Hạn chế rủi ro trong hoạt động giao nhận và vận chuyển hàng hóa XNK bằng đường bộ của Công ty TNHH giao nhận vận tải DH Logistics chi nhánh Bắc NinhHạn chế rủi ro trong hoạt động giao nhận và vận chuyển hàng hóa XNK bằng đường bộ của Công ty TNHH giao nhận vận tải DH Logistics chi nhánh Bắc NinhHạn chế rủi ro trong hoạt động giao nhận và vận chuyển hàng hóa XNK bằng đường bộ của Công ty TNHH giao nhận vận tải DH Logistics chi nhánh Bắc NinhHạn chế rủi ro trong hoạt động giao nhận và vận chuyển hàng hóa XNK bằng đường bộ của Công ty TNHH giao nhận vận tải DH Logistics chi nhánh Bắc NinhHạn chế rủi ro trong hoạt động giao nhận và vận chuyển hàng hóa XNK bằng đường bộ của Công ty TNHH giao nhận vận tải DH Logistics chi nhánh Bắc Ninh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
————
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN VÀ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA XNK BẰNG ĐƯỜNG BỘ CỦA CÔNG TY TNHH GIAO
NHẬN VẬN TẢI DH LOGISTICS CHI NHÁNH BẮC NINH
Giáo viên hướng dẫn :
TS Lê Thị Việt Nga
Sinh viên thực hiện
Mã sinh viên Lớp
: Trần Thị Thu : 15D130045 : K51E1
Hà Nội - 2018
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt 4 năm theo học tại trường Đại học Thương Mại em đã được làm quenvới những kiến thức về chuyên ngành Kinh tế và Kinh doanh quốc tế Nhận thấy tronghoạt động giao nhận vận tải quốc tế, người giao nhận thường phải đối mặt với nhiềurủi ro và chính điều này khiến cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bị ảnhhưởng khá nhiều: lợi nhuận sụt giảm, uy tín tổn hại,… Chính vì thế mà việc giảm thiểunhững rủi ro này là điều tất yếu đối với các doanh nghiệp Hiện nay ở Việt Nam, cácdoanh nghiệp cũng đã và đang có các biện pháp để hạn chế rủi ro cho doanh nghiệpnhưng vẫn còn một số vấn đề tồn tại khiến cho quá trình giao nhận vẫn còn khó khăn.Với vốn kiến thức trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứukhóa luận mà còn là hành trang giúp em bước vào đời thêm tự tin hơn
Để thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này em xin gửi lời cảm ơn sâu
sắc đến giảng viên – Tiến sĩ Lê Thị Việt Nga, người trực tiếp giúp đỡ em trong suốt
quá trình hoàn thiện bài khóa luận này Đồng cảm ơn Công ty TNHH Giao nhận vậntải DH Logistics chi nhánh Bắc Ninh đã tạo điều kiện cho em có cơ hội, điều kiện thựctập và trải nghiệm tại Công ty Em xin kính chúc quý thầy, cô luôn mạnh khỏe, hạnhphúc bên người thân và thành công trong sự nghiệp lái đò của mình Em cũng xin kínhchúc các cô, chú, anh, chị trong Công ty TNHH Giao nhận vận tải DH Logistics chinhánh Bắc Ninh luôn dồi dào sức khỏe, thành công trong công việc Kính chúc Công
ty ngày càng phát triển, thịnh vượng, góp phần vào sự tăng trưởng của nền kinh tế ViệtNam
Mặc dù đã rất cố gắng và nỗ lực song với thời gian nghiên cứu hạn hẹp, trình độ
và khả năng của bản thân còn hạn chế do đó khóa luận sẽ không tránh khỏi nhữngthiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp từ thầy cô để bài khó luận của em đượchoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Thu
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 TẦM QUAN TRỌNG, Ý NGHĨA CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2
3 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 3
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
6 KẾT CẤU KHÓA LUẬN 5
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN VÀ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BỘ 6
1.1 Giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu 6
1.1.1 Khái niệm 6
1.1.2 Đặc điểm 6
1.1.3 Vai trò 7
1.1.4 Quy trình 7
1.2 Những rủi ro và nguyên nhân của những rủi ro trong quá trình giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu 8
1.2.1 Rủi ro được bảo hiểm 8
1.2.2 Rủi ro loại trừ 9
1.2.3 Rủi ro hạn chế bảo hiểm 9
1.3 Những biện pháp hạn chế rủi ro trong quá trình giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu 10
1.3.1 Hạn chế rủi ro 10
1.3.2 Những biện pháp hạn chế 11
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu 12
Trang 41.4.3 Những nhân tố khách quan 12
1.4.4 Những nhân tố chủ quan 16
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN VÀ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BỘ CỦA CÔNG TY TNHH GIAO NHẬN VẬN TẢI DH LOGISTICS CHI NHÁNH BẮC NINH 17
2.1 Tổng quan về công ty TNHH Giao nhận vận tải DH Logistics chi nhánh Bắc Ninh 17
2.1.1 Loại hình doanh nghiệp 17
2.1.2 Quá trình thành lập và phát triển của doanh nghiệp 17
2.1.3 Cơ cấu tổ chức, cơ cấu nhân lực của doanh nghiệp 20
2.1.4 Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu 23
2.1.5 Khái quát tình hình kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp trong 3 năm gần nhất 23
2.1.6 Chiến lược, định hướng phát triển của doanh nghiệp trong thời gian tới 24
2.2 Thực trạng về hạn chế rủi ro trong hoạt động giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty TNHH Giao nhận vận tải DH Logistics chi nhánh Bắc Ninh 29
2.2.1 Những rủi ro và nguyên nhân 29
2.2.2 Biện pháp hạn chế rủi ro được sử dụng tại Công ty TNHH Giao nhận vận tải DH Logistics chi nhánh Bắc Ninh trong quá trình giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu 32
2.3 Đánh giá về việc hạn chế rủi ro trong hoạt động giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu 36
2.3.1 Những kết quả đạt được 36
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 36
CHƯƠNG III ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN VÀ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BỘ CỦA CÔNG TY TNHH GIAO NHẬN VẬN TẢI DH LOGISTICS CHI NHÁNH BẮC NINH 39
3.1 Định hướng phát triển của doanh nghiệp 39
Trang 53.1.1 Định hướng của doanh nghiệp 39
3.1.2 Định hướng của tác giả 39
3.2 Các đề xuất nhằm giảm thiểu rủi ro trong hoạt động giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu 39
3.2.1 Về thị trường 39
3.2.2 Về tổ chức quản lý 40
3.2.3 Về hoạt động đối ngoại 41
3.3 Một số kiến nghị 41
3.3.1 Với doanh nghiệp 42
3.3.2 Với nhà nước 43
3.3.3 Với các đối tượng khác 43
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 45
KẾT LUẬN 46 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Bảng 1 Thông tin đăng kí doanh nghiệp 19
Bảng 2 Thông tin liên hệ 19
Bảng 3 Nhân sự của DH Logistics Bắc Ninh năm 2018 22
Bảng 4: Kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2015-2017 23
Sơ đồ 1 Quy trình làm hàng nhập của FWD 7
Sơ đồ 2 Cơ cấu tổ chức Công ty DH Logistics Bắc Ninh 20
Sơ đồ 3 Mối quan hệ giữa người giao nhận với các tổ chức 42
Hình 1 Logo Công ty TNHH Giao nhận DH Logistics chi nhánh Bắc Ninh 17
Hình 2 Mẫu phiếu EIR 28
Hình 3 Các lực tác động lên hàng hóa 33
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 TẦM QUAN TRỌNG, Ý NGHĨA CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tầm quan trọng của hạn chế rủi ro trong quá trình giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu
Thương mại và vận tải là hai lĩnh vực có mối quan hệ khăng khít và tương hỗ lẫnnhau Vận tải đẩy nhanh quá trình giao lưu trao đổi buôn bán giữa các khu vực trên thếgiới còn thương mại là điều kiện tiền đề để vận tải phát triển mạnh hơn Trong nhữngnăm gần đây, với chính sách mở cửa và đổi mới kinh tế cùng với sự phát triển vượtbậc của các ngành kinh tế khác thì lĩnh vực giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đã dầntrở thành hoạt động chủ lực của nền kinh tế Để hoạt động này thực sự đem lại hiệuquả tốt nhất thì các doanh nghiệp cần có hoạt động quản trị quá trình giao nhận thực sựchặt chẽ vì đây là quá trình hay xảy ra rủi ro nhiều nhất Các rủi ro thường gặp như làsai sót chứng từ, chậm trễ giao hàng do vướng mắc thủ tục hải quan,…không chỉ ảnhhưởng lớn đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mà còn cản trở sự phát triển kinh
tế của đất nước, đặc biệt là trong bối cảnh cạnh tranh quốc tế gay gắt như hiện nay.Công ty TNHH Giao nhận vận tải DH Logistics chi nhánh Bắc Ninh đang hoạt độngtrong lĩnh vực với tư cách Người giao nhận cũng luôn phải đối mặt với những rủi rotrên Chính vì vậy, việc nhận dạng, phân tích, đo lường các rủi ro trong quá trình giaonhận hàng hóa xuất nhập khẩu để đưa ra giải pháp hạn chế rủi ro và giảm thiểu tổn thất
là một vấn đề cấp thiết Thị trường giao nhận chủ yếu của Công ty là Trung Quốc –một thị trường đầy tiềm năng nhưng cũng tiềm ẩn nhiều khó khăn Trải qua 01 thángthực tập tại Công ty, được trải nghiệm quá trình kinh doanh của Công ty em nhận thấy
đề tài : “ Hạn chế rủi ro trong hoạt động giao nhận và vận chuyển hàng hóa XNK bằng đường bộ của Công ty TNHH giao nhận vận tải DH Logistics chi nhánh Bắc Ninh” thích hợp với Công ty trong giai đoạn hiện nay
1.2 Ý nghĩa của hạn chế rủi ro trong quá trình giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu
Thực tế trong quá trình thực tập tại Công ty em thấy được tình hình kinh doanhcủa Công ty khá ổn định và có xu hướng phát triển theo chiều hướng tích cực là nhờ
Trang 9một phần từ việc kiểm soát tốt quá trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, hạn chếđược rủi ro Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã liên tục thay đổi, cải tiến để có thểđáp ứng phù hợp nhu cầu khách hàng, đồng thời nâng cao thương hiệu của Công ty Tuy nhiên những thành tích đó vẫn chưa thể đảm bảo cho sự thành công trongtương lai của chi nhánh Hơn thế nữa, trong bối cảnh mà các doanh nghiệp ngày càng
mở rộng phạm vi địa lý của thị trường, đòi hỏi ngày càng cao và đa dạng của ngườitiêu dùng, và các doanh nghiệp chuyển từ cạnh tranh giá cả sang cạnh tranh phi giá cả,bằng cách nâng cao chất lượng dịch vụ, đánh vào lòng tin của khách hàng hay tạo dấu
ấn thương hiệu tốt thì hơn bao giờ hết, họ cần có những biện pháp cạnh tranh để có thểgiữ chân và mở rộng lượng khách hàng.Việc nghiên cứu hoàn thiện các biện pháp hạnchế rủi ro trong quá trình giao nhận của Công ty sẽ nâng cao chất lượng dịch vụ kháchhàng hơn Hạn chế rủi ro sẽ giúp Công ty tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng dịch
vụ, tăng năng suất giao nhận, tạo được sự tin tưởng của khách hàng, gia tăng lượng
khách hàng thân thiết,… Nhận thấy đề tài: “Hạn chế rủi ro trong hoạt động giao nhận và vận chuyển hàng hóa XNK bằng đường bộ của Công ty TNHH giao nhận vận tải DH Logistics chi nhánh Bắc Ninh” là một hướng nghiên cứu vô cùng cấp
thiết cho doanh nghiệp hiện nay, vì thế em đã chọn đề tài này làm đề tài nghiên cứucủa mình
2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Một số sách, luận văn nghiên cứu về hạn chế rủi ro
i Hạn chế rủi ro trong quy trình nhập khẩu mặt hàng hạt nhựa từ thị trường HànQuốc của Công ty Cổ phần nhập khẩu máy và phụ tùng SPJ( Trịnh Khánh Linh –LVE.001452)
ii Phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện nhập khẩu nguyên vậtliệu từ thị trường Trung Quốc tại công ty TNHH Doosung Tech Việt Nam( Phan ThùyLinh – LVE.001462)
iii Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP Côngthương Việt Nam( Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trần Thùy Linh – TH.1917)
iv Quản trị quy trình giao hàng XK bằng đường biển tại Công ty cổ phần thương mại
và vận tải quốc tế Châu Giang (Nguyễn Thị Hoài Thanh –LVE.000946)
Trang 10v Nâng cao khả năng quản lí của bạn hạn chế rủi ro trong kinh doanh( Sách, NXBGiao thông vận tải, 2005)
Tổng quan về các công trình nghiên cứu trên
Nhìn chung các công trình trên đã chỉ ra được các lý thuyết cơ bản và phươngpháp hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng, trong hoạt động thanh toánXNK,… nhưng chưa đề cập đến các biện pháp thiết thực để hạn chế rủi ro trong quátrình giao nhận hàng XNK
Qua nghiên cứu luận văn, khóa luận khóa trước, em nhận thấy hoạt động hạn chếrủi ro giúp doanh nghiệp: tăng hiệu quả thực hiện hợp đồng, tạo được uy tín của Công
ty đối với đối tác nước ngoài, tăng nguồn thu ngoại tệ, tăng doanh thu Nhưng hầu hếthoạt động hạn chế rủi ro vẫn chưa được các doanh nghiệp chú trọng, chỉ khi xảy ra rủi
ro mới tìm cách khắc phục như vậy làm ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động kinh doanh
và lợi nhuận Mặt khác, quá trình giao nhận hàng hóa XNK luôn tiềm ẩn nhiều rủi roảnh hưởng không nhỏ đến lợi ích của Công ty, do đó với đề tài của khóa luận em xinđưa ra những vấn đề nghiên cứu mới trên góc độ doanh nghiệp giao nhận để đưa ramột số giải pháp khắc phục mới cho hoạt động hạn chế rủi ro của doanh nghiệp
3 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng hạn chế rủi ro trong hoạt động giao nhận vận chuyểnhàng hóa XNK của Công ty TNHH Giao nhận vận tải DH Logistics chi nhánh BắcNinh Từ đó đưa ra một số giải pháp khắc phục và hoàn thiện hơn trong quá trình giaonhận của Công ty
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lý thuyết về: rủi ro, hạn chế rủi ro, quá trình giao nhận hàng hóaXNK
- Phân tích đánh giá thực trạng hạn chế rủi ro tại Công ty TNHH Giao nhận vậntải DH Logistics chi nhánh Bắc Ninh
Trang 11- Đưa ra giải pháp hạn chế rủi ro để nâng cao chất lượng dịch vụ cũng như lợinhuận cho Công ty TNHH Giao nhận vận tải DH Logistics chi nhánh Bắc Ninh.
- Đề xuất một số hướng phát triển trong hoạt động giao nhận vận chuyển hànghóa XNK tại Công ty TNHH Giao nhận vận tải DH Logistics chi nhánh Bắc Ninh
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Thị trường XK, mặt hàng XK của Công ty
- Quy trình giao nhận hàng hóa XNK
- Những rủi ro Công ty gặp phải trong quá trình giao nhận hàng hóa XNK
- Thực trạng hạn chế rủi ro của Công ty TNHH Giao nhận vận tải DH Logisticschi nhánh Bắc Ninh
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu thứ cấp:
- Dựa trên các tài liệu có sẵn của Công ty tại các bộ phận phòng ban nhằm
thu thập thông tin tổng quát về cơ cấu tổ chức, quy trình giao nhận, rủi rothường gặp của Công ty
- Dữ liệu tại thư viện trường Đại học Thương Mại: các luận văn, khóa
luận tốt nghiệp liên quan đến hạn chế rủi ro
- Dữ liệu từ việc tìm kiếm các nguồn thông tin trên Internet: tailieu.vn,
khotailieu.com, các website, diễn đàn trong lĩnh vực XNK,…
Trang 12- Các báo cáo về kết quả hoạt động kinh doanh, các tài liệu về thủ tục,
quy
trình giao hàng xuất khẩu của Công ty TNHH Giao nhận vận tải DH Logisticschi nhánh Bắc Ninh
Thu thập dữ liệu sơ cấp:
Tiến hành quan sát các quy trình nghiệp vụ hàng ngày của các bộ phận, từ đótổng hợp các rủi ro Công ty hay mắc
- Phương pháp sử dụng phiếu điều tra: Sử dụng bảng câu hỏi có sẵn gửi
đến các cán bộ nhân viên trong Công ty để tìm hiểu, tổng hợp yêu cầu, nguyệnvọng của họ về hướng phát triển của Công ty trong tương lai và các biện pháphạn chế rủi ro
- Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn cán bộ quản lý, trưởng
phòng điều vận và cán bộ chuyên trách để hiểu biết sâu hơn về quá trình giaonhận vận chuyển hàng hóa XNK của Công ty
4.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
Đối với dữ liệu thứ cấp: dữ liệu thứ cấp sẽ được tập trung thu thập trong quá trình hoàn thành phần lý thuyết cơ bản và nội dung khái quát ngành của đề tài Phần dữ liệu sơ cấp thì quá trình thu thập khó khăn hơn vì vừa tốn thời gian vừa phải chọn lọc kỹ trước các cách thức để thu thập thông tin đúng mục đích Sau đó phântích các thông tin đưa về và đề xuất giải pháp phù hợp
6 KẾT CẤU KHÓA LUẬN
Ngoài lời cảm ơn, danh mục bảng biểu, hình vẽ, danh mục viết tắt, kết luận, phụlục, phần mở đầu, khóa luận gồm các chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận của hạn chế rủi ro trong hoạt động giao nhận và vậnchuyển hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường bộ
Trang 13Chương 2 Thực trạng hạn chế rủi ro trong hoạt động giao nhận và vận chuyểnhàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường bộ của Công ty TNHH Giao nhận vận tải DHLogistics chi nhánh Bắc Ninh.
Chương 3 Đề xuất giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động giao nhận và vậnchuyển hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường bộ của Công ty TNHH Giao nhận vận tải
DH Logistics chi nhánh Bắc Ninh
Trang 14CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN VÀ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU
BẰNG ĐƯỜNG BỘ 1.1 Giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu
1.1.1 Khái niệm
Theo quy tắc của FIATA về dịch vụ mậu dịch thì dịch vụ giao nhận được địnhnghĩa là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốcxếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ tư vấn Nói ngắn ngọn,giao nhận hàng hóa là tập hợp những nghiệp vụ thủ tục có liên quan đến quá trình vậnchuyển hàng hóa nhằm mục đích di chuyển hàng hóa từ nơi gởi đến nơi nhận
Giao nhận hàng hóa là một quá trình thương mại, theo đó người làm dịch vụ giaonhận hàng hóa từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy
tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự ủy thác củachủ hàng Người giao nhận có thể làm các dịch vụ một cách trực tiếp hay thông quacác đại lý và thuê dịch vụ của bên thứ ba
1.1.2 Đặc điểm
Do giao nhận hàng hóa là một loại dịch vụ nên hoạt động này mang đặc điểm củacác ngành nghề dịch vụ, đó là hàng hóa mang tính vô hình nên không có tiêu chuẩnthống nhất chất lượng đồng nhất, không thể cất giữ trong kho, sản xuất và tiêu dùngdiễn ra đồng thời, chất lượng phụ thuộc và người sử dụng dịch vụ Tuy nhiên nó cũng
có những đặc điểm đặc thù của hoạt động giao nhận hàng hóa XNK như:
Dịch vụ giao nhận vận tải không tạo ra sản phẩm mà chỉ làm cho sản phẩm thayđổi về không gian nhưng lại có tác động tích cực tới hoạt động sản xuất, nâng cao đờisống con người, thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế
Hoạt động giao nhận mang tính thụ động: phụ thuộc vào nhu cầu khách hàng(nhu cầu tăng thì nhiều việc, nhu cầu giảm thì dư thừa thời gian lao động), các ràngbuộc luật pháp, chế tài của Chính phủ, …
Trang 15Mang tính thời vụ: thường hoạt động XNK mang tính thời vụ nên kéo theo hoạtđộng giao nhận hàng XNK cũng mang tính thời vụ
Ngoài ra một số hoạt động cũng phụ thuộc vào cơ sở vật chất, kinh nghiệmngười giao nhận,…
1.1.3 Vai trò
Tạo điều kiện cho hàng hóa lưu thông nhanh chóng, an toàn và tiết kiệm hơn do
có tính chuyên môn hóa cao hơn so với việc người gửi hoặc người nhận tự làm hoạtđộng giao nhận
Giúp người chuyên chở tận dụng tối đa sử dụng các phương tiện vận tải cũng nhưcác phương tiện hỗ trợ khác, áp dụng các công nghệ kỹ thuật hỗ trợ, giảm chi phí vậnhành
Hoạt động giao nhận hàng hóa XNK cũng góp phần giảm giá hàng hóa qua việcgiảm các chi phí cơ hội, chi phí đi lại, chi phí đào tạo nhân công,…
1.1.4 Quy trình
Dưới đây là quy trình làm hàng nhập của FWD, tương tự với hàng xuất cũng vậy
Đa số các FWD đều có một quy trình chung trong hoạt động giao nhận
Trang 16Sơ đồ 1 Quy trình làm hàng nhập của FWD.
1.2 Những rủi ro và nguyên nhân của những rủi ro trong quá trình giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu
Rủi ro được hiểu là những bất trắc ngoài ý muốn xảy ra trong quá trình kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp, tác động xấu đến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp Rủi ro có thể xảy ra bất cứ lúc nào đối với doanh nghiệp đặc biệt là với doanh nghiệp xuất nhập khẩu thì rủi ro ấy còn lớn hơn nhiều do môi trường kinh doanh rộng hơn bao gồm cả môi trường nội địa và môi trường quốc tế Rủi ro trong kinh doanh quốc tế là điều tất yếu không thể loại bỏ, tuy nhiên doanh nghiệp vẫn có thể hạn chế và đề phòng nó xảy ra trong khả năng kiểm soát cẩn thận của mình Theo Frank Knight một học giả của Mỹ thì “Rủi ro là những bất
Trang 17trắc có thể đo lường được” Lan Willet cho rằng: “Rủi ro là một bất trắc cụ thể có liênquan đến một biến cố không mong đợi”
Theo giáo trình Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế do PGS.TS Doãn Kế Bôn chủ biên thì “Rủi ro là những sự kiện bất ngờ, bất lợi đã xảy ra gây tổn thất cho con người” Rõ ràng theo khái niệm trên thì rủi ro có thể xác định và đo lường được,
do đó có thể lường trước được và phòng ngừa, hạn chế ở mức tối đa Từ những kháiniệm trên có thể rút ra khái niệm rủi ro trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu như sau:
“Rủi ro trong kinh doanh xuất khẩu là những bất trắc có thể xảy ra ngoài ý muốn trongquá trình kinh doanh xuất khẩu gây thiệt hại cho doanh nghiệp xuất khẩu” Khái niệmtrên được dùng để nghiên cứu về hoạt động hạn chế rủi ro trong giao nhận hàng hóaxuất khẩu của Công ty TNHH Giao nhận vận tải DH Logistics chi nhánh Bắc Ninh.Khi đề cập đến rủi ro thì thường chúng ta đề cập đến những yếu tố tiêu cực, phiến diệngây ảnh hưởng xấu tới con người, bởi vậy mà nghiên cứu rủi ro và đề ra các biện pháphạn chế là cần thiết
Trong Giao nhận Vận tải Quốc tế, Người giao nhận thường phải đối mặt vớinhiều rủi ro, có thể phân ra thành ba nhóm theo các điều kiện bảo hiểm là nhóm rủi rođược bảo hiểm, nhóm rủi ro loại trừ và nhóm rủi ro hạn chế bảo hiểm
1.2.1 Rủi ro được bảo hiểm
a) Rủi ro nằm trong trách nhiệm của người giao nhận đối với khách hàng
• Rủi ro gây mất mát hoặc hư hỏng vật chất về hàng hóa
• Rủi ro gây hiệt hại tài chính cho khách hàng phát sinh từ việc người giao nhậnkhông thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ theo hợp đồng giao nhận
b) Rủi ro nằm trong trách nhiệm của người giao nhận đối với Hải quan
Rủi ro phát sinh do người giao nhận vi phạm quy định xuất nhập khẩu về cáckhoản tiền phạt, thuế hải quan, thuế doanh thu, thuế giá trị gia tăng hoặc các chi phí tàichính tương tự mà Hải quan bắt người giao nhận phải nộp
c) Rủi ro nằm trong trách nhiệm của người giao nhận đối với người thứ ba
Trang 18Rủi ro gây mất mát, tổn thất về tài sản hoặc sức khỏe của bên thứ ba phát sinh từviệc người giao nhận không thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ theo hợp đồnggiao nhận
a) Rủi ro loại trừ chung
• Phát hành vận đơn hoàn hảo cho hàng đã bị tổn thất
• Cố ý khai sai về loại hàng hóa hoặc khối lượng đối với chủ tàu
• Không thu được cước phí vận chuyển của khách hàng
b) Rủi ro loại trừ đối với thiết bị của người giao nhận
• Rủi ro làm phát sinh chi phí phục hồi hay sửa chữa những khuyết tật trong thiết
kế hoặc chế tạo, những hao mòn thông thường
• Rủi ro gây tổn thất không giải thích được, mất tích bí ẩn hoặc phá hủy theo lệnhcủa chính quyền
c) Rủi ro loại trừ về chiến tranh, đình công, bạo động và khủng bố
1.2.3 Rủi ro hạn chế bảo hiểm
• Rủi ro hoặc sự cố phát sinh ngoài thời hạn bảo hiểm hoặc những loại trừ chung
khác như rủi ro về phóng xạ hạt nhân, rủi ro gây thiệt hại tài chính cho khách hàng khikéo dài thời gian giao hàng, rủi ro gây mất mát hoặc hư hỏng vật chất về hàng hóacũng có thể xảy ra
Trang 19• Rủi ro nằm trong trách nhiệm của người giao nhận đối với Hải quan cũng đã
xuất hiện khi đại lý không nắm chặt phương pháp tính thuế Hải quan đối với lô hàng,dẫn đến phải nộp thêm một khoảng thuế lớn
• Rủi ro làm phát sinh các chi phí liên quan đến việc kiểm tra lô hàng của Hải
quan và phí chi cho Hải quan để cho qua các khoản vi phạm
1.3 Những biện pháp hạn chế rủi ro trong quá trình giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu
1.3.1 Hạn chế rủi ro
a) Khái niệm
Hiện nay chưa có nhà nghiên cứu nào đề cập đến khái niệm hạn chế rủi ro Tuynhiên có thể hiểu hạn chế rủi ro là các hoạt động kiểm soát rủi ro nhằm giảm thiểu tối
đa những tổn thất cho doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh
Hạn chế rủi ro trong giao nhận hàng hóa XNK là việc doanh nghiệp nhận dạng vàphân tích các rủi ro thường gặp, từ đó có các phương pháp hạn chế và khắc phục cụ thểnhư mua bảo hiểm hàng hóa, tự bảo hiểm hoặc là tùy trường hợp mà có các cáchphòng ngừa cụ thể khác nhau
b) Tác dụng
Hoạt động hạn chế rủi ro giúp doanh nghiệp: tăng hiệu quả thực hiện hợp đồngxuất khẩu, tạo được uy tín của Công ty đối với đối tác nước ngoài, tăng nguồn thungoại tệ, tăng doanh thu Đặc biệt, tại thời điểm hiện nay có rất nhiều Công ty giaonhận trên thế giới đã xuất hiện tại Việt Nam như K&N, DHL, Geo Logistics,… Cùngvới cơ hội tiếp cận với cách làm việc tiên tiến, có điều kiện học hỏi nâng cao chuyênmôn cũng như quản lý, nhanh chóng hòa nhập với xu hướng thế giới, sự cạnh tranh vớicác doanh nghiệp nước ngoài lại càng khiến cho các doanh nghiệp non trẻ trong nướccàng thêm áp lực, khó khăn hơn Điều này khiến cho hoạt động hạn chế rủi ro càng cầnphải được thực hiện nhanh chóng, hợp lí, tránh ảnh hưởng xấu tới hoạt động kinhdoanh của Công ty
Trang 20c) Trường hợp áp dụng
So với những rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động kinh doanh thì hoạt động muabán hàng hóa quốc tế phải đối mặt với những rủi ro đa dạng, phức tạp và có mức độnghiêm trọng hơn, hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế của Việt Nam là một lĩnh vựcđầy bất trắc và có nhiều nguy cơ gây ra rủi ro, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế ViệtNam đang ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới hiện nay Rủi ro làmphát sinh các chi phí liên quan đến việc kiểm tra lô hàng của Hải quan và phí chi choHải quan để cho qua các khoản vi phạm Chính vì vậy mà các Công ty giao nhận cầnphải đưa ra các cách để hạn chế rủi ro nhằm không bị khánh kiệt gia tài khi rủi ro xảy ra
1.3.2 Những biện pháp hạn chế
a) Phòng ngừa và hạn chế tối đa các rủi ro có thể xảy ra
Để thực hiện được công tác này, Nhà kinh doanh – Người giao nhận cần phải làmột người có đủ kiến thức rộng rãi và nắm chắc các quy trình, quy tắc giao nhận.Ngoài ra, để hạn chế các rủi ro cho hàng hóa khi hàng đang ở ngoài tầm kiểm soát,Người giao nhận cần lựa chọn được hãng tàu và đại lý uy tín ở nước đến sao cho chấtlượng dịch vụ nhận được lớn tương đối so với chi phí bỏ ra Khi rủi ro xảy ra, yêu cầuquan trọng nhất đối với nhà giao nhận là tâm lý vững vàng để có thể thực hiện các kỹnăng giải quyết vấn đề
Công ty giao nhận nên thực hiện các công tác sau nhằm phòng tránh rủi ro:
• Nắm rõ điều kiện giao hàng và các thông số, thông tin của hàng
• Lựa chọn giữa các hàng tàu có chất lượng dịch vụ khá tương đồng và chọn ra
hãng tàu báo giá tốt nhất
• Yêu cầu thông tin rõ ràng từ đại lý về cảng đến, phí giao door, cũng như thủ tục
hải quan tại cảng đến
• Công ty giao nhận đã giải quyết được vấn đề về các chứng từ của hàng hóa
• Nắm chắc được các loại phí từ lúc giao hàng đến khi giao door cho ngưởi mua
• Lưu ý đến một nhân tố khác cũng ảnh hưởng đến quy trình giao hàng là thời
gian và thời điểm vận tải
Trang 21• Giải quyết vấn đề về thủ tục thông quan bằng cách nhận ra được văn hóa kinh
doanh và các luật lệ tại Việt Nam và Trung Quốc Đối với cách thức phòng ngừa này,chi phí bỏ ra là thấp nhưng rủi khi rủi ro xảy ra mà người giao nhận không giải quyếtđược thì có thể sẽ có ảnh hưởng sâu sắc đến khả năng tài chính của Công ty mình
b) Tự bảo hiểm
Tức là Công ty giao nhận tự bỏ ra nguồn tài chính nhất định để bù đắp thiệt hạixảy ra trong quá trình kinh doanh Thông thường theo phương pháp tự bảo hiểm,người tự bảo hiểm sẽ dự trữ một số vốn (gọi là vốn tự bảo hiểm) để tránh rủi ro bịkhánh kiệt nhưng điều này làm mất đi một lượng vốn để sử dụng trong kinh doanh(điều này có ý nghĩa quan trọng đối với những doanh nghiệp nhỏ, ít vốn lưu động).Nhưng trong trường hợp này, người giao nhận đã tránh được điều này nhờ đẩy nguồnvốn tự bảo hiểm sang lợi nhuận mà người giao nhận sẽ nhận được sau khi vận chuyển
lô hàng Như vậy, nguồn vốn vẫn được lưu động chứ không phỉa đứng yên một chỗ
c) Mua bảo hiểm
Đóng một số tiền gọi là phí bảo hiểm và người bảo hiểm sẽ chịu trách nhiệm rủi
ro Cách này được xem là cách tốt nhất khi nhà kinh doanh chỉ cần bỏ ra một số tiềnnhỏ để mua bảo hiểm nhưng nếu có rủi ro xảy ra cho đối tượng được bảo hiểm thì nhàbảo hiểm sẽ bồi thường cho tổn thất đó, nhà kinh doanh tránh bị khánh kiệt Hiện naytrên thị trường bảo hiểm đã tồn tại loại hình bảo hiểm trách nhiệm của người giao nhậnnhằm để bảo hiểm những thiệt hại phát sinh từ trách nhiệm của ngưởi giao nhận vậntải đối với người thứ ba trong hoạt động giao nhận của mình Hình thức bảo hiểm nàybao gồm các loại như bảo hiểm trách nhiệm pháp lý đầy đủ, bảo hiểm trách nhiệm hữuhạn, bảo hiểm trách nhiệm tột đỉnh và bảo hiểm gộp Hình thức này đã tồn tại trên một
số thị trường như thị trường tự do, thị trường bảo hiểm Lloyd’s of London, thị trườngbảo hiểm tương hỗ và môi giới bảo hiểm
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu
1.4.3 Những nhân tố khách quan
1.4.3.1 Môi trường pháp luật
Trang 22Quá trình trao đổi hàng hóa XNK là quá trình thông thương giữa hai hay nhiềunước trên thế giới nên hoạt động giao nhận hàng hóa XNK không chỉ chịu tác độngcủa luật pháp riêng nước xuất khẩu hay nhập khẩu mà còn chịu sự chi phối của luậtpháp nước đi qua và luật pháp quốc tế nữa Vì vậy nếu có bất cứ sự thay đổi của luậtpháp một trong các nước có liên quan sẽ ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực tới doanhnghiệp giao nhận, có thể thúc đẩy nhưng cũng có thể kìm hãm sự phát triển của ngành.Mỗi nguồn luật đều quy định rõ về trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn của các bêntham gia trong lĩnh vực giao nhận nên việc doanh nghiệp giao nhận hiểu rõ về luậtpháp các bên tham gia sẽ giúp công việc được tiến hành một cách thuận lợi nhất.
1.4.3.2 Môi trường kinh tế, tình hình xuất nhập khẩu
Môi trường kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Sự biến động hay thay đổi của nền kinh tế đều ảnh hưởng tới tất cả các doanhnghiệp nhưng mức độ ảnh hưởng đối với từng doanh nghiệp là không giống nhau Nềnkinh tế phát triển thì dù vẫn có sự cạnh tranh nhưng doanh nghiệp vẫn sẽ tìm được cơhội phát triển, nhưng nền kinh tế suy yếu thì khả năng của doanh nghiệp sẽ bị hạn chế,rất khó để có thể vươn lên
Cuộc cách mạng container diễn ra mạnh mẽ trên thế giới đã tạo điều kiện cho vậntải đa phương thức phát triển mạnh, kéo theo hàng loạt các doanh nghiệp kinh doanhgiao nhận với tư cách người giao nhận ra đời
Dịch vụ giao nhận hàng hóa XNK là một ngành chịu ảnh hưởng mạnh của nềnkinh tế, đặc biệt là các chính sách kinh tế, mức độ tăng trưởng GDP, hoạt động XNKtrên thị trường Việt Nam Ngoại thương có phát triển thì nhu cầu vận tải mới gia tăng
1.4.3.3 Môi trường cạnh tranh
Tính cạnh tranh trên thị trường cũng ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Việc các doanh nghiệp tham gia vào thị trường và chấp nhận kinhdoanh không thu được siêu lợi nhuận mà chỉ thu được lợi nhuận thông thường ứng vớichi phí cơ hội của vốn là điều đương nhiên Đó là thị trường cạnh tranh hoàn hảo
Trang 23Trong lĩnh vực dịch vụ giao nhận này thì việc tạo một thị trường độc quyền là rất khó
do đã có nhiều doanh nghiệp gia nhập ngành
Cạnh tranh là cơ chế hai đầu Một mặt nó đẩy các doanh nghiệp kinh doanh kémhiệu quả đến phá sản Mặt khác lại tạo môi trường tốt cho các doanh nghiệp nắm vững
“luật chơi” phát triển Cạnh tranh trên thị trường theo phạm vi ngành được chia làm 3loại:
Cạnh tranh giữa các ngành trong giao nhận hàng hóa: bao gồm cạnh tranh giữacác ngành giao nhận đường biển, đường bộ, đường hàng không,…Mỗi ngành có ưu vànhược điểm riêng
Cạnh tranh trong nội bộ ngành: đây thực chất là cuộc cạnh tranh vô cùng khốcliệt, các doanh nghiệp phải luôn tự hoàn thiện, cố gắng trong mọi lĩnh vực, tận dụnglợi thế cạnh tranh của mình sao cho hoạt động một cách hiệu quả nhất Doanh nghiệpnào có lợi thế hơn thì chiếm ưu thế hơn, giành được nhiều thị phần hơn và ngược lại
Cạnh tranh trong nội bộ các dịch vụ giao nhận (ở đây là dịch vụ giao nhậnđường bộ): Trong giao nhận hàng hóa XNK bằng đường bộ cũng có rất nhiều loại hìnhnhư giao nhận hàng thông thường, giao nhận hàng dự án, giao nhận hàng nguy hiểm,
…
1.4.3.4 Nhu cầu của khách hàng
Khác với việc các nhà sản xuất chỉ tập trung sản xuất trước rồi tiêu thụ sau thìbây giờ các nhà sản xuất đã làm ngược lại Ngày nay vai trò của khách hàng là vô cùngquan trọng, bởi vậy mà các chủ doanh nghiệp luôn theo sát nhu cầu và thị hiếu kháchhàng để sản xuất
Muốn kinh doanh có hiệu quả thì các doanh nghiệp giao nhận cần phải biết đượckhách hàng – chủ hàng hóa XNK nào có nhu cầu vận tải Dung lượng khách hàng phụthuộc vào loại dịch vụ cung ứng, số lượng người tiêu dùng, tình hình sản xuất kinhdoanh của chủ hàng và mối quan hệ giữa chủ hàng với doanh nghiệp
Khách hàng có thể là khách hàng tiềm ẩn hoặc khách thường xuyên, khách quen.Cần nắm bắt nhu cầu của từng nhóm khách hàng mà có hướng hoạt động phù hợp
Trang 24Thực tế đã chứng minh rằng, doanh nghiệp nào quan tâm một cách đầy đủ tới kháchhàng thì doanh nghiệp đó càng có lợi thế trong cạnh tranh và có mức lợi nhuận tươngxứng.
1.4.3.5 Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật
Cơ sở hạ tầng Việt Nam chưa phát triển Đây là khó khăn chung của nhiều ngànhnói chung và ngành giao nhận nói riêng Lượng hàng hóa thông quan rất nhiều nhưngtình trạng kẹt xe làm mất thời gian giao nhận của nhân viên, chưa kể những hàng hóakhông bảo quản được lâu ở nhiệt độ ngoài trời hay trễ giờ giao hàng,…
Cơ sở vật chất kỹ thuật tốt, phù hợp, hiện đại góp phần thúc đẩy hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp giao nhận Xuất phát từ nhu cầu của sự phát triển đòi hỏingày càng cao về chất lượng dịch vụ vận tải, các doanh nghiệp cần liên tục đáp ứngyêu cầu, điều này sẽ không hiệu quả khi mà doanh nghiệp được trang bị một hệ thống
cơ sở thiết bị lỗi thời, lạc hậu, không phù hợp Hơn nữa, cơ sở vật chất cần được trang
bị phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp, không nên quá cũ cũng như quá hiện đại Những rủi ro trên cũng ảnh hưởng không chỉ đến doanh thu kinh doanh mà còn
là uy tín của doanh nghiệp
1.4.3.6 Quy mô và khối lượng hàng XNK
Hàng hóa XNK càng nhiều, khối lượng càng lớn đòi hỏi nhu cầu cao về hoạtđộng giao nhận vận tải và ngược lại, hai lĩnh vực này có xu hướng phát triển cùngchiều vì nó hỗ trợ cho nhau XNK càng tăng thì nhu cầu chuyên chở càng lớn, tạothuận lợi cho ngành giao nhận phát triển Để bắt kịp xu thế, các doanh nghiệp kinhdoanh dịch vụ giao nhận phải không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, mở rộng thịtrường hoạt động trong nước và thế giới, tạo sự chuyên môn hóa trong lĩnh vực giaonhận lưu thông hàng hóa
1.4.3.7 Chi phí giao nhận
Trang 25Tại Việt Nam chưa có mức quy định cụ thể về mức phí chuẩn cho công tác giaonhận mà chủ yếu là do các Công ty giao nhận đưa ra, có thể nói chi phí giao nhận ởViệt Nam gồm 2 loại là chi phí bắt buộc và chi phí phát sinh.
Dưới đây là các chi phí mà các Công ty XNK hoặc người giao nhận được ủyquyền phải trả cho các cơ quan quản lý khi xuất nhập khẩu hàng hóa để lô hàng đượcgiải phóng nhanh và thuận lợi: phí vận chuyển hàng, phí bốc xếp, phí chứng từ, phígiám định, phí lưu kho, bãi cảng, phí hun trùng, phí kiểm dịch, phí dịch vụ giao nhận.Một số loại phí tuy gọi là không bắt buộc, không hóa đơn và biên lai nhưng cácdoanh nghiệp XNK hoặc giao nhận vẫn tính vào chi phí làm hàng vì nó quyết định tớichi phí thực tế của dịch vụ giao nhận Đây cũng là lí do khiến phí giao nhận ở ViệtNam thường không ổn định và cao hơn so với khu vực và thế giới
1.4.3.8 Điều kiện tự nhiên
Trong quá trình vận tải các yếu tố khí hậu, thời tiết như độ ẩm cao, nắng nóngkéo dài hay mưa bão, sạt lở,…cũng ảnh hưởng tới chất lượng hàng hóa và dịch vụ vậntải
Biến đổi khí hậu và nước biển dâng đã gây ra sụt lún, ngập lụt nhiều tuyến giaothông: gia tăng sạt trượt, xói lở mặt, nền đường làm các phương tiện giao thông khônglưu thông được, gây ách tắc, gia tăng tai nạn giao thông đường bộ Đường xá bị cắt đứtnhiều đoạn, nhiều tuyến đường địa phương sau bão lũ hàng tuần vẫn bị ngập lụt, áchtắc, giao thông đi lại khó khăn… Đây cũng là một trong những nguyên nhân khiếnnhiều vụ tai nạn đường bộ xảy ra với tần suất khá lớn, thậm chí còn tập trung nhiều ởcác chuyến container chở hàng đường dài
1.4.3.9 Đặc điểm của hàng hóa
Mỗi loại hàng hóa đều có những đặc điểm riêng, điều này quy định cách bao gói,xếp dỡ, chằng buộc,bảo quản,… sao cho đúng cách để đảm bảo chất lượng hàng hóatrong quá trình chuyên chở Ví dụ hàng nông sản thì mau hỏng, dễ biến đổi chất lượng;hàng máy móc thì cồng kềnh, nặng,…
Trang 261.4.3.10 Tính thời vụ của hoạt động giao nhận
Hoạt động giao nhận thường không ổn định do khối lượng công việc thay đổitheo thời gian Thời điểm hàng nhiều thì nhân viên làm liên tục, tăng ca nhưng cũng cókhi ít việc, hợp đồng giảm đi Điều này ít nhiều ảnh hưởng tới doanh thu và thu nhậphàng tháng của Công ty
1.4.4 Những nhân tố chủ quan
1.4.4.1 Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực của các doanh nghiệp giao nhận gồm khối văn phòng và khốivận hành phương tiện vận chuyển, các trang thiết bị xếp dỡ, nhân viên giao nhận hànghóa Ngày nay, do ứng dụng khoa học công nghệ vào lĩnh vực vận tải đòi hỏi đội ngũnhân viên cần có nghiệp vụ chuyên môn, kỹ năng sử dụng tin học văn phòng và ngoạingữ Các kỹ năng đó sẽ giúp họ làm thành thạo công việc được giao, giảm thao táccông việc, góp phần giảm thời gian vận chuyển, hạn chế rủi ro và tăng khả năng xử lícác tình huống bất thường xảy ra
1.4.4.2 Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị của Công ty
Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị của Công ty bao gồm văn phòng, kho hàng, cácphương tiện bốc dỡ, chuyên chở, bảo quản hàng hóa,… Để đáp ứng gần hơn nhu cầukhách hàng và duy trì mối quan hệ lâu dài thì doanh nghiệp cần đầu tư một cơ sở hạtầng và trang thiết bị tốt, hiện đại, phù hợp Trong trường hợp không đủ phương tiệnchuyên chở thì Công ty không thể chủ động vận tải, có thể kéo dài thời gian giao nhậnvào mùa cao điểm, gia tăng chi phí khai thác làm tăng cước vận chuyển
1.4.4.3 Lượng vốn đầu tư
Để đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng, trang thiết bị hiện đại thì cần một lượng vốnkhá lớn Người giao nhận cần phải tính toán phù hợp để xây dựng hệ thống hiện đạihay là đi thuê hoặc liên doanh với các doanh nghiệp sở hữu hệ thống chuyên dụng
Trang 27CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN VÀ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BỘ CỦA CÔNG TY TNHH GIAO NHẬN VẬN TẢI DH LOGISTICS
CHI NHÁNH BẮC NINH 2.1 Tổng quan về công ty TNHH Giao nhận vận tải DH Logistics chi nhánh Bắc Ninh
2.1.1 Loại hình doanh nghiệp
Công ty trách nhiệm hữu hạn Giao nhận vận tải DH Logistics chi nhánh Bắc Ninh
2.1.2 Quá trình thành lập và phát triển của doanh nghiệp
Công ty TNHH Giao Nhận Vận Tải DH (DH Logisitcs) được thành lập tháng10/2008 ( số đăng ký kinh doanh 0102897678) với mục tiêu nâng cao năng lực cạnhtranh trong khâu vận chuyển hàng hóa của các Công ty Việt Nam và đưa thương hiệucủa các Công ty Việt Nam vươn tầm Quốc Tế
Tên Công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn giao nhận vận tải DH
Tên viết tắt: DH Logistics
Biểu tượng của Công ty:
Hình 1 Logo Công ty TNHH Giao nhận DH Logistics chi nhánh Bắc Ninh
Vốn điều lệ: 78.050.000.000 VNĐ (bảy mươi tám tỉ năm mươi triệu đồng)
Trụ sở chính: Tầng 3&4, số 5 Nguyễn Khang, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại: +84 24 3 255528
Fax: +84 24 3 2595528
Email: info@dhlogistics.com.vn
Trang 28Hiện nay DH Logistics đang quản lí 4 chi nhánh của mình:
Năm 2011, thành lập văn phòng chi nhánh DH Logistics Hải Phòng
Năm 2014, thành lập văn phòng chi nhánh DH Logistics Bắc Ninh
Năm 2015, thành lập Công ty TNHH dịch vụ vận tải và phân phối DH (DHtrucking)
Năm 2016, thành lập văn phòng chi nhánh DH Logistics Hồ Chí Minh và vănphòng đại diện DH Logistics Bắc Giang
Công Ty TNHH Giao Nhận Vận Tải DH - Chi Nhánh Tại Bắc Ninh - DHLOGISTICS CO.,LTD có địa chỉ tại Lô A 3, khu liền kề KCN Quế Võ - Xã Phương
Liễu - Huyện Quế Võ - Bắc Ninh Mã số thuế 01023897678-002 đăng ký & quản lý
bởi Chi cục Thuế Huyện Quế Võ, Bắc Ninh Được thành lập vào ngày 06/06/2014, từmột chi nhánh của DH, DH Logistics Bắc Ninh đã liên tục phát triển không ngừng với
Trang 29nhiệm vụ chính là làm đại lý vận tải hàng hóa bằng đường bộ, liên hiệp vận chuyểnhàng hóa từ kho đến kho.
Minh chứng cho sự trưởng thành và hoạt động dịch vụ tốt là việc Công ty đãxây dựng được hệ thống khách hàng ổn định Đặc biệt có các khách hàng lớn luônđánh giá cao chất lượng dịch vụ cung cấp như: Samsung, LG, Foxconn, Ferroli,… Kếtquả hoạt động luôn tăng trưởng cao với phương châm “ Kiến tạo giải pháp – Chuyểngiao kết quả”, thương hiệu DH logistisc đã dần được khẳng định trên thị trường
Bảng 1 Thông tin đăng kí doanh nghiệp
Tên chính thức CÔNG TY TNHH GIAO
NHẬN VẬN TẢI DH - CHINHÁNH TẠI BẮC NINH
Tên giao dịch
DHLOGISTICSCO.,LTD
Cơ quan thuế quản lý Chi cục Thuế Huyện Quế Võ Ngày bắt
đầu hoạt động
05/06/2014
Trạng thái NNT đang hoạt động (đã được cấp GCN ĐKT)
Nguồn: https://thongtindoanhnghiep.co
Bảng 2 Thông tin liên hệ
Địa chỉ trụ sở Lô A 3, khu liền kề KCN Quế Võ Xã Phương Liễu Huyện Quế Võ
-Bắc Ninh
Điện thoại +84 241 3952888 Email khoatd@dhlogistics.com.v
n
Fax +84 241 3952889 Website http://dhlogistics.com.vn
Người đại diện Trịnh Đắc Khoa Giám đốc Trịnh Đắc Khoa
Số điện thoại giám đốc
Nguồn: https://thongtindoanhnghiep.co
Trang 302.1.3 Cơ cấu tổ chức, cơ cấu nhân lực của doanh nghiệp
Chịu trách nhiệm về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty
Đề xuất các kế hoạch kinh doanh cho tổng Công ty xem xét
Quản lí Công ty ở tầm vi mô bằng cách trực tiếp tham gia quản lí và chịu tráchnhiệm về các phòng ban
Phòng Sales
- Chức năng:
Hoạch định chiến lược, tổ chức thực hiện các chiến lược kinh doanh của Công ty,tham mưu cho giám đốc chi nhánh về quá trình hoạch định và tổ chức thực hiện cáchoạt động vận tải của Công ty Xúc tiến các hoạt động tiếp thị, bán hàng và tổ chức các
Giám đốc chi nhánh
Phòng sales Phòng khách
hàng
Phòng Operation
Phòng kế toán
Phòng điều vận
Đội xe
Trang 31- Nhiệm vụ:
Thực hiện kế hoạch kinh doanh do cấp trên đề ra
Phân tích, đánh giá và xác định thị trường mục tiêu
Lập kế hoạch sản xuất và theo dõi tiến độ thực hiện
Phối hợp với các phòng ban thúc đẩy tiến độ công việc
Trực tiếp tiếp nhận mọi phản hồi của khách hàng
Tư vấn, giới thiệu dịch vụ phù hợp cho khách hàng
Phối hợp với các phòng ban liên quan thực thi, triển khai kế hoạch kinh doanh
Hướng dẫn, kiểm tra tiến độ thực hiện công việc
Quản lí hồ sơ, tài liệu
Các công tác khác
Phòng kế toán
- Chức năng
Tham mưu cho Giám đốc chi nhánh thực hiện về chế độ kế toán, công tác quản
lý tài chính theo quy chế của Công ty và quy định của pháp luật
Trang 32 Tổ chức bộ máy sản xuất ngành vận tải phân phối.
Nghiên cứu đề xuất cơ chế, mô hình, và quy trình làm việc của toàn bộ quátrình giao nhận vận tải
Tổ chức tính toán, đề xuất kế hoạch phân phối hàng
Triển khai, tổ chức thực hiện kế hoạch vận tải phân phối như đã đề ra
Quản lý, duy trì , sử dụng hiệu quả nhất các tài sản của Công ty trang bị chophòng điều vận
Công ty có nhiệm vụ thực hiện các hoạt động kinh doanh phù hợp với pháp luậtViệt Nam, cùng với các biện pháp kĩ thuật hiện đại nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ,đáp ứng nhu cầu thị trường Đảm bảo tốt cơ sở hạ tầng, trang thiết bị kĩ thuật phụ vụtốt công tác giao nhận hàng hóa Không ngừng bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho nhânviên trong Công ty, đảm bảo thu nhập phù hợp năng lực, tạo sự gắn kết Góp phần vào
sự tăng trưởng GDP của quốc gia
2.1.3.2 Cơ cấu nhân lực
Đối với nghiệp vụ logistics đòi hỏi nhân viên phải có trình độ kinh doanh quốc
tế, kiến thức về công nghệ thông tin nhất định Tại nhiều quốc gia trên thế giới, đặc