1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

70 hoàn thành quy trình kiểm toán khoản mục tiền và tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính của công ty TNHH puritech việt nam

225 171 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 225
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về mặt lý luận:Khóa luận tổng hợp những ván đè lý luận cơ bản về kiểm toán khoảnmục tiền và tương đương tiền trên báo cáo tài chính và đặc điểm của cácdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh,

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực

tế của đơn vị thực tập

Tác giả luận văn tốt nghiệp

Đinh Thị Niềm

Trang 2

DANH MỤC VIẾT TẮT

BCKT Báo cáo kiểm toán

BCTC Báo cáo tài chính

KTV Kiểm toán viên

TNHH Trách nhiệm hữu hạnBTC Bộ tài chính

KSNB Kiểm soát nội bộ

TGNH Tiền gửi ngân hàng

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 4

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Cùng với xu hướng phát triển chung của nền kinh tế thế giới, kinh tếnước ta- một nền kinh tế nhoe đang có nhiều biến chuyển to lớn Từ nền kinh

tế quan liêu bao cấp, trì trệ bao vây cấm vận, đời sống nhân dân hết sức khókhăn, đến hôm nay sau những năm đổi mới, dưới sự lãnh đạo của đảng, thểchế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã được hình thành, nềnkinh tế có những bước tiến vững vàng, tạo đà cho thế kỷ phát triển mới củađất nước Theo sự phát triển đó, các thông tin kế toán cũng ngày càng được

mở rộng, đa dạng, phức tạp và chứa đựng không ít rủi ro Để cho hoạt độngkinh tế có hiệu quả, yêu cầu đặt ra là thông tin kế toán phải trung thực, hợp lý.Muốn vậy các thông tin này phải được thẩm định qua hoạt động kiểm toán

Và kiểm toán ra đời và phát triển như một nhu cầu tất yếu, khách quan Kiểmtoán là một ngành khoa học rất non trẻ, tuy nhiên chỉ trong một thời gian ngắnphát triển mạnh mẽ những đóng góp của kiểm toán đã được thể hiện trên rấtnhiều mặt Nhưng phải đến cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1932 người tamới nhận thức được tầm quan trọng của Kiểm toán một cách đầy đủ trongtrong toàn bộ nền kinh tế thị trường Kiểm toán thực sự được coi là “ Vị quantòa công minh của quá khứ, người dẫn dắt cho hiện tại và là người cố vấnsáng suốt cho tương lai” Hoạt động kiểm toán không chỉ tạo niềm tin chonhững người quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp mà còn gópphần hướng dẫn nghiệp vụ cà củng cố nề nếp hoạt động tài chính kế toán,nâng cao hiệu quả kinh doanh cho các đơnv ị được kiểm toán Ở nước ta hoạtđộng kiểm toán nói chung và hoạt động kiểm toán độc lập nói riêng tuy mới

ra đời, nhưng đã và đang khẳng định vai trò của mình Sự phát triển nhanhchóng của các công ty kiểm toán độc lập trong những năm qua ở việt nam đãchứng minh sự cần thiết của hoạt động kiểm toán Kiểm toán đã trở thành

Trang 6

một hoạt động chuyên sâu, một khoa học chuyên ngành, là trọng tài đo lường

uy tín hoạt động của các doanh nghiệp Một trong những loại hình dịch vụchủ yếu mà các công ty kiểm toán độc lập cung cấp cho khách hàng là kiểmtoán báo cáo tài chính Thông qua hoạt động kiểm toán nói chung và kiểmtoán BCTC nói riêng, các thông tin kế toán trở nên ming bạch, tạo sự tintưởng trong kinh doanh cũng như tạo ra môi trường kinh doanh tin cậy, lànhmạnh và có hiệu quả Báo cáo tài chính phản ánh kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp nói chung trên mọi khía cạnh của quá trình kinhdoanh Một tập hợp các thông tin có được từ việc xử lý các giao dịch cuốicùng sẽ được phản ánh thành các bộ phận, các khoản mục trên báo cáo tàichính Vì vậy, để đạt được kiểm toán toàn diện trên báo cáo tài chính, kiểmtoán viên cần xem xét, kiểm tra riêng biệt các bộ phận của chúng Tiền và cáckhoản tương đương tiền là một trong những yếu tố không thể thiếu đối vớibất cứ doanh nghiệp nào và đồng thời là một bộ phận quan trọng của báo cáotài chính, chiếm giá trị lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp, đóng vai tròquan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó khoản mục này cũngchứa đựng nhiều rủi ro kiểm toán Mỗi sai sót đối với khoản mục này có thểgây ra ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính của doanh nghiệp Vì vậy

mà việc đưa ra kết lụa kiểm toán về khoản tiền và các khoản tương đương tiền

có ảnh hưởng lớn đến kết quả kiểm toán báo cáo tài chính Trong quá trìnhthực tập tại công ty TNHH tư vấn kiểm toán Hoàng Gia Việt Nam-chi nhánh

Hà Nội em đã được tiếp xúc và tìm hiểu những vấn đè liên quan đến khoảnmục tiền cùng với những đặc điểm của tiền em đã quyết định chọn đề tài “

Hoàn thành quy trình kiểm toán khoản mục tiền và tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính của công ty TNHH Puritech Việt Nam”

để nghiên cứu và hoàn thành luận văn của mình

2 Mục đích của đề tài.

Trang 7

Về mặt lý luận:

Khóa luận tổng hợp những ván đè lý luận cơ bản về kiểm toán khoảnmục tiền và tương đương tiền trên báo cáo tài chính và đặc điểm của cácdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh, thương mại, dịch vụ đối với công tác kiểmtoán khaonr mục tiền và tương đương tiền

Về mặt thưc tiễn:

Khóa luận nghiên cứu công tác kiểm toán khoản mục tiền và tươngđương tiền công ty TNHH Puritech Việt Nam do công ty TNHH tư vấn kiểmtoán Hoàng Gia Việt Nam-chi nhánh Hà Nội thực hiện trong điều kiện kinhdoanh hiện tại của công ty, qua đó vận dụng những đặc điểm của ngành sảnxuất kinh doanh, thương mại dịch vụ nhằm tăng cường hơn công tác kiểmtoán khoản mục tiền và tương đương tiền tại công ty TNHH Puritech ViệtNam

Thông qua việc so sánh lý luận và thực tiễn, với những kiến thứcđược trang bị, nêu lên một số đánh giá và đè xuất một số biện pháp góp phầnhoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục tiền và tương đương tiền tại côngty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu: công tác kiểm toán khoản mục tiền và tươngđương tiền do công ty TNHH tư vấn kiểm toán Hoàng Gia Việt Nam-chinhánh Hà Nội thực hiện tại công ty TNHH Puritech Việt Nam

Phạm vị nghiên cứu: Thời gian nghiên cứu: 01/01/2017-31/12/2017

Số liệu nghiên cứu : Số liệu tài chính năm 2017

4 Phương pháp nghiên cứu.

Để hoàn thành khóa luận này, trong quá trình nghiên cứu đề tài em đã sửdụng các phương pháp sau:

Trang 8

- Thu thập tài liệu từ những cuộc kiểm toán trước, tài liệu từ các chuyến đi thực tế xuống khách hàng.

- Quan sát kiểm toán viên và các trợ lý kiểm toán thực hiện các phần hành về khoản mục tiền

- Vận dụng từ kiến thức đã học cùng với những kinh nghiệm từ các chuyến đi thực hiện phần hành kiểm toán khoản mục tiền

- So sánh phân tích và đánh giá từ các tài liệu khác

- Trên cơ sở đó đưa ra nhận xét về quy trình đã học với quy trình thực tế

- Nêu ra ưu điểm của quy trình cũng như đề ra các giải pháp nhằm khắcphục những hạn chế của quy trình

5 Nội dung kết cấu luận văn

Trang 9

Chương I: Đặc điểm khoản mục tiền và tương đương tiền có ảnh hưởng

tới kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Puritech Việt Nam.

1.Đặc điểm khoản mục tiền ảnh hưởng đến báo cáo tài chính.

1 1 Đặc điểm hoạt động thu, chi và bảo quản tiền có ảnh hưởng tới kiểm toán BCTC

1 1 1 Đặc điểm, vai trò của các loại tiền.

Tiền là khoản mục được trình bày trước tiên trên bảng cân đối kết toán

và là một khoản mục quan trọng trong tài sản ngắn hạn Do được sử dụng

để phân tích khả năng thanh toán của một doanh nghiệp, nên đây là

khoản thường được trình bày sai lệch Bởi lẽ nếu số dư của tài khoản này quá thấp sẽ cho thấy khả năng thanh toán của đơn vị đang gặp khó khăn, hoặc ngược lại, nếu số dư quá cao cho thấy quản lý tiền kém hiệu quả

Ngoài ra tiền còn là một khoản mục bị ảnh hưởng và có ảnh hưởng đến nhiều khoản mục quan trọng như doanh thu, chi phí, công nợ, và hầu hết các tài sản

26

Trang 10

khác của doanh nghiệp Những sai phạm ở các khoản mục khác sẽ tác động đến tiền, và

tiền vẫn là một nội dung quan trọng

Do tiền lại là tài sản được ưa chuộng nhất nên xác suất xảy ra gian lận,

biến thủ thường rất cao Với tất cả những lý do trên, rủi ro tiềm tàng của khoản mục

này thường được đánh giá là cao nên kiểm toán viên cần tập trung kiểm trachi tiết nhiều hơn các loại khác Tuy nhiên, cần lưu ý rằng việc tập trungkhám phá gian lận chỉ được thực hiện khi kiểm toán viên đánh giá rằng hệthống kiểm soát nội bộ yếu kém, cũng như khả năng xảy ra gian lận là cao

Do phương pháp kiểm toán khác nhau đối với từng khoản mục, nên trước hết cần tìm hiểu rõ về cơ cấu của tiền Tiền là một tài sản lưu động của đơn

vị tồn tại trực tiếp dưới hình thái giá trị Trên bảng cân đối kế toán tiền được trìnhbày ở phầntài sản, thuộc tài sản lưu động của doanh nghiệp Dựa theo tính chất cất trữ của tiền thì người ta chia tiền thành ba loại:

Trang 11

Tiền mặt: Đây là số tiền được lưu trữ tại két của doanh nghiệp, tiền mặt có thể làtền Việt Nam đồng, là ngoại tệ các loại, là vàng bạc, đá quí, kim loại quí, … có thể làngân phiếu

Tiền gửi ngân hàng: Đây là số tiền được lưu trữ tại của doanh nghiệp Tiền gửingân hàng có thể gồm: tiền Việt Nam đồng, tiền ngoại tệ các loại, vàng, bạc, đá quí,kim loại quớ…

Tiền đang chuyển: Đây là số tiền của doanh nghiệp đang trong quá trình xử lýnhư chuyển gửi vào ngân hàng, kho bạc, chuyển trả cho khách hàng, khách hàngthanh toán, qua ngân hàng hoặc đường bưu điện nhưng doanh nghiệp chưa nhận đượcgiấy báo của ngân hàng hay thông báo của bưu điện về việc hoàn thành nghiệp vụ.Tiền đang chuyển cũng có thể là tiền Việt Nam đồng cũng có thể là ngoại tệ các loại Mỗi loại tiền mang những đặc điểm khác nhau và điều này ảnh hưởng tới đặcđiểm quản lý đối với chúng cũng như quá trình kiểm soát, đối chiếu trong nội bộ đơn

vị Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các loại tiền được sử dụng để đáp ứng nhucầu vè thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm vật tư, hàng húa đểsản xuất - kinh doanh vừa là kết quả của việc mua bán, thu hối các khoản nợ Chính vìvậy, quy mô vốn bằng tiền phản ánh khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp

và là một bộ phận của vốn lưu động

Trong kiểm toán đối với tiền, những đặc điểm quản lý đặc biệt là hạch toán tiền cóảnh hưởng quan trọng tới việc lựa chọn phương pháp kiểm toán Việc đưa ra phươngpháp kiểm toán phù hợpquyờt định đến việc kiểm toán viên có thể thu thập được bằngchứng kiểm toán đầy đủ về số lượng và chất lượng

Tiền mặt trong đơn vị thường xuyên biến động do các nghiệp vụ thu chi diễn rahàng ngày Các nghiệp vụ về tiền mặt thường liên quan đến nhiều tài khoản kế toán ởnhiều chu trình khác nhau, các nghiệp vụ diễn ra rất phong phú và đang dạng Chẳnghạn:

Thu tiền mặt thường liên quan đến:

+ Tài khoản 511- Doanh thu bán hàngtrong hoạt động bán hàng thu trực tiếpbằng tiền mặt

Trang 12

+ Tài khoản 131- Phải thu khách hàng trong hoạt động bán hàng khi thu nợ tiềnhàng hay người mua đặt trước tiền hàng trong kỳ.

+ Tài khoản 112- Tiền gửi ngân hàng trong nghiệp vụ rút tiền gửi ngân hàng vềquỹ tiền mặt để chuẩn bị chi tiêu

+ Các tài khoản khác (TK 121, 128, 141, 221, 411, ) trong các loại nghiệp vụthu hồi các khoản vốn đầu tư ngắn hạn, đầu tư dài hạn, thu hồi tiền tạm ứng, nhận vốn

do bên khác góp liên doanh,

Chi tiền mặt thường liên quan đến:

+ Các tài khoản hàng tồn kho, tài sản cố định (TK 152, 153, 156, 211, ) trongcác nghiệp vụ mua hàng và thanh toán ngay bằng tiền mặt

+ Các tài khoản thanh toán công nợ phải trả (TK 331, 334, 336, 338, ) trongnghiệp vụ thanh toán tiền mua hàng, thanh toán tiền lương cho người lao động haythanh toán các khoản công nợ phải trả khác phát sinh trong kỳ

+ Các tài khoản chi phí ( TK 627, 635, 641, 642, ) trong các nghiệp vụ chitiền mặt liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính

+ Các tài khoản khác (121, 128, 221, ) trong các nghiệp vụ chi tiền mặt vềđầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn và đầu tư khác

Sự phong phú và đa dạng và có liên quan đến hầu hết các chu kỳ hoạt độngkinh doanh của các nghiệp vụ về tiền mặt đòi hỏi KTVkhi kiểm toán tiền mặt cần phảichú ý xem xét trong mối liên hệ với kiểm toán các chu kỳ có liên quan

Tiền gửi Ngân hàng

nhiều điểm tương tự như đối với tiền mặt như : mua hàng, bán hàng, thanhtoán, đầu tư, kể cả liên quan đến sự biến động của tiền mặt trong nghiệp vụ gửi tiền

Trang 13

+ Các tài khoản công nợ ( TK 131, 331) trong nhóm các nghiệp vụ liên quanđến quan hệ thanh toán vời người mua hàng, nhà cung cấp như : khách hàng trả nợhoặc ứng trươc, trả nợ hoặc ứng trước cho người bán.

+ Các tài khoản về đầu tư tài chính ( TK 121, 128, 221, 222,223,228) trongnghiệp vụ chi đầu tư tài chinh hay thu hồi vốn đầu tư tài chính

+ Các tài khoản về hàng tồn kho ( TK 151, 152, 153,156, 611) khi doanhnghiệp mua vật tư, hàng húa phục vụ cho hoạt đông sản xuất kinh doanh

+ Các tài khoản nợ vay, nghĩa vụ với nhà nước, phải trả công nhân viên chức,hay các khoản nợ khác (TK 331,315,333,334,338,341,343) khi đơn vị thực hiện thanhtoán

+ Các tài khoản về vốn chủ sở hữu (TK 411, 441) khi nhận vốn hay trả vốn chochủ sở hữu

+ Các tài khoản về chi phí ( TK 622, 641, 642, 635) trong các nghiệp vụ chitiền gửi ngân hàng phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, bán hàng, hayhoạt động tài chinh

Tiền đang chuyển

Tiền đang chuyển phát sinh khi doanh nghiệp thực hiện thanh toán với kháchhàng, hay khi đã chuyển tiền vào ngân hàng mà chưa nhận được giấy báo của ngânhàng Tuy các nghiệp vụ phát sinh liên quan đền tiền đang chuyển không nhiều vàphong phú như tiền mặt hay tiền gửi ngân hàng, song đây là khoản mục phát sinhthường xuyên và

Xuất phát từ những đặc điểm, chức năng và tính chất thường xuyên phát sinhcủa các loại tiền việc hạch toán ghi nhận thu - chi, và bảo quản tiền phải đảm bảođược:

- Hàng ngày, kế toán tiền mặt phản ánh tình hình thu chi và tồn quỹ tiền mặt.Thường xuyên đối chiếu tiền mặt tồn quỹ thực tế với sổ sách, phát hiện và xử lý kịpthời các sai sót trong việc quản lý và sử dụng tiền mặt

-Kế toán tiền gửi phản ánh tình hình tăng, giảm và số dư tiền gửi ngân hànghàng ngày, giám sát việc chấp hành chế độ thanh toán không dùng tiền mặt Đồng

Trang 14

thời phản ánh các khoản tiền đang chuyển, kịp thời phát hiện nguyên nhân làm chotiền đang chuyển bị ách tắc để doanh nghiệp có biện pháp thích hợp, giải phóngnhanh tiền đang chuyển kịp thời

1 1 4 Khả năng xảy ra gian lận và sai sót với khoản mục tiền

Khoản mục tiền là một khoản mục quan trọng do khoản mục tiền thường đóngvai trò quan trọng trong quá trình phân tích về khả năng thanh toán nhanh của doanhnghiệp Nếu số dư tiền quá thấp chứng tỏ khả năng thanh toán tức thời gặp nhiều khókhăn trong khi nếu số dư tiền quá cao chứng tỏ một điều không tốt vì sử dụng tiềntrong quay vòng vốn không hiệu quả Mặt khác các nghiệp vụ về tiền thường phátsinh thường xuyên với số lượng lớn và có qui mô khác nhau Tiền có nhiều ưu điểmtrong hoạt động thanh toán, kể cả trong quá trình bảo quản, sử dụng nhưng cũng chínhđiều này cũng dẫn tới khả năng sai phạm đối với khoản mục này rất cao Bên cạnhđócác nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tiền cóquan hệ tới nhiều chu trình nghiệp vụkhác nhau chính điều này dẫn tới sự ảnh hưởng của những sai phạm từ khoản mụcnày đến các khác khoản mục, chu trình nghiệp vụcó liên quan khác trong các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh Có thể kể ra một số các sai phạm thường xuyên xảy ra với khoảnmục tiền và các khoản tương đương tiền :

- Tiền mặt : tiền được trình bày trên sổ sách kế toán là không cóthực; sự cấu kết giữa kế toán, thủ quỹ và cá nhân tham gia nghiệp vu thanh toánnhằm giả mạo chứng từ thu – chi tiền mặt để chi khống, hay giảm thu để biển thủ tiềncủa doanh nghiệp; sự thiếu đồng bộ trong công tác thu – chi và ghi sổ dẫn tới việc ghinhận không đúng số phiếu thu – phiếu chi, áp dụng không đúng nguyên tắc hạch toánngoại tệ; …

tiền gửi ngân hàng; ghi nhận nhầm các khoản tiền phát sinh giữa các tài khoản ngânhàng,

- Tiền đang chuyển : chuyển tiền sai địa chỉ thanh toán; chuyển tiềnkhông đúng thời hạn thanh toán nhằm trục lợi; ghi nhầm số tiền gửi vào ngân hàng;

Trang 15

- Các khoản tương đương tiền : trình bày không saicác khoản tươngđương tiền vào các khoản đầu tư tài chính trên BCTC; …

Trong thực tế khoản mục tiền và các khoản tương đương tiềnkhoản mục quantrọng nhưng lại dễ bị trình bày sai lệch, khả năng mất mát, gian lận lớn Điều này dẫntới trong bất cứ cuộc kiểm toán nào thì kiểm toán tiền luôn là một nội dung quantrọng cho dù số dư của khoản mục tiền có thể không trọng yếu Vì vậy khi thực hiệnkiểm toán tiền thì việc kiểm tra chi tiết đối với khoản mục cũng như các nghiệp vụphát sinh liên quan là vô cùng quan trọng và kiểm toán viên phải tập trung hơn bất cứmột thủ tục nào khác

1 1 5 Kiểm soát nội bộ đối với hoạt động thu chi và bảo quản tiền

Để quản lý tốt vốn bằng tiền trong nội bộ doanh nghiệp thì trước hết cần táchbiệt việc bảo quản vốn bằng tiền khỏi việc ghi chép các nghiệp vụ này Ngoài ra,doanh nghiệp còn phải phân công một số nhân viên làm nhiệm vụ ghi sổ để kiểm tracông việc của người này thông qua công việc của người kia Việc phân chia tráchnhiệm như trên là nhằm hạn chế bớt tình trạng gian lận cũng như sự móc ngoặc giữacác nhân viên trong việc tham ô tiền mặt Các bước để quản lý nội bộ đối với vốnbằng tiền :

1 Tách biệt nhiệm vụ giữ tiền mặt với việc giữa các sổ sách kế toán – nhứngnhân vieen giừ tiền mặt không được tiếp cần với sổ sách kế toán và các nhân viên kếtoán không được giữ tiền mặt, ban hành chế độ kiểm kê, quỹ, quy định rõ ràng tráchnhiệm cá nhân trong việc quản lý tiền tại quỹ

2 Lập bản danh sách ghi húa đơn thu tiền mặt tại thời điểm và nhận tiền mặt

3 Thực hiện thanh toán bằng sộc, chỉ nên dùng tiền mặt cho các khoản chi tiêulặt vặt, không được chi trả tiền mặt thay cho việc chi trả sộc

4 Trước khi phát hành một tờ sộc để thanh toán, phải kiểm tra số lượng và giátrị các khoản chi tránh việc phát hành sộc quá số dư

5 Tách chức năng duyệt chi khỏi chức năng kí sộc

Về hoạt động kiểm soát nội bộ đối với tiền mặt ở từng đơn vị được thiết kếkhông hoàn toàn giống nhau, vì nú phụ thuộc vào đặc điểm và điều kiện kinh doanh

Trang 16

cụ thể Tuy vậy, thiết kế về kiểm soát nội bộ về cơ bản vẫn phải đảm bảo các nguyêntắc cơ bản sau đây:

- Nhân viên liên quan đến nghiệp vụ quản lý tiền mặt phải có đủ năng lực vàtính liêm chính

- Đảm bảo nguyên tắc “Bất kiêm nhiệm”

- Tập trung đầu mối thu (hạn chế số người nắm giữ tiền)

- Ghi chép kịp thời, đầy đủ số tiền thu vào và thực hiện nộp ngay trong ngày

- Đối chiếu số liệu tiền mặt hàng ngày giữa kế toán quỹ và thủ quỹ, kiểm kê đốichiếu quỹ cuối tháng

- Cung cấp phiếu thu tiền cho người nộp tiền

Hoạt động kiểm soát nội bộ đối với tiền mặt được thực hiện phù hợp với nhữngquy định về quản lý tiền mặt của nhà nước ban hành và trên cơ sở tổ chức phân công,phân nhiệm của đơn vị

Tiền gửi ngân hàng

Kiểm soát nội bộ đối với tiền gửi ngân hàng cũng tuân thủ các nguyên tắc cơbản như đã nêu đối với kiểm soát tiền mặt, ngoài ra còn được hỗ trợ bởi quy định vềchế độ thanh toán không dùng tiền mặt đối với những khoản thanh toán có giá trị lớn (trên 20 000 000 VNĐ )

Sơ đồ 1.1 Vai trò của tiền trong các chu trình kế toán

&

NHÂN VIÊN

MUA

VÀ THANH TOÁN HUY ĐỘNG VÀ HOÀN TRẢ

HÀNG TỒN KHO

Trang 17

Sơ đồ 1.2 Quy trình tổng quát hạch toán khoản mục tiền

Trang 18

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán TK 111

Trả lại vốn kinh doanh, nộp lại vốn đầu tư

XDCB, vốn sự nghiệp

TK 411, 441,

461

TK 111

TK 141

SD:xxx

Nhận vốn kinh doanh, vốn xây

dựng cơ bản hoặc kinh phí hoạt

Gửi tiền mặt vào ngân hàng

Doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ, khoản trợ giá của nhà

nước hoặc doanh thu nội bộ,

doanh thu hoạt động tài chính,

doanh thu chưa thực hiện thu

bằng tiền mặt (chưa gồm thuế

GTGT khấu trừ, gồm cả thuế

GTGT trực tiếp)

TK 144,244Chi quỹ tiền mặt ký cược, ký quỹ

TK 311, 331,

333, 334,

338, 341, 342

TK 3331Thuế GTGT đầu ra

Chi thanh toán các khoản nợ, thanh toán tiền lương công

Trang 19

nhân viên, nộp BHXH, BHYT,KPCĐ bằng tiền mặt

TK 338, 334

Chi đầu tư tài chính

Nhận ký quỹ, kí cược ngắn hạn, dài

Thu hồi các khoản nợ, các khoản

tạm ứng, các khoản ứng trước

bằng tiền mặt

TK 211, 213TK1

hồi các khoản cho vay, tiền kí

cược, kí quỹ ngắn hạn, dài hạn

bằng tiền mặt

TK 623,627,

635, 641,

642, 241Chi mua dịch vụ sử dụng cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh, XDCB(chưa bao gồm thuế GTGT khấu trừ, gồm cả thuế GTGT trực tiếp)

Trang 20

TK 33311

TK 133Thuế GTGT

đầu ra

Thuế GTGT đầu vào

TK

3381

TK1381Các khoản thừa quỹ tiền mặt phát

hiện khi kiểm kê

Các khoản thừa quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê

chưa nhận được giấy báo nợ

TK 511, 512, 515, 711,

3387

TK 211,

213, 241Doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ, doanh thu hoạt

động tài chính và thu nhập

khác, doanh thu chưa thực

Chi mua TSCĐ, chi phí XDCB (chưa gồm thuế GTGT PP khấu trừ,

đã gồm thuế GTGT PP trực tiếp)

TK 133

Trang 21

hiện (chưa gồm thuế GTGT

khấu trừ, đã gồm thuế GTGT

trực tiếp)

Thuế GTGT đầu vào theo PPkhấu trừ

TK 3331

TK 151, 152,

153, 156, 611,632Thuế GTGT

đầu ra PP khấu trừ

Chi mua hàng hoá, CCDC (chưa gồm thuế GTGT PP khấu trừ, đã gồm thuế GTGT

Chi đầu tư tài chính, đầu tư bất động sản, góp vốn liên doanh, cho vay ngắn hạn, dài hạn

ra PP khấu trừ (nếu có)

TK 521, 531, 532

Thu hồi vốn đầu tư khoản cho vay ngắn hạn,dài hạn

Trang 22

Chi thanh toán các khoản giảm trừ doanh thu

811, 241Chênh

lệch lãi đầu tư nếucó

Chi cho hoạt động sản xuất kinh doanh, chi khác, chi XDCB (chưa gồm thuế GTGT PP khấu trừ, gồm thuế GTGT PP trực tiếp)

GTGT đầu vào PP khấu trừ

TK 414, 416, 431Chi các quỹ doanh nghiệp

Trang 23

Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán TK 1112, 1122

thu nội bộ, doanh thu hoạt

động tài chính, doanh thu

chưa thực hiện thu bằng

ngoại tệ theo tỷ giá

BQLNH hoặc tỷ giá hối

đoái ngày giao dịch thực tế

phát sinh (chưa gồm thuế

GTGT PP khấu trừ, gồm

thuế GTGT PP trực tiếp

ThuếGTGT đầuvào PPkhấu trừ

TK 152, 153, 156, 157,

211, 213, 241, 611, 621,

623, 627, 641, 642

Tỷ giá nhập trướcxuất trước, tỷ giá bình quân

Chi muahàng hoávật tư,CCDC,TSCĐ, chiphí SXKD(chưa gồmthuế GTGT

PP khấutrừ, gồmthuế GTGT

PP trựctiếp) theo tỷgiá hối đoáithực tế ngàygiao dịchphát sinh

TK33311

ThuếGTGTđầu ra(nếu có)

TK635

TK515

Trang 24

Lãitỷgiáhốiđoái

c tếphátsinh

The

o tỷgiánhậptrướcxuấttrước

The

o tỷgiághisổkếtoán

TK635

TK515

TK635

TK515

Lỗ

tỷgiá

hối

đoá

i(nế

ucó)

Lãitỷgiáhốiđoái(nếucó)

Lỗtỷgiáhốiđoái

Lãitỷgiáhốiđoái

Trang 25

Chênh lệch tỷ giá hối đoái

đánh giá lại các tài khoản

TK

111

TK331

Trang 26

 Mục tiêu kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểmtoán BCTC tại công ty TNHH Puritech Việt Nam do Công ty TNHH Tư vấn kiểmtoán Hoàng Gia-chi nhánh Hà Nội thực hiện.

Mục tiêu kiểm toán chung nhất được đặt ra khi kiểm toán cho một khách hàng

là mục tiêu về tính hợp lý chung tất cả các thông tin trên BCTC là hợp lý Mục tiêukiểm toán chung đối với tiền và các khoản tương đương tiền là KTV phải thu thập đầy

đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp để khẳng định tính trung thực và hợp lý củacác nghiệp vụ về tiền và các khoản tương đương tiền.Để đưa ra ý kiến của mình vểtính trung thực, hợp pháp, hợp lý của khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền Khi xem xét tiền mục tiêu của kiểm toán là nhằm xác định các vấn đề sau: -

Số dư các khoản tiền tại vào ngày lập bảng cân đối kế toán

Trang 27

- Tất cả các nghiệp vụ liên quan đến tiền là có thật và đều được ghi

nhận - Doanh nghiệp có quyền sỡ hữu về mặt pháp lý đối với

các khoản tiền

- Số dư tài khoản tiền được ghi theo đúng giá trị có thể thực hiện được

- Sổ chi tiết tiền được tổng cộng đúng và phù hợp với tài khoản tổng hợp trên sổ cái

- Số dư tiền được phân loại và trình bày thích hợp trên báo cáo tài

chính Các trường hợp tiền bị hạn chế sử dụng đều được khai báo đầy đủ

Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền

Những yêu cầu cơ bản để quản lý nội bộ tiền

Quản lý tiền là một trong những hoạt động quan trọng của các nhà quản lý tàichính doanh nghiệp, có liên quan tới quản lý các khoản phải thu, hàng tồn kho và cáckhoản phải trả, do đó liên quan đến khả năng thanh toán tài chính Quản lý tiền thựcchất là sử dụng tiền sao cho có hiệu quả nhất nhằm phục vụ tất cả các nhu cầu liênquan khác của doanh nghiệp

 Tính liêm chính và khả năng của nhân viên: là yếu tố đầu tiên đảm bảocho KSNB hoạt động hữu hiệu vì nhân viên trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giữ tiền, nộptiền vào ngân hàng, ghi sổ kế toán Bên cạnh đó, cần có sự phân công kiểm tra chéocông việc của nhau giữa các nhân viên ghi sổ để hạn chế tình trạng gian lận, thôngđồng trong việc biển thủ tiền của doanh nghiệp

 Phân chia trách nhiệm: Tách biệt nhiệm vụ giữ tiền mặt với việc giữ các sổsách kế toán Những nhân viên giữ tiền mặt không được tiếp cận với sổ sách kế toán

và các nhân viên kế toán không được giữ tiền mặt Doanh nghiệp cần thiết lập quy

Trang 28

định về kiểm kê quỹ, trách nhiệm cụ thể đối với cá nhân trong việc quản lý tiền tạiquỹ.

 Mọi nghiệp vụ liên quan đến thu, chi, giữ gìn, bảo quản tiền mặt do thủ quỹchịu trách nhiệm thực hiện Thủ quỹ do giám đốc doanh nghiệp chỉ định và chịu tráchnhiệm giữ quỹ Thủ quỹ không được nhờ người khác làm thay Trường hợp cần thiếtthì phải làm thủ tục uỷ quyền cho người làm thay và được sự đồng ý bằng văn bản củagiám đốc doanh nghiệp Thủ quỹ phải thường xuyên kiểm tra quỹ, đảm bảo tiền mặttồn quỹ phải phù hợp với số dư trên sổ quỹ Hàng ngày, sau khi thu, chi tiền, thủ quỹphải ghi vào sổ quỹ, cuối ngày phải lập báo cáo quỹ nộp cho kế toán

 Có chính sách về định mức tồn quỹ phù hợp với tình hình chi tiêu của doanhnghiệp

 Tách biệt chức năng duyệt chi và chức năng kí séc

 Tập trung đầu mối thu: do tính nhạy cảm của tiền nên để hạn chế tối đa khảnăng thất thoát tiền cần giảm thiểu số lượng nhân viên thu tiền

 Theo dõi hoạt động thu tiền mặt theo thời điểm và nơi nhận tiền mặt bằngcách lập các danh sách các hoá đơn thu tiền

 Chỉ dùng tiền mặt cho các khoản chi tiêu vặt Đối với các khoản chi tiêu lớncần thực hiện thanh toán bằng sec, bằng chuyển khoản và không được thay thế bằngtiền mặt Nguyên tắc này xuất phát từ khả năng xảy ra gian lận rất cao từ các khoảnchi bằng tiền mặt

 Các phiếu thu, phiếu chi phải được đánh số thứ tự liên tục trước khi sử dụng

 Ghi chép kịp thời và đầy đủ số tiền thu, ghi chép ngay tại thời điểm phát sinhnhằm hạn chế khả năng khoản tiền thu được bị chiếm dụng

 Số tiền thu được cần được chuyển ngay vào quỹ hoặc ngân hàng

 Cuối tháng thực hiện đối chiếu số liệu sổ sách và số liệu thực tế: đối chiếu số

dư và số phát sinh trên sổ cái, sổ chi tiết, đối chiếu tài khoản tiền mặt với biên bảnkiểm kê tiền mặt Thực hiện đối chiếu xác nhận số dư tiền gửi ngân hàng với số dưtrên sổ kế toán

Trang 29

1.1.3.2 Các mục tiêu và thủ tục thực hiện quá trình KSNB chủ yếu đối với nghiệp vụ thu tiền

Bảng 1.1 Mục tiêu KSNB đối với nghiệp vụ thu tiền

Mục tiêu KSNB nghiệp

vụ thu tiền Công việc KSNB chủ yếu nghiệp vụ thu tiền

Các khoản thu tiền đã ghi

sổ thực tế đã nhận

Phân cách nhiệm vụ giữa thủ quỹ và kếtoán tiền mặt

Đối chiếu độc lập với tài khoản ở ngân hàng

Phiếu thu tiền được đối

chiếu và kí duyệt Đối chiếu chứng từ gốc và kí duyệt phiếu thu tiền.Tiền mặt thu được đã ghi

đầy đủ vào sổ quỹ và các

nhật kí thu tiền

Sử dụng giấy báo nhận tiền hoặc bảng kê tiền mặtđánh số trước kèm quy định cụ thể về chế độ báocáo nhận tiền kịp thời

Trực tiếp xác nhận séc thu tiền

Các khoản thu và ghi sổ

đúng về số tiền

Theo dõi chi tiết các khoản thu theo đối tượnghoặc theo loại nghiệp vụ

Đối chiếu đều đặn với ngân hàng về các khoản thu

Các khoản tiền thu được

phân loại đúng

Xem xét các quan hệ đối ứng cụ thể về thu tiền

Đối chiếu nội bộ việc phân loại, nhất là các địnhkhoản đặc biệt

Các khoản thu tiền ghi

đúng thời gian

Quy định về việc cập nhật các khoản thu vào sổquỹ và vào sổ

Các khoản thu tiền ghi

đúng vào sổ quỹ, sổ cái và

tổng hợp đúng

Đối chiếu nội bộ về chuyển sổ, cộng sổ

1.1.3.3 Các mục tiêu và thủ tục thực hiện quá trình KSNB chủ yếu nghiệp vụ chi tiền

Bảng 1.2 Mục tiêu KSNB đối với nghiệp vụ chi tiền

Trang 30

Mục tiêu KSNB

nghiệp vụ chi tiền Công việc KSNB chủ yếu nghiệp vụ chi tiền

Các khoản chi tiền có

căn cứ hợp lý

Tách biệt trách nhiệm giữa người ghi sổ và người

kí phiếu chi

Kiểm tra các chứng từ gốc trước khi lập phiếu chi

Các khoản tiền chi

được ghi sổ và phê

chuẩn đúng đắn

Phê chuẩn các khoản chi trên chứng từ vào thời điểm lập phiếu chi và các chứng từ liên quan

Các nghiệp vụ chi tiền

đều được ghi sổ

Phiếu chi và các chứng từ thanh toán (séc, uỷ nhiệm chi) được đánh số trước và theo dõi

Hàng tháng lập bảng đối chiếu các khoản chi với ngân hàng

Các nghiệp vụ chi tiền

được đánh giá đúng

Kiểm tra nội bộ các quá trình tính toán các số tiền

Đối chiếu hàng tháng với ngân hàng

Các nghiệp vụ chi tiền

được phân loại đúng

Có sơ đồ tài khoản đầy đủ

Kiểm tra nội bộ quá trình phân loại

Các nghiệp vụ chi tiền

được vào sổ đúng lúc

Thủ tục quy định ghi sổ ngay sau khi phiếuchi và các chứng từ liên quan được thực hiện

Kiểm tra nội bộ

Các nghiệp vụ chi tiền

được hạch toán đúng

đắn vào các sổ hạch

toán chi tiết tương ứng,

tổng hợp đúng

Kiểm tra nội bộ

1.2 Kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính

1.2.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục tiền

Khi kiểm toán khoản mục tiền, các mục tiêu kiểm toán cần phải đạt được baogồm mục tiêu hợp lý chung và các mục tiêu khác

Trang 31

Mục tiêu Hợp lý chung: Tất cả tiền của doanh nghiệp đều có biểu hiện hợp lý

(trên sổ quỹ và bảng cân đối tài sản)

Mục tiêu Hiện hữu: Số dư các khoản tiền trên báo cáo tài chính là có tồn tại

trong thực tế

Mục tiêu Trọn vẹn (đầy đủ): Các khoản tiền tồn tại trong thực tế đều được ghi

nhận trên báo cáo tài chính

Mục tiêu Quyền sở hữu: Doanh nghiệp có quyền sở hữu về mặt pháp lý đối với

các khoản tiền

Mục tiêu Đánh giá: Số dư tài khoản tiền được ghi phù hợp với giá được xác

định theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành Các khoản ngoại tệ được đánh giáđúng

Mục tiêu Chính xác máy móc: Số liệu trên sổ chi tiết tiền được cộng tổng đúng

và phù hợp với tài khoản tổng hợp trên sổ cái

Mục tiêu Trình bày và Công bố: Số dư tiền được phân loại và trình bày thích

hợp trên báo cáo tài chính Các trường hợp tiền bị hạn chế quyền sử dụng đều đượckhai báo đầy đủ

Mục tiêu hợp lý chung bao hàm việc xem xét, đánh giá số tiền ghi trên các khoảnmục trên cơ sở cam kết chung về trách nhiệm của nhà quản lý và thông tin thu đượcqua khảo sát thực tế doanh nghiệp Do vậy, đánh giá sự hợp lý chung cũng hướng tớikhả năng sai sót cụ thể của các số tiền trên khoản mục Trên cơ sở đó đánh giá khảnăng đạt được các mục tiêu khác Nếu KTV không nhận thấy mục tiêu hợp lý chung

đã đạt được thì tất yếu phải dùng đến các mục tiêu chung khác

Khi kiểm toán khoản mục tiền, KTV thường quan tâm đến khả năng doanhnghiệp đã trình bày số dư vượt quá số thực tế để che giấu tình hình tài chính thựchoặc sự thất thoát của tài sản, Do vậy, mục tiêu Hiện hữu của các khoản tiền thườngđược xem là mục tiêu quan trọng nhất trong kiểm toán khoản mục này Trong một sốtrường hợp, doanh nghiệp có thể cố tình không ghi nhận các khoản tiền thu được

để che giấu doanh thu, khi đó mục tiêu Trọn vẹn cần được chú ý Mục tiêu đánh giáthường ít được đặt ra với khoản mục tiền trừ khi doanh nghiệp có sử dụng ngoại tệ

Trang 32

Do đặc thù của khoản mục tiền, các gian lận hoặc sai sót có thể không làm cho

số dư tiền bị phản ánh sai nhưng lại liên quan đến việc trình bày các khoản mục kháctrên các báo cáo tài chính, vì vậy trong quá trình kiểm toán khoản mục tiền, một sốthủ tục kiểm toán có thể được thực hiện không chỉ hướng tới các mục tiêu kiểm toántiền mà còn để đạt được các mục tiêu kiểm toán của các khoản mục khác

1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục tiền

Quy trình kiểm toán khoản mục tiền có thể được khái quát như sau

Sơ đồ 1.7 Quy trình kiểm toán

Không Có

Thư hẹn kiểm toán và hợp đồng kiểm toán

Chuẩn

bị kiểm

toán

Bước I

Lập kế hoạch chiến lược

Thu thập thông tin khách hàng

Đánh giá trọng yếu và rủi ro khoản mục tiền

Đánh giá hệ thống KSNB đối với khoản mục tiền

Kế hoạch và chương trình kiểm toán cho khoản mục tiền

Dựa vào hệ thống KSNB không?

Độ tin cậy của hệ thống KSNB

Trắc nghiệm đạt yêu cầu

Trắc nghiệm

độ vững chãi Khả năng sai phạm

Trắc nghiệm vững chãi

II.1.Trắc nghiệm công việc

Trang 33

1.2.2.1 Chuẩn bị kiểm toán

Chuẩn bị kiểm toán là công việc bắt đầu từ khi công ty kiểm toán chấp nhận kháchhàng, kí hợp đồng kiểm toán và kết thúc bằng việc lập ra các kế hoạch kiểm toán vàcác chương trình kiểm toán

Chấp nhận khách hàng và hợp đồng kiểm toán

Sau khi tìm hiểu khách hàng, công ty kiểm toán chấp nhận kiểm toán và kí hợpđồng kiểm toán Hợp đồng kiểm toán là văn bản pháp lý quy định những thoả thuậngiữa KTV chính với khách hàng về nội dung, yêu cầu, các điều kiện thực thi kiểmtoán và trách nhiệm pháp lý của mỗi bên

Tìm hiểu các thông tin về khách hàng

Theo chuẩn mực kiểm toán 300, Kế hoạch kiểm toán, chiến lược kiểm toán làđịnh hướng cơ bản cho một cuộc kiểm toán dựa trên hiểu biết của công ty kiểm toán

về tình hình hoạt động của khách hàng và trọng tâm của cuộc kiểm toán Thôngthường, chiến lược kiểm toán do giám đốc kiểm toán và KTV cao cấp lập và chiếnlược kiểm toán chỉ được lập đối với những khách hàng có quy mô lớn

Các thông tin mà KTV thu thập trong giai đoạn này bao gồm: Ngành nghề kinhdoanh của khách hàng, xem xét hồ sơ kiểm toán năm trước của khách hàng, thamquan nhà xưởng, nhận diện các bên hữu quan, các thông tin về nghĩa vụ pháp lý củakhách hàng như giấy phép thành lập và điều lệ công ty, các biên bản họp của bangiám đốc, các hợp đồng và cam kết quan trọng Trên cơ sở đó, KTV tiến hành phân

Thủ tục phân tích khoản mục tiền Xác minh khoản then chốt Xác minh chi tiết bổ sung

Đánh giá kết quả và lập báo cáo

II.2.Trắc nghiệm phân tích và trực tiếp

số dư Bước III

Kết

thúc

kiểm

toán

Trang 34

tích và đưa ra những nhận định ban đầu, xác định được lĩnh vực cần quan tâm, hỗ trợcho việc lập kế hoạch về bản chất, thời gian và nội dung của các thủ tục kiểm toán sẽđược sử dụng để thu thập bằng chứng kiểm toán.

Phân tích thông tin

Quy trình phân tích áp dụng trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán được dựatrên các thông tin tài chính và các thông tin phi tài chính Quy trình này nhằm tìmhiểu thu thập những hiểu biết của KTV về nội dung của các báo cáo tài chính, và vềnhững biến đổi quan trọng liên quan tới kế toán, các hoạt động kinh doanh vừa mớidiễn ra đồng thời tăng cường sự hiểu biết của KTV về hoạt động kinh doanh củakhách hàng Trên cơ sở đó KTV xác định các vấn đề có nghi vấn liên quan đến khảnăng hoạt động liên tục của khách hàng Trong quá trình thực hiện, KTV có thể tiếnhành phân tích ngang và phân tích dọc (gồm phân tích các tỷ suất và phân tích xuhướng) Các chỉ tiêu thường được sử dụng để phân tích là các tỷ suất về khả năngthanh toán, các tỷ suất về khả năng sinh lời, các tỷ suất về khả năng tài trợ, tài sản cốđịnh tài sản lưu động

Đánh giá tính trọng yếu

Căn cứ vào những hiểu biết về khách hàng đã thu thập được, KTV sẽ tiến hànhđánh giá mức trọng yếu cho các khoản mục cần kiểm toán và phân bổ mức trọng yếucho khoản mục tiền Việc ước lượng ban đầu về tính trọng yếu là một việc làm mangtính xét đoán nghề nghiệp cao của KTV và trong quá trình kiểm toán, mức trọng yếunày có thể bị thay đổi nếu KTV thấy rằng mức trọng yếu ban đầu là quá thấp hoặc quácao Cơ sở để đánh giá tính trọng yếu là các yếu tố mang tính chất định lượng (thunhập trước thuế, tài sản lưu động, tổng vốn dài hạn, nợ ngắn hạn) và các yếu tố mangtính chất định tính

Tính trọng yếu đối với khoản mục tiền được phân bổ từ ước lượng tổng thể, dựavào quy mô, bản chất của khoản mục tiền và đánh giá của KTV về rủi ro đối với tiền

Đánh giá rủi ro kiểm toán

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400, đánh giá rủi ro và KSNB, “rủi rokiểm toán là rủi ro do công ty kiểm toán và KTV đưa ra ý kiến nhận xét không thích

Trang 35

hợp khi báo cáo tài chính đã được kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu” Đối vớikiểm toán khoản mục tiền, các loại rủi ro mà KTV cần đánh giá bao gồm:

 Rủi ro kiểm toán (AR): là rủi ro do KTV và công ty kiểm toán đưa ra ý kiếnnhận xét không thích hợp khi báo cáo tài chính đã được kiểm toán còn có những saisót trọng yếu Rủi ro kiểm toán bao gồm ba bộ phận: Rủi ro tiềm tàng, Rủi ro kiểmsoát và Rủi ro phát hiện

 Rủi ro tiềm tàng (IR): là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp vụ,từng khoản mục trong báo cáo tài chính chứa đựng sai sót trọng yếu khi tính riêng rẽhoặc tính gộp, mặc dù có hay không có hệ thống KSNB

 Rủi ro kiểm soát (CR): là rủi ro xảy ra các sai sót trọng yếu trong từng nghiệp

vụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà hệthống kế toán và hệ thống KSNB không ngăn ngừa hết hoặc không phát hiện và sửachữa kịp thời

 Rủi ro phát hiện (DR): là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ,từng khoản mục trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà trong quátrình kiểm toán, KTV và công ty kiểm toán không phát hiện được

Mối quan hệ giữa các loại rủi ro kiểm toán được xác định như sau:

bộ rủi ro kiểm soát đối với một cơ sở dẫn liệu nào đó là thấp hơn mức tối đa khi nhậnđịnh rằng các thủ tục kiểm soát có liên quan được thiết kế và vận hành hữu hiệu Đốivới khoản mục tiền, các thủ tục kiểm soát cần được thiết lập là: Kiểm tra, so sánh vàphê duyệt các số liệu, tài liệu liên quan; Kiểm tra tính chính xác của các số liệu tính

Trang 36

toán; Kiểm tra chương trình ứng dụng và môi trường tin học; Kiểm tra số liệu giữa sổ

kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết; Kiểm tra và phê duyệt các tài liệu kế toán; Đốichiếu số liệu nội bộ với bên ngoài; So sánh, đối chiếu kết quả kiểm kê thực tế với sốliệu trên sổ kế toán; Giới hạn việc tiếp cận trực tiếp với các tài sản và các tài liệu kếtoán; Phân tích so sánh giữa số liệu thực tế với dự toán, kế hoạch Các thủ tục kiểmsoát này dựa trên ba nguyên tắc cơ bản là: Phân công phân nhiệm; Bất kiêm nhiệm;

Uỷ quyền và phê chuẩn Đánh giá hệ thống KSNB của khách hàng đối với khoảnmục tiền gồm 4 bước:

 Thu thập hiểu biết về hệ thống KSNB và mô tả chi tiết trên các giấy tờlàm việc KTV thu thập thông tin thông qua thẩm vấn nhân viên của khách hàng, xemxét các chế độ, kiểm tra các chứng từ sổ sách đã hoàn tất, quan sát các hoạt động củakhách hàng Các câu hỏi mà KTV thường sử dụng để tìm hiểu hệ thống KSNB đốivới khoản mục tiền là: Doanh nghiệp có phân chia trách nhiệm giữa thu quỹ và kếtoán không; Các phiếu thu, phiếu chi có đánh số liên tục không; Thủ quỹ có kiểm tratính hợp lệ của phiếu thu, phiếu chi trước khi thu tiền và chi tiền không; Thủ quỹ cóđảm bảo rằng luôn ký hoặc đóng dấu xác nhận lên chứng từ không; Cuối ngày cókiểm kê quỹ không; Có định kì đối chiếu giữa nhật ký quỹ và sổ quỹ không; Định kỳ

có đối chiếu giữa số tiền gửi ngân hàng với sổ phụ ngân hàng không; Có các quy định

về duyệt chi trong doanh nghiệp không

Đánh giá ban đầu vể rủi ro kiểm soát khoản mục tiền: KTV nhận diện cácmục tiêu, các quá trình kiếm soát đặc thù và đánh giá các nhược điểm của hệ thốngKSNB đối với khoản mục tiền và thực hiện đánh giá rủi ro theo định tính (mức cao,trung bình và thấp) hoặc theo tỷ lệ phần trăm

Thực hiện thử nghiệm kiểm soát: nhằm thu thập các bằng chứng về thiết kế vàvận hành của hệ thống kế toán và hệ thống KSNB đối với khoản mục tiền KTV tiếnhành kiểm tra tài liệu xem xét các chữ ký, các phê duyệt trên các phiếu thu phiếu chi

và sự đầy đủ của các chứng từ đi kèm, xem xét bảng đối chiếu tiền gửi của kháchhàng với ngân hàng Bảng kiểm kê quỹ Ngoài ra KTV còn có thể quan sát hoặcphỏng vấn nhân viên khách hàng về những người thực hiện công việc về KSNB

Trang 37

Lập bảng đánh giá KSNB đánh giá bản chất và tính hệ trọng của các rủi rotương ứng với các thực trạng đã nêu.

Hình thành chương trình kiểm toán

Chương trình kiểm toán khoản mục tiền là chi tiết các bước công việc cần thựchiện khi kiểm toán KTV căn cứ vào những nhận định ban đầu có được về khách hàng

để thiết kế chương trình kiểm toán cho phù hợp với thực trạng khoản mục tiền và chiphí kiểm toán Nếu hệ thống KSNB đối với khoản mục tiền của khách hàng đượcđánh giá là hữu hiệu thì chương trình kiểm toán sẽ được thiết kế với nhiều các trắcnghiệm kiểm soát (hay trắc nghiệm công việc) và giảm bớt các trắc nghiệm cơ bản(trắc nghiệm phân tích và trắc nghiệm trực tiếp số dư) Ngược lại nếu hệ thống KSNBcủa khách hàng được đánh giá là không hữu hiệu thì chương trình kiểm toán sẽ tăngcác trắc nghiệm trực tiếp số dư đối với khoản mục tiền Tại phụ lục 03 của chuẩn mựckiểm toán Việt Nam số 300, Lập kế hoạch kiểm toán, hướng dẫn chương trình kiểmtoán đối với khoản mục tiền gồm các phần chính như sau:

Tài liệu yêu cầu khách hàng cần chuẩn bị

 Biên bản kiểm kê cuối kì

 Cơ sở giải quyết chênh lệch

 Bản xác nhận số dư của các tài khoản tại ngân hàng

 Sổ phụ ngân hàng

 Sổ cái

 Sổ quỹ

 Sổ chi tiết tiền mặt và sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng

 Các loại giấy tờ có liên quan

Mục tiêu kiểm toán

Hiện hữu và đầy đủ và chính xác: Số dư vốn bằng tiền phản ánh tất cả cáckhoản tiền có trong quỹ, tại ngân hàng, đang chuyển là có thực và được ghi chép đúng

và đầy đủ

Quyền và nghĩa vụ: Tất cả các khoản hiện có thuộc sở hữu của công ty

Trang 38

Đánh giá: Số dư vốn bằng tiền phản ánh trên bảng cân đối kế toán được đánhgiá đúng đắn

Trình bày và công bố: Số dư vốn bằng tiền phải được trình bày, phân loại vàcông bố đầy đủ

Thủ tục kiểm toán (xem phần thực hiện)

Kết luận và kiến nghị

1.2.2.2 Thực hiện công việc kiểm toán

Quá trình thực hiện công việc kiểm toán là quá trình KTV thực hiện các thửnghiệm kiểm soát và các thử nghiệm cơ bản (bao gồm thủ tục phân tích và kiểm trachi tiết)

Thử nghiệm kiểm soát đối với khoản mục tiền

Tổng cộng nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền và đối chiếu với sổ cái nhằm xemxét độ chính xác đối với các phép cộng trên các sổ và việc chuyển sổ

So sánh chi tiết danh sách nhận tiền trên sổ quỹ với nhật ký thu tiền, với cácbảng kê tiền gửi ngân hàng và với tài khoản nợ phải thu Thủ tục này đảm bảo rằngmọi khoản tiền thu được đều được gửi ngay vào ngân hàng

Chọn mẫu so sánh giữa các khoản chi đã ghi trong nhật ký với tài khoản phảitrả và với các chứng từ có liên quan Nhằm đối chiếu khoản tiền trên phiếu thu, phiếuchi với các hoá đơn, báo cáo nhận hàng, séc chi trả Thủ tục này cũng nhằm xem xét

sự phê chuẩn, ký duyệt trên các phiếu thu, phiếu chi và các chứng từ đi kèm như giấyxin tạm ứng, thanh toán tạm ứng

Thủ tục phân tích đối với khoản mục tiền

Thường hướng tới các mục tiêu kiểm toán Hiện hữu, Trọn vẹn và Đánh giá.KTV thực hiện so sánh số dư tài khoản tiền năm hiện hành với số liệu kế hoạch (dựtoán), số dư của năm trước; Tính toán tỷ lệ giữa tiền với tổng tài sản lưu động và sosánh số liệu dự kiến, nhằm phát hiện ra các biến động bất thường để tìm hiểu nguyênnhân và giải thích Tìm hiểu hệ thống thanh toán của đơn vị chủ yếu qua ngân hànghay bằng tiền mặt, tìm hiểu hệ thống KSNB nhằm đảm bảo các nguyên tắc: phân công

Trang 39

phân nhiệm, bất kiêm nhiệm và nguyên tắc phê chuẩn Thông thường, đối với kiểmtoán khoản mục tiền thì thủ tục phân tích ít được sử dụng.

Thủ tục kiểm tra chi tiết số dư tài khoản tiền

Là việc chọn mẫu các nghiệp vụ kế toán phát sinh và thực hiện các kĩ thuật thuthập bằng chứng

KTV thu thập số dư chi tiết các tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiềnđang chuyển theo từng loại tiền Việt Nam, ngoại tệ hay vàng bạc kim khí đá quý gồm

số dư cuối kì trước và số dư cuối kì này trên các sổ cái tài khoản Thủ tục này nhằmkiểm tra sự thống nhất số liệu tổng hợp của khoản mục trên báo cáo tài chính với sốliệu các tài khoản chi tiết cấu thành Đây là công việc đầu tiên khi thực hiện thủ tụckiểm tra chi tiết số dư tài khoản tiền

Gửi thư xác nhận tất cả các số dư của tài khoản tiền gửi ngân hàng tại thờiđiểm khoá sổ: Để thông tin mà ngân hàng cung cấp được khách quan thì KTV nêntrực tiếp gửi thư xác nhận tới tất cả các ngân hàng mà khách hàng có tài khoản giaodịch Ngoài xác nhận số dư của tài khoản tiền gửi, KTV còn có thể xác minh cácnghiệp vụ nghi vấn mà khách hàng thực hiện giao dịch qua ngân hàng Thủ tục gửithư xác nhận với ngân hàng hướng tới mục tiêu có thực, mục tiêu trọn vẹn và mụctiêu quyền và nghĩa vụ

Kiểm kê tiền mặt tồn quỹ: kiểm toán cần chứng kiến việc kiểm kê quỹ tiềnmặt của khách hàng vào thời điểm kết thúc niên độ kế toán, thu thập biên bản kiểm kêtiền mặt để đối chiếu với số liệu trên sổ cái tài khoản tiền

Kiểm tra việc khoá sổ đối với các nghiệp vụ thu và chi tiền, hướng tới mụctiêu phân loại và trình bày, tính đúng kì của các nghiệp vụ phát sinh được ghi nhậnthực tế Đối với tài khoản tiền mặt, thủ tục này được thực hiện bằng cách kiểm tra cácphiếu thu, phiếu chi và các chứng từ gốc ghi nhận vào thời điểm cuối niên độ kế toán

và đầu niên độ kế toán tiếp theo KTV cần lưu ý tính liên tục của các phiếu thu, phiếuchi của các ngày cuối cùng được lập và ghi chép trước thời điểm khoá sổ

Lựa chọn và kiểm tra các nghiệp vụ thu chi bất thường: KTV căn cứ vào cácbút toán được hạch toán trên sổ chi tiết các tài khoản tiền, chọn những nghiệp vụ bất

Trang 40

thường và tiến hành đối chiếu ngược về các chứng từ gốc liên quan nhằm xem xéttính đúng đắn về nội dung và số tiền của các nghiệp vụ thu, chi này Thủ tục này vớimục đích xác minh tính có thực và sự phê chuẩn đối với các khoản thu chi

Kiểm tra các khoản chi tiêu lặt vặt: Một phần lớn quỹ tiền mặt được sử dụngcho các mục đích chi tiêu hàng ngày tại doanh nghiệp cho nên trong thủ tục kiểm trachi tiết khoản mục tiền, KTV cần chọn mẫu và kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của cáckhoản chi tiêu Thủ tục này giúp KTV đánh giá được tính chặt chẽ trong quản lý việcchi tiền tại doanh nghiệp

Kiểm tra việc quy đổi ngoại tệ ra tiền Việt Nam: đối với các khoản ngoại tệcuối năm cần đánh giá lại, KTV thu thập tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại ngàykhoá sổ và xem xét việc quy đổi của doanh nghiệp đã phù hợp và đúng đắn hay chưa

KTV đánh giá các sai sót và các số liệu chênh lệch thu thập được qua việcthực hiện các thủ tục kiểm tra và xem xét mức trọng yếu của các sai sót phát hiệnđược đối với khoản mục tiền Nếu có chênh lệch thì KTV đưa ra bút toán điểu chỉnh

và thống nhất với khách hàng về những điều chỉnh của mình

1.2.2.3 Kết thúc kiểm toán.

Sau khi đã hoàn thành các khảo sát đối với tất cả các khoản mục trên báo cáo tàichính của khách hàng, KTV cần tổng hợp các kết quả và thực hiện các khảo sát bổsung có tính chất tổng hợp nhiều hơn Các khảo sát trong giai đoạn kết thúc cuộckiểm toán bao gồm: Xem xét các khoản công nợ ngoài ý muốn, xem xét các sự kiệntiếp sau ngày lập báo cáo tài chính của khách hàng, xem xét giả định hoạt động liêntục, đánh giá kết quả của cuộc kiểm toán

Đánh giá kết quả của cuộc kiểm toán

Là việc KTV phân tích và tổng hợp các kết quả kiểm toán tại các khoản mục đãthực hiện nhằm xem xét liệu bằng chứng kiểm toán đã được thu thập đầy đủ đảm bảocho kết luận là các báo cáo tài chính được trình bày phù hợp với các nguyên tắc kếtoán hiện hành và nhất quán hay chưa

 Đánh giá tính đầy đủ của bằng chứng trên hai phương diện là hiệu lực và đầy

đủ, nếu chưa đạt được thì cần thực hiện các thủ thủ tục bổ sung

Ngày đăng: 15/03/2020, 15:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w