1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

58 PHÁP LUẬT kê KHAI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP THỰC TIỄN tại CÔNG TY cổ PHẦN vật tư TỔNG hợp BA vì

74 72 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 393,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số hạn chế phát sinh trong quá trình kê khai thu nộp thuế thu nhập doanh nghiệp...57CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ KÊ KHAI THU NỘP THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNHHỌC VIỆN TÀI CHÍNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: “PHÁP LUẬT KÊ KHAI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP THỰC TIỄN TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN VẬT TƯ TỔNG HỢP BA VÌ”

Sinh viên: Phùng Khánh Linh

Lớp: CQ52/63.02Giáo viên hướng dân: TS Hoàng Thị Giang

Hà Nội - Năm 2018

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là luận văn nghiên cứu của bản thân Các số liệu,kết quả trình bày trong luận văn tốt nghiệp là trung thực, có nguồn gốc

rõ ràng Các kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi tự tìm hiểu, phântích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của công

ty cổ phần vật tư tổng hợp Ba Vì Các kết quả này chưa từng được công

bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác

Tác giả luận văn

(ký tên)

Phùng Khánh Linh

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN 2

MỤC LỤC 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 7

LỜI NÓI ĐẦU 8

1 Tính cấp thiết của đề tài 8

2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu của đề tài 9

3 Phạm vi nghiên cứu 10

4 Phương pháp nghiên cứu 10

5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ PHÁP LUẬT KÊ KHAI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 13

1.1 Những vấn đề cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp 13

1.1.1 Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp 13

1.1.2 Đặc điểm của thuế TNDN 14

1.1.3 Vai trò của thuế TNDN 17

1.2 Pháp luật về kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp 19

1.2.1 Khái niệm pháp luật về kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp 19

1.2.2 Các nguyên tắc của pháp luật điều chỉnh về kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp 19 1.2.3 Nội dung chủ yếu của pháp luật kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp .21 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT KÊ KHAI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ TỔNG HỢP BA VÌ .43

2.1 Khái quát về công ty cổ phần vật tư tổng hợp ba vì 43

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 43

Trang 4

2.1.3 Bộ máy quản lý của công ty 442.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty 462.1.5 Tình hình kinh doanh của công ty CP vật tư tổng hợp Ba Vì 462.2 Thực trạng thực hiện pháp luật về kê khai thuế TNDN tại công ty CP vật

tư tổng hợp Ba Vì giai đoạn 2016 - 2017 502.2.1 Cơ sở pháp lý về kê khai thuế TNDN áp dụng tại công ty CP vật tư tổnghợp Ba Vì………… 502.2.2 Quy trình kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp qua mạng của công ty CPvật tư tổng hợp Ba Vì 502.2.3 Thực trạng nội dung kê khai thuế TNDN tại công ty CP vật tư tổng hợp

Ba Vì giai đoạn 2016 – 2017 542.3 Đánh giá việc áp dụng pháp luật kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty cổ phần vật tư tổng hợp Ba Vì 552.3.1 Những ưu điểm trong quá trình chấp hành kê khai thu nộp thuế 552.3.2 Một số hạn chế phát sinh trong quá trình kê khai thu nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 57CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ KÊ KHAI THU NỘP THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CP VẬT TƯ TỔNG HỢP BA VÌ 603.1 Định hướng mục tiêu phát triển công ty CP vật tư tổng hợp Ba Vì 603.1.1 Mục tiêu phát triển hoạt động kinh doanh của công ty 603.1.2 Yêu cầu hoàn thiện pháp luật về kê khai thuế TNDN tại công ty CP vật

tư tổng hợp Ba Vì 623.2 Giải pháp hoàn thiện pháp luật kê khai thuế thu nhập doanh

nghiệp……….63

Trang 5

3.2.1 Giải pháp hoàn thiện quy trình kê khai thuế TNDN 63

3.2.2 Hoàn thiện về hồ sơ, nội dung kê khai 66

3.2.3 Hoàn thiện về thời gian kê khai 67

3.3 Giải pháp hoàn thiện bộ máy quản lý thuế 67

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

AFTA : Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN

APEC : Diễn đàn hợp tác châu Á- Thái Bình DươngBH&CCDV : Bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

của công ty giai đoạn 2016-2017

Trang 8

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế nước ta đang chuyển sang nền kinh tế thị trường có sựquản lí của nhà nước, vận hành theo định hướng xã hội chủ nghĩa.Cùng với sự thay đổi của nền kinh tế là sự thay đổi về cách nhìn nhận

về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong điều kiện hộinhập mở cửa, tham gia vào các tổ chức kinh tế trong khu vực và trênthế giới Các thành phần kinh tế đã phát huy tính năng động và tiềm lựcsẵn có tạo nên một bức tranh phát triển toàn diện trên tất cả các lĩnhvực, góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Đối với mỗi quốc gia thì thuế đóng vai trò là nguồn thu chủ yếu chongân sách nhà nước, chính vì vậy mà vấn đề về hoàn thiện các chínhsách và cơ chế thu nộp thuế luôn được Đảng và Nhà nước ta quan tâm.Trong những năm qua, hệ thống pháp luật về thuế của nước ta đã cónhũng cải thiện đáng kể, đặc biệt là pháp luật về thuế TNDN Tuynhiên, vẫn còn tình trạng lợi dụng những kẽ hở của pháp luật để trốnthuế, gian lận thuế, hay những quy định của pháp luật gây khó khăncho doanh nghiệp, gây nên thất thu lớn cho ngân sách Nhà nước, ảnhhưởng đến sự phát triển của đất nước Do đó, việc khắc phục những tồntại trong hệ thống pháp luật về thuế nói chung và thuế TNDN nói riêng

là một vấn đề nên được quan tâm hoàn thiện hàng đầu, tạo tính ổn địnhcho nền kinh tế và khích lệ sản xuất, thương mại trong nước

Đặc biệt khi thực tập tại công ty cổ phẩn vật tư tổng hợp Ba Vì em đãnhận thấy đây cũng là 1 trong những vấn đề thiết yếu tại công ty cầnđược tìm hiểu, để giúp công ty thực hiện đúng theo đúng quy định của

Trang 9

của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp Từ đó doanh nghiệp cóthể tận dụng tốt những quyền lợi của mình và tuân thủ đúng quy địnhcủa pháp luật về thu và nộp thuế TNDN.

2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu của đề tài

a Đối tượng nghiên cứu

Về mặt lí luận: Đề tài nghiên cứu quan điểm khoa học về thuế TNDNnhư khái niệm về thuế, thuế TNDN, những đặc trưng cơ bản của thuếTNDN các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về thuếTNDN Từ đó tìm hiểu những mặt hạn chế của pháp luật về thuếTNDN quy định trong Luật thuế TNDN 2008 và chỉ ra những điểmmới trong Luật sửa đổi bổ sung luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2013

Về mặt thực tiễn, đề tài này nghiên cứu thực trạng thực hiện các quyphạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty cổ phần vật

tư tổng hợp Ba Vì Đánh giá thực trạng thực hiện pháp luật về thuếTNDN trong công ty và tìm ra những phương án giải quyết thích hợpnhất để hoàn hiện việc thực hiện pháp luật về thuế TNDN trong côngty

b Mục đích nghiên cứu của đề tài

Bài khóa luận trình bày những cơ sở lí luận, những quy định của phápluật về thuế TNDN để tìm ra những thực trạng pháp luật điều chỉnh vàthực trạng thực hiện các quy định đó của pháp luật tại công ty cổ phầnvật tư tổng hợp Ba Vì

Để hoàn thành mục tiêu chung này cần giải quyết các mục tiêu cụ thểsau:

Trang 10

Thứ nhất, hệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản về pháp luật về thuế

TNDN

Thứ hai, nghiên cứu, phân tích được thực trạng pháp luật về thuế

TNDN tại công ty cổ phần vật tư tổng hợp Ba Vì

Thứ ba, đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật thuế TNDN tại

công ty cổ phần vật tư tổng hợp Ba Vì

3 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu pháp luật về kê khai thuế TNDN thực tiễn tại công ty CPvật tư tổng hợp Ba Vì trong giai đoạn 2016-2017

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu là những nguyên tắc và cách thức hoạt độngkhoa học nhằm đạt tới chân lý khách quan dựa trên cơ sở của sự chứngminh khoa học Khóa luận dựa trên phương pháp luận Mác-Lênin làm

cơ sở nền tảng cụ thể là các phương pháp duy vật biện chứng và duyvật lịch sử Dựa trên phương pháp này, xem xét tính quy luật kháchquan của các yếu tố tác động đến sự hình pháp luật về thuế TNDN, cácyếu tố ảnh hưởng đến thuế TNDN từ đó rút ra những hạn chế và đềxuất những giải pháp mang tính toàn diện

Khóa luận sử dụng phương pháp nghiên cứu cụ thể như:

Phương pháp phân tích, tổng hợp dùng để phân tích các quy định củapháp luật về thuế TNDN thành những yếu tố đơn giản, làm rõ từng vấn

đề về lý luận của thuế TNDN, những vấn đề liên quan đến thuế TNDN

và thực tiễn áp dụng tại Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Ba Vì Từ

Trang 11

những phân tích cụ thể để khái quát tổng hợp lại các vấn đề cần nghiêncứu.

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng thêm là phương pháp tiếpcận hệ thống, phương pháp lịch sử dùng để xem xét các quy địnhcủa pháp luật từ trước tới nay từ đó có thể đánh giá các yêu cầu củapháp luật về thuế TNDN dưới góc nhìn khái quát và tổng hợp hơn.Phương pháp so sánh dùng để so sánh các quy định của pháp luật hiệnhành với các quy định của pháp luật trước đây về pháp luật về thuếTNDN, so sánh những hợp lí so với pháp luật thế giới để có thể đánhgiá những điểm tiến bộ hay bất cập của pháp luật hiện hành

Ngoài ra em còn sử dụng một số phương pháp khác như phươngpháp thống kê để thống kê lại những thành tựu đã đạt được vànhững khó khăn cần khắc phục khi áp dụng luật tại các doanhnghiệp nói chung và công ty cổ phần vật tư tổng hợp Ba Vì nói riêng,phương pháp điều tra được sử dụng để tìm hiểu điều tra những vấn

đề về thuế TNDN nổi cộm trong thực tế của công ty Đây lànhững phương pháp bổ trợ cần thiết để nghiên cứu đề tài khóa luậnđược phân công

5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Nội dung của bài nghiên cứu khoa học bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật kê

khai thuế TNDN

Chương 2: Thực trạng pháp luật về kê khai thu nộp thuế TNDN tại

công ty cổ phần vật tư tổng hợp Ba Vì

Trang 12

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về kê khai thu nộp

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ PHÁP LUẬT KÊ KHAI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1.1 Những vấn đề cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp.

1.1.1 Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc cho nhà nước do luật phápquy định đối với các pháp nhân và thể nhân thuộc đối tượng chịuthuế nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước Thuế là hìnhthức phân phối lại bộ phận nguồn tài chính của xã hội, khôngmang tính hoàn trả trực tiếp cho người nộp Do đó, tại thời điểmnộp thuế, người nộp thuế không được hưởng bất kỳ một lợi íchnào mà xem như đó là trách nhiệm và nghĩa vụ đối với nhà nước.Như vậy, thuế mang tính cưỡng chế và được thiết lập theo nguyêntắc luật định

Bằng quyền lực chính trị của mình, nhà nước đã ban hành các loạithuế để tạo lập nguồn thu cho Ngân sách nhà nước, các khoản thunày được bố trí sử dụng theo dự toán ngân sách nhà nước đã đượcphê duyệt cho tiêu dùng công cộng và đầu tư phát triển nhằm thựchiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước Như vậy, thuế phản ảnhcác quá trình phân phối lại thu nhập trong xã hội, thể hiện cácmối quan hệ tài chính giữa nhà nước và các chủ thể khác trong xãhội

Thuế TNDN xuất hiện khá sớm trong lịch sử phát triển của thuế.Hiện nay ở các nước phát triển, thuế TNDN giữ vai trò đặc biệtquan trọng trong việc đảm bảo ổn định nguồn thu NSNN và thực

Trang 14

chủ thể thuộc đối tượng nộp thuế TNDN là khác nhau, điều đóphụ thuộc vào quan điểm điều tiết thu nhập và mục tiêu đặt ratrong phân phối thu nhập của từng quốc gia trong từng giai đoạnlịch sử nhất định Thuế TNDN ra đời bắt nguồn từ yêu cầu thựchiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội

và nhu cầu tài chính của Nhà nước

Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu, thu dựavào phần thu nhập chịu thuế sau khi trừ các chi phí liên quan đếnthu nhập của các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ Trong thuếTNDN, người có nghĩa vụ nộp thuế đồng thời là người chịu thuếtrên thu nhập mà mình được hưởng Chính vì vậy, thuế TNDNkhông được tính vào cơ cấu giá thành hàng hoá dịch vụ và khôngđược trừ vào chi phí khi tính lợi tức chịu thuế (thu nhập chịuthuế) của cơ sở sản xuất kinh doanh

Mặc dù tên gọi là thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng loại thuế này cũng

áp dụng đối với thu nhập của các cá nhân, các cơ sở kinh doanh khôngthành lập theo luật doanh nghiệp và phần thu nhập chịu thuế là phầnthu nhập còn lại sau khi đã khấu trừ các chi phí liên quan đến quá trìnhsản xuất, kinh doanh

1.1.2 Đặc điểm của thuế TNDN

Bản chất của thuế thu nhập doanh nghiệp được thể hiện bởi các thuộctính bên trong vốn có của nó Những thuộc tính đó có tính ổn địnhtương đối qua các giai đoạn phát triển Nghiên cứu về thuế thu nhậpdoanh nghiệp, người ta nhận thấy thuế thu nhập doanh nghiệp có nhữngđặc trưng riêng biệt để phân biệt với các sắc thuế và các công cụ tàichính khác như sau:

Trang 15

Thứ nhất, Thuế TNDN là một loại thuế trực thu, phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Thuế TNDN là một loại thuế trực thu, đánh vào thu nhập chịu thuếtrong kì của các doanh nghiệp, đối tượng nộp thuế thu nhập doanhnghiệp là các doanh nghiệp, các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh

tế khác nhau đồng thời cũng là người chịu thuế.Thuế TNDN mang đầy

đủ tính chất của thuế trực thu, thường mang tính lũy tiến, đảm bảo côngbằng xã hội

Thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp hoặccác nhà đầu tư.Thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịuthuế, nên chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư kinh doanh có lợinhuận mới phải nộp thuế TNDN

Thứ hai, thuế thu nhập doanh nghiệp có đặc điểm là đối tượng nộp thuế theo luật quy định đồng nhất với đối tượng chịu thuế.

Người nộp thuế theo luật cũng là người chịu thuế cuối cùng trong mộtchu kì sản xuất kinh doanh Nói một cách khác, thuế thu nhập doanhnghiệp làm cho khả năng và cơ hội chuyển dịch gánh nặng thuế chongười khác trở nên khó khăn hơn

Thứ ba, thuế TNDN là khoản đóng góp mang tính bắt buộc

Tính bắt buộc là thuộc tính cơ bản, vốn có của thuế nói chung và thuếTNDN nói riêng, nó phân biệt thuế TNDN với các hình thức huy độngtài chính khác của Ngân sách Nhà nước

Đặc điểm này xác định rõ nội dung kinh tế của thuế TNDN là nhữngquan hệ tiền tệ được hình thành một cách khách quan và có ý nghĩa xã

Trang 16

phối mang tính chất bắt buộc dưới hình thức thuế TNDN là mộtphương thức phân phối của Nhà nước mà kết quả của quá trình đó làmột bộ phận thu nhập của doanh nghiệp được chuyển giao cho Nhànước mà không kèm theo một sự cấp phát hoặc những quyền lợi nàokhác cho NNT.

Thứ tư,việc chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế thu nhập doanh nghiệp không mang tính chất hoàn trả trực tiếp.

Tính không hoàn trả trực tiếp của thuế thu nhập doanh nghiệp đượcbiểu hiện trên các khía cạnh

Một là, sự chuyển giao thu nhập thông qua thuế không mang tính đốigiá, nghĩa là mức thuế mà các tầng lớp trong xã hội chuyển giao choNhà nước không hoàn toàn dựa trên mức độ người nộp thuế thừa hưởngnhững dịch vụ và hàng hóa công cộng do Nhà nước cung cấp Ngườinộp thuế cũng không có quyền đòi hỏi Nhà nước phải cung cấp hànghóa dịch vụ công cộng trực tiếp cho mình mới phát sinh khoản chuyểngiao thu nhập cho Nhà nước, mặt khác mức độ cung cấp dịch vụ côngcộng của Nhà nước cũng không nhất thiết ngang bằng mức độ chuyểngiao

Hai là, khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế thu nhập doanhnghiệp không được hoàn trả trực tiếp, có nghĩa là người nộp thuế suycho cùng sẽ nhận được một phần các dịch vụ công cộng mà Nhà nướccung cấp chung cho cả cộng đồng giá trị phần dịch vụ đó không nhấtthiết tương đồng với khoản tiền thuế mà họ nộp cho Nhà nước

Thứ năm, việc chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định bằng pháp luật.

Trang 17

Đặc điểm này, một mặt thể hiện tính pháp lý cao của thuế thu nhậpdoanh nghiệp, mặt khác phản ánh sự chuyển giao thu nhập này khôngmang tính tùy tiện mà dựa trên những cơ sở pháp luật nhất định và đãđược xác định trước Những tiêu thức thường được xác định là đốitượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế, mức thuế phải nộp, thời hạn cụ thể

và những chế tài mang tính cưỡng chế khác

Các khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế thu nhập doanhnghiệp chịu ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội trongnhững thời kì nhất định

Yếu tố kinh tế tác động đến thuế thu nhập doanh nghiệp thường là mức

độ tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân, giá cả, thị trường, sự biếnđộng của Ngân sách Nhà nước…

Yếu tố chính trị, xã hội tác động đến thuế thu nhập doanh nghiệpthường là thể chế chính trị của Nhà nước, tâm lý tập quán của các tầnglớp dân cư, truyền thống văn hóa…

Các khoản chuyển giao thuế thu nhập dưới hình thức thuế thu nhậpdoanh nghiệp chỉ được giới hạn trong phạm vi biên giới quốc gia vớiquyền lực pháp lý của Nhà nước đối với con người và tài sản

1.1.3 Vai trò của thuế TNDN

Thứ nhất, thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng

xã hội.

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở nước ta, tất cả các thành phầnkinh tế đều có quyền tự do kinh doanh và bình đằng trên cơ sở pháp

Trang 18

lực tài chính mạnh thì doanh nghiệp đó sẽ có ưu thế và có cơ hội đểnhận được thu nhập cao; ngược lại các doanh nghiệp với năng lực tàichính, lực lượng lao động bị hạn chế sẽ nhận được thu nhập thấp, thậmchí không có thu nhập Ðể hạn chế nhược điểm đó, nhà nước sử dụngthuế thu nhập doanh nghiệp làm công cụ điều tiết thu nhập của các chủthể có thu nhập cao, đảm bảo yêu cầu đóng góp của các chủ thể kinhdoanh vào ngân sách Nhà nước được công bằng, hợp lý.

Thứ hai, thuế thu nhập doanh nghiệp là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nước.

Phạm vi áp dụng của thuế thu nhập doanh nghiệp rất rộng, gồm cánhân, nhóm kinh doanh, hộ cá thể và các tổ chức kinh tế có hoạt độngsản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có phát sinh lợi nhuận Nềnkinh tế thị trường nước ta ngày càng phát triển và ổn định, tăng trưởngkinh tế được giữ vững ngày càng cao, các chủ thể hoạt động sản xuất,kinh doanh, dịch vụ ngày càng mang lại nhiều lợi nhuận thì khả nănghuy động nguồn tài chính cho ngân sách Nhà nước thông qua thuế thunhập doanh nghiệp ngày càng dồi dào

Thứ ba, thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để góp phần khuyến khích, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược, phát triển toàn diện của Nhà nước.

Nhà nước ưu đãi, khuyến khích đối với các chủ thể đầu tư, kinh doanhvào những ngành, lĩnh vực và những vùng, miền mà Nhà nước có chiếnlược ưu tiên phát triển trong từng giai đoạn nhất định

Ngoài ra thuế thu nhập doanh nghiệp còn là một trong những công cụquan trọng của Nhà nước trong việc thực hiện chứng năng điều tiết các

Trang 19

hoạt động kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ phát triển kinh tế nhấtđịnh.

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế có vai trò quan trọng trong hệthống pháp luật thuế của Việt Nam, song để phát huy một cách có hiệuqủa vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp, chúng ta cần phải xem xét

nó dưới nhiều khía cạnh, kể cả những kinh nghiệm xử lý của nướcngoài

1.2 Pháp luật về kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm pháp luật về kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp

Để hiểu rõ kê khai thuế là gì trước hết cần hiểu về kê khai: kê khai làliệt kê rõ ràng từng khoản, từng mục theo yêu cầu

Kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp là việc doanh nghiệp (người nộpthuế) kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp của mình theo từng khoảntrong tờ khai thuế từng tháng, quý và năm sau đó nộp cho cơ quan thuế

Kê khai thuế điện tử là việc doanh nghiêp kê khai thuế trên máy vi tínhcủa mình và gửi tới cơ quan quản lý thuế bằng mạng Internet, màkhông phải gửi qua đường bưu điện hoặc đến nộp trực tiếp hồ sơ bằnggiấy cho cơ quan thuế

Khi kê khai thuế qua mạng, cơ quan thuế sẽ xử lý cập nhật dữ liệu tựđộng, tránh được sai sót trong khâu in, tạo điều kiện cho cơ quan thuếlưu trữ hồ sơ dạng điện tử, tiết kiệm được ngân sách nhà nước trongcông tác luân chuyển, lưu trữ hồ sơ

Trang 20

Pháp luật về kê khai thuế TNDN là tổng hợp các QPPL do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các QHXH phát sinh trong quá trình thực hiện kê khai thuế TNDN.

1.2.2 Các nguyên tắc của pháp luật điều chỉnh về kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp

+ Nguyên tắc trung thực, chính xác

Doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp phải tuânthủ đúng theo sự thật về kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Căn cứ từ những thông tin chính xác trên thực tế Nghiêm cấmtình trạng điều chỉnh kết quả hoạt động kinh doanh nhằm chuộc lợi chodoanh nghiệp

Doanh nghiệp cần phải tổ chức thực hiện kiểm tra giám sát thông tin kêkhai và quá trình kê khai để phát hiện kịp thời những sai sót về số liệuhay quá trình thực hiện kê khai Tránh trường hợp khi các cơ quan chứcnăng tiến hành điều tra phát hiện những sai sót dẫn đến những tổn thấtcho doanh nghiệp

+ Nguyên tắc kê khai đúng và đầy đủ

Khai thuế thu nhập doanh nghiệp là khai theo từng lần phát sinh, khaiquyết toán năm hoặc khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định

về việc doanh nghiệp thực hiện chia; hợp nhất; sáp nhập; chuyển đổiloại hình doanh nghiệp; giải thể; chấm dứt hoạt động Trường hợpchuyển đổi loại hình doanh nghiệp mà bên tiếp nhận kế thừa toàn bộnghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp trước chuyển đổi (như chuyển đổiloại hình doanh nghiệp từ Công ty TNHH sang Công ty cổ phần hoặcngược lại; chuyển đổi Doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành Công

Trang 21

ty cổ phần và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật) thìkhông phải khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việcchuyển đổi, doanh nghiệp chỉ khai quyết toán thuế năm theo quy định Các trường hợp kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phátsinh:

- Khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh đối với hoạtđộng chuyển nhượng bất động sản áp dụng đối với doanh nghiệp không

có chức năng kinh doanh bất động sản và doanh nghiệp có chức năngkinh doanh bất động sản nếu có nhu cầu

- Khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh áp dụng đốivới tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tạiViệt Nam (gọi chung là nhà thầu nước ngoài) mà tổ chức này khônghoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp có thu nhập từ hoạtđộng chuyển nhượng vốn

+Nguyên tắc minh bạch

Hiến pháp nhiều nước quy định công dân có nghĩa vụ đóng thuế nhưngcũng đồng thời công nhận việc đánh thuế phải được quy định trong mộtđạo luật Theo đó, các đạo luật thuế TNDN do Quốc hội ban hành phảiquy định rõ chủ thể có nghĩa vụ nộp thuế, đối tượng chịu thuế và cácthủ tục nộp thuế Nguyên tắc phải được thể hiện rõ ràng trong các quyđịnh pháp luật, đặc biệt là các quy định liên quan đến quyền lợi củangười nộp thuế như các quy định về miễn, giảm thuế Ngoài ra, việcđóng thuế cũng phải tuân theo các trình tự, thủ tục nhất định để bảođảm có sự kiểm tra, giám sát từ phái người nộp thuế

Trang 22

Yêu cầu của nguyên tắc minh bạch là các quy định cần phải cụ thể, rõràng như: Căn cứ tính thuế; Phương pháp tính thuế; Các trường hợpđược miễn, giảm thuê, hoàn thuế để người nộp thuế dễ dàng tìm hiểu,cũng như để tránh sự tùy tiện áp dụng của cơ quan Thuế.

1.2.3 Nội dung chủ yếu của pháp luật kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp

+ Quy định sự kiện pháp lý làm phát sinh nghĩa vụ kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp.

Một tổ chức sẽ là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp khi có hai

sự kiện pháp lí sau:

- Tổ chức thực hiện hành vi kinh doanh Tổ chức được coi là có hành vikinh doanh khi họ thuộc một trong hai trường hợp sau:

Thứ nhất, tổ chức đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư

hoặc giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, kể từ thời điểm đó họ đượcxem là có hành vi kinh doanh

Thứ hai, tổ chức đã thực tế tiến hành các hoạt động kinh doanh trong

những lĩnh vực, ngành nghề mà Nhà nước không cấm nhưng họ chưađăng ký kinh doanh thì cũng được xem là có dấu hiệu của hành vi kinhdoanh Thời điểm xác định họ có hành vi kinh doanh là kể từ thời điểm

họ bất đầu thực hiện hoạt động kinh doanh

- Tổ chức có thu nhập phát sinh

Dấu hiệu có thu nhập phát sinh là căn cứ làm phát sinh nghĩa vụ kêkhai, nộp thuế, quyết toán thuế của đối tượng nộp thuế Tuy nhiên, thu

Trang 23

nhập phát sinh ở đây phải là thu nhập chịu thuế theo quy định của phápluật thuế thu nhập doanh nghiệp.

+ Quy định về chủ thể kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp

Quan hệ pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp là quan hệ thu, nộp thuếphát sinh giữa Nhà nước với các tổ chức kinh doanh có thu nhập đượccác quy phạm pháp luật thuế TNDN điều chỉnh

Chủ thể tham gia quan hệ pháp luật thuế TNDN: Nhà nước thông quacác cơ quan nhà nước có thẩm quyền; các doanh nghiệp và các tổ chứckhác có thu nhập thuộc diện chịu thuế

● Chủ thể có nghĩa vụ kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo quy định của pháp luật hiện hành: Người nộp thuế thu nhậpdoanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch

vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:

- Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luậtdoanh nghiệp, Luật doanh nghiệp nhà nước, Luật đầu tư nước ngoài tạiViệt Nam, Luật đầu tư, Luật các tổ chức tín dụng, Luật kinh doanh bảohiểm, Luật chứng khoán, Luật dầu khí, Luật thương mại và các văn bảnpháp luật dưới các hình thức: Công ty cổ phần; Công ty TNHH; Công

ty hợp danh; Doanh nghiệp tư nhân; Doanh nghiệp nhà nước, Vănphòng luật sư, Văn phòng công chứng tư; Các bên trong hợp đồng hợptác kinh doanh; Các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí;

Xí nghiệp liên doanh dầu khí; Công ty điều hành chung

- Các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanhhàng hóa, dịch vụ có thu nhập trong tất cả các lĩnh vực

Trang 24

- Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật hợptác xã.

- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài(sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại ViệtNam

Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinhdoanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành mộtphần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam manglại thu nhập, bao gồm:

Chi nhánh, văn phòng điều hành nhà máy, công xưởng, phương tiệnvận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiênnhiên tại Việt Nam

 Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp

 Cở sở cung cấp dịch vụ bao gồm cả tư vấn dịch vụ thông quangười làm công hay một tổ chức, cá nhân khác

 Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài

 Tổ chức khác ngoài các tổ chức nêu có hoạt động sản xuất kinhdoanh hàng hóa hoặc dịch vụ và có thu nhập chịu thuế

+ Quy định về hồ sơ kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp

Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:

 Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 28/2011/TT-BTC

 Báo cáo tài chính năm hoặc Báo cáo tài chính đến thời điểmchấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi

Trang 25

 Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai ban hành kèm theoThông tư này (tuỳ theo thực tế phát sinh của người nộp thuế):

 Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số 1A/TNDN, mẫu số 03-1B/TNDN, mẫu số 03-1C/TNDN

03- Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2/TNDN

 Các Phụ lục về ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp:

* Mẫu số 03-3A/TNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi đốivới cơ sở kinh doanh thành lập mới từ dự án đầu tư, cơ sở kinh doanh

di chuyển địa điểm

* Mẫu số 03-3B/TNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi đốivới cơ sở kinh doanh đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mởrộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nângcao năng lực sản xuất

* Mẫu số 03-3C/TNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi đốivới doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số hoặcdoanh nghiệp hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều laođộng nữ

Phụ lục số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài được trừtrong kỳ tính thuế theo mẫu số 03-4/TNDN

- Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượngbất động sản theo mẫu số 03-5/TNDN

- Phụ lục tính nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp có cácđơn vị sản xuất hạch toán phụ thuộc ở tỉnh thành phố trực thuộc Trungương khác với địa phương nơi đóng trụ sở chính (nếu có) theo mẫu số

Trang 26

- Phụ lục giao dịch liên kết theo mẫu GCN-01/QLT quy định tại Phụlục 1-GCN/CC (nếu có) ban hành kèm theo Nghị định số 20/2017/NĐ-

CP hướng dẫn thực hiện việc xác định giá thị trường trong giao dịchkinh doanh giữa các bên có quan hệ liên kết

- Phụ lục báo cáo trích, sử dụng quỹ khoa học và công nghệ (nếu có)ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 12/2016/TTLT-BKHCN-BTCcủa Bộ Tài chính và Bộ Khoa học công nghệ về hướng dẫn thành lập,

tổ chức, hoạt động, quản lý và sử dụng Quỹ phát triển khoa học vàcông nghệ của doanh nghiệp

+ Quy định về trình tự, thủ tục kê khai thuế TNDN

Căn cứ theo điều 17 Thông tư 151/2014/TT-BTC của Bộ tài chính banhành ngày 10/10/2014 thì kể từ ngày 15/11/2014 (Quý 4/2014) doanhnghiệp không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính quý mà chỉ cầnnộp tiền thuế TNDN tạm tính phát sinh của quý (nếu có) Doanh nghiệpchỉ cần nộp báo cáo tài chính năm, tờ khai quyết toán thuế TNDN theomẫu 03/TNDN, các phụ lục khác (nếu có)

- Hồ sơ kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp

Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:

 Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 28/2011/TT-BTC

 Báo cáo tài chính năm hoặc Báo cáo tài chính đến thời điểmchấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổihình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp

 Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai ban hành kèm theoThông tư này (tuỳ theo thực tế phát sinh của người nộp thuế):

Trang 27

 Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số 1A/TNDN, mẫu số 03-1B/TNDN, mẫu số 03-1C/TNDN.

03- Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2/TNDN

 Các Phụ lục về ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp:

* Mẫu số 03-3A/TNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi đốivới cơ sở kinh doanh thành lập mới từ dự án đầu tư, cơ sở kinh doanh

di chuyển địa điểm

* Mẫu số 03-3B/TNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi đốivới cơ sở kinh doanh đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mởrộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nângcao năng lực sản xuất

* Mẫu số 03-3C/TNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi đốivới doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số hoặcdoanh nghiệp hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều laođộng nữ

Phụ lục số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài được trừtrong kỳ tính thuế theo mẫu số 03-4/TNDN

 Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyểnnhượng bất động sản theo mẫu số 03-5/TNDN

 Phụ lục tính nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp

có các đơn vị sản xuất hạch toán phụ thuộc ở tỉnh thành phố trựcthuộc Trung ương khác với địa phương nơi đóng trụ sở chính(nếu có) theo mẫu số 05/TNDN

 Phụ lục giao dịch liên kết theo mẫu GCN-01/QLT quy định tạiPhụ lục 1-GCN/CC (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư số

Trang 28

66/2010/TT-BTC ngày 22/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫnthực hiện việc xác định giá thị trường trong giao dịch kinh doanhgiữa các bên có quan hệ liên kết.

 Phụ lục báo cáo trích, sử dụng quỹ khoa học và công nghệ (nếucó) ban hành kèm theo Thông tư số 15/2011/TT-BTC ngày9/2/2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thành lập, tổ chức, hoạtđộng, quản lý và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệcủa doanh nghiệp

- Địa điểm nộp hồ sơ kê khai thuế

Doanh nghiệp nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quanthuế quản lý trực tiếp

Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thìđơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinhtại đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trựcthuộc

Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán phụthuộc thì đơn vị trực thuộc đó không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhậpdoanh nghiệp; khi nộp hồ sơ khai thuế TNDN, doanh nghiệp có tráchnhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại đơn vị trựcthuộc

Trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở giacông, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi đơn vị đóng trụ sở chính thìkhi nộp hồ sơ khai thuế TNDN, doanh nghiệp có trách nhiệm khai tập

Trang 29

trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại nơi có trụ sở chính và ở nơi

có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc

Đối với các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty có đơn vị thành viênhạch toán phụ thuộc nếu đã hạch toán được doanh thu, chi phí, thu nhậpchịu thuế thì đơn vị thành viên phải kê khai nộp thuế TNDN với cơquan thuế quản lý trực tiếp đơn vị thành viên

Trường hợp đơn vị thành viên có hoạt động kinh doanh khác với hoạtđộng kinh doanh chung của tập đoàn, tổng công ty và hạch toán riêngđược thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác đó thì đơn vị thành viênkhai thuế TNDN với cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị thành viên

- Quy trình kê khai thuế TNDN điện tử

Ngoài hình thức kê khai thuế TNDN qua tờ khai giấy và nộp trực tiếptại các địa điểm kể trên, các doanh nghiệp có thể sử dụng hình thức kêkhai qua tờ khai điện tử với việc sử dụng hệ thống phần mềm hỗ trợ kêkhai

Quy trình kê khai thuế điện tử gồm 6 bước :

Bước 1: Đăng ký sử dụng chữ ký số

Mục đích đảm bảo an toàn dữ liệu cho người nộp thuế (NNT) là cơ sởgiải quyết các vấn đề khiếu nại của NNT như mất dữ liệu, dữ liệu bịsửa chữa…

Các yêu cầu đối với người nộp thuế:

- Doanh nghiệp thực hiện thủ tục xin cấp chứng thư số với tổ chức cấpchứng thực chữ ký số công cộng (VDC, Nacencomm, BKAV,

Trang 30

- Thanh toán các chi phí thiết bị và chi phí duy trì chứng thư số.

- Thông báo cho cơ quan thuế các thay đổi về chứng thư số như cấp lại,thay đổi cặp khoá, tạm dừng hiệu lực, chậm nhất trong thời hạn 2ngày làm việc kể từ khi phát sinh thay đổi

- Thực hiện trách nhiệm liên quan đến chứng thư số quy định tại Nghịđịnh số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 về việc quy định chi tiết thihành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký

số và quy chế chứng thực, chứng thư số của tổ chức chứng thực chữ ký

số công cộng nơi người nộp thuế xin cấp chứng thư số

Bước 2: Đăng ký sử dụng dịch vụ kê khai thuế qua mạng

● Quy trình đăng ký nộp hồ sơ khai thuế qua mạng

(1) Hồ sơ đăng ký

Người nộp thuế thực hiện kê khai thông tin đăng ký theo mẫu số01/ĐK-iHTKK gồm:

Mã số thuế đã cấp

Tên người nộp thuế

Thời điểm bắt đầu thực hiện nộp hồ sơ kê khai qua mạng

Địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế

Bản sao có công chứng “chứng thư số” do tổ chức chứng thực số côngcộng có thẩm quyền cấp phép

Người nộp thuế nộp hồ sơ đăng ký sử dụng dịch vụ iHTKK cho cơquan Thuế quản lý trực tiếp - Bộ phận “một cửa” của cơ quan Thuế(2) Phiếu hẹn

Trang 31

Người nộp thuế nhận phiếu hẹn trả kết quả sau 5 ngày làm việc kể từngày cơ quan Thuế nhận hồ sơ.

(3) Thông báo

Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp thực hiện xét duyệt hồ sơ của ngườinộp thuế, cấp thông báo cấp phép sử dụng dịch vụ hoặc không cấp phép

sử dụng dịch vụ cho NNT theo mẫu số 02B/TB –iHTKK

Thông báo (bằng giấy) được gửi tới cho người nộp thuế qua bưu điệnhoặc trực tiếp tại cơ quan Thuế

● Thiết lập thông tin trong khai thuế qua mạng

Người nộp thuế nhận mail thông báo cấp tài khoản sử dụng dịch vụ.Vào địa chỉ: http://kekhaithue.gdt.gov.vn

Đăng nhập vào hệ thống với định danh và mật khẩu được cấp và đổi lạimật khẩu mới

Đăng ký loại tờ khai thuế nộp qua mạng

Đăng nhập hệ thống khai thuế qua mạng

NNT nhận được thông báo cấp phép sử dụng dịch vụ tại bộ phận “mộtcửa” của cơ quan thuế

Đồng thời hệ thống kê khai qua mạng cũng tự động gửi “Thông báocấp tài khoản sử dụng dịch vụ” tới địa chỉ thư điện tử của người nộpthuế theo Email đã đăng ký trong tờ khai của người nộp thuế

Lưu ý: Người nộp thuế đổi mật khẩu cơ quan Thuế đã thông báo để đảm bảo an ninh và tự quản lý mật khẩu của mình

Trang 32

Người nộp thuế thực hiện đăng ký loại tờ khai thuế sẽ nộp qua mạng tạichức năng “Đăng ký tờ khai” trong hệ thống khai thuế qua mạng.

Người nộp thuế phải thực hiện nộp các tờ khai thuế đã đăng ký quamạng cho đến khi ngừng sử dụng dịch vụ

Sau khi đăng ký thành công việc sử dụng dịch vụ kê khai thuế quamạng người nộp thuế nhận được thông báo:

Bước 4: Tạo tờ khai điện tử

- Tạo tờ khai trên ứng dụng hỗ trợ kê khai phiên bản mới nhất

- Tạo tờ khai trực tiếp trên cổng điện tử

- Kết xuất tờ khai PDF

Lưu ý

Tờ khai chính kết xuất ra file PDF

Bảng kê hoá đơn kết xuất file Excel (do bảng kê thường có dung lượnglớn - lớn hơn 5MB sẽ không gửi được)

Riêng tờ khai quyết toán thuế TNCN gửi dưới định dạng file Excel kếtxuất từ ứng dụng HTKK hoặc ứng dụng quyết toán thuế TNCN

Bước 5: Nộp hồ sơ kê khai thuế qua mạng

● Gửi tờ khai thuế

Trang 33

Các bước thực hiện:

Thông báo xác nhận (hệ thống tự động gửi qua email)

Trường hợp người nộp thuế đã nộp hồ sơ khai thuế qua mạngnhưng chưa nhận được thông báo xác nhận nộp hồ sơ khai thuế quamạng Internet thông qua địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế, ngườinộp thuế kiểm tra lại ngay địa chỉ thư điện tử đã đăng ký và liên hệ với

cơ quan thuế để được hướng dẫn

Trường hợp thông báo xác nhận nộp hồ sơ khai thuế qua mạng Internetthông qua địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế có nội dung khôngđúng, thiếu chính xác (như thời điểm đã nộp hồ sơ, loại tờ khai thuế đãnộp ) người nộp thuế liên hệ với cơ quan thuế để được hướng dẫn

Trang 34

Bước 6: Tra cứu tờ khai

Tra cứu theo các điều kiện:

+ Loại tờ khai

+Ngày nộp tờ khai

-Xem lại tờ khai gốc

-Tra cứu các thông báo do cơ quan thuế gửi người nộp thuế

+ Quy định thời gian nộp hồ sơ khai thuế

- Chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụthuế đối với hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý;

- Chậm nhất là ngày thứ 30 của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặcnăm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;

- Chậm nhất là ngày thứ 90, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặcnăm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm

+Quy định nội dung kê khai thu nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

- Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác

Trang 35

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:

Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bằngdoanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trừ chiphí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh áp dụng nhiềumức thuế suất khác nhau thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập củatừng hoạt động nhân với thuế suất tương ứng

- Doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung

ứng dịch vụ, trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng.Doanh thu được tính bằng đồng Việt Nam; trường hợp có doanh thubằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giágiao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngânhàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thubằng ngoại tệ

- Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật thuế TNDN bao gồm:

+Khoản chi thực tế phát sinh không liên quan đến hoạt động sản xuất,kinh doanh của doanh nghiệp; Khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng

từ theo quy định của pháp luật, trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai,dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường

Trang 36

+Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính.

+Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác

+Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổcho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính theo phương phápphân bổ do pháp luật Việt Nam quy định

+Phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;+Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóavượt định mức tiêu hao do doanh nghiệp xây dựng, thông báo cho cơquan thuế và giá thực tế xuất kho;

+Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượngkhông phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150%mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thờiđiểm vay;

+Trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của pháp luật;+Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật;+Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân; thù lao trả chosáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sảnxuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán khác để trảcho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóađơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

+Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu;+Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ, thuế giá trị gia tăngnộp theo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp;

Trang 37

+Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếptân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí, chiếtkhấu thanh toán; chi báo biếu, báo tặng của cơ quan báo chí liên quantrực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh vượt quá 10% tổng số chiđược trừ; đối với doanh nghiệp thành lập mới là phần chi vượt quá 15%trong ba năm đầu, kể từ khi được thành lập Tổng số chi được trừkhông bao gồm các khoản chi quy định tại điểm này; đối với hoạt độngthương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hóabán ra;

+Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quảthiên tai và làm nhà tình nghĩa cho người nghèo theo quy định của phápluật

- Thu nhập được miễn thuế

Thu nhập được miễn thuế bao gồm:

+ Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của tổ chứcđược thành lập theo Luật hợp tác xã

+ Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nôngnghiệp

+ Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và pháttriển công nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sảnphẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam

+ Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ củadoanh nghiệp dành riêng cho lao động là người tàn tật, người sau cainghiện, người nhiễm HIV Chính phủ quy định tiêu chí, điều kiện xác

Ngày đăng: 15/03/2020, 15:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w