1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

96 hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí phải trả trong kiểm toán báo cáo tài chính do chi nhánh hà nội công ty TNHH kiểm toán hùng vương thực hện

154 162 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên thực tế hiện nay tại Chi nhánh Hà Nội - Công ty TNHH Kiểm toánHùng Vương, quy trình kiểm toán khoản mục chi phí phải trả trong kiểm toánbáo cáo tài chính vẫn chưa thực sự hoàn thiện

Trang 1

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

- -HỌ VÀ TÊN: NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

“Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí phải trả trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Chi nhánh Hà Nội

- Công ty TNHH Kiểm toán Hùng Vương thực hện”

Chuyên nghành : Kiểm toán

Mã số : 22

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: TS VŨ THÙY LINH

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.

Sinh viên

NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ PHẢI TRẢ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 5

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KHOẢN MỤC CHI PHÍ PHẢI TRẢ 5

1.1.1 Khái niệm 5

1.1.2 Đặc điểm của khoản mục chi phí phải trả 6

1.2 KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ PHẢI TRẢ TRONG KIỂM TOÁN BCTC 8

1.2.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục chi phí phải trả 8

1.2.2 Căn cứ kiểm toán khoản mục chi phí phải trả 10

1.2.3 Một số sai sót thường gặp khi kiểm toán khoản mục chi phí phải trả trong kiểm toán báo cáo tài chính 11

1.3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ PHẢI TRẢ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 12

1.3.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 12

1.3.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 20

1.3.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 29

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 31

2.1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ CHI NHÁNH HÀ NỘI - CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN HÙNG VƯƠNG 32

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 32

2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty 33

2.1.3 Đặc điểm hoạt động của công ty 37

2.1.4 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị (ít nhất trong 3 năm gần đây) 40

2.1.5 Quy trình kiểm toán BCTC tại Chi nhánh Hà Nội – Công ty TNHH Kiểm toán Hùng Vương 40

Trang 4

2.2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ PHẢI TRẢ TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CHI NHÁNH HÀ NỘI – CÔNG TY TNHH

KIỂM TOÁN HÙNG VƯƠNG THỰC HIỆN 43

2.2.1 Khái quát quy trình kiểm toán khoản mục chi phí phải trả trong kiểm toán BCTC do Chi nhánh Hà Nội – Công ty TNHH Kiểm toán Hùng Vương thực hiện 43

2.2.2 Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục chi phí phải trả trong kiểm toán BCTC do Chi nhánh Hà Nội - Công ty TNHH Hùng Vương thực hiện 45

2.2.3: Thực trạng kết thúc kiểm toán 103

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CHI NHÁNH HÀ NỘI – CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN HÙNG VƯƠNG 108

3.1 NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ PHẢI TRẢ DO CHI NHÁNH HÀ NỘI - CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN HÙNG VƯƠNG THỰC HIỆN 108

3.1.1 Ưu điểm 108

3.1.2 Hạn chế 109

3.1.3 Nguyên nhân của thực trạng 113

3.2 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CHI NHÁNH HÀ NỘI - CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN HÙNG VƯƠNG VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BCTC 114

3.2.1 Định hướng phát triển của Chi nhánh Hà Nội – Công ty TNHH Kiểm toán Hùng Vương trong thời gian tới 114

3.2.2 Sự cần thiết hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí phải trả tại Chi nhánh Hà Nội – Công ty TNHH Kiểm toán Hùng Vương 115

3.3 NHỮNG NGUYÊN TẮC VÀ YÊU CẦU HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ PHẢI TRẢ TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CHI NHÁNH HÀ NỘI - CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN HÙNG VƯƠNG 116

3.3.1 Nguyên tắc hoàn thiện 116

3.3.2 Yêu cầu hoàn thiện 117

Trang 5

3.4 NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TNHH HÃNG KIỂM TOÁN CHI NHÁNH HÀ NỘI - CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN HÙNG VƯƠNG 118 3.5 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO 120 DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 124 PHỤ LỤC 125

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.2 Mục tiêu kiểm toán chi phí phải trả 9

Bảng 2.1: Doanh thu của HVAC trong các năm 40

Bảng 2.2 Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động 47

Bảng 2.3 Đánh giá chung về HTKSNB 60

Bảng 2.4 Đánh giá chung về rủi ro gian lận 73

Bảng 2.5 Xác định mứctrọng yếu 76

Bảng 2.6 Xác định phương pháp chọn mẫu – cỡ mẫu 80

Bảng 2.7 Tổng hợp kế hoạch kiểm toán 83

Bảng 2.8 Chương trình kiểm toán chi phí phải trả 87

Bảng 2.9 Tổng hợp số liệu 89

Bảng 2.10 Phân tích sơ bộ 91

Bảng 2.11 Tổng hợp số dư/ số phát sinh 98

Bảng 2.12 Tổng hợp đối ứng tài khoản 99

Bảng 2.13 Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ phát sinh 101

Bảng 2.14 Kiểm tra tính đúng kỳ 102

Bảng 2.15 Tổng hợp kết quả kiểm toán 103

Trang 7

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ Tổ chức bộ máy quản lý công ty HVAC 34

Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán của CN Hà Nội – Công ty TNHH Kiểmtoán Hùng Vương 35

Sơ đồ 2.3: Quy trình kiểm toán chung tại HVAC 40

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BCTC Báo cáo tài chính BCKT Báo cáo kiểm toán BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh CĐKT Cân đối kế toán

CSDL Cơ sở dẫn liệu

GTLV Giấy tờ làm việc

KSNB Kiểm soát nội bộ TNHH Trách nhiệm hữu hạn

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Để tạo niềm tin với các nhà đầu tư, các đối tác kinh doanh thì cácdoanh nghiệp phải đảm bảo các thông tin tài chính công khai minh bạch thôngqua xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập Trong các dịch vụ mà kiểm toánđộc lập cung cấp thì kiểm toán BCTC chiếm tỷ trọng đáng kể Thông tin dokiểm toán độc lập xác nhận có thể giúp đưa ra các quyết định đầu tư hoặc thựcthi trách nhiệm điều hành, quản lý và giám sát của mình, đồng thời ý kiến tưvấn của kiểm toán còn giúp cho đơn vị được kiểm toán biết được những sai sót,yếu kém cảu hệ thống kiểm soát nội bộ, công tác quản lý tài chính từ đó đưa ranhững biện pháp khắc phục hoàn thiện hơn nhằm nâng cao hiệu suất và nănglực tài chính phát triển đơn vị

Khi xem xét, nghiên cứu và phân tích BCTC của một doanh nghiệp,các chỉ tiêu xác định kết quả hoạt động luôn được đặt lên hàng đầu, nhất là cáckhoản mục về chi chí Chi phí phát sinh trong kì rất phong phú, phức tạp, tồntại rất nhiều nghiệp vụ khó có thể nắm rõ bản chất làm ảnh hưởng đến công tác

tổ chức hạch toán cũng như việc ghi chép hàng ngày, làm tăng khả năng dẫnđến sai phạm Thêm vào đó, các nhà quản trị doanh nghiệp thường có xuhướng phản ánh chi phí không đúng so với thực tế nhằm đạt được mục tiêuquản trị khác nhau Trong đó, chi phí phải trả là khoản mục dễ gây nhầm lẫn vàđánh giá sai bản chất nhưng thường hay bị bỏ qua Các sai phạm này đối vớikhoản mục chi phí ảnh hưởng đến rất nhiều chỉ tiêu khác nhau trên BCTC củadoanh nghiệp Chính vì vậy, quy trình kiểm toán khoản mục chi phí ảnh hưởngphần lớn đến chất lượng của cuộc kiểm toán Theo đó, quy trình kiểm toánkhoản mục chi phí phải trả được đánh giá là một trong những phần hành quantrọng trong công cuộc kiểm toán BCTC

Trang 10

Trên thực tế hiện nay tại Chi nhánh Hà Nội - Công ty TNHH Kiểm toánHùng Vương, quy trình kiểm toán khoản mục chi phí phải trả trong kiểm toánbáo cáo tài chính vẫn chưa thực sự hoàn thiện, còn tồn tại một số hạn chế gâyảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán như việc đánh giá hệ thống KSNB vẫnchủ yếu dựa vào kinh nghiệm, khả năng xét đoán nghề nghiệp của KTV, thủtục phân tích chỉ được đi sâu vào biến động lớn mà có thể bỏ qua biến độngnhỏ trọng yếu, việc chọn mẫu trong kiểm tra chi tiết đôi khi phụ thuộc vào tínhchủ quan của các KTV,…

Qua thời gian thực tập tại Chi nhánh Hà Nội - Công ty TNHH Kiểm toánHùng Vương, em đã có điều kiện tốt để tiếp cận với thực tế, vận dụng kiếnthức đã được trang bị trong nhà trường vào thực tế từ đó củng cố kiến thức, đisâu tìm hiểu và nắm bắt cách thức tổ chức kiểm toán Trên cơ sở đó em đã

nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí phải

trả trong kiểm toán báo cáo tài chính do Chi nhánh Hà Nội - Công ty TNHH Kiểm toán Hùng Vương thực hiện”.

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Mục đích chính của đề tài là hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mụcchi phí phải trả trong kiểm toán BCTC tại Chi nhánh Hà Nội - Công ty TNHHKiểm toán Hùng Vương

đó và;

 Đề xuất ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toánkhoản mục chi phí phải trả do Chi nhánh Hà Nội - Công ty TNHH Kiểm toánHùng Vương thực hiện

Trang 11

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy trình kiểm toán khoản mục chiphí phải trả trong cuộc kiểm toán BCTC

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là quy trình kiểm toán khoản mục chi phíphải trả trong kiểm toán BCTC do Chi nhánh Hà Nội - Công ty TNHH Kiểmtoán Hùng Vương thực hiện

Kiểm toán khoản mục chi phí phải trả chỉ là một nội dung của cuộc kiểmtoán BCTC do Chi nhánh Hà Nội – Công ty TNHH Kiểm toán Hùng Vươngthực hiện tại các khách hàng kiểm toán có niên độ kế toán kết thúc vào31/12/2017

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Về mặt lý luận, luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản

về quy trình kiểm toán chi phí phải trả trong kiểm toán BCTC

Về thực tiễn, luận văn đã nghiên cứu, đánh giá thực trạng và đưa ra ýkiến nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí phải trả trongkiểm toán báo cáo tài chính do Chi nhánh Hà Nội - Công ty TNHH Kiểm toánHùng Vương thực hiện

5 Phương pháp nghiên cứu đề tài

Để làm rõ lý luận và thực trạng của quy trình kiểm toán khoản mục chiphí phải trả trong kiểm toán BCTC đề tài có sử dụng kết hợp các phươngpháp nghiên cứu sau:

 Phương pháp luận chung: chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vậtlịch sử; logic

 Phương pháp xử lý số liệu: quan sát, phỏng vấn

 Phương pháp kỹ thuật cụ thể: nghiên cứu tài liệu, phỏng vấn, sosánh, phân tích, tổng hợp

6 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu, danh mục các từ viết tắt, danh mục sơ đồ, bảngbiểu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục thì luận văn gồm 3 chương:

Trang 12

Chương 1: Lý luận cơ bản về quy trình kiểm toán khoản mục chi phíphải trả trong kiểm toán BCTC.

Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục chi phí phải trảtrong kiểm toán BCTC do Chi nhánh Hà Nội - Công ty TNHH Kiểm toánHùng Vương thực hiện

Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện quy trình kiểmtoán khoản mục chi phí phải trả trong kiểm toán BCTC do Chi nhánh Hà Nội

- Công ty TNHH Kiểm toán Hùng Vương thực hiện

Trang 13

 Các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc

đã cung cấp cho người mua trong kỳ báo cáo nhưng thực tế chưa chi trả dochưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán, được ghi nhận vàochi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ báo cáo

 Các khoản phải trả cho người lao động trong kỳ như phải trả về tiền lươngnghỉ phép và các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ báo cáo phảitrích trước, như:

 Chi phí trong thời gian doanh nghiệp ngừng sản xuất theo mùa, vụ cóthể xây dựng được kế hoạch ngừng sản xuất Kế toán tiến hành tínhtrước và hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ những chiphí sẽ phải chi trong thời gian ngừng sản xuất, kinh doanh;

 Trích trước chi phí lãi tiền vay phải trả trong trường hợp vay trả lãi sau,lãi trái phiếu trả sau (khi trái phiếu đáo hạn);

 Trích trước chi phí để tạm tính giá vốn hàng hóa, thành phẩm bất độngsản đã bán

Trên bảng CĐKT, khoản mục chi phí phải trả trình bày ở phần nguồnvốn bao gồm mục 5 Chi phí phải trả ngắn hạn của phần I- Nợ ngắn hạn vàmục 3 Chi phí phải trả dài hạn của phần II- Nợ dài hạn trong mục C- Nợphải trả

Trang 14

Trên thuyết minh BCTC: Những khoản trích trước chưa sử dụng cuốinăm phải được giải trình.

1.1.2 Đặc điểm của khoản mục chi phí phải trả

Nguyên tắc hạch toán

- Các khoản chi phí phải trả là nghĩa vụ nợ hiện tại chắc chắn về thờigian phải thanh toán;

- Các khoản chi phí phải trả xác định được chắc chắn số sẽ phải trả

- Trên Báo cáo tài chính, chi phí phải trả là một phần của các khoản phảitrả thương mại hoặc phải trả khác

- Việc hạch toán các khoản chi phí phải trả vào chi phí sản xuất, kinhdoanh trong kỳ phải thực hiện theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chiphí phát sinh trong kỳ Các khoản phải trả chưa phát sinh do chưa nhận hànghóa, dịch vụ nhưng được tính trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh kỳ này

để đảm bảo khi phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất,kinh doanh được phản ánh là dự phòng phải trả

- Việc trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phải đượctính toán một cách chặt chẽ (lập dự toán chi phí và được cấp có thẩm quyềnphê duyệt) và phải có bằng chứng hợp lý, tin cậy về các khoản chi phí phảitrích trước trong kỳ, để đảm bảo số chi phí phải trả hạch toán vào tài khoảnnày phù hợp với số chi phí thực tế phát sinh Nghiêm cấm việc trích trước vàochi phí những nội dung không được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh

- Về nguyên tắc, các khoản chi phí phải trả phải được quyết toán với sốchi phí thực tế phát sinh Số chênh lệch giữa số trích trước và chi phí thực tếphải được hoàn nhập

- Việc trích trước chi phí để tạm tính giá vốn sản phẩm, hàng hoá bấtđộng sản còn phải tuân thủ thêm các nguyên tắc sau:

- Doanh nghiệp chỉ được trích trước vào giá vốn hàng bán đối với cáckhoản chi phí đã có trong dự toán đầu tư, xây dựng nhưng chưa có đủ hồ sơ,

Trang 15

tài liệu để nghiệm thu khối lượng và phải thuyết minh chi tiết về lý do, nộidung chi phí trích trước cho từng hạng mục công trình trong kỳ.

- Doanh nghiệp chỉ được trích trước chi phí để tạm tính giá vốn hàng báncho phần hàng hoá bất động sản đã hoàn thành, được xác định là đã bán trong

kỳ và đủ tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu

- Số chi phí trích trước được tạm tính và số chi phí thực tế phát sinhđược ghi nhận vào giá vốn hàng bán phải đảm bảo tương ứng với định mứcgiá vốn tính theo tổng chi phí dự toán của phần hàng hoá bất động sản đượcxác định là đã bán (được xác định theo diện tích)

- Việc xác định chi phí lãi vay được vốn hóa phải tuần thủ Chuẩn mực kếtoán “Chi phí đi vay” Việc vốn hóa lãi vay trong một số trường hợp cụ thểnhư sau:

- Đối với khoản vay riêng phục vụ việc xây dựng TSCĐ, BĐSĐT, lãivay được vốn hóa kể cả khi thời gian xây dựng dưới 12 tháng;

- Nhà thầu không vốn hóa lãi vay khi đi vay để phục vụ việc thi công,xây dựng công trình, tài sản cho khách hàng, kể cả trường hợp đối với khoảnvay riêng, vi dụ: Nhà thầy xây lắp vay tiền để thi công xây dựng công trìnhcho khách hàng, công ty đóng tàu theo hợp đòng cho chủ tàu

- Những khoản chi phí trích trước chưa sử dụng cuối năm phải giải trìnhtrong bản thuyết minh Báo cáo tài chính

1.1.3 Kiểm soát nội bộ khoản mục chi phí phải trả

Đơn vị xây dựng và ban hành các quy định về quản lý nói chung vàKSNB nói riêng đối với chi phí phải trả Những quy định này có thể chia làm

2 loại:

+ Quy định về chức năng, trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của ngườihay bộ phận có liên quan đến xử lý công việc (như: quy định về chức năng,quyền hạn, trách nhiệm và nghĩa vụ của người được giao nhiệm vụ xét duyệtyêu cầu mua hàng, người xét duyệt và phê chuẩn đơn đặt hàng, người phê

Trang 16

chuẩn nhập nhận hàng,…) Những quy định này vừa thể hiện trách nhiệmcông việc chuyên môn nhưng đồng thời cũng thể hiện trách nhiệm về góc độkiểm soát: Kiểm soát khi chấp nhận yêu cầu mua hàng; kiểm soát cho phépnhập kho,…

+ Quy định về trình tự, thủ tục kiểm soát nội bộ thông qua trình tự thủtục thực hiện xử lý công việc như: Trình tự, thủ tục xét duyệt yêu cầu muahàng; trình tự, thủ tục phê duyệt nhập xuất hàng …

Đơn vị tổ chức triển khai thực hiện các quy định về quản lý và kiểmsoát nói trên gắn với từng khâu công việc của chu kỳ: Tổ chức phân công, bốtrí nhân sự; phổ biến quán triệt về chức năng, nhiệm vụ; kiểm tra đôn đốcthực hiện các quy định…

Trong tổ chức hoạt động KSNB đối với chu kỳ bán hàng và thu tiền thì

hệ thống KSNB của đơn vị (thiết kế và vận hành) phải được tuân thủ theo cácnguyên tắc cơ bản sau:

+ Thực hiện nguyên tắc phân công, phân nhiệm: Phải quy định phân

chia trách nhiệm rõ ràng của từng bộ phận để thực hiện từng bộ phận để thựchiện từng khâu công việc trong chu kỳ này

+ Thực hiện nguyên tắc bất kiêm nhiệm đối với hệ thống: Nguyên tắc

này đòi hỏi phải tách biệt giữa các khâu công việc có liên quan có khả năngchi phối làm sai lệch thông tin tài chính như: Giữa khâu phê duyệt với khâuthực hiện mua hàng; giữa khâu kế toán trả tiền với khâu giữ quỹ,…

+ Thực hiện nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn: Đơn vị phải có các

quy định rõ ràng về thẩm quyền của từng cấp đối với việc phê chuẩn, quản lýđối với hoạt động bán hàng và thu tiền, mua hàng và thanh toán

1.2KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ PHẢI TRẢ TRONG KIỂM TOÁN BCTC

1.2.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục chi phí phải trả

1, Mục tiêu chung

Trang 17

Phù hợp với mục tiêu chung của kiểm toán BCTC, mục tiêu chung

của kiểm toán khoản mục chi phí phải trả là KTV phải thu thập đầy đủ bằngchứng thích hợp làm cơ sở nhận xét về độ tin cậy của khoản mục chi phí phảitrả Qua đó, KTV có thể sử dụng kết quả kiểm toán này để tham chiếu kiểmtoán các thông tin khác Để đạt được mục đích chung này, KTV phải đạt đượccác mục tiêu cụ thể về kiểm toán khoản mục chi phí phải trả

2, Mục tiêu cụ thể

Đối với khoản mục chi phí phải trả, do tính chất đặc thù của khoản mụckiểm toán viên đưa ra các mục tiêu kiểm toán cụ thể để đảm bảo các cơ sởdẫn liệu cụ thể như sau:

Bảng 1.2 Mục tiêu kiểm toán chi phí phải trả

Tất cả các nghiệp vụ được ghi sổ trong

kỳ là phát sinh thực tế, không có nghiệp

vụ ghi khống đặc biệt là các nghiệp vụ liên quan đến các khoản chi phí phát sinh.

Tất cả chi phí phải trả được doanh nghiệp trình bày trên BCTC phải tồn tại thực tế tại thời điểm báo cáo, phải khớp đúng với số liệu trên các sổ Quyền và

nghĩa vụ

Chi phí phải trả được báo cáo phải thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.

Số dư chi phí phải trả được đánh giá đúng theo quy định của Chuẩn mực, chế độ kế toán và doanh nghiệp;

Tính

đúng đắn

Các nghiệp vụ được phân loại đúng đắn, được hạch toán theo đúng trình tự và phương pháp kế toán.

Chi phí phả trả phải được phân loại đúng đắn để trình bày trên báo cáo tài chính;

Tính

đúng kỳ

Các nghiệp vụ đều được hạch toán đúng

kỳ phát sinh theo nguyên tắc kế toán dồn

Trang 18

1.2.2 Căn cứ kiểm toán khoản mục chi phí phải trả

Để có thể tiến hành kiểm toán khoản mục chi phí phải trả, kiểm toánviên phải dựa vào các thông tin và tài liệu sau:

Các nội quy, quy chế nội bộ của đơn vị liên quan đến quản lý chi phíphải trả;

Các BCTC có liên quan chủ yếu gồm: Bảng cân đối kế toán mã số B

01-DN (báo cáo các thông tin tài chính như: chi phí phải trả ngắn/dài hạn, vay và

nợ thuê tài chính ngắn/dài hạn và các thông tin tài chính khác ); Báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh mã số B 02 – DN (báo cáo các thông tin tài chínhnhư: chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp), Bảnthuyết minh BCTC mã số B 09 – DN (báo cáo các thông tin chi tiết về cáckhoản chi phí phải trả, các khoản vay và nợ tài chính)

Các giải trình của bán giám đốc có liên quan;

Các tài liệu là căn cứ pháp lý cho các nghiệp vụ chi phí phải trả như: hợpđồng/khế ước vay, chứng từ kế toán các khoản trích trước;

Các chứng từ phát sinh liên quan tới chi phí phải trả như: các chứng từnhập xuất kho, lắp đặt, các chứng từ thanh toán có liên quan(phiếu chi, giấybáo nợ, phiếu thu, giấy báo có…);

Các tài liệu tổng hợp công nợ chi phí phải trả theo đối tượng chi phí;Các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của các tài khoản liên quan như: vay

và nợ thuê tài chính, phải trả người lao động, chi phí trả trước, dự phòng phải

Trang 19

Các bằng chứng khác do KTV tự thu thập: Biên bản phỏng vấn, thư xácnhận…

1.2.3 Một số sai sót thường gặp khi kiểm toán khoản mục chi phí phải trả trong kiểm toán báo cáo tài chính

Khi thực hiện kiểm toán chi phí phải trả trong kiểm toán báo cáo tàichính, KTV thường phát hiện được những sai sót sau:

- Hạch toán những chi phí chưa phát sinh vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì khi chưa có bằng chứng hợp lí, đáng tin cậy về các khoản chi phí phải trích trước trong kì: chưa có hợp đồng vay, kế hoạch lương nghỉ phép, kếhoạch sửa chữa lớn TSCĐ

- Trích trước vào chi phí những nội dung không được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc không trích trước chi phí lãi vay dài hạn trong kì,chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa vào chi phí phải trả trong kì

- Chưa có quy định về trích trước vào chi phí phải trả hay kết chuyển các khoản này vào chi phí trong kì

- Ghi nhận chi phí phải trả vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì không tương ứng với doanh thu Chưa quyết toán các khoản chi phí phải trả với số chi phí thực tế phát sinh cuối niên độ kế toán, chưa xử lí số chênh lệch

- Hạch toán vào TK này những nghiệp vụ không đúng nội dung tính chất của

TK theo quy định Hạch toán treo chi phí vào chi phí phải trả nhằm giảm chi phí trong năm để giấu lỗ

- Chưa tiến hành trích quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm đúng theo hướng dẫn tại Thông tư số 82/2003/TT-BTC ngày 14/08/2003 của Bộ tài chính về trích lập, quản lí, sử dụng và hạch toán quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

- Số dư có biến động lớn qua các năm kề nhau mà không giải thích được nguyên nhân

- Không kết chuyển phần chênh lệch đã trích vào chi phí sản xuất kinh doanh

Trang 20

- Không đánh giá lại chênh lệch tỷ giá ngoại tệ đối với chi phí phải trả có gốc ngoại tệ theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại thời điểm cuối năm.

1.3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ PHẢI TRẢ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.3.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 “Lập kế hoạch kiểm toán BCTC” thì kế hoạch kiểm toán phải được lập cho mọi cuộc kiểm toán Kế

hoạch kiểm toán phải được lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quáthết các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán; phát hiện gian lận, rủi ro vànhững vấn đề tiềm ẩn và đảm bảo cuộc kiểm toán được hoàn thành đúng thờihạn Kế hoạch kiểm toán trợ giúp kiểm toán viên phân công công việc cho trợ

lý kiểm toán và phối hợp với kiểm toán viên và chuyên gia khác về công việckiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán đối với khoản mục chi phí phải trả bao gồm:

Thứ nhất: Thu thập thông tin cơ sở về khách hàng và thông tin liên quan đến chi phí phải trả

- Tìm hiểu về ngành nghề kinh doanh và thực tế hoạt động của khách hàng

KTV cần tìm hiểu về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị:

+ Ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng: những hiểu biếtchung về nền kinh tế, môi trường kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh cũng như

cơ cấu sản xuất kinh doanh, quản lý, cơ cấu vốn,…

+ Các chính sách kế toán mà đơn vị lựa chọn áp dụng và lý do thay đổi(nếu có) KTV phải đánh giá các chính sách kế toán mà đơn vị đang áp dụng

có phù hợp với lĩnh vực hoạt động kinh doanh của đơn vị, có nhất quán vớikhuôn khổ lập và trình bày Báo cáo tài chính và các chính sách kế toán màcác đơn vị trong cùng lĩnh vực hoạt động đang áp dụng hay không

Trang 21

+ Mục tiêu, chiến lược của đơn vị và những rủi ro kinh doanh có liênquan mà có thể dẫn đến rủi ro có sai sót trọng yếu

+ Việc đo lường và đánh giá kết quả hoạt động của đơn vị

KTV phải tìm hiểu về hệ thống thông tin liên quan đến việc lập và trìnhbày Báo cáo tài chính, bao gồm các quy trình kinh doanh có liên quan, gồmcác nội dung sau:

+ Các nhóm giao dịch trong hoạt động của đơn vị có tính chất quantrọng đối với Báo cáo tài chính;

+ Các thủ tục được thực hiện trong hệ thống công nghệ thông tin hoặcthủ công, để tạo lập, ghi chép, xử lý, chỉnh sửa các giao dịch, ghi nhận vào SổCái và trình bày Báo cáo tài chính;

+ Cách thức hệ thống thông tin tiếp nhận các sự kiện và tình huống cótính chất quan trọng đối với Báo cáo tài chính;

+ Quy trình lập và trình bày Báo cáo tài chính của đơn vị, bao gồm cảcác ước tính kế toán và thông tin thuyết minh quan trọng;

- Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng

Các yếu tố pháp lý bao gồm môi trường pháp lý, trong đó có khuôn khổ

về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng, môi trường chính trị vàpháp luật, các vấn đề mà kiểm toán viên cần xem xét bao gồm:

+ Chế độ kế toán mà ngành nghề đang áp dụng và các thông lệ củangành;

+ Hệ thống các quy định cho từng ngành nghề;

+ Hệ thống pháp luật và các quy định có ảnh hưởng lớn tới hoạt độngcủa đơn vị, trong đó có các hoạt động giám sát trực tiếp;

+ Thuế (thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác);

+ Các chính sách do Nhà nước ban hành hiện đang có ảnh hưởng tớihoạt động của đơn vị, ví dụ như chính sách tiền tệ, kiểm soát ngoại hối,…+ Các quy định về môi trường ảnh hưởng đến ngành nghề và hoạt động

Trang 22

Công việc thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng đượcKTV thực hiện thông qua phỏng vấn Ban giám đốc, nhằm xem xét quy trìnhmang tính pháp lý có ảnh hưởng đến các mặt hoạt động kinh doanh của kháchhàng Thông tin này có thể thu thập qua các tài liệu sau:

+ Giấy phép thành lập và điều lệ Công ty;

+ Các BCTC, Báo cáo kiểm toán, Biên bản thanh tra, kiểm tra của nămhiện hành và của năm trước;

+ Biên bản họp hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị, ban giám đốc;

+ Các hợp đồng và cam kết quan trọng

- Tìm hiểu về Kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán

Hệ thống kiểm soát nội bộ chi phí phải trả bao gồm toàn bộ các chínhsách, các bước kiểm soát và các thủ tục kiểm soát được thiết lập nhằm đạtmục đích quản lý và kiểm soát khoản mục chi phí phải trả

Mục đích của việc tìm hiểu ban đầu về hệ thống kiểm soát nội bộ là đểxác định mức độ tin cậy dự kiến đối với hệ thống này, trên cơ sở đó để xácđịnh hợp lý nội dung, phạm vi và thời gian cho các cuộc khảo sát cơ bản cầnphải thực hiện

KTV thường đọc các tài liệu liên quan tới việc xây dựng các quy chếkiểm soát nội bộ về khoản mục chi phí phải trả và đánh giá chúng có đầy đủ,chặt chẽ, phù hợp không

Kết luận: Quá trình thu thập thông tin về đơn vị, môi trường hoạt độngcủa của đơn vị và thông tin về KSNB được trình bày ở trên là cơ sở để KTVđánh giá những rủi ro có sai sót trọng yếu liên quan đến khoản mục chi phíphải trả

Thứ hai: Thực hiện các thủ tục phân tích ban đầu đối với khoản mục chi phí phải trả

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520: “Quy trình phân tích là

Trang 23

những xu hướng, sự biến động có liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn

so với các giá trị đã dự kiến”

Thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch, nhằm mục tiêu:

+ Tìm hiểu những biến động quan trọng về kế toán và hoạt động kinhdoanh của khách hàng;

+ Xác định nghi vấn về khả năng hoạt động liên tục của khách hàng; + Sự hiện diện về các sai số có thể có trong BCTC

 Bao gồm: phân tích ngang (phân tích xu hướng) và phân tích dọc (phân tích

+ Phân tích tỷ suất: là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh trị số của các

chỉ tiêu có mối liên hệ với nhau Một số tỷ suất chủ yếu thường được phân tíchnhư: tỷ trọng chi phí phải trả trên tổng nợ ngắn hạn/dài hạn năm nay với nămtrước,

+ Phân tích các thông tin phi tài chính

Thông tin phi tài chính là những thông tin không được trình bày bằng đơn

vị tiền tệ hay được tính toán từ các đơn vị tiền tệ Với nguồn gốc và mối quan

hệ mật thiết với các chu trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cácthông tin phi tài chính có khả năng phản ánh một cách chính xác, khách quan,trực tiếp mọi mặt của doanh nghiệp, bao gồm cả giá trị nguồn lực hay kết quảhoạt động kinh doanh

Trong quá trình kiểm toán, bên cạnh phân tích các thông tin tài chính,

Trang 24

về tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng Bên cạnh đó việc phântích các thông tin phi tài chính rất hữu ích cho KTV trong quá trình đánh giárủi ro kiểm toán.

Thứ ba: Đánh giá trọng yếu và rủi ro đối với chi phí phải trả

 Đánh giá trọng yếu

Trọng yếu ở đây được hiểu là tầm cỡ (hay quy mô) và bản chất các saiphạm của các thông tin tài chính mà trong bối cảnh cụ thể nếu dựa vào cácthông tin này để xét đoán thì sẽ rút ra kết luận sai lầm

Về mặt định lượng, trọng yếu thường được đánh giá trong giới hạn nằmgiữa mức tối thiểu và mức tối đa

Về mặt định tính, những sai phạm luôn được coi là trọng yếu gồm: mọihành vi gian lận, các sai sót có quy mô nhỏ nhưng mang tính hệ thống, các saiphạm làm ảnh hưởng đến thu nhập

Sau khi đã ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho toàn bộ BCTC,kiểm toán viên sẽ phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục trên BCTC.Việc phân bổ này chủ yếu dựa trên bản chất của các khoản mục, rủi ro tiềmtàng và rủi ro kiểm soát được đánh giá sơ bộ đối với các khoản mục Chi phíphải trả với đặc điểm đa dạng về chủng loại nên các ước lượng ban đầu cònđược kiểm toán viên phân bổ chi tiết cho từng loại chi phí phải trả

 Đánh giá rủi ro kiểm toán

Rủi ro kiểm toán là rủi ro mà KTV đưa ra ý kiến không chính xác về đốitượng được kiểm toán Rủi ro kiểm toán chịu ảnh hưởng bởi hai yếu tố: rủi ro

có sai sót trọng yếu và rủi ro phát hiện

Rủi ro có sai sót trọng yếu là rủi ro mà BCTC còn tồn tại những sai sóttrọng yếu trước khi được kiểm toán

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315: “Mục tiêu của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán là xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn ở cấp độ BCTC và cấp độ CSDL thông

Trang 25

KSNB, từ đó cung cấp cơ sở cho việc thiết kế và thực hiện các biện pháp xử lý đối với rủi ro có sai sót trọng yếu đã được đánh giá” Trong giai đoạn lập kế

hoạch kiểm toán, KTV phải xác định rủi ro có sai sót trọng yếu kế hoạch

Để đạt được yêu cầu trên, KTV phải:

+ Xác định rủi ro thông qua quá trình tìm hiểu về đơn vị và môi trườngcủa đơn vị, bao gồm tìm hiểu các kiểm soát phù hợp liên quan đến rủi ro vàxác định rủi ro thông qua xem xét các nhóm giao dịch, số dư tài khoản vàthông tin thuyết minh trong BCTC;

+ Đánh giá những rủi ro đã xác định và đánh giá liệu chúng có ảnhhưởng lan tỏa đến tổng thể BCTC và ảnh hưởng tiềm tàng đến nhiều CSDLhay không;

+ Liên hệ những rủi ro đã xác định với các sai sót có thể xảy ra ở cấp độCSDL và cân nhắc xem những kiểm soát nào KTV dự định kiểm tra;

+ Cân nhắc khả năng xảy ra sai sót, kể cả khả năng xảy ra nhiều sai sót,

và liệu sai sót tiềm tàng đó có dẫn đến sai sót trọng yếu không

Thủ tục đánh giá rủi ro phải bao gồm các bước sau:

+ Phỏng vấn Ban giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị mà theo xétđoán của KTV có khả năng cung cấp thông tin hỗ trợ cho việc xác định rủi ro

có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn

+ Thực hiện thủ tục phân tích ban đầu

+ Quan sát và điều tra

Xét về cấp độ tổng thể BCTC: Rủi ro có sai sót trọng yếu bao gồm hai

bộ phận là RRTT và RRKS Do đó KTV phải đánh giá RRTT và RRKS đểxác định Rủi ro có sai sót trọng yếu kế hoạch

- Rủi ro tiềm tàng của khoản mục chi phí phải trả: Là sự tồn tại sai sóttrọng yếu trong bản thân khoản mục chi phí phỉa trả mà chưa tính đến sự tácđộng của bất kỳ hoạt động kiểm soát nào kể cả các hoạt động của HTKSNB.Trong khi tiến hành kiểm toán, KTV cần phải dự đoán nơi nào của quá trình

Trang 26

mua hàng – thanh toán có khả năng sai sót nhất Qua đó KTV có thể thu thập

và phân bổ bằng chứng kiểm toán một cách hợp lý nhất

Trong khi đánh giá RRTT, KTV cần xem xét một số yếu tố sau:

+ Bản chất các các nghiệp vụ mua hàng

+ Kết quả của những lần kiểm toán trước của khoản mục chi phí phải trảRủi ro kiểm soát đối với khoản mục chi phí phải trả: Là sự tồn tạinhững sai sót trọng yếu mà HTKSNB không phát hiện và ngăn chặn kịpthời, do HTKSNB của khách thể kiểm toán không hoạt động hoặc hoạtđộng không hiệu quả dẫn tới ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC RRKSđại diện cho sự đánh giá về hiệu quả của HTKSNB của khách hàng.Khi tiến hành kiểm toán khoản mục chi phí phải trả thì KTV cần phảihiểu được cơ cấu KSNB, đánh giá mức RRKS và sử dụng mô hìnhRRKT

- RRPH của khoản mục chi phí phải trả: Là khả năng KTV không pháthiện được các sai sót trọng yếu của khoản mục chi phí phải trả trên BCTCtrong quá trình kiểm toán

Các nguyên nhân dẫn đến RRPH đối với khoản mục chi phí phải trả là:+ Số lượng các nghiệp vụ phát sinh nhiều, phức tạp liên quan đến nhiềunghiệp vụ của chu kỳ khác mà KTV không thể kiểm tra được mọi chứng từ+ Một số nghiệp vụ mua hàng có phát sinh nhỏ nhưng lại là gian lận màKTV không phát hiện ra khi kiểm toán

+ Trình độ của KTV còn non yếu nên không phát hiện ra sai sót hoặcgian lận ở một số nghiệp vụ có số dư lớn làm ảnh hưởng đến BCTC

Rủi ro có sai sót trọng yếu đối với khoản mục chi phí phải trả sẽ quyếtđịnh đến RRPH, từ đó quyết định khối lượng, quy mô, phạm vi, chi phí, biênchế và thời gian kiểm toán đối với khoản mục chi phí phải trả Nếu rủi ro cósai sót trọng yếu của khoản mục đều cao thì KTV phải dự kiến RRPH đối vớikhoản mục là thấp Có nghĩa là, trong trường hợp này, KTV phải thực hiện

Trang 27

nhiều công việc với quy mô và chi phí lớn Mức độ RRPH dự kiến luôn cóquan hệ ngược chiều với mức độ Rủi ro có sai sót trọng yếu.

Trong thực tế để đảm bảo tính thận trọng nghề nghiệp, các KTV thường

dự kiến và ấn định mức rủi ro có sai sót trọng yếu trong khâu lập kế hoạchthấp hơn mức rủi ro có thể chấp nhận được nhằm tạo một khoảng lề an toàncho KTV Việc làm này chủ yếu dựa vào kinh nghiệm và khả năng xét đoánnghề nghiệp của KTV

Thứ tư: Đánh giá hệ thống KSNB đối với chi phí phải trả

+ Tìm hiểu quy trình kiểm soát đối với chi phí phải trả: Đối với kiểm toánchi phí phải trả, thực hiện thủ tục này nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán về

sự thiết kế và sự vận hành các quy chế KSNB

Cụ thể, KTV tiến hành tìm hiểu đánh giá các chính sách kiểm soát, cácquy định về KSNB về các khía cạnh: sự đầy đủ của các quy định kiểm soátđối với chu kỳ mua hàng – thanh toán; tính chặt chẽ và phù hợp của các quychế KSNB đối với đặc điểm hoạt động mua hàng của đơn vị Các thủ tục khảosát mà KTV có thể sử dụng để khảo sát về sự vận hành của các quy chếKSNB đối với chu kỳ mua hàng – thanh toán: tiếp xúc nhân viên đơn vị;phỏng vấn; quan sát; kiểm tra hồ sơ tài liệu và thực tế thực hiện; kiểm tra cácdấu hiệu của hoạt động KSNB lưu trên hồ sơ, tài liệu nhằm thu thập bằngchứng thuyết phục về sự hiện hữu và tính thường xuyên, liên tục của hoạtđộng kiểm soát KTV còn phải khảo sát về tình hình thực hiện các nguyên tắc

tổ chức hoạt động KSNB, đó là các nguyên tắc “phê chuẩn và ủy quyền”; “bấtkiêm nhiệm” và “phân công, phân nhiệm”

+ Đánh giá ưu, nhược điểm của hệ thống KSNB: Xem xét sự vắng mặtcủa những thủ tục cần thiết đối với nghiệp vụ bán hàng và ghi nhận doanhthu

+ Đánh giá rủi ro kiểm soát: Dựa vào những hiểu biết có được sau khi

Trang 28

và thủ tục kiểm soát đặc thù cho nghiệp vụ mua hàng và ghi nhận chi phí, kếthợp với các mục tiêu cụ thể để đưa ra mức rủi ro kiểm soát tương ứng chokhoản mục chi phí phải trả Đồng thời, trên cơ sở đó, KTV đánh giá liệu cónên tin tưởng vào hệ thống KSNB hay cần thiết phải tìm nguồn tài liệu độclập khác.

Thứ năm, thiết kế chương trình kiểm toán dựa vào rủi ro cho khoản mục chi phí phải trả

Thiết kế chương trình kiểm toán chi phí phải trả là đưa ra các hướng dẫn

về mục tiêu kiểm toán cụ thể, nội dung kiểm toán, các thủ tục kiểm toán, kỹthuật kiểm toán cần áp dụng, những tài liệu cần thu thập nhằm giúp KTV kiểmtoán khoản mục chi phí phải trả đạt được mục tiêu kiểm toán Chương trình kiểmtoán được thiết kế dựa trên kế hoạch kiểm toán tổng thể và là căn cứ để phâncông công việc, hỗ trợ công tác kiểm tra chất lượng công việc trong nhóm kiểmtoán do đó cần đảm bảo các thủ tục kiểm toán chi tiết, hữu hiệu

1.3.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán

Thực hiện kế hoạch kiểm toán đối với kiểm toán khoản mục chi phí phảitrả là quá trình sử dụng các kỹ thuật kiểm toán thích hợp để thu thập bằngchứng kiểm toán nhằm đưa ra ý kiến xác thực về mức độ trung thực vàhợp lý của khoản mục chi phí phải trả trên BCTC Các bước công việcchính của KTV trong giai đoạn này bao gồm:

a) Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

định về KSNB về khoản mục chi phí phải trả

Để có được thông tin về các chính sách, các quy định của đơn vị vềKSNB liên quan đến các khoản mục chi phí phải trả, KTV cần yêu cầu cácnhà quản lý đơn vị cung cấp các văn bản quy định về KSNB như: Quy định

về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận hay cá nhân trong việc phê

Trang 29

chuẩn mua hàng, thực hiện đối chiếu công nợ vào cuối kì với các đối tượngphải trả, việc theo dõi các đối tượng công nợ…

Khi nghiên cứu các văn bản quy định về KSNB của đơn vị, KTV cầnchú ý đến các khía cạnh cơ bản:

- Tính đầy đủ của các quy định về kiểm soát đối với các khâu, các bướcliên quan đến chi phí phải trả

- Tính chặt chẽ và phù hợp của các quy chế KSNB đó với đặc điểmhoạt động mua hàng của đơn vị

Khảo sát về sự vận hành các quy chế KSNB

Hoạt động KSNB đối với khoản mục chi phí phải trả được thể hiệnthông qua việc tổ chức triển khai thực hiện các quy chế KSNB nhằm quản lýcác khoản phải trả Sau khi tìm hiểu đánh giá về các quy chế KSNB, KTVphải tiếp tục khảo sát để đánh giá sự vận hành của các quy chế kiểm soát, cácbước kiểm soát bằng cách sử dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểmtoán như:

- Phỏng vấn các nhân viên có liên quan trong đơn vị theo hệ thống câuhỏi về khảo sát KSNB khoản mục nợ phải trả khách hàng Việc thiết lập hệthống câu hỏi này phải theo trình tự, đầy đủ và chặt chẽ, đòi hỏi KTV phải có

sự hiểu biết nhất định về KSNB đối với khoản mục nợ phải trả khách hàng,hiểu biết về sự vận hành và quy chế kiểm soát đặc thù của DN được kiểmtoán

- Điều tra tìm hiểu về quá trình KSNB các nghiệp vụ kinh tế phát sinhliên quan đến việc hình thành khoản mục chi phí phải trả Khi khảo sát quátrình kiểm soát đối với khoản mục này ở DN, KTV cần phải lưu ý đến cácCSDL của quy chế KSNB như tính hiện hữu, tính hiệu lực, hiệu quả và tínhliên tục của quy chế này trong DN Đồng thời, KTV cũng luôn phải đặt ra cáccâu hỏi, có thái độ hoài nghi nghề nghiệp về tính hiệu lực, hiệu quả và liên tụccủa quy trình KSNB

Trang 30

- Quan sát quá trình thực hiện công việc của các cá nhân, bộ phận cóliên quan như quan sát quá trình xử lí đơn đặt hàng, quan sát việc ghi nhậnkhoản phải trả, quan sát quá trình ghi sổ kế toán các nghiệp vụ phát sinh,…

- Kiểm tra các dấu hiệu của hoạt động KSNB còn lưu lại trên hồ sơ, tàiliệu: lời phê duyệt, chữ ký của người phê duyệt,…

Khảo sát về tình hình thực hiện các nguyên tắc tổ chức hoạt động KSNB

Khảo sát về tình hình thực hiện các nguyên tắc cơ bản: “Phân công,phân nhiệm”; nguyên tắc “bất kiêm nhiệm” và nguyên tắc “phê chuẩn, ủyquyền” trong tổ chức hoạt động KSNB

Cụ thể, đối với khoản mục chi phí phải trả: người chịu trách nhiệm ghi

sổ kế toán, theo dõi các khoản công nợ phải trả có tham gia vào việc yêu cầu

và phê duyệt mua hàng hay không, người đặt hàng có phải là người xét duyệtchọn nhà cung cấp?

Sau khi thực hiện các thủ tục khảo sát về hệ thống KSNB, dựa vào kết quả đãthu thập , KTV đánh giá rủi ro kiểm soát nội bộ đối với chi phí phải trả ở mức

độ cao, trung bình, thấp Nếu hệ thống KSNB được thiết kế và vận hành hữuhiệu thì rủi ro kiểm soát được đánh giá thấp và KTV có thể tin tưởng vào hệthống KSNB, do đó có thể thu hẹp phạm vi thực hiện các thử nghiệm cơ bản

và ngược lại Trên cơ sở đó, KTV sẽ thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợpnhằm đảm bảo đạt được mục tiêu kiểm toán

Thử nghiệm kiểm soát được triển khai dựa trên hai giác độ: hệ thốngKSNB được thiết kế có phù hợp đảm bảo khả năng kiểm soát hay không vàquá trình thực hiện có đảm báo tính liên tục, duy trì tính hiệu lực của hệ thốnghay không nhằm đánh giá rủi ro kiểm soát đối với chi phí phải trả

Các thử nghiệm kiểm soát thường được áp dụng là kiểm tra tài liệu, cácquy định của đơn vị về xây dựng và duy trì hoạt động của hệ thống, quan sát

sự vận hành, phỏng vấn người có trách nhiệm trong đơn vị khách hàng

Trang 31

Trên cơ sở kết quả khảo sát, đánh giá về KSNB, KTV sẽ xác định phạm

vi thực hiện các thử nghiệm cơ bản và lựa chọn các thử nghiệm cơ bản phù hợp đặc biệt là các thử nghiệm chi tiết về nghiệp vụ và số dư tài khoản.

b) Thực hiện các thử nghiệm cơ bản

Thủ tục phân tích

Cũng như khi kiểm toán các khoản mục khác, quá trình kiểm toánkhoản mục chi phí phải trả cũng bắt đầu từ các thủ tục phân tích nhằm đánhgiá sơ bộ về các chỉ tiêu liên quan đến nội dung kiểm toán, phát hiện nhữngdấu hiệu bất thường, xét đoán khả năng xảy ra các sai phạm đối với cácnghiệp vụ có liên quan, định hướng cho việc kiểm tra chi tiết

Thủ tục phân tích thường tiến hành gồm: phân tích các thông tin tàichính và phân tích các thông tin phi tài chính liên quan

 Phân tích các thông tin tài chính

Các kỹ thuật phân tích chủ yếu có thể sử dụng bao gồm:

- Kỹ thuật phân tích xu hướng: So sánh số dư của chi phí phải trả cuối kỳ vớiđầu năm (hoặc các kỳ trước); việc so sánh có thể tiến hành với từng tháng, từngquý Kỹ thuật phân tích ngang thường được sử dụng để xem xét xu hướng biếnđộng của các chỉ tiêu nhằm xác định các biến động bất thường, dự đoán trước cácrủi ro có thể xảy ra

- Kỹ thuật phân tích tỷ suất: Một số tỷ suất chủ yếu thường được phân tíchnhư: tỷ trọng chi phí phải trả trên tổng nợ ngắn hạn/dài hạn năm nay với nămtrước,

Phân tích các thông tin phi tài chính

Các thông tin phi tài chính có liên quan và ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếpđến thông tin tài chính của chi phí phải trả rất đa dạng như: thông tin về môitrường kinh doanh, đặc thù kinh doanh, giá cả thị trường, công tác quản lý, KSNBcủa đơn vị Việc phân tích các thông tin phi tài chính cũng giúp cho các KTV đưa

ra các kết luận chính xác hơn trong quá trình kiểm toán chi phí phải trả

Trang 32

Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ chi phí phải trả

Thực chất của quá trình kiểm tra chi tiết về nghiệp vụ chính là tiến hànhkiểm tra lại quá trình xử lý kế toán liên quan đến khâu ghi sổ kế toán đối vớicác nghiệp vụ bán hàng, nhằm có được các bằng chứng xác nhận các CSDL

cụ thể có liên quan đến hạch toán các nghiệp vụ Cách thức tiến hành kiểm trachi tiết chủ yếu thực hiện xem xét, đối chiếu từ các nghiệp vụ đã hạch toántrên sổ kế toán ra các chứng từ, tài liệu có liên quan

- Kiểm tra CSDL “Sự phát sinh”

+ Kiểm tra hóa đơn mua hàng tương ứng của khoản nợ phải trảkhách hàng đã ghi sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết phải trả kháchhàng

+ Kiểm tra hồ sơ phê chuẩn cho nghiệp vụ mua hàng:giấy đề nghịmua hàng, đơn đặt hàng, hợp đồng thương mại… xem xét tính đúng đắn, hợp

lý của nội dung phê chuẩn và tính đúng thẩm quyền của người phê chuẩn

+ Gửi thư hoặc trực tiếp yêu cầu người bán xác nhận về công nợ để

có cơ sở xác minh về tính có thật của khoản chi phí phải trả

+ Kiểm tra sơ đồ hạch toán thông qua bút toán ghi sổ đồng thời trêncác sổ tài khoản tương ứng như (TK 154, TK 131…)

- Kiểm tra CSDL “Tính toán, đánh giá”

+ Tiến hành kiểm tra các thông tin là cơ sở mà đơn vị dùng để tínhkhoản phải thu khách hàng xem có hợp lý và đúng đắn hay không Cụ thể làkiểm tra về: số lượng, đơn giá, thuế suất thuế GTGT của hàng hoá mua vào,các khoản chiết khấu hàng bán,…

+ Trường hợp mua hàng bằng ngoại tệ, KTV phải kiểm tra tỷ giángoại tệ ghi nhận trên hóa đơn có đúng theo quy định hiện hành không

- Kiểm tra CSDL “Hạch toán đầy đủ”

Lấy mẫu một số hợp đồng mua hàng, hóa đơn bán hàng tương ứngkiểm tra xem các nghiệp vụ này đã được ghi sổ vào sổ kế toán tổng hợp, chi

Trang 33

nghiệp vụ thanh toán phát sinh vào đầu kỳ kế toán sau để xem xem nghiệp vụ

đã ghi nhận ở kỳ này chưa

- Kiểm tra CSDL “Phân loại và đánh giá đúng đắn”

+ KTV kiểm tra chính sách phân loại và hạch toán các khoản chi phíphải trả của đơn vị

+ Để thực hiện kiểm toán cơ sở dẫn liệu này, KTV phải có sự amhiểu về chi phí phải trả KTV phải tổng hợp chi phí phải trả theo từng loạitrên sổ kế toán chi tiết, theo từng nội dung nghiệp vụ để đối chiếu với bảng kêcông nợ và báo cáo công nợ theo từng loại nợ, từng khách nợ, kiểm tra đểđảm bảo không lẫn lộn giữa nghiệp vụ chi phí phải trr với nghiệp vụ khác nhưchi phí phải trả, dự phòng Những chênh lệch phát sinh có thể là nhữngtrường hợp kế toán doanh nghiệp phân loại không đúng

+ Xem xét, đối chiếu, quan sát quá trình xử lý nghiệp vụ phát sinh vàviệc ghi sổ kế toán có theo đúng quy định không

- Kiểm tra CSDL “Hạch toán đúng kỳ”

+ KTV thực hiện kiểm tra ngày tháng trên chứng từ, hoá đơn có liênquan với ngày tháng ghi nhận nghiệp vụ vào sổ kế toán và bảng kê các chứng

từ hoá đơn hàng mua vào trong kì Ngoài ra để kiểm tra các nghiệp vụ chi phíphải trả có được ghi chép đúng kỳ hay không thì KTV cũng phải kiểm tra cácnghiệp vụ liên quan đến khoản phải trả phát sinh vào đầu kỳ kế toán sau

Kiểm tra chi tiết số dư chi phí phải trả

Sau khi thực hiện các thủ tục khảo sát nghiệp vụ đối với chi phí phải trả Để

có thể đưa ra kết luận về các chỉ tiêu có liên quan đến chi phí phải trả trên BCTCcủa đơn vị, KTV phải tiến hành các thủ tục kiểm toán số dư chi phí phải trả Việckiểm tra chi tiết số dư tài khoản bao gồm số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ

Trang 34

- Nếu việc kiểm toán năm trước được thực hiện bởi chính công ty kiểmtoán đang thực hiện kiểm toán BCTC năm này và số dư đầu kỳ đã được xácđịnh là đúng thì KTV không cần thiết phải thực hiện các thủ tục kiểm toán bổsung.

- Nếu việc kiểm toán năm trước được thực hiện bởi công ty kiểm toánkhác, KTV phải xem xét BCKT năm trước và hồ sơ kiểm toán năm trước, đặcbiệt là các vấn đề liên quan đến khoản nợ phải thu khách hàng, nếu có thể tincậy được thì KTV cũng có thể chấp nhận kết quả kiểm toán năm trước màkhông cần thực hiện thêm các thủ tục kiểm toán bổ sung

- Nếu BCKT năm trước chưa được kiểm toán hoặc việc kiểm toán nămtrước được thực hiện bởi công ty kiểm toán khác và KTV không tin tưởng vàokết quả kiểm toán năm trước hoặc BCKT năm trước không chấp nhận toànphần đối với số dư các khoản chi phí phải trả, thì KTV phải xem xét đến cácnguyên nhân không chấp nhận toàn phần của KTV năm trước Trong cáctrường hợp này, KTV phải áp dụng các thủ tục kiểm toán bổ sung như: Kiểmtra các chứng từ chứng minh cho số dư đầu năm, kiểm tra các biên bản đốichiếu công nợ của năm trước, kiểm tra các thư xác nhận từ người bán cuốinăm trước…

 Đối với số dư cuối kỳ

- Kiểm tra CSDL “Sự hiện hữu”

Phương pháp kiểm tra tốt nhất là nhờ khách hàng xác nhận về công nợ.Tuy nhiên, trong thực tế việc nhờ người bán xác nhận không phải lúc nàocũng có kết quả, có thể người bán sẽ không trả lời hoặc có trả lời bằng vănbản nhưng không kịp thời Nếu không xác nhận thì KTV phải thực hiện các

kỹ thuật bổ sung sau:

+ Kiểm tra tính có thật của khách hàng như: sự tồn tại khách hàngtrên thực tế, tính pháp lí của khách hàng,

+ Kiểm tra các biên bản đối chiếu công nợ với số liệu trên sổ kế

Trang 35

+ Tham chiếu với kết quả các nghiệp vụ mua hàng thanh toán phátsinh, KTV tính ra số dư và đối chiếu với số liệu của DN, tìm bằng chứngchứng minh cho chênh lệch nếu có

+ Kiểm tra các chứng từ, hoá đơn làm căn cứ ghi sổ như giấy đề nghịmua hàng, đơn đặt hàng, hợp đồng mua hàng,…

- Kiểm tra CSDL “Quyền và nghĩa vụ”

Các khoản chi phí phải trả phản ánh các khoản phải trả cho hàng hóa,dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua trong kỳbáo cáo nhưng thực tế chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ,tài liệu kế toán, được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ báocáo Tuy nhiên, nhiều trường hợp, các khoản chi phí phải trả được phản ánhtrong sổ kế toán của DN, nhưng thực tế lại không có người bán hoặc ngườibán không còn tồn tại, hoặc còn tồn tại nhưng lại không đủ tư cách pháp nhân

Vì vậy, KTV cần phải xác minh về đối tượng phải trả là có thật và số phải trả

là có thật bằng cách điều tra các thông tin về người bán, kiểm tra bộ chứng từliên quan như đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế, hóa đơn bán hàng hoặc gửi thưxác nhận đến người bán,…

- Kiểm tra CSDL “Tính toán, đánh giá”

+ Kiểm tra tính hợp lý và chính xác của các cơ sở tính toán chi phíphải trả mà đơn vị đã thực hiện bằng cách so sánh đối chiếu số lượng hàngmua và đơn giá trên hóa đơn mua hàng với thông tin tương ứng đã ghi trênhợp đồng thương mại hay trên kế hoạch mua hàng, trên bảng niêm yết giá củađơn vị… đã được phê chuẩn

+ Kiểm tra tính chính xác số học do kế toán tính toán về chi phí phảitrả Đặc biệt cần chú ý đối những nghiệp vụ thanh toán bằng ngoại tệ phảiđược quy đổi theo đúng tỷ giá quy định Nếu cần thiết KTV tính toán lại vàđối chiếu với số liệu của đơn vị

- Kiểm tra CSDL “hạch toán đầy đủ”

Trang 36

Kiểm tra việc ghi chép đầy đủ chi phí phải trả, thủ tục thường đượcKTV áp dụng là:

+ Cộng lại bảng kê số dư các khoản chi phí phải trả và đối chiếu với

sổ cái

+ Chọn ra một khoản chi phí phải trả của một vài đối tượng từ bảng

kê, từ hóa đơn mua hàng để đối chiếu với sổ chi tiết nợ phải trả khách hàng

- Kiểm tra CSDL “Tổng hợp (cộng dồn)”

Lập bảng cân đối thử các khoản công nợ theo thời gian Dựa vào bảngcân đối thử để tiến hành so sánh, đối chiếu kiểm tra việc tính toán cộng dồnđối với từng khách hàng và tổng số dư nợ còn phải trả Cụ thể:

+ Kiểm tra đối chiếu từng khách hàng với chứng từ gốc tương ứng

để xem xét tính đầy đủ, chính xác của số dư

+ So sánh, đối chiếu tổng số dư trên bảng cân đối thử với số liệutrình bày trên BCTC và với số tổng hợp từ bảng kê công nợ của đơn vị

- Kiểm tra CSDL “Trình bày, công bố”

+ Kiểm tra thông tin trình bày trên BCTC về khoản chi phí phải trảcóphù hợp với quy định của chế độ kế toán hay không Cần lưu ý về trình bàyriêng biệt những khoản trích trước chưa sử dụng cuối năm, phân biệt số dưchi phí phải trả ngắn hạn và dài hạn

+ Kiểm tra tính nhất quán số liệu trên BCTC với số liệu trên sổ kếtoán của đơn vị và số liệu trên bảng cân đối thử theo thời gian của các khoảnchi phí phải trả do KTV lập

 Kiểm tra chi tiết trình bày và thuyết minh chi phí phải trả

- Kiểm tra CSDL “Sự hiện hữu, quyền và nghĩa vụ”

+ Gửi thư xin xác nhận của khách hàng đối với các khoản công nợđược thuyết minh KTV phải đánh giá mức độ tin cậy của các bản xác nhận

+ KTV kiểm tra căn cứ ghi sổ những khoản nợ này như hóa đơn bánhàng, hợp đồng thương mại,…

Trang 37

+ KTV cũng cần kiểm tra các biên bản đối chiếu công nợ giữa đơn vịđược kiểm toán và khách hàng của họ Đặc biệt chú ý đến những trường hợpkhông có biên bản để xin xác nhận hay yêu cầu đơn vị giải trình.

- Kiểm tra CSDL “Tính đầy đủ”

+ KTV tiến hành kiểm tra các thông tin về chi phí phải trả được đơn

vị thuyết minh xem xét có đầy đủ, phù hợp theo các quy định hay chưa và yêucầu đơn vị chỉnh sửa, bổ sung trong trường hợp cần thiết

- Kiểm tra CSDL “Chính xác và đánh giá”

+ KTV kiểm tra tính chính xác của các cơ sở được áp dụng để ghinhận các thông tin về khoản chi phí phải trả được trình bày trên thuyết minh

+ Kiểm tra tính chính xác số học của các khoản chi phí phải trả đượcthuyết minh Nếu cần thiết KTV thực hiện tính toán lại và đối chiếu với sốliệu của đơn vị

- Kiểm tra CSDL “Phân loại và dễ hiểu”

+ KTV thu thập các tài liệu như: sổ chi tiết công nợ phải trả theo đốitượng, các khoản vay và nợ thuê tài chính, bảng tính lãi vay, KTV tiến hànhxem xét các khoản nợ còn phải trả do đã nhận hàng hóa, dịch vụ nhưng chưa

có hóa đơn hoặc các khoản chi phí của kỳ báo cáo chưa có đủ hồ sơ, tài liệunhưng chắc chắn sẽ phát sinh cần phải được tính trước vào chi phí sản xuất,kinh doanh và sẽ phải thanh toán trong vòng 12 tháng hoặc trong chu kỳ sảnxuất, kinh doanh thông thường tiếp theo tại thời điểm báo cáo để phân loại, sosánh với bảng phân loại của đơn vị đảm bảo đơn vị đã thực hiện phân loại chiphí phải trả ngắn hạn và dài hạn

+ KTV kiểm tra lại các công bố, thông tin được trình bày trên thuyếtminh, chú ý đến tính chính xác, đúng đắn của thông tin và cách sử dụng từngữ để tránh gây khó hiểu nhầm lẫn cho những người sử dụng thông tin

1.3.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán

- Đánh giá các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ liên quan chi

Trang 38

Đánh giá sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ liên quan tới chi phíphải trả là thủ tục cần thiết trước khi KTV đưa ra ý kiến kiểm toán, nhằm mụcđích khẳng định lại sự tin cậy của các bằng chứng kiểm toán đã thu thập được.

- Đánh giá tính hoạt động liên tục

Sau khi thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung đảm bảo tính hoạt động liêntục là có cơ sở, KTV có thể đưa ra ý kiến chấp nhận toàn bộ đối với chi phí phảitrả

- Tổng hợp các kết quả kiểm toán chi phí phải trả

Trong giai đoạn này, trưởng nhóm kiểm toán sẽ tổng hợp kết quả kiểm toánliên quan tới chi phí phải trả tiến hành thảo luận với ban giám đốc của khách hàng

để thống nhất bút toán điều chỉnh Nếu khách hàng đồng ý với những điều chỉnhcủa kiểm toán viên thì các bút toán này sẽ được tổng hợp trên giấy tờ làm việc vàtính số dư các khoản mục chi phí phải trả trên BCTC Ngược lại, nếu khách hàngkhông đồng ý với các bút toán điều chỉnh đó và kiểm toán viên cho rằng các sailệch đó ảnh hưởng trọng yếu tới báo cáo tài chính thì công ty kiểm toán sẽ đưa ra

ý kiến từ chối đưa ra ý kiến về khoản mục chi phí phải trả

- Các vấn đề cần tiếp tục theo dõi sau kiểm toán

+ Việc thực hiện điều chỉnh số liệu kế toán theo ý kiến của KTV có đượcphản ánh đầy đủ, kịp thời vào các sổ kế toán có liên quan hay không

+ Giải pháp của đơn vị đối với những vấn đề tồn tại mà KTV phát hiện+ Các sai sót đã được phát hiện trong cuộc kiểm toán sơ bộ có được xử lýkhông và mức độ ảnh hưởng đến BCTC cuối niên độ (nếu có)

Trang 39

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 khái quát về vấn đề “ Lý luận cơ bản về quy trình kiểm toán khoảnmục chi phí phải trả trong kiểm toán BCTC” Cụ thể là:

Một là khái niệm và đặc điểm về khoản mục chi phí phải trả

Hai là khái quát kiểm toán khoản mục chi phí phải trả trong kiểm toánBCTC

Ba là quy trình kiểm toán khoản mục chi phí phải trả trong kiểm toánBCTC

Kết quả nghiên cứu ở chương 1 là cơ sở để KTV tiếp tục thực hiệncông việc ở chương 2 và cũng là cơ sở để hoàn thiện nội dung ở chương 3

Trang 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ PHẢI TRẢ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CHI NHÁNH HÀ NỘI - CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN HÙNG VƯƠNG

mà còn đóng góp vào sự lớn mạnh của ngành Kiểm toán độc lập Việt Nam –một ngành mới phát triển khi mở cửa thị trường

Trong xu thế phát triển tất yếu đó, Chi nhánh Hà Nội - Công tyTNHH Kiểm toán Hùng Vương đã ra đời Công ty được Sở Kế hoạch đầu tưthành phố Hà Nội cấp giấy phép Đăng ký kinh doanh lần đầu số 0101932048-

007 vào ngày 28/08/2015 loại hình là Công ty TNHH với tên gọi chính xác là

“CN Hà Nội - Công ty TNHH Kiểm toán Hùng Vương”

Tên giao dịch tiếng anh là “BRANCH IN HANOI HUNG VUONGAUDITING COMPANY LIMITED”

Công ty có trụ sở tại số 17, ngõ 36/4, phố Lương Đình Của, phườngPhương Mai, quận Đống Đa, Hà Nội

Ngày đăng: 15/03/2020, 15:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w