Nhìn chung chất lượng công trình tại các dự án đầu tư khi đưa vào khai thác đã đáp ứng được yêu cầu, tuy nhiên cũng có không ít dự án khi vừa mới đưa vào sử dụng đã xuất hiện những hư hỏ
Trang 1L ỜI CAM ĐOAN
Họ và tên học viên: Nguyễn Đắc Việt
Chuyên ngành đào tạo: Quản lý xây dựng
Đề tài nghiên cứu “Tăng cường công tác quản lý chất lượng trong thi công công trình
giao thông tại Công ty cổ phần xây dựng Bắc Ninh”
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây
Tác gi ả luận văn
Nguy ễn Đắc Việt
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp cao học, được sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo trường Đại học Thủy Lợi, đặc biệt là PGS.TS Đồng Kim Hạnh, sự tham gia góp ý của các nhà khoa học, các nhà quản lý, bạn bè, đồng nghiệp và cùng sự nỗ lực của bản thân Đến nay, tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sỹ với đề tài luận văn:
“Tăng cường công tác quản lý chất lượng trong thi công công trình giao thông tại Công ty cổ phần xây dựng Bắc Ninh” chuyên ngành Quản lý xây dựng
Các kết quả đạt được là những đóng góp nhỏ về mặt khoa học cũng như thực tiễn trong việc nâng cao công tác quản lý chất lượng thi công công trình giao thông Tuy nhiên, trong khuôn khổ luận văn, do điều kiện thời gian và trình độ có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được những lời chỉ bảo và góp ý của các thầy, cô giáo và các đồng nghiệp
Tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Đồng Kim Hạnh đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và cung cấp các kiến thức khoa học cần thiết trong quá trình thực hiện
luận văn Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo thuộc Bộ môn Công nghệ và Quản
lý xây dựng - khoa Công trình cùng các thầy, cô giáo thuộc các Bộ môn khoa Kinh tế
và Quản lý, phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học trường Đại học Thủy Lợi đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành tốt luận văn thạc sĩ của mình
Tác giả chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo công tác tại thư viện Trường Đại học Thủy Lợi, tập thể các Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sỹ, kỹ sư cùng các cán bộ công tác tại Công ty cổ phần xây dựng Bắc Ninh, đã tạo điều kiện cung cấp các tài liệu liên quan và giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn
Hà Nội, ngày tháng 06 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Đắc Việt
Trang 3MỤC LỤC
M Ở ĐẦU - 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG - 3
1.1 Tình hình phát triển hệ thống giao thông tại Việt Nam - 3
1.1.1 Hệ thống giao thông tại Việt Nam - 3
1.1.2 Những thành tựu về kết cấu hạ tầng giao thông - 5
1.1.3 Những tồn tại và hạn chế trong ngành giao thông - 6
1.2 Thực trạng chất lượng các công trình đường giao thông BTN hiện nay - 7
1.2.1 Các sự cố trong các công trình đường giao thông BTN - 7
1.2.2 Nguyên nhân dẫn đến sự cố các công trình đường giao thông BTN - 10
1.3 Phân loại, đặc điểm và công tác quản lý chất lượng công trình đường giao thông BTN - 17
1.3.1 Phân loại BTN và Đặc điểm của công trình đường giao thông BTN - 17
1.3.1.1 Phân loại BTN - 17
1.3.1.2 Đặc điểm của công trình đường giao thông BTN - 17
1.3.2 Công tác quản lý chất lượng công trình đường giao thông BTN - 19
1.3.2.1 Công tác quản lý chất lượng đường BTN trong công tác thiết kế: - 19
1.3.2.2 Công tác quản lý chất lượng đường BTN trong giai đoạn thi công: - 21
1.3.2.3 Công tác quản lý chất lượng đường BTN trong giai đoạn bảo trì, bảo dưỡng 23 1.4 Kết luận chương 1 - 25
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG GIAO THÔNG BÊ TÔNG NHỰA - 26
2.1 Văn bản pháp quy về đảm bảo chất lượng thi công công trình giao thông - 26
2.2 Chất lượng và quản lý chất lượng - 28
Trang 42.2.1 Quan niệm về chất lượng - 28
2.2.2 Quan niệm về quản lý chất lượng - 30
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng trong thi công công trình giao thông - 31
2.3.1 Về Vai trò con người trong thi công công trình giao thông - 31
2.3.2 Vai trò vật tư, máy móc,thiết bị thi công - 32
2.4 Yêu cầu chất lượng trong thi công công trình đường giao thông BTN - 33
2.4.1 Công tác xây dựng nền đường được tuân theo tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu nền đường ô tô (TCVN 9436 – 2012) - 33
2.4.2 Yêu cầu chất lượng công tác thi công xây dựng móng đường - 40
2.4.3 Yêu cầu chất lượng công tác thi công xây dựng mặt đường BTN - 45
2.5 Kết luận chương 2 - 60
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG BẮC NINH - 61
3.1 Giới thiệu về công ty cổ phần xây dựng Bắc Ninh và một số công trình đường giao thông BTN do Công ty thực hiện - 61
3.1.1.Giới thiệu về công ty cổ phần xây dựng Bắc Ninh - 66
3.1.2.Một số công trình đường giao thông BTN do công ty thực hiện - 66
3.2 Quy trình thi công mặt đường BTN và thực trạng công tác quản lý chất lượng thi công công trình giao thông - 66
3.2.1 Quy trình thi công mặt đường BTN - 66
3.2.2.Thực trạng công tác quản lý chất lượng thi công công trình giao thông tại Công ty Cp xây dựng Bắc Ninh - 66
3.2.3 Thực trạng nguồn nhân lực, máy móc thiết bị thi công - 72
3.2.4 Quy trình đánh giá chất lượng thi công nội bộ - 76
3.2.5 Quy trình khắc phục sự cố trong thi công - 78
Trang 53.3 Những vấn đề tồn tại trong công tác quản lý chất lượng thi công công trình giao
thông - 81
3.3.1 Những kết quả đạt được - 81
3.3.2 Những tồn tại trong công tác quản lý chất lượng thi công - 82
3.4 Đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng thi công trình giao thông tại Công ty CP xây dựng Bắc Ninh - 84
3.4.1 Giải pháp tăng cường mô hình quản chất lượng chung và đề xuất mô hình quản lý chất lượng chung của công ty - 84
3.4.2 Giải pháp nguồn nhân lực, máy móc, thiết bị, vật tư - 91
3.4.3 Một số giải pháp khác - 98
3.4.4.1 Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý và phân bổ nguồn vốn - 98
3.4.4.2 Giải pháp nâng cao chất lượng chính sách, tiêu chuẩn của công ty - 98
3.5 Kết luận chương 3 - 99
KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ - 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO - 102
Trang 6DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Lún, nứt trên cao tốc cầu giẽ 8
Hình 1.2 Vết nứt cục bộ hình mai rùa đoạn qua Quảng Bình Quốc lộ 1 9
Hình 1.3 Đoạn hằn lún trên cao tốc quốc lộ 1B 9
Hình 1.4 Nhà thầu dùng máy xúc xới lên làm lại do đường bị nứt, sụt lún 10
Hình 1.5 Công tác kiểm tra đường BTN về mặt kỹ thuật 24
Hình 1.6 Công tác sửa chữa mặt đường BTN hư hỏng 24
Hình 2.1 Cách nhìn của nhà sản xuất và khách hàng về chất lượng 29
Hình 2.2 Sơ đồ quản lý chất lượng 30
Hình 2.3 Sơ đồ quản lý thi công đắp đất K95 39
Hình 2.4 Sơ đồ quản lý thi công đắp đất K98 39
Hình 2.5 Biện pháp thi công lớp móng dưới sử dụng CPĐD loại II 45
Hình 2.6 Biện pháp thi công tưới nhựa thấm bám 59
Hình 2.7 Biện pháp thi công lớp BTN hạt mịn dày 7cm 59
Hình 2.8 Biện pháp thi công lớp BTN hạt mịn dày 5cm 60
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ Phần xây dựng Bắc Ninh 62
Hình 3.2 Mô hình quản lý chất lượng chung của công ty hiện tại 67
Hình 3.3 Mô hình quản lý chất lượng trên công trường 69
Hình 3.4 Quy trình đánh giá chất lượng thi công nội bộ 78
Hình 3.5 Quy trình khắc phục sự cố trong thi công 80
Hình 3.6 Nội dung chính của tiêu ISO 9001-2008 85
Hình 3.7 Mô hình đề xuất quản lý chất lượng chung của công ty 89
Hình 3.8 Mô hình đề xuất quản lý vật tư của công ty 97
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Các chỉ tiêu đất đắp lớp K95 33
Bảng 2.2 Các chỉ tiêu đất đắp lớp K98 34
Bảng 2.3 Bảng quy định độ chặt đầm nén của nền đường 36
Bảng 2.4 Sai số cho phép (so với thiết kế) về các yếu tố hình học của nền đường sau thi công 38
Bảng 2.5 Bảng tỷ lệ thành phần hạt cấp phối đá dăm lớp dưới 40
Bảng 2.6 Bảng tỷ lệ thành phần hạt cấp phối đá dăm lớp trên 41
Bảng 2.7 Giới hạn sai số cho phép hình học của mặt lớp cấp phối đá dăm 44
Bảng 2.8 Yêu cầu kỹ thuật của bê tông nhựa chặt (BTN) 46
Bảng 2.9 Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho đá dăm 47
Bảng 2.10 Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho cát 48
Bảng 2.11 Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho bột khoáng 49
Bảng 2.12 Các chỉ tiêu chất lượng của bitum 49
Bảng 2.13 Tiêu chuẩn kỹ thuật vật liệu nhựa lỏng đông đặc vừa 51
Bảng 2.14 Kiểm tra vật liệu trong quá trình sản xuất hỗn hợp bê tông nhựa 52
Bảng 2.15 Kiểm tra nhiệt độ bê tông nhựa 53
Bảng 2.16 Nhiệt độ quy định của hỗn hợp bê tông nhựa tương ứng với giai đoạn thi công 54
Bảng 2.17 Sai số cho phép của các đặc trưng hình học 56
Bảng 2.18 Tiêu chuẩn nghiệm thu độ bằng phẳng 57
Bảng 2.19 Tiêu chuẩn nghiệm thu độ nhám mặt đường 58
Bảng 3.1 Một số công trình đường giao thông BTN công ty đã và đang thực hiện 63
Bảng 3.2 Lực lượng cán bộ kỹ thuật công ty 72
Bảng 3.3 Lực lượng công nhân chủ chốt của nhà thầu 73
Bảng 3.4 Thiết bị thi công của nhà thầu 74
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
GTVT Giao thông vận tải
Ban QLDA Ban Quản lý dự án
BTN Bê tông nhựa
Trang 9
MỞ ĐẦU
Công ty CP xây dựng Bắc Ninh được thành lập và hoạt động theo giấy phép kinh doanh do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2300108181 đăng ký lần đầu ngày 03 tháng 02 năm 1997 và được đăng ký thay đổi lần 2, ngày 28 tháng 06 năm 2010 Công ty CP xây dựng Bắc Ninh hoạt động trong các lĩnh vực xây lắp công trình thủy lợi, giao thông, xây dựng dân dụng và công nghiệp Lập hồ sơ mời thầu,tư vấn đấu thầu công trình thủy lợi, giao thông, xây dựng, điện Xây lắp các công trình cấp thoát nước, xây dựng cảng sông, cảng biển Dịch vụ
tư vấn đầu tư xây dựng nhà ở; môi giới bất động sản, dịch vụ nhà đất v v
Công ty CP xây dựng Bắc Ninh có tất cả 14 đội thi công và Phòng tổ chức hành chính, phòng kế hoạch kỹ thuật, phòng tài chính kế toán, có gần 150 cán bộ nhân viên tất cả Công trình giao thông là công trình thuộc nhóm hạ tầng kỹ thuật tạo tiền đề phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội Vốn đầu tư cho xây dựng công trình giao thông chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn vốn ngân sách chi cho xây dựng cơ bản hàng năm Các công trình giao thông hàng năm đều được cải tạo, sửa chữa nâng cấp để đảm bảo chất lượng, an toàn cho người tham gia giao thông
Bên cạnh những lợi ích mang lại cũng là các nguy cơ tiềm ẩn ở các công trình giao thông Thiệt hại sẽ là rất lớn nếu như một con đường vừa được thi công xong nhưng không đảm bảo chất lượng như bị hư hỏng, sụt, lún nền đường vv gây thiệt hại nặng
lề về kinh tế và sự mất an toàn trong tham gia giao thông mà nguyên nhân chính là do quy trình quản lý chất lượng thi công của những công trình này đã không được quan tâm đúng mức Bởi vậy, song song với sự phát triển của hệ thống giao thông cần phải nâng cao công tác quản lý chất lượng thi công công trình
Hiện nay có rất nhiều công trình giao thông đã được xây dựng nhưng do công tác quản
lý chất lượng còn yếu kém vi vậy mà công trình không đạt chất lượng sau khi đưa vào
sử dụng được thời gian ngắn đã bị hư hỏng nặng làm ảnh hưởng đến nền kinh tế đất
nước, tính mạng của con người Chính vì vậy mà tác giả chọn đề tài ‘‘ Tăng cường công tác quản lý chất lượng trong thi công công trình giao thông tại Công ty cổ phần xây dựng Bắc Ninh ’’
Trang 102 Mục đích của đề tài:
Từ việc đánh giá công tác quản lý chất lượng thi công công trình giao thông , đề xuất giải pháp góp phần nâng cao năng lực quản lý chất lượng thi công công trình giao thông do Công ty CP xây dựng Bắc Ninh thực hiện, và nâng cao khả năng quản lý chất lượng thi công của bản thân
3 Mục tiêu của đề tài và phạm vi nghiên cứu
3.1 Mục tiêu của đề tài
- Nghiên cứu mô hình quản lý chất lượng trong thi công công trình giao thông BTN
- Tìm hiểu thực trạng công tác quản lý chất lượng trong thi công công trình giao thông BTN của Công ty CP xây Dựng Bắc Ninh
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng thi công công trình giao thông BTN
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Lấy công trình đường giao thông loại hình đường giao thông BTN là trọng điểm nghiên cứu chính cho đề tài
- Phương pháp thu thập tài liêu và nghiên cứu lý thuyết: Thu thập tài liệu, nghiên cứu
về mô hình quản lý chất lượng;
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Đánh giá mô hình quản lý chất lượng thi công tại Công ty CP xây dựng Bắc Ninh;
- Phương pháp tổng hợp dữ liệu nghiên cứu: Tổng hợp nghiên cứu đánh giá mô hình quản lý Đề xuất giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng trong thi công
5 Kết quả dự kiến đạt được
- Đánh giá chung về các mô hình quản lý chất lượng trong xây dựng công trình giao thông BTN
- Đánh giá thực trạng về quản lý chất lượng trong thi công công trình giao thông BTN của Công ty CP xây Dựng Bắc Ninh
- Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp có căn cứ khoa học về công tác quản lý chất lượng thi công công trình đường giao thông BTN mà Công ty CP xây dựng Bắc Ninh
đã và đang thực hiện Vận dụng kết quả nghiên cứu làm tài liệu tham khảo cho công
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
1.1.1 Hệ thống giao thông tại Việt Nam
Việt Nam có một hệ thống giao thông vận tải với đầy đủ các phương thức vận tải: đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, đường biển và hàng không
- Đường bộ:
+ Tổng chiều dài đường bộ nước ta hiện có trên 258.200 km, trong đó, quốc lộ và cao tốc 18.744 km, chiếm 7,26%; đường tỉnh 23.520 km, chiếm 9,11%; đường huyện 49.823 km, chiếm 19,30%; đường xã 151.187 km, chiếm 58,55%; đường đô thị 8.492
km, chiếm 3,29% và đường chuyên dùng 6.434 km, chiếm 2,49%
+ Hiện có 104 tuyến quốc lộ, 5 đoạn tuyến cao tốc và các tuyến đường do TW quản lý với tổng chiều dài 18.744 km; trong đó mặt đường BTN chiếm 62,97%, BTXM chiếm 2,67%, nhựa chiếm 31,7%, cấp phối và đá dăm chiếm 2,66%
+ Về tiêu chuẩn kỹ thuật: đường có tiêu chuẩn kỹ thuật cao (cao tốc, cấp I, cấp II) chiếm tỷ trọng rất thấp chỉ đạt 7,51% Tỷ lệ đường đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cấp III, cấp
IV chiếm 77,73%; còn lại đường có tiêu chuẩn kỹ thuật thấp (cấp V, cấp VI) chiếm tỷ
lệ là 14,77%
+ Theo quy hoạch, từ nay đến 2020, Việt Nam sẽ xây dựng khoảng 20 đường cao tốc với chiều dài gần 5.900 km, vốn đầu tư trên 50 tỷ USD Trong thời gian tới hàng loạt các dự án đường cao tốc lớn đã và sẽ được khởi công như Cầu Giẽ - Ninh Bình - Vinh
Hà Nội - Hải Phòng, Nội Bài - Lào Cai ở phía Bắc, TP Hồ Chí Minh - Trung Lương,
TP Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây phía Nam Các tuyến đường bộ cao tốc được sắp xếp ưu tiên đầu tư dựa trên nguyên tắc là các tuyến có hiệu quả kinh tế cao (nhu cầu vận tải lớn): các tuyến nằm gần các trung tâm kinh tế - xã hội như Hà Nội,
TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Nha Trang, Cần Thơ…Các tuyến đường có khả năng “kích cầu”, tạo đà cho sự phát triển kinh tế xã hội, nằm trong các vùng kinh
tế trọng điểm, các tuyến đường thuộc 2 hành lang và 1 vành đai kinh tế Việt – Trung
- Đường sắt
Trang 12+ Mạng đường sắt Việt Nam có tổng chiều dài 3.142km trong đó 2.530km chính tuyến, 612km đường nhánh và đường ga bao gồm 3 loại khổ đường: 1000mm chiếm 85%, khổ đường 1435mm chiếm 6%, khổ đường lồng (1435mm & 1000mm) chiếm 9% Mật độ đường sắt đạt 7,9 km/1000km2
+ Mạng lưới đường sắt phân bố theo 7 trục chính là: Hà Nội - Sài Gòn, Hà Nội - Hải Phòng, Hà Nội - Đồng Đăng, Hà Nội - Lào Cai, Hà Nội - Quán Triều, Kép - Lưu Xá, Kép - Hạ Long
+ Tiêu chuẩn kỹ thuật, kết cấu hạ tầng đường sắt nước ta còn ở mức thấp và lạc hậu: Bình trắc diện còn nhiều đường cong bán kính nhỏ, độ dốc lớn (Tuyến Thống Nhất
imax =17%); cầu cống đã qua gần 100 năm khai thác, tải trọng nhỏ (P = 14 tấn trục); hầm bị phong hóa rò rỉ nước; thông tin - tín hiệu chạy tàu lạc hậu và chưa đồng bộ, hành lang an toàn giao thông đường sắt nhiều đoạn bị xâm hại nghiêm trọng
- Đường thủy nội địa
+ Hiện nay toàn quốc có khoảng 2.360 sông, kênh, với tổng chiều dài 41.900 Km, mật
độ sông bình quân là 0,127 Km/Km2; 0,59Km/1.000 dân Hiện nay mới khai thác vận tải được 15.500km (chiếm 36% ) và đã đưa vào quản lý 8.353 km Riêng ở khu vực đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long mật độ là 0,2-0,4km/km2, vào loại cao nhất so với các nước trên thế giới;
+ Cảng, bến: Hiện tại toàn quốc có 108 cảng, bến thủy nội địa, các cảng này nằm rải rác trên các sông kênh chính
- Đường biển
+ Với hơn 3.260 km bờ biển,Việt Nam có một tiềm năng về phát triển cảng biển Hệ thống cảng biển Việt Nam hiện có 37 cảng biển, với 166 bến cảng, 350 cầu cảng, tổng chiều dài khoảng 45.000m cầu cảng, năng lực thông qua khoảng 350 – 370 triệu tấn/năm (sản lượng 2011 là 290 triệu tấn) Đã hình thành các cụm cảng, có cảng cho tàu có trọng tải lớn tới 100.000T, cảng chuyên container Đang triển khai xây dựng cảng cửa ngõ quốc tế tại các vùng kinh tế trọng điểm và các cảng bến tại các khu vực khác
- Giao thông đô thị:
+ Trong thời gian vừa qua, tại các đô thị lớn hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đô thị đã
Trang 13những thay đổi đáng kể cảnh quan đô thị và đang dần hình thành mạng lưới giao thông theo quy hoạch
- Giao thông nông thôn
+Tổng số đường giao thông nông thôn (tính đường huyện và đường xã) hiện nay là 195.840 km, chiếm77,50% tổng số đường bộ ở nước ta Các tuyến đường giao thông nông thôn đã từng bước được cải tạo, nâng cấp bằng nguồn ngân sách địa phương, hỗ trợ từ ngân sách Trung ương, vốn ODA và đóng góp của nhân dân
1.1.2 Những thành tựu về kết cấu hạ tầng giao thông
- Trong các năm qua, hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông nước ta phát triển theo chiều hướng khá tích cực: mở rộng về quy mô, nâng cao về chất lượng Các tuyến giao
thông đường bộ, đường thuỷ nội địa, đường sắt chính yếu được đầu tư nâng cấp kết hợp tăng cường công tác quản lý bảo trì nâng cao đáng kể năng lực thông Mật độ đường bộ tăng 0,66Km/Km2 năm 2001 lên tới 0,77Km/Km2 Hệ thống cảng biển và cảng hàng không từng bước được mở rộng, nâng cấp, xây dựng mới đáp ứng tốc độ tăng trưởng vận tải bình quân tăng trên 10%/năm Nhiều công trình quan trọng cấp thiết phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước như: Đường bộ cao tốc tại các vùng kinh tế trọng điểm, trục Bắc Nam, đường vành đai đô thị, cảng hàng không quốc tế, cảng biển lớn đã và đang triển khai xây dựng
- Hệ thống giao thông đường bộ được đầu tư nâng cấp một bước rất cơ bản (đã hoàn thành nâng cấp, cải tạo được gần 14.000 km quốc lộ; hiện còn khoảng 6.000 km chưa được nâng cấp cải tạo) Bước đầu xây dựng khoảng 150 km đường bộ cao tốc Đang triển khai xây dựng một số tuyến đường bộ cao tốc: Hà Nội – Hải Phòng, Hà Nội – Thái Nguyên, Hà Nội – Lào Cai, Sài Gòn – Long Thành – Dầu Giây; chuẩn bị khởi công các tuyến cao tốc: Bến Lức – Long Thành, Đà Nẵng – Quảng Ngãi, Dầu Giây – Phan Thiết và đang tích cực kêu gọi vốn đầu tư cho các tuyến: Ninh Bình – Thanh Hóa, Biên Hòa – Vũng Tàu, Mỹ Thuận – Cần Thơ…
- Riêng trong giai đoạn 2009-2011 đã hoàn thành xây dựng, nâng cấp cải tạo các quốc
lộ 22, QL70, QL6, QL2, QL4A, QL4B, QL4C, cầu Rạch Miễu, cầu Đồng Nai; hoàn thành xây dựng và đưa vào khai thác cao tốc HCM – Trung Lương, đại lộ Thăng Long, cầu Cần Thơ, cầu Thanh Trì, cầu Pá Uôn, cầu Hàm Luông, cầu Phùng; cao tốc Giẽ -
Trang 14Ninh Bình, đường Nam Sông Hậu, cầu Ngọc Tháp, hợp long cầu Đầm Cùng, thông xe các cầu trên QL1 đoạn Cần Thơ – Nam Căn,
- Giao thông đô thị từng bước được cải tạo, nâng cấp và mở rộng, đặc biệt tại các đô thị lớn, nhiều công trình hạ tầng giao thông được tập trung đầu tư nâng cấp, trong đó
có một số dự án trọng điểm tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh như: cầu Thanh Trì, cầu Vĩnh Tuy, vành đai III Hà Nội, cầu vượt ngã tư Sở, ngã tư Vọng, hầm Kim Liên, đại lộ Thăng Long, đại lộ Đông Tây, hầm Thủ Thiêm…khởi công một số dự án đường sắt đô thị như Hà Nội – Hà Đông, Nhổn – Ga Hà Nội, Bến Thành – Suối Tiên…
1.1.3 Những tồn tại và hạn chế trong ngành giao thông
Tuy đã tập trung ưu tiên đầu tư nhưng đến nay hệ thống kết cấu hạ tầng GTVT vẫn đang trong tình trạng yếu kém Cụ thể các chuyên ngành như sau:
- Đường bộ: Hiện vẫn còn 6.000 km quốc lộ chưa được vào cấp; có tới 566 cầu yếu trên hệ thống quốc lộ; hiện nay đã và đang đầu tư xây dựng thay thế khoảng 146 cầu Còn 111 cầu rất yếu cần đầu tư ngay, 262 cầu cần sửa chữa, nâng cấp cải tạo trong giai đoạn 2016-2020
- Quốc lộ 1A là tuyến trục dọc quan trọng nhất trong hệ thống đường bộ hiện nay, tuy nhiên quy mô chủ yếu mới đạt cấp III, 2 làn xe Mặc dù luôn được quan tâm đầu tư nhưng nhìn chung chưa tương xứng với vai trò và chức năng của tuyến vận tải chính trên trục dọc Bắc Nam Đoạn Hà Nội – Cần Thơ dài 1.887 km, mới mở rộng 4 làn xe được khoảng 390 km, đang mở rộng 73 km và xây dựng 164 km tuyến tránh, còn khoảng 1.260 km chưa được nâng cấp mở rộng Nhiều đoạn tuyến hiện đang xuống cấp, còn một số đèo dốc như đèo Phú Gia, Phước Tượng, Đèo Cả có độ dốc lớn và nhiều đường cong bán kính nhỏ, là các điểm đen thường xuyên xẩy ra tai nạn giao thông, giảm năng lực thông qua của tuyến
- Trong khi đó lưu lượng vận tải trên QL1A hiện nay rất lớn và đang tăng nhanh, nhiều đoạn tăng 10-12%/năm, một số đoạn tuyến hiện đã quá tải, đặc biệt các đoạn từ Hà Nam – Ninh Bình – Thanh Hóa – Hà Tĩnh và một số đoạn qua đô thị lớn
- Việc đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Bắc Nam song hành để chia sẻ lưu lượng cho QL1A chậm tiến độ, mới hoàn thành được một số đoạn và đòi hỏi thời gian dài Vì vậy, để đáp ứng nhu cầu vận tải việc mở rộng QL1A đoạn từ Hà Nội đến Cần Thơ với
Trang 15gian ngắn nhằm giải quyết tình trạng ùn tắc giao thông trên QL1A hiện nay và giảm thiểu tai nạn giao thông
- Tiến độ triển khai xây dựng các công trình giao thông chậm, đặc biệt là xây dựng đường sắt đô thị, đường sắt nội - ngoại ô Hiện tại thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh mới khởi công xây dựng 2-3 tuyến
- Về giao thông nông thôn: Hầu hết các tuyến đường đều có tiêu chuẩn kỹ thật thấp, chất lượng mặt đường xấu Các tuyến đường huyện, đường xã phổ biến ở cấp V, VI, cấp A và cấp B từ khi đưa vào khai thác đã đáp ứng được yêu cầu, tuy nhiên cũng có không ít dự án khi vừa mới đưa vào sử dụng đã xuất hiện những hư hỏng tại một số hạng mục hoặc bộ phận công trình, kể cả trong quá trình xây dựng, gây bức xúc cho xã hội thể hiện trong các sự cố công trình giao thông
Trong những năm vừa qua, các nguồn lực dành cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông được tăng cao Nhìn chung chất lượng công trình tại các dự án đầu tư khi đưa vào khai thác đã đáp ứng được yêu cầu, tuy nhiên cũng có không ít dự án khi vừa mới đưa vào sử dụng đã xuất hiện những hư hỏng tại một số hạng mục hoặc bộ phận công trình, kể cả trong quá trình xây dựng, gây bức xúc cho xã hội thể hiện trong các
sự cố công trình giao thông và các chủ thể tham gia dự án:
1.2.1 Các sự cố trong các công trình đường giao thông BTN
Trong những năm gần đây đã có hàng loạt sự cố xảy ra trong các công trình giao thông Qua kiểm tra, kiểm định thấy nguyên nhân là do các chủ thể tham gia vào dự án không tuân thủ các quy trình thi công, quản lý chất lượng của dự án, chưa làm hết trách nhiệm dẫn đến các sự cố sau:
- Hiện tượng hằn lún vệt bánh xe xảy ra dọc tuyến quốc lộ 1 đoạn Hà Nam – Thanh Hóa là do xe quá tải phá hỏng mặt đường, công tác thiết kế và chất lượng thi công còn nhiều khiếm khuyết
- Hiện tượng lún sụt nền đường: Do việc thi công đắp nền đường không tuân thủ trình
tự đắp nền, chất lượng vật liệu đắp không đảm bảo các chỉ tiêu theo thiết kế
- Hiện tượng hư hỏng lớp mặt đường và độ bằng phẳng không đảm bảo: Do việc sử dụng vật liệu và thi công không tuân thủ chỉ dẫn kỹ thuật được quy định Sử dụng vật
Trang 16liệu làm móng đá cấp phối chưa đúng, chỉ số dẻo cao, thi công độ chặt chưa đảm bảo;
sử dụng máy san để thi công lớp móng trên không đúng theo quy định (quy định phải
sử dụng máy rải) Lớp bê tông nhựa: Sử dụng nhựa, cấp phối hạt chưa đúng; thi công
độ chặt chưa bảo đảm, nhiệt độ bê tông nhựa thấp; việc kiểm tra các thành phần cấp phối chưa kỹ (ví dụ như thành phần bột đá thiếu trong hỗn hợp BTN); đặc biệt là thảm BTN khi lớp nhựa thấm và dính bám chưa đủ thời gian
- Các hình ảnh về sự cố của công trình giao thông BTN:
+ Nún, nứt trên cao tốc cầu giẽ Ninh Bình:
Hình 1.1 Lún, nứt trên cao tốc cầu giẽ Sau 5 tháng thông xe, đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình đã xuất hiện hiện tượng lún, nứt tại đoạn qua thôn An Lộc Ý Yên, Nam Định (Km 256+186-Km 256+541 và Km 257+950 – Km 257+300) theo thiết kế những vị trí này cần phải áp dụng biện pháp xử
lý bằng bấc thấm, giếng cát và thời gian chờ lún 4 – 7 tháng Do phải đẩy nhanh tiến
độ thi công dẫn tới các đoạn này chưa đủ thời gian gia tải chờ lún, nền đường bị lún không đều, ảnh hưởng đến độ bằng phẳng của mặt đường, gây nên hiện tượng trồi sụt,
ổ gà
+ Vết nứt cục bộ đoạn đi qua Quảng Bình Quốc lộ 1A
Trang 17Hình 1.2 Vết nứt cục bộ hình mai rùa đoạn qua Quảng Bình Quốc lộ 1
Mặc dù, chỉ mới thi công xong được một thời gian ngắn nhưng lớp thảm nhựa bê tông thứ nhất (bê tông nhựa chặt C19) đã xảy ra tình trạng nứt mai rùa cục bộ Đó là tình trạng xảy ra tại gói thầu số 9 trong dự án mở rộng Quốc lộ 1A đoạn đi qua Quảng Bình Mặc dù, đoạn đường này vừa thảm xong lớp bê tông nhựa chặt C19 chỉ vài tháng nhưng đã xảy ra hiện tượng nứt khá nhiều
+ Đoạn hằn lún trên cao tốc quốc lộ 1B
Hình 1.3 Đoạn hằn lún trên cao tốc quốc lộ 1B Nguyên nhân: Các đơn vị đánh giá chất lượng, trữ lượng vật liệu chưa đủ, thiếu các thí nghiệm dính bám giữa đá và nhựa dẫn đến trong quá trình thi công nhà thầu phải thay đổi điều chỉnh về nguồn vật liệu, dây chuyền sản xuất thiếu ổn định khi dự án đồng loạt triển khai dẫn đến chất lượng bê tông nhựa không đảm bảo Ngoài ra còn thi công lớp móng CPĐD không đạt chiều dày Nắng nóng kéo dài với nhiệt độ không khí trên
40oC và nhiệt độ bêtông nhựa trên 70oC cũng là những nguyên nhân gây hằn lún
Trang 18+ Đường bị nứt, sụt lún tại quốc lộ 15A nối thành phố Hà Tĩnh và Hương Khê nà thầu đang dùng máy xúc xới lên làm lại Nguyên nhân do trình tự thi công nền không đúng trình tự và đưa vật liệu cấp phối đá dăm kém chất lượng vào để làm vật liệu thi công
Hình 1.4 Nhà thầu dùng máy xúc xới lên làm lại do đường bị nứt, sụt lún
1.2.2 Nguyên nhân dẫn đến sự cố các công trình đường giao thông BTN
- Nguyên nhân khách quan:
Về hiện tượng xô dồn lớp mặt BTN
Kết cấu lớp mặt BTN của ta hiện nay chủ yếu được cấu tạo như sau, chỉ khác nhau về chiều dầy các lớp mà thôi
Lớp mặt BTN đặt trực tiếp trên lớp móng đá dăm cấp phối (ĐDCP) cơ sở (thường goi theo tiếng Anh là lớp base), dưới lớp móng base là lớp móng dưới (sub-base) cũng bằng ĐDCP có chỉ tiêu chất lượng thấp hơn lớp base; giữa lớp mặt BTN và lớp móng ĐDCP base được liên kết với nhau bởi một lớp nhựa thấm bám bằng nhựa nhũ tương a-xít hoặc bằng nhựa lỏng với tiêu chuẩn 0,5 – 1,3 l/m2 ( Theo TCVN 8819:2011) Lớp mặt BTN là loại BTN chặt (có bột khoáng) đặt trên lớp BTN cơ sở là loại BTN rỗng (không có bột đá); giữa chúng cũng được liên kết với nhau bởi lớp dính bám bằng nhựa nhũ tương hoặc nhựa lỏng với tiêu chuẩn 0,3-0,6l/m2 ( TCVN 8819:2011)
Về nguyên tắc các lớp kết cấu áo đường phải là một hệ thống các lớp được gắn kết chặt với nhau tạo thành một kết cấu liên tục để cùng nhau chịu lực do tải trọng xe chuyền xuống Nhưng vì một lý do nào đó chúng không liên kết tốt với nhau thì lớp mặt trên cùng sẽ nhanh chóng bị xô dồn do không chịu được lực trượt dọc dưới tác
Trang 19Có nhiều lý do làm lớp mặt BTN không liên kết tốt với lớp dưới, theo chúng tôi cho lý
do chính là từ nhựa tưới dính bám:
Nếu dùng nhựa nhũ tương: Hai đặc trưng thông số của nhũ tương axít có liên quan đến khả năng dính bám là tốc độ phân tách (thuật từ tiếng Anh là cuting) và hàm lượng nước trong nhũ tương (khoảng 40-45% nước so với khối lượng nhựa bitum trong nhũ tương) Khi sử dụng tưới dính bám ở hiện trường người thi công phải thực hiện thông
số phân tách này bằng kinh nghiệm chứ không bằng thí nghiệm kiểm tra cụ thể được Thông số tốc độ phân tách phụ thuộc vào nhiệt độ không khí lúc thi công, phụ thuộc vào tính chất bề mặt vật liệu lớp cơ sở bên dưới Ví dụ có bụi nhiều hay ít; nếu lớp móng là ĐDCP thì còn phụ thuộc vào tính hấp thụ hoá – lý giữa bề mặt đá với nhũ tương, đá có tính axít khác với đá có tính kiềm Do đó đòi hỏi người thi công phải có nhiều kinh nghiệm mới bảo đảm được yêu cầu sao cho nhũ tương phân tách trọn vẹn mới thi công lớp BTN bên trên Nếu chưa phân tách trọn vẹn thì hàm lượng nước
có trong nhũ tương chưa bay hơi hết, sẽ còn lại một lượng nước nhất định trong lớp dính bám và đó chính là nguồn gốc gây dính bám kém
Trong trường hợp vừa thi công vừa bảo đảm giao thông thì việc bảo đảm những yêu cầu này còn gặp nhiều khó khăn hơn, ví dụ trong thực tế cho thấy nhiều trường hợp xe
đi lên làn đường mới tưới xong dính bám chưa đủ thời gian phân tách, do đó còn kéo theo mất ít nhiều lượng nhựa tiêu chuẩn Mặt khác về tâm lý, do chưa nhận thức đầy
đủ về tầm quan trọng của lớp dính bám, xem như lớp phụ, do đó sinh coi thường, làm
ẩu mà tư vấn giám sát cũng như chủ đầu tư không thể kiểm tra định lượng được Trong quy trình thi công BTN cũng chỉ quy định kiểm tra bằng mắt sự dính bám giữa 2 lớp trên mẫu khoan
Nếu dùng nhựa lỏng: Nhựa lỏng được lấy tách từ dây chuyền chưng cất ở nhà máy lọc dầu thô, hoặc được pha chế làm lỏng nhựa từ nhựa đặc bằng dung môi hoà tan – (Theo TCVN 8818-1:2011)
Cách nào thì nhựa lỏng cũng có một hàm lượng dầu không có tác dụng dính bám Khi
sử dụng làm lớp dính bám thì cũng phải chờ thời gian bốc hơi ( từ chuyên môn theo tiếng Anh là thời gian curing) trọn vẹn của lượng dầu có trong đó Thời gian này cũng phụ thuộc vào nhiệt độ và độ ẩm không khí ở hiện trường
Trang 20Do đó, cũng như nhựa nhũ tương nếu nhựa lỏng chưa bốc hơi trọn vẹn sẽ còn tồn lại một lượng dầu không có tác dụng dính bám này trong lớp nhựa dính bám, thì đó cũng
là nguồn gốc gây dính bám kém, làm xô dồn lớp BTN bên trên dưới tác dụng lực bánh
xe, nhất là khi phanh xe hoặc xe tải nặng chạy
Về hiện tượng lún vệt xe
Đối với vật liệu BTN, biến dạng lún vệt xe là không thể tránh khỏi, nhiều nghiên cứu
về vấn đề cải tiến độ bền BTN cho thấy kết quả chỉ đem lại là: “Dưới cùng một lưu lượng xe, BTN có độ bền cao thì chiều sâu lún nhỏ hơn và tốc độ gây lún vệt xe kéo dài hơn, chứ không thể triệt tiêu được lún vệt xe”
Như vậy, cũng đem lại hiệu quả kinh tế kỹ thuật yêu cầu, tuổi thọ mặt đường cao hơn, bién dạng lún vệt xe nhỏ hơn, tăng an toàn giao thông hơn
Giải pháp chung cho vấn đề này như nhiều nước đã áp dụng là cải tiến nâng cao chỉ tiêu cơ lý của BTN theo hướng sử dụng nhựa bi tum cải tiến; đưa thêm cốt sợi vào BTN; đồng thời sử dụng cốt liệu đá có cường độ cao; cấo phối cốt liệu đá, cát gần sát với đường cong cấp phối ưu việt, như không nằm sát với đường cong cấp phối hạt giới hạn trên hay giới hạn dưới, đường cong cấp phối hạt thiết kế phải đều đặn trong khoảng giữa hai miền giới hạn, không gẫy khúc quá đáng và nhất là không chạy từ giới hạn trên xuống giới hạn dưới cho bất cứ một cấp hạt nào và người ta đặc biệt lưu
ý cải tiến thành phần hạt nhỏ (filler) để ổn định nhiệt cho BTN
Để có những điều đó, đòi hỏi đổi mới một bước lớn về thiết kế, về công nghệ chế tạo BTN và thi công BTN
Đương nhiên giá thành BTN nói riêng và giá thành xây dựng mặt đường BTN nói chung sẽ cao hơn, nhưng tổng kinh phí sửa chữa, bảo trì trong quá trình khai thác cũng như giá thành vận tải và tuổi thọ mặt đường được kéo dài sẽ đem lại hiệu quả cao hơn nhiều so với phương án cũ khi chưa cải tiến công
Về hiện tượng nứt rạn bong bật
Nứt rạn mai rùa rồi bong bật Qua tài liệu nước ngoài cho thấy hiện tượng biến dạng này cũng thường xảy ra và ở mép mặt đường với diện tích từ vài chục mét vuông đến vài trăm mét vuông Về nguyên nhân thì có nhiều, nhưng tổng hợp lại người ta chốt thành một số nguyên nhân chính sau:
Trang 21Mặt đường BTN bị nứt rạn mai rùa cục bộ nhỏ vài chục mét vuông đến vài trăm mét vuông thì có thể là do khi chế tạo BTN tại trạm trộn có sự cố về nhiệt độ, về chất lượng vật liệu đầu vào mà chưa phát hiện ra để xử lý, làm BTN có chất lượng kém cục
bộ
Do khi thi công gặp sự cố về nhiệt độ, về khí hậu mưa nắng bất chợt, thi công không kịp trở tay và không tuân thủ yêu cầu phải đào bỏ lớp BTN kém chất lượng do gặp các
sự cố này gây ra
Do thi công để chiều dầy cục lớp BTN không bảo đảm do trục trặc nào đó củamáy rải
mà không phát hiện kịp thời, hoặc do lu lèn không thực hiện đúng sơ đồ lu, làm độ chặt mép đường không bảo đảm yêu cầu
Do bảo trì không thoát nước tốt, để tình trạng nước đọng mép đường
Tuy nhiên nếu biến dạng nứt rạn bong bật kéo dài, không có ý nghĩa cục bộ nữa thì vấn đề lại khác, có thể mô đuyn đàn hồi chung ( Ec) của tổng thể nền mặt đường đoạn đường đó không phu hợp với mô đuyn đàn hồi yêu cầu nữa ( Eyc), do đoạn đường bị ảnh hưởng của thoát nước không tốt (nước mặt hay nước ngầm), làm đất nền yếu đi.trong quá trình bảo trì khai thác Cần thiết có một khảo sát thăm dò chất lượng của nền đường và mặt đường để có nhận định nguyên nhân đúng
Ngoài ra, hiện tượng nứt rạn bong bật không có tính chất cục bộ còn do nguyên nhân lưu lượng và xe nặng tăng vượt quá mức dự báo của thiết kế
Những vị trí nứt rạn này nếu không vá chữa kịp thời sẽ phát sinh ổ gà và nhanh chóng trở thành ổ trâu, ổ voi
Từ những nguyên nhân trên cho thấy giải pháp cơ bản cho vấn đề này là nâng cao năng lực của toàn hệ thống từ thiết kế đến thi công, bảo trì; đặc biệt là nhà thầu thi công phải có kinh nghiệm, nhậy bén với sự cố bất thường về chất lượng BTN xảy ra và
có giải pháp xử lý kịp thời ngay
Mặt đường BTN bị lún nứt cao su
Mặt đường bị lún cục bộ bao giờ cũng kèm theo nứt , mặt đường bị lún thường có liên quan từ kết cấu nền đến kết cấu mặt đường Các nước phát triển, trên đường cao tốc và đường ô-tô cấp cao rất hiếm gặp biến dạng này, có thể xảy ra lún nứt nhưng không lớn, dẫn đến mức độ lún nứt kèm theo hiện tượng cao su thì hình như không có, chỉ xảy ra
ít nhiều ở đường cấp thấp hơn
Trang 22Khi có biến dạng cao su là do nguyên nhân đất nền bị ngậm nước đạt đến mức hạn độ dẻo ( Lp hoặc Wp) mà không có lối thoát ra ngang (tạo thành như một túi chứa nước) Khi có tải trọng ô tô tác dụng thì nước này chỉ còn cách phụt theo khe nứt lên mặt đường
Do đó, cho thấy nguyên nhân chính là thoát nước mặt đường không tốt, nước mặt có điều kiện theo kẽ nứt thâm nhập vào đất nền lâu ngày mà hình thành cao su Kỹ thuật
xử lý cao su sẽ tốn kém hơn xử lý nứt.Giải pháp chính là cần xử lý vết nứt ngay bằng biện pháp tình huống để ngăn chặn không cho nước có thời gian thấm sâu vào nền đường trước khi có giải pháp khắc phục cơ bản Biện pháp xử lý tình huống có thể kể đến như phun nhựa lỏng vào kẽ nứt, nếu độ mở rộng kẽ nứt lớn hơn 3mm thì có thể trét thủ công kẽ nứt bằng hỗn hợp “nhựa – cát mịn”
Đối với đường cao tốc và đường ôtô cấp cao, giải pháp cơ bản vẫn là chế tạo BTN có
độ bền cao, ổn định nhiệt chống nứt; đồng thời thực hiện công nghệ thi công tiên tiến
và sử dụng nhà thầu nhiều kinh nghiệm và có năng lực cao
Do các chủ thể tham gia dự án từ khâu chuẩn bị đầu tư đến kết thúc dự án (Chủ đầu tư,
Tư vấn, Nhà thầu thi công ) cụ thể là:
+ Chủ đầu tư (đại diện là các Ban QLDA):
* Hiện nay các Ban QLDA không tổ chức riêng đội ngũ giám sát và quản lý chất lượng dự án, mà tổ chức thành các phòng quản lý chung dự án Do vậy hầu hết các Chủ đầu tư không thực hiện phương thức tự quản lý dự án mà các Ban QLDA thuê tổ chức Tư vấn giám sát là phổ biến
* Trong khi đó, năng lực của một số Chủ đầu tư (Ban QLDA) còn hạn chế, chưa có kỹ năng và tính chuyên nghiệp nên không đáp ứng được yêu cầu khi được giao làm chủ đầu tư các dự án có qui mô lớn, có yêu cầu kỹ thuật cao, đã giao phó toàn bộ công tác quản lý chất lượng cho tư vấn giám sát, mà Tổ chức TVGS hiện tại lại còn nhiều tồn tại cần phải chấn chỉnh, hợp đồng giữa các bên lại không quy định rõ ràng Chính vì vậy mà trong nhiều trường hợp khi trên công trường xẩy ra hư hỏng, tai nạn hoặc sự
cố, cán bộ của Ban QLDA không nắm được trình tự thi công và đã để xảy ra sự việc đáng tiếc (vì quá tin tưởng ở Tư vấn GS)
Trang 23* Một số công trình khảo sát địa chất chưa phù hợp về vị trí hố khoan, số lượng hố khoan và chiều sâu khoan Các số liệu thí nghiệm, phân tích chỉ tiêu cơ lý một số công trình không do phòng thí nghiệm hợp chuẩn thực hiện, số liệu khảo sát chưa phù hợp
với thực tế, chủ trì khảo sát năng lực còn kém
* Trong quá trình lập dự án: Khi đưa ra quy mô dự án, Tư vấn còn lệ thuộc quá nhiều vào ý chí của các cơ quan quản lý Nhất là các dự án đi qua các địa phương, các Tư vấn đều lập theo đề nghị của địa phương (Quy mô, hướng tuyến…) mà không chủ động theo đề xuất của mình, dẫn đến khi lập thiết kế kỹ thuật phải điều chỉnh lại thiết
kế cơ sở
* Trong bước thiết kế kỹ thuật (Thiết kế bản vẽ thi công): Công tác khảo sát điều tra địa chất, thủy văn không chính xác (Trong công tác này hầu hết lại không được Ban QLDA nghiệm thu tại hiện trường mà chỉ nghiệm thu trên hồ sơ) Các giải pháp thiết
kế đưa ra ở một số dự án không phù hợp, các công trình đang thi công dở dang phải thay đổi giải pháp kỹ thuật, phải tạm dừng để điều chỉnh thiết kế hoặc thiết kế bổ sung…
* Quy trình thiết kế, quy trình thi công chuyên ngành chưa phù hợp: Việc áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật, công nghệ chưa đảm bảo sự lựa chọn tối ưu về kinh tế - kỹ thuật và phù hợp với điều kiện cụ thể của từng dự án
* Các biểu hiện về chất lượng khi công trình thi công xong đưa vào sử dụng đã xảy ra hiện tượng nứt, lún, sụt trượt, xử lý nước ngầm… như các dự án nêu trên Không thể nói chỉ do sai sót của đơn vị thi công mà còn là do sai sót của thiết kế gây ra
xuất quyết định việc xử lý kỹ thuật ở hiện trường
* Đơn vị TVGS khi thực hiện nhiệm vụ giám sát không kiểm tra, kiểm soát và theo dõi chặt chẽ, hoạt động của cán bộ được cử làm công tác này, việc lưu trữ hồ sơ quản lý chất lượng (Nhật ký giám sát, các báo cáo chất lượng, các văn bản đề xuất, kiến nghị,
Trang 24các thay đổi bổ sung, các biên bản nghiệm thu) hầu hết chưa được các đơn vị tư vấn giám sát quan tâm
+ Nhà thầu thi công xây dựng:
* Sự tuân thủ trong quá trình thi công và năng lực của nhà thầu: Nhìn chung, hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu chưa tuân thủ đầy đủ theo các điều kiện về quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án; Các biện pháp đảm bảo an toàn công trình, an toàn lao động, thực hiện các quy định về môi trường còn bị coi nhẹ Các công trường xây dựng triển khai thiếu khoa học, mặt bằng thi công bề bộn; Bộ máy kiểm
soát chất lượng và chi phí cho việc đảm bảo chất lượng của nhà thầu chưa được quan tâm đúng mức
* Chất lượng nhân lực của nhà thầu chưa đáp ứng yêu cầu, thiếu cán bộ có kinh
nghiệm quản lý, đặc biệt thiếu thợ tay nghề giỏi Nhiều đơn vị sử dụng lao động thời
vụ không qua đào tạo để giảm chi phí, việc huấn luyện tại chỗ rất sơ sài Ngoài ra còn
do nhiều nguyên nhân khác nhau (ví dụ như nhà thầu đã hạ giá thầu một cách thiếu căn
cứ để có công trình nên đã hạ tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm để bù đắp)
* Công tác thí nghiệm vật tư, vật liệu, cấu kiện bán thành phẩm để xác định chất lượng một số công trình thực hiện chưa nghiêm túc, còn mang tính đối phó
* Công tác chỉ đạo, kiểm tra, kiểm soát để nâng cao được chất lượng xây lắp công trình bị buông lỏng (ví dụ: Lập tiến độ, biện pháp,thiết bị thi công, ghi chép nhật ký công trình, thí nghiệm các loại vật tư vật liệu và bán thành phẩm đưa vào công trình)
Do khoán gọn cho đội trưởng nên qui trình, quy phạm thi công chưa được kiểm soát chặt chẽ, thực hiện chưa nghiêm túc, một số công trình còn có hiện tượng đưa vật liệu không đúng chủng loại, kém chất lượng vào công trình, sử dụng nhân công không có tay nghề dược đào tạo, thiết bị thi công chưa đáp ứng được với cấp và loại công trình theo hồ sơ dự thầu Công tác thí nghiệm vật tư, vật liệu, cấu kiện bán thành phẩm để xác định chất lượng chỉ mang tính chất hình thức, đối phó nên chưa phản ánh được thực chất của chất lượng thi công
Trang 251.3 Phân loại, đặc điểm và công tác quản lý chất lượng công trình đường giao thông BTN
1.3.1 Phân loại BTN và đặc điểm của công trình đường giao thông BTN
1.3.1.1 Phân loại BTN
Bê tông nhựa là hỗn hợp cấp phối gồm: đá, cát, bột khoáng và nhựa đường, được sử dụng chủ yếu làm kết cấu mặt đường mềm
Có rất nhiều cách phân loại bê tông nhựa như sau
Phân loại theo nhiệt độ: chia là 2 loại là bê tông nhựa nóng và bê tông nhựa mềm Phân loại theo cốt liệu có bê tông nhựa hạt thô, bê tông nhựa hạt trung, bê tông nhựa hạt mịn và bê tông nhựa hạt cát
Phân loại theo kết câu sử dụng Bê tông nhựa lớp loại I, bê tông nhựa loại II
Có nhiều loại bê tông nhựa như thế nhưng đặc điểm chúng của chúng nhu sau:
Các thành phần trong hỗn hợp bê tông nhựa phối hợp, tương tác với nhau tạo thành hệ thống cấu trúc vật liệu bê tông nhựa, gồm 3 cấu trúc:
- Cấu trúc tế vi: là sự kết hợp của bột khoáng chất và nhựa tạo thành liên kết asphalt
- Cấu trúc trung gian: là sự kết hợp chất liên kết asphalt với cát tạo thành vữa asphalt
- Cấu trúc vĩ mô: là sự kết hợp giữa vữa asphalt với các hạt đá dăm tạo nên bê tông nhựa
Như vậy, cấu trúc bê tông nhựa hình thành dựa trên cơ sở sự phối hợp các thành phần khác nhau Khi thiếu hụt hoặc tỷ lệ giữa các thành phần trong bê tông nhựa không hợp
lý thì cấu trúc bê tông nhựa sẽ bị phá vỡ, và sẽ ảnh hưởng đến các cấu trúc tiếp theo, làm cho hệ thống cấu trúc bê tông nhựa không đảm bảo điều kiện chịu lực
1.3.1.2 Đặc điểm của công trình đường giao thông BTN
- Đường bê tông nhựa thuộc loại kết cấu áo đường mềm Tầng mặt sử dụng bê tông Asphalt, tầng móng là các lớp cấp phối đá, sỏi với các thành phần hạt theo quy định, các lớp này ở phía trên lớp đất đã đầm chặt Vật liệu lớp mặt là bê tông Asphalt được chế tạo bằng phương pháp nhào trộn bitum với các hạt vật liệu khác như cát đá dăm, sỏi cuội có kích thước khác nhau tùy theo yêu cầu của từng loại sản phẩm Thành phần của bê tông asphalt theo khối lượng thông thường như sau: đá dăm: 20–65%; cát: 30–66%; bột khoáng: 4–14%; bitum: 5–7%; và phụ gia tuỳ theo kết quả thí nghiệm
Trang 26- Tầng móng đường chỉ chịu tác dụng của lực thẳng đứng có nhiệm vụ phân bố làm giảm ứng suất thẳng đứng truyền xuống nền đường Tầng móng thường cấu tạo bởi 2 lớp: Lớp móng trên và lớp móng dưới Tầng móng thường làm bằng các loại vật liệu như: Cấp phối đá dăm loại 1, cấp phối đá gia cố xi măng, đá dăm láng nhựa, đá dăm tiêu chuẩn (lớp móng trên) và cấp phối đá dăm loại 2, cấp phối sỏi suối, cấp phối sỏi ong…(lớp móng dưới) Chính vì tầng móng là những lớp cấp phối vật liệu gồm
có nhiều cỡ hạt to nhỏ liên tục khác nhau phối hợp với nhau theo một tỷ lệ nhất định theo thiết kế nên trong quá trình thi công các công tác san, rải, lu lèn đòi hỏi phải đúng trình tự quy trình thi công sao cho khi lu lèn các hạt nhỏ sẽ lấp đầy lỗ rỗng của các hạt lớn tạo thành một kết cấu có độ chặt cao và có khả năng chịu lực tốt
- Đường bê tông alsphalt có cường độ chịu lực thay đổi theo mùa Lớp mặt đường bằng bê tông nhựa chịu tác dụng trực tiếp của tải trọng ô tô và các yếu tố thiên nhiên như: nhiệt độ, bức xạ mặt trời, nước… Vào mùa hè nhiệt độ bê tông trong lớp phủ mặt đường có thể đạt 50–600C, cường độ chỉ còn 1–1.5MPa, bê tông asphalt trở nên dẻo
và có thể bị chảy Về mùa đông cường độ đạt từ 10–15MPa, bê tông asphalt trở nên đàn hồi thậm trí có thể dòn Các tác dụng này có thể làm bê tông nhựa bị hư hỏng, vì thế trong các quy trình thiết kế chế tạo bê tông nhựa ở các nước đều có quy định, tiêu chuẩn về các chỉ tiêu cơ - lý của bê tông nhựa Đó là căn cứ để thiết kế, sản xuất, thi công và kiểm tra chất lượng bê tông nhựa
- Chất lượng (tính chất) của vật liệu của bê tông nhựa làm mặt đường phụ thuộc rất nhiều vào thành phần hợp thành và cấu trúc của nó Mỗi thành phần của hỗn hợp đóng một vai trò nhất định và có liên quan chặt chẽ với nhau trong việc tạo nên một khối liên kết, có đủ cường độ và đủ các tính chất cần thiết trong khi sử dụng Cường độ và
độ ổn định của bê tông được hình thành nhờ sự liên kết giữa cốt liệu với bột khoáng và bitum
- Chính vì những đặc điểm về vật liệu và sự phụ thuộc của bê tông nhựa vào thời tiết nên khi thi công đường bê tông nhựa đều phải tuân thủ các quy trình nghiêm ngặt Từ khâu vận chuyển hỗn hợp bê tông nhựa đến khâu rải, lu lèn hỗn hợp bê tông nhựa đều phải đảm bảo phải duy trì ở một nhiệt độ nhất định Các khâu rải, san đầm đều được thực hiện bằng các máy chuyên dụng theo đúng trình tự
Trang 271.3.2 Công tác quản lý chất lượng công trình đường giao thông BTN
1.3.2.1 Công tác quản lý chất lượng đường BTN trong công tác thiết kế:
Trong nghị định 46/2015/NĐ - CP của chính phủ quy định rõ trách nhiệm về QLCL công trình xây dựng của các bên liên quan trong toàn bộ quá trình đầu tư thực hiện dự
án Trong đó vai trò của đơn vị tư vấn khảo sát thiết kế bao gồm những nội dung sau:
a Trách nhiệm của nhà thầu khảo sát xây dựng:
Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng khi có yêu cầu của chủ đầu tư; lập phương án kỹ thuật khảo sát phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xây dựng và các tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng được áp dụng;
Bố trí đủ cán bộ có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện khảo sát; cử người có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật để làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng; tổ chức tự giám sát trong quá trình khảo sát;
Thực hiện khảo sát theo phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng được phê duyệt; sử dụng thiết bị, phòng thí nghiệm hợp chuẩn theo quy định của pháp luật và phù hợp với công việc khảo sát;
Bảo đảm an toàn cho người, thiết bị, các công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình xây dựng khác trong khu vực khảo sát;
Bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan trong khu vực khảo sát; phục hồi hiện trường sau khi kết thúc khảo sát;
Lập báo cáo kết quả khảo sát xây dựng đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát xây dựng và hợp đồng; kiểm tra, khảo sát lại hoặc khảo sát bổ sung khi báo cáo kết quả khảo sát xây dựng không phù hợp với điều kiện tự nhiên nơi xây dựng công trình hoặc không đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát
b Trách nhiệm của nhà thầu thiết kế:
Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng phù hợp với yêu cầu của từng bước thiết kế khi có yêu cầu của chủ đầu tư;
Kiểm tra sự phù hợp của số liệu khảo sát với yêu cầu của bước thiết kế, tham gia nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng khi được chủ đầu tư yêu cầu;
Kiến nghị chủ đầu tư thực hiện khảo sát xây dựng bổ sung khi phát hiện kết quả khảo sát không đáp ứng yêu cầu khi thực hiện thiết kế hoặc phát hiện những yếu tố khác thường ảnh hưởng đến thiết kế
Trang 28c Quản lý chất lượng thiết kế:
Trách nhiệm của đơn vị tư vấn thiết kế xây dựng công trình:
Bố trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện thiết kế; cử người có đủ điều kiện năng lực theo quy định để làm chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế
Sử dụng kết quả khảo sát đáp ứng được yêu cầu của bước thiết kế và phù hợp với tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình
Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình; lập hồ
sơ thiết kế đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế, nội dung của từng bước thiết kế, quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan
Thiết kế xây dựng công trình đã phê duyệt được thay đổi trong các trường hợp sau đây:
- Khi dự án đầu tư xây dựng công trình được điều chỉnh có yêu cầu phải thay đổi thiết
kế;
- Trong quá trình thi công xây dựng công trình phát hiện thấy những yếu tố bất hợp lý
nếu không thay đổi thiết kế sẽ ảnh hưởng đến chất lượng công trình, tiến độ thi công xây dựng, biện pháp thi công và hiệu quả đầu tư của dự án
- Đối với công trình sử dụng nguồn vốn nhà nước, khi điều chỉnh thiết kế làm thay đổi địa điểm, quy hoạch xây dựng, mục tiêu, quy mô hoặc làm vượt tổng mức đầu tư đã được duyệt của công trình thì chủ đầu tư phải trình người quyết định đầu tư thẩm định, phê duyệt lại nội dung điều chỉnh Trường hợp còn lại, chủ đầu tư được quyền quyết định thay đổi thiết kế Những nội dung điều chỉnh thiết kế phải được thẩm định, thẩm tra, phê duyệt lại theo quy định
- Nhà thầu thiết kế có nghĩa vụ sửa đổi, bổ sung hoặc thay đổi các thiết kế bất hợp lý
do lỗi của mình gây ra và có quyền từ chối những yêu cầu điều chỉnh thiết kế bất hợp
lý của CĐT
Ngoài ra:
+ Nhà thầu thiết kế chịu trách nhiệm về chất lượng thiết kế xây dựng công trình do mình thực hiện; việc thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế của cá nhân, tổ chức, chủ đầu tư, người quyết định đầu tư hoặc cơ quan chuyên môn về xây dựng không
Trang 29thay thế và không làm giảm trách nhiệm của nhà thầu thiết kế về chất lượng thiết kế xây dựng công trình do mình thực hiện
+ Trường hợp nhà thầu thiết kế làm tổng thầu thiết kế thì nhà thầu này phải đảm nhận thiết kế những hạng mục công trình chủ yếu hoặc công nghệ chủ yếu của công trình và chịu trách nhiệm toàn bộ về việc thực hiện hợp đồng với bên giao thầu Nhà thầu thiết
kế phụ chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng thiết kế trước tổng thầu và trước pháp luật đối với phần việc do mình đảm nhận
+ Trong quá trình thiết kế xây dựng công trình quan trọng quốc gia, công trình có quy
mô lớn, kỹ thuật phức tạp, nhà thầu thiết kế xây dựng có quyền đề xuất với chủ đầu tư thực hiện các thí nghiệm, thử nghiệm mô phỏng để kiểm tra, tính toán khả năng làm việc của công trình nhằm hoàn thiện thiết kế, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và an toàn công trình
1.3.2.2 Công tác quản lý chất lượng đường BTN trong giai đoạn thi công:
nghiệm thu được áp dụng, bộ phận kỹ thuật thi công tổ chức biên soạn các tài liệu hướng dẫn thi công cần thiết như sơ đồ đào, sư đồ san rải đất, sư đồ đầm nén đất, sư đồ
lu lèn các loại mặt đường v.v… và phổ biến đến các tổ, đội thi công trước khi thi công Thực hiện việc giải thích, chỉ dẫn thi công trên hiện trường cho cán bộ kỹ thuật và công nhân trực tiếp thi công
Phát hiện các thiếu sót trong hồ sơ, chủ động đề suất các biện pháp xử lý kỹ thuật trong thi công
Công tác giám sát thi công : Căn cứ vào hồ sơ TKKT, các cán bộ kỹ thuật thường xuyên bám sát công trường thực hiện việc chỉ đạo, theo dõi, giám sát toàn bộ các khâu trong quá trình thi công từ giám sát chất lượng vật liệu mua về đến thi công đúng quy trình quy phạm kỹ thuật theo đồ án được duyệt ở tất cả các hạng mục Ghi chép nhật
ký thi công hàng ngày
- Kiểm tra các công việc chuẩn bị trước khi thi công
- Giám sát kiểm tra việc sử dụng vật liệu đúng thành phần, đúng chủng loại
- Giám sát kiểm tra việc chế tạo các loại vật liệu bán thành phẩm như bê tông, xi măng đúng theo yêu cầu
Trang 30- Các chủng loại vật tư, vật liệu thí nghiệm được kết luận không đạt yêu cầu sẽ không được đem vào sử dụng mà phải được giải phóng khỏi công trường
- Các kết cấu không đạt yêu cầu về chất lượng ( thông qua thí nghiệm về ép mẫu và kiểm tra thực tế thi công tại hiện trường ) đều phải phá bỏ và thi công lại
- Mọi trường hợp bất lợi về thời tiết ảnh hưởng xấu đến chất lượng công trình sẽ tạm dừng thi công cho đến khi gặp điều kiện thuận lợi
Sử dụng máy móc, thiết bị: Đơn vị thi công sẽ đưa vào tham gia thi công công trình
các loại thiết bị, xe máy thi công đúng chủng loai, phù hợp về công suất (có bảng kê thiết bị, xe máy tham gia thi công công trình kèm theo) Đảm bảo hệ số sẳn sàng làm việc cao Các thiết bị đo, đếm kiễm tra trên công trình đều là loại còn mới sử dụng tốt
đã qua kiễm nghiệm kỹ thuật
Đơn vị thi công tuân thủ triệt để quy trình bảo dưỡng của các thiết bị xe máy nhằm kéo dài tuổi thọ cũng như hạn chế tối đa những trục trặc kỹ thuật của máy móc thiết bị đang trong thời kỳ sử dụng thi công
Công tác nghiệm thu: Đơn vị thi công tổ chức nghiệm thu nội bộ theo các tiêu chuẩn
nghành do Bộ GTVT ban hành và tiêu chẩn Việt Nam có liên quan :
- Nền đường, san nền : Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4447 – 2012 “Công tác đất – Qui phạm thi công và nghiệm thu”
- Móng đá dăm: Theo quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt đường đá dăm theo TCVN 8859-2011- Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô
-Trong thi công việc nghiệm thu các thành phần công việc hoặc các hạng mục công trình được thực hiện như sau :
+ Việc nghiệm thu đường bê tông nhựa tuân theo TCVN8819-2011: Mặt đường bê tông nhựa nóng- Yêu cầu thi công và nghiệm thu
+ Khi hoàn thành một công việc, hoặc một hạng mục đều phải được nghiệm thu nội bộ trước khi mời kỹ sư tư vấn, Chủ đầu tư nghiệm thu
+ Tất cả các thành phần công việc hặc các hạng mục công trình đã thi công đều phải được kỹ sư tư vấn, chủ đầu tư đồng ý nghiệm thu đảm bảo yêu cầu thì mới chuyển tiếp sang hạng mục khác
Trang 311.3.2.3 Công tác quản lý chất lượng đường BTN trong giai đoạn bảo trì, bảo dưỡng
Công tác quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ nhằm đảm bảo duy trì chất lượng sử dụng công trình an toàn theo thiết kế, hiệu quả, tiết kiệm chi phí đầu tư sửa chữa
Công trình đường bộ sau khi hoàn thành đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa lớn, sửa chữa vừa phải được nghiệm thu, bàn giao, tổ chức quản lý, bảo trì Thời gian thực hiện quản lý được tính từ ngày chủ đầu tư, chủ quản lý khai thác ký biên bản nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác Thời gian thực hiện bảo trì được tính từ ngày chủ đầu tư, chủ quản lý khai thác ký biên bản nghiệm thu bàn giao hết thời hạn bảo hành công trình
Công tác quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ được thực hiện theo quy trình bảo trì, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức quản lý, bảo trì công trình được cơ quan có thẩm quyền công
bố và các quy định hiện hành; phải đáp ứng yêu cầu duy trì chất lượng và an toàn công trình, an toàn giao thông và vệ sinh môi trường
Bảo dưỡng thường xuyên là công việc thực hiện thường xuyên hàng tháng, hàng quý nhằm kịp thời sửa chữa các hư hỏng nhỏ, duy trì tình trạng công trình làm việc bình thường để đảm bảo giao thông an toàn, thông suốt
Thời hạn sửa chữa vừa, sửa chữa lớn đường bộ được quy định theo loại kết cấu mặt đường (theo bảng dưới đây) và căn cứ vào kết quả kiểm tra định kỳ
TT Loại kết cấu mặt đường
Thời hạn sửa chữa vừa (năm)
Thời hạn sửa chữa lớn (năm)
Sửa chữa đột xuất là sửa chữa các sự cố hư hỏng đường bộ do thiên tai lụt, bão hoặc các sự cố bất thường khác gây ra Đơn vị trực tiếp quản lý phải chủ động lập phương
án, khẩn trương huy động mọi lực lượng về nhân lực, thiết bị, vật tư để tổ chức khắc phục, phân luồng đảm bảo giao thông và báo cáo về cơ quan quản lý cấp trên để được
hỗ trợ
Sửa chữa đột xuất được chia làm hai bước như sau:
Trang 32a) Bước 1: Thực hiện khẩn cấp sửa chữa đảm bảo thông xe nhanh nhất và hạn chế thiệt hại công trình Bước 1 được thực hiện đồng thời vừa xử lý, vừa lập hồ sơ để hoàn thiện thủ tục làm cơ sở thanh quyết toán
b) Bước 2: Khôi phục công trình theo quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật như trước khi xảy ra
sự cố, tăng cường gia cố, nâng cấp hoặc xây dựng mới Bước 2 được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định như đối với công trình xây dựng cơ bản
Hình 1.5 Công tác kiểm tra đường BTN về mặt kỹ thuật
Hình 1.6 Công tác sửa chữa mặt đường BTN hư hỏng
Trang 34CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG GIAO THÔNG BÊ TÔNG
NHỰA
Trong những năm qua, mặc dù nền kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn, nhưng
nguồn vốn dành cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông vẫn được Đảng, Quốc
hội và Chính phủ quan tâm ưu tiên bố trí
Nhìn chung, các công trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đã hoàn thành
đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, chất lượng và đưa vào sử dụng đạt hiệu quả, đáp ứng sự
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nói chung và các vùng, các địa phương nơi có
công trình, dự án triển khai nói riêng
Tuy nhiên, tại một số công trình, dự án khi đưa vào sử dụng đã xuất hiện một số tồn
tại, khiếm khuyết về chất lượng ở một số bộ phận hoặc hạng mục công trình gây bức
xúc trong dư luận xã hội và làm ảnh hưởng tới uy tín của ngành Để nâng cao chất
lượng công trình xây dựng nhà nước đã ban hành những luật và nghị định sau:
Luật xây dựng số 50/2014/QH13: Luật này quy định về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm
của cơ quan, tổ chức, cá nhân và quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng
- Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 hướng dẫn Luật Xây dựng về
quản lý chất lượng công trình xây dựng trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây
dựng; về bảo trì công trình xây dựng và giải quyết sự cố công trình xây dựng
- Thông tư 09/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn hợp đồng thi công
xây dựng công trình trong đó quy định cụ thể về: các đối tượng áp dụng; nội dung và
khối lượng công việc của hợp đồng thi công; yêu cầu về chất lượng sản phẩm và
nghiệm thu, bàn giao hợp đồng thi công; quản lý thực hiện hợp đồng thi công, thời
gian và tiến độ thực hiện; giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán; bảo hiểm và bảo hành
theo hợp đồng; trách nhiệm của mỗi bên khi xảy ra rủi ro và bất khả kháng Thông tư
này chính thức có hiệu lực từ ngày 1/5/2016
- Thông tư 05/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công
trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng ngày 01/05/2016
- Nghị định số 24a/2016/NĐ-CPcủa Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng, có hiệu
Trang 35- Thông tư 08/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng ban hành ngày 10/3/2016, có hiệu lực
từ ngày 1/5/2016, thay thế cho Thông tư số 08/2011/TT-BXD ngày 28/6/2011 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn mẫu Hợp đồng một số công việc tư vấn xây dựng.
- Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng ngày 18/6/2015,
- Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 có hiệu lực từ ngày 10 tháng 5 năm 2015
và thay thế Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ
về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- Thông tư 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ xây dựng quy định chi tiết một
số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng: Nói chi tiết về công tác quản
lý chất lượng khảo sát xây dựng và thiêt kế xây dựng công trình; công tác quản lý chất lượng thi công công trình, sự phân cấp sự cố trong quá trình thi công xây dựng và khai thác, sử dụng công trình; quản lý của nhà nước về chất lượng công trình xây dựng Riêng bên ngành Giao thông vận tải các văn bản pháp lý về quản lý chất lượng công trình xây dựng bao gồm:
- Quyết định 858/QĐ-BGTVT ngày 26/03/2014 về việc ban hành hướng dẫn áp dụng
hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành nhằm đảm bảo chất lượng thiết kế và thi công mặt đường BTN nóng
- Thông tin về Nghị định số 64/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Chỉ thị số 11/CT-BGTVT ngày 09/07/2013 về tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình giao thông
- Chỉ thị số 13/CT-BGTVT ngày 08/08/2013: Tăng cường công tác quản lý chất lượng vật liệu nhựa đường sử dụng trong xây dựng công trình giao thông
- Thông tư 27/2014/TT-BGTVT ngày 28/7/2014 về quản lý chất lượng vật liệu nhựa đường sử dụng trong xây dựng công trình giao thông
- Văn bản số 14700/BGTVT-KHCN gửi Tổng cục Đường bộ Việt Nam; các nhà đầu
tư, chủ đầu tư, ban QLDA xây dựng công trình giao thông (CTGT); các đơn vị cung ứng nhựa đường cho CTGT; các phòng thí nghiệm mang mã số LAS-XD hoạt động trong lĩnh vực GTVT về việc quản lý chất lượng vật liệu nhựa đường sử dụng trong xây dựng CTGT
Trang 36- Quyết định số 1070/QĐ-BGTVT, ngày 23/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, ban hành quy định về kiểm tra, kiểm soát tiến độ, chất lượng công trình xây dựng, giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông
2.2.1 Quan niệm về chất lượng
Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội quan niệm về chất lượng luôn được nhắc đến như một phạm trù không thể thiếu Trong mỗi lĩnh vực, với mục đích khác nhau có những quan điểm về chất lượng khác nhau Quan niệm về chất lượng được hiểu trên nhiều góc độ
Nếu xuất phát từ bản thân sản phẩm: Chất lượng là tập hợp những tính chất của bản thân sản phẩm để chế định tính thích hợp của nó nhằm thỏa mãn những nhu cầu xác định, phù hợp với công dụng của nó Bản thân mỗi sản phẩm khi được tạo ra đều phục
vụ cho một mục đích sử dụng Các đặc tính của sản phẩm phải đáp ứng được yêu cầu
về mặt hình thức và nội dung Từ khi sơ khai, sản phẩm đã được tạo ra để phục vụ cho những nhu cầu của con người, những sản phẩm này đều mang tính đơn chiếc, được tạo
ra do để phục vụ cho một nhóm người nhất định và chất lượng được đánh giá thông qua những lợi ích nó mang lại cho nhóm đối tượng mà nó phục vụ Ngày nay, khi thế giới ngày càng phát triển, dân số thế giới ngày càng tăng, nhu cầu con người cũng ngày càng lớn hơn, đa dạng hơn Mỗi sản phẩm được tạo ra nhiều hơn để phục vụ cho nhu cầu của con người, chất lượng sản phẩm được đánh giá thông qua tính đồng bộ, tính sáng tạo trong thiết kế, tính thẩm mỹ và công năng sử dụng
Xuất phát từ phía nhà sản xuất: Chất lượng là sự hoàn hảo và phù hợp của một sản phẩm với một tập hợp các yêu cầu tiêu chuẩn hay các quy cách đã được xác định
trước Mỗi một sản phẩm được tạo ra từ phía nhà sản xuất phải đáp ứng được những quy định về kiểm định chất lượng, bản thân nhà sản xuất cũng phải tự xây dựng lên những quy định về đặc tính kỹ thuật của sản phẩm Khi đó, khái niệm chất lượng sản phẩm được hiểu là khả năng đáp ứng những tiêu chuẩn về kiểm định chất lượng do nhà sản xuất đặt ra
Xuất phát từ phía thị trường - khách hàng: Chất lượng là sự phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng Ngoài việc đạt được các tiêu chuẩn do nhà sản xuất và các tổ
Trang 37chức kiểm định chất lượng đưa ra, chất lượng sản phẩm còn được đánh giá ở mức độ thoả mãn của khách hàng Một sản phẩm chỉ được coi là thực sự đạt chất lượng cho đến khi nó được đi vào sử dụng và trải quá quá trình đánh giá trực tiếp từ phía người
sử dụng (khách hàng) Xuất phát từ phía thị trường - khách hàng, thước đo chất lượng của sản phẩm là khả năng đáp ứng được nhu cầu của khách hàng về thiết kế mẫu mã
và nội dung sản phẩm Tuy nhiên, nhu cầu khách hàng là luôn luôn thay đổi và không ngừng đòi hỏi cao hơn, bởi vậy chất lượng được coi là việc làm thường xuyên liên tục trong các hoạt động của doanh nghiệp
Hình 2.1 Cách nhìn của nhà sản xuất và khách hàng về chất lượng
Nâng cao chất lượng có nghĩa tương đương với việc nâng cao năng suất lao động, giảm thiểu chi phí, đồng thời làm giảm thiểu mức độ gây ô nhiễm môi trường
Trong điều kiện ngày nay, nâng cao chất lượng là cơ sở quan trọng cho việc giao lưu trao đổi thương mại và hội nhập quốc tế
Ý nghĩa chất lượng
Cách nhìn của nhàsản xuất
Cách nhìn của khách hàng
Sản xuất Chất lượng của phù hợp Chất lượng của thiết kế
Thỏa mãn nhu cầu khách hàng
Marketing
Trang 382.2.2 Quan niệm về quản lý chất lượng
2.2.2.1 Khái niệm quản lý chất lượng
Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động chức năng quản lý chung nhằm xác định chính sách chất lượng, mục đích chất lượng và thực hiện chúng bằng những phương tiện như lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống
Hình 2.2 Sơ đồ quản lý chất lượng+ Định nghĩa chất lượng của tổ chức ISO: Để giúp cho hoạt động quản lý chất lượng trong các doanh nghiệp được thống nhất, dễ dàng, tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hàng hoá (ISO-Internatinal Organization Standardisation) trong bộ tiêu chuẩn ISO
8402:1994 đã đưa ra định nghĩa chất lượng: ''Chất lượng là tập hợp các đặc tính của
một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể đó khả năng thoả mãn những nhu cầu cụ thể hoặc tiềm ẩn” Định nghĩa này đã được đông đảo các quốc gia chấp nhận và Việt Nam
đã ban hành thành tiêu chuẩn quốc gia của mình TCVN 8402:1999 Thoả mãn nhu cầu
là điều kiện quan trọng nhất trong việc đánh giá chất lượng của bất cứ sản phẩm hoặc
dịch vụ nào và chất lượng là phương diện quan trọng nhất của sức cạnh tranh Do tác
dụng thực tế của nó, nên định nghĩa này được chấp nhận một cách rộng rãi trong hoạt động kinh doanh quốc tế ngày nay [1]
Chính sáchChất lượng
Mục đíchChất lượng
Tổ chứcthực hiện
Trang 392.2.2.2 Vai trò của quản lý chất lượng
Quản lý chất lượng giữ một vị trí then chốt đối với sự phát triển kinh tế, đời sống của người dân và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Đối với nền kinh tế quốc dân: QLCL mang lại sự tiết kiệm lao động xã hội, làm tăng trưởng và phát triển kinh tế Ở những nền kinh tế phát triển, quy trình về QLCL được
áp dụng rộng rãi trong quy trình sản xuất và từng sản phẩm được tạo ra Nhờ đó, sản phẩm được tạo ra nhiều hơn, mang lại giá trị chung cho toàn xã hội
Đối với khách hàng: khi có hoạt động QLCL, khách hàng sẽ được thụ hưởng những sản phẩm hàng hóa dịch vụ có chất lượng tốt hơn với chi phí thấp hơn Mức độ tin cậy của khách hàng với sản phẩm cũng tăng lên khi sử dụng các sản phẩm đã được áp dụng đúng quy trình về QLCL, mang lại cảm giác an tâm trong quá trình sử dụng Đối với doanh nghiệp: QLCL là cơ sở để tạo niềm tin cho khách hàng, giúp doanh nghiệp có khả năng duy trì và mở rộng thị trường làm tăng năng suất giảm chi phí Giảm chi phí sản xuất và tăng năng xuất lao động nhờ việc hạn chế được những sai sót trong quá trình sản xuất, mang lại chất lượng có tính đồng bộ cho những sản phẩm được tạo ra
Trong cơ chế thị trường, cơ cấu sản phẩm, chất lượng sản phẩm hay giá cả và thời gian giao hàng là yếu tố quyết định rất lớn đến sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp
mà các yếu tố này phụ thuộc rất lớn vào hoạt động QLCL
Chất lượng sản phẩm và QLCL là vấn đề sống còn của các doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay Tầm quan trọng của QLCL ngày càng được nâng cao, do đó chúng ta phải không ngừng nâng cao trình độ QLCL, đặc biệt là trong các tổ chức
thông
2.3.1 Về Vai trò con người trong thi công công trình giao thông
Trong giai đoạn thi công công trình yếu tố con người đóng vai trò hết sức quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của công trình xây dựng Con người đưa ra các biện pháp kỹ thuật, biện pháp thi công và đưa ra quy trình để kiểm soát chất lượng thi công ở tất cả các hạng mục của công trình Các quy trình đó được đúc kết từ kinh nghiệm thực tế của các kỹ sư thi công đồng thời họ cũng là những trực trực tiếp đứng
Trang 40ra để thực hiện quy trình đó Do đó để thực hiện tốt công việc của mình thì họ phải là những kỹ sư được đào tạo, làm việc đúng chuyên môn trong lực vực của mình Phải có kinh nghiệm, hiểu biết sâu, có kiến thức và kinh nghiệm trong lĩnh vực mà mình đảm nhiệm
Lãnh đạo là người đóng vai trò quan trọng nhất trong một tổ chức Lãnh đạo phải nắm bắt rõ được khả năng và năng lực của từng nhân viên trong công ty để xắp xếp và bố trí công việc hợp lý và phù hợp với năng lực và chuyên môn của từng người Từ đó phát huy tối đa khả năng sáng tạo, tình thần nhiệt huyết của đội ngũ nhân viên Có chính sách đãi ngộ hợp lý để khuyến khích họ làm việc hăng say có trách nhiệm trong công việc Thường xuyên mở lớp đào tạo hay cử người tham gia các lớp học nhằm nâng cao trình đợ, ý thức và chất lượng và cập nhật tiến bộ khoa học ký thuật để áp dụng một cách hợp lý cho công trình xây dựng của mình
Bên cạnh đó đơn vị bạn cần có kế hoạch cụ thể và định kỳ cho việc tuyển dụng nguồn nhân sự cho đơn vị của mình để đảm bảo nguồn nhân lực và chất lượng của nguồn nhân lực Tìm kiếm bổ sung những người có năng lực chuyên môn cao vào vị trí phù hợp để lãnh đạo các bộ phận, phòng ban trong đơn vị
2.3.2 Vai trò vật tư, máy móc,thiết bị thi công
Trong quá trình thi công vai trò của vật tư, và máy móc thi công là nhân tố không thể thiếu Nó là công cụ và nguyện liệu để hình thành lên sản phẩm xây dựng Mỗi đơn vị cần có đầy đủ máy móc, trang thiết bị phù hợp áp dụng công nghệ mới Việc áp dụng công nghệ mới vào thi công giúp cho công trình đảm bảo chất lượng tốt hơn, tiết kiệm chi phí trong quá trình thi công, đẩy nhanh tiến độ thi công Nó không những giúp cho tiết kiệm về thòi gian , chí phí mà nó còn là công cụ hữu hiệu giúp chúng ta có thể quản lý tốt nhiệm vụ kiểm tra và chất lượng thi công
Vật tư đóng vai trò trực tiếp đến chất lượng công trình Nếu vật tư đưa vào sử dụng mà không đảm bảo chất lượng thì làm cho chất lượng của công trình đó không được đảm bảo Vì vậy vật tư trước khi vào công trình phải đúng theo yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ mời thầu cũng như hồ sư dự thầutuân thủ các quy định hiện hành , vật tư trước khi xuất xưởng cần có giấy chứng nhận của nơi sản xuất Trước khi nhập kho thì nhà thầu
và tư vấn giám sát phải kiểm tra , thí nghiệm nếu đạt yêu cầu mới được nhập kho để