đáp án bài tập bê tông xi măng 2 giúp các bạn có thêm kiến thức về bài tập bê tông xi măng cũng như cách giải cụ thể cho 1 số bài toán của bê tông xi măng 2 + giúp các e có thể làm tốt các nhiệm vụ cô giáo , thày giáo đề ra
Trang 1BÀI TẬP CÔNG NGHỆ BÊ TÔNG XIMĂNG II
Bài 1 Xác định hệ số sản lượng ( β ) của HHBT và tính lượng dùng VL cho một mẻ trộn , thể tích HHBT của mẻ trộn đó khi máy trộn có dung tích nạp liệu Vm=
500 lít Cấp phối theo khối lượng là 1 : 2 :4 ( 0,5 ) và X = 320 kg/m3 ; khối lượng thể tích tự nhiên của các VL khô tương ứng là : ρvX= 1,3 , ρvC= 1,55 , ρvD= 1,5 kg/m3 Hãy hiệu chỉnh lượng dùng vật liệu cho một mẻ trộn khi độ ẩm của cát là 6% và của đá là 1,5%
Bài làm
Hệ số sản lượng β :
V V V
V β
oD oC oX
b
Trong đó :
Vb : thể tích hỗn hợp bê tông sau khi nhào trộn
VoX: thể tích tự nhiên của ximăng
VoC: thể tích tự nhiên của cát
VoD: thể tích tự nhiên của đá Hay
ρ
D ρ
C ρ X
1000 β
d v
c v
x v
Trong đó :
X , C , D : lượng ximăng , cát , đá dùng cho 1 m3 bê tông
ρxv, ρcv, ρdv: khối lượng thể tích tự nhiên của ximăng ,cát , đá
X
N ( : X
D : X
C
và X = 320 kg/ m3
Vậy lượng dùng vật liệu cho 1 m3 bê tông là :
X = 320 kg
C = 2X = 2.320 = 640 kg
D = 5X = 4.320 = 1280 kg
N = 0,5X = 0,5.320 = 160 lít
1,5
1280 1,55
640 1,3
320
1000
Tính lượng dùng vật liệu cho một mẻ trộn :
105,6(kg) 320
1000
0,66.500 X
1000
V β
1000
0,66.500 C
1000
V β
52,8(kg) 160
1000
0,66.500 N
1000
V β
1000
0,66.500 D
1000
V β
Trang 2Hiệu chỉnh lượng dùng vật liệu cho một mẻ trộn khi độ ẩm của cát là 6% của đá là 1,5% :
Gọi khối lượng cát , đá , nước cho một mẻ trộn là : C1, D1 , N1 ( vì lượng ximăng không phải thay đổi không cần phải tính giữ nguyên )
100
6
100
6 1
211,2 100
6 1
C
( kg )
100
5 ,
1
100
1,5 1
422,4 100
1,5 1
D
( kg )
9 , 32 8 , 428 100
5 , 1 7 , 224 100
6 8 , 52 100
5 , 1 100
6
1 1
1N C D
Vậy sau khi hiệu chỉnh lượng dùng cát , đá , ximăng , nước lần lượt là : 224,7 , 428,8 , 105,6 (kg) 32,9 lít
Bài 2 Lượng dùng VL cho 1 m3 HHBT - xỉ , kg/m3 : X = 260 ; cát xỉ Cx= 405 ; dăm xỉ Dx= 720 và N= 220 Khối lượng thể tích tự nhiên của các loại VL trên là : ρvX=
1300 ; ρvCx=900 ρvDx= 760kg/m3 Xác định hệ số sản lượng βcủa HHBT - xỉ , tính chi phí VL cho một mẻ trộn khi dùng máy trộn có dung tích nạp liệu Vm= 1000 lít và hiệu chỉnh lượng dùng vật liệu cho một mẻ trộn khi độ ẩm của cát xỉ là 6% và của dăm xỉ là 4%
Bài làm
Hệ số sản lượng β :
V V V
V β
oD oC oX
b
Trong đó :
Vb : thể tích hỗn hợp bê tông sau khi nhào trộn
VoX: thể tích tự nhiên của ximăng
VoC: thể tích tự nhiên của cát
VoD: thể tích tự nhiên của đá Hay
ρ
D ρ
C ρ X
1000 β
d v
c v
x v
Trong đó :
X , C , D : lượng ximăng , cát , đá dùng cho 1 m3 bê tông
ρx
v, ρcv, ρdv: khối lượng thể tích tự nhiên của ximăng ,cát , đá
0,626 0,76
720 0,9
405 1,3
260
1000
Trang 3Tính lượng dùng vật liệu cho một mẻ trộn :
162,76(kg) 260
1000
0,626.1000 X
1000
V
β
1000
0,626.1000 C
1000
V β
137,72(kg) 220
1000
0,626.1000 N
1000
V
β
1000
0,626.1000 D
1000
V β
Hiệu chỉnh lượng dùng vật liệu cho một mẻ trộn khi độ ẩm của cát là 6% của đá là 1,5% :
Gọi khối lượng cát , đá , nước cho một mẻ trộn là : C1, D1 , N1 ( vì lượng ximăng không phải thay đổi không cần phải tính giữ nguyên )
100
6
100
6 1
253,53 100
6 1
C
( kg )
100
5 , 1
100
4 1
450,72 100
1,5 1
D
( kg )
76 , 102 5 , 469 100
4 7 , 269 100
6 72 , 137 100
4 100
6
1 1
1N C D
Vậy sau khi hiệu chỉnh lượng dùng cát , đá , ximăng , nước lần lượt là : 269,9 , 469,5 , 162,76 (kg) 102,76 lít
Bài 3 Tính nhiệt độ HHBT ( thb ) đạt được do trộn ximăng có nhiệt độ tx = 25 0C
; cát tc = 300C ; dăm td = 280C và nước có tn = 230C Tăng nhiệt độ do nhận nhiệt từ môi trường trong quá trình trộn HHBT là t = 1,50C Lượng dùng VL cho 1 m3
HHBT , kg là : X =350 ; C = 600 ; Đx = 1250 và N = 175 Cần phải làm nguội nước trộn đến nhiệt độ nào để HHBT sau khi trộn ( với các điều kiện như trên ) có nhiệt độ không quá 220C Hãy xác định nhiệt dung riêng của HHBT nói trên Nhiệt dung riêng của các VL khô là 0,2 Kcal / kg.0C
Bài làm
Nhiệt dung riêng của HHBT là :
175 1250 600
350
175 1250.0.2 600.0,2
350.0,2 m
m m m
C m C m C m
C
m
n d c x
n n d d c c x
( Kcal / kg.0C ) Nhiệt độ HHBT ( thb ) đạt được sau khi trộn là :
thb =
175).0,259 1250
600 (350
23.175.1 2
28.1250.0, 30.600.0,2
25.350.0,2 ).C
m m m m (
C m t C m t C m t C
m
t
n d c x
n n n d d d c c c x x
x
= 26,62 ( 0C )
Do trong quá trình trộn nhiệt độ tăng lên trong quá trình trộn là 1,50C lên nhiệt độ hỗn hợp bêtông
là : thb = 26,62 + 1,5 = 28,12 ( 0C )
Gọi nhiệt độ của nước cần làm nguội để là tnn để HHBT sau khi trộn không quá 220C :
Ta có : tnn ((221,5)(mxmcmdmn).C tx.mx.Cx tc.mc.Cc td.md.Cd)/(mn.Cn)
)
Trang 4Bài 4 Xác định khả năng tăng năng suất / giờ của máy trộn HHBT có dung tích nạp liệu Vm = 1200 l nếu chuyển từ chế tạo HHBT ít lưu động sang lưu động Lúc này thời gian nạp liệu giữ nguyên τn = 15s , thời gian trộn (τt ) giảm từ 120s xuống 90s và thời gian dỡ tải ( τd ) giảm từ 40s xuống 30s , β = 0,67
Bài làm
Trong một mẻ trộn số lượng bê tông trộn được là : V = Vm.β = 1200 0,67 = 804 ( lít )
Thời gian trộn của một mẻ trộn trước khi tăng năng suất là :
T1 = τn + τt + τd = 15 + 120 + 40 = 175 ( s )
Thời gian trộn của một mẻ trộn sau khi tăng năng suất là :
T2 = τn + τt + τd = 15 + 90 + 30 = 135 ( s )
Số mẻ trộn trong một giờ trước khi tăng năng suất :
175
3600
Số mẻ trộn trong một giờ sau khi tăng năng suất :
135
3600
Năng suất của một giờ trộn trước khi tăng năng suất : V1 = 20,57 804 = 16538,28 ( lít )
Năng suất của một giờ trộn sau khi tăng năng suất : V2 = 26,67 804 = 21442,68 ( lít )
28 , 16538
28 , 16538 68
, 21442
Bài 5 Một HHBT có lượng dùng VL kg/m3 là : X =350 , N = 200 ; phụ gia tổ hợp gồm bã rượu sunfít SĐB- 0,2% và CaCl2 – 1,5% khối lượng ximăng Phụ gia tổ hợp này được chuẩn bị từ dung dịch SĐB – 25% (tỷ trọng ρs= 1,14 ) và dung dịch CaCl2 – 33% ( tỷ trọng ρCaCl2= 1.315 ) HHBT được chế tạo trong máy trộn có dung tích Vm= 1200 lít ; β = 0,67 Hãy xác định lượng dùng ximăng , nước , phụ gia tổ hợp ( theo khối lượng và theo thể tích ) cho một mẻ trộn ; đồng thời cho biết tỷ trọng
và nồng độ của phụ gia tổ hợp
Bài làm
Lượng dùng ximăng cho một mẻ trộn :
1000
0,67.1200 X
1000
V
Lượng dùng nước cho một mẻ trộn :
160,8 200
1000
0,67.1200 N
1000
V β
100
2 , 0
Trang 5Lượng dùng CaCl2 cho một mẻ trộn : 281,4 4,221
100
5 , 1
Lượng dùng dung dịch SĐB ( 25% ) :
25
100
25
100
33
100
Vậy lượng dùng tổ hợp phụ gia là : 2,2512 + 12,7909 = 15,0421 ( kg )
315 , 1
7909 , 12 14
, 1
2512 , 2
7 , 11
0421 , 15
15,0421
Bài 7 Xác định chiều dài cắt ( lc ) và nhiệt độ đốt nóng ( td ) để căng cốt thép bằng điện cho thanh cốt thép ( 18-A-IV ) có khoảng cách giữa các bề mặt tựa neo là
6400 mm ; đoạn cốt thép cần để tạo mũ neo ở mỗi đầu thanh là 21 mm Ứng suất thiết kế trong cốt thép là 4000 daN/ cm2 , sai lệch ứng suất cho phép giới hạn là 800 daN/cm2 ; tổng biến dạng của neo và khuôn là 2 mm , hệ số kể đến độ đàn hồi - dẻo của cốt thép là 1,2 Hệ số dãn nhiệt của cốt thép là 14,2.10-6 /0C Thanh cốt thép được đốt nóng trên thiết bị có khoảng cách giữa các cặp điện cực là 5900 mm khi nhiệt độ xung quanh là 250C ( Ea = 2.106daN/cm3 )
Bài làm
Chiều dài chuẩn bị cắt là :
Δl 2.a l
Trong đó :
lo : khoảng cách giữa các bề mặt tựa neo là 6400 mm
a : đoạn cốt thép cần để tạo mũ neo ở mỗi đầu thanh là 21 mm
Δl Δl Δl
Δln: biến dạng do neo dưới tác dụng của lực căng cốt thép
Δlk: biến dạng do khuôn dưới tác dụng của lực căng cốt thép
Δln+ Δlk: tổng biến dạng của neo và khuôn là 2 mm
Δlo: độ giãn dài khi căng với ứng suất σo+p = 4000+800 = 4800 daN/cm2
l E
P) σ K.(
a
o o
Trong đó :
K : hệ số kể đến độ đàn hồi - dẻo của cốt thép 1,2
Ea = 2.106 daN/cm2
Trang 618,432(mm) 6400
10
2
1,2.4800
Δl = 18,432 + 2 = 20,432 ( mm )
lc = 6400 +2.21 – 20,432 = 6421,568 ( mm )
Nhiệt độ đốt nóng td :
t α l
Δl t
α
ε t t t α
ε
dn
d mt d
mt
d
Trong đó :
ldn : khoảng cách giữa các điện cực đốt nóng 5900 mm
Δld: độ dãn dài cần đốt nóng của cốt thép Δld ΔlCt
Ct : độ giãn dài công nghệ cần phải thêm để đặt cốt thép vào khuôn ( Ct = 6 ÷ 12 mm ) lấy Ct = 9 mm Δld20,432929,432(mm)
tmt = 25oC , α = 14,2.10-6/oC
3 , 376 25 10
2 , 14
5900
432 , 29
6
Bài 11 Tính các tốc độ quay li tâm để tạo hình ống dẫn nước BTCT đường kính trong 500 mm , bề dầy thành ống 50 mm khi yêu cầu áp lực nén lên HHBT là P
≥ 1 daN/cm2
Bài làm
Vận tốc quay ly tâm ở thời kỳ dần đều:
1
1
120( / )
0, 25
r
Số vòng quay của khuôn ở thời kỳ lèn chặt nlc với giá trị áp lực ly tâm P cho trước daN/cm2 có thể tính được theo công thức :
lc 10583
Ở đây : r1 và r2 là bán kính trong và ngoài của cấu kiện ông , cm
Theo bài ra ta có : P ≥ 1 daN/cm2
A =
3 3
2 1
2
r r
r
37917( ) 379,17( )
r1 = 500
r2 = 500
lc
1
10583 543.49( / )
379,17
Vậy tốc độ quay li tâm để tạo hình ống dẫn nước BTCT là 543,49 vòng/phút
Bài 12 Cột điện hình trụ rỗng băng BTCT có đường kính ngoài 560 mm , bề dầy thành trụ 40 mm được tạo hình theo phương pháp quay li tâm , vận tốc quay
Trang 7khuôn : 80 ; 150 ; 300 và 400 v/phút Xác định tốc độ quay nhỏ nhất cho phép và các trị số áp lực ép lên HHBT
Bài làm
Về nguyên tắc các phần tử của hỗn hợp bê tông có thể không tách khỏi thành khuôn và rơi xuống ở điểm cao nhất của chúng khi :
r.ω2 = g
1
560
40 240 ,
2
1
1
61.24( / )
0, 24
r
Nhưng phải tính đến khi khuôn quay có thể xảy ra rung động làm cho bê tông dễ dàng sập xuống Để cho hiện tượng đó không thể xảy ra thì tốc độ góc khi quay ít nhất cũng phải tăng lên hai lần
r.ω2 = 4g ( 1/s )
1
1
122, 48( / )
0, 24
r
Vậy tốc độ quay nhỏ nhất là :
1 61, 24
n v/p
Số vòng quay của khuôn ở thời kỳ lèn chặt nlc với giá trị áp lực ly tâm P cho trước daN/cm2 có thể tính được theo công thức :
2
3 3 lc
2 1
10583 r P
n
r r
2
560
280 2
r mm
2
3 3
2 1 2
r 10583
Khi n = 80 ( vòng/phút)
2
3 3
280
10583
2)
Khi n = 150 ( vòng/phút )
2
3 3
280
10583
2 )
Khi n = 300 ( vòng/phút )
2
3 3
2
280
10583
Trang 8Khi n = 400 ( vòng/phút )
2
3 3
2
280
10583
Bài 13 Tần số dao động của đầm rung giảm từ n1 = 5000 v/ph xuống 3000 v/ph , biên độ dao động ban đầu A1 = 0,3 mm Cần phải thay đổi biên độ dao động như thế nào để giữ nguyên mức độ lèn chặt HHBT như ban đầu
Bài làm
Để giữ nguyên mức độ lèn chặt HHBT như ban đầu cần :
A12.f13 = A22.f23
Trong đó:
1
2
60
60
n
n
Ta có :
2 3
2 3
1 1
2
2
0,65(mm) 0,3 83.33
A f A
HHBT như ban đầu
Bài 14 Xác định thời gian chấn động để đảm bảo mức độ lèn chặt HHBT với
ĐC = 60s ( nhớt kế kĩ thuật ) như nhau trong hai trường hợp : a - chấn động với biên
độ và tần số chuẩn ( A1 = 0,35 mm ; n1= 3000 v/ph ) ; b-với A2 = 0,3 mm ; n2 = 4500 v/ph
Bài làm
Khi chấn động với biên độ và tần số chuẩn có thể lấy thời gian chấn động
1
t 2ĐC = 2.60 = 120 s
Để đảm bảo mức độ lèn chặt HHBT như nhau trong hai trường hợp thì phải thỏa mãn điều kiện :
E = I1 t1 = I2.t2 = const hay A1.f1 t1 = A2.f2 t2
Với chỉ số k phụ thuộc vào độ cứng của hỗn hợp bê tông Với ĐC = 60 s k = 3
1
2
60
60
n
n
1 0,35 ; 2 0,3
A mm A mm
Trang 92 3
2 3
1 3 2 2
3
2 3 2 3
2 1 1
2
1,3535
120
1,3535
0,3 75
s
�
�
Vậy thời gian chấn động là: t1 120 ;s t2 88,66s
Bài 17 HHBT có CP , kg/m3 : X = 300 ; CL = 1860 ; N = 190 KLR của các
VL : ρx = 3,1 ; ρcl = 2,66 và ρN = 1 g/cm3 Người ta lèn chặt HHBT này : 1 - chấn động ; 2 – chân không hoá , tách ra được 20% N ; 3 - chấn động – chân không hóa , tách ra được 30% N
Trong từng trường hợp hãy xác định :
1) KLTT của HHBT trong sản phẩm mới tạo hình
2) KLTT của BT tuổi 28 ngày
3) Độ rỗng BT ( tuổi 28 ngày ).
4) Cường độ BT R28 ( dùng quan hệ Bolômây – Skramtaev với A = 0,6 ; B = 0,5 ; Rx = 400 daN/cm2 )
Lập bảng tổng hợp các kết quả với 4 cột : 1- các chỉ tiêu tính chất : mvHH , mvK , r ,
R28 , N/X , N ; 2- BT chấn động ; 3- BT chân không hóa ; 4- BT chấn động – chân không hóa
Bài làm
- khi tạo hình bằng chân không hóa, chấn động + chân không hóa lượng nước tách ra giảm xuống còn:
' %
1 1000.100
tachra
N N
N: lượng dùng nước ban đầu (lit)
%Ntachra: % nước tách ra khi tạo hình (%)
1) Xác định KLTT của HHBT trong sản phẩm mới tạo hình
a, chấn động :
Lượng dùng vật liệu là : X = 300 kg , CL = 1860 kg , N = 190 kg
Tổng khối lượng vật liệu : M = X + CL + N = 300 + 1860 + 190 = 2350 kg
1000
190 2660
1860 3100
300 ρ
N ρ
CL ρ
X V
n cl x
V 0,986
b, chân không hoá:
Lượng dùng vật liệu là : X = 300 kg , CL = 1860 kg , N = 190 – 0,2.190 = 152 kg
Tổng khối lượng vật liệu : M = X + CL + N = 300 + 1860 + 152 = 2312 kg
1
190.20
1000.100
Trang 10Khối lượng thể tích của HHBT trong sản phẩm tạo hình : v M 2312 2403,3
V 0,962
c, chấn động - chân không hoá:
Lượng dùng vật liệu là : X = 300 kg , CL = 1860 kg , N = 190 – 0,3.190 = 133 kg
Tổng khối lượng vật liệu : M = X + CL + N = 300 + 1860 + 133 = 2293 kg
2
190.30
1000.100
V 0,943
2) KLTT của bê tông tuổi 28 ngày
Ta có lượng nước liên kết hóa học bằng 15 – 20% khối lượng ximăng Lấy lượng nước liên kết hoá học bằng 15%
Vậy lượng nước liên kết hóa học là : 0,15.300 = 45 ( kg )
a, chấn động
v
300 1860 45
2236,31 0,986
b, chân không hóa
v
300 1860 45
2292,1 0,962
c, chấn động – chân không hóa
v
300 1860 45
2338,3 0,943
3) Độ rỗng BT ( tuổi 28 ngày )
Độ rỗng bê tông r tạo ra chủ yếu do lượng nước thừa có xác định bằng công thức :
r (1 d).100%; đ – độ đặc của BT ở tuổi 28 ngày (<1)
đ= 3100 2660 1000300 1860 45 0,853
0.986
LKHH
X CL N
N
X CL
V
a, chấn động
r (1 0,853)100% 14,7%
b, chân không hóa
đ= 0,853 0,887
0,962
r (1 0,887)100% 11,3%
c, chấn động – chân không hóa
đ= 0,853 0,905
0,943
r (1 0,905)100% 9,5%
4) Cường độ bê tông ở tuổi 28 ngày
Theo Bolomey và skramtaev :
0,5) N
X ( R A
N X
Trang 110,5) N
X ( R B
N
X
a, chấn động
X/N = 300/190 = 1,58
259,2 0,5)
58 0,6.400(1,
b, chân không hóa
X/N = 300/152 = 1,97
354 0,5) 97 0,6.400(1,
c, chấn động – chân không hóa
X/N = 300/133 = 2,26
422,4 0,5)
26 0,6.400(2,