1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

[LUẬN VĂN] ỨNG DỤNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ EVM TRONG QUẢN LÝ XÂY DỰNG

192 130 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 192
Dung lượng 4,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tam giác mục tiêu dự án: tiến độ, chi phí, chất lượng từ lâu đã trở thành thước đo đánh giá thành công cho dự án xây dựng. Hiện nay các công cụ quản lý chất lượng xây dựng chỉ xuất hiện chủ yếu dạng quy trình, và hoạt động độc lập với quản lý tiến độ và chi phí như ISO, Six sigma, TQM,…Nhu cầu cần một công cụ lồng ghép quản lý chất lượng vào trong quản lý chi phí và tiến độ là cần thiết. Nó giúp nhà quản lý định lượng được giới hạn chất lượng qua đó có thể tránh phát sinh do hư hỏng khuyến tật xảy ra cũng như tránh dồn quá nhiều thời gian chi phí dự án để nâng cao chất lượng. Nghiên cứu áp dụng mô hình EVM cải tiến kết hợp quản lý chất lượng vào quản lý chi phí và quản lý tiến độ qua giá trị đạt được. Mô hình giúp các nhà quản lý dự án thống nhất quản lý tam giác mục tiêu dự án, có cái nhìn tổng quát tình trạng dự án một cách xuyên suốt, đưa ra các dự báo, cân đối giữa mục tiêu chi phí – tiến độ – chất lượng dự án nhằm cải thiện thành công của dự án.

Trang 1

M ỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VÀ ĐẶT VẤN ĐỀ 8

1.1 Giới thiệu chung: 8

1.2 Vấn đề cần nghiên cứu: 9

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu 10

1.4 Phạm vi nghiên cứu 10

1.5 Đóng góp mặt nghiên cứu: 10

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 12

2.1 Các khái niệm cơ bản: 12

2.1.1 Dự án và quản lý dự án xây dựng: 12

2.1.2 Tam giác mục tiêu dự án: 13

2.1.3 Phương pháp giá trị đạt được Earn Value Method (EVM): 14

2.1.4 Quản lý chất lượng trong xây dựng: 17

2.1.5 Phân tích AHP (Analytic Hierarchy Process): 19

2.2 Các nghiên cứu trước đây: 20

2.2.1 Các nghiên cứu về phương pháp giá trị đạt được EVM: 20

2.2.2 Các nghiên cứu về quản lý chất lượng: 22

2.2.3 Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí, tiến độ và chất lượng dự án xây dựng: 25

CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

3.1 Phương pháp nghiên cứu 32

3.1.1 Quy trình nghiên cứu: 32

3.1.2 Tóm tắt quy trình nghiên cứu 33

3.2 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí, tiến độ và chất lượng đến công tác thi công xây dựng: 34

3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu: 34

Trang 2

3.2.2 Kiểm định thang đo: 37

3.2.3 Phân tích chỉ số quan trọng tương đối: 38

3.2.4 Phân tích kiểm định Friedman: 38

3.2.5 Phân tích kiểm định Wilcoxon: 39

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 43

4.1 Thu thập số liệu: 43

4.2 Thống kê mô tả: 44

4.2.1 Kinh nghiệm các đối tượng tham gia khảo sát trong lĩnh vực xây dựng 44

4.2.2 Vai trò công ty của các đối tượng tham gia khảo sát 44

4.2.3 Chuyên môn của đối tượng tham gia khảo sát: 45

4.2.4 Nguồn vốn thực hiện dự án đang thực hiện của đối tượng tham gia khảo sát: 45

4.2.5 Quy mô của dự án của đối tượng tham gia khảo sát: 46

4.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đồng thời đến chi phí, tiến độ và chất lượng của dự án xây dựng 46

4.3.1 Kiểm định thang đo Cronbach’s Alpha: 46

4.3.2 Phân tích chỉ số quan trọng tương đối 49

4.3.3 Phân tích kiểm định Friedman: 54

4.3.4 Phân tích kiểm định Wilcoxon: 56

4.4 Phân tích kết quả khảo sát 58

4.4.1 Phân tích xếp hạng 58

4.4.2 Phân tích kết quả kiểm định 63

CHƯƠNG 5: MÔ HÌNH KẾT HỢP EVM – CHẤT LƯỢNG VÀO DỰ ÁN THI CÔNG XÂY D ỰNG 65

5.1 Xây dựng mô hình quản lý chất lượng phù hợp theo các tiêu chí của EVM: 65

5.2 Kết hợp mô hình quản lý chất lượng trong EVM: 68

5.3 Xây dựng khung cho mô hình EVM – chất lượng: 69

Trang 3

CHƯƠNG 6: VÍ DỤ MINH HỌA MÔ HÌNH EVM VÀO DỰ ÁN NHÀ CAO TẦNG

ĐANG TRIỂN KHAI TẠI TP HCM 79

6.1 Giới thiệu dự án: 79

6.2 Áp dụng khung đánh giá chất lượng cho mô hình EVM tại dự án: 81

6.2.1 Xây dựng bảng tỷ trọng đánh giá chất lượng cho công tác xây dựng của dự án: 81 6.2.2 Đánh giá Chất lượng thực hiện đạt được QP: 87

6.3 Phân tích dữ liệu mô hình EVM cho dự án: 108

CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN 117

DANH M ỤC TÀI KHẢO 119

PH Ụ LỤC 1 123

PH Ụ LỤC 2 130

PH Ụ LỤC 3 141

PH Ụ LỤC 4 142

PH Ụ LỤC 5 153

PH Ụ LỤC 6 191

Trang 4

DANH M ỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Thống kê GPD Việt Nam qua các năm 8

Hình 2.1: Tam giác mực tiêu dự án và các chủ thể xây dựng 14

Hình 2.2: Đồ thị biểu hiện các giá trị cơ bản EVM 16

Hình 2.3: Quản lý chất lượng theo ISO 19

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 32

Hình 5.1 : Sơ đồ AHP đánh giá tỷ trọng chất lượng dự án 71

Hình 5.2: Sơ đồ cấu trúc phân tầng đánh giá tỷ trọng chất lượng 72

Hình 6.1: Phối cảnh và mặt bằng định vị khu đất dự án A 79

Hình 6.2: Sơ đồ cấu trúc phân tầng đánh giá tỷ trọng chất lượng tại dự án A 83

Hình 6.3: Kết quả tính toán ghi nhận được từ phần mềm Expert Choice V11 85

Hình 6.4: Sơ đồ khung tỷ trọng chất lượng sau khi phân tích AHP 86

Hình 6.5: Mặt bằng và mặt cắt của dự án A 108

Hình 6.6: Sơ đồ nhân quả dưới áp lực tiến độ, Madhav Prasad Nepal 112

Hình 6.7 Sơ đồ phân tích quy luật tác động áp lực và hiểu quả công việc của Yerkes – Dodson 113

Hình 6.8: Lỗi chất lượng thi công tại dự án A 114

Trang 5

DANH M ỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Bảng tóm tắt các chỉ số EVM 16

Bảng 2.2: Bảng mức độ ưu tiên phương pháp AHP 20

Bảng 2.3: Tổng hợp sơ bộ các nhân tố ảnh thời tới chi phí, tiến độ, chất lượng tới dự án xây dựng từ những nghiên cứu trước đây: 30

Bảng 3.1: Tóm tắt quy trình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng chi phí, tiến độ và chất lượng 34

Bảng 3.2: Các nhân tố ảnh hưởng đồng thời đến chi phí, tiến độ và chất lượng của dự án xây dựng 41

Bảng 3.3: Bảng cập nhật giải thích nhân tố chưa rõ nội dung trong cuộc khảo sát thử: 42

Bảng 4.1: Bảng thống kê trả lời qua khảo sát: 43

Bảng 4.2: Bảng tóm tắt số năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng: 44

Bảng 4.3: Bảng tóm tắt vai trò công ty của người tham gia khảo sát 44

Bảng 4.4: Bảng tóm tắt chuyên môn của người tham gia khảo sát 45

Bảng 4.5: Bảng tóm tắt nguồn vốn thực hiện dự án đang thực hiện của người tham gia khảo sát 45

Bảng 4.6: Bảng tóm tắt quy mô dự án của người tham gia khảo sát 46

Bảng 4.7: Bảng kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha tổng thể: 47

Bảng 4.8: Bảng kết quả kiểm định thang đo Cronbach’s Alpha cho từng nhóm nhân tố 47

Bảng 4.9: Bảng kết quả hệ số tương quan biến tổng cho từng nhóm nhân tố 47

Bảng 4.10: Bảng xếp hạng các nhân tố ảnh hưởng Chi phí dự án: 50

Bảng 4.11:Bảng xếp hạng các nhân tố ảnh hưởng Tiến độ dự án: 51

Bảng 4.12: Bảng xếp hạng các nhân tố ảnh hưởng tới Chất lượng dự án: 52

Bảng 4.13: Bảng xếp hạng các nhân tố ảnh hưởng tới Tam giác mục tiêu dự án: 53

Bảng 4.14: Bảng kết quả kiểm định Friedman các nhân tố ảnh hưởng đến Chi phí ‒ Tiến độ ‒ Chất lượng dự án: 54

Bảng 4.15: Bảng tóm tắt kết quả kiểm định Wilcoxon dấu hạng: 56

Bảng 5.1: Bảng tóm tắt nội dung Chương 5: 65

Bảng 5.2: Bảng đánh giá tỷ trọng chất lượng giả định: 66

Bảng 5.3: Bảng đánh giá thử nghiệm chất lượng thực hiện đạt được QP cho công tác tại nhiều vị trí kiểm tra khác nhau tại công trình 68

Trang 6

Bảng 5.4: Bảng tổng hợp các công thức mô hình Quản lý giá trị chất lượng đạt được-

Earned Quality Value Management, EQVM 69

Bảng 5.5: Bảng tỷ trọng chất lượng dự án: 70

Bảng 5.6: Bảng tra hệ số ngẫu nhiên RI 75

Bảng 5.7: Bảng đánh giá Chất lượng thực hiện đạt được QP công tác cốt thép 76

Bảng 5.8: Định nghĩa nghiệm thu chất lượng công việc 76

Bảng 5.9: Bảng theo dõi mô hình EVM – chất lượng: 77

Bảng 6.1: Bảng danh sách các cá nhân lấy ý kiến: 81

Bảng 6.2: Bảng mã hóa công tác khung tỷ trọng chất lượng theo dõi 81

Bảng 6.3:Bảng ma trận tổng thể chất lượng dự án: 83

Bảng 6.4: Ma trận so sánh cặp chất lượng các công tác thuộc hạng mục Kết cấu: 84

Bảng 6.5: Ma trận so sánh cặp chất lượng các công tác thuộc hạng mục Hoàn thiện: 84

Bảng 6.6: Ma trận so sánh cặp chất lượng các công tác thuộc hạng mục Cơ điện: 85

Bảng 6.7: Bảng tỷ trọng đánh giá chất lượng cho công tác xây dựng của dự án A: 86

Bảng 6.8: Bảng chất lượng thực hiện đạt được QP từ lúc khởi công đến ngày 25/04/2018: 90

Bảng 6.9: Bảng ghi chú vị trí nghiệm thu từ khởi công đến ngày 25/04/2018: 91

Bảng 6.10: Bảng theo dõi giá trị đạt được từ lúc khởi công đến ngày 25/04/2018 (Đơn vị: x103 VND) 91

Bảng 6.11: Bảng chất lượng thực hiện đạt được QP giai đoạn từ ngày 25/04/2018 đến ngày 25/07/2018: 93

Bảng 6.12: Bảng ghi danh sách trí nghiệm thu giai đoạn từ ngày 25/04/2018 đến ngày 25/07/2018: 94

Bảng 6.13: Bảng theo dõi giá trị đạt được từ ngày 25/04/2018 đến ngày 25/07/2018 (Đơn vị: x103 VND) 95

Bảng 6.14: Bảng đánh giá chất lượng thực hiện đạt được QP khi từ 25/07/2017 đến 25/09/2018: 98

Bảng 6.15: Bảng danh sách vị trí nghiệm thu từ 25/07/2018 đến 25/09/2018: 99

Bảng 6.16: Bảng theo dõi giá trị đạt được từ ngày 25/07/2018 đến ngày 25/09/2018 (Đơn vị: x103 VND) 100

Bảng 6.17:Bảng đánh giá chất lượng thực hiện đạt được QP từ 25/09/2018 đến 25/11/2018: 103

Trang 7

Bảng 6.18: Bảng danh sách vị trí nghiệm từ 25/09/2018 đến ngày 25/11/2018: 104Bảng 6.19: Bảng theo dõi giá trị đạt được từ ngày 25/09/2018 đến ngày 25/11/2018 (Đơn vị: x103 VND) 105Bảng 6.20: Bảng tính giá trị đạt được mô hình EVM cho dự án A 109Bảng 6.21: Bảng đơn giá sửa chữa các lỗi bê tông: 114Bảng 6.22: Bảng chi phí khắc phục lỗi defect phần bê tông sau khi kết thúc phần thô: 114

Trang 8

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VÀ ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Gi ới thiệu chung:

Nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển mạnh qua các năm gần đây thể hiện qua chỉ

số GDP bình quân Theo tổng cục thống kê GDP năm 2017 tăng cao nhất kể từ 2011 trở lại

đây Quy mô nền kinh tế năm 2017 theo giá hiện hành đạt 5.007,9 nghìn tỷ đồng, tương ứng hơn 220 tỷ USD Theo đó, tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2017 ước tính tăng 6,81%

so với năm 2016, trong đó quý 01 tăng 5,15%; quý 2 tăng 6,28%; quý 3 tăng 7,46%; quý 04 tăng 7,65% [5]

Hình 1.1: Th ống kê GPD Việt Nam qua các năm

Đóng góp không nhỏ vào sự thành công phát triển kinh tế Việt Nam đó là ngành công nghiệp xây dựng Công tác quản lý xây dựng được xem là nhân tố quan trọng trong sự thành công của ngành

Ngành xây dựng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, giữ nhiệm vụ hình thành, kiến thiết và phát triển cơ sở hạ tầng của bất kỳ một quốc gia nào trên thế giới Nếu cơ sở hạ tầng

yếu kém thì không thể hình thành một xã hội hiện đại

Mặc dù sự thành công của dự án xây dựng được đánh giá qua nhiều yếu tố khác nhau nhưng ba nhân: tiến độ, chi phí, và chất lượng thường vẫn được xem là thước đo quan trọng

Trang 9

Quản lý tốt ba vấn đề trên giúp nhà quản lý dự án thể kiểm soát dự án hoàn thành đúng tiến

độ, đảm bảo chất lượng dự án công trình, đồng thời có biện pháp giảm thiểu cũng như xử lý kịp thời những sự cố phát sinh ngoài kế hoạch trong quá trình thi công

Công tác quản lý chi phí và quản lý tiến độ thường được đạt lên hàng đầu Hai vấn đề này thường xuyên kết hợp quản lý với nhau Với áp lực tiến độ và giảm thiểu chi phí, cũng như thiếu kiến thức chuyên môn các dự án hiện nay thì chất lượng công trình đang bị xem nhẹ Điều này có thể gây hậu quả nghiêm trọng về người và vật chất cũng như uy tín của các bên liên quan trong dự án

Mặc khác, công cụ quản lý chất lượng thường chỉ xuất hiện như một quy trình hay hệ thống trong dự án Nó thường xuất hiện độc lập và tách rời với quản lý chi phí và tiến độ

Do đó nhu cầu cần có một công cụ thống nhất quản lý ba vấn đề chi phí, chất lượng và

tiến độ

1.2 V ấn đề cần nghiên cứu:

Trong các công cụ quản lý hiện nay thì phương pháp quản lý giá trị thu được (Earned Valued Management, EVM) nổi lên như là công cụ hữu hiệu quản lý và đo lường tiến độ cũng như hiệu quả dự án Tuy nhiên EVM thường chỉ tập trung vào quản lý chi phí và tiến

độ thực hiện nhưng lại rất hạn chế về đánh giá chất lượng (Kerkhove & Vanhoucke, 2017)

và hoạt động độc lập với quản lý tiến độ và chi phí như ISO, Six sigma, TQM,…Nhu cầu cần một công cụ lồng ghép quản lý chất lượng vào trong quản lý chi phí và tiến độ là cần thiết Nó giúp nhà quản lý định lượng được giới hạn chất lượng qua đó có thể tránh phát sinh

do hư hỏng khuyến tật xảy ra cũng như tránh dồn quá nhiều thời gian chi phí dự án để nâng cao chất lượng

Trang 10

Mục tiêu của chất lượng dự án còn được cho là kỳ vọng chất lượng của các bên liên quan (Newell, 2005) Một dự án chi phí thấp với thời gian sử dụng và nguồn lực bị hạn chế không thể so sánh dự án nguồn kinh phí cao

Một trong những mô hình quản lý chất lượng mới được nghiên cứu gần đây là QPAM (Quality performed Assessment Method) (Hong et al., 2018) [38] được cho là phù hợp kết hợp được với mô hình EVM để tạo ra sự thống nhất trong mô hình quản lý chất lượng - tiến

độ - chi phí

1.3 Các m ục tiêu nghiên cứu

Các mục tiêu nghiên cứu được đề ra như sau:

dựng;

- Áp dụng mô hình quản lý chất lượng - chi phí - tiến độ áp dụng lên dự án cụ thể;

- Đưa ra nhận xét và kết luận sau từ đó rút ra bài học cũng như hướng phát triển của

mô hình này

1.4 Ph ạm vi nghiên cứu

Th ời gian: nghiên cứu được triển khai từ 08/2018 tới 01/2019: tổng quan tài liệu, trao

đổi chuyên gia và thu thập dữ liệu khảo sát, áp dụng mô hình vào dự án cụ thể

Địa điểm: áp dụng case study vào dự án tại công trình ở TP Hồ Chí Minh Trong khi

đó bảng khảo sát dự kiến là qua nhiều nguồn, nhiều nơi khác nhau

Quan điểm phân tích: dựa vào các bài báo uy tín, luận văn cũ đã thực hiện, ý kiến

chuyên gia, kiểm tra lại mô hình nghiên cứu bằng một dự án thực tế

1.5 Đóng góp mặt nghiên cứu:

V ề mặt thực tiễn:

- Đánh giá sự cần thiết mô hình kết hợp quản lý chi phí – tiến độ ‒ chất lượng trong công tác quản lý xây dựng

- Công cụ quản lý EVM - chất lượng giúp các nhà quản lý đo lường, đánh giá các vấn

đề còn tồn động của dự án tại thời điểm hiện tại, đưa ra các biện pháp khắc phục

V ề mặt học thuật:

Trang 11

- Khắc phục được các nhược điểm do phương pháp quản lý chất lượng riêng rẽ: xác định được giới hạn kì vọng chất lượng để lồng ghép mô hình EVM, qua đó giảm rủi ro tăng chi phí và thời gian kéo dài dự án Do quy đổi về giá trị đạt được mô hình có thể tự

so sánh với dự án khác, cũng như đưa ra các được các cảnh báo và hạn chế vấn đề sai sót liên quan đến chất lượng trong tương lai

Trang 12

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Dự án là một tập hợp các công tác, nhiệm vụ có liên quan với nhau, được thực hiện

nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong điều kiện ràng buộc về thời gian, nguồn lực, ngân sách và chất lượng

Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (theo Luật xây dựng Việt Nam, 2014) [9]

Quản lý dự án là việc áp dụng kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vào các hoạt động dự án để đáp ứng các yêu cầu của dự án Quản lý dự án được thực hiện thông qua ứng dụng phù hợp và tích hợp các quy trình quản lý dự án được xác định cho dự án Quản lý dự

án cho phép các tổ chức thực hiện các dự án hiệu quả và hiệu quả (theo PMBOK 6th) [28]

Quản lý dự án là một quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các công việc

và nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu đã định

Theo Atkinson (1999) [25] Quản lý dự án là việc tập hợp áp dụng các ứng dụng công

cụ và kĩ thuật để thực hiện việc sử dụng tài nguyên đa dạng để hoàn thành nhiệm vụ độc đáo

Trang 13

kết hợp các công cụ và kĩ thuật để phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ và vòng đời dự án (từ khi mới bắt đâu hình thành cho đến khi kết thúc)

Quản lý dự án được đánh giá là thành công thường có các đặc điểm sau: hoàn thành trong thời gian hạn định, hoàn thành trong chi phí cho phép, đạt được kết quả mong muốn bằng cách sử dụng nguồn lực được giao một cách hiệu quả và hữu hiệu

Các bước lập và kiểm soát tiến độ dự án

Bước 1: Xác định mục tiêu

Bước 2: Xác định công việc

Bước 3: Tổ chức thực hiện kế hoạch

Bước 4: Lập kế hoạch tài chính và nguồn nhân lực

Bước 5: Lập tiến độ

Bước 6: Theo dõi, kiểm soát, đánh giá

Ý nghĩa của việc lập kế hoạch và kiểm soát tiến độ dự án:

- Kế hoạch giúp dự án có thể hoàn thành đúng thời hạn

- Các công việc không bị gián đoạn hay chậm trễ

- Giảm thiểu các công việc phải làm lại

- Hạn chế nhằm lẫn và sai lầm

- Tăng mức độ hiểu biết của mọi người về tình trạng của dự án

- Báo cáo tiến trình dự án có ý nghĩa và đúng hạn

- Biết được cách thức phân phối tài nguyên, chi phí của dự án

- Xác định rõ trách nhiệm và quyền lợi của các bên tham gia cũng như giữa các thành viên của dự án

- Có thể điều khiển dự án thay vì bị dự án điều khiển

2.1.2 Tam giác m ục tiêu dự án:

Tam giác mục tiêu dự án gồm: chi phí, thời gian, chất lượng trong 50 năm qua đã trở nên gắn bó chặt chẽ với việc đo lường sự thành công của quản lý dự án (Nicholas & Steyn, 2017[37]; Silvius et al., 2017[39]; White & Fortune, 2002[40]) Những mục tiêu này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng với chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng Chúng tạo này tam giác mục tiêu mà bất kì doanh nghiệp nào cũng luôn muốn phấn đấu để tạo sự tối ưu như một đảm bảo

về uy tín để tồn tại và phát triển (Lương Đức Long, 2002)[7]

Trang 14

Theo Hiệp hội quốc gia các kỹ sư tư vấn (1913), FIDIC thì các bên tham gia gồm: chủ đầu tư, nhà thầu, tư vấn và mục tiêu dự án: chất lượng, chi phí, tiến độ

Hình 2.1: Tam giác m ực tiêu dự án và các chủ thể xây dựng

Tuy nhiên trên thực tế vì những vấn đề riêng các mục tiêu này có thể bị thay đổi so với mong muốn và kế hoạch ban đầu Do đó việc tích hợp công cụ quản lý thống nhất theo dõi

kiểm tra đánh giá tam giác mục tiêu là điều cần thiết

2.1.3 Phương pháp giá trị đạt được Earn Value Method (EVM):

EVM từ lâu đã được công nhận là một công cụ thiết thực cho quản lý dự án xây dựng

và ngày càng được chấp nhận như một hệ thống quản lý dự án cốt lõi, với những nhấn mạnh

về kiểm soát hiệu suất lập kế hoạch tiến độ và quản lý chi phí (Viện quản lý dự án Hoa Kì, 2013)[30]

EVM là phương pháp phân tích chi phí, tiến độ với kế hoạch ban đầu (kế hoạch cơ sở Baseline schedule) Phân tích Earned Valued là một hệ thống đo lường sự thực hiện cụ thể của quản lý dự án (Dự án vượt chi phí? Dự án vượt khối lượng làm việc? Dự án chậm tiến độ? , ) Phương pháp giá trị đạt được (Earned Valued method- EVM) được dùng để đánh giá tổng thể hiệu quả thực hiện của dự án tại thời điểm xem xét

Các thông số cơ bản trong phương pháp EVM:

Giá trị đạt được BCWP (Budget Cost for Work Performed) của công việc được tính bằng cách nhân phần tram khối lượng công việc đã thực hiện cho tới thời điểm hiện tại với chi phí dự trù (BAC) để thực hiện phần việc đó Giá trị này gọi là chi phí dự trù để thực hiện

phần việc đã xem xét đến thời điểm cập nhật

BAC (Budget At Completion – BAC) BAC là dự trù/ ước lượng chi phí ban đầu, tức

ỹ được dùng để hoàn thành công việc

Trang 15

Bất kể nhà thầu làm như thế nào thì số tiền nhà thầu nhận được từ chủ đầu tư (CĐT) cho phần việc đã làm chỉ là BCWP

Planned Value (PV) hay được gọi là BCWS (Budget cost for work scheduled) là chi phí tích lũy tính tới thời điểm cập nhật theo tiến độ ban đầu PV ở đây có thể được hiểu như là một lịch trình cho việc chi tiêu các nguồn lực ngân sách để đáp ứng các mục tiêu của dự án Đây là cơ sở cho việc đánh giá chi phí và tiến độ của dự án

Actual cost (AC) hay được gọi là ACWP (Actual cost of work performed) chi phí thực

tế để thực hiện công việc Nói cách khác số lượng công việc đã thực hiện được kết hợp với chi phí thực tế

Từ ba chỉ số EV, PV, AC hiệu suất của dự án có thể được so sánh với kế hoạch ban đầu Schedule variance (SV): chênh lệch về mặt khối lượng công việc

SV= BCWP- BCWS SV< 0 => chưa đạt đủ khối lượng công việc theo kế hoạch Ngược lại

Cost variance (CV) chênh lệch chi phí = sự khác nhau giữa chi phí thực hiện công việc đến thời điểm cập nhật BCWP và chi phí thực tế thực hiện công việc ACWP

CV=BCWP- ACWP Scheduled time for performed (STWP): thời gian dự trù để thực hiện phần công việc đã hoàn thành

Actual Time for Work Performed (ATWP) Thời gian thực sự thực hiện phần việc đó Time Variance (TV) chênh lệch về tiến độ

TV = STWP – ATWP

TV <0 => chậm tiến độ Ngược lại

Chỉ số chi phí CPI (Cost Performance Index) = BCWP/ ACWP > 1 thì có lợi

Chỉ số tiến độ SPI (Schedule Performance Index) = BCWP/BCWS >1 thì có lợi

Cũng có khi chỉ số này tốt nhưng chỉ số kia không tốt như dự án vượt tiến độ nhưng chi phí sử dụng cao hơn dự trù hay ngược lại

Trang 16

Do đó chỉ số phản ánh tổng thể dự án CSI (cost schedule index) chỉ số chi phí tiến độ

CSI= CPI * SPI CSI >1 => tình trạng dự án là chấp nhận được

SCI <1 => dự án đang có vấn đề

Hình 2.2: Đồ thị biểu hiện các giá trị cơ bản EVM

B ảng 2.1: Bảng tóm tắt các chỉ số EVM (Tom Carlos, 2012) (Nguyễn Tử Thái Sơn, 2013)

theo kế hoạch tại thời điểm cập nhật

mỗi tiền chi trả

Trang 17

Ký hi ệu Mô tả Công th ức Gi ải thích

(#2)

sai EAC

(#3)

AC+BAC-EV Sử dụng khi sai lệch hiện tại là không

điển hình EAC

là bao nhiêu để hoàn thành công việc

VAC Sai lệch chi phí

2.1.4 Qu ản lý chất lượng trong xây dựng:

Vấn đề về chất lượng trong xây dựng rất được quan tâm trong thời gian gần đây, trong các dự án CĐT thường đòi hỏi cao về các vấn đề chất lượng trong một chi phí hợp lý nhưng

vẫn đảm bảo tiến độ dự án Nhiều nhà thầu luôn tâm niệm rằng “Hãy làm đúng ngay từ giai

Trang 18

đoạn ban đầu” bởi vì họ nhận ra việc phải thi công sửa chữa lại không chỉ ảnh hưởng tiến độ

dự án mà còn làm tăng chi phí phải bỏ ra (Lương Đức Long, 2015)[8]

Hoonaker (2010) [29] lập luận rằng việc xác định chính xác chất lượng xây dựng là khó khăn và chỉ ra các dữ liệu thực nghiệm hạn chế về chất lượng là do từ việc thiếu các định nghĩa chính xác, thiếu sự chuẩn hóa, quy mô dự án và các bên liên quan

Chất lượng là yếu tố không thể thiếu, yếu tố sống còn của một doanh nghiệp của một tổ chức hay công ty … Xét theo nghĩa hẹp thì chất lượng bao gồm các đặc tính sản phẩm đáp ứng nhu cầu kỹ thuật, công dụng tốt, tuổi thọ cao, độ tin cậy, Theo nghĩa rộng thì chất lượng có liên quan đến “chất lượng thiết kế, sản xuất, bán và sử dụng đạt được sự thỏa mãn cao nhất của khách hàng” hay chất lượng là: sự thỏa mãn nhu cầu hơn nữa, nhưng với chi phí tổn thất là thấp nhất

Theo ISO thì chất lượng tổng thể của một chi tiết cần có của một sản phẩm để thỏa mãn các yêu cầu đặt ra

Theo sách VE của Lưu Trường Văn (2017) [22] thì chất lượng là những nhu cầu, mong

muốn và kỳ vọng của chủ đầu tư hoặc người sử dụng

Chất lượng thi công xây dựng: là tổng các đặc tính phản ánh công trình xây dựng đã được thi công đáp ứng được các yêu cầu về thiết kế, quy định của tiêu chuẩn, phạm vi thi công và nghiệm thu kỹ thuật chuyên môn liên quan và các điều giao ước trong hợp đồng về

mặt mỹ thuật, độ bền vững, công năng sử dụng và bảo vệ môi trường được thể hiện ra bên ngoài hay được dấu kín trong từng kết cấu và bộ phận công trình

Chất lượng công tác thi công xây lắp được đánh giá theo kết quả kiểm tra thi công và theo tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành của nhà nước Tuy nhiên theo nghĩa rộng hơn thì chất lượng công tác thi công xây lắp được đánh giá theo những kết quả kiểm tra thi công, thi tiêu chuẩn, các quy phạm nhà nước và theo hợp đồng Công tác nghiệm thu chất lượng phải được tiến hành nghiệm thu tại chỗ sau khi hoàn thành một công tác, một hạng mục hay một công đoạn của quá trình xây lắp Việc kiểm tra nhằm xác định kịp thời các sai sót, hư hỏng và khuyết tật để tìm hiểu các nguyên nhân và khắc phục sữa chữa

Chất lượng thi công xây dựng cần được chú trọng từ khâu ban đầu khi hình thành dự

án Theo tác giả Deming, chất lượng thi công xây dựng phải được thực hiện ngay từ đầu

Trang 19

thi công, khai thác, sửa chữa tháo dở Để có được chất lượng công trình thì ta cần chú ý đến chất lượng công tác khảo sát, chất lượng quy hoạch, chất lượng thiết kế, chất lượng thi công

Hệ thống quản lý chất lượng (Quality management system - QMS) là một hệ thống hợp

thức hóa các quy trình, thủ tục và trách nhiệm để đạt được những chính sách và mục tiêu về chất lượng QMS giúp điều phối và định hướng hoạt động của doanh nghiệp, nhằm đáp ứng được khách hàng và các yêu cầu chế định, đồng thời nâng cao hiệu quả và năng suất hoạt động trên một nền tảng liên tục (theo ISO 9001:2015) [31]

Hình 2.3: Qu ản lý chất lượng theo ISO

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật có liên quan trong quá trình chuẩn bị,

thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và an toàn của công trình (theo Nghị định 46/2015) [1]

Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình bao gồm các hoạt động quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng; giám sát thi công xây dựng công trình và nghiệm thu công trình xây dựng của chủ đầu tư; giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình

2.1.5 Phân tích AHP (Analytic Hierarchy Process):

Mục đích phần này học viên nhằm giới thiệu phương pháp AHP, công cụ sẽ được sử

dụng hỗ trợ thực hiện đánh giá tỷ trọng khung chất lượng cho mô hình EVM – chất lượng Chương số 5

AHP được phát triển bởi Saaty trong năm 1970 và đã được mở rộng và bổ sung cho đến nay AHP cung cấp một khung sườn chính xác cho cấu trúc một vấn đề cần giải quyết

Trang 20

- AHP là phương pháp định lượng, dùng để sắp xếp các phương án quyết định và chọn

m ột phương án thỏa mãn các tiêu chí cho trước

- AHP là m ột quá trình phát triển tỷ số sắp hạng cho mỗi phương án quyết định dựa theo các tiêu chí của nhà ra quyết định

- AHP s ẽ giúp chúng ta trả lời các câu hỏi như “Chúng ta nên chọn phương án nào?” hay “Phương án nào tốt nhất?” bằng cách chọn một phương án tốt nhất thỏa mãn các tiêu chí c ủa nhà ra quyết định

- AHP s ử dụng: các phép toán đơn giản; các tiêu chí (do nhà ra quyết định lập)

B ảng 2.2: Bảng mức độ ưu tiên phương pháp AHP

*** Lưu ý rằng AHP là công cụ hỗ trợ ra quyết định không phải là công cụ ra quyết định

2.2 Các nghiên c ứu trước đây:

2.2.1 Các nghiên c ứu về phương pháp giá trị đạt được EVM:

Nguyễn Tử Thái Sơn (2013) “Hệ thống quản lý giá trị đạt được EVMS và tiêu chuẩn

HCM [11]

Nghiên cứu thực hiện một cuộc khảo sát để xác định tình trạng kiểm soát tiến độ - chi phí của các đơn vị thi công Việt Nam hiện nay đang ở mức độ nào, để từ đó tìm ra giải pháp cải thiện tình trạng kiểm soát tiến độ - chi phí dự án của nhà thầu Đồng thời, quan sát kỹ thuật quản lý của các quốc gia phát triển, có thể nhận thấy họ đang sử dụng một phương pháp quản lý tích hợp tiến độ - chi phí dự án rất hiệu quả, đó là phương pháp giá trị đạt được

Từ đó, đề tài thực hiện một cuộc khảo sát để đánh giá khả năng áp dụng hệ thống quản lý

Trang 21

này cho các dự án xây dựng tại Việt Nam, xác định những thuận lợi, hạn chế của phương pháp và tìm cách xây dựng hệ tiêu chuẩn để thiết lập hệ thống quản lý giá trị đạt được cho các dự án xây dựng tại Việt Nam

Đề tài nhấn mạnh vấn đề kiểm soát chi phí – tiến độ thực hiện luôn được các nhà thầu chú trọng tuy nhiên kết quả kiểm soát chỉ ở mức thấp điều này chứng tỏ phương pháp kiểm soát chi phí- tiến độ đang dùng chưa phù hợp và cần được cải tiến Từ kết quả phân tích thống kê cho thấy khả năng xây dựng EVMS ở Việt Nam là khả quan Dựa vào tiêu chuẩn ANSI/EIA 748 của Hoa Kì và phân tích 09 mô hình EVM đã xây dựng thành công tại các nước, cùng với những phân tích về đặc thù ngành xây dựng ở Việt Nam, đề tài đề xuất mô hình EVMS cải tiến hoàn thiện hơn cho dự báo, để hỗ trợ cá nhà thầu Việt Nam trong quản

lý chi phí - tiến độ dự án

Ngô Tri Tư Nghị (2012) “Nghiên cứu việc áp dụng EVM để đo lường và đánh giá

(2) Các vấn đề về phương pháp luận EVM

(3) EVM không phù hợp, năng lực quản lý dự án và tính phổ biến của EVM

(4) Không muốn thay đổi phương pháp quản lý hiện tại

(5) Nhận thức thương mại về EVM còn thấp

Hani Alzraiee (2018) “Integrating BIM and Earned Value Management System to

Measure Construction Progress”, ASCE [24]

Bài báo đề xuất công cụ tích hợp BIM vào EVM để cập nhật tiến độ và chi phí hoàn thành dự án Ngành xây dựng đặc trưng bởi các vấn đề liên quan trễ tiến độ và vượt chi phí Báo cáo chi phí và cập nhật tiến độ liên tục là vấn đề khó khăn trong công tác xây dựng Vấn

đề lớn nhất ở đây chính là tính chính xác và thời gian cập nhật của các báo cáo Tiến độ ban

Trang 22

đầu thường mang tính ước lượng và không chính xác so thực tế có thể dẫn tới lỗi trong báo cáo thời gian và chi phí hoàn thành dự án

Bài báo này trình bày một hệ thống theo dõi và tính toán tiến độ bán tự động cho giai đoạn xây dựng Hệ thống được đề xuất tận dụng sự phát triển công cụ BIM của ngành xây dựng Hệ thống này trình bày phương pháp theo dõi tiến độ tích hợp toàn diện, bán tự động

và dễ cài đặt và sử dụng

Để thiết lập hệ thống theo dõi và báo cáo tiến độ, BIM được hoàn thành và phê duyệt bởi các bên dự án được sử dụng để trích xuất tất cả các tài liệu cần thiết để xây dựng dự án Công cụ ước tính tiến hành đánh giá và phân tích số lượng, sau đó áp dụng chi phí và giờ lao động Dữ liệu được phân loại theo từng giai đoạn của dự án Cuối cùng, dữ liệu thực tế được theo dõi và nhập bằng ứng dụng di động để so sánh với số lượng và chi phí được lập ngân sách Tính toán tiến độ dựa trên các quy tắc về tín dụng, phương pháp giá trị thu được EVM

2.2.2 Các nghiên c ứu về quản lý chất lượng:

Hong et al (2018) “Developing A Quality-Embedded EVM Tool To Facilitate The

Iron Triangle In Architectural, Construction, And Engineering Practices”, ASCE [38]

Trong thực kĩ thuật xây dựng hiện đại, Tam giác mục tiêu dự án về tiến độ, chi phí và

chất lượng vẫn là thước đo quan trọng để đánh giá thành công của dự án Các công cụ quản

lý hiện tại không hoạt động tốt trong việc giám sát ba mục tiêu trên, dẫn đến vượt chi phí và trễ tiến độ; phương pháp quản lý giá trị đạt được EVM chỉ bao gồm thời gian và chi phí, nhưng không bao gồm là chất lượng Vì vậy, nghiên cứu này nhằm mục đích phát triển một

phần mở rộng chất lượng cho EVM phục vụ cho việc đo lường chất lượng

Nghiên cứu này đã đưa ra một chỉ số có thể đo lường và phát triển một phương pháp đánh giá chất lượng mới có tên là phương pháp đánh giá chất lượng thực hiện thông qua một phương pháp định lượng Sau đó, một công cụ mới có tên quản lý giá trị chất lượng đạt mới được sẽ được hình thành để kiểm soát tam giác mục tiêu dự án Công cụ mới sẽ được xác nhận thông qua ba tầng quy trình xác thực, thí điểm chạy thử nghiệm chức năng của nó trong

mô hình khái niệm, phân tích kịch bản để xác định độ nhạy của nó và nghiên cứu trường hợp thực tế để xác thực chức năng của nó Kết quả là nó đã thực hiện thỏa đáng trong việc nâng cao khả năng báo cáo và theo dõi hệ thống Công cụ báo cáo duy nhất này cho phép các bên

Trang 23

liên quan của dự án thực hiện so sánh chéo và hiểu rõ hơn về danh mục dự án Về mặt học thuật, nghiên cứu này tinh giản phương pháp quản lý tam giác mục tiêu dự án và trở thành công cụ quản lý duy nhất cho tam giác dự án

Cao Minh Tín (2017), “Nghiên c ứu ứng dụng BIM 360 field hỗ trợ công tác quản lý

Luận văn đánh giá công việc Quản lý chất lượng thi công đóng một vai trò quan trọng đối với sự thành công của dự án Việc nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng thi công là vấn

đề cốt lõi của mọi nhà thầu nhằm tiết kiệm nguyên vật liệu, nhân công, máy móc, thiết bị, tăng năng suất lao động Đảm bảo và nâng cao chất lượng thi công sẽ tạo uy tín của nhà thầu đối với chủ đầu tư, nâng cao vị thế của nhà thầu trên thương trường

Nghiên cứu này đề xuất một qui trình quản lý chất lượng dựa trên nền tảng đám mây, thiết bị di động, mô hình thông minh thông qua phần mềm BIM 360 Field, để thu thập, quản

lý và kiểm soát dữ liệu về chất lượng dự án Quy trình này sau đó sẽ được áp dụng vào một

dự án cụ thể ở TP Hồ Chí Minh Các dữ liệu thu thập được thông qua khảo sát các dự án

thực hiện thử nghiệm sẽ được sử dụng để tiến hành phân tích SWOT Kết quả nghiên cứu

có thể giúp các nhà hoạch định chiến lược có cái nhìn tổng quan về sử dụng BIM 360 Filed trên công trường để nâng cao hiểu quả quản lý chất lượng thi công

Nguyễn Trường Lâm (2017) “Nghiên cứu ứng dụng Six Sigma để cải tiến chất

lượng dịch vụ tư vấn giám sát thi công tại công ty Apave Châu Á - Thái Bình Dương”,

Luận văn thạc sĩ, ĐH Bách Khoa TP.HCM [6]

Luận văn đánh giá việc cải tiến chất lượng thi công trình là bài toán khó khăn được đặt ra cho nhiều nhà quản lý xây dựng Các công cụ giải quyết truyền thống và theo kinh nghiệm tại Việt Nam, không thể giải quyết các vấn đề một cách căn cơ và hiệu quả đối với nhu cầu kinh doanh hiện tại

Nghiên cứu áp dụng lý thuyết Six Sigma theo tiến trình DMAIC nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn giám sát thi công, thông qua công cụ phân tích tác động và hình thức sai lỗi (FMEA) Quá trình thực hiện luận văn được lấy số liệu tại một dự án cụ thể Kết quả thu thập số liệu là dữ kiện quan trọng để phân tích và đánh giá nguyên nhân sai lỗi, từ

đó đề xuất các giải pháp triệt để nhằm giảm thiểu hoặc loại trừ các nguyên nhân này Đơn vị

Trang 24

quản lý dự án và nhà thầu có thể nghiên cứu áp dụng, trong một quy trình phối hợp chung

và là tiền đề của sự thành công dự án

Mặt hạn chế của đề tài: tính khái quát chưa cao do lấy mẫu thuận tiện phi xác suất, lấy

mẫu trong phạm vi hẹp và đối tượng chỉ có các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp

Trần Anh Tuấn (2013) “Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác tư vấn

giám sát và đề xuất hệ thống quản lý chất lượng toàn diện cho tổ chức tư vấn giám sát

Quản lý chất lượng dự án, bao gồm cả tư vấn giám sát là một yếu tố quan trọng đối với chất lượng của dự án Vì vậy, nó cần phải có chuyên gia tư vấn giám sát chuyên nghiệp Để làm được điều đó, cần đánh giá các chuyên gia tư vấn giám sát xây dựng hiện tại để đưa ra các giải pháp phù hợp

Tác giả tiến hành nghiên cứu các yếu tố chính ảnh hưởng đến chất lượng của tư vấn giám sát thi công Sau khi tham khảo nhiều nghiên cứu và chuyên gia, 35 yếu tố chính đã được khảo sát Bảng câu hỏi được gửi và 125 câu trả lời hợp lệ được thu thập cho dữ liệu phân tích Kết quả phân tích cho thấy không có sự khác biệt về đánh giá các yếu tố giữa các nhóm (Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án, Tư vấn thiết kế và Nhà thầu/Tư vấn giám sát) Phân tích 10 yếu tố xếp hạng cao nhất

Một hệ thống quản lý chất lượng đã được đề xuất cho các công ty tư vấn giám sát để nâng cao năng lực của các công ty tư vấn giám sát, giám sát, hạn chế các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của tư vấn giám sát thi công

Tác giả hy vọng rằng hệ thống quản lý chất lượng được đề xuất sẽ giúp công ty tư vấn giám sát thi công rút ngắn thời gian và sẵn sàng để áp dụng ngay lập tức Các kỹ sư tham gia

tư vấn giám sát thi công mới cũng sẽ nắm bắt các công trình dễ dàng dựa trên quy trình cụ thể từ đầu đến cuối dự án cùng với biểu mẫu đi kèm

Nguyễn Hữu Hòa (2012) “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của chủ đầu

Bách Khoa TP HCM [2]

Nghiên cứu nhằm để đánh giá sự thỏa mãn của chủ đầu tư đối với chất lượng thi công của các nhà thầu xây dựng Việt Nam Thiết lập và so sánh kết quả của mô hình hồi quy và

Trang 25

mô hình cấu trúc nhằm xác định nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh đến sự thỏa mãn của chủ đầu tư Từ đó, có những biện pháp hợp lý nhằm nâng cao sự thỏa mãn của chủ đầu tư Qua

đó sẽ góp phần nâng cao lợi thế cạnh tranh, tăng doanh thu và lợi nhuận của các nhà thầu xây dựng

Kết quả nghiên cứu cho thấy chủ đầu tư không đánh giá cao về các nhân tố “ đảm bảo chất lượng và bàn giao công trình”, “an toàn và vệ sinh môi trường” của nhà thầu Điều này cho thấy các nhà thầu phải cố gắng nhiều hơn nữa trong việc cải thiện các yếu tố trên để nâng cao hình ảnh của mình trong mắt chủ đầu tư

Kết quả cũng chỉ ra 03 nhân tố có tác động mạnh đến sự thỏa mãn của chủ đầu tư đó

là “chất lượng và bàn giao”, “sự hợp tác” và “thầu phụ” Từ đó nghiên cứu cũng đề xuất một

số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng thi công, hệ thống quản lý chất lượng công trình, hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng công trình, đảm bảo công tác an toàn lao động và vệ sinh môi trường

2.2.3 Các nghiên c ứu về các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí, tiến độ và chất lượng dự

án xây d ựng:

Larsen et al (2015) “Factors Affecting Schedule Delay, Cost Overrun, and Quality

Level in Public Construction Projects”, ASCE [33]

Đối với các nhà quản lý dự án các thách thức do trễ tiến độ và vượt chi phí và giảm chất lượng các dự án xây dựng Mục đích của nghiên cứu này là phân tích các nhân tố mà có ảnh hưởng lớn nhất về thời gian, chi phí và chất lượng, và để khám phá xem tác động của các nhân tố này có khác biệt đáng kể với nhau hay không

Bảng câu hỏi với 26 nhân tố được chia làm 05 nhóm nhân tố chính xác định từ các cuộc phỏng vấn đã được gửi đến toàn bộ người quản lý dự án được tuyển dụng công khai gồm: (1) Nhóm các nhân tố bên ngoài

(2) Nhóm các nhân tố liên quan hợp đồng

(3) Nhóm các nhân tố liên quan tới công tác quản lý dự án

(4) Nhóm nhân tố liên quan việc thay đổi của dự án

(5) Nhóm các nhân tố liên quan tới tài chính và kế hoạch

Trang 26

Các nhân tố được xếp hạng bằng cách sử dụng chỉ số quan trọng tương đối và được thử nghiệm cho những khác biệt đáng kể bằng cách sử dụng thử nghiệm của Friedman Bài kiểm tra của Wilcoxon được sử dụng trong một phân tích hậu định post-hoc Từ những phát hiện này, người ta đã xác định rằng nhân tố ảnh hưởng nhất đến tiến độ là do tính không ổn định hoặc thiếu kinh phí dự án; về chi phí, lỗi hoặc thiếu sót trong tài liệu tư vấn; và về chất lượng, sai sót hoặc thiếu sót trong công tác xây dựng Kết luận chính của nghiên cứu này là tiến độ

dự án, chi phí và mức chất lượng bị ảnh hưởng theo những cách khác nhau đáng kể Do đó, người quản lý dự án không thể xử lý các vấn đề quan trọng như vậy bằng cách chỉ tập trung vào các biến đổi tiến độ hoặc chi phí; họ cũng không thể giả định rằng tiến độ, chi phí và

chất lượng bị ảnh hưởng như nhau

Nguyễn Chánh Tài (2012) “Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng và các giải pháp tăng

(1) Tổ chức và quản lý dự án

(2) Tầm nhìn và thái độ của chủ đầu tư

(3) Năng lực của nhà thầu

(4) Bản chất của dự án

(5) Các ảnh hưởng môi trường bên ngoài

(6) Tuân thủ quy định và hồ sơ

(7) Công tác giải phóng mặt bằng thuận lợi và bàn giao mặt bằng đúng tiến độ

Với kết quả phân tích giải pháp bằng công cụ triển khai chức năng chất lượng – Quality Function Deployment (QFD) nghiên cứu đã đề xuất những giải pháp chung làm tăng khả

Trang 27

năng thành công của dự án xây dựng công Những giải pháp được đánh giá cao như: tạo một thông tin chung thông suốt cho các bên; lựa chọn nhà thầu cần chú ý vấn đề năng lực thực tế; giao chủ đầu tư có năng lực, nắm bắt rõ các yêu cầu tính chất của dự án; nội dung hợp đồng quy định quyền lợi và trách nhiệm rõ ràng, một nghĩa; dự kiến những rủi ro có thể xảy

ra để có biện pháp đối phó

Kết quả từ nghiên cứu sẽ giúp các nhà hoạch định chính sách, các bên tham gia dự án xây dựng công có cơ sở tham khảo từ đó có một chiến lược, chính sách hợp lý để có những biện pháp để tăng sự thành công của các dự án xây dựng công, góp phần phát triển kinh tế xã hội

của đất nước

Lê Hoài Long (2008) “Delay and Cost Overruns in Vietnam Large Construction

Projects: A Comparison with Other Selected Countries”, KSCE [35]

Tiến độ và chi phí dự án là hai tiêu chí quan trọng của dự án cũng như đánh giá sự thành công trong công tác quản lý dự án Ở Việt Nam, các dự án xây dựng thường xuyên đã gặp

sự chậm trễ tiến độ và vượt chi phí Nghiên cứu này đã tiến hành khảo sát bảng câu hỏi để

gợi ra nguyên nhân của tình trạng này bằng cách phỏng vấn 87 chuyên gia xây dựng Việt Nam Trong đó có 21 nguyên nhân của sự chậm trễ tiến độ và vượt chi phí với dự án xây

dựng công nghiệp và xếp hạng theo các chỉ số tần suất, mức độ nghiêm trọng và tầm quan

trọng Các kiểm định tương quan xếp hạng của Spearman cho thấy không có sự khác biệt về

quan điểm giữa ba bên chính trong dự án Việc so sánh các nguyên nhân gây ra trễ tiến độ

và vượt chi phí được thực hiện với nhiều ngành công nghiệp xây dựng được lựa chọn khác nhau ở châu Á và châu Phi Kỹ thuật phân tích các thành tố chính được áp dụng để phân loại các nguyên nhân, trong đó mang lại 07 yếu tố:

(1) Chậm và thiếu các yếu tố ràng buộc;

(2) Không đủ thẩm quyền;

(3) Vấn đề liên quan thiết kế;

(4) Dự đoán và đánh giá thị trường;

(5) Khả năng tài chính;

(6) Chính sách nhà nước

(7) Nguồn nhân lực

Trang 28

Những phát hiện này có thể khuyến khích các bên tham gia tập trung vào vấn đề sự chậm trễ tiến độ và vượt chi phí có thể đã tồn tại trong các dự án hiện tại hoặc các dự án trong tương lai của họ

Nguyễn Duy Long (2004) “Large construction projects in developing countries: a

case study from Vietnam”, Elsevier Ltd and IPMA [27]

Mặc dù các nghiên cứu khác nhau đã được thực hiện thành các yếu tố ảnh hưởng đến

sự chậm trễ, chi phí vượt quá, chất lượng, an toàn và năng suất, … trong các loại dự án cụ thể, các nghiên cứu này hiếm khi thảo luận các vấn đề chung của các dự án xây dựng Vì vậy, nghiên cứu toàn diện về những vấn đề này là rất cần thiết Vì các vấn đề tùy theo từng trường hợp, các nghiên cứu cần tập trung vào một khu vực địa lý, quốc gia hoặc khu vực cụ thể Bài viết này trình bày các vấn đề của các dự án xây dựng lớn ở Việt Nam Phân tích dữ

liệu cho thấy các vấn đề có thể được phân nhóm theo năm yếu tố chính:

(1) Đon vị thiết kế/ nhà thầu không đủ năng lực,

(2) Quản lý dự án yếu kém, nhiều thay đổi

(3) Các vấn đề xã hội công nghệ,

(4) Các vấn đề liên quan đến đền bù giải phóng mặt bằng

(5) Áp dụng kĩ thuật và công cụ không đúng cách

Chan et al (2004) “Factors Affecting the Success of a Construction Project”, ASCE

[26]

Các nhà nghiên cứu khác nhau đã cố gắng xác định các yếu tố cho một dự án thành công trong một thời gian dài Danh sách các nhân tố cũng được xác định nhiều trong các lý thuyết, tuy nhiên, không có một cấu trúc chung có thể được thực hiện Mục đích của bài báo này là phát triển một khuôn khổ khái niệm về các nhân tố thành công quan trọng- Critical Success Factors (CSFs) Trong đó có 07 Tạp chí hàng đầu trong lĩnh vực xây dựng được chọn để xem xét các bài báo trước đó về thành công của dự án 05 nhóm chính của các biến độc lập,

cụ thể là

(1) Các nhân tố liên quan đến dự án;

(2) Các nhân tố về thủ tục dự án;

Trang 29

(3) Các hoạt động liên quan quản lý dự án;

(4) Các nhân tố liên quan đến con người;

(5) Các yếu tố môi trường bên ngoài;

05 nhóm nhân tố trên được xác định là rất quan trọng đối với sự thành công của dự án Nghiên cứu mở rộng về các chỉ số hoạt động chính-Key Performance Indicators (KPIs) là cần thiết để xác định mối quan hệ nhân quả giữa CSF và KPI Các mối quan hệ nhân quả, một khi đã xác định, sẽ là một phần thông tin hữu ích để thực hiện một dự án thành công

Trang 30

B ảng 2.3: Tổng hợp sơ bộ các nhân tố ảnh thời tới chi phí, tiến độ, chất lượng tới dự án

xây d ựng từ những nghiên cứu trước đây:

STT Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí – tiến

độ và chất lượng dự án xây dựng

Chan N Duy

Long

Lê Hoài Long

Tài Larsen

Các nhân tố bên ngoài

1 Sự chậm trễ hoặc khó khăn gặp phải từ cơ

quan chức năng

Các nhân t ố liên quan thiết kê - thi công

6 Thiếu các chỉ dẫn kĩ thuật cần thiết trong hồ

8 Yếu kém trong tổ chức thi công – biện pháp

thi công của nhà thầu chính

9 Năng lực, kinh nghiệm các Giám sát kĩ

thuật hiện trường kém

Các nhân tố liên quan quản lý dự án

12 Năng lực, kinh nghiệm Ban quản lý dự án

14 Không thấy được hoặc đánh giá đúng các

sai lầm và hạn chế của Chủ đầu tư

15 Các vấn đề liên quan hay đổi và cập nhật

thiết kế

16 Ảnh hường của các công tác phát sinh làm

thêm hay phải sửa chữa làm lại theo thiết kế

mới

Trang 31

STT Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí – tiến

độ và chất lượng dự án xây dựng

Chan N Duy

Long

Lê Hoài Long

24 Cố ý chậm thanh toán dù đã hoàn thành

công việc

Trang 32

CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN C ỨU

3.1 P hương pháp nghiên cứu

3.1.1 Quy trình nghiên c ứu:

Đọc sơ lược tài liệu, tìm ý tưởng đề tài

Xác định đề tài và mục tiêu cần nghiên cứu

có nhiều kinh nghiệm

Xác định các nhân tố ảnh hưởng chất tiến độ-chi phí công tác xây dựng

lượng-Thiết kế bảng câu hỏi sơ bộ và tiến hành khảo

sát thử

Thu thập dữ liệu và tiến hành phân tích số liệu

Xây dựng mô hình kết hợp quản lý chất lượng

Trang 33

3.1.2 Tóm t ắt quy trình nghiên cứu

- Trên cơ sở các định nghĩa và các kết quả nghiên cứu được tham khảo từ các nghiên

cứu trước đây, từ các nhà nghiên cứu và ý kiến của chuyên gia, các cá nhân nhiều kinh nghiệm trong qua ngoài nước tiến hành xây dựng các nhân tố ảnh hưởng đồng thời chất lượng, chi phí và tiến độ trong công tác xây dựng

Chương 6:

- Áp dụng mô hình quản lý EVM- chất lượng áp dụng phù hợp áp dụng dự án thực tế

- Từ các dữ liệu đã áp dụng đưa ra các đánh giá và phân tích

Chương 7:

- Kết luận, kiến nghị từ các kết quả tiến hành phân tích

Trang 34

3.2 Nghiên c ứu các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí, tiến độ và chất lượng đến công tác thi công xây d ựng:

Bảng 3.1: Tóm tắt quy trình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng chi phí, tiến độ và chất

lượng

thước mẫu, kĩ thuật lấy mẫu

2 Kiểm định, phân tích

2.1 Kiểm định Cronbach’s Alpha Kiểm tra độ tin cậy của các biến trong tập dữ

liệu được áp dụng theo từng nhóm trong mô hình

dự án xây dựng

2.3 Phân tích kiểm định Friedman Phân tích và chọn các nhân tố ảnh hưởng xem

là như nhau (chấp nhận giả thuyết H0) tới đồng thời tới cả 03 yếu tố chi phí-tiến độ-chất lượng 2.4 Phân tích kiểm định Wilcoxon Các nhân tố bác bỏ giả thuyết H0 của kiểm định

Friedman sẽ tiếp tục phân tích Wilcoxon nhằm làm rõ ảnh hưởng từng cặp: chi phí – tiến độ; chi phí – chất lượng và tiến độ - chất lượng

*Công c ụ sử dụng phân tích các nhân tố bằng phần mềm Excel và SPSS Version 23

3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:

3.2.1.1 Thi ết kế bảng câu hỏi:

Bảng câu hỏi khảo sát là công cụ quan trọng trong việc khảo sát thu thập dữ liệu trong quá trình nghiên cứu Bởi vì kết quả phân tích khảo sát thu được từ bảng câu hỏi có tác động đáng kể đến quá trình nghiên cứu về sau, một bảng câu hỏi khảo sát tốt sẽ mang lại kết quả nghiên cứu chính xác và ngược lại

Trang 35

Bảng câu hỏi khảo sát phải được thiết kế một cách khoa học rõ ràng, dễ hỏi, dễ trả lời

để tạo thuận tiện cho đối tượng khảo sát cũng như việc thu thập dữ liệu chính xác nhằm đáp ứng yêu cầu của nghiên cứu

Các bước thực hiện bảng khảo sát câu hỏi:

(1) Xác định rõ vấn đề khảo sát, tổng quan các nghiên cứu trước đây và ý kiến chuyên gia

(2) Lựa chọn hình thức câu hỏi và thang đo phù hợp Một trong những thang đo sử dụng phổ biến là Likert gồm 05 mức độ: từ mức (1) “gần như không ảnh hưởng” đến mức (5) là “ảnh hưởng rất nhiều”

(3) Xây dựng bảng khảo sát dựa trên các yếu tố đã chọn

(4) Khảo sát sơ bộ lấy ý kiến

(5) Chỉnh sửa bảng câu hỏi phù hợp và tiến hành khảo sát chính thức

3.2.1.2 Kích thước mẫu:

Điều tra trong tổng thể mẫu để tiến hành thu thập số liệu Yêu cầu của cỡ mẫu là vừa

đủ để đảm bảo độ tin cậy cần thiết của số liệu điều tra, vừa đảm bảo phù hợp với điều kiện

về nhân lực và kinh phí và có thể thực hiện được, tức là có tính khả thi Dưới đây là 03 phương pháp lấy mẫu phổ biến trong các đề tài khoa học trước:

(1) Phương pháp lấy mẫu xác suất: (theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc)[3]

2 / 2 2

Zα : là giá trị tra bảng phân phối chuẩn căn cứ trên độ tin cậy (1-α )

p : là tỷ lệ thành công, là tham số phải tìm ra cách ước lượng

e : là độ mở rộng ước lượng

(2) Kích thước mẫu tối thiểu là 200 (Hoelter, 1983)

(3) Kích thước mẫu phải thỏa mãn tối thiểu 05 mẫu cho 01 biến nghiên cứu (Bollen

1989)

Đây được xem là phương pháp lấy mẫu phổ biến trong các nghiên cứu gần đây Lưu ý rằng các câu hỏi này thuộc các nhân tố trong mô hình nghiên cứu, không tính các câu hỏi về

Trang 36

đặc điểm cá nhân (như tuổi, nghề nghiệp, giới tính,…) Ví dụ: Bảng câu hỏi khảo sát của bạn có 30 biến nghiên cứu (câu hỏi cần khảo sát) thì mẫu tối thiểu đáp ứng của bạn là 20*5=100 mẫu

Thực tế việc lấy mẫu lấy mẫu số lượng lớn mất rất nhiều thời gian và tiền bạc Đặc biệt

là các vấn đề liên quan quản lý cần các mẫu có chuyên môn lẫn kinh nghiệm Trên thực tế việc lấy mẫu tư 04 đến 05 lần biến nghiên cứu cũng có thể chấp nhận được

3.2.1.3 Kĩ thuật lấy mẫu:

Việc lấy mẫu phụ thuộc rất nhiều vào mục tiêu và dạng nghiên cứu Về cơ bản cơ bản phương pháp lấy mẫu chia làm 02 nhóm chính:

(1) Lấy mẫu theo xác suất

(2) Lấy mẫu phi xác suất

Trong thực tế khi chúng ta không có điều kiện về thời gian, thông tin (số lượng đơn vị

tổng thể, cơ chế tổng thể và khung lấy mẫu) và chi phí để thực hiện lấy mẫu ngẫu nhiên ta

có thể lấy mẫu phi xác suất Mẫu phi xác suất không đại diện để ước lượng cho toàn bộ tổng

thể nhưng được chấp nhận trong nghiên cứu khám phá và kiểm định giả thuyết

Kĩ thuật lấy mẫu thuận tiện là một kĩ thuật lấy mẫu phi xác suất hay được sử dụng trong nghiên cứu các nhân tố khám phá, để có thể cảm nhận về điều gì đang diễn ra ở

thực tế và để kiểm tra trước bảng câu hỏi nhằm đảm bảo là các đặc điểm cần thu thập dữ

liệu trong bảng câu hỏi rõ ràng và không gây lo lắng cho người trả lời Mẫu thuận tiện còn được dùng khi bạn muốn có một ước lượng sơ bộ về kết quả bạn quan tâm mà không

muốn mất nhiều thời gian và chi phí

Cách thức phân phối bảng câu hỏi: gửi trực tiếp bảng câu hỏi tới người khảo sát, email, internet (Google docs) …

Việc gửi bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp được ưu tiên hơn vì có thể giải đáp ngay những điểm nào người khảo sát chưa hiểu hoặc hiểu sai, việc trả lời và hoàn tất bảng câu hỏi sẽ cao

Cách thức duyệt lại dữ liệu: kiểm tra kỹ bảng câu hỏi đã nhận về, những bảng câu hỏi có dữ liệu khuyết ít có thể liên hệ để xin bổ sung dữ liệu và loại những bảng câu hỏi

Trang 37

bị khuyết quá nhiều (không trả lời, chỉ trả lời một phần, trả lời các câu hỏi ở cùng một mức độ, trả lời không liên quan, …)

3.2.2 Ki ểm định thang đo:

Một thang đo được coi là có giá trị khi nó đo lường đúng cái cần đo Hay nói cách khác là đo lường đó vắng mặt cả hai loại sai lệch: sai lệch hệ thống và sai lệch ngẫu nhiên Điều kiện cần để một thang đo đạt giá trị là thang đo đó phải đạt độ tin cậy, nghĩa là cho cùng một kết quả khi đo lặp đi lặp lại

Việc xây dựng và kiểm định thang đo có ý nghĩa rất quan trọng đến độ tin cậy của các câu hỏi cũng như các kết quả phân tích sau này Kiểm định thang đo là chúng ta kiểm tra xem các nhân tố nào đã đóng góp vào việc đo lường một khái niêm lý thuyết mà ta đang nghiên cứu, và những nhân tố nào không Điều này liên quan đến 02 phép tính toán: tương quan giữa bản thân các nhân tố và tương quan giữa các điểm số của từng nhân tố với điểm

số toàn bộ các nhân tố cho mỗi bảng câu hỏi

Độ tin cậy của thang đo được đánh giá bằng phương pháp nhất quán nội tại (internal consistency) thông qua hệ số Cronbach’s Alpha và hệ số tương quan biến tổng (item-total correlation)

N N

ρα

ρ

=

Trong đó: ρ là hệ số tương quan trung bình giữa các mục hỏi

N là số mục hỏi, yếu tố trong nghiên cứu

Khi giá trị 0.80 ≤ α ≤ 1.00 thì thang đo lường được đánh giá tốt, khi giá trị 0.70 ≤ α

≤ 0.80 thì thang đo được xem là sử dụng được, 0.60 ≤ α ≤ 0.70 có thể được chấp nhận trong nghiên cứu

Việc sử dụng Cronbach’s Alpha để kiểm tra độ tin cậy của các biến trong tập dữ liệu được áp dụng theo từng nhóm trong mô hình (từng khái niệm) Cơ sở để lựa chọn những

biến có độ tin cậy đạt yêu cầu là những biến có hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0.6

(Peterson, 1994; Slater, 1995) Những thang đo không đạt yêu cầu sẽ bị loại khỏi mô hình

Hệ số tương quan biến tổng là hệ số tương quan của một biến với điểm trung bình

của các biến khác trong cùng một thang đo Do đó, hệ số này càng cao thì sự tương quan giữa một biến quan sát nào đó với các biến quan sát còn lại trong cùng thang đo càng cao

Trang 38

Theo Nunnall & Burnstein (1994), các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 được coi là biến rác và sẽ bị loại khỏi mô hình

3.2.3 Phân tích ch ỉ số quan trọng tương đối:

Mục đích phương pháp phân tích tỷ trọng tương đối - Relative Important Index

(RII) nhằm xếp hạng các nhân tố ảnh hưởng lớn nhất tới chi phí, tiến độ và chất lượng dự

án xây dựng Phương pháp này đã từng áp dụng hiểu quả trong các nghiên cứu trước đây (Nguyễn Đắc Hưng, 2015[4]; Long Le-Hoai, 2008[35])

Từ kết quả khảo sát ta nhận được thì thứ hạng các nhân tố ảnh hưởng tới tiến độ, chi phí, chất lượng sẽ được phân tích bằng cách sử dụng chỉ số quan trọng tưởng đối (RII) theo công thức sau:

5

1

*1* 1 2 * 2 3* 3 4 * 4 5* 5

i i

N : tổng số phản hồi từ các nhân tố ảnh hưởng

Chỉ số tầm quan trọng tương đối (RII) được sử dụng để xếp hạng các yếu tố trong khoảng dao động là 0,0 – 1,0

3.2.4 Phân tích ki ểm định Friedman:

Bởi vì các nhân tố chi phí, tiến độ và chất lượng được đánh giá có quan hệ phụ thuộc nên phương pháp kiểm định phi tham số được xem là phù hợp (Larsen, 2015) [33]

Kiểm định phi tham số (Nonparametric Tests) được sử dụng để giả quyết các vấn đề

mà kiểm định tham số không thể thực hiện được như trong những trường hợp dữ liệu không

có phân phối chuẩn, hoặc cho các mẫu nhỏ có ít đối tượng Kiểm định phi tham số cũng được dùng cho các dữ liệu định danh (nominal), dữ liệu thứ bậc (ordinal) hoặc dữ liệu khoảng cách (interval) không có phân phối chuẩn

Trang 39

Phương pháp kiểm định phi tham số Friedman được sử dụng cho mẫu phụ thuộc lớn

Kiểm định Friedman được thực hiện dựa trên 4 giả thuyết như sau:

1 Mỗi đối tượng được đo lường bởi ít nhất 03 quan sát,

2 Các nhóm được chọn ngẫu nhiên từ tổng thể,

3 Biến phụ thuộc là biến thứ tự (thang đo Likert, …) hoặc biến liên tục

4 Mẫu không cần thiết phải có phân phối chuẩn hóa

3.2.5 Phân tích ki ểm định Wilcoxon:

Như đã đề cập ở trên các nhân tố ảnh hưởng khác biệt đến chi phí, chất lượng và tiến

độ trong sau kiểm định Friedman sẽ tiếp tục sử dụng qua phân tích Wilcoxon nhằm kiểm tra mức độ ảnh hưởng trong các cặp: chi phí - tiến độ; chi phí - chất lượng; tiến độ - chất lượng:

Theo Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc[3] khi muốn kiểm định mẫu phối hợp

từng cặp mà các giả định cũng không đảm bảo, chúng ta có thể sử dụng kiểm định tham số dấu và hạng Wilcoxon mà bản chất là so sánh hai trung vị Các bước thực hiện như sau:

- Tách riêng các hạng – và + theo dấu của Di gốc

- Tính tổng cộng hạng riêng cho các chênh lệch dương, đó là trị thống kê kiểm định

' ( )

1

n i i

=

Trang 40

- Các giả thuyết đặt ra căn cứ trên giả thuyết H0 là khác biệt trung vị tổng thể MD = 0

Kiểm định 02 đuôi: H0: MD = 0; H1: MD ≠ 0 Kiểm định bên phải: H0: MD ≤ 0; H1: MD > 0 Kiểm định bên trái: H0: MD ≥ 0; H1: MD < 0 Quy tắc chấp nhận hay bác bỏ giả thuyết H0 cho tình huống mẫu n’ ≤ 30 với mức ý nghĩa α xác định:

Với kiểm định hai bên, nếu giá trị W ≥ giới hạn trên hoặc W ≤ giới hạn dưới thì bác

bỏ H0

Với kiểm định bên phải, nếu giá trị W ≥ giới hạn trên thì bác bỏ H0

Với kiểm định bên trái, nếu giá trị W ≤ giới hạn dưới thì bác bỏ H0

Khi n’ ≥ 30 giá trị W xấp xỉ phân phối bình thường với trung bình và độ lệch chuẩn như sau:

'( ' 1)4

Ngày đăng: 16/03/2020, 15:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w