Trong khi đó, nghiên cứu địa mạo có thể chỉ ra những dấu hiệu liên quan với tai biến và làm cơ sở để cảnh báo sự phát sinh của chúng trong tương lai.. Xuất phát từ nhu cầu thực tế, đồng
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
TRẦN THANH HÀ
NGHIÊN CỨU ĐỊA MẠO PHỤC VỤ GIẢM NHẸ THIỆT HẠI DO TAI BIẾN TRƯỢT LỞ ĐẤT,
LŨ BÙN ĐÁ Ở TỈNH LÀO CAI
LUẬN ÁN TIẾN SỸ ĐỊA LÝ
Hà Nội - 2010
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
TRẦN THANH HÀ
NGHIÊN CỨU ĐỊA MẠO PHỤC VỤ GIẢM NHẸ
THIỆT HẠI DO TAI BIẾN TRƯỢT LỞ ĐẤT,
LŨ BÙN ĐÁ Ở TỈNH LÀO CAI
Chuyên ngành: Địa mạo và cổ địa lý
Mã số: 60.44.72.01
LUẬN ÁN TIẾN SỸ ĐỊA LÝ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Đặng Văn Bào GS.TSKH Nguyễn Quang Mỹ
Hà Nội - 2010
Trang 3MỤC LỤC
CÁC THUẬT NGỮ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT v
DANH MỤC HÌNH vi
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC ẢNH ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu 2
3 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Những điểm mới của luận án 3
5 Các luận điểm bảo vệ 3
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
7 Cơ sở tài liệu 4
8 Cấu trúc luận án 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TRƯỢT LỞ ĐẤT, LŨ BÙN ĐÁ
VÀ CƠ SỞ NGHIÊN CỨU ĐỊA MẠO PHỤC VỤ
GIẢM NHẸ THIỆT HẠI DO TAI BIẾN 6
1.1 Nghiên cứu trượt lở đất, lũ bùn đá trên thế giới và Việt Nam 6
1.1.1 Tai biến thiên nhiên 6
1.1.2 Nghiên cứu trượt lở đất, lũ bùn đá trên thế giới 7
1.1.3 Nghiên cứu trượt lở đất, lũ bùn đá tại Việt Nam 14
1.1.4 Nghiên cứu trượt lở đất, lũ bùn đá tại Lào Cai 19
1.2 Cơ sở nghiên cứu địa mạo phục vụ giảm thiểu thiệt hại do tai biến
trượt lở đất, lũ bùn đá 21
1.2.1 Cơ sở địa mạo trong nghiên cứu trượt lở đất, lũ bùn đá 21
1.2.2 Cách tiếp cận trong nghiên cứu trượt lở đất, lũ bùn đá 24
1.2.3 Nội dung nghiên cứu địa mạo phục vụ giảm thiểu tác hại do tai biến
trượt lở đất, lũ bùn đá 26
1.2.4 Bản đồ địa mạo phục vụ nghiên cứu trượt lở đất, lũ bùn đá 29
1.3 Phương pháp và quy trình nghiên cứu 30
1.3.1 Phương pháp nghiên cứu 30
Trang 41.3.2 Quy trình nghiên cứu 33
Kết luận chương 1 36
CHƯƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI ĐỊA HÌNH
VÀ PHÁT SINH TRƯỢT LỞ ĐẤT, LŨ BÙN ĐÁ 37
2.1 Vị trí địa lý 37
2.2 Các nhân tố tự nhiên 37
2.2.1 Địa chất 37
2.2.2 Vỏ phong hóa 39
2.2.3 Hệ thống sơn văn 41
2.2.4 Khí hậu 43
2.2.5 Mạng lưới sông suối và chế độ thuỷ văn 45
2.2.6 Thổ nhưỡng 46
2.2.7 Thảm thực vật 48
2.3 Các nhân tố kinh tế - xã hội 50
2.3.1 Khái quát đặc điểm kinh tế xã - hội 50
2.3.2 Các hoạt động phát triển kinh tế và ảnh hưởng đến phát sinh tai biến 51
2.3.3 Vấn đề quần cư miền núi và tác động gia tăng tai biến 53
Kết luận chương 2 54
CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA MẠO TỈNH LÀO CAI 56
3.1 Đặc điểm trắc lượng hình thái 56
3.1.1 Tính phân bậc địa hình 56
3.1.2 Đặc điểm chia cắt sâu 57
3.1.3 Đặc điểm chia cắt ngang 59
3.1.4 Đặc điểm độ dốc 60
3.1.5 Đặc điểm hướng sườn 61
3.2 Đặc điểm kiến trúc hình thái 62
3.2.1 Nhóm kiến trúc hình thái nâng tân kiến tạo 62
3.2.2 Nhóm kiến trúc hình thái hạ tương đối và sụt lún tân kiến tạo 68
3.3 Đặc điểm các kiểu nguồn gốc địa hình 70
3.3.1 Địa hình kiến tạo và kiến trúc bóc mòn 70
3.3.2 Địa hình bóc mòn tổng hợp 70
Trang 53.3.3 Địa hình karst 73
3.3.4 Địa hình do dòng chảy 74
3.4 Đặc điểm phát triển địa hình 75
3.4.1 Tuổi địa hình 75
3.4.2 Lịch sử phát triển địa hình 76
3.4.3 Tính chất chung của địa hình 78
Kết luận chương 3 80
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ TAI BIẾN TRƯỢT LỞ ĐẤT, LŨ BÙN ĐÁ KHU VỰC TỈNH LÀO CAI TRÊN CƠ SỞ NGHIÊN CỨU ĐỊA MẠO 82
4.1 Hiện trạng tai biến trượt lở đất, lũ bùn đá tỉnh Lào Cai 82
4.1.1 Khái quát chung 82
4.1.2 Trượt lở đất, lũ bùn đá trên một số tuyến giao thông và khu dân cư 85
4.1.3 Trượt lở đất, lũ bùn đá trên sườn và đáy thung lũng 86
4.2 Dấu hiệu địa mạo liên quan tới trượt lở đất, lũ bùn đá 88
4.2.1 Phân tích dấu hiệu địa mạo qua các khối trượt lở điển hình 88
4.2.2 Phân tích dấu hiệu địa mạo qua các dòng lũ bùn đá điển hình 97
4.2.3 Dấu hiệu địa mạo liên quan tới tai biến trượt lở đất, lũ bùn đá 104
4.3 Đánh giá điều kiện địa mạo ảnh hưởng tới trượt lở đất, lũ bùn đá 105
4.3.1 Trắc lượng hình thái 105
4.3.2 Nguồn gốc địa hình 109
4.4 Đánh giá nguy cơ trượt lở đất, lũ bùn đá tỉnh Lào Cai trên cơ sở
ứng dụng công nghệ GIS 113
4.4.1 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên 113
4.4.2 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế - xã hội 126
4.4.3 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới độ ổn định địa hình
và phát sinh tai biến 128
4.4.4 Đánh giá nguy cơ tai biến trượt lở đất tỉnh Lào Cai 130
4.4.5 Đánh giá nguy cơ tai biến dòng bùn đá, lũ bùn đá tỉnh Lào Cai 132
4.5 Đánh giá nguy cơ rủi ro và phân vùng tai biến trượt lở đất, lũ bùn đá
tỉnh Lào Cai 133
4.5.1 Đánh giá nguy cơ rủi ro do tai biến trượt lở đất, lũ bùn đá 133
Trang 64.5.2 Phân vùng nguy cơ tai biến trượt đất, lũ bùn đá tỉnh Lào Cai 135
4.6 Kiến nghị một số giải pháp phòng tránh và giảm thiểu tai biến
trượt lở đất, lũ bùn đá tại Lào Cai 138
Kết luận chương 4 142
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 144
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ
CÓ LIÊN QUAN TỚI LUẬN ÁN 146
TÀI LIỆU THAM KHẢO 148
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam có ba phần tư diện tích là đồi núi, trong điều kiện nóng ẩm, mưa nhiều nên trượt lở đất (TLĐ),
lũ bùn đá (LBĐ) xảy ra khá phổ biến tại các khu vực miền núi Lào Cai là một trong những địa phương chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của hiện tượng TLĐ và LBĐ Từ năm 1965 đến nay, trên địa bàn tỉnh đã xảy ra trên
60 trận lũ quét (LQ), LBĐ và trượt lở lớn, làm 173 người chết, thiệt hại về kinh tế ước tính trên 1500 tỷ VNĐ Trong những năm gần đây, các tai biến liên quan với TLĐ, LBĐ đang có xu hướng gia tăng do sự diễn biến thất thường của thời tiết và các hoạt động phát triển Các dạng tai biến này ở Lào Cai không những chỉ gây thiệt hại về người và của mà còn gây một tâm lý hoang mang, lo lắng cho nhân dân
TLĐ, LBĐ là những quá trình địa mạo làm biến đổi bề mặt địa hình, nhưng nhìn chung, các công trình nghiên cứu theo hướng tiếp cận địa mạo lại kiêm tốn về số lượng cũng như quy mô Mặt khác, việc cảnh báo sát thực tai biến, một nhiệm vụ quan trọng trong nghiên cứu giảm thiểu thiệt hại do chúng gây ra lại ít được đề cập Trong khi đó, nghiên cứu địa mạo có thể chỉ ra những dấu hiệu liên quan với tai biến và làm cơ sở để cảnh báo sự phát sinh của chúng trong tương lai Xuất phát từ nhu cầu thực tế, đồng thời khẳng định vai trò của nghiên cứu địa mạo trong việc giảm thiểu thiệt hại do các tai biến này gây ra, NCS đã chọn Lào Cai làm
địa điểm nghiên cứu với đề tài: “Nghiên cứu địa mạo phục vụ giảm nhẹ thiệt hại do tai biến TLĐ, LBĐ tỉnh
Lao Cai”
2 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu: 1 Làm sáng tỏ đặc điểm địa mạo tỉnh Lào Cai trong mối liên hệ với tai biến TLĐ,
LBĐ; 2 Xác định những điều kiện địa mạo liên quan đến tai biến TLĐ, LBĐ; 3 Đánh giá tổng hợp tai biến TLĐ, LBĐ
Nội dung nghiên cứu: (1) Tổng quan tài liệu nghiên cứu ở trong và ngoài nước về tai biến TLĐ, LBĐ và
tiếp cận địa mạo trong giảm nhẹ thiệt hại do TLĐ, LBĐ; (2) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thành tạo địa hình và quá trình phát sinh tai biến TLĐ, LBĐ; (3) Phân tích đặc điểm địa mạo và thành lập bản đồ địa mạo phục vụ đánh giá nguy cơ tai biến TLĐ, LBĐ; (4) Phân tích hiện trạng tai biến TLĐ, LBĐ và các khối trượt, dòng bùn đá điển hình; (5) Thành lập bản đồ nguy cơ tai biến TLĐ, LBĐ trên cơ sở nghiên cứu địa mạo khu vực và (6) Kiến nghị một số biện pháp giảm nhẹ thiệt hại do tai biến TLĐ, LBĐ tại Lào Cai
3 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi khoa học: Luận án giới hạn nghiên cứu đặc điểm địa mạo tỉnh Lào Cai trong mối liên hệ với tai
biến TLĐ, LBĐ
Phạm vi không gian: Bao gồm toàn bộ lãnh thổ hành chính tỉnh Lào Cai, nghiên cứu chi tiết tại một số
khu vực điển hình đã và đang chịu những thiệt hại nặng nề do tai biến TLĐ, LBĐ gây ra
4 Những điểm mới của luận án
- Đã phân chia địa hình tỉnh Lào Cai thành 32 dạng có nguồn gốc khác nhau, xác định đặc trưng cấu trúc địa hình, trắc lượng hình thái địa hình tỉnh Lào Cai với sự khác biệt giữa 2 bờ sông Hồng
- Đề xuất được một số dấu hiệu địa mạo chính liên quan đến TLĐ và LBĐ, làm cơ sở cho cảnh báo tai biến do chúng sinh ra tại tỉnh Lào Cai
5 Các luận điểm bảo vệ
Luận điểm 1: Địa hình tỉnh Lào Cai có mức độ phân dị mạnh, song vẫn tồn tại các bề mặt san bằng rộng;
có sự khác biệt giữa bờ phải và trái sông Hồng, tạo nên sự khác biệt trong đặc trưng tai biến TLĐ, LBĐ
Luận điểm 2: Các dấu hiệu địa mạo cảnh báo TLĐ - LBĐ được xác định và kết quả đánh giá nguy cơ tai
biến, nguy cơ thiệt hại do trượt lở đất, lũ bùn đá là cơ sở cho việc phân vùng tai biến trên cơ sở địa mạo, góp phần giảm nhẹ thiệt hại do các quá trình này gây ra ở tỉnh Lào Cai
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Ý nghĩa khoa học: Các kết quả nghiên cứu của đề tài đã làm phong phú lý luận về cách tiếp cận hệ thống,
tổng hợp các hợp phần tự nhiên trong mối liên hệ với hai quá trình ngoại sinh đặc trưng là TLĐ và LBĐ trên một đơn vị lãnh thổ
Trang 8Ý nghĩa thực tiễn: Các kết quả nghiên cứu của đề tài đã làm sáng tỏ mối liên hệ giữa đặc điểm địa hình
tỉnh Lào Cai và tai biến TLĐ, LBĐ cũng như mối quan hệ giữa chúng Những kết luận và kiến nghị của đề tài
là cơ sở cho việc phòng tránh tai biến thiên nhiên, sử dụng hợp lý lãnh thổ và bảo vệ môi trường tại tỉnh Lào Cai
7 Cơ sở tài liệu
Ngoài việc tham khảo các tài liệu phong phú trong và ngoài nước về những vấn đề có liên quan, luận án được hoàn thành trên cơ sở tài liệu quan trọng nhất là các kết quả NCS thanh gia và chủ trì các đề tài, dự án ở các cấp khác nhau như đề tài “Nghiên cứu mức độ an toàn của các điểm quần cư và các tuyến đường giao thông phục vụ quy hoạch phát triển bền vững tỉnh miền núi Lào Cai” (chủ trì - 2008), “Xây dựng chiến lược bảo vệ môi trường tỉnh Lào Cai tới năm 2010” (tham gia - 2003), “Cơ sở khoa học về mô hình hệ kinh tế sinh thái đối với các cư dân miền núi tái định cư sau công trình thuỷ điện nhỏ Chu Linh, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai” (tham gia - 2005), “Nghiên cứu các dấu hiệu địa mạo để xác định nguy cơ tai biến thiên nhiên vùng núi Tây Bắc Việt Nam và kiến nghị các biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu chúng, lấy ví dụ vùng núi thuộc tỉnh Lào Cai” (tham gia - 2005), “Xây dựng sơ đồ phân vùng tai biến lãnh thổ Tây Bắc Viêt Nam” (tham gia - 2006)
8 Cấu trúc luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, cấu trúc luận án gồm 4 chương, được trình bày trong 141 trang đánh máy, bao gồm 61 hình, 16 bảng và 41 ảnh
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TRƯỢT LỞ ĐẤT, LŨ BÙN ĐÁ VÀ CƠ SỞ NGHIÊN
CỨU ĐỊA MẠO PHỤC VỤ GIẢM NHẸ THIỆT HẠI DO TAI BIẾN
1.1 Nghiên cứu TLĐ, LBĐ trên thế giới và Việt Nam
1.1.1 Tai biến thiên nhiên
Mặc dù hiện nay có nhiều quan niệm khác nhau (Kamp, 1986; Call, 1992) nhưng đều thống nhất tai biến thiên nhiên là hiện tượng tự nhiên gây nhiều tổn thất cho con người, sinh ra do tương tác giữa hệ thống quản
lý tài nguyên với các hiện tượng tự nhiên cực đoan hoặc hiếm hoi có nguồn gốc khác nhau Ở khu vực miền núi, hai dạng tai biến phổ biến được quan tâm là TLĐ và LBĐ Mối liên hệ giữa tai biến TLĐ và LBĐ cũng được một số công trình đề cập đến
1.1.2 Nghiên cứu TLĐ, LBĐ trên thế giới
Hướng nghiên cứu tai biến TLĐ, LBĐ trên thế giới đã được các nhà khoa học Nga, Mỹ, Pháp, Đức, Thụy Sỹ… quan tâm với các hướng nghiên cứu liên quan đến vùng núi Himalaya, An-pơ, Kacpat, các vùng khí hậu lục địa khô hạn như Trung Á, các vùng hoang mạc Bắc Phi và Bắc Mỹ, Trung Mỹ Trên cơ sở các công trình công bố, những kết luận ban đầu về cơ chế hoạt động cũng như những nguyên nhân phát sinh của các dạng tai biến này đã được xác định Các công trình nghiên cứu tập trung vào các vần đề: Làm rõ khái niệm và cơ chế tai biến TLĐ, LBĐ; Xác định quy mô của tai biến; Đánh giá nguy cơ TLĐ, LBĐ; Nghiên cứu độ lớn và tần suất trượt lở; Phân tích các đột biến ngưỡng; Ứng dụng các mô hình trong nghiên cứu,
1.1.3 Nghiên cứu TLĐ, LBĐ tại Việt Nam
Tại Việt Nam, tai biến TLĐ, LBĐ được quan tâm nghiên cứu chủ yếu từ những năm 1990, với các hướng tập trung vào phân tích hiện trạng và đề xuất biện pháp giảm thiểu ở các khối trượt điển hình hoặc tại những khu vực cụ thể (Đỗ Tuyết, 1991; Nguyễn Địch Dỹ, 1992; Đinh Văn Toàn, 2000); các nhiệm vụ đột xuất liên quan đến công tác di dân tái định cư khỏi những khu vực tai biến nguy hiểm (Đinh Văn Toàn, 2001); TLĐ dọc theo các quốc lộ (Đào Đình Bắc, Đặng Văn Bào, Trần Thanh Hà, 2000-2005, Trần Tân Văn, 2005; Chu Văn Ngợi, 2008); mở rộng nghiên cứu trên quy mô tỉnh, vùng và cả nước (Nguyễn Trọng Yêm, 2006; Vũ Thanh Tâm, 2007); ứng dụng các mô hình thực nghiệm, công nghệ GIS và viễn thám (Nguyễn Ngọc Thạch, 1998, 2003; Trần Thanh Hà, Đặng Văn Bào và nnk, 2004-2007) So với nghiên cứu trượt lở, các nghiên cứu về LQ
và LBĐ hiện nay còn ít, nhưng đã đưa ra được cảnh báo và đề xuất các giải pháp phòng tránh ở một số vùng lãnh thổ của Việt Nam
Trang 91.1.4 Nghiên cứu TLĐ, LBĐ tại Lào Cai
Là một tỉnh miền núi phía Bắc - nơi thường xuyên xảy ra các dạng tai biến thiên nhiên điển hình nên tỉnh Lào Cai là địa bàn được quan tâm nhiều trong các công trình nghiên cứu về tai biến TLĐ và LBĐ (Nguyễn Trọng Yêm, 2000, 2006; Lê Đức An, 2001; Đào Đình Bắc, Đặng Văn Bào, Trần Thanh Hà, 2000-2006) Việc chọn Lào Cai làm địa bàn nghiên cứu của đề tài luận án nhằm nhấn mạnh một hướng tiếp cận truyền thống nhưng lại đóng vai trò hết sức quan trọng trong đánh giá các tai biến TLĐ, LBĐ Các kết quả nghiên cứu liên quan đến khu vực có địa hình núi cao, phân cắt mạnh này một mặt là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích, mặt khác lại là những ví dụ đối chứng cho luận điểm nghiên cứu của NCS trong đề tài luận án
1.2 Tiếp cận địa mạo trong nghiên cứu tai biến TLĐ và LBĐ
1.2.1 Cơ sở địa mạo trong nghiên cứu tai biến TLĐ và LBĐ
TLĐ và LBĐ là hai trong số các quá trình phát triển sườn dốc Trong mỗi giai đoạn phát triển của địa hình, chúng đều thể hiện các đặc điểm về hình thái và nguồn gốc Vì vậy, nghiên cứu địa mạo là cơ sở quan trọng cho đánh giá tai biến TLĐ, LBĐ Đây chính là cơ sở để đánh giá đơn tính và tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình gây tai biến
1.2.2.Cách tiếp cận: Đề tài được nghiên cứu dựa trên quan điểm hệ thống và tổng hợp Các cách tiếp cận
trong nghiên cứu TLĐ, LBĐ là kế thừa, phát sinh và tổng hợp
1.2.3 Nội dung nghiên cứu địa mạo phục vụ giảm thiểu tai biến: bao gồm nghiên cứu (i) các nhân tố thành
tạo địa hình và phát sinh tai biến; (ii) hình thái, kiến trúc và nguồn gốc của địa hình trong mối liên hệ với tai biến; (iii) những đặc trưng địa mạo liên quan tới tai biến TLĐ, LBĐ; (iv) tính ổn định của địa hình
1.2.4 Bản đồ địa mạo phục vụ nghiên cứu TLĐ, LBĐ
Bản đồ địa mạo Lào Cai tỷ lệ 1:100.000 phục vụ nghiên cứu tai biến TLĐ, LBĐ được thành lập theo nguyên tắc các bề mặt đồng nhất về nguồn gốc lịch sử, trên đó có bổ sung thêm nhiều yếu tố trắc lượng hình thái Trên bản đồ thể hiện 32 dạng địa hình theo nguồn gốc với 4 nhóm: (1) Địa hình kiến tạo và kiến trúc bóc mòn; (2) Địa hình do bóc mòn tổng hợp; (3) Địa hình karst; (4) Địa hình do dòng chảy
1.3 Phương pháp và quy trình nghiên cứu
1.3.1 Phương pháp nghiên cứu: phương pháp nghiên cứu thực địa; phương pháp nghiên cứu địa mạo truyền
thống; phương pháp viễn thám và GIS; và phương pháp mô hình hóa và ứng dụng mô hình
1.3.2 Quy trình nghiên cứu (gồm 6 bước): (1) Nghiên cứu hiện trạng tai biến và đánh giá mức độ ổn định
của các dạng địa hình; (2) Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến TLĐ, LBĐ; (3) Phân cấp và phân hạng các nhân tố ảnh hưởng đến TLĐ; (4) Đánh giá nguy cơ tai biến TLĐ, LBĐ; (5) Đánh giá mức độ thiệt hại do tai biến TLĐ, LBĐ; (6) Phân vùng tai biến TLĐ, LBĐ và kiến nghị các biện pháp phòng tránh, giảm thiểu
Chương 2: CÁC NHÂN TỐ THÀNH TẠO ĐỊA HÌNH VÀ PHÁT SINH TRƯỢT LỞ ĐẤT, LŨ BÙN
ĐÁ TỈNH LÀO CAI
2.1 Vị trí địa lý
Lào Cai là tỉnh vùng cao biên giới phía Bắc Việt Nam, với đường phân thủy trên dãy Hoàng Liên Sơn là ranh giới tự nhiên phân chia vùng Đông Bắc và vùng Tây Bắc Nằm trong khu vực có nền địa chất và địa hình núi phức tạp, chia cắt sâu và ngang mạnh, lại được tăng cường bởi diễn biến thời tiết phức tạp, phân hóa theo mùa đã tạo điều kiện thúc đẩy các quá trình địa động lực ngoại sinh diễn ra mạnh mẽ ở tỉnh Lào Cai, trong đó phổ biến nhất là TLĐ và LBĐ
2.2 Các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng tới thành tạo địa hình và phát sinh TLĐ, LBĐ
2.2.1 Địa chất
- Thành tạo thạch học: Lãnh thổ Lào Cai phát triển trên 3 đới cấu trúc sông Lô, sông Hồng và Fansipan
với các loại đá biến chất cao, đá trầm tích bị biến chất trung bình, đá trầm tích xen phun trào, đá trầm tích lục nguyên, đá magma và các trầm tích Đệ tứ đa nguồn gốc
- Hoạt động kiến tạo: Lãnh thổ được khống chế bởi hệ thống đứt gãy có phương TB - ĐN, ĐB - TN và
phương á vĩ tuyến, bao gồm đứt gãy sông Chảy, sông Hồng, hệ thống đứt gãy Fansipan, hệ thống đứt gãy ĐB
- TN và hệ thống đứt gãy phương vĩ tuyến
Trang 102.2.2 Vỏ phong hóa
Tỉnh Lào Cai có 4 kiểu vỏ phong hóa chính là thành tạo saprolit (Sa) liên quan đến xói mòn bề mặt; vỏ
phong hoá sialit (SiAl); vỏ phong hoá sialferit (SiAlFe) liên quan đến TLĐ; vỏ phong hoá ferosialit (FeSiAl)
liên quan đến cả tai biến TLĐ và LBĐ
2.2.3 Hệ thống sơn văn
Địa hình núi cao và định hướng rõ rệt do bị chi phối bởi dãy núi Hoàng Liên Sơn và Con Voi với các hệ thống núi thuộc cao nguyên Bắc Hà - Si Ma Cai - Mường Khương (2 bậc tương ứng là 700-1000m và 1400-1700m) và hệ thống núi cao Hoàng Liên Sơn
2.2.4 Khí hậu
Nét đặc trưng của khí hậu Lào Cai là sự phân hoá theo đai cao, hình thành 3 đai và 4 á đai: (i) đai khí hậu nội chí tuyến gió mùa chân núi (<700m): mưa trung bình 1.700mm/năm, nhiệt độ trung bình năm 22,8ºC; (ii)
đai khí hậu á chí tuyến gió mùa trên núi (700-2.800m), gồm 2 á đai: á đai 700-1.700m (mưa 2.833mm/năm,
nhiệt độ 15,2ºC) và á đai 1.700 – 2.800m (mưa 3.550mm/năm, nhiệt độ 12,7ºC); (iii) Đai khí hậu ôn đới gió
mùa trên núi (>2.800m): mưa >2.500mm/năm, nhiệt độ 7,8ºC Mưa tập trung vào tháng 7,8 cũng là thời kỳ tai biến TLĐ, LBĐ phổ biến
2.2.5 Mạng lưới sông suối và chế độ thuỷ văn
Lào Cai có hệ thống sông suối dày đặc với 2 con sông lớn là sông Hồng (130km chiều dài chảy qua tỉnh, lưu vực rộng, thượng nguồn nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam nên lũ lụt trên sông Hồng tại Lào Cai xảy ra thường xuyên và khó kiểm soát) và sông Chảy (bắt nguồn từ Vân Nam - Trung Quốc, có chiều dài đoạn chảy qua tỉnh
là 124 km, chiếm 20% trữ lượng nước mặt, nhiều thác ghềnh)
2.2.6 Thổ nhưỡng
Lớp phủ thổ nhưỡng phân hóa theo 4 đai: Đai đất feralit điển hình (<700m), đai đất mùn-feralit (700-1.700m), đai đất mùn-alit (1.700-2.800m) và đai đất mùn thô dạng bùn trên núi (>2.800m), bao gồm 10 nhóm
và 30 loại đất chính
2.2.7 Thảm thực vật
Hệ thống thảm thực vật rừng Lào Cai phân hóa đa dạng theo đai cao, bao gồm: kiểu rừng kín cây lá rộng thường xanh mưa ẩm nhiệt đới (<700m), rừng kín thường xanh cây lá rộng (hoặc hỗn giao với cây lá kim) á nhiệt đới (700-1700m), rừng kín thường xanh cây lá rộng (hoặc hỗn giao) ôn đới ẩm (1700-2400m), rừng lá kim và trảng trúc lùn đỉnh núi (>2.400m) Hiệu quả từ các chính sách bảo vệ và phát triển rừng (dự án 327, chương trình 5 triệu ha rừng, ) đã làm tăng diện tích rừng, là nhân tố tích cực giảm thiểu tai biến TLĐ, LBĐ
2.3 Các nhân tố kinh tế xã hội ảnh hưởng tới TLĐ, LBĐ
2.3.1 Đặc điểm kinh tế xã hội chung
Tỉnh Lào Cai được chia làm 3 khu vực theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội: Khu vực I: điều kiện phát
triển thuận lợi, chủ yếu ở vùng thấp, gần trung tâm các huyện, thành phố, giao thông và các dịch vụ xã hội
thuận lợi; Khu vực II: điều kiện phát triển khó khăn, phần lớn các xã này nằm ở vùng sâu, vùng xa, giao thông
đi lại còn tương đối khó khăn, thường xảy ra tai biến; Khu vực III: điều kiện đặc biệt khó khăn, địa hình bị
chia cắt mạnh, đi lại rất khó khăn; các dịch vụ xã hội còn hạn chế, nhận thức về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
và môi trường thấp, đốt nương làm rẫy ảnh hưởng lớn đến lớp phủ rừng
2.3.2 Các hoạt động phát triển kinh tế và ảnh hưởng đến tai biến
Trong điều kiện địa hình có thế năng lớn, hoạt động phát triển kinh tế ở Lào Cai có ảnh hưởng mạnh tới quá trình phát sinh tai biến Trong đó, khai thác khoáng sản, xây dựng cơ sở hạ tầng và sản xuất nông - lâm nghiệp có ảnh hưởng mạnh nhất tới tai biến TLĐ, LBĐ
2.3.3 Vấn đề quần cư miền núi và tác động gia tăng tai biến
Dân cư tỉnh Lào Cai phân bố phân tán và không đồng đều, nhưng phản ánh rõ nét quy luật cư trú và sản xuất phù hợp điều kiện tự nhiên và sự phân bố kinh tế Các tộc người Kinh, Tày, Giáy, Nùng cư trú ở vùng thấp, là những vùng kinh tế quan trọng nhất của tỉnh Đó là các thị xã, thị trấn, các thung lũng sông Các tộc người H’mông, Dao, Phù Lá, Hà Nhì, Khơ Mú cư trú ở vùng núi trung bình và cao, địa hình hiểm trở, dễ