1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số biện pháp giúp học sinh lớp 5 sửa lỗi sai khi làm các dạng toán về phân số

35 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 732,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung và chương trình sách giáo khoa tiểu học mới đã được thay đổi, hoàn thiện ở tất cả các môn học trong đó có môn Toán.Phương pháp mới đòi hỏi học sinh phải tích cực, chủ động tiếp

Trang 1

A PHẦN MỞ ĐẦU

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

Trong chương trình tiểu học, môn Toán là môn học độc lập, cùng các mônhọc khác góp phần tạo nên một con người phát triển toàn diện Môn Toán là mônhọc cần nhiều thời gian và cung cấp lượng kiến thức rộng, đòi hỏi chính xác vàluôn mang tính cập nhật theo nhu cầu cuộc sống đặt ra

Những năm gần đây, Bộ giáo dục đã không ngừng đổi mới phương phápdạy và học nhằm giúp cho hiệu quả dạy học ngày càng cao hơn, theo kịp với xuthế phát triển của thời đại Đặc biệt, việc thay sách giáo khoa đã được tiến hànhtrên phạm vi toàn quốc Nội dung và chương trình sách giáo khoa tiểu học mới

đã được thay đổi, hoàn thiện ở tất cả các môn học trong đó có môn Toán.Phương pháp mới đòi hỏi học sinh phải tích cực, chủ động tiếp thu kiến thức.Việc dạy học Toán theo chương trình sách giáo khoa và giải các bài toán nângcao đối với học sinh là hết sức cần thiết, nó giúp cho việc rèn luyện tư duy, làmquen với cách phân tích, tổng hợp Tạo điều kiện cho học sinh hoạt động học tậpchủ động , linh hoạt, sáng tạo Từ đó học sinh mới có thể tự mình tìm tòi, pháthiện, ứng dụng tri thức mới, có hứng thú, tự tin trong học tập

Những năm gần đây, ngành giáo dục đã hết sức quan tâm đến trình độ độingũ giáo viên các cấp nói chung và trình độ của giáo viên Tiểu học nói riêng.Các trường Cao đẳng, Đại học sư phạm đã liên tục mở các lớp đào tạo và đàotạo lại dưới nhiều hình thức nhằm nâng cao trình độ cho giáo viên Tuy nhiênvẫn còn một số giáo viên vẫn chưa nhận thức hết tầm quan trọng của việc dạyhọc toán và giải toán nâng cao cho học sinh cho nên thường chỉ dạy cho họcsinh những kiến thức cơ bản trong sách giáo khoa việc mở rộng kiến thức chohọc sinh hoặc là bị bỏ qua hoặc là làm qua loa dẫn đến việc mở rộng kiến thức,phát triển tư duy cho học sinh chưa đạt kết quả cao

Từ những lí do trên, thông qua việc tìm tòi, tích luỹ kinh nghiệm trong

những năm qua, tôi đã chọn đề tài: “Một số biện pháp giúp học sinh lớp 5 sửa lỗi sai khi làm các các dạng toán về phân số”để nghiên cứu Việc lựa chọn sáng kiến này với mục đích nhằm nghiên cứu sâu hơn về phân số, từ đó tìm ra

Trang 2

phương pháp, biện pháp thích hợp để giúp cho việc dạy và học toán phần phân

số có hiệu quả hơn

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:

Đánh giá thực trạng và đề xuất một số biện pháp giúp học sinh lớp 5 sửalỗi sai khi làm các dạng toán về phân số

III ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

- Đối tượng nghiên cứu: Một số biện pháp giúp học sinh lớp 5 sửa lỗi sai khi làmcác dạng toán về phân số

- Phạm vi nghiên cứu: học sinh lớp 5 ở trường Tiểu học

IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: nghiên cứu giáo trình, các tài

liệu sách báo, phân tích- tổng hợp thông tin về dạy học các dạng toán phân số ởTiểu học để rút ra các kết luận khoa học cần thiết

- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

+ Phương pháp điều tra nhiên cứu thực tế.

+ Phương pháp quan sát sư phạm

+ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

+ Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

- Nhóm phương pháp thử nghiệm sư phạm

Qua nghiên cứu lí luận, thực trạng và đề ra một số biện pháp dạy họchướng dẫn học sinh các bài toán về phân số, tiến hành thử nghiệm và rút ra kếtluận về hiệu quả của các phương pháp trên qua một số tiết dạy cụ thể ở lớp 5

Trang 3

B PHẦN NỘI DUNG

I CƠ SỞ LÝ LUẬN:

1 Căn cứ của vấn đề nghiên cứu:

1.1 Căn cứ vào định hướng đổi mới trong dạy học Toán ở Tiểu học:

Những năm gần đây, định hướng đổi mới phương pháp dạy học đã đượcthống nhất theo tư tưởng tích cực hoá hoạt động học của học sinh và hướng dẫncủa giáo viên Học sinh tự giác chủ động tìm tòi, phát hiện, sáng tạo các kiếnthức, kĩ năng

Định hướng đổi mới trong dạy học Toán chú trọng vào những vấn đề sau:

- Đổi mới nhận thức, trong đó chú trọng khả năng chủ động sáng tạo củagiáo viên và học sinh Tiểu học

- Đổi mới hình thức tổ chức dạy học, nên khuyến khích dạy học cá nhân,dạy học theo nhóm, dạy học theo lớp, dạy học ở hiện trường, tổ chức dạy họctheo hướng phát huy năng lực người học

- Đổi mới cách đánh giá giáo viên và học sinh

Trong đó, các giải pháp đổi mới đều nhấn mạnh vào việc đổi mới hìnhthức tổ chức và phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học nóichung và chất lượng môn toán nói riêng

1.2 Căn cứ vào đặc điểm tâm lý của học sinh Tiểu học:

Với học sinh Tiểu học, nhận thức của các em còn mang đậm màu sắc cảmtính trực quan Sự nhận thức này luôn gắn liền với các vật thật, các hình ảnh cụ thểgần gũi với cuộc sống thường ngày của các em Song, quá trình nhận thức của họcsinh Tiểu học cũng thay đổi theo đặc điểm lứa tuổi và đặc điểm cá nhân học sinh.Mỗi học sinh là một thực thể riêng biệt có những phẩm chất năng lực và hoàn cảnhhoàn toàn khác nhau nhưng đều mang trong mình một tâm hồn nhạy cảm

Ở cuối cấp Tiểu học, khả năng phân tích – tổng hợp của học sinh dần pháttriển Các em chuyển dần từ giai đoạn nhận thức cảm tính sang nhận thức lýtính Do vậy, trong quá trình dạy học ngoài phương pháp trực quan, giáo viên có

Trang 4

thể sử dụng nhiều phương pháp dạy học tích cực khác nhằm phát huy năng lựctoán học của các em.

Trong dạy học phân số cho học sinh, giáo viên cần tăng cường sử dụngcác phương pháp dạy học tích cực như dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề,động não để học sinh hứng thú học tập, từ đó nắm vững kiến thức cơ bản vàkhơi dậy tình yêu đối với toán học của các em

1.3 Căn cứ vào mục tiêu dạy Toán ở Tiểu học:

- Giúp học sinh có những kiến thức cơ bản, ban đầu về số học, các số tự nhiên,phân số, số thập phân, các đại lượng thông dụng, một số yếu tố hình học vàthống kê đơn giản

- Hình thành kĩ năng thực hành tính, đo lường, giải bài toán có nhiều ứng dụngthiết thực trong đời sống

- Góp phần bước đầu phát triển năng lực tư duy, khả năng suy luận hợp lí vàdiễn đạt chúng, cách phát hiện và giải quyết những vấn đề đơn giản, gần gũitrong cuộc sống, kích thích trí tưởng tượng, gây hứng thú học tập toán, góp phầnhình thành bước đầu phương pháp tự học và làm việc có kế hoạch khoa học, chủđộng, linh hoạt, sáng tạo

Đây là căn cứ và cũng là mục tiêu định hướng để việc dạy học phân sốcho học sinh lớp 5 đảm bảo tính khoa học, sư phạm và phát huy tính tự giác, tíchcực của học sinh

2 Dạy dạng toán phân số trong chương trình toán lớp 5:

2.1 Mục tiêu dạy học Toán lớp 5:

Giúp học sinh ôn lại, củng cố các kiến thức về phân số như rút gọn phân

số, cách qui đồng mẫu số các phân số, các tính chất cơ bản của phân số, thựchiện các phép tính với phân số

2.2 Nội dung dạy phân số trong chương trình Toán lớp 5

Trong chương trình toán lớp 5 học sinh được ôn lại các kiến thức về phân

số như hình thành các khái niệm phân số, rút gọn phân số, so sánh hai phân số,các tính chất cơ bản của phân số, thực hiện các phép tính với phân số

Với nội dung này, học sinh cần nắm chắc kiến thức và làm thành thạo các

Trang 5

3 Tầm quan trọng của việc dạy các dạng toán phân số cho học sinh lớp 5

Để làm tốt hoạt động dạy học toán và mở rộng kiến thức toán cho họcsinh đòi hỏi giáo viên phải biết lựa chọn các phương pháp dạy học thích hợp,luôn không ngừng nâng cao chuyên môn, nghiên cứu đề tài, từng bước nâng caotay nghề nhằm truyền thụ cho học sinh những kiến thức cơ bản Từ đó, giúp chohọc sinh vận dụng sáng tạo trong việc giải toán Việc làm này đòi hỏi giáo viênmất nhiều công sức Có giáo viên phấn đấu vươn lên đạt yêu cầu trong giảngdạy, tạo được niềm tin nơi phụ huynh học sinh: luôn mong muốn con em mìnhhọc khá, học giỏi Song bên cạnh đó cũng còn không ít giáo viên ngại phấn đấu,ngại khó khăn, lười tìm tòi nghiên cứu đã cố tình lướt qua các bài toán khó,thậm chí còn phó thác cho học sinh tự giải

Việc hệ thống kiến thức cơ bản và mở rộng kiến thức toán cho học sinhkhông phải một sớm, một chiều mà học sinh có khả năng nắm vững ngay được.Đây là cả một quá trình lâu dài, từ lớp dưới và thường xuyên luyện tập và củng

cố Điều đó cũng cần đòi hỏi tính kiên trì, sự hiếu học ở học sinh, phẩm chất nàykhông phải học sinh nào cũng có Nếu như trên lớp, học sinh được nắm vữngcác kiến thức cơ bản có hệ thống về môn Toán thì dần dần học sinh sẽ làm quenđược với các dạng toán cơ bản và các bài toán nâng cao, từ đó óc tư duy, sángtạo sẽ được rèn luyện và phát triển trong quá trình giải toán Lúc này, việc tìmhiểu giải toán khó là nhu cầu trong hoạt động học tập của các em, giúp các emkhông ngừng học tập và rèn luyện để trở thành học sinh khá, giỏi

Tiểu kết:

Thực tế cho thấy mọi phụ huynh học sinh đều mong muốn con cái mìnhhọc tập tiến bộ trở thành học sinh khá, giỏi nhưng đại bộ phân họ không thể cóđiều kiện kèm cặp hay dạy các bài toán cơ bản cũng như các bài toán nâng caotrong các giờ tự học ở nhà Vì vậy, việc dạy học các dạng toán cơ bản đồng thời

mở rộng kiến thức Toán lớp 5 qua các bài toán nâng cao, là yêu cầu cần thiết đốivới mỗi giáo viên đứng lớp để họ có thể trang bị cho học sinh đầy đủ các kiếnthức cơ bản đến kiến thức nâng cao rèn luyện thuần thục các kĩ năng, kĩ xảotrong giải toán

Trang 6

II THỰC TRẠNG CỦA VIỆC DẠY HỌC CÁC DẠNG TOÁN PHẦN

PHÂN SỐ CHO HỌC SINH LỚP 5 Ở TRƯỜNG TÔI.

1 Đặc điểm chung của trường tôi:

1.1 Thuận lợi.

Trường tôi đóng trên địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội tương đối pháttriển Trong những năm gần đây theo với xu thế phát triển chung của xã hộicùng với sự quan tâm của các cấp các ngành thì phong trào giáo dục của phườngcũng tương đối phát triển Đảng uỷ, chính quyền phường cũng đã quan tâm hơntới giáo dục, các bậc phụ huynh cũng đã có sự quan tâm đến việc học tập củacon em mình

Nhà trường có đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm trong công tác giảngdạy cũng như chủ nhiệm lớp Bên cạnh đó lại được sự quan tâm chỉ đạo sát saocủa lãnh đạo và chuyên môn Phòng giáo dục Ban giám hiệu nhà trường cónhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý nên luôn quan tâm sát sao tới công tácdạy và học ở từng lớp

- Cơ sở vật chất của nhà trường tương đối đảm bảo với đầy đủ trang thiết

bị cần thiết phục vụ cho công tác học tập và giảng dạy

1.2 Khó khăn

- Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân còn chưa cao Đa số họcsinh là con nông dân nên dẫn đến việc tiếp thu kiến thức còn gặp nhiều khókhăn Một số phụ huynh học sinh chưa quan tâm đến việc học tập của con

em mình, còn phó mặc việc giáo dục học sinh cho nhà trường và giáo viênchủ nhiệm

Lớp tôi chủ nhiệm có 40 học sinh, gia đình các em hầu hết là làm nôngnghiệp, điều kiện kinh tế còn khó khăn hầu hết các bậc phụ huynh trình độ vănhoá thấp, kiến thức cũng như nhận thức còn hạn chế, một số phụ huynh ít quantâm đến việc học tập của con mình Chính vì vậy mà việc chăm lo đầu tư chocon em học hành chưa cao Từ những khó khăn trên làm ảnh hưởng không nhỏđến chất lượng dạy và học của giáo viên và học sinh

Trang 7

2 Thực trạng của việc dạy các dạng toán về phân số cho học sinh lớp 5.

Nội dung các dạng toán về phân số trong chương trình toán lớp 5 gồm:cấu tạo phân số, các tính chất cơ bản về phân số, rút gọn phân số, qui đồng mẫu

số các phân số, qui tắc so sánh hai phân số cùng mẫu số, khác mẫu số, so sánhhai phân số với 1 Dạy học sinh ôn các phép tính về phân số, kết hợp giải các bàitoán bốn phép tính về phân số và các dạng toán có liên quan Trong quá trìnhgiảng dạy tôi thấy học sinh vận dụng các phép toán để giải các bài toán bốnphép tính về phân số, các bài toán có lời văn liên quan đến phân số học sinh còngặp nhiều khó khăn, hay tính nhầm như phép cộng hai phân số có em lấy tử sốcộng tử số, hoặc khi sang phép nhân các em chỉ nhân tử số còn mẫu số giữnguyên, học sinh còn hay sai khi so sánh các phân số với nhau, hay nhầm giữacác dạng toán về phân số,…

3 Thực trạng về kĩ năng giải các bài toán về phân số của học sinh.

Ngay sau khi nhận lớp, tôi đã tiến hành khảo sát chất lượng để nắm được

kĩ năng giải toán nhất là các dạng toán về phân số của từng học sinh để có biệnpháp giảng dạy phù hợp

Qua khảo sát tôi thấy khả năng học toán của học sinh không đồng đều,một số em có kiến thức cơ bản tương đối vững, tiếp thu nhanh, tư duy tốt nên tôicũng thường mở rộng thêm các dạng toán cho các em Nhưng nhiều em kiếnthức còn yếu, chưa nắm chắc kiến thức cơ bản nên khi làm bài còn chậm vàlúng túng

- Kết quả cụ thể đánh giá theo thông tư 30 như sau:

Tổng số

học sinh

Chất lượng khảo sát (tháng 9/2014)

Ghi chú

Học sinh nắm chắc kiến thức

về phân số

Học sinh làm các phép tính còn sai

Học sinh tiếp thu chậm

SL Tỉ lệ (%) SL Tỉ lệ (%) SL Tỉ lệ (%)

40 15 37,5 20 50 5 12,5

Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy tỷ lệ học sinh nắm chắc kiến thức vềphân số còn ít chỉ có 15 học sinh chiếm 37,5% Tỷ lệ học sinh khi làm bài còn

Trang 8

sai là 20 em chiếm 50% và có 5 em tiếp thu chậm chiếm 12,5% Điều đó chothấy học sinh chưa nắm chắc các kiến thức về phân số và tính toán còn hay bịnhầm lẫn giữa các dạng toán về phân số.

4 Nguyên nhân của thực trạng trên:

- Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân còn chưa cao, nhiều em cóhoàn cảnh gia đình rất khó khăn nên chưa yên tâm học tập

- Đa số phụ huynh học sinh chưa nhận thức hết tầm quan trọng của việchọc tập nên chưa quan tâm đến việc học tập của con em mình, còn phó mặc việcgiáo dục học sinh cho nhà trường và giáo viên chủ nhiệm

- Cơ sở vật chất của nhà trường chưa đảm bảo bàn ghế còn cũ, đồ dùngdạy học còn thiếu, máy móc còn hạn chế

- Một số giáo viên ý thức trách nhiệm chưa cao, chưa có ý thức học hỏitrau dồi chuyên môn nghiệp vụ

- Các hoạt động phát triển năng lực toán như câu lạc bộ năng khiếu, nhómchưa đạt được hiệu quả

- Một số học sinh còn chủ quan khi làm bài

Tiểu kết:

Từ những khó khăn trên, trong quá trình dạy học, tôi đã đúc kết ra đượcmột số biện pháp giúp học sinh sửa lỗi sai khi làm các dạng toán về phân số chohọc sinh lớp 5A tôi đang dạy, giúp các em nắm được những kiến thức, kĩ năng

về phân số Từ đó giúp các em biết cách vận dụng giải các bài toán về phân số

Trang 9

III MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH LỚP 5 SỬA LỖI SAI KHI LÀM CÁC DẠNG TOÁN VỀ PHÂN SỐ.

1 Phân loại và nhóm các bài toán về phân số trong chương trình thành các

dạng cơ bản.

Để giúp học sinh nắm vững kiến thức toán nói chung và kiến thức vềphần phân số nói riêng, đồng thời rèn cho học sinh kĩ năng giải toán nhanh,gọn, chính xác Từ việc nghiên cứu thực trạng của việc dạy toán phần phân số

ở Tiểu học, phân tích những thuận lợi và khó khăn của thầy và trò Phân tíchcác quan điểm khác nhau trong việc lựa chọn nội dung và phương pháp dạyToán lớp 5 phần phân số Tôi đã tìm hiểu và giúp học sinh phân dạng các bàitoán về phân số thành các dạng sau:

a Nhóm 1: Phân số và tính chất cơ bản của phân số:

Dạng 1: Các bài toán về cấu tạo số

Trang 10

Sau khi phân dạng các bài toán về phân số, tôi hệ thống kiến thức cơ bản

và mở rộng kiến thức cho học sinh khi giải các dạng toán về phân số đó và giúphọc sinh biết cách phân tích bài toán để biết bài toán đó thuộc dạng toán nào Từ

đó có thể áp dụng phương pháp giải dạng bài toán đó để giải quyết bài toán mộtcách nhanh, gọn, chính xác

2 Hệ thống kiến thức cơ bản và nâng cao cho học sinh khi giải các dạng

toán về phân số

a Nhóm 1: Phân số và tính chất cơ bản của phân số.

* Dạng 1: Các bài toán về cấu tạo số.

1 Phân số là một hay nhiều phần bằng nhau của đơn vị tạo thành Mỗiphân số gồm hai bộ phận:

+ Mẫu số (viết dưới gạch ngang): chỉ ra đơn vị đã được chia ra thành mấyphần bằng nhau

+ Tử số ( viết trên gạch ngang): chỉ ra đã lấy đi bao nhiêu phần bằng nhau ấy

Cách đọc: 3

4: Ba phần bốn (ba phần tư) a

Trang 11

+ Phân số lớn hơn 1 là phân số có tử số lớn hơn mẫu số.

+ Phân số bé hơn 1 là phân số có tử số bé hơn mẫu số

6 Khi ta nhân ( hay chia) cả tử số và mẫu số của phân số với cùng một số

tự nhiên (khác 0) thì giá trị của phân số không đổi

8 Nếu ta cộng vào tử số và trừ đi ở mẫu số với cùng một số hoặc trừ đi ở

tử số và cộng vào mẫu số với cùng một số thì tổng của tử số và mẫu số vẫnkhông đổi

( Bài 1 trang 6 SGK toán 5)

a/ Lỗi thường mắc phải của học sinh:

27

18

=

3 : 27

3 : 18

- Các em chưa nắm chắc bảng nhân, chia, các dấu hiệu chia hết nên khi rút gọn còn gặp lúng túng

- Học sinh chưa nắm vững các kiến thức về cấu tạo của phân số để áp dụng

có hiệu quả vào việc làm toán

Trang 12

VÍ DỤ 2: Cho phân số14

26 Hãy tìm một số nào đó để khi cùng thêm số đó vào tử số và mẫu số của phân số đã cho thì được một phân số mới có giá trị bằngphân số 6

9?

Với đề toán trên tôi hướng dẫn các em phân tích đề bài:

+ Khi cùng thêm vào tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiênthì hiệu giữa mẫu số và tử số không đổi nên hiệu giữa mẫu số mới và tử số mớivẫn bằng hiệu giữa mẫu số và tử số của phân số

Hiệu của mẫu số và tử số là: 26 – 14 = 12

Hiệu này không thay đổi khi cùng cộng thêm một số vào cả tử số và mẫu số Với phân số 6

9 ta có sơ đồ( Đây cũng là sơ đồ của phân số mới):

Tử số:

Mẫu số:

Theo sơ đồ trên ta có:

Hiệu số phần bằng nhau:

Trang 13

Tử số của phân số mới là:

28 Tìm một số tự nhiên k sao cho khi thêm k vào

tử số và bớt k ở mẫu số thì được phân số mới có giá trị bằng 1

4.Tôi hướng dẫn học sinh giải theo các bước sau:

+ Bước 1: Tìm tổng của tử số và mẫu số

+ Bước 2: Đưa về dạng toán “ Tìm hai số khi biết tồng và tỷ số của hai số” đểtìm tử số mới ( hoặc mẫu số mới)

+ Bước 3: Tìm hiệu giữa tử số cũ và tử số mới ( hoặc mẫu số cũ và mẫu số mới)

ta được số tự nhiên k

Giải

Tổng của tử số và mẫu số của phân số đã cho là: 17 + 28 = 45

Tổng này không thay đổi khi ta thêm vào mẫu số và bớt đi ở tử số cùngmột số tự nhiên

Ta có sơ đồ với phân số mới:

Trang 14

- Trong hai phân số có cùng mẫu số, phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn.

- Trong hai phân số có cùng tử số, phân số nào có mẫu số lớn hơn thì bé hơn

Quy tắc 3: So sánh phân số khác mẫu số.

- Muốn so sánh hai phân số khác mẫu ta quy đồng mẫu số rồi so sánh tử số

Các phương pháp so sánh phân số thường dùng ở Tiểu học:

a) Vận dụng quy tắc so sánh 2 phân số có cùng mẫu

b)Vận dụng quy tắc so sánh 2 phân số có cùng tử số

c)Vận dụng quy tắc so sánh 2 phân số có cùng mẫu số

d)So sánh qua phân số trung gian

e)Vận dụng quy tắc “ phần bù” so với 1( Trong 2 phân số phân số nào

có phần bù so với 1 lớn hơn thì phân số đó bé hơn và ngược lại)

g) Vận dụng quy tắc “ Phần hơn” so với 1(Trong 2 phân số phân số nào

có phần hơn so với 1 lớn hơn thì phân số đó lớn hơn)

h)Vận dụng quy tắc so sánh bằng phần nguyên của các hỗn số

i)Phối hợp một số phương pháp nêu trên

Trang 15

b/ Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng sai:

+ Do các em chủ quan cứ thấy phân số nào có các chữ số lớn hơn là các em cho

rằng phân số đó lớn hơn

+ Đối với số tự nhiên ( đại diện là số 1) các em máy móc không chú ý đến tử số

và mẫu số của phân số ( tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1 và ngượclại tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1)

+ Đối với tử số các em mới chỉ so sánh được phần nguyên chưa chú ý đến phần phân số nên các em dễ làm sai

+ Các em chưa nắm được các phân số mà các tử số bằng nhau thì so sánh mẫu

số ( phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn và ngược lại)

c/ Biện pháp khắc phục:

+ Trong khi dạy học sinh cách so sánh tôi luôn nhấn mạnh cho các em thấy đượctất cả các số tự nhiên có thể viết về dạng phân số Đặc biệt số 1 thì ta đưa về phân số có mẫu số và tử số bằng nhau và khác 0

+ Cần chỉ rõ muốn so sánh hai phân số khác mẫu số thì phải qui đồng rồi mới sosánh hai phân số mới qui đồng, từ đó kết luận phân số nào lớn hơn, phân số nào

5 1

x

x

=

15 5

5

3

=

3 5

3 3

Trang 16

vì tử số hai phân số bằng nhau ( bằng 7) mà mẫu số của phân số thứ

nhất lớn hơn mẫu số của phân số thứ hai ( 9 > 8) nên

9

7

<

8 7

Khi học sinh nắm chắc được các cách so sánh cơ bản trên, tôi cũng đã mở rộng và đưa thêm một số cách so sánh như: So sánh qua phân số trung gian, vận dụng qui tắc “phần bù” so với 1, “ phần hơn” so với 1 và qui tắc so sánh bằng phần nguyên của các hỗn số giúp các em nắm chắc kiến thức Dưới đây là một

Trang 17

75 ,9

2,61

11.Như vậy, việc so sánh phân số góp phần quan trọng trong việc thực hiện các phép tính của phân số Chính vì vậy mà trong quá trình dạy kiến thức so sánh phân số cho học sinh, chúng ta cần giúp các em nắm vững kiến thức, qui tắc so sánh để sau này các em thực hiện các phép tính về phân số được tốt hơn

* Dạng 3: Phân số thập phân - Tỉ số

Một số kiến thức cần lưu ý:

- Phân số thập phân là các phân số có mẫu số là 10; 100; 1000

- Phân số 1

100 được kí hiệu là 1% và đọc là “một phần trăm”

-Tỉ số của hai số là thương trong phép chia số thứ nhất cho số thứ hai

Ngày đăng: 15/03/2020, 23:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Trung Hiệu - Đỗ Đình Hoan - Phương pháp dạy học môn toán ở Tiểu học – NXB Giáo dục, năm xuất bản 1994 Khác
2. Trần Ngọc Lan - Vấn đề rèn luyện tư duy cho học sinh tiểu học trong việc dạy học giải toán – NXB Đại học sư phạm, năm xuất bản 2002 Khác
3. Vũ Dương Thụy - Đỗ Trung Hiệu - Nguyễn Danh Ninh - Toán nâng cao – NXB Giáo dục, năm xuất bản 2003 Khác
4. Toán tuổi thơ số: 65, 69, 70, 72. – NBX Giáo dục, năm 2006 Khác
5. Sách giáo khoa và sách giáo viên Toán 5 – NXB Giáo dục, năm 2011 Khác
6. Trần Diên Hiển - Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi Toán 4 – 5, tập một – NXB Giáo dục Khác
7. Nguyễn Đức Tấn - Trần Thị Kim Cương – Chuyên đề phân số - tỉ số 4 &amp; 5 – NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w