MỘT SỐ BÀI GIẢNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC SỐ HỌC LỚP 6 .... Một số bài giảng nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn trong chương trình
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
Trang 3i
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội và các thầy (cô) giáo đang công tác, giảng dạy tại trường đã luôn tâm huyết, nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại trường
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Lê Anh Vinh
– người Thầy kính mến đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu cùng các thầy (cô) giáo và các em học sinh trường trung học cơ sở Nguyễn Thiện Thuật, Khoái Châu, Hưng Yên đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập
và công tác cũng như trong quá trình thực nghiệm sư phạm để hoàn thành luận văn
Cuối cùng tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bố mẹ, các anh chị em trong gia đình cũng như các anh chị em, bạn bè đồng nghiệp trong lớp Cao học Toán khóa QH – 2017 – S – Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội đã luôn động viên, khuyến khích, hỗ trợ để tôi có thể hoàn thành luận văn
Hà Nội, ngày 9 tháng 9 năm 2019
Tác giả
Trang 4ii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Mô hình bốn thành phần năng lực ứng với bốn trụ cột giáo dục
của UNESO 7
Bảng 1.1 Các hoạt động phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn 10
Bảng 1.2 Chương trình số học lớp 6 và những mục tiêu cần đạt 12
Bảng 1.3 Các bước tổ chức dạy học theo góc 19
Bảng 1.4 Các bước tổ chức dạy học dự án 23
Bảng 2.1 Các tiêu chí và mức độ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề 49
Bảng 2.2 Bảng quan sát đánh giá năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học toán trung học cơ sở (dành cho giáo viên) 54
Bảng 2.3 Phiếu tự đánh giá phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh 55
Bảng 3.1 Nội dung và thời gian thực nghiệm 59
Bảng 3.2 Kết quả bảng quan sát hành vi ở hai lớp đối chứng và lớp thực nghiệm 66
Bảng 3.3 Thống kê kết quả bài kiểm tra của lớp đối chứng 68
Bảng 3.4 Thống kê kết quả bài kiểm tra của lớp thực nghiệm 68
Bảng 3.5 Các mức điểm kiểm tra tính theo tỉ lệ phần trăm 68
Bảng 3.6 Kết quả đánh giá thông qua bảng kiểm quan sát của giáo viên 71
Bảng 3.7 Kết quả tự đánh giá sự phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh 72
Biểu đồ 3.1 Các mức điểm kiểm tra ở lớp đối chứng 69
Biểu đồ 3.2 Các mức điểm kiểm tra ở lớp thực nghiệm 69
Biểu đồ 3.3 So sánh kết quả của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm 70
Trang 5iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ ii
MỤC LỤC iii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4.1 Khách thể nghiên cứu 3
4.2 Đối tượng nghiên cứu 3
5 Phạm vi nghiên cứu 3
6 Giả thuyết khoa học 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Cấu trúc luận văn 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
1.1 Năng lực và năng lực giải quyết vấn đề 5
1.1.1 Năng lực 5
1.1.2 Năng lực giải quyết vấn đề 9
1.2 Toán học gắn với thực tiễn 11
1.2.1 Vai trò và ý nghĩa của toán học với thực tiễn 11
1.2.2 Phân tích chương trình số học lớp 6 12
1.2.3 Thực trạng vận dụng dạy học toán thực tiễn để phát triển năng lực giải quyết vấn đề ở trường trung học cơ sở Nguyễn Thiện Thuật 16
1.3 Một số phương pháp dạy học tích cực 18
1.3.1 Phương pháp dạy học theo góc 18
1.3.2 Phương pháp dạy học theo dự án 22
Trang 6iv
Kết luận chương 1 26
CHƯƠNG 2 MỘT SỐ BÀI GIẢNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC SỐ HỌC LỚP 6 27
2.1 Phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn 27
2.1.1 Nguyên tắc chọn nội dung bài giảng 27
2.1.2 Nguyên tắc xây dựng hệ thống bài giảng 27
2.1.3 Một số bài giảng nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn trong chương trình số học lớp 6 28
2.2 Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề 49
2.2.1.Tiêu chí và mức độ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề 49
2.2.2 Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề 53
Kết luận chương 2 57
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 58
3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 58
3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 58
3.3 Kế hoạch thực nghiệm sư phạm 58
3.3.1 Đối tượng thực nghiệm 58
3.3.2 Nội dung và thời gian thực nghiệm 58
3.4 Tiến hành thực nghiệm sư phạm 59
3.4.1 Giáo án thực nghiệm 59
3.4.2 Đề kiểm tra, đánh giá 60
3.5 Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 66
3.5.1 Đánh giá định tính 66
3.5.2 Đánh giá định lượng 67
Kết luận chương 3 73
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 74
1 Kết luận 74
2 Khuyến nghị 75
Trang 7v TÀI LIỆU THAM KHẢO 76 PHỤ LỤC
Trang 8Với đặc thù môn toán là một môn học có nhiều ứng dụng, không những thế, toán còn được ứng dụng một cách rộng rãi trong nhiều ngành, nghề khác nhau như khoa học công nghệ, kĩ thuật,… đặc biệt, toán lại là một môn học có liên hệ mật thiết với thực tiễn Tuy nhiên, trong chương trình sách giáo khoa (sách hướng dẫn) hiện nay cũng như trong thực tế dạy học toán, việc ứng dụng toán học vào thực tiễn chưa được quan tâm một cách đúng mức và thường xuyên Trong các sách giáo khoa (sách hướng dẫn) môn toán và các tài liệu tham khảo về toán thường chỉ tập chung chú ý những vấn đề, những bài toán trong nội bộ toán học hay là những bài toán thuần túy, rất ít những bài tập có nội dung liên môn và có ứng dụng thực tiễn Một vấn đề quan trọng hơn nữa là giáo viên không thường xuyên hướng dẫn cho học sinh thực hiện những ứng dụng của toán học vào thực tiễn mà vấn đề này lại rất thiết thực và
có vai trò quan trọng trong hoàn cảnh giáo dục nước ta hiện nay Đặc biệt đối với học sinh lớp 6, khi các em vừa được làm quen với môi trường học mới thì việc vận dụng toán học vào thực tiễn lại càng khó khăn hơn
Trang 92
Qua tìm hiểu, có nhiều tác giả đã nghiên cứu về lĩnh vực này Song chưa có nghiên cứu nào về vấn đề thực tiễn trong dạy học toán lớp 6 Vì vậy, việc sử dụng các vấn đề toán thực tiễn để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh ở trung học cơ sở là vấn đề mang tính cấp thiết, cần được quan tâm và nghiên cứu
Từ những lí do trên, tôi chọn đề tài: “Phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn trong dạy học số học lớp 6”
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu, xây dựng các chủ đề toán học gắn liền với thực tiễn và tìm biện pháp sử dụng chúng nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn toán lớp 6
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích đưa ra thì nhiệm vụ nghiên cứu cần phải thực hiện như sau
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đề tài: năng lực và phát triển năng lực giải quyết vấn đề, vai trò của toán học với thực tiễn,…
- Điều tra thực trạng vận dụng dạy học toán thực tiễn để phát triển năng
lực giải quyết vấn đề ở trường trung học cơ sở Nguyễn Thiện Thuật
- Nghiên cứu nội dung, cấu trúc chương trình sách hướng dẫn (sách giáo khoa) để tìm nội dung liên quan đến thực tiễn
- Xây dựng một số chủ đề toán học gắn liền với thực tiễn
- Nghiên cứu phương pháp dạy học phù hợp với chủ đề đã xây dựng nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm tại trường trung học cơ sở Nguyễn Thiện Thuật để đánh giá tính phù hợp của các biện pháp đã đề xuất trong việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học môn Toán
Trang 103
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học toán ở trường trung học cơ sở
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Dạy học toán gắn liền với thực tiễn nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 6
5 Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu chương trình toán học lớp 6, tập trung nghiên cứu các chủ
đề có tính thực tiễn để phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh
- Dạy thực nghiệm các chủ đề toán học gắn liền với thực tiễn tại trường
trung học cơ sở Nguyễn Thiện Thuật, tỉnh Hưng Yên
6 Giả thuyết khoa học
Nếu giáo viên xây dựng được một số chủ đề toán học gắn liền với thực tiễn đồng thời sử dụng các phương pháp dạy học tích cực thì sẽ phát triển được năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh và góp phần nâng cao chất
lượng dạy học môn toán
7 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu lý luận Tìm các tài liệu liên quan đến
đề tài Sử dụng một số phương pháp như phân tích, đánh giá, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa,… các tài liệu tìm được
Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn Quan sát quá trình học tập
của học sinh qua các giờ học Điều tra mức độ phát triển năng lực giải quyết
vấn đề của học sinh thông qua các bài kiểm tra
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn
Trang 114
Chương 2 Một số bài giảng phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực
tiễn trong dạy học số học lớp 6
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
Trang 121.1.1.1 Khái niệm năng lực
Có rất nhiều khái niệm về năng lực và đây là khái niệm đang thu hút sự quan tâm của rất nhiều nhà nghiên cứu cả trong và ngoài nước Cho đến nay thì khái niệm năng lực vẫn đang được tiếp cận và diễn đạt theo nhiều cách khác nhau
Năng lực hay khả năng, kĩ năng trong tiếng Việt có thể xem tương đương với các thuật ngữ trong tiếng Anh là “competence”, “ability”,
“capability”,… Ở mỗi thuật ngữ khác nhau sẽ có một cách hiểu về năng lực tương ứng
- Năng lực (Ability/Capability) được hiểu là khả năng mà các cá nhân
thể hiện khi tham gia một hoạt động nào đó trong một thời gian tại một thời điểm nhất định
- Năng lực (Competence) hay còn gọi là năng lực hành động, năng lực
này dựa trên cơ sở là các kiến thức đã có, các kĩ năng, kĩ xảo và sự sẵn sàng hành động của mỗi cá nhân/cá thể để thực hiện một nhiệm vụ hay một hành động liên quan đến một lĩnh vực cụ thể
Ngoài những khái niệm năng lực được hiểu theo thuật ngữ tiếng Anh thì với Nguyễn Công Khanh năng lực còn được hiểu là “khả năng vận dụng kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc sống” [11, tr33] hay theo Nguyễn Quang Uẩn và Trần Trọng Thủy thì “Năng lực là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy” [18, tr11]
Trang 136
Như vậy, dù khái niệm có được tiếp cận và diễn đạt theo các cách khác
nhau thì năng lực vẫn được hiểu là sự kết hợp của các khả năng, thái độ, phẩm chất của một cá nhân/cá thể hay một tổ chức để thực hiện một nhiệm vụ hiệu quả
1.1.1.2 Cấu trúc năng lực
Có rất nhiều cách tiếp cận cấu trúc năng lực, tuy nhiên theo quan điểm của các nhà sư phạm nghề Đức, cấu trúc chung của năng lực hành động được
mô tả là sự kết hợp của bốn năng lực thành phần sau
Năng lực chuyên môn (Professional competency): Là những kiến thức,
hiểu biết, kĩ năng, … thuộc lĩnh vực chuyên môn mang tính đặc thù cho từng ngành/chuyên ngành hoặc một cá nhân nào đó cần có để giải quyết công việc một cách có hiệu quả Ví dụ, trong môn toán, năng lực chuyên môn được nêu
ra ở đây là năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực
tư duy toán học, năng lực sử dụng các công cụ toán học,…
Năng lực phương pháp (Methodical competency): Được hiểu là trong
một nhiệm vụ cụ thể nào đó cá nhân cần phải biết xây dựng các kế hoạch và đưa ra được phương hướng giải quyết nhiệm vụ đó sao cho đúng với mục đích đã đề ra
Năng lực xã hội (Social competency): Trong mọi bối cảnh thì việc hoàn
thành được mục đích của nhiệm vụ hay tình huống thực tiễn của một nhóm các thành viên được hiểu là năng lực xã hội Năng lực xã hội thường bao gồm khả năng giao tiếp, khả năng làm việc nhóm, khả năng lãnh đạo,…
Năng lực cá thể (Induvidual competency): Được hiểu là khả năng xác
định được giới hạn của bản thân, có thể tự xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch để phát triển năng khiếu của bản thân cũng như chuẩn giá trị đạo đức
và có khả năng chi phối hành vi
Mô hình cấu trúc năng lực trên đây có thể được cụ thể hoá trong từng lĩnh vực chuyên môn, nghề nghiệp khác nhau Ngoài ra, trong mỗi lĩnh vực
Trang 147
chuyên môn, nghề nghiệp người ta lại xây dựng các nhóm năng lực khác nhau Chẳng hạn như năng lực của giáo viên sẽ bao gồm những nhóm năng
lực cơ bản sau: năng lực dạy học, năng lực giáo dục, năng lực chẩn đoán và
tư vấn, năng lực phát triển nghề nghiệp và phát triển trường học
Mô hình bốn thành phần năng lực trên cũng phù hợp với bốn trụ cột giáo dục theo UNESO
Sơ đồ 1.1 Mô hình bốn thành phần năng lực ứng với
bốn trụ cột giáo dục của UNESO [17]
1.1.1.3 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực
Dạy học theo định hướng phát triển năng lực là lấy người học làm trung tâm, trong đó, năng lực người học cần đạt là cơ sở để xác định các mục tiêu, nội dung, hoạt động, phương pháp dạy học mà người dạy cần phải căn cứ vào
đó để tiến hành các hoạt động giảng dạy và giáo dục Chương trình dạy học
Các thành phần năng lực
Năng lực chuyên môn
Học để làm Học để biết
Trang 15Nguyên tắc 1 Học đi đôi với hành
Nguyên tắc 2 Lý luận gắn với thực tiễn
Nguyên tắc 3 Giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội
1.1.1.4 Các phương pháp đánh giá năng lực
Do năng năng lực là một khái niệm khá trừu tượng nên để đánh giá năng lực một cách chính xác và khách quan nhất thì phải sử dụng nhiều phương đánh giá khác nhau Tuy nhiên, cần tập trung đánh giá năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực vận dụng thực tiễn,…Vì vậy, trong đánh giá năng lực nói chung, đánh giá năng lực giải quyết vấn đề nói riêng, ngoài phương pháp đánh giá truyền thống như giáo viên đánh giá học sinh, đánh giá định kì bằng bài kiểm tra thì còn có một số phương pháp đánh giá sau
- Đánh giá qua bảng hỏi học sinh
Trang 169
1.1.2 Năng lực giải quyết vấn đề
1.1.2.1 Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề
Trước khi tìm hiểu khái niệm năng lực giải quyết vấn đề, cần hiểu được “vấn đề” là gì? “Vấn đề” ở đây được hiểu là sự mâu thuẫn về nhận thức,
có thể là mâu thuẫn giữa kiến thức mới và kiến thức đã có, cũng có thể là mâu thuẫn giữa các kĩ năng Tuy nhiên, những mâu thuẫn này sẽ là động lực để học sinh tư duy và thúc đẩy quá trình nhận thức
Giải quyết vấn đề được hiểu là tìm kiếm những giải pháp thích ứng để giải quyết các khó khăn, trở ngại có thể gặp trong cuộc sống hay trong sách
vở Việc học sinh có thể phát hiện ra vấn đề và phần nào đó giải quyết được vấn đề thì đó chính là một dạng thành công của năng lực giải quyết vấn đề
Như vậy, có thể nói việc học sinh nhận ra sự mâu thuẫn nhận thức và tìm ra được phương hướng giải quyết vấn đề đó chính là năng lực giải quyết vấn đề
Theo thời gian, từ việc coi giải quyết vấn đề là một phương pháp hay một kiểu dạy học, đã chuyển dần sang coi nó vừa là mục tiêu, là nội dung học tập, vừa là phương pháp tư duy và nay được xem là năng lực của người học
Có thể nói cho dù giải quyết vấn đề có là nội dung dạy học, phương pháp dạy học, phương pháp học tập hay kĩ năng tư duy thì nó vẫn đã và đang trở thành
tâm điểm của giáo dục Việt Nam
1.1.2.2 Năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn
Giải quyết các vấn đề thực tiễn trong học tập toán yêu cầu học sinh phải tiến hành các bước, tuy nhiên còn cần có sự vận dụng linh hoạt giữa tình huống thực tiễn (chứa đựng trong một bài tập hoặc một nhiệm vụ được giao) với mô hình toán học của tình huống, sử dụng các phương pháp thực hành để tìm tòi lời giải trên mô hình cùng với đó là xem xét và chấp nhận kết quả
Nói cách khác, năng lực giải quyết các vấn đề thực tiễn là năng lực ứng dụng thực hành vào thực tiễn hay năng lực giải quyết vấn đề toán thực
Trang 1710
tiễn là năng lực trả lời những câu hỏi, giải quyết vấn đề đặt ra từ những tình huống thực tiễn trong học tập môn toán, trong học tập những môn học khác ở trường phổ thông và trong thực tiễn
Năng lực này sẽ bao gồm những thành phần sau
- Năng lực hiểu được vấn đề, thu nhận được thông tin từ tình huống thực tiễn
- Năng lực chuyển đổi thông tin từ tình huống thực tiễn về bài tập toán học (dưới dạng bài toán chứa tình huống thực tiễn)
- Năng lực tìm kiếm chiến lược giải quyết bài toán
- Năng lực thực hiện chiến lược để tìm ra kết quả
- Năng lực chuyển từ kết quả giải quyết thực hành sang lời giải của bài tập toán học
- Năng lực đưa ra các bài toán mở rộng hoặc nâng cao (nếu có thể)
1.1.2.3 Định hướng dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn
Quá trình dạy học nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh bao gồm một số hoạt động sau
Bảng 1.1 Các hoạt động phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn
1.1 Tìm hiểu, xác định vấn đề cần giải quyết
1.2 Xác định các thông tin thực tế (liệt kê
những số liệu, dữ kiện liên quan đến bài toán)
2 Năng lực chuyển đổi
thông tin từ tình huống
thực tiễn về mô hình
toán học
2.1 Tìm được mối quan hệ giữa kiến thức và
thông tin có liên quan
2.2 Diễn đạt vấn đề bằng ngôn ngữ toán học
Trang 184.1 Lựa chọn, sử dụng phương pháp và công
cụ toán học phù hợp để giải quyết vấn đề đã được thiết lập dưới dạng mô hình toán học
4.2 Trình bày lời giải, lập luận chặt chẽ,
logic
5 Năng lực chuyển từ
kết quả giải quyết tình
huống mô hình toán
học sang lời giải của
bài tập toán thuần túy
5.1 Xem xét, lựa chọn kết quả đã tìm được
qua giải quyết mô hình toán học phù hợp với đặc điểm của tình huống trong bài toán
5.2 Trả lời yêu cầu của bài toán
6 Năng lực đưa ra các
bài toán mở rộng hoặc
nâng cao (nếu có thể)
Có thể khái quát hóa bài toán hoặc đưa ra bài toán tương tự
1.2 Toán học gắn với thực tiễn
1.2.1 Vai trò và ý nghĩa của toán học với thực tiễn
Một số vai trò và ý nghĩa có thể tìm thấy ở các nội dung toán thực tiễn là:
- Tạo hứng thú, gợi động cơ học toán cho học sinh (với sự hấp dẫn của các tình huống thực tiễn, kích thích sự tò mò và ham muốn giải quyết vấn đề, thấy được sự gắn bó giữa thực tiễn và toán học của bản thân người học)
- Giúp học sinh thấy rõ vai trò của toán học trong đời sống xã hội (phong phú, đa dạng), giúp các em nhận thức đúng về nguồn gốc và giá trị thực tiễn của toán học
- Góp phần phát triển các năng lực chung cũng như các năng lực đặc thù đối với môn Toán, song trước hết và trực tiếp là phát triển năng lực giải
Trang 19– Hiểu được tập hợp các số tự nhiên
– Biểu diễn được số tự nhiên trên tia số và trong hệ thập phân
– Viết được các số tự nhiên từ 1 đến 30 bằng cách sử dụng các chữ số La Mã
– Hiểu được phép tính luỹ thừa với số mũ tự nhiên và một
số tính chất (tích hai luỹ thừa cùng cơ số, thương hai luỹ thừa cùng cơ số, lũy thừa của một thương, lũy thừa của một tích, lũy thừa của lũy thừa)
Trang 2013
– Hiểu được thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên
– Vận dụng thành thạo các tính chất, thứ tự thực hiện phép tính để tính toán (tính nhẩm, tính viết)
– Vận dụng giải quyết vấn đề thực tiễn gắn với thực hiện các phép tính (ví dụ: tính tiền mua sắm, tính lượng hàng mua được từ số tiền đã có, )
1.3 Số học
trong tập hợp
các số tự
nhiên
– Hiểu được quan hệ chia hết, khái niệm ước và bội
– Hiểu được dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9
– Hiểu được khái niệm số nguyên tố, hợp số
– Hiểu được tính chất chia hết của một tổng, một hiệu – Phân tích được một số tự nhiên lớn hơn 1 thành tích của các thừa số nguyên tố
– Xác định được ước chung, ước chung lớn nhất, bội chung, bội chung nhỏ nhất của hai hoặc nhiều số tự nhiên bằng hai cách
– Nhận biết được phép chia có dư, tính chất về phép chia có
dư
– Vận dụng được các kiến thức số học vào giải quyết một
số bài toán thực tiễn (ví dụ: tính lượng hàng mua được từ số tiền đã có, )
– Biểu diễn được số nguyên bất kì trên một trục số
– Nhận biết được thứ tự trong tập hợp các số nguyên
– Biết so sánh hai số nguyên
– Biết tìm số liền sau, số liền trước của một số nguyên
Trang 21– Thực hành giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với các phép tính về số nguyên (ví dụ: tính lỗ lãi khi buôn bán, )
3 Phân số
3.1 Phân số – Nhận biết được phân số, phân số âm, phân số dương
– Hiểu được khái niệm hai phân số bằng nhau và nhận biết được quy tắc bằng nhau của hai phân số
– Hiểu được cách rút gọn phân số, khái niệm phân số tối giản
– Biết được các cách so sánh hai phân số (so sánh cùng mẫu, cùng tử, qua số trung gian, phần bù, phần hơn, ) – Nhận biết được hai tính chất cơ bản của phân số
– Nhận biết được hỗn số âm, hỗn số dương
Trang 22– Hiểu được ba bài toán về phân số gồm:
+ Bài toán 1: Tìm giá trị phân số của một số cho trước + Bài toán 2: Tìm một số biết giá trị một phân số của số đó + Bài toán 3: Tìm tỉ số của hai số
– Vận dụng ba bài toán để giải quyết vấn đề trong thực tiễn (ví dụ: tính dân số Việt Nam,…)
– Nhận biết được số thập phân âm
– So sánh được hai số thập phân cho trước
– Thực hiện thành thạo các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số thập phân
– Vận dụng thành thạo các tính chất của phép tính cộng, trừ, nhân, chia, quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế với số thập phân để tính toán (tính nhẩm, tính viết)
– Bước đầu hiểu được số thập phân vô hạn tuần hoàn, không tuần hoàn, số vô tỉ, số hữu tỉ
– Thực hiện được ước lượng và làm tròn số thập phân – Tính được tỉ số và tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng đơn vị
– Tìm được giá trị phần trăm của một số cho trước và tìm được một số biết giá trị phần trăm của số đó
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với các phép tính về số thập phân, tỉ số và tỉ số phần trăm
Qua bảng phân tích trên, tôi thấy chương trình số học lớp 6 có đầy đủ kiến thức, kĩ năng toán học cơ bản trong việc hệ thống số (từ số tự nhiên đến
Trang 2316
số thực) Chương trình cũng đòi hỏi học sinh bước đầu sử dụng thành thạo ngôn ngữ toán học, kết hợp ngôn ngữ toán học với ngôn ngữ thông thường để giải quyết vấn đề, chứng minh các mệnh đề toán không quá phức tạp, đặc biệt, để diễn tả bài tập toán học thuần túy thành bài tập toán thực tiễn và ngược lại
1.2.3 Thực trạng vận dụng dạy học toán thực tiễn để phát triển năng lực giải quyết vấn đề ở trường trung học cơ sở Nguyễn Thiện Thuật
Qua khảo sát thực trạng cho thấy:
- Giáo viên đã thấy được tầm quan trọng của toán học với thực tiễn
trong việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn Tuy nhiên, hầu hết
giáo viên còn lúng túng trong việc sưu tầm, thiết kế các chủ đề toán thực tiễn, đặc biệt nhiều giáo viên chưa có các kiến thức, kĩ năng cần thiết để khai thác mối liên hệ giữa toán học và thực tiễn trong quá trình dạy học cũng như thiếu các tài liệu hướng dẫn để tìm hiểu, mở rộng hiểu biết về các ứng dụng thực
tiễn của toán học
- Học sinh cũng đã nhận thức được vai trò của các chủ đề toán thực tiễn
trong việc phát triển năng lực của mình Mặc dù có hứng thú khi giải các chủ
đề toán thực tiễn nhưng do giáo viên chưa chú trọng đến các chủ đề toán thực
tiễn nên học sinh chưa có kĩ năng tốt để giải các bài toán dạng này
- Qua thống kê, khảo sát giáo viên và học sinh đều cho thấy sách hướng
dẫn (sách giáo khoa), sách bài tập còn ít tình huống, chủ đề toán thực tiễn
phục vụ cho việc dạy học
Xảy ra thực trạng này có thể kể đến một số nguyên nhân như sau
- Đối với giáo viên:
+ Từ phương diện nhận thức: Hiện nay, tình trạng “thi gì, học nấy” vẫn
hết sức nhức nhối Chính tư tưởng này cùng với các đề thi không có toán thực tiễn nên dẫn đến việc dạy học sử dụng các tình huống thực tiễn bị xem nhẹ,
thậm chí bỏ qua Trong khi các sự vật, hiện tượng trong thực tế chỉ mang tính
Trang 2417
tương đối, thì trong toán học lại cần độ chính xác cao, vì vậy, giáo viên cho
rằng việc dạy học toán gắn với thực tiễn là không hợp lí, chưa phù hợp Nhiều
giáo viên cho rằng không cần các chủ đề toán thực tiễn bởi trong sách hướng dẫn (sách giáo khoa) có rất ít loại toán này, phải chăng là chúng ít quan trọng,
trong đề thi học kì, đề thi vào 10 ít xuất hiện
+ Từ phương diện hoạt động, kỹ thuật: Để có thể phát hiện được các tình huống thực tiễn lấy làm ví dụ minh hoạ cho bài giảng thì giáo viên phải
có sự tìm tòi, suy nghĩ tích cực và mất nhiều thời gian Hơn nữa, giáo viên chưa có được những cách thức khai thác chủ đề toán thực tiễn trong dạy học toán và sử dụng chúng nhằm góp phần phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh
- Đối với học sinh:
+ Học tập của học sinh vẫn nhằm mục đích “đối phó thi cử” Các kì thi hiện nay lại không có các bài toán thực tiễn nên không tạo được động cơ cho học sinh tích cực giải các bài toán loại này
+ Để giải được các bài toán thực tiễn đòi hỏi học sinh phải có kỹ năng chuyển đổi từ ngôn ngữ thực tế sang mô hình toán học, tuy nhiên việc này học sinh ít được luyện tập, trải nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên đây là một trở ngại cho các em
- Nhận thức của cán bộ quản lí ở trường trung học cơ sở còn nhiều hạn chế đối với việc thực hiện yêu cầu rèn luyện và phát triển năng lực cho học sinh, đặc biệt là nhận thức về mục đích dạy toán ở trường trung học cơ sở (coi nhẹ ứng dụng toán học vào cuộc sống, tập trung đối phó với thi cử)
Hiện nay, trong chương trình, tài liệu, sách hướng dẫn (sách giáo khoa) môn toán còn quá ít các vấn đề liên quan đến thực tiễn, hầu hết là thiên về kiến thức lý thuyết và học sinh ít được thực hành Vì thế mà chưa thể giúp học sinh phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn của bản thân
Trang 2518
Với phương pháp dạy học như hiện nay, giáo viên là người chủ động truyền đạt kiến thức cho học sinh còn học sinh bị thụ động trong việc tiếp thu kiến thức thì phương pháp này không thể phát huy được tính tích cực cũng như chủ động sang tạo của học sinh
Nói cách khác, khi dạy học theo góc, người học thực hiện các nhiệm vụ độc lập, chuyên biệt tại các vị trí cụ thể trong không gian lớp học, các nhiệm
vụ học tập được thiết kế theo các phong cách học tập khác nhau nhưng cùng hướng tới một nội dung học tập chung, ở các góc học tập, người học tự học hay cùng nhau hợp tác để giải quyết một nhiệm vụ nào đó
1.3.1.2 Phân loại góc
Tổ chức dạy học theo góc thường được dựa trên phong cách học của học sinh Theo cách này, có bốn loại góc thường được thiết kế như sau
- Góc trải nghiệm: Học sinh tiến hành các thao tác thực tế để thu thập
số liệu, từ đó khái quát, xây dựng nên kiến thức mới
- Góc quan sát: Học sinh quan sát các tranh ảnh, mô hình, video,… từ
đó xây dựng nên kiến thức mới
- Góc phân tích: Học sinh nghiên cứu tài liệu giáo khoa, các tài liệu in được cung cấp, từ đó phân tích để rút ra kết luận, thu nhận kiến thức mới
- Góc vận dụng: Học sinh vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã biết, thông qua việc thực hiện các thao tác tư duy, suy luận để từ đó xây dựng kiến thức mới
Trang 2619
Việc tổ chức hoạt động có thể có nhiều cách khác nhau như:
- Giáo viên cho học sinh luân chuyển giữa các góc theo mức độ tăng dần
- Giáo viên tổ chức các góc vượt khỏi phạm vi lớp học
- Giáo viên tổ chức các góc dưới hình thức “hội thảo học tập”
- Giáo viên tổ chức các góc bằng các kiến thức liên môn trong một nội dung hay một chủ đề nào đó
1.3.1.3 Các bước tổ chức dạy học theo góc
Bảng 1.3 Các bước tổ chức dạy học theo góc
Bước Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Chuẩn bị
- Lựa chọn nội dung
và không gian lớp
học phù hợp
- Thiết kế bài giảng
- Căn cứ vào khái niệm và các loại hình góc, giáo viên cần chọn nội dung phù hợp theo các góc khác nhau
- Không gian lớp học phải phù hợp với số lượng học sinh để có thể
dễ dàng kê bàn ghế, đồ dùng học tập và di chuyển
- Thiết kế góc: mỗi góc cần có tên, nhiệm vụ phù hợp với tên góc, phiếu học tập, đồ dùng/thiết bị cần thiết, …
- Hoạt động nhóm để lựa chọn góc
- Lắng nghe cách thức học theo góc
Trang 27sở thích của bản thân và hướng dẫn học sinh cách luân chuyển giữa các góc Lưu ý, phải hoàn thành đầy đủ tất cả các góc
- Giáo viên tổ chức hoạt động dạy học: giới thiệu bài mới, hướng dẫn học sinh chọn góc,…
- Quan sát, hỗ trợ và đánh giá học sinh trong quá trình học tập
- Giáo viên quan sát thời gian để thông báo tới học
- Lắng nghe, tìm hiểu và lựa chọn góc theo sở thích tuy nhiên, giáo viên cần điều chỉnh số lượng học sinh trong một góc nếu góc đó quá đông
- Thực hiện nhiệm vụ tại các góc đã lựa chọn
- Học sinh được phép chọn góc xuất phát và luân chuyên các góc theo một thứ tự nhất định
- Trao đổi cặp đôi, nhóm
Trang 2821
sinh kịp thời
- Hết thời gian ở các góc giáo viên yêu cầu học sinh luân chuyển giữa các góc
- Kết thúc giờ học, giáo viên yêu cầu học sinh đại diện mỗi góc báo cáo kết quả
hoặc nhờ sự trợ giúp của giáo viên để hoàn thành nhiệm vụ
- Kết thúc giờ học, mỗi nhóm học sinh sẽ báo cáo kết quả tại góc cuối cùng, các học sinh khác nhận xét và đánh giá
- Hoàn thiện những kiến thức vừa tiếp thu được vào vở
- Ghi nhớ, nhắc lại kiến thức đã lĩnh hội được thông qua bài học
- Tự đánh giá quá trình tìm hiểu bài của bản thân
- Đánh giá quá trình tìm hiểu của các nhân hay nhóm khác
1.3.1.4 Ưu điểm và thách thức
*Ưu điểm
- Mỗi học sinh khác nhau sẽ được tìm hiểu cùng một nội dung kiến thức nhưng với các cách thức tiếp cận kiến thức khác nhau Học sinh phải tự tìm tòi, từ đó sẽ hiểu sâu và nhớ lâu hơn so với phương pháp thuyết trình
Trang 29- Đặc biệt, phương pháp này còn đáp ứng được sự khác nhau của học sinh về sở thích, phong cách, trình độ và nhịp độ
*Thách thức
- Phương pháp này yêu cầu không gian lớp học đủ với số lượng học sinh không quá đông
- Mất nhiều thời gian để học sinh khám phá ra kiến thức mới
- Không phải chủ đề nào cũng có thể áp dụng phương pháp này
- Giáo viên phải là người có thể tổ chức tốt các hình thức học tập
1.3.2 Phương pháp dạy học theo dự án
1.3.2.1 Khái niệm
Dạy học dự án là phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm Phương pháp này giúp phát triển kiến thức, kĩ năng và thái độ của học sinh thông qua một nhiệm vụ mở rộng, yêu cầu học sinh phải nghiên cứu và thể hiện kết quả học tập của mình thông qua các sản phẩm lẫn phương thức thực hiện
1.3.2.2 Phân loại dự án
*Phân loại theo thời gian
- Dự án nhỏ: Một chủ đề sẽ được thực hiện trong một số tiết học, có thể
từ 2 tiết đến 4 tiết
- Dự án vừa: Một chủ đề được thực hiện không quá một tuần
Trang 3023
- Dự án lớn: Một chủ đề được thực hiện trong thời gian lớn, tối thiểu là một tuần hoặc có thể kéo dài hơn
*Phân loại theo chuyên môn
- Dự án môn học: Quá trình tìm hiểu và nghiên cứu chỉ trong phạm vi môn học
- Dự án liên môn: Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu sẽ kết hợp với một số môn học khác để phát triển một chủ đề
Ngoài ra, còn một số các cách phân loại khác, ví dụ như phân loại theo nhiệm vụ (dự án tìm hiểu, dự án nghiên cứu), phân loại theo sự tham gia của người học (dự án cá nhân, dự án nhóm, dự án lớp),…
dự án
- Từ mục tiêu của dự án lớn xây dựng các dự án nhỏ
- Thiết kế hoặc gợi ý học sinh tự thiết kế các nhiệm
vụ cho nhóm Lưu ý, sau khi học sinh thực hiện xong nhiệm vụ thì phải đạt được mục tiêu ban
- Thảo luận nhóm đưa ra tên dự án nhỏ
- Xây dựng kế hoạch dự án: đưa ra các nhiệm vụ phải hoàn thành, lên kế hoạch chi tiết, phân công công việc cho mỗi thành viên dự án Lưu ý, 100% thành viên trong nhóm phải có nhiệm vụ
- Mượn tài liệu tham khảo từ giáo viên hoặc tự tìm tài liệu tham khảo uy
Trang 3124
đầu đã đề ra
- Chuẩn bị các tài liệu, công cụ hỗ trợ giáo viên cũng như học sinh trong quá trình thực hiện dự án
tín, có độ chính xác cao
- Trao đổi nhóm, thống nhất ý kiến về những tiêu chí đánh giá kết quả dự
án Sau đó, báo cáo và thống nhất với giáo viên
gỡ khúc mắc cho học sinh
- Cần tạo sự thuận lợi về
cơ sở vật chất cho các em hoàn thành dự án
- Bước đầu nhất trí với sản phẩm của các nhóm
- Nhóm trưởng hân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm, yêu cầu thực hiện đúng kế hoạch
đề ra
- Tiến hành điều tra, thu thập số liệu, xử lý số liệu thu được
- Thiết kế bài báo cáo (powerpoint, giấy A0,…)
- Liên hệ, tìm nguồn giúp
đỡ khi cần
- Thông báo thông tin thường xuyên cho giáo viên
- Chuẩn bị và tiến hành báo cáo
- Mỗi cá nhận tự đánh giá sản phẩm của nhóm
Trang 32mình
- Đánh giá sản phẩm của các nhóm khác theo tiêu chí đã đề ra
1.3.2.4 Ưu điểm và thách thức
* Ưu điểm
- Dạy học dự án trong môn Toán hướng tới các vấn đề thực tiễn, gắn nội dung học tập với cuộc sống, giúp học sinh chuyển từ hình thức học tập thụ động sang hình thức học tập chủ động; từ nghiên cứu lí thuyết trong sách, vở sang vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Dạy học dự án giúp học sinh hứng thú, say mê tìm tòi nghiên cứu, trau dồi kĩ năng, khả năng lao động trí óc Ở đây, học sinh cần tự đặt câu hỏi, tìm kiếm những mối liên hệ và tìm ra giải pháp Giáo viên đóng vai trò là người hướng dẫn, hỗ trợ việc tự nghiên cứu của học sinh
- Dạy học dự án giúp học sinh hình thành và phát triển các kĩ năng cần thiết như: giải quyết vấn đề, giao tiếp, làm việc nhóm, sử dụng công nghệ thông tin,…
- Dạy học dự án đòi hỏi nhiều dạng đánh giá khác nhau và thường xuyên gồm: đánh giá của giáo viên với học sinh, đánh giá của học sinh với học sinh và học sinh tự đánh giá và phản hồi, từ đó phát triển năng lực đánh giá cho người học
Trang 3326
Kết luận chương 1
Qua nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng, có thể thấy việc khai thác và sử dụng các chủ đề toán thực tế trong quá trình dạy học toán ở trường trung học cơ sở là cần thiết để phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh Các kết quả nghiên cứu cho thấy việc dạy học toán gắn với thực tiễn là một xu thế, góp phần giúp học sinh hiểu rõ hơn mối quan hệ của toán học và thực tiễn, từ đó xác định được rằng để góp phần đổi mới giáo dục hiện nay thì cần tăng cường mối liên hệ giữa thực tiễn trong dạy học toán Các nghiên cứu lí luận và thực tiễn trên sẽ là cơ sở quan trọng để tác giả luận văn
đề xuất các nội dung trong chương 2 của luận văn
Trang 3427
CHƯƠNG 2 MỘT SỐ BÀI GIẢNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN
ĐỀ THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC SỐ HỌC LỚP 6
2.1 Phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn
2.1.1 Nguyên tắc chọn nội dung bài giảng
Các nguyên tắc cần đảm bảo khi lựa chọn bài giảng nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh
Nguyên tắc 1 Nội dung kiến thức phải chứa đựng những mâu thuẫn về kiến thức giữa kiến thức mới và kiến thức đã có
Nguyên tắc 2 Nội dung kiến thức được lựa chọn phải có liên hệ mật thiết với thực tiễn và có đầy đủ thông tin để học sinh có thể tham khảo
Nguyên tắc 3 Nội dung kiến thức có tính thực tiễn phải đảm bảo tính chính xác, khoa học của kiến thức cần hình thành cho học sinh
2.1.2 Nguyên tắc xây dựng hệ thống bài giảng
Các nguyên tắc cần đảm bảo khi xây dựng bài giảng nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh
Nguyên tắc 1 Nội dung bài giảng cần đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và mục tiêu đề ra
Nguyên tắc 2 Đảm bảo phát huy được tính tích cực tìm tòi trên cơ sở các kiến thức đã có, từ đó, có thể giải quyết được vấn đề đã đưa ra trong bài giảng
Nguyên tắc 3 Nếu nội dung bài giảng có liên quan đến các môn học khác thì vẫn cần đảm bảo tính chính xác
Nguyên tắc 4 Đảm bảo phát triển được năng lực giải quyết vấn đề qua hoạt động tìm tòi để chiếm lĩnh kiến thức mới
Để đảm bảo các nguyên tắc này bài giảng toán được lựa chọn và xây dựng phải đa dạng, chứa đựng các mâu thuẫn nhận thức qua đó đòi hỏi sự vận
Trang 3528
dụng những hiểu biết khác nhau của học sinh để giải quyết các vấn đề học tập
và những vấn đề toán liên quan đến thực tiễn
2.1.3 Một số bài giảng nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn trong chương trình số học lớp 6
2.1.3.1 Bài giảng sử dụng phương pháp dạy học theo góc
*Bài giảng 1
BÀI 15 TÌM MỘT SỐ BIẾT GIÁ TRỊ MỘT PHÂN SỐ CỦA SỐ ĐÓ
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Tìm đƣợc một số khi biết giá trị một phân số của số đó
- Vận dụng để giải các bài toán cụ thể
2 Thái độ - Phẩm chất
*Thái độ
- Yêu thích môn học
- Cẩn thận khi làm bài, tính toán
- Nghiêm túc lĩnh hội tri thức
*Phẩm chất
- Tự giác học tập
- Có trách nhiệm với nhiệm vụ đƣợc giao
3 Năng lực cần hình thành
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực giao tiếp
Trang 3629
II Chuẩn bị
*Giáo viên
- Lập kế hoạch bài dạy chu đáo, sách hướng dẫn, tài liệu tham khảo
- Phiếu học tập, nhiệm vụ tại mỗi góc, giấy A0, A4
IV Tiến trình lên lớp
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
Kiểm tra bài cũ (diễn ra trong quá trình học)
Giới thiệu bài mới
Hoạt động 1 Nêu mục tiêu và cách thực hiện các nhiệm vụ theo góc
(mỗi góc có thời gian là 10 phút)
- Tóm tắt mục tiêu và
nhiệm vụ của mỗi góc cho
học sinh và yêu cầu học
- Ở mỗi góc, mỗi nhóm học sinh tự phân công nhóm trưởng và thư kí
- Thảo luận cặp đôi hoặc nhóm để tìm hiểu hết các nhiệm vụ ở mỗi góc
- Mỗi nhóm tự rút ra nhận
Trang 37- Chú ý hoàn thành nhiệm
vụ đồng thời chú ý thời gian để kết thúc nhiệm vụ
và luân chuyển sang các góc khác
Hoạt động 2 Hướng dẫn các nhóm báo cáo kết quả
(thực hiện trong 13 phút)
- Yêu cầu các nhóm đính
kết quả tại góc tương ứng
- Đại diện nhóm học sinh
báo cáo lần lượt theo góc
từ góc trải nghiệm, phân
ý quan sát lắng nghe và so sánh với kết quả của nhóm mình
1 Tìm một số biết giá trị một phân số của số đó
Quy tắc: Muốn tìm
một số biết m
n của
số đó bằng a, ta tính:
Trang 38- Nhóm tự theo dõi, đánh giá và sửa chữa kết quả sau khi giáo viên đƣa ra ý kiến hoàn thiện
của cô là 15 Hỏi cô có
bao nhiêu cái kẹo?
- Nhận nhiệm vụ về nhà
Trang 3932
THIẾT KẾ MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ PHIẾU HỌC TẬP
CỦA TỪNG GÓC GÓC TRẢI NGHIỆM
1 Mục tiêu
- Từ việc hoàn thành bài toán thực tế rút ra được quy tắc tìm một số biết giá trị một phân số của số đó
2 Nhiệm vụ
- Đọc đề bài và các bước tiến hành theo hướng dẫn ở bảng dưới
- Hoạt động nhóm thực hiện các bước tiến hành và ghi kết quả vào ô trống
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Đề bài Một người muốn đi từ Khoái Châu đến Hưng Yên thì phải đi qua Kim
Động Biết quãng đường từ huyện Khoái Châu đến huyện Kim Động bằng 3
7quãng đường từ Khoái Châu đến Hưng Yên và bằng 18km Hỏi quãng đường
từ Khoái Châu đến Hưng Yên dài bao nhiêu km?
Bài làm
1 Vẽ sơ đồ biểu diễn quãng đường từ Khoái Châu đến
Hưng Yên
2 Chia sơ đồ vừa vẽ thành 7 phần bằng nhau
3 Xác định vị trí của huyện Kim Động
4 18km là quãng đường từ Khoái Châu đến Kim Động
ứng với bao nhiêu phần của quãng đường từ Khoái
Châu đến Hưng Yên?
5 1 phần quãng đường từ Khoái Châu đến Hưng Yên
ứng với bao nhiêu km?
6 Quãng đường từ Khoái Châu đến Hưng Yên
Trang 40Bài toán trên được viết lại như sau: Muốn tính quãng đường từ Khoái
Châu đến Hưng Yên biết 3
7 quãng đường từ Khoái Châu đến Hưng Yên bằng 18km, ta lấy ………
Tổng quát: Muốn tìm một số biết m
5 của số đó bằng 6 Số đó là: ……… 8
3 của số đó bằng - 12 Số đó là: ………