27 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ DỮU LÂU, THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ .... Thực trạng chỉ đạo hoạt động và phối hợ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Bùi Minh Hiền
HÀ NỘI – 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS TS Bùi Minh Hiền và các thầy cô giáo Khoa Quản lý giáo dục trường Đại học Giáo dục - ĐHQGHN đã hết lòng giúp đỡ, hướng dẫn tận tình và động viên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Tôi xin trân trọngcảm ơn sự quan tâm và tạo điều kiện của Đảng ủy, Ban giám hiệu trường THCS Dữu Lâu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ; cảm
ơn các cán bộ quản lý và giáo viên của trường đã động viên, hỗ trợ thu thập thông tin, số liệu và đóng góp ý kiến, kinh nghiệm cho nghiên cứu
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị học viên lớp Quản lý giáo dục khóa QH-2015-S đã nhiệt tình hợp tác, trao đổi kinh nghiệm và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thiện luận văn
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh, cổ vũ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong việc học tập và nghiên cứu
Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng năng lực bản thân còn những hạn chế, luận văn này không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý từ các thầy cô và đồng nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2018
HỌC VIÊN
Lê Thị Ngọc Duyên
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
2 GDKNS Giáo dục kỹ năng sống
5 UNICEF Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc
6 UNESCO Tổ chức Văn hóa, Khoa học và
Giáo dục Liên hợp quốc
7 GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
Trang 5MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng, khách thể nghiên cứu 3
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
5 Câu hỏi nghiên cứu 3
6 Giả thuyết nghiên cứu 3
7 Phạm vi nghiên cứu 4
8 Phương pháp nghiên cứu 4
9 Cấu trúc luận văn 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 6
1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam 7
1.2 Một số khái niệm cơ bản 10
1.2.1 Kỹ năng sống 10
1.2.2 Hoạt động giáo dục kỹ năng sống 11
1.2.3 Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống 12
1.3 Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS 13
1.3.1 Đặc điểm học sinh THCS 13
1.3.2 Ý nghĩa, tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS 15
1.3.3 Mục tiêu giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS 16
1.3.4 Nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS 16
Trang 61.3.5 Các phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục kỹ
năng sống cho học sinh THCS 18
1.3.6 Các lực lượng tham gia giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS 19
1.3.7 Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS 20
1.4 Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS 21
1.4.1 Lập kế hoạch hoạt động giáo dục kỹ năng sống 21
1.4.2 Tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống 22
1.4.3 Chỉ đạo hoạt động giáo dục kỹ năng sống 22
1.4.4 Kiểm tra và đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng sống 23
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS 23
1.5.1 Yếu tố khách quan 23
1.5.2 Yếu tố chủ quan 24
Tiểu kết chương 1 27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ DỮU LÂU, THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ 28
2.1 Khái quát về trường THCS Dữu Lâu 28
2.1.1 Khái quát về phường Dữu Lâu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 28
2.1.2 Khái quát tình hình giáo dục trường THCS Dữu Lâu 29
2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THCS Dữu Lâu 35
2.2.1 Mục đích khảo sát 35
2.2.2 Nội dung khảo sát 36
2.2.3 Đối tượng và phương pháp khảo sát 36
2.2.4 Xử lý kết quả khảo sát 37
2.3 Thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THCS Dữu Lâu 37
2.3.1 Thực trạng nhận thức về mục tiêu, ý nghĩa của việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THCS Dữu Lâu 37
Trang 72.3.2 Thực trạng thực hiện mục tiêu, nội dung giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh trường THCS Dữu Lâu 40
2.3.3 Thực trạng phương pháp và hình thức tổ chức thực hiện giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường trung học sơ sở Dữu Lâu 43
2.3.4 Thực trạng các lực lượng tham gia giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường trung học sơ sở Dữu Lâu 45
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THCS Dữu Lâu 47
2.4.1 Thực trạng lập kế hoạch hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THCS Dữu Lâu 47
2.4.2 Thực trạng tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THCS Dữu Lâu 49
2.4.3 Thực trạng chỉ đạo hoạt động và phối hợp các lực lượng tham gia giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THCS Dữu Lâu 50
2.4.4 Thực trạng kiểm tra và đánh giá hoạt động giáo dục giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THCS Dữu Lâu 52
2.4.5 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THCS Dữu Lâu 53
2.5 Đánh giá thực trạng 55
2.5.1 Mặt mạnh 55
2.5.2 Mặt hạn chế 56
2.5.3 Nguyên nhân 57
Tiểu kết chương 2 59
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRƯỜNG THCS DỮU LÂU, THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ 60
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 60
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 60
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 61
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và khả thi 61
Trang 83.2 Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
trường THCS Dữu Lâu 62
3.2.1 Tổ chức giáo dục nâng cao nhận thức về hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường 62
3.2.2 Lập kế hoạch giáo dục kỹ năng sống phù hợp với đặc điểm học sinh và điều kiện cụ thể của trường THCS Dữu Lâu 66
3.2.3 Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng năng lực sư phạm, kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho đội ngũ giáo viên 68
3.2.4 Chỉ đạo đổi mới, đa dạng hình thức, phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống 70
3.2.5 Tăng cường kiểm tra đánh giá việc thực hiện các chương trình giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 74
3.2.6 Tổ chức phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và các lực lượng giáo dục khác trong hoạt động GDKNS cho học sinh 76
3.3 Khảo sát tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 77
3.3.1 Mục đích khảo sát 77
3.3.2 Đối tượng khảo sát 78
3.3.3 Nội dung khảo sát 78
3.3.4 Kết quả khảo sát 78
Tiểu kết chương 3 84
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 85
1 KẾT LUẬN 85
2 KHUYẾN NGHỊ 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHỤ LỤC 94
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Nội dung GDKNS cho học sinh THCS [12, 36] 17Bảng 1.2: Các phương pháp và hình thức GDKNS 19Bảng 2.1: Quy mô trường lớp của trường THCS Dữu Lâu qua một số năm 30Bảng 2.2: Thống kê xếp loại hạnh kiểm và học lực học sinh THCS Dữu Lâu
qua một số năm 31Bảng 2.3: Bảng thống kê đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên trường THCS
Dữu Lâu 32Bảng 2.4: Bảng tổng hợp phòng học bộ môn và phòng chức năng trường
THCS Dữu Lâu 33Bảng 2.5: Bảng tổng hợp sân chơi, bãi tập của trường THCS Dữu Lâu 34Bảng 2.6: Bảng tổng hợp thiết bị phục vụ giảng dạy hiện có của trường THCS
Dữu Lâu 34Bảng 2.7: Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh học sinh về tầm
quan trọng của GDKNS cho học sinh trường THCS Dữu Lâu (n = 83) 37Bảng 2.8: Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh học sinh
trường THCS Dữu Lâu về sự cần thiết đưa chương trình GDKNS vào giảng dạy trong nhà trường THCS (n = 83) 38Bảng 2.9: Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên trường THCS Dữu Lâu về
trách nhiệm GDKNS cho học sinh trong nhà trường THCS (n = 33) 39Bảng 2.10: Tự đánh giá KNS bản thân của học sinh THCS Dữu Lâu (n=120) 40Bảng 2.11: Mức độ quan tâm đến GDKNS của giáo viên và phụ huynh học
sinh THCS Dữu Lâu (n=83) 42Bảng 2.12: Mức độ sử dụng các phương pháp tổ chức hoạt động GDKNS cho
học sinh trường THCS Dữu Lâu (n=153) 44Bảng 2.13: Mức độ tham gia của các lực lượng giáo dục trong hoạt động
GDKNS cho học sinh trường THCS Dữu Lâu 45
Trang 10Bảng 2.14: Khảo sát cán bộ quản lý và giáo viên về thực trạng mức độ thực
hiện lập kế hoạch quản lý hoạt động GDKNS cho học sinh trường THCS Dữu Lâu (n=33) 47Bảng 2.15: Mức độ sử dụng các hình thức tổ chức hoạt động GDKNS cho học
sinh trường THCS Dữu Lâu (n=153) 49Bảng 2.16: Khảo sát thực trạng chỉ đạo hoạt động và phối hợp các lực lượng
tham gia GDKNS cho học sinh trường THCS Dữu Lâu (n=33) 51Bảng 2.17: Khảo sát thực trạng quản lý kiểm tra và đánh giá hoạt động
GDKNS cho học sinh THCS Dữu Lâu (n=33) 52Bảng 2.18: Đánh giá thực trạng mức độ quản lý cơ sở vật chất, thiết bị, tài
chính phục vụ hoạt động GDKNS cho học sinh THCS Dữu Lâu (n=33) 54Bảng 3.1: Khảo sát mức độ cấp thiết của các biện pháp quản lý hoạt động
GDKNS cho học sinh trường THCS Dữu Lâu (n=33) 78Bảng 3.2: Khảo sát mức độ khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động
GDKNS cho học sinh trường THCS Dữu Lâu (n=33) 80Bảng 3.3: Tương quan giữa mức độ cấp thiết và mức độ khả thi của các biện pháp
quản lý hoạt động GDKNS cho học sinh trường THCS Dữu Lâu 81
Trang 11DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Sự tương quan giữa tính cấp thiết và tính khảZ thi của các
biện pháp quản lý GDKNS cho học sinh 82
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, giáo dục đang dần dịch chuyển mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của xã hội, trở thành mục tiêu phát triển đầy đủ, hài hòa và toàn diện mọi mặt của cá nhân, giúp mỗi người đều
có đầy đủ năng lực và kỹ năng hướng đến chất lượng cuộc sống cao, cả về thể chất, tinh thần và trí tuệ Muốn vậy, mỗi cá nhân phải rèn luyện đầy đủ những phẩm chất, năng lực cần thiết để vượt qua được những vấn đề phức tạp nảy sinh trong cuộc sống xã hội, đặc biệt là trong xã hội phát triển nhanh chóng và
có nhiều thay đổi liên tục như hiện nay Những phẩm chất, năng lực cần thiết
đó chính là những kỹ năng sống
Đối với học sinh THCS, môi trường sống, hoạt động và học tập của các
em đang có những thay đổi đáng kể do sự phát triển nhanh chóng của các lĩnh vực kinh tế - xã hội và quá trình hội nhập quốc tế Mặt trái của sự phát triển
đó đã tác động mạnh mẽ đến các em Học sinh ngày nay thường phải đương đầu với nhiều rủi ro, tệ nạn xã hội, các thách thức trong thực hiện nhiệm vụ học tập trong khi các em rất thiếu kỹ năng để ứng phó với các vấn đề nảy sinh trong cuộc sống
Vì lẽ đó, giáo dục trong nhà trường hiện đại đến nay không chỉ còn nhiệm vụ giáo dục kiến thức cho học sinh mà còn có nhiệm vụ giáo dục các
kỹ năng sống, giúp học sinh có điều kiện học tập và phát triển toàn diện nhất
về mọi mặt Nhiều công ước, hội nghị, diễn đàn quốc tế hiện nay đều nhấn mạnh tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng sống cho con người Bộ Giáo dục
và Đào tạo đến nay đã liên tục có những văn bản, quy định hướng dẫn bổ sung hoạt động giáo dục kỹ năng sống vào chương trình giảng dạy của các cấp học Có thể nói, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh đã trở thành một trong những nhiệm vụ quan trọng của giáo dục ngày nay
Trang 13Thực tế hiện nay, công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh nói chung, học sinh THCS nói riêng đã và đang được triển khai dưới nhiều hình thức khác nhau Nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước ra đời đã cung cấp cái nhìn với nhiều khía cạnh khác nhau đáng quan tâm về vấn đề giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tuy nhiên, số công trình nghiên cứu về
lý luận, thực tiễn giáo dục kỹ năng sống và quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Trung học sơ sở chưa nhiều
Trường THCS Dữu Lâu nằm ở phía đông bắc Thành phố Việt Trì Là một ngôi trường vùng ven thành phố, cư dân phần đông làm nông nghiệp, một
bộ phận sống trên sông làm nghề chài lưới Những gia đình làm nghề chài lưới bố mẹ thường xuyên đi làm xa nhà, con cái thường tự trông nom nhau Trong giai đoạn hiện nay, với vị trí là thành phố công nghiệp của khu vực đông bắc, thành phố Việt Trì đang chuyển mình nhanh chóng, kéo theo đó là những biến đổi cả về kinh tế, xã hội Các tệ nạn xã hội xuất hiện, đã và đang tác động mạnh mẽ đến lối sống của các em học sinh Để hình thành cho các
em những kỹ năng sống cơ bản ứng phó được với những thay đổi trong cuộc sống, hoạt động giáo dục kỹ năng sống và quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh là một trong những nội dung đặc biệt quan trọng ở trường THCS Dữu Lâu Chất lượng giáo dục kỹ năng sống là một phần quan trọng trong giáo dục toàn diện học sinh
Với lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường Trung học cơ sở Dữu Lâu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THCS, đề tài đề xuất các biện pháp
Trang 14quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THCS Dữu Lâu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, góp phần nâng cao chất lượng giáo
dục toàn diện của nhà trường
3 Đối tƣợng, khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THCS Dữu Lâu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
3.2 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục kỹ năng sống và quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THCS
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ của nghiên cứu này là xác định cơ sở lý luận về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THCS, khảo sát đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THCS Dữu Lâu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THCS Dữu Lâu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
5 Câu hỏi nghiên cứu
Cần có những biện pháp quản lý nào để hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THCS Dữu Lâu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ đem lại hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường
6 Giả thuyết nghiên cứu
Hoạt động GDKNS đang rất được chú trọng ở các trường THCS nói chung và trường THCS Dữu Lâu nói riêng nhưng hiệu quả còn chưa cao Vì vậy, đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động GDKNS phù hợp với đặc
Trang 15điểm học sinh THCS, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội địa phương và phù hợp với thực tiễn giáo dục nhà trường sẽ góp phần nâng cao chất lượng hoạt động GDKNS, phát triển toàn diện cho học sinh trường THCS Dữu Lâu,
thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
7 Phạm vi nghiên cứu
7.1 Nội dung nghiên cứu
Xác định biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh của Ban giám hiệu nhà trường
7.2 Không gian nghiên cứu:
Đề tài được nghiên cứu tại trường THCS Dữu Lâu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu liên quan như các văn bản về chủ trương, chính sách, quy định, định hướng của Đảng, Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Phú Thọ về quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh; các nghiên cứu trong và ngoài nước về giáo dục kỹ năng sống và quản lý giáo dục kỹ năng sống
8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp quan sát sư phạm: quan sát các hoạt động của nhà
trường có liên quan đến quản lý giáo dục kỹ năng sống như: họp hội đồng giáo dục, sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt các câu lạc bộ, sinh hoạt chủ nhiệm lớp, ngoại khóa…
Phương pháp trò chuyện, phỏng vấn: tiến hành khảo sát thực tế tại
trường THCS ở thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ thông qua trò chuyện, trao
Trang 16đổi đối với cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh để tìm hiểu thực trạng và các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: sử dụng hệ thống câu hỏi để
khảo sát ý kiến về các vấn đề của nghiên cứu Cụ thể:
+ Khảo sát cán bộ quản lý (Ban giám hiệu); cán bộ chuyên trách (Giáo viên Đoàn – Đội…) và toàn bộ giáo viên trong nhà trường
+ Khảo sát học sinh trường THCS Dữu Lâu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
+ Khảo sát phụ huynh học sinh nhà trường
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Phương pháp thống kê toán học: sử dụng tính toán toán học để xử lý
các kết quả đã khảo sát
9 Cấu trúc luận văn
Cấu trúc luận văn gồm phần mở đầu, 3 chương nội dung, phần kết, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục Chi tiết nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh THCS
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho
học sinh trường THCS Dữu Lâu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho
học sinh trường THCS Dữu Lâu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Trang 17CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Thuật ngữ Kỹ năng sống (KNS) đã bắt đầu được một số nhà tâm lý học
đề cập đến từ cuối những năm 1960 và nhanh chóng xuất hiện trong một số chương trình hành động của các tổ chức lớn trên thế giới Năm 1995, Học viện tâm linh thế giới Brahma Kumaris thực hiện dự án quốc tế “Những giá trị sống” - một chương trình giáo dục các giá trị sống nhân dịp kỷ niệm 50 năm thành lập Liên hợp quốc nhằm “giáo dục những giá trị sống” cho thế hệ trẻ với 12 giá trị cơ bản cần giáo dục, đó là: Hòa bình, tôn trọng, hợp tác, trách nhiệm, trung thực, khiêm tốn, giản dị, khoan dung, đoàn kết, tình yêu thương, tự do và hạnh phúc [31]
Hiện nay, trên khắp thế giới, nhờ có sự tài trợ của các tổ chức quốc tế như Tổ chức Y tế Thế giới WHO; Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục Liên hợp quốc UNESCO; Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc UNICEF, các chương trình và nghiên cứu về KNS đã có mặt rộng rãi, kể cả các ở các nước đang phát triển như Kenya, Uganda [33], Iran, Malaysia [34]… góp phần trở thành một trong số các phương tiện hiệu quả giúp phát triển lối sống lành mạnh và phát triển thể chất, tâm lí cho đối tượng thanh thiếu niên [28-32, 34, 38, 39] Năm 2012, Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc UNICEF đưa ra một báo cáo dài
177 trang đánh giá toàn diện các chương trình GDKNS trên toàn cầu, liệt kê các kỹ năng tâm lý xã hội thiết yếu tương tác giữa các cá nhân nói chung bên cạnh các kỹ năng tri thức như đọc viết, tính toán [40]
Trang 181.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam, từ những năm 1995-1996, thuật ngữ “kỹ năng sống” được
đề cập đến qua chương trình: “GDKNS để bảo vệ sức khoẻ và phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường” Đây là dự án của
UNICEF phối hợp cùng Bộ Giáo dục và Đào tạo với Hội Chữ thập đỏ Việt
Nam Năm 2001, Dự án “Giáo dục sống khỏe mạnh, kỹ năng sống cho trẻ vị thành niên” được Bộ Giáo dục thực hiện với sự tài trợ của UNICEF nhằm
giáo dục KNS cho học sinh phổ thông [22] Năm 2003, UNESCO phối hợp
với Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam tổ chức hội thảo “Chất lượng giáo dục
và KNS”, từ đây giáo dục bắt đầu quan tâm đến GDKNS cho học sinh Năm
2003-2004, nghiên cứu về “GDKNS ở Việt Nam” triển khai bởi Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam phối hợp với UNESCO đã đưa ra tình hình nhận thức, thực trạng và định hướng hoạt động GDKNS ở Việt Nam [26] Năm 2005, nhiều tài liệu, đề tài nghiên cứu về GDKNS trong nhà trường đã được tiến hành Năm học 2010-2011, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có các công văn chỉ đạo về việc tăng cường thực hiện GDKNS trong tất cả các bậc học, từ mầm non, tiểu học, THCS, THPT đến giáo dục đại học Bộ Giáo dục cũng xuất bản
bộ tài liệu tích hợp GDKNS vào 5 môn học cụ thể: Sinh học, Ngữ văn, Địa lý, GDCD, hoạt động ngoài giờ lên lớp [15-19] Từ đó đến nay Bộ Giáo dục liên tục ban hành các công văn hàng năm hướng dẫn triển khai thực hiện GDKNS tại các cơ sở giáo dục, chỉ rõ mục đích, yêu cầu và nội dung GDKNS cho học sinh cụ thể theo từng cấp học
Nhiều sách và giáo trình của niều tác giả và tổ chức tại Việt Nam cũng lần lượt ra đời, mang nội dung công phu và chi tiết về KNS và GDKNS:
- Năm 2007, tác giả Nguyễn Thanh Bình viết giáo trình “Giáo dục kỹ năng sống” và “Bài viết tổng quan lịch sử nghiên cứu kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống”, đề cập những vấn đề đại cương về giáo dục kỹ
Trang 19năng sống cũng như lịch sử nghiên cứu kỹ năng sống cho học sinh [2,
3]; tác giả Nguyễn Quang Uẩn viết cuốn “Bài viết một số vấn đề lý luận
Hà Nội xuất bản cuốn sách “Hướng dẫn thực hiện giáo dục kỹ năng sống cho học sinh phổ thông” của tác giả Nguyễn Dục Quang [14]
- Năm 2012, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam kết hợp với Tổ chức Hợp tác phát triển và Hỗ trợ kỹ thuật vùng Flamăng VVOB phát hành cuốn
sách “Giáo dục kỹ năng sống cho trẻ vị thành niên” nhằm cung cấp tài
liệu tham khảo cho Câu lạc bộ Nuôi dạy con tốt của hội [12]
Bên cạnh các cuốn sách và giáo trình công phu, rất nhiều luận văn thạc
sĩ, luận án tiến sĩ cũng được thực hiện, nghiên cứu về giáo dục giá trị sống và KNS cho nhiều cấp học khác nhau Có thể kể đến một số nghiên cứu như:
- Luận án Tiến sĩ của tác giả Phan Thanh Vân (2010): Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Trang 20- Luận văn của tác giả Nguyễn Thị Loan (2010): Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường trung học phổ thông Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn [7]
- Luận văn của tác giả Nguyễn Ngọc Anh (2010): Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống trong trường tiểu học quận Hồng Bàng – Hải Phòng [1]
- Luận văn của tác giả Lê Văn Hùng (2011): Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên trường Cao đẳng Tài chính - Quản trị Kinh doanh [5]
- Luận văn của tác giả Nguyễn Thị Phi Nga (2013): Quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống cho học sinh trường tiểu học Trần Phú, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội [13]
- Luận văn của tác giả Nguyễn Thị Hưng (2013): Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường Trung học cơ sở ở huyện Tam Dương tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn hiện nay [6]
- Luận văn của tác giả Đinh Thị Thiên (2015): Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường trung học cơ sở thành phố Hòa Bình
[22]
- Luận văn của tác giả Đặng Thị Phương Thảo (2016): Quản lý giáo dục
kỹ năng sống cho học sinh trường THPT Chương Mỹ A, Hà Nội [21]
- Luận văn của tác giả Phạm Văn Thìn (2016): Quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông ở quận Hồng Bàng, Hải Phòng
Trang 21khi KNS là một nội dung quan trọng của phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” Thực tế đòi hỏi học sinh phải được trang bị và rèn luyện những KNS cơ bản để có thể tham gia vào cuộc sống đa dạng, thích nghi được với sự thay đổi của xã hội, thích nghi với nền kinh tế tri thức và thời đại 4.0
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Kỹ năng sống
Hiện nay có nhiều quan niệm khác nhau về KNS
Theo định nghĩa năm 1997 của Tổ chức Y tế Thế giới WHO, kỹ năng sống (life skills) là tập hợp các khả năng để có hành vi thích ứng (adaptive) và hành vi tích cực (positive), giúp các cá nhân có thể đối phó hiệu quả trước các nhu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày, nói cách khác là khả năng tâm lý xã hội [36]
Theo Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc UNICEF, KNS là cách tiếp cận giúp thay đổi hoặc hình thành hành vi mới hướng đến sự cân bằng về tiếp thu kiến thức, hình thành thái độ và kỹ năng [40]
Theo quan niệm đưa ra bởi Tổ chức UNESCO, KNS gắn liền với 4 trụ cột của giáo dục, đó là:
- Học để biết (Learning to know): gồm các kỹ năng tư duy: tư duy phê
phán và phản biện, khả năng nhận biết vấn đề và ra quyết định, khả năng nhận thức hậu quả…
- Học để làm (Learning to do): gồm kỹ năng thực hiện công việc và các
nhiệm vụ như kỹ năng làm việc độc lập, kỹ năng đặt mục tiêu và lên kế hoạch, đảm nhiệm trách nhiệm…
- Học để làm người (Learning to be): gồm các kỹ năng cá nhân: đối phó
với stress, kiểm soát cảm xúc, khả năng tự nhận thức, sự tự tin…
Trang 22- Học để chung sống (Learning to live together): gồm các kỹ năng xã
hội: khả năng giao tiếp, khả năng thương lượng, sự tự khẳng định, hợp tác, kỹ năng làm việc theo nhóm, thể hiện sự cảm thông…[14]tr6
Tác giả Nguyễn Dục Quang nhận định rằng quan niệm của WHO nhấn mạnh đến khả năng mỗi cá nhân có thể duy trì trạng thái tinh thần và thích nghi tích cực khi tương tác với người khác và với môi trường xung quanh Quan niệm này khi phân tích sâu thì thấy khá gần với quan niệm KNS của UNESCO, tuy vậy, nó mang tính khái quát nhưng chưa thể hiện được ngay các kỹ năng cụ thể Quan niệm của UNESCO là quan niệm chi tiết nhất, cụ thể nhất, có nhấn mạnh vào kỹ năng thực hiện công việc và thực hiện nhiệm vụ Trong khi đó, quan niệm của UNICEF cho rằng kỹ năng hình thành và tồn tại trong mối tương tác mật thiết và cân bằng với kiến thức và thái độ Kỹ năng mà một người nào đó có được (chẳng hạn: kỹ năng đàm phán) một phần lớn là nhờ có được kiến thức (nội dung đàm phán) Đề cập đến thái độ trong quan niệm về KNS cũng là một góc nhìn hữu ích vì thái độ tác động to lớn đến kỹ năng (ví dụ: thái độ tự cao khiến cho một người khó thực hiện tốt kỹ năng làm việc theo nhóm) [14] tr7
Tóm lại từ những nhận định trên, ta có thể thấy KNS bao gồm một loạt các kỹ năng cụ thể cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của mỗi con người, là những kỹ năng tự quản của cá nhân và kỹ năng xã hội cần thiết để cá nhân tự lực trong cuộc sống, học tập và làm việc hiệu quả Nói cách khác, bản chất của KNS là khả năng làm chủ bản thân, khả năng ứng xử phù hợp với người khác, với xã hội và môi trường sống, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống của mỗi cá nhân [14]tr7
1.2.2 Hoạt động giáo dục kỹ năng sống
Hoạt động giáo dục kỹ năng sống được áp dụng theo nhiều cách khác nhau ở những nơi khác nhau trên những đối tượng khác nhau, có thể lồng
Trang 23ghép các nội dung khác nhau tùy vào mục đích ban đầu của hoạt động GDKNS Một số chương trình kết hợp KNS với các chương trình giáo dục vệ sinh, dinh dưỡng, phòng bệnh, sức khỏe sinh sản [20, 38] Một số chương trình kết hợp giáo dục kiến thức môn học trong nhà trường [15-19] hoặc giáo dục về lòng yêu nước, yêu hòa bình Có chương trình kết hợp giáo dục hành
vi, cư xử, giáo dục an toàn giao thông, phòng chống HIV/AIDS [35] hoặc giáo dục kỹ năng sinh tồn [37], bảo vệ môi trường,…
GDKNS là một quá trình tác động sư phạm có mục đích, có kế hoạch nhằm hình thành năng lực hành động tích cực trong xã hội hiện đại, có liên quan tới kiến thức và thái độ và kỹ năng thích hợp, giúp cá nhân có ý thức về bản thân, giao tiếp, quan hệ xã hội, thực hiện công việc, ứng phó hiệu quả với các yêu cầu thách thức của cuộc sống hàng ngày
Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc định nghĩa “GDKNS cho học sinh được hiểu là giáo dục những kỹ năng mang tính cá nhân và xã hội nhằm giúp các
em có thể chuyển tải những gì mình biết (nhận thức), những gì mình cảm nhận (thái độ) và những gì mình quan tâm (giá trị) thành những khả năng thực thụ giúp học sinh biết phải làm gì và làm như thế nào (hành vi) trong những tình huống khác nhau của cuộc sống” [11]tr108
1.2.3 Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống
Về mặt bản chất, quản lý hoạt động GDKNS là một quá trình có tổ chức, tác động có chủ đích của chủ thể quản lý với tập hợp những thành phần tham gia vào hoạt động GDKNS nhằm đạt được hiệu quả cao nhất, hoàn thành mục tiêu của GDKNS đề ra ban đầu
Xét ở cấp độ quản lý trong nhà trường, quản lý hoạt động GDKNS là quá trình tác động có chủ đích của cán bộ quản lý nhà trường tới tập thể cán
bộ nhân viên, giáo viên trong nhà trường, tới học sinh và phụ huynh học sinh
Trang 24và các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để phát huy tối đa hiệu quả của việc GDKNS cho học sinh
Như vậy, cụ thể, người cán bộ quản lý hoạt động GDKNS trong nhà trường có thể là hiệu trưởng hoặc ban giám hiệu và bộ phận trợ lý, hỗ trợ có nhiệm vụ xác định mục tiêu, xác định nội dung, lên kế hoạch và phương hướng, tổ chức và thực hiện các nguồn lực, triển khai, giám sát, điều chỉnh trong quá trình thực hiện hoạt động GDKNS cho học sinh đạt được mục tiêu
và hiệu quả cao
Nói cách khác, quản lý hoạt động GDKNS cho học sinh là sự tác động
có chủ đích của các chủ thể quản lý nhà trường vào quá trình GDKNS, đặc biệt là giáo viên và học sinh để quá trình này vận hành có hiệu quả, giúp đạt được mục tiêu các em học sinh hình thành các KNS cần thiết trong xã hội hiện đại, thay đổi hành vi và thói quen theo hướng tích cực trên các cơ sở nền tảng sẵn có
1.3 Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS
1.3.1 Đặc điểm học sinh THCS
Các em học sinh THCS có tuổi từ 11 đến 15 tuổi, là lứa tuổi thiếu niên
và thuộc nhóm trẻ vị thành niên theo quy định của tổ chức Y tế Thế giới WHO Trên thực tế, đặc trưng tâm sinh lý, phát triển thể lực của mỗi em học sinh đều có những đặc điểm khác biệt và mang tính cá nhân Tuy vậy, chung cho nhóm tuổi của các em học sinh THCS cũng có một số đặc trưng riêng về
sự phát triển thể chất, tâm lý xã hội
Ở giai đoạn này, học sinh THCS đang ở giai đoạn chuyển tiếp giữa tuổi
ấu thơ và tuổi trưởng thành, các em đang có rất nhiều biến đổi tùy theo đặc điểm dân tộc và các yếu tố ảnh hưởng của môi trường, kinh tế, xã hội, văn hóa Nếu nhận được sự định hướng đúng đắn cũng như tạo điều kiện thuận lợi, các em sẽ có bước thay đổi tích cực, trở thành những người trưởng thành,
Trang 25những công dân gương mẫu Ngược lại, nếu không có sự định hướng hoặc sự định hướng bị sai lệch, sự phát triển của các em sẽ như cỏ mọc hoang không được uốn nắn, ảnh hưởng tiêu cực đến sự nhận thức, hành vi, kỹ năng, thái độ của các em khi trưởng thành
Thời kỳ này cũng đánh dấu sự phát triển vượt bậc của học sinh THCS
về cả về cả trí tuệ và thể lực Để khẳng định sự phát triển về mặt xã hội, các
em cũng có xu hướng mong muốn thoát khỏi phạm vi gia đình, hòa nhập vào tập thể của lứa tuổi Các em cũng bộc lộ ham muốntự khẳng định mình bằng cách tìm hiểu, khám phá và phát triển những kỹ năng mới Về mặt thể chất và sinh lý, các đặc điểm sinh dục phụ của các em phát triển rõ ràng, độ lớn, chiều cao tăng nhanh tiệm cận đến mức tối đa và bộc lộ khả năng hấp dẫn giới tính Các học sinh nữ đã có thể đã xuất hiện kinh nguyệt Tình yêu nam nữ đã có thể xuất hiện và gây nhiều xáo trộn trong tâm sinh lý của các em và phát sinh những tò mò, quan tâm đến tình dục Về mặt nhận thức và tâm lý xã hội, các
em đã có suy nghĩ trừu tượng hơn về từng hành động cụ thể, có sự tự khẳng định cái tôi, sự tồn tại, lý tưởng hóa nhưng chưa nhận thức được rõ rệt tính đúng sai, nên hay không nên của từng hành vi của mình; các em cũng quan tâm nhiều hơn đến cơ thể, nảy sinh những xung đột trong suy nghĩ Đối với gia đình, các em dần xác định ranh giới giữa sự độc lập và phụ thuộc, dần tách ra khỏi vòng tay của bố mẹ và dần phát sinh những xung khắc, bất đồng với gia đình [12]
Độ tuổi THCS, các em học sinh không còn là trẻ con nhưng cũng chưa trở thành người lớn Trước sự thay đổi cơ thể và tâm sinh lý cơ thể các em sẽ cảm thấy bối rối, sẽ có nhiều khó khăn chờ đợi các em ở phía trước, cần có thêm sự giúp đỡ và định hướng từ gia đình, nhà trường và xã hội để các em vượt qua được những thử thách đó, trưởng thành trở thành người lớn
Nắm được đặc điểm tâm sinh lý, hiểu được những gì cần thiết và đưa ra định hướng đúng đắn sẽ giúp nhà quản lý hoạt động GDKNS vạch ra kế
Trang 26hoạch và thực hiện việc GDKNS đạt hiệu quả tốt nhất, mang lại lợi ích cho học sinh, giúp các em đạt được những KNS đúng như mục tiêu đề ra, thích nghi được với sự thay đổi liên tục của xã hội
1.3.2 Ý nghĩa, tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
THCS
Từ khi sinh ra, con trẻ cũng đã có những mầm mống, tiền đề của KNS như lựa chọn, phán đoán, xác định… nhưng đều ở dạng bản năng, chưa có ý thức Trong quá trình rèn luyện và trưởng thành, bằng tri thức và trải nghiệm cuộc sống, những tiền đề ấy được nâng lên thành năng lực, thành khả năng hành động và ứng xử tích cực, có ý thức và tính mục đích cụ thể, hay nói cách khác là được nâng lên thành KNS
Theo các quan niệm về KNS, KNS không tự nhiên có được mà nó được hình thành và củng cố thông qua các trải nghiệm bản thân và ảnh hưởng của các giá trị đạo đức, văn hóa của cộng đồng xã hội Nếu thiếu những kỹ năng cần thiết, còn người sẽ có ứng xử tiêu cực, không an toàn khi gặp phải những khó khăn hoặc căng thẳng trong cuộc sống Học sinh ở lứa tuổi THCS đang ở giai đoạn phát triển, có nhiều sự thay đổi về mặt tâm sinh lý kéo theo những suy nghĩ và hành động khác với những giai đoạn phát triển trước đó Ở lứa tuổi này, các em chưa thể phân biệt đúng sai để biết phát huy và phòng tránh, các em cũng khát khao khẳng định mình và mong muốn tự lập, tự quyết Lứa tuổi này cũng chịu tác động mạnh mẽ bởi những thay đổi mạnh mẽ đang diễn
ra trong xã hội và những thay đổi bên trong bản thân các em Trên thực tế, không phải vấn đề nào các em cũng dễ dàng giải quyết và vượt qua Vì vậy, GDKNS cho học sinh THCS có vai trò hết sức quan trọng để giúp học sinh làm chủ bản thân, có khả năng thích ứng, ứng phó trước những tình huống khó khăn, rèn luyện lối sống có trách nhiệm với bản thân, bạn bè, gia đình và cộng đồng khi các em lớn lên trong một xã hội hiện đại
Trang 271.3.3 Mục tiêu giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS
Đối với cá nhân học sinh, mục tiêu GDKNS cho học sinh THCS là giúp các em đạt được các KNS cần thiết trong xã hội hiện đại, giúp học sinh biết xây dựng những hành vi mang tính xã hội tích cực, khuyến khích lối sống lành mạnh, hành vi ứng xử văn minh, lịch sự, các em biết xây dựng những hành vi sức khỏe lành mạnh, tự bảo vệ bản thân và cộng đồng Mặt khác, GDKNS định hướng cho các em xác định rõ giá trị của bản thân và khả năng sẵn sàng trong cuộc sống của chính mình, xác định cuộc sống trong tương lai
Đối với gia đình, nhà trường, xã hội, GDKNS cho học sinh định hướng cho các em rèn luyện trở thành những công dân tương lai giàu lòng yêu nước, sẵn sàng cống hiến tài năng cho đất nước trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Mỗi học sinh khi trưởng thành sẵn sàng đáp ứng và thích ứng tích cực với
sự phát triển về kinh tế, văn hóa, xã hội; biết lựa chọn, phân tích các nguồn thông tin đa dạng trong quá trình phát triển của đất nước Sự trưởng thành của học sinh đồng thời cũng mang lại nhiều lợi ích đối với gia đình, nhà trường và cộng đồng: tạo không khí thân thiện, hạnh phúc trong gia đình, lớp học, hiệu quả học tập của học sinh tăng lên, giảm bớt các tệ nạn xã hội…
1.3.4 Nội dung giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS
Những nội dung giáo dục KNS cho học sinh hiện nay trong nhà trường chưa có khung chương trình thống nhất Mỗi nhà trường lựa chọn nội dung dạy dựa trên điều kiện và đặc điểm cụ thể của nhà trường, các nguồn lực sẵn
có, cơ sở, trang thiết bị, đội ngũ giáo viên và năng lực thực tế của chủ thể quản lý KNS hiện nay chủ yếu được lồng ghép vào trong các môn học khác nhau hoặc lồng ghép vào hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh kết hợp các chương trình của các tổ chức khác trong địa phương như Đoàn Thanh niên, Đội Thiếu niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ, cơ quan Y tế… Tuy vậy,
Trang 28có thể chia nội dung cơ bản của GDKNS cho học sinh THCS thành 6 nhóm
kỹ năng cần thiết nhất theo cách chia của Tổ chức Y tế Thế giới:
Bảng 1.1: Nội dung GDKNS cho học sinh THCS [12, 36]
Nhóm kỹ năng Các kỹ năng sống cụ thể của học sinh THCS
Kỹ năng giao tiếp
Kỹ năng cảm thông
Kỹ năng lắng nghe Bày tỏ và tiếp thu ý kiến Giao tiếp có lời và không lời
Kỹ năng thương lượng Hợp tác và làm việc nhóm
Kỹ năng thiết lập tình bạn Đứng vững trước sự lôi kéo của bạn bè
Kỹ năng giải quyết các xung đột
Kỹ năng tự nhận thức
Hiểu rõ bản thân Xây dựng lòng tự trọng Xây dựng bản lĩnh
Trang 29Kỹ năng thu thập và xử lý thông tin
Kỹ năng phản biện, phê phán và sáng tạo
Kỹ năng giải quyết vấn đề
Kỹ năng đánh giá hậu quả
Kỹ năng kiên định
Kỹ năng tự cân bằng Liên quan đến kỹ năng giao tiếp thương lượng
Kỹ năng nói không và từ chối trước sức ép
Kỹ năng ứng phó với
căng thẳng
Kỹ năng tự kiểm soát bản thân
Kỹ năng quản lý thời gian
Kỹ năng tìm kiếm sự giúp đỡ
1.3.5 Các phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh THCS
Có hai cách tiếp cận trong hoạt động GDKNS cho học sinh Cách tiếp cận thứ nhất là tập trung vào một KNS cụ thể nhất định để người học hiểu được KNS được đề cập, nắm bắt, vận dụng được KNS đó để giải quyết được tình huống giả định Cách tiếp cận thứ hai là thông qua tình huống hoặc vấn
đề nảy sinh thực tế trong cuộc sống buộc các em thực hành giải quyết bằng cách vận dụng đồng thời nhiều KNS khác nhau, qua đó vừa rèn luyện được từng KNS riêng rẽ vừa biết cách phối hợp các KNS trong từng trường hợp cụ thể
Một số phương pháp và hình thức GDKNS phổ biến cho học sinh được liệt kê cụ thể theo bảng sau đây
Trang 30Giờ chào cờ, giờ sinh hoạt lớp
1.3.6 Các lực lượng tham gia giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS
Để GDKNS một cách toàn diện cho học sinh, cần có sự kết hợp chặt chẽ đồng thời giữa gia đình, nhà trường và xã hội
Trong nhà trường, những lực lượng tham gia hoạt động GDKNS cho học sinh THCS bao gồm giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên các bộ môn trực tiếp đứng lớp, ban giám hiệu nhà trường, công đoàn trường, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong… Trong đó, đóng vai trò chủ lực là giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên bộ môn và tổ chức Đoàn Thanh niên – Đội Thiếu niên Đối với mỗi lớp học, giáo viên chủ nhiệm là người gần gũi và hiểu rõ nhất học sinh của lớp mình, nắm được điều kiện hoàn cảnh gia đình, tâm tư tình cảm, diễn biến tâm lý và quá trình học tậpcũng như thường xuyên có mặt bên cạnh học sinh Giáo viên chủ nhiệm cũng là người chịu trách nhiệm phối hợp với các đơn vị tổ chức khác cho hoạt động GDKNS cho học sinh Đóng vai trò quan trọng tiếp theo là các giáo viên bộ môn Giáo viên
Trang 31bộ môn là người trực tiếp đứng lớp giảng dạy môn học, tích hợp trong đó các bài giảng về KNS, chia sẻ với học sinh những nội dung kiến thức cụ thể và và góp phần giáo dục nhân cách cho học sinh Một lực lượng quan trọng không kém chính là tổ chức Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh với rất nhiều hoạt động sôi nổi và thiết thực, giáo dục chính trị tư tưởng cho các em, định hướng cho Đội viên nhận thức được truyền thống dân tộc, lòng yêu nước, phát huy lý tưởng của tuổi trẻ
Bên ngoài nhà trường, lực lượng quan trọng bậc nhất chính là gia đình của các em học sinh, bên cạnh các lực lượng xã hội Gia đình là nơi định hình tính cách và cá tính của con cái, hình thành hàng loạt các KNS quan trọng Vì vậy, việc kết nối chặt chẽ với Phụ huynh học sinh là vô cùng cần thiết trong việc GDKNS Giáo viên luôn phải có những trao đổi với phụ huynh và hội Phụ huynh để kịp thời phối hợp nắm bắt và định hướng cho học sinh Những hội và Tổ chức xã hội khác như: Thành đoàn, Hội Liên hiệp phụ nữ, cơ quan
và tổ chức Y tế, hội Khuyến học, Công an phường, Đội cảnh sát giao thông thành phố cũng có đóng góp tích cực trong hoạt động GDKNS với các hoạt động như giáo dục an toàn giao thông, giáo dục về sức khỏe, sức khỏe sinh sản vị thành niên…
1.3.7 Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh THCS
Phục vụ cho hoạt động GDKNS không thể nào thiếu được cơ sở vật chất và các trang thiết bị để đạt được đúng hiệu quả mong muốn Nhìn chung, điều kiện cơ sở vật chất cần thiết bao gồm 3 mảng chính: tài liệu, trang thiết
bị và nguồn lực tài chính
Tài liệu dùng cho hoạt động GDKNS gồm các giáo trình, sách hướng dẫn, các cuốn cẩm nang do Bộ Giáo dục, các trường đại học, Bộ Y tế và các hội khác ban hành cũng như các tài liệu nước ngoài, các tài liệu dạng âm
Trang 32thanh, hình ảnh, video, tài liệu tập huấn về GDKNS… Nhà trường và các lực lượng tham gia GDKNS có thể là người trực tiếp biên soạn giáo án, tài liệu phù hợp với từng bài học KNS cụ thể cho học sinh
Trang thiết bị bao gồm các điều kiện sẵn có của nhà trường và tổ chức như phòng học, phòng thí nghiệm, phòng chức năng, sân thể dục, sân đa năng, hội trường… và các thiết bị đi kèm như máy chiếu, bảng, loa, micro, dụng cụ thể thao phù hợp với từng hoạt động GDKNS khác nhau
Mỗi hoạt động GDKNS khác nhau đòi hỏi tài liệu, trang thiết bị cũng như kinh phí khác nhau Tùy vào điều kiện cụ thể, nhà trường hoặc tổ chức đứng ra tổ chức hoạt động GDKNS cần chuẩn bị tốt nhất cơ sở vật chất để hoạt động GDKNS diễn ra hiệu quả, không gián đoạn với kinh phí hợp lý
1.4 Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS
1.4.1 Lập kế hoạch hoạt động giáo dục kỹ năng sống
Lập kế hoạch quản lý hoạt động GDKNS là hoạt động quan trọng đầu tiên trong quản lý GDKNS Việc lập kế hoạch quản lý giúp cho người quản lý xác định được mục tiêu của hoạt động GDKNS, xây dựng kế hoạch và biện pháp thực hiện, xác định cụ thể các lực lượng tham gia, thời gian tiến hành và
dự trù chuẩn bị kinh phí…
Kế hoạch quản lý cụ thể phải được xây dựng dựa trên tình hình thực tế như lực lượng tham gia GDKNS, điều kiện cơ sở vật chất, đặc điểm của địa phương, đặc điểm của học sinh của trường và mức kinh phí được phê duyệt
Kế hoạch GDKNS phải cụ thể, có mục tiêu rõ ràng, phân bổ lực lượng và thời gian cụ thể, hợp lý, dự trù kinh phí chi tiết, có tính khả thi để thực hiện nhằm đạt kết quả cao nhất có thể Kế hoạch có thể nằm trong kế hoạch tổng thể của nhà trường xây dựng theo từng năm học hoặc tách riêng thành hoạt động riêng rẽ, độc lập Kế hoạch hoạt động GDKNS có thể hoàn toàn do nhà
Trang 33trường đảm nhiệm hoặc phối kết hợp gia đình và các lực lượng xã hội cùng tham gia
1.4.2 Tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống
Sau bước lập kế hoạch quản lý hoạt động GDKNS chính là giai đoạn hiện thực hóa kế hoạch đã xây dựng Trước tiên cần thành lập ban chỉ đạo để chỉ đạo, quản lý hoạt động GDKSN, tiếp đó phân công nhiệm vụ cụ thể, phân phối hợp lý, khoa học lực lượng tham gia trong hoạt động đồng thời xây dựng
và ban hành các nội quy, quy định có liên quan, phân bổ kinh phí hoạt động cho các thành viên tham gia Sau đó, người quản lý tiến hành tổ chức các hoạt động GDKNS thông qua lực lượng đã được phân công, liên hệ và phối kết hợp với các lực lượng khác như các đơn vị, tổ chức khách mời hoặc hợp tác
Trong tổ chức GDKNS cho học sinh THCS, vai trò quan trọng nhất chính là giáo viên chủ nhiệm, giáo viên tổng phụ trách và giáo viên bộ môn,
vì vậy người quản lý cũng cần nhấn mạnh vào việc xây dựng đội ngũ giáo viên tâm huyết, yêu nghề, sẵn sàng lắng nghe và chia sẻ với học sinh cũng như nắm vững tâm tư tình cảm của các em Có thể nói, hoạt động GDKNS đạt hiệu quả tốt nhất hay không phụ thuộc phần lớn ở các hoạt động được thực hiện bởi lực lượng này
1.4.3 Chỉ đạo hoạt động giáo dục kỹ năng sống
Công tác chỉ đạo hoạt động GDKNS cũng như công tác chỉ đạo trên tất
cả các hoạt động khác của nhà trường, là hoạt động diễn ra thường xuyên, liên tục trong suốt cả năm học Cán bộ quản lý của nhà trường nói chung và cán
bộ phụ trách quản lý hoạt động GDKNS nói riêng nhìn chung cần phải tham gia chỉ đạo những nội dung cụ thể thông qua các hoạt động của giáo viên chủ nhiệm lớp, các giáo viên bộ môn, thông qua Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, phối kết hợp các tổ chức, đoàn thể trong và ngoài nhà trường
Trang 34Các nội dung cần được chỉ đạo trong hoạt động GDKNS cụ thể có thể bao gồm các nội dung chính sau: Chỉ đạo thực hiện mục tiêu GDKNS cho học sinh; chỉ đạo GDKNS thông qua các môn học; chỉ đạo GDKNS thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp; chỉ đạo xây dựng môi trường sư phạm tốt để thực hiện GDKNS cho học sinh; chỉ đạo phối kết hợp các hoạt động GDKNS của các lực lượng ngoài nhà trường
1.4.4 Kiểm tra và đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng sống
Các hoạt động giáo dục nói chung và hoạt động GDKNS nói riêng đều cần có sự kiểm tra chặt chẽ, bám sát mục tiêu đề ra của hoạt động để đánh giá được hiệu quả của hoạt động đó, từ đó kịp thời điều chỉnh, rút kinh nghiệm để đạt chất lượng và hiệu quả tốt nhất Việc kiểm tra và đánh giá hoạt động GDKNS cơ bản gồm 3 nội dung cơ bản:
- Xác định tiêu chí kiểm tra đánh giá, tức là xác định cách kiểm tra và cách đánh giá
- Tiến hành kiểm tra và đánh giá dựa trên các tiêu chí đã xác định
- Tổng kết đánh giá và thông báo kết quả đánh giá, từ đó làm căn cứ để xếp loại, khen chê hoặc biểu dương khen thưởng kịp thời
Sau kiểm tra và đánh giá, cán bộ quản lý cũng cần lắng nghe và quan sát để có nhận định về phương pháp, tiêu chí kiểm tra đánh giá nhằm hoàn thiện cách kiểm tra đánh giá sao cho phù hợp, đồng bộ và sát với mục tiêu của hoạt động GDKNS, sát với tình hình thực tế của nhà trường và địa phương
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh THCS
1.5.1 Yếu tố khách quan
- Yếu tố gia đình
Trang 35Gia đình là yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất ảnh hưởng đến quá trình hình thành và phát triển KNS của học sinh Gia đình là nơi sinh ra, nuôi dưỡng, là môi trường sống đầu tiên mà trẻ em tiếp xúc Trẻ em cũng nhận được sự giáo dục trước tiên là từ các thành viên gia đình thông qua nhiều hoạt động sống khác nhau Sự giáo dục trẻ nhận được từ gia đình có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp qua nhận thức của trẻ về cách sống, sự gương mẫu của các thành viên trong gia đình Gần như những phẩm chất nhân cách cơ bản mà học sinh THCS có được đều đã được gia đình dạy dỗ, là nền tảng để GDKNS trong nhà trường THCS có thể phát huy giúp trẻ phát triển toàn diện và hài hòa hơn Vì vậy, hiệu quả của hoạt động GDKNS cho học sinh THCS phụ thuộc không nhỏ vào nền tảng giáo dục gia đình của học sinh Điều kiện kinh
tế, hoàn cảnh sống, nghề nghiệp gia đình của học sinh cũng là một vấn đề đáng lưu tâm và gây ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của các em
- Yếu tố xã hội
Môi trường xã hội cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến học sinh lứa tuổi THCS Dân trí trong khu vực, các hoạt động GDKNS của các cơ quan, ban ngành, Đoàn Hội cũng như an ninh trật tự, tệ nạn xã hội đều tạo ra các tác động mạnh mẽ đến sự phát triển và hình thành tính cách, nhận thức và các KNS cụ thể của học sinh Môi trường sống trong sạch, văn minh, lành mạnh, an toàn giúp học sinh có điều kiện tốt nhất để tiếp nhận GDKNS một cách toàn diện và hiệu quả
1.5.2 Yếu tố chủ quan
- Yếu tố tự giáo dục của học sinh
Mỗi cá nhân đều có sự tự giáo dục, là một hoạt động có ý thức, có mục đích để tự hoàn thiện phẩm chất cá nhân theo định hướng giá trị xác định Học sinh ở lứa tuổi THCS cũng đã có nhu cầu tự giáo dục nảy sinh theo sự nhận thức các giá trị của bản thân Ở độ tuổi này, các em đã có sự nhìn nhận
Trang 36về cái đẹp, sự hoàn mỹ, lý tưởng và đã bắt đầu có ước mơ hoài bão và cần tự giáo dục để đạt được mục đích các em mong đợi Quá trình tự giáo dục này ở mỗi học sinh là khác nhau, nhưng đều gồm 4 yếu tố chính Một là năng lực tự
ý thức của các em về nhân cách và giá trị cá nhân Hai là năng lực tự giáo dục, học sinh có khả năng lập kế hoạch, lựa chọn cách thức tự giáo dục… Ba
là nỗ lực thực hiện kế hoạch đã đặt ra, kiên trì vượt qua các trở ngại để thực hiện tự giáo dục, bước này dần hé lộ bản lĩnh của các em sau này Bốn là học sinh tự kiểm tra kết quả tự giáo dục để rút ra bài học, sửa đổi, thu nhận kinh nghiệm cho bản thân Những em có sự tự giáo dục mạnh mẽ đều sẽ có được những KNS vượt trội, đem lại thành công cho cuộc sống sau này
- Năng lực của các lực lượng GDKNS trong nhà trường
Yếu tố năng lực của các lực lượng GDKNS trong nhà trường đóng vai trò then chốt trong kết quả của hoạt động GDKNS cho học sinh THCS Đội ngũ quản lý là người quyết định đến chất lượng của nội dung chương trình giáo dục, chất lượng các tài liệu được phê duyệt, cơ sở vật chất và trang thiết bị; quyết định đến chất lượng, sự phân bổ và phối hợp của các lực lượng tham gia hoạt động GDKNS Đội ngũ giáo viên và các lực lượng trực tiếp tiếp xúc, giảng dạy cho học sinh như các tổ chức, Đoàn – Đội, cán bộ chuyên trách cũng quyết định đến chất lượng hoạt động giáo dục Nếu lực lượng này có năng lực tốt sẽ là lợi thế và là yếu tố tích cực nhất của hoạt động GDKNS cho học sinh Ngược lại, năng lực yếu kém sẽ là lực cản mạnh mẽ kéo lùi những
nỗ lực của các lực lượng và yếu tố khác Tuy vậy, thực tế cho thấy năng lực
và nhận thức của các giáo viên và cán bộ chuyên trách không đồng đều, đòi hỏi sự vận dụng và phân bổ linh hoạt của cán bộ quản lý
- Sự phối kết hợp của nhà trường và các lực lượng ngoài nhà trường
KNS của học sinh không chỉ được hình thành và giáo dục bên trong nhà trường, vì vậy cần sự phối hợp chặt chẽ của nhà trường và các lực lượng ngoài nhà trường để đạt được hiệu quả tổng thể cho hoạt động GDKNS Nhà
Trang 37trường luôn cần kết nối với phụ huynh học sinh cũng như các đơn vị, tổ chức
xã hội, các ban ngành nhằm tạo ra sự giáo dục toàn diện Trên thực tế, nhiều hoạt động kết hợp giữa nhà trường và các tổ chức Y tế, Hội phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Công an… cho hiệu quả rất cao, đem lại lợi ích lâu dài và sâu rộng
- Điều kiện cơ sở vật chất
Bên cạnh năng lực và sự kết hợp của các lực lượng tham gia GDKNS cho học sinh cũng như năng lực tự giáo dục của các em, điều kiện cơ sở vật chất cũng là yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động GDKNS Cơ sở vật chất và trang thiết bị đầy đủ, cảnh quan trường học xanh sạch đẹp, thân thiện giúp hỗ trợ cho hoạt động GDKNS Bên cạnh đó, nội dung chương trình giáo dục kỹ năng sống cho học sinh cần tránh đặt ra các hoạt động quá cao khi cơ sở vật chất chưa đáp ứng được yêu cầu Yếu tố kinh phí cũng ảnh hưởng rất nhiều đến việc tổ chức, xây dựng hoạt động GDKNS, từ đó ảnh hưởng đến kết quả của hoạt động
Trang 38Hoạt động GDKNS cho học sinh đạt hiệu quả tốt nhất khi có sự phối hợp đồng bộ, toàn diện từ các lực lượng tham gia, bao gồm cả nhà trường, gia đình và xã hội Trong nhà trường, vai trò của cán bộ quản lý nhà trường vô cùng quan trọng trong tất cả các khâu: từ xây dựng mục tiêu; lập kế hoạch đến
tổ chức, triển khai, điều hành hoạt động giáo dục; phối hợp với các lực lượng khác; kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động và đưa ra các điều chỉnh cần thiết
Ở chương 1 của luận văn này, các cơ sở lý luận cụ thể về KNS và hoạt động GDKNS nói chung, cũng như hoạt động GDKNS cho học sinh THCS nói riêng, đã được nghiên cứu Từ cơ sở đó, chương 2 đề cập đến thực trạng
về tình hình hoạt động GDKNS cho học sinh của trường THCS Dữu Lâu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Trang 39CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ DỮU
LÂU, THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ
2.1 Khái quát về trường THCS Dữu Lâu
2.1.1 Khái quát về phường Dữu Lâu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Phường Dữu Lâu nằm ở phía đông bắc thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Phía đông phường Dữu Lâu tiếp giáp huyện Sông Lô của tỉnh Vĩnh Phúc, cụ thể là xã Đức Bác Phía tây phường Dữu Lâu tiếp giáp phường Nông Trang và Vân Phú, phía nam giáp phường Tân Dân và xã Trưng Vương, phía bắc giáp xã Phượng Lâu của thành phố Việt Trì Phường Dữu Lâu có diện tích 6,31 km2, dân số thường trú tính đến tháng 3 năm 2017 là 11784 người với 3471 hộ, tạm trú 283 nhân khẩu trong 41 hộ, chia làm 9 khu dân cư
Phường Dữu Lâu được thành lập theo Nghị định số 39/CP của Chính phủ trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên của xã Dữu Lâu – thành phố Việt Trì Qua 15 năm chuyển từ xã lên phường, Dữu Lâu đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật, tập trung phát triển kinh tế theo hướng thương mại, dịch vụ là chính, đẩy mạnh sự nghiệp văn hóa – xã hội, kinh tế ổn định, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo Năm 2002, tỷ trọng kinh doanh dịch
vụ là 49% thì đến năm 2017 là 89,2%; thu nhập đầu người năm 2002 là 17 triệu đồng/người/năm thì đến năm 2017 là 28 triệu đồng/người/năm; hộ nghèo giảm từ 425 hộ năm 2002 xuống còn 45 hộ năm 2017 Trong 15 năm, phường Dữu Lâu đã đầu tư trên 30 tỷ đồng và hàng vạn ngày công lao động để nâng cấp, xây dựng mới nhiều công trình phục vụ sản xuất và đời sống người dân, các công trình tiêu biểu như: trụ sở ủy ban nhân dân, trạm y tế, trường học, nhà văn hóa, đường giao thông; đồng thời phối hợp với các ban ngành chức năng tuyên truyền vận động giải phóng mặt bằng các dự án lớn trên địa bàn như Đại học Hùng Vương, đường Hòa Phong, đường Nguyễn Du, đường Phù
Trang 40Đổng… góp phần thay đổi diện mạo của phường nói riêng và thành phố Việt Trì nói chung
Phường Dữu Lâu có tổng cộng 13 cơ sở giáo dục – đào tạo bao gồm: 1 trường Nghề, 1 trường Trung học Phổ thông, 3 trường Trung học Cơ sở (trong
đó có trường THCS Dữu Lâu), 2 trường tiểu học, 5 trường mầm non và 1 làng trẻ SOS Tất cả các trường của phường Dữu Lâu hiện nay đều đã đạt chuẩn quốc gia và nhận được sự quan tâm, tạo điều kiện và cơ sở vật chất từ Đảng
ủy và Chính quyền địa phương, nâng cao chất lượng dạy và học
2.1.2 Khái quát tình hình giáo dục trường THCS Dữu Lâu
Trường THCS Dữu Lâu được thành lập từ năm 1966, nằm bên dòng sông Lô xanh mát với tổng diện tích gần 10.000m2 Trường đã trải qua 53 năm xây dựng và trưởng thành, có bề dày truyền thống và luôn lập nhiều thành tích Nhiều năm liên tục, trường đạt danh hiệu tập thể lao động xuất sắc
Kể cả trong cuộc vận động “Hai không” do Bộ GD&ĐT ban hành, trường luôn giữ vững những thành tích trên
Địa bàn phường Dữu Lâu có tới có 3 trường THCS, dẫn đến nhiều khó khăn trong công tác tuyển sinh, trong đó có trường THCS Dữu Lâu Song nhờ vào chất lượng giáo dục và công tác bồi dưỡng học sinh giỏi có nhiều cố gắng, năm nào trường cũng có tỷ lệ học sinh giỏi cao so với các trường trong Thành phố, chất lượng đại trà dần đi vào thực chất Đội ngũ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn cao đảm bảo chất lượng giảng dạy Số lượng giáo viên giỏi các cấp hàng năm được duy trì và tăng lên trong những năm gần đây
Nhà trường làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục, cơ sở vật chất ngày càng được khang trang, hiện đại, thiết bị dạy học ngày càng được tăng cường, cảnh quan môi trường sư phạm ngày càng Xanh - Sạch - Đẹp tạo nên một không gian khoáng đạt, mát mẻ, trong lành, là điểm đến tham quan của một số đơn vị thuộc ngành giáo dục trong và ngoài tỉnh Phú Thọ