặt trời qua cửa kính cơ bản vàophòng, cho ở bảng 3.9 phụ thuộc giờ trong ngày,tháng và hướng địa lý, W/m2 Trong các tính toán,thông thường đối với một hướng cụ thể nào đóngười ta lấy giá trị R tương ứng với giá trị Rmax củahướng đó trong năm, theo bảng 3.10
c - Hệ số tính đến độ cao H (m) nơi đặt cửa kính
so với mực nước biển:
1000
H 023 , 0 1
Trang 19K - Hệ số kính, phụ thuộc màu sắc và loại kínhkhác kính cơ bản và lấy theo bảng 3.7.
m - Hệ số mặt trời Hệ số này xét tới ảnh hưởngcủa màn che tới bức xạ mặt trời Khi không có mànche m = 1 Khi có màn m được chọn theo bảng 3.8
Bảng 3.7 Đặc tính bức xạ của các loại kính
Loại kính
Hệ số hấp thụ
k
Hệ số phản xạ k
Hệ số xuyên qua k
Hệ số kính
K
Kính cơ bản
Kính trong dày 6mm, phẳng
Kính spectrafloat, màu đồng nâu,
Kính Calorex, màu xanh, 6mm
Kính Stopray, màu vàng, 6mm
Kính trong tráng màng phản xạ
RS20, 6mm
Kính trong tráng màng phản xạ
A18, 4mm
0,06 0,15 0,34 0,51 0,74 0,75 0,36 0,44 0,30
0,08 0,08 0,10 0,05 0,05 0,05 0,39 0,44 0,53
0,86 0,77 0,56 0,44 0,21 0,20 0,25 0,12 0,17
1,00 0,94 0,80 0,73 0,58 0,57 0,44 0,34 0,33
Bảng 3.8 Đặc tính bức xạ của màn che
Loại màn che, rèm
che
Hệ số hấp thụ
m
Hệ số phản xạ m
Hệ số xuyê n qua
m
Hệ số mặt trời
0,51 0,39 0,27 0,48 0,77
0,12 0,03 0,01 0,23 0,14
0,56 0,65 0,75 0,58 0,33
Trang 20Bảng 3.9a Dòng nhiệt bức xạ mặt trời xâm
nhập vào phòng R, W/m 2
Vĩ độ 10 O
Bắc
Giờ mặt trời Thá
13 9 41 3 42 3
15 8 48 3 48 9
14 2 44 2 43 8
13 9 33 4 30 9
13 6 20 5 12 9
12 9 88 44
13 6 44 44
13 9 44 44
14 2 41 41
15 8 35 35
13 9 25 25
15 5 25 25
17 3 35 25
14 6 41 41
79 44 44
44 44 44
44 44 44
44 44 44
44 44 79
41 41 13 6
35 35 17 3
25 25 15 5 Tây
Tây Bắc
Mặt
ngang
6 6 13
25 25 13 9
25 25 33 7
41 41 52 4
44 44 64 7
44 57 73 5
44 88 76 6
12 9 20 5 73 5
30 9 33 4 64 7
43 8 44 2 52 4
48 9 48 3 33 7
42 3 41 3 13 9
10 7 40 1 42 6
12 3 46 7 49 8
11 0 41 9 44 8
10 4 34 4 30 9
98 17 7 13 6
95 69 44
98 44 44
10 4 44 44
11 0 41 41
12 3 35 35
10 7 22 22
18 0 22 22
20 8 35 35
17 7 41 41
10 1 44 44
44 44 44
44 44 44
44 44 44
44 44 10 1
41 41 17 7
35 35 20 8
22 22 18 0 Tây
Tây Bắc
Mặt
ngang
3 3 9
22 22 13 2
35 35 33 7
41 41 52 4
44 44 66 2
44 44 74 4
44 69 77 9
13 6 17 7 74 4
30 9 34 4 66 2
44 8 41 9 52 4
49 8 46 7 33 7
42 6 40 1 13 2
Trang 2147 35 6 43 5
50 41 0 51 4
47 35 0 47 0
47 25 2 32 8
44 10 7 14 5
44 44 44
44 44 44
47 44 44
47 41 41
50 35 35
47 22 22
24 9 22 22
29 6 35 35
26 8 41 41
18 9 44 44
85 44 44
44 44 44
44 44 85
44 44 18 9
41 41 26 8
35 35 29 6
22 22 24 9 Tây
Tây Bắc
Mặt
ngang
3 3 6
22 22 12 0
35 35 33 1
41 41 52 7
44 44 67 2
44 44 76 3
44 44 78 9
14 5 10 7 76 3
25 2 23 7 67 2
47 0 35 0 52 7
51 4 41 0 33 1
43 5 35 6 12 0
19 28 1 41 0
35 32 5 51 7
41 25 2 47 6
44 14 2 33 4
44 54 14 8
44 44 44
44 44 44
44 44 44
41 41 41
35 35 35
19 19 19
30 6 19 19
40 1 41 35
38 5 60 41
29 6 76 44
17 7 85 44
66 88 66
44 85 17 7
44 76 19 6
41 60 38 5
35 41 40 1
19 19 30 6 Tây
Tây Bắc
Mặt
ngang
3 3 3
19 19 98
35 35 30 6
41 41 50 5
44 44 65 3
44 44 74 1
44 44 77 9
14 8 54 74 1
33 4 14 2 65 3
47 6 25 2 50 5
51 7 32 5 30 6
41 0 28 1 98
16 18 3 37 2
32 20 8 48 9
41 13 9 45 7
44 88 31 5
44 44 12 6
44 44 44
44 44 44
44 44 44
41 41 41
32 32 32
16 16 16
32 5 57 16
46 4 12 6 32
47 0 17 3 41
38 8 20 5 44
25 5 22 4 57
14 5 23 0 14 5
57 22 4 25 5
44 20 5 38 8
41 17 3 47 0
32 12 6 46 4
16 57 32 5
Trang 2216 16 69
32 32 26 8
41 41 43 8
44 44 60 9
44 44 69 4
44 44 73 5
12 6 44 69 4
31 5 88 60 9
45 7 13 9 43 8
48 9 20 8 26 8
37 2 18 3 69
13 85 31 2
28 11 7 45 1
38 54 41 6
41 41 29 3
44 44 12 3
44 44 44
44 44 44
41 41 41
38 38 38
28 28 28
13 13 13
31 2 11 0 13
48 3 20 5 28
50 8 28 7 38
46 0 30 3 54
34 4 32 8 98
22 1 33 4 22 1
98 32 8 34 4
54 30 3 46 0
38 28 7 50 8
28 20 5 48 3
13 11 0 31 2 Tây
Tây Bắc
Mặt
ngang
0 0 0
13 13 54
28 28 19 6
38 38 41 3
41 41 55 2
44 44 63 7
44 44 66 2
12 3 44 63 7
29 3 41 55 2
41 6 54 41 3
45 1 11 7 19 6
31 2 85 54
13 47 27 1
28 88 43 2
38 54 41 0
41 41 28 7
44 44 13 2
44 44 44
44 44 44
41 41 41
38 38 38
28 28 28
13 13 13 Đông
Nam
Nam
Tây Nam
0 0 0
31 2 15 8 13
48 6 23 3 28
51 4 29 6 38
47 0 34 4 73
38 2 36 6 14 4
24 9 37 8 24 9
11 4 36 6 38 2
73 34 4 47 0
38 29 6 51 4
28 23 3 48 6
13 15 8 31 2 Tây
Tây Bắc
Mặt
ngang
0 0 0
13 13 44
28 28 20 8
38 38 37 8
41 41 52 7
44 44 60 9
44 44 63 7
13 2 44 60 9
28 7 41 52 7
41 0 54 37 8
43 2 88 20 8
27 1 47 44
Bảng 3.9b Dòng nhiệt bức xạ mặt trời xâm
Trang 2312 9 45 4 46 7
10 4 38 5 50 5
79 26 2 45 1
60 12 0 30 3
54 47 12 9
47 44 44
54 44 44
60 44 44
79 38 44
10 4 28 38
12 9 9 28
19 6 28 28
23 0 38 38
20 8 44 44
13 9 44 44
66 44 44
44 44 44
44 44 66
44 44 13 9
44 44 20 8
38 38 23 0
28 28 19 6 Tây
Tây Bắc
Mặt
ngang
9 9 35
28 28 18 9
38 38 38 2
44 44 55 5
44 44 68 1
44 44 73 2
44 47 78 9
12 9 12 0 73 2
30 2 26 2 68 1
45 1 38 5 55 5
50 5 45 4 38 2
46 7 48 6 18 9
88 41 6 46 7
73 43 5 51 4
54 35 0 45 7
47 23 0 31 2
44 98 14 5
44 44 44
44 44 44
47 44 44
54 41 41
73 38 38
88 25 25
22 1 25 25
26 8 38 38
24 9 44 44
18 0 44 44
91 44 44
44 44 44
44 44 91
44 44 18 0
41 41 24 9
38 38 26 8
25 25 22 1 Tây
Tây Bắc
Mặt
ngang
9 9 25
25 25 17 3
38 38 37 2
41 41 55 2
44 44 68 1
44 44 75 7
44 44 79 2
14 5 98 75 7
31 2 23 0 68 1
45 7 35 0 55 2
51 4 43 5 37 2
46 7 41 6 17 3
32 35 0 44 8
35 37 2 52 0
41 28 1 47 0
44 15 8 33 4
44 57 16 1
44 44 44
44 44 44
44 44 44
41 41 41
35 35 35
32 22 22
28 1 22 22
35 6 35 35
34 1 44 41
30 9 63 44
17 3 76 44
63 82 63
44 76 17 3
44 63 30 9
41 44 34 1
35 35 35 6
22 22 28 1
Trang 2422 22 15 1
35 35 33 7
41 41 52 7
44 44 5 66 2
44 44 74 1
44 44 77 9
16 1 57 74 1
33 4 15 8 66 2
47 0 28 1 52 7
52 0 37 2 33 7
14 8 35 0 15 1
19 26 2 41 0
35 27 4 51 4
41 18 6 47 0
44 69 32 8
44 44 14 2
44 44 44
44 44 44
44 44 44
41 41 41
35 35 35
19 19 19
31 2 25 19
42 9 69 35
44 2 12 0 41
37 8 16 4 44
26 5 19 9 47
12 9 20 5 12 9
47 19 9 26 5
44 16 4 37 8
44 12 0 44 2
35 69 42 9
19 25 31 2
19 19 95
35 35 29 3
41 41 48 3
44 44 62 4
44 44 71 0
44 44 73 5
14 2 44 71 0
32 8 69 62 4
47 0 18 6 48 3
51 4 24 7 29 3
41 0 26 2 95
13 13 9 31 2
28 16 4 46 4
38 91 44 5
41 41 31 5
44 44 15 5
44 44 44
44 44 44
41 41 41
38 38 38
28 28 28
13 13 13
28 7 66 13
46 0 15 8 28
50 5 24 0 38
47 0 29 3 41
37 5 33 5 85
23 3 35 0 23 3
85 33 4 37 5
41 29 3 47 0
38 24 0 50 5
28 15 8 46 0
13 66 28 7
13 13 57
28 28 21 4
38 38 40 1
41 41 53 9
44 44 61 8
44 44 65 6
15 5 44 61 8
31 5 41 53 9
44 5 91 40 1
46 4 16 4 21 4
31 2 13 9 57
9 76 22 4
25 82 40 4
35 44 40 1
41 41 28 7
41 41 13 6
41 41 41
41 41 41
41 41 41
35 35 35
25 25 25
9 9 9
Trang 2523 0 88 9
45 0 21 8 25
51 7 31 5 35
49 8 38 8 50
42 6 42 9 14 5
28 7 44 5 28 7
14 5 42 9 42 6
50 38 8 49 8
35 31 5 51 7
25 21 8 45 4
9 88 23 0
9 9 16
25 25 15 1
35 35 31 9
38 38 46 0
41 41 54 2
41 41 56 8
13 6 41 54 2
28 7 41 46 0
40 1 41 31 9
40 4 82 15 1
22 47 6 16
6 44 17 7
22 57 37 2
35 38 38 2
38 38 26 8
41 41 10 7
41 41 41
41 41 41
38 38 38
35 35 35
22 22 22
6 6 6 Đông
Nam
Nam
Tây Nam
0 0 0
18 6 79 6
43 8 23 3 22
52 7 35 0 35
50 1 41 6 63
42 3 46 0 19 8
30 6 47 0 30 6
18 9 46 0 42 3
63 41 6 50 1
35 35 0 52 7
22 23 3 43 8
6 79 18 6
6 6 13
22 22 11 4
35 35 29 0
38 38 24 6
41 41 50 8
41 41 53 6
10 7 41 50 8
26 8 38 42 6
38 2 38 29 0
37 2 57 11 4
17 7 44 13
Bảng 3.9c Dòng nhiệt bức xạ mặt trời xâm
91 41 0 49 2
57 30 6 50 8
44 17 3 45 1
44 60 30 9
44 44 13 9
44 44 44
44 44 44
44 44 44
44 38 44
57 32 38
91 16 32
23 7 32 32
28 4 38 28
28 4 44 44
23 0 47 44
13 9 60 44
54 66 54
44 60 13 9
44 47 23 0
44 44 28 4
38 38 28 4
32 32 23 7
Trang 2632 32 19 2
38 38 41 3
44 44 56 8
44 44 68 4
44 44 75 7
44 44 78 9
13 9 60 75 7
30 9 17 3 68 4
45 1 30 6 56 8
50 8 41 0 41 3
49 2 43 8 19 2
63 41 3 48 9
44 38 8 51 7
44 28 1 45 7
44 14 5 31 2
44 50 13 9
44 44 44
44 44 44
44 44 44
44 41 41
44 38 38
63 28 28
25 9 28 28
31 5 38 38
31 5 44 41
26 2 63 44
16 7 85 44
69 95 44
44 85 16 7
44 63 26 2
41 44 31 5
38 38 31 5
28 28 25 8 Tây
Tây Bắc
Mặt
ngang
13 13 47
28 28 20 8
38 38 38 8
41 41 55 5
44 44 67 5
44 44 74 4
44 44 77 6
13 9 50 74 4
31 2 14 5 67 5
45 7 28 1 55 5
51 7 38 8 38 8
48 9 41 3 20 8
25 34 1 46 4
35 31 5 52 0
41 20 8 46 7
41 85 32 2
44 44 14 5
44 44 44
44 44 44
41 41 41
41 41 41 3
35 35 35
25 25 25
30 9 25 25
40 1 41 35
40 7 85 41
35 3 14 8 41
25 9 18 3 47
12 3 19 8 12 3
47 18 3 25 9
41 14 8 35 3
41 85 40 7
35 41 40 1
25 25 30 9
25 25 14 8
35 35 33 7
41 41 50 8
41 41 63 1
44 44 71 0
44 44 74 1
14 5 44 71 0
32 2 85 63 1
46 7 20 8 50 8
52 0 31 5 33 7
46 4 34 1 14 8
16 23 3 39 1
32 28 4 49 8
38 12 6 45 4
41 47 32 5
44 44 15 1
44 44 44
44 44 44
41 41 41
38 38 38
32 32 32
16 16 16
Trang 2730 9 28 16
41 3 57 32
47 9 18 9 38
44 5 25 9 41
35 6 30 9 79
21 1 33 1 21 1
79 30 9 35 6
41 25 9 44 5
38 18 9 47 9
32 57 41 3
16 28 30 9
16 16 79
32 32 25 5
38 38 42 6
41 41 56 5
44 44 63 7
44 44 66 9
15 1 44 63 7
32 5 47 56 5
45 4 12 6 42 6
49 8 28 4 25 5
39 1 23 3 79
9 14 0 24 9
25 12 3 42 6
35 57 41 6
38 38 29 6
41 41 13 6
44 44 44
41 41 41
38 38 38
35 35 35
25 25 25
9 9 9
23 0 57 9
44 8 18 0 25
51 4 29 0 35
50 1 38 2 47
42 9 43 8 14 8
29 0 45 7 29 0
14 8 43 8 42 9
47 38 2 50 1
35 29 0 51 4
25 18 0 44 8
9 57 23 0
9 9 19
25 25 15 5
35 35 31 5
38 38 45 1
41 41 53 9
44 44 56 5
13 6 41 53 8
29 6 38 45 1
41 6 57 31 5
42 6 12 3 15 5
29 4 10 4 19
3 25 85
19 50 34 4
28 28 36 6
35 35 26 2
38 38 11 0
38 38 38
38 38 38
35 35 35
28 28 28
19 19 19
3 3 3 Âäng
Nam
Nam
Táy Nam
0 0 0
88 32 3
40 1 21 4 19
50 8 34 4 28
51 1 43 2 73
45 1 48 6 20 2
32 8 50 1 32 8
20 2 48 6 45 1
73 43 2 51 1
28 34 4 50 8
19 21 4 40 1
3 32 88
3 3 6
19 19 85
28 28 22 4
35 35 34 4
38 38 42 9
38 38 45 7
11 0 38 42 9
26 2 35 34 4
36 6 28 22 4
34 4 50 85
85 25 6