Tổng hợp kết quả kiểm toán vốn bằng tiền...35 CHƯƠNG 2...36 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC VỐN BẰNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn
Lưu Thị Hoa
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 10
CHƯƠNG 1 13
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN BẰNG TIỀN VÀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC VỐN BẰNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO KTĐL THỰC HIỆN 13
1.1 Khái quát chung về khoản mục vốn bằng tiền 13
1.1.1 Khái niệm và phân loại vốn bằng tiền 13
1.1.2 Đặc điểm và ý nghĩa của khoản mục vốn bằng tiền 14
1.1.3 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục vốn bằng tiền 15
1.2 Kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính 17 1.2.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền 17
1.2.2 Căn cứ kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền 19
1.2.3 Các sai sót thường gặp khi kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền 19
1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính 20
1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán 20
1.3.2.Thực hiện kiểm toán 27
1.3.3 Tổng hợp kết quả kiểm toán vốn bằng tiền 35
CHƯƠNG 2 36
THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC VỐN BẰNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ THĂNG LONG 36
2.1.Tổng quan về công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Đầu tư Thăng Long 36 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Đầu tư Thăng Long 36
Trang 32.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 37
2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Đầu tư Thăng Long 39
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kiểm toán của công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Đầu tư Thăng Long 40
2.2.2.Thực trạng kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC khách hàng ABC do công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Đầu tư Thăng Long thực hiện 51
2.2.1.Lập kế hoạch và soạn thảo chương trình kiểm toán trong khoản mục vốn bằng tiền 52
2.2.2.Thực hiện kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền 57
2.2.3 Tổng hợp kết quả kiểm toán 73
2.3 Đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Đầu tư Thăng Long thực hiện 75
2.3.1 Ưu điểm 75
2.3.2 Hạn chế 76
2.3.3 Nguyên nhân 80
CHƯƠNG 3 82
CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC VỐN BẰNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ THĂNG LONG 82
3.1 Sự cần thiết, yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Đầu tư Thăng Long thực hiện 82
Trang 43.1.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Đầu tư Thăng Long
thực hiện 82
3.1.2 Yêu cầu hoàn thiện 83
3.1.3 Nguyên tắc hoàn thiện 84
3.2 Các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán bctc tại công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Đầu tư Thăng Long thực hiện 85
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện lập kế hoạch kiểm toán 85
3.2.2 Giải pháp hoàn thiện giai đoạn thực hiện kiểm toán 87
3.2.3 Giải pháp hoàn thiện giai đoạn kết thúc kiểm toán 89
3.3 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP 90
3.3.1 Đối với Kiểm toán viên 90
3.3.2 Đối với công ty kiểm toán 90
3.3.3 Đối với Hiệp hội nghề nghiệp 91
3.3.4 Đối với Cơ quan quản lý Nhà nước 91
KẾT LUẬN 93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHỤ LỤC 96
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCĐKT : Bảng cân đối kế toán
BCKQKD : Báo cáo kết quả kinh doanh
BCLCTT : Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Công ty Kiểm toán
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
BẢNG 1.1: MỤC TIÊU KIỂM TOÁN CỤ THỂ ĐỐI VỚI KHOẢN MỤC VỐN BẰNG TIỀN 17 BẢNG 1.2: KIỂM TRA CHI TIẾT TIỀN MẶT 29 BẢNG 1.3: KIỂM TRA CHI TIẾT TIỀN GỬI NGÂN HÀNG 32 BẢNG 2.1: BẢNG CÂU HỎI ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KSNB CỦA CÔNG TY KIỂM TOÁN THĂNG LONG 52 BẢNG 2.2: GIẤY TỜ LÀM VIỆC CỦA KTV – KIỂM TRA NGUYÊN TẮC GHI NHẬN 57 BẢNG 2.3: GIẤY TỜ LÀM VIỆC CỦA KTV – THỦ TỤC PHÂN TÍCH 59 BẢNG 2.4: GIẤY TỜ LÀM VIỆC CỦA KTV – LẬP ĐỐI ỨNG TÀI KHOÁN 60 BẢNG 2.5 GIẤY TỜ LÀM VIỆC CỦA KTV - CHỨNG KIẾN KK QUỸ TIỀN MẶT .63 BẢNG 2.6 GIẤY TỜ LÀM VIỆC CỦA KTV - KIỂM TRA THANH TOÁN LỚN HƠN
20 TRIỆU 65 BẢNG 2.7 GIẤY TỜ LÀM VIỆC CỦA KTV - KIỂM TRA ĐỐI ỨNG TÀI KHOẢN 67 BẢNG 2.8 GIẤY TỜ LÀM VIỆC CỦA KTV - THỦ TỤC KIỂM TOÁN BỔ SUNG 70 BẢNG 2.9 GIẤY TỜ LÀM VIỆC CỦA KTV - XEM XÉT TÍNH HỢP LÝ CỦA CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN 72 BẢNG 2.10 GIẤY TỜ LÀM VIỆC CỦA KTV - TỔNG HỢP KẾT QUẢ KIỂM TOÁN 74
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Tỏ chức bộ máy quản lí của công ty tinh kiểm toán và tư vẫn đầu tư Thăng Long 36
Sơ đồ 2.2 Mô hình tổ chức đoàn kiểm toán 40
Sơ đồ 2.3: Các cấp kiểm soát chất lượng kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Đầu Tư Thăng Long 41
Sơ đồ 2.4: Tổ chức công tác kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm toán 42
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
Ngày nay, với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thị trường thìnhu cầu thông tin đóng vai trò hết sức q uan trọng cho mọi đối tượng vì đó là
cơ sở để đưa ra các quyết định Đối với doanh nghiệp thì thông tin tài chínhluôn được nhiều đối tượng quan tâm với các mục đích khác nhau, nhưng tất
cả đều mong muốn những thông tin đó phải trung thực và hợp lý nhằm đảmbảo cho việc đưa ra quyết định đúng đắn và mang lại hiệu quả cao nhất Vìvậy, các thông tin trên BCTC phản ánh muốn có độ tin cậy cao thì nó cầnđược kiểm tra và xác nhận Trước sự đòi hỏi này, hoạt động kiểm toán ra đờinhằm đáp ứng nhu cầu trên, trong đó một phần không nhỏ phải kể đến các tổchức kiểm toán độc lập, nó có đóng góp lớn trong nền kinh tế với việc cungcấp dịch vụ kiểm toán và tư vấn cho những người quan tâm đến số liệu tàichính Chính nhờ hoạt động kiểm toán độc lập đã cung cấp các thông tin cầnthiết, giúp các đối tượng quan tâm có được các thông tin trung thực và kháchquan Ngoài ra, thông qua hoạt động này mà môi trường kinh doanh trở nênlành mạnh và đây cũng là công cụ hữu ích cho Nhà nước điều tiết nền kinh tế
vĩ mô
Vai trò của ngành kiểm toán trong nền kinh tế mới đặt ra yêu cầu chongành kiểm toán nói chung và các công ty kiểm toán nói riêng phải tìm cáchnâng cao chất lượng của cuộc kiểm toán Từ đó các doanh nghiệp có thể tintưởng vào dịch vụ do Công ty kiểm toán cung cấp đang là nhiệm vụ cấp thiết
Để giải quyết vấn đề này, các công ty kiểm toán phải không ngừng xây dựng
và hoàn thiện tổ chức kiểm toán cũng như chương trình kiểm toán sao chophù hợp với quy mô, phạm vi của khách hàng trên cơ sở kiểm soát chất lượngdịch vụ tốt nhất
Trang 9Ba tháng thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn đầu tư ThăngLong, đây là cơ hội để em tiếp cận thực tế và vận dụng kiến thức đã học tạinhà trường Qua đó em nhận thấy tại bất kỳ doanh nghiệp sản xuất kinh doanhhay cung cấp dịch vụ nào thì khoản mục vốn bằng tiền đều là một khoản mụclớn trên BCTC quyết định tính trung thực và hợp lý của BCTC Quá trìnhkiểm toán khoản mục vốn bằng tiền tại công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấnĐầu tư Thăng Long vẫn còn tồn tại một số hạn chế Vì vậy em chọn đề tài:
“Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn đầu tư Thăng Long thực hiện”
cho luận văn tốt nghiệp của mình
2 Mục đích của đề tài
Mục đích nghiên cứu đề tài này bao gồm:
- Hệ thống hóa làm rõ các lý luận cơ bản về khoản mục vốn bằng tiền
và kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC doKTĐL thực hiện
- Xem xét, đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục vốnbằng tiền trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Tưvấn đầu tư Thăng Long
- Thông qua thực trạng kiểm toán của Công ty để rút ra bài học kinhnghiệm và đưa giải pháp khắc phục để hoàn thiện quy trình kiểm toánkhoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHHKiểm toán và Tư vấn đầu tư Thăng Long thực hiện
Trang 103 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Nghiên cứu lí luận và thực tiễn hoạtđộng kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán Báo cáo tài chính
do KTĐL thực hiện
Phạm vi nghiên cứu đề tài: Kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trongkiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn đầu tưThăng Long thực hiện
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: luận văn được nghiên cứu dựa trên phương phápluận của duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp với tư duy logic khoahọc
- Phương pháp nghiên cứu cụ thể: luận văn sử dụng các phương phápnhư phân tích, tổng hợp lý thuyết, chuẩn tắc, thống kê, so sánh
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Phụ lục bài luận văn của em gồm có 3chương:
- Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về vốn bằng tiền và kiểm toán
khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do KTĐL thực hiện
- Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiềntrong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấnĐầu Tư Thăng Long thực hiện
- Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mụcvốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán
và Tư vấn Đầu Tư Thăng Long thực hiện
Trang 11CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN BẰNG TIỀN VÀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC VỐN BẰNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO
CÁO TÀI CHÍNH DO KTĐL THỰC HIỆN 1.1 Khái quát chung về khoản mục vốn bằng tiền
1.1.1 Khái niệm và phân loại vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền (VBT) của doanh nghiệp là bộ phận quan trọng của tài sảnlưu động làm chức năng vật ngang giá chung trong các mối quan hệ trao đổimua bán giữa doanh nghiệp với các đơn vị cá nhân khác Vốn bằng tiền làmột loại tài sản mà doanh nghiệp nào cũng sử dụng
VBT là những tài sản có thể dùng để dự trữ, tích luỹ và làm phương tiện
để thanh toán như: tiền mặt , tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển
Tiền mặt (TM): là số vốn bằng tiền do thủ quỹ bảo quản tại quỹ củadoanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đáquý Số liệu được trình bày trên BCTC của khoản mục này là số dư của tàikhoản tiền mặt vào thời điểm khóa sổ sau khi đó được đối chiếu với số thực tế
và tiến hành các điều chỉnh cần thiết
Tiền gửi ngân hàng (TGNH): Là số tiền mà doanh nghiệp gửi tại cácngân hàng bao gồm: Tiền Việt Nam, các loại ngoại tệ, vàng bạc, đá quý Số
dư của tài khoản TGNH được trình bày trên BCĐKT phải được đối chiếu vàđiều chỉnh theo sổ phụ ngân hàng vào thời điểm khóa sổ
Tiền đang chuyển: Là khoản tiền mặt, tiền séc đã xuất khỏi quỹ củadoanh nghiệp đã nộp vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, đã gửi bưu điện đểchuyển cho Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo có của Ngân hàngbao gồm: Tiền Việt Nam và các ngoại tệ đang chuyển
Trang 121.1.2 Đặc điểm và ý nghĩa của khoản mục vốn bằng tiền
Mỗi loại vốn bằng tiền mang những đặc điểm khác nhau và điều này ảnhhưởng tới đặc điểm quản lí đối với cũng như là quá trình kiểm soát, đối chiếutrong nội bộ của đơn vị Trong kiểm toán đối với vốn bằng tiền, những đặcđiểm trog quản lý đặc biệt là trong hạch toán vốn bằng tiền có ảnh hưởngquan trọng tới việc lựa chọn phương pháp kiểm toán như thế nào để có thể thuthập được bằng chứng kiểm toán đủ về số lượng và chất lượng trong phầnhành này Vốn bằng tiền mang những đặc trưng cơ bản phản ánh vai trò củachúng như sau:
Vốn bằng tiền là một loại tài sản lưu động có tính luân chuyển linhhoạt nhất của doanh nghiệp được trình bày trước tiên trên bảng cânđối kế toán Khoản mục vốn bằng tiền thường đóng vai trò quan trọngtrong quá trình phân tích về khả năng thanh toán của doanh nghiệp,nên đây sẽ là khoản thường bị trình bày sai lệch
Vốn bằng tiền là khoản mục có ảnh hưởng đến nhiều khoản mục quantrọng như thu nhập, chi phí, công nợ và hầu hết các tài sản của doanhnghiệp Do đó, vốn bằng tiền có mối quan hệ mật thiết với các chutrình nghiệp vụ chủ yếu của doanh nghiệp Vì vậy, những sai sót vàgian lận trong các thường có liên quan đến các nghiệp vụ phát sinhtrong kỳ của vốn bằng tiền như mua bán vật tư,tài sản; thu tiền bánhàng; thanh toán công nợ; các khoản chi phí sản xuất, chi phí quản lý,chi phí phát sinh hàng ngày;
Các nghiệp vụ về tiền thường phát sinh với số lượng lớn và có quy
mô khác nhau Mặc dù vốn bằng tiền có nhiều ưu điểm trong hoạtđộng thanh toán, kể kar trong quá trình bảo quản, sử dụng nhưng đây
là loại tài sản được ưa chuộng nhất nên xác suất gian luận, biển thủcao nhất, và do đó rủi ro tiềm tàng cao nên kiểm toán cần tập trung
Trang 13kiểm tra chi tiết nhiều hơn các loại khác Tuy nhiên cần lưu ý rằngviệc tập trung khám phá gian lận chỉ thực hiện khi kiểm soát nội bộyếu kém, cũng như khi mức độ gian lận là trọng yếu.
Khoản mục VBT là một chỉ tiêu rất quan trọng không chỉ trong quá trìnhquản trị tài chính của doanh nghiệp xét trên các trên khía cạnh: Khả năngthanh toán, tình hình thu tiền từ tiêu thụ sản phẩm và thanh lý nợ, hiệu quả sửdụng vốn… các thông tin về số phát sinh và số dư trong kì của khoản mụcvốn bằng tiền có ý nghĩa rất quan trọng trong kiểm toán báo cáo tài chính Dovậy, kiểm toán khoản mục VBT luôn luôn là cần thiết trong mỗi cuộc kiểmtoán BCTC
1.1.3 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục vốn bằng tiền
Thông tin về VBT thường liên quan trực tiếp đến hai loại nghiệp vụchính là thu tiền và chi tiền Do đó, KSNB đối với VBT cần được thiết kếriêng đối với từng loại nghiệp vụ, cụ thể:
• Đối với nghiệp vụ thu tiền
Các nghiệp vụ thu tiền thường phát sinh bao gồm: Thu từ bán hàng; Thunợ; Thu từ vay nợ; Thu từ thanh toán vãng lai trong nội bộ hoặc bên ngoài…Các chứng từ liên quan đến thu tiền bao gồm: Các hoá đơn bán hàng;Các bản khế ước vay nợ đối với các khoản vay; Các bản kê thanh toán nợ;Giấy thanh toán tiền tạm ứng còn thừa (hoàn ứng); Phiếu thu tiền (đối với thutiền mặt); Giấy báo có hoặc giấy nộp tiền vào tài khoản (đối với thu tiền quangân hàng)
- Đối với thu tiền mặt: việc áp dụng chính sách thu tiền tập trung và phâncông cho nhân viên thu nhận rất phổ biến để ngăn ngừa khả năng sai phạm.Cùng với việc bố trí như trên thì một thủ tục kiểm soát đối với các nghiệp vụthu tiền chính là việc đánh số trước đối với các chứng từ thu tiền như phiếu
Trang 14thu, biên lai nhận tiền,… cũng được xem là thủ tục kiểm soát hiệu quả Trongtrường hợp thu tiền từ bán hàng, đơn vị cần thực hiện ghi chép từng nghiệp vụhằng ngày và lập báo cáo trong ngày để có thể kiểm soát được số tiền thuđược từ bán hàng hóa sản phẩm.
- Đối với thu tiền qua ngân hàng: Kiểm soát đối với giấy báo có và định
kỳ đối chiếu công nợ là thủ tục hữu hiệu để ngăn chặn khả năng sai phạmtrong những nghiệp vụ này Trong điều kiện hệ thống thanh toán điện tử đangphát triển cùng với sự phát triển của hệ thống ngân hàng thì việc thanh toánqua hệ thống này là một giải pháp kiểm soát tương đối toàn diện và đem lạihiệu quả kiểm soát cao
• Đối với nghiệp vụ chi tiền
Các nghiệp vụ chi tiền bao gồm: Chi mua vật tư, hàng hoá cho kinhdoanh; Chi mua tài sản cố định (TSCĐ) cho kinh doanh; Chi phí để trả nợ nhàcung cấp, nhà tín dụng; Chi phí trả lương, bảo hiểm xã hội; Chi tạm ứng trongnội bộ; Chi thanh toán vãng lai trong nội bộ hoặc bên ngoài
Các chứng từ liên quan đến chi tiền bao gồm: Các hợp đồng mua hàng,Lệnh chi tiền, Các hoá đơn mua hàng và các chứng từ chi mua khác, Khế ướcvay nợ liên quan đến việc cho vay, Các séc chuyển tiền khi nộp tiền mặt vàoNgân hàng, Giấy biên nhận tiền, Giấy đề nghị thanh toán, Phiếu chi, Ủynhiệm chi, Lệnh chuyển tiền
Hoạt động chi tiền được phân chia với thu tiền chỉ mang tính chất tươngđối khi xem xét thủ tục kiểm soát đối với nghiệp vụ này Những thủ tục kiểmsoát đối với chi tiền đem lại hiệu quả trong việc ngăn chặn khả năng sai phạmbao gồm:
- Vận dụng triệt để nguyên tắc ủy quyền và phê duyệt trong chi tiền Khiphê duyệt thực hiện chi tiền cần dựa trên cơ sở là các văn bản cụ thể về xét
Trang 15duyệt chi tiêu và kiểm soát cũng như phê duyệt chi tiêu phải để lại dấu tích(chữ ký và dấu).
- Sử dụng chứng từ là phiếu chi phải có đánh số trước Trong quá trình pháthành, nếu có sai sót nhầm lẫn thì phải lưu giữ chứng từ sai làm căn cứ cho đốichiếu
- Hạn chế tối đa việc sử dụng tiền mặt trong thanh toán Khi các phươngtiện thanh toán điện tử phát triển thì việc sử dụng các phương tiện thanh toánđiện tử, thanh toán qua ngân hàng sẽ giúp ích lớn trong việc ngăn chặn vàphát hiện khả năng sai phạm trong thanh toán
- Thực hiện đối chiếu định kỳ với ngân hàng, với nhà cung cấp Đây làthủ tục kiểm soát tốt để phát hiện các chênh lệch giữa những ghi chép của bảnthân doanh nghiệp với những ghi chép độc lập của bên có liên quan
Những thủ tục kiểm soát trên được coi là những thủ tục phổ biến trongquản lý các nghiệp vụ thu chi Tuy nhiên trong các trường hợp cụ thể thì cácthủ tục kiểm soát này có thể được thay đổi, chi tiết hơn hoặc có thêm các thủtục khác được thiết kế, bổ sung làm tăng hiệu quả của việc kiểm soát đối vớiVBT Nghiên cứu những thủ tục kiểm soát trên trong kiểm toán VBT có ýnghĩa vô cùng quan trọng Thông qua các thủ tục kiểm soát này, KTV có thểđưa ra hướng, nội dung kiểm toán cùng các phương pháp kiểm toán phù hợp
để đạt được mục tiêu kiểm toán đề ra
1.2 Kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính
1.2.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền
- Mục tiêu kiểm toán chung: đảm bảo các khoản mục tiền được trình
bày trên BCTC là trung thực hợp lý xét trên các khía cạnh trọng yếu
- Mục tiêu kiểm toán cụ thể:
Trang 16Mục tiêu cụ thể đối với kiểm toán khoản mục Vốn bằng tiền là thu thậpđầy đủ các bằng chứng kiểm toán cho các khía cạnh làm CSDL đối với số dưtài khoản, đối với nghiệp vụ kinh tế và trình bày thông tin liên quan đên Vốnbằng tiền trong BCTC Cụ thể các mục tiêu được trình bày tóm tắt trong bảng1.1 dưới đây.
Bảng 1.1: Mục tiêu kiểm toán cụ thể đối với khoản mục vốn bằng tiền
Sự phát sinh Các nghiệp vụ về thu tiền, chi tiền đã ghi sổ là
thực sự phát sinh
Sự hiện hữu Số dư tài khoản vốn bằng tiền vào ngày lập
BCTC là thực sự hiện hữu (tồn tại)
Sự tính toán,
đánh giá
Mọi nghiệp vụ về chi tiền, thu tiền và số dư vốn bằng tiền phải được tính toán chính xác Các loại tiền phải được đánh giá và ghi sổ hợp lý theo các nguyên tắc được quy định trong hoạch toán tiền
Số dư vốn bằng tiền cuối kỳ phải được phân loại
và trình bày theo đúng quy định của Chuẩn mực kế toán
Bên cạnh mục tiêu đánh giá KTV cũng cần kiểm tra,đánh giá tính thíchhợp và hiệu quả của hoạt động kiểm soát nội bộ đối với khoản mục vốn bằngtiền,trên các khía cạnh: Sự đầy đủ và tính thích hợp của các quy chế kiểm soátnội bộ; sự hiện hữu, tính thường xuyên liên tục và hiệu quả của các quy chếkiểm soát nội bộ; kết quả này được sử dụng để kiểm toán các thông tin khác;
Trang 17cũng như phát hiện, ngăn chặn và sửa chữa những sai phạm về tiền (nếu có)tại doanh nghiệp.
1.2.2 Căn cứ kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền
Các nguồn tài liệu, thông tin cần thiết để phục vụ hoạt động kiểm toánVBT là rất đa dạng Tuy nhiên để thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp nhằmhình thành ý kiến nhận xét đối với khoản mục vốn bằng tiền, KTV có thể dựavào các căn cứ chủ yếu sau:
- Các BCTC chủ yếu có liên quan như: Bảng cân đối kế toán (BCĐKT),Thuyết minh BCTC, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT), Báo cáo kết quảkinh doanh (BCKQKD)
- Các sổ hoạch toán liên quan đến VBT như: Các sổ kế toán tổng hợp
và sổ chi tiết các tài khoản vốn bằng tiền; các sổ nghiệp vụ chủ yếu như: Sổquỹ, sổ nhật ký thu tiền, sổ nhật ký chi tiền
- Các chứng từ kế toán ghi nhận nghiệp vụ thu, chi tiền như: Phiếu thu,giấy báo Có, ủy nhiệm thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, ủy nhiệm chi, séc thanhtoán, chứng từ chuyển tiền
- Các hồ sơ tài liệu khác liên quan như: Biên bản kiểm kê tiền, bản sao
kê của ngân hàng về các loại tiền gửi, biên bản đối chiếu giữa ngân hàng vàdoanh nghiệp về các loại tiền
- Các chính sách, các quy chế hay quy định về kiểm soát nội bộ VBT củađơn vị
1.2.3 Các sai sót thường gặp khi kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền Trong quá trình kiểm toán khoản mục VBT, có rất nhiều rủi ro về sai
phạm có thể xảy ra ví dụ như:
- Tiền mặt được ghi chép không có thực trong quỹ đơn vị
Trang 18- Các khả năng chi khống, chi tiền quá giá trị khoản chi thực tế bằng cáchlàm giả và sửa chữa chứng từ, khai tăng chi, giảm thu để biển thủ tiền.
- Khả năng hợp tác, móc ngoặc giữa thủ quỹ và kế toán thanh toán để thụtkét
- Có thể xảy ra mất mát do điều kiện bảo quản, cất trữ, quản lí không tốt
- Đối với ngoại tệ hạch toán sai tỷ giá khi quy đổi hoặc cuối kỳ chưa quy đổi
số dư ngoại tệ về đồng tiền hạch toán
- Tiền thu được của khách hàng nhưng chưa kịp thời nộp vào quỹ tiền mặthoặc nộp vào tài khoản tiền gửi ngân hàng mà sử dụng phục vụ mục đích cánhân, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của đơn vị
1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính
1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán
Để đảm bảo cho mọi cuộc kiểm toán đều đi đúng hướng và đạt đượcmục tiêu kiểm toán, kế hoạch kiểm toán phải được lập cho mọi cuộc kiểmtoán Việc lập kế hoạch kiểm toán một cách đúng đắn sẽ giúp cho KTV thuthập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp đồng thời giúp giữ chi phíkiểm toán ở mức hợp lý và để tránh những bất đồng với khách hàng
Các bước lập kế hoạch sẽ được cụ thể hóa thành các công việc như sau:
1.3.1.1.Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động
Mục đích
Thu thập hiểu biết về khách hàng và môi trường hoạt động để xác định
và hiểu các sự kiện, giao dịch và thông lệ kinh doanh của khách hàng liênquan đến thông tin Vốn bằng tiền trên BCTC, qua đó giúp xác định rủi ro cósai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn
Nội dung công việc
Trang 19Đối với phần hành kiểm toán Vốn bằng tiền, KTV phải dựa vào các căn
cứ sau:
- Chính sách chế độ liên quan đến quản lý Vốn bằng tiền: như quy định
về mở tài khoả n tiền gửi ngân hàng, chế độ thanh toán không dùng tiền mặt,quy định về phát hành séc, về quản lý và hạch toán ngoại tệ
- Các quy định về Hội Đồng Quản Trị (hay Ban giám đốc) đơn vị vềtrách nhiệm và thủ tục phê chuẩn, xét duyệt chi tiêu Vốn bằng tiền, quy định
về phân công trách nhiệm giữ quỹ, kiểm kê, đối chiếu
- Báo cáo tài chính
- Các chứng từ, tài liệu thu chi, chuyển tiền
- Sổ kế toán các tài khoản Vốn bằng tiền ( Sổ tổng hợp, sổ chi tiết và cácchứng từ, tài liệu, sổ kế toán khác có liên quan)
1.3.1.2.Tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
Mục đích
Tìm hiểu HTKSNB là một bước hết sức quan trọng của giai đoạn lập kếhoạch kiểm toán, góp phần làm cho cuộc kiểm toán hữu hiệu và hiệuquả.KTV cần phải có sự hiểu biết đầy đủ về các bộ phận hợp thành hệ thốngkiểm soát nội bộ để phục vụ cho việc lập kế hoạch kiểm toán Sự hiểu biếtnày bao gồm 2 phương diện, đó là hệ thống KSNB có được thiết kế phù hợpkhông, và chúng có được đơn vị thực hiện trên thực tế hay không Từ đó,KTV sẽ quyết định có tiếp tục hợp đồng hay không Kết quả của quá trình nàycũng ảnh hưởng đến các bước tiếp theo của cuộc kiểm toán Sự hiểu biết nàyđược KTV sử dụng để đánh gía sơ bộ rủi ro kiểm soát, xác định các loại saisót tiềm tàng, xem xét các yếu tố ảnh hưởng có thể dẫn đến rủi ro làm BCTC
bị sai lệch trọng yếu, là cơ sở để KTV thiết lập các thủ tục phân tích và thiết
kế, thực hiện các thử nghiệm cơ bản nhằm thu thập đầy đủ các bằng chứngcần thiết
Trang 20+ Dựa vào kinh nghiệm
Trong thực tế, KTV thường tài liệu hóa công việc này bằng:
sử dụng hơn cả Các câu hỏi được ban kiểm soát của đơn vị kiểm toán chuẩn
bị sẵn nhằm tìm hiểu quá trình KSNB chủ yếu chung cho các đơn vị đượckiểm toán, cho thấy cả môi trường kiểm soát, cách thức kiểm soát cùng với sựhiện hữu của các hoạt động kiểm soát đó, được thiết kế dưới dạng những câuhỏi có câu trả lời “Có”, “Không”, ”Ghi chú” Để điền vào bảng câu hỏi này cóthể qua phỏng vấn, trao đổi với phòng kế toán và lãnh đạo đơn vị được kiểmtoán Mục đích là tìm hiểu và ghi nhận các thủ tục kiểm soát được thực hiện.Qua đó, KTV sẽ đưa ra quyết định chương trình kiểm toán đối với khoản mụcnày
Trang 211.3.1.3.Phân tích sơ bộ thông tin
Mục đích
Phân tích sơ bộ thông tin là việc KTV phân tích số liệu, thông tin các tỉ
suất tài chính quan trọng, qua đó tìm được ra xu hướng biến động và các mốiquan hệ có mâu thuẫn với các thông tin tài chính liên qua khác hoặc có sựchênh lệch lớn so với dự kiến
Đối với khoản mục VBT, KTV có thể sử dụng những thủ tục sau:
- So sánh số dư VBT năm nay so với năm trước
- Sử dụng các chỉ tiêu tài chính để đánh giá khả năng thanh toán củadoanh nghiệp như
+ Hệ số khả năng thanh toán nhanh: Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanhtoán các khoản nợ ngắn hạn bằng các khoản tiền và tương đương tiền
Hệ số khảnăng thanh =
+ Hệ số khả năng thanh toán tức thời: Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp
có khả năng thanh toán ngay bao nhiêu lần nợ quá hạn, đến hạn bằng cáckhoản tiền và tương đương tiền hiện có, đồng thời chỉ tiêu này thể hiện việcchấp hành kỷ luật thanh toán của doanh nghiệp với chủ nợ
Hệ số khảnăng thanh =
=
Tiền và các khoản tươngđương tiền
thanh toán tứcthời
Nợ quá hạn, đến hạn Nếu hệ số này lớn hơn 0.5 thì tình hình thanh toán của doanhnghiệp là khả quan, tuy nhiên nếu hệ số này quá cao thì vốn luân chuyểnchâm, không hiệu quả
Trang 221.3.1.4.Xác định mức trọng yếu
Trọng yếu là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một
thông tin (một số liệu kế toán) trong BCTC
Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin đóhay thiếu chính xác thông tin đó sẽ ảnh hưởng đến các quyết định của người
sử dụng BCTC Mức độ trọng yếu tùy thuộc vào tầm quan trọng của thông tinhay sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể
Để đánh giá mức trọng yếu, KTV cần xem xét trên cả 2 mặt: Địnhlượng và định tính Về mặt định lượng, sai phạm được xem xét là trọng yếunếu nó vượt quá giới hạn nhất định về mức trọng yếu (sai sót có thể chấpnhận được) Về mặt định tính, đó là tác động dây chuyền, gây ảnh hưởngnghiêm trọng Ví dụ, sự thể hiện không chính xác đúng đắn chế độ kế toán sẽdẫn đến hiểu sai bản chất thông tin
Mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC hoặc thông tin tài chínhđược kiểm toán: Là giá trị tối đa của toàn bộ sai sót trên BCTC hoặc thông tintài chính được kiểm toán mà KTV cho rằng từ mức đó trở xuống BCTC cóthể bị sai nhưng chưa ảnh hưởng đến quyết định của các đối tượng sử dụngthông tin
Mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC được xác định dựa trên giátrị tiêu chí được lựa chọn và tỷ lệ phần trăm (%) tương ứng với giá trị tiêu chíđó
x X
Giá trị tiêu chí được lựa chọn xác định mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC
Trang 23 Nội dung đánh giá rủi ro
Trong khi lập kế hoặc kiểm toán, KTV đánh giá rủi ro kiểm toán đối vớitừng khoản mục trong BCTC KTV thường quan tâm các loại rủi ro sau:
Rủi ro tiềm tàng (IR): Là mức rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng
nghiệp vụ, từng khoản mục trong BCTC chứa đựng sai sót trọng yếukhi tính riêng rẽ hoặc tính gộp, mặc dù có hay không có hệ thốngKSNB Do bản chất của vốn bằng tiền nên rủi ro tiềm tàng thường cónguy cơ xảy ra rất cao đối với khoản mục này Rủi ro tiềm tàng củakhoản mục vốn bằng tiền phụ thuộc vào các yếu tố như: đặc điểm hoạtđộng sản xuất kinh doanh của khách hàng, loại hình kinh doanh, cáccam kết về đạo đức và năng lực của Ban Giám Đốc và cả năng lực củanhân viên
Rủi ro kiểm soát (CR): Là khả năng xảy ra các sai phạm trọng yếu do
hệ thống KSNB của đơn vị khách hàng không hoạt động hoặc hoạtđộng không hiệu quả, do đó đã không phát hiện và ngăn chặn sai phạmnày Công việc này chủ yếu là để nhận diện điểm yếu, điểm mạnh của
hệ thống KSNB, nhằm điều chỉnh chương trình kiểm toán phù hợp
Rủi ro phát hiện (DR): Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng
nghiệp vụ, từng khoản mục trong BCTC khi tính riêng rẽ hoặc tính gộplại mà trong quá trình kiểm toán, KTV không phát hiện được
Rủi ro kiểm toán (AR):
Trang 24AR = IR x CR x DR
DR = AR / (IR x CR)Với mức rủi ro kiểm toán có thể chấp nhận được và rủi ro tiềm tàng, rủi
ro kiểm soát xác định KTV sẽ tính ra rủi ro phát hiện và dựa vào đó xác định
số lượng bằng chứng kiểm toán cần thu thập
1.3.1.6.Thiết kế chương trình kiểm toán vốn bằng tiền
Khái niệm chương trình kiểm toán
Chương trình kiểm toán thực chất là một tập hợp các thủ tục kiểm toánchỉ dẫn cho việc thu thập bằng chứng kiểm toán theo các cơ sở dẫn liệu cụmỗi thủ tục kiểm toán
Ý nghĩa chương trình kiểm toán
- Sắp xếp một cách có kế hoạch các công việc và nhân lực, đảm bảo sự
phối hợp giữ KTV cũng như các hướng dẫn chi tiết các KTV trong quátrình kiểm toán
- Đây là phương tiện để chủ nhiệm kiểm toán (người phụ trách kiểm
toán) quản lý, giám sát cuộc kiểm toán thông qua việc xác định cácbước công việc được thực hiện
- Là bằng chứng để chứng minh các thủ tục kiểm toán đã thực hiện.
Nội dung chương trình kiểm toán vốn bằng tiền
Chương trình kiểm toán VBT bao gồm mục tiêu kiểm toán khoảnmục VBT, các thủ tục cần thực hiện bao gồm: thủ tục phân tích; các thủtục kiểm tra chi tiết tiền; thu thập các bằng chứng kiểm toán
1.3.2.Thực hiện kiểm toán
1.3.2.1.Khảo sát về kiểm soát nội bộ
Mục đích
Trang 25Mục đích của việc khảo sát và kiểm kiểm soát nội bộ nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp để đánh giá tính thích hợp và hiệu quả của hệ thống này trong việc ngăn ngừa các sai phạm có liên quan đến VBT Thủ tục này được thực hiện khi đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát ban đầu ở khâu lập kế hoạch là thấp Kết quả của khảo sát kiểm soát sẽ cho KTV đưa ra mức độ thỏa mãn về kiểm soát và từ đó quyết định phạm vi của khảo sát cơ bản cần thực hiện.
Nội dung khảo sát
KTV sẽ tiến hành các kỹ thuật chủ yếu là kỹ thuật điều tra hệ thống (Walk – Through) và kỹ thuật kiểm tra chi tiết trên các khía cạnh cơ bản sau:
- Tính thích hợp trong thiết kế
- Tính hiệu quả trong vận hành hệ thống
- Việc thực hiện các nguyên tắc kiểm soát
Khảo sát thiết kế
Mục tiêu khảo sát về mặt thiết kế nhằm đạt được sự hiểu biết về cácchính sách, quy định của đơn vị về kiểm soát nội bộ tiền KTV cần xem xétcác văn bản quy định về kiểm soát nội bộ có liên quan, như: Quy định về địnhmức tồn quỹ; quy định về hạn mức chi tiêu trong đơn vị; các chính sách vàthủ tục hướng dẫn kiểm tra, kiểm soát vốn bằng tiền do đơn vị ban hành; quyđịnh về thanh toán qua ngân hàng; quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn của bộ phận, cá nhân trong xét duyệt, phê chuẩn hồ sơ chuyển tiền Khinghiên cứu KTV cần đánh giá tính đầy đủ của các quy định về hoạt độngkiểm soát nội bộ, cũng như tính chặt chẽ, phù hợp của các quy chế kiểm soátnội bộ với tình hình thực tế của đơn vị
Khảo sát vận hành
Trang 26Mục tiêu của hoạt động khảo sát này là đánh giá sự hoạt động và tínhthường xuyên, liên tục trong vận hành của các quy chế kiểm soát về vốn bằngtiền Các thủ tục kiểm soát được sử dụng thường là được phỏng vấn các bộphận liên quan như thủ quỹ, kế toán vốn bằng tiền, người có trách nhiệm phêchuẩn nghiệp vụ thu, chi tiền; trực tiếp quan sát công việc của nhân viên kiểmsoát hồ sơ, công việc của kế toán và thủ quỹ kiểm tra các dấu vết còn lưu lạitrên hồ sơ, tài liệu phê chuẩn hoạt động thu, chi tiền Bằng chứng thu thậpđược thường là các Bảng câu hỏi, bản lưu đồ hoặc bản tường thuật để mô tả
cơ cấu kiểm soát nội bộ đối với tiền Các bằng chứng này được sử dụng đểđánh giá hoạt động của hệ thống KSNB đối với tiền Một số nội dung khảosát chính thường được áp dụng như sau:
Đối với tiền mặt
Khảo sát, xem xét việc tổ chức bảo quản tiền mặt, kể cả việcbảo hiểm tiền mặt và các vấn đề ký quỹ (nếu có)
Khảo sát, xem xét việc chấp hành quy định về kiểm tra, đốichiếu tiền mặt hàng ngày, việc quản lý nhập, xuất quỹ tiền mặt cũng như tồnquỹ
Khảo sát, xem xét việc tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiềntại đơn vị: Từ khâu tổ chức lưu giữ bảo quản chứng từ thu, chi tiền mặt tớikhâu kiểm soát hoàn thiện chứng từ và hạch toán
Đối với tiền gửi ngân hàng
Khảo sát, xem xét tính độc lập của việc kiểm tra đối chiếu cáctài khoản tiền gửi ngân hàng giữa bộ phận thực hiện đối chiếu của đơn vị vớicác ngân hàng
Khảo sát, xem xét việc quản lý chi tiêu tiền gửi ngân hàng cótuân thủ quy định về quản lý sec hay không; việc thực hiện chức năng duyệtchi và hoạt động ký sec của đơn vị
Trang 27 Đối với tiền đang chuyển
Kiểm tra việc phân công nhiệm vụ cho người,bộ phận thực hiệnviệc chuyển tiền có đảm bảo quy định về chuyển tiền không Kiểm tra tínhđầy đủ, hợp pháp hồ sơ chuyển tiền Đánh giá tính thường xuyên, liên tục củahoạt động chuyển tiền trên thực tế
Khảo sát về tình hình thực hiện các nguyên tắc kiểm soát nội bộ
Nguyên tắc “Bất kiêm nhiệm”
Đánh giá sự tách biệt giữa người có trách nhiệm quản lý tiền
(thủ quỹ) với kế toán tiền; giữa người có thẩm quyền phê chuẩn các nghiệp vụchi tiền, chuyển tiền với người thục hiện các hoạt động này
Nguyên tắc “phân công, phân nhiệm”
Xem xét, đánh giá việc phân công nhiệm vụ và trách nhiệm của
các bộ phận liên quan tới quản lý quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiềnđang chuyển; đánh giá việc phân công công việc giữa các bộ phận trong khâuhạch toán nhằm đảm bảo việc hạch toán tiền là kịp thời và đầy đủ
Nguyên tắc “ủy quyền, phê chuẩn”
Kiểm tra dấu hiệu phê chuẩn còn lưu lại trên các chứng từ chitiền, gửi tiền vào Ngân hàng hoặc chuyển tiền
Nội dung công việc
Trang 28Nội dung thủ tục này bao gồm phân tích xu hướng và phân tích tỷ suấtmột số chỉ tiêu chủ yếu sau:
- Phân tích sự biên động thu chi tiền qua các tháng Từ đó đánh giá tínhphù hợp cũng như những biến động bất thường của thông tin về VBT trongnăm
- Ước tính thu – chi tiền trong năm dựa vào đánh giá sự ổn định của cácyếu tố có liên quan
- So sánh thực tế thu – chi tiền với dự toán hoặc kế hoạch của đơn vị
b) Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết đối với vốn bằng tiền
Nội dung chi tiết
Nội dung chi tiết thủ tục kiểm tra chi tiết về nghiệp vụ và số dưliên quan đến thông tin VBT được trình bày tóm tắt thông qua bảng 1.2 vàbảng 1.3
Bảng 1.2: Kiểm tra chi tiết tiền mặt
Cơ sở dẫn liệu Thủ tục kiểm toán
Sự phát sinh - Kiểm tra chọn mẫu một số nghiệp vụ thu, chi tiền mặt trong kỳ
đã phản ánh ở trên sổ kế toán chi tiết và sổ tổng hợp tài khoản tiền mặt, đối chiếu với các chứng từ chứng minh cho các nghiệp
vụ đó (phiếu thu, giấy báo Có, ủy nhiệm thu, phiếu chi, giấy báo Nợ,…)
- Kiểm tra tính đầy đủ của các chứng từ chứng minh cho sự diễn
ra của các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt Đối chiếu các chứng từ thu, chi tiền mặt với các chứng từ gốc chứng minh nghiệp vụ thu, chi tiền mặt về tên khách hàng, nội dung thu, chi tiền Lưu ý tính đúng đắn của các chứng từ về giảm từ tiền thu về trong kì
Trang 29- Kiểm tra dấu hiệu phê chuẩn các nghiệp vụ chi tiền trong kỳ (chữ ký, tính hợp lý, đúng đắn của sự phê duyệt)
- Kiểm tra xem xét việc ghi chép nhật ký quỹ, việc đối chiếu số liệu về tiền giữa đơn vị với ngân hàng và các bộ phận khác có liên quan
Sự tính toán và
đánh giá
- KTV kiểm tra lại chính sách kế toán đơn vị áp dụng để ghi nhận các khoản thu, chi về tiền trong kỳ và phương pháp đánh giá, xem có phù hợp với quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán hay không
- Kiểm tra lại cơ sở dùng để tính toán các khoản thu, chi tiền trong kỳ có chính xác không, kết quả của phép tính có phù hợp không.
- Nếu cần KTV tự tính toán lại và đối chiếu với kết quả ghi nhận các nghiệp vụ thu, chi tiền của đơn vị
- Kiểm tra việc quy đổi ngoại tệ ra đồng nội tệ hoặc đồng tiền được chọn để hoạch toán Đối chiếu tỷ giá được áp dụng trong việc quy đổi số dư ngoại tệ với tỷ giá chuyển đổi số dư cuối năm theo quy định hiện hành
Hoạch toán
đầy đủ
- Kiểm tra số lượng bút toán ghi sổ thu, chi tiền mặt với số lượng các chứng từ chứng minh như phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ/ Có
- So sánh đối chiếu các nghiệp vụ thu, chi tiền đã phản ánh ở trên chứng từ với việc vào sổ kế toán có liên quan như sổ tổng hợp,
sổ chi tiết vốn bằng tiền, sổ nhật ký thu tiền, sổ nhật ký chi tiền…
- Tiến hành khảo sát cá nghiệp vụ thu, chi tiền đồng thời với các nghiệp vụ thu tiền hàng, các nghiệp vụ chi tiền mua hàng, các nghiệp vụ thanh toán lương…để phát hiện các bỏ sót, ghi thiếu, hoặc để ngoài sổ về tiền (nếu có)
- Kiểm tra đối chiếu ngày ghi sổ các nghiệp vụ thu, chi tiền giữa các sổ có liên quan như: Sổ quỹ, sổ kế toán tiền mặt, sổ phải trả người bán, …
Trang 30và báo cáo tiền để đảm bảo rằng mọi khoản tiền tồn cuối kỳ tại quỹ được
tổng cộng chi tiết và tổng hợp lũy kế số phát sinh chính xác Việc chuyển số liệu từ sổ chi tiết tới các sổ tổng hợp về tiền là đúng đắn, phù hợp.
- Kiểm tra việc trình bày và công bố tiền mặt vào BCTC có phù hợp và đúng quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán hay không, đặc biết với các khoản tiền bằng ngoại tệ, vàng bạc, đá quý.
Trang 31Bảng 1.3: Kiểm tra chi tiết tiền gửi ngân hàng
Mục tiêu kiểm toán Các thủ tục khảo sát chi tiết TGNH
- Đối chiếu giữa sổ cái TGNH, sổ nhật ký chung với cácgiấy báo Nợ, giấy báo Có với bản đối chiếu số dư tiền gửingân hàng
Các khoản TGNH
được ghi sổ kịp thời
- Chọn một loạt các giấy báo Có, giấy báo Nợ của ngânhàng để đối chiếu với ngày tháng ghi chép ở các sổ liênquan xem chúng có phù hợp và trùng khớp không
Các khoản TGNH - Kiểm tra đối chiếu một số Uỷ nhiệm chi, Uỷ nhiệm thu
Trang 32được phê chuẩn đúng
đắn
với các hợp đồng mua bán, các quyết định về chiết khấu,giảm giá có hợp lý và tuân thủ các quy định của nhà nướckhông
Kiểm tra chi tiết tiền đang chuyển:
Công việc thực hiện kiểm tra chi tiết khoản mục tiền đang chuyển đượctiến hành theo các bước sau:
Lập bảng kê danh sách các khoản tiền đang chuyển liên ngân hàng chotất cả các tài khoản liên quan để kiểm tra tính có căn cứ hợp lý của các chứng
từ, đặc biệt vào những ngày cuối năm hoặc đầu năm giữa hai niên độ kế toán.Kiểm tra việc tính toán, đánh giá đối với các khoản tiền đang chuyển làngoại tệ (số lượng nguyên tệ, tỷ giá hối đoái và kết quả tính toán)
Kiểm tra việc tính toán, tổng hợp số dư tiền đang chuyển tại thời điểmkhóa sổ lập BCTC (đặc biệt lưu ý với ngoại tệ) và so sánh với số liệu đã trìnhbày trên BCTC nhằm xem xét, đánh giá về tính đầy đủ, chính xác trong cộngdồn và tính nhất quán, phù hợp trong trình bày và công bố thông tin
Tóm lại, đối với cả khoản mục tiền, việc tiến hành các khảo sát chi tiếttuỳ thuộc vào từng điều kiện cụ thể và việc tiến hành các khảo sát kiểm soát
và các khảo sát nghiệp vụ đã áp dụng và các bằng chứng hoặc các nghi ngờcủa KTVvề những khoản mục liên quan mà KTV tiến hành mở rộng hoặc thuhẹp phạm vi khảo sát chi tiết
Việc chọn mẫu khảo sát chi tiết cũng phụ thuộc vào khảo sát trước đó vàthể thức khảo sát chi tiết áp dụng, còn thời gian tiến hành khảo sỏt lại phụthuộc vào quy mô mẫu và các khoản mục đã được chọn của KTV Do đó, cáckhảo sát chi tiết và cách thức tiến hành cụ thể đối với từng doanh nghiệp cóthể khác nhau, không hoàn toàn giống nhau
1.3.3 Tổng hợp kết quả kiểm toán vốn bằng tiền
Trang 33KTV tiến hành tổng hợp các bằng chứng thu thập được để đưa ra ý kiếncủa mình đối với khoản mục VBT Nội dung được tổng hợp như sau:
- Các sai phạm được phát hiện trong kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và số
dư tài khoản và đánh giá về mức độ sai phạm của KTV;
- Nguyên nhân các sai phạm và bút toán điều chỉnh đối với sai phạmkhoản mục VBT;
- Kết luận về mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục VBT;
- Ý kiến của KTV về sai phạm và hạn chế của kiểm soát nội bộ đối vớikhoản mục VBT;
- Vấn đề cần theo dõi trong đợt kiểm toán sau (nếu có)
KTV tập hợp để thảo luận lần cuối với khách hàng nhằm đi đến thốngnhất cho báo cáo kiểm toán
Trang 34CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC VỐN BẰNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ THĂNG LONG
2.1. Tổng quan về công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Đầu tư Thăng Long
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán
và Tư vấn Đầu tư Thăng Long
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn đầu tư Thăng Long đã gần 20 nămkinh nghiệm trong nghề kiểm toán, thẩm định giá cho nhiều cơ quan doanhnghiệp, nhiều dự án thuộc đủ các thành phần kinh tế Đội ngũ Kiểm toán viênđược Bộ Tài chính cấp và quản lý chứng chỉ hành nghề kiểm toán, kế toán;thường xuyên cập nhật kiến thức về kế toán, kiểm toán, chính sách thuế tạiHội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam – VACPA; Vụ chế độ kế toán –kiểm toán, Tổng Cục thuế Việt Nam
Dưới đây là những thông tin cơ bản về Công ty:
Tên đầy đủ: Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn đầu tư Thăng LongTên giao dịch bằng tiếng anh: THANG LONG AUDITING SERVICE AND INVESTMENT CONSULT COMPANY LIMITED
Tên viết tắt: TASIC CO.,LTD
Giấy chứng nhận ĐKKD: Cấp lần 1 ngày 12/11/2001, Cấp thay đổi lần 7ngày 17/03/2017
Mã số doanh nghiệp, mã số thuế: Số 0101197803
Điện thoại/Fax: 04 3679 1666
Website: www.Kiemtoanthanglong.com.vn
Trang 35Địa chỉ trụ sở: Số B20 – TT 15 Khu đô thị Văn Quán, Phường VănQuán, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội.
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn đầu tư Thăng Long là Công tytrách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên nên mọi hoạt động của công tydưới sự quản lý của Hội đồng thành viên Tổ chức bộ máy quản lý quyết địnhđến hiệu quả công việc của công ty, do vậy Công ty kiểm toán Thăng Longxây dựng tổ chức quản lý một cách tinh gọn hợp lý
Sơ đồ 2.1: Tỏ chức bộ máy quản lí của công ty tinh kiểm toán và tư vẫn
đầu tư Thăng Long
Khối kiểm toán XDCB Khối quản trị nội bộ
Các tiểu ban chuyên ngành:Kiểm toán, tư vấn tài chính, tư vấn thuế, kiểm
soát chất lượng dịch vụ, kiểm soát nội bộ
Kiểm toán
doanh nghiệp
Tư vấn quyếttoán vốn đầu tư
dự án
Phát triểnkinh doanhTài chính, kếtoán
Trang 36Chức năng và nhiệm vụ từng bộ phận:
Hội đồng thành viên: Đây là cơ quan quyết định cao nhất trong Công ty,
đứng đầu Hội đồng thành viên là ông Thái Khắc Hải - Chủ tịch Hội đồngthành viên Hội đồng thành viên đều nắm giữ các vị trí chủ chốt trong công ty,
có trình độ chuyên môn cũng như kinh nghiệm nghề nghiệp cao, đều đã cóchứng chỉ kiểm toán viên do Bộ Tài chính cấp, phân công nhau đảm nhiệmcác chức trách quản lý và kiểm soát hoạt động của Công ty Hội đồng thànhviên có đầy đủ quyền hạn và nhiệm vụ như đã được quy định trong LuậtDoanh nghiệp Việt Nam
Ban Giám đốc: Các thành viên Ban Giám đốc bao gồm Giám đốc và các
Phó Giám đốc.Trong đó:
Giám đốc là người có kinh nghiệm lâu năm hoạt động trong lĩnh vực kiểmtoán và tư vấn, là người chịu trách nhiệm cuối cùng đối với hoạt động củacông ty, như nhiệm vụ hoạch định chính sách và các vấn đề về tổ chức, nhânlực, hành chính, duy trì các mối quan hệ với khách hàng, đánh giá các côngviệc kiểm toán đã thực hiện
Phó Giám đốc là người trợ giúp cho Giám đốc công ty trong quá trìnhđiều hành, làm việc theo sự phân công ủy quyền của Giám đốc, chịu tráchnhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ được phân công, ủy quyền
Trang 37Khối Kiểm toán tài chính: Có chức năng chủ yếu là thực hiện các hợp
đồng kiểm toán các doanh nghiệp trong nước, các tổ chức tín dụng, tham gia
tư vấn, định giá cổ phần hóa cho các doanh nghiệp Nhà nước, công ty TNHH
Khối kiểm toán XDCB: Có chức năng chủ yếu là thực hiện các hợp đồng
kiểm toán quyết toán vốn đầu tư hoàn thành, tư vấn quyết toán vốn đầu tư dựán
Khối quản trị nội bộ: Chịu sự giám sát từ phía Ban Giám đốc Hoạt động
của Khối quản trị nội bộ được thể hiện qua chức năng của Khối đó là: Quản lýnhân sự, quản lý hành chính và quản lý về tài chính kế toán
2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Kiểm toán và
Tư vấn Đầu tư Thăng Long
Các dịch vụ cung cấp
Với phương châm hoạt động vì mục tiêu góp phần không ngừng gia tănggiá trị cho khách hàng, Công ty Kiểm toán Thăng Long luôn chú trọng đếntừng hoạt động chuyên môn để đảm bảo mang đến cho khách hàng nhữngdịch vụ tốt nhất
Các dịch vụ kiểm toán mà công ty cung cấp không chỉ đưa ra các ý kiếnkiểm toán mà công ty còn đặt mục tiêu cung cấp cho khách hàng những ýkiến và giải pháp hữu hiệu nhất Công ty tin tưởng rằng bằng việc kết hợpkiến thức trong các lĩnh vực kiểm toán, thuế, tư vấn tài chính và dịch vụ tưvấn, công ty thấy rõ hơn các vấn đề của khách hàng, từ đó tạo ra giá trị lớnhơn cho khách hàng Dịch vụ của công ty bao gồm:
Trang 38- Các dịch vụ khác
Các khách hàng chủ yếu
Hiện nay, khách hàng của Công ty trải rộng trên các tỉnh Bắc Ninh,Hưng Yên, Hà Nội, Quảng Ninh, Thanh Hóa, TP Hồ Chí Minh… ,cho thấykhách hàng tin tưởng vào chất lượng dịch vụ mà Công ty TNHH Kiểm toán
và Tư vấn đầu tư Thăng Long cung cấp
Công ty kiểm toán Thăng Long kiểm toán BCTC tại nhiều loại hìnhdoanh nghiệp (Doanh nghiệp trong nước, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài (FDI), các công ty cổ phần,…)
Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2017 đến nay
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kiểm toán của công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Đầu tư Thăng Long
Đặc điểm tổ chức đoàn kiểm toán
Một đoàn kiểm toán bao gồm: Tổng giám đốc, Trưởng đoàn kiểm toán
và nhóm tham gia kiểm toán trực tiếp tại đơn vị khách hàng Tổng giám đốcđiều hành chung cuộc kiểm toán, kiểm soát chất lượng kiểm toán, ký hợpđồng kiểm toán và báo cáo kiểm toán Trưởng đoàn kiểm toán chịu tráchnhiệm kiểm soát chất lượng kiểm toán và ký báo cáo kiểm toán Nhóm kiểmtoán tham gia làm việc trực tiếp tại đơn vị khách hàng gồm: Trưởng đoànkiểm toán, kiểm toán viên chính và 2-3 trợ lý kiểm toán tùy thuộc quy mô củađơn vị khách hàng
Trang 39Tổng giám đốc
Trưởng nhóm kiểm
toán
Kiểm toán viên
Trợ lý kiểm toán
Trợ lý kiểm toán
Sơ đồ 2.2 Mô hình tổ chức đoàn kiểm toán
(Nguồn: Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn đầu tư Thăng Long)
Trưởng nhóm kiểm toán chịu trách nhiệm cho từng cuộc kiểm toán.Trưởng nhóm thực hiện kiểm tra, soát xét kết quả kiểm toán của nhóm kiểmtoán để đảm bảo công việc kiểm toán, trình tự kiểm toán và việc kiểm toáncác phần hành đã được thực hiện theo các thủ tục đầy đủ, hợp lý tương ứngvới các rủi ro kiểm toán đã được đánh giá từ trước Trưởng nhóm kiểm toán,kiểm toán viên trực tiếp thực hiện các phần hành quan trọng với khả năng saiphạm cao trong khi các trợ lý lại chưa đủ kinh nghiệm để đảm đương cácphần hành này
Trợ lý kiểm toán là người trực tiếp thực hiện các thủ tục kiểm toán đốivới từng phần hành kiểm toán mà trưởng nhóm kiểm toán giao cho và báo cáokết quả kiểm toán đã thực hiện được cho trưởng nhóm kiểm toán
Đặc điểm tổ chức hồ sơ kiểm toán
Trang 40Hồ sơ kiểm toán là các tài liệu do KTV lập, thu thập, phân loại, sử dụng vàlưu trữ KTV thu thập và lưu trữ mọi tài liệu liên quan đến cuộc kiểm toánlàm cơ sở cho việc đưa ra ý kiến kiểm toán
Hồ sơ kiểm toán của công ty gồm: thông tin về kế hoạch kiểm toán ( Hợpđồng, thông tin khách hàng, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, rủi ro kiểmtoán), báo cáo kiểm toán, giấy tờ làm việc của KTV trong quá trình kiểmtoán, chứng từ làm bằng chứng kiểm toán, thông tin về bước công việc kếtthúc kiểm toán
Hồ sơ kiểm toán được chia theo từng mục cụ thể theo mẫu; gáy hồ sơ ghitên khách hàng, năm kiểm toán, số hồ sơ cụ thể
Đặc điểm tổ chức kiểm soát chất lượng kiểm toán
Sơ đồ 2.3: Các cấp kiểm soát chất lượng kiểm toán tại Công ty TNHH
Kiểm toán và Tư vấn Đầu Tư Thăng Long
Kiểm soát chất lượng nhân viên trong các cuộc kiểm toán
Trong việc lựa chọn nhân viên cho mỗi cuộc kiểm toán, Công ty luônkết hợp giữa lựa chọn những KTV có kinh nghiệm lâu năm, trình độ chuyênmôn tốt và các trợ lý kiểm toán viên mới vào nghề Việc này nhằm đảm báochất lượng cuộc kiểm toán đồng thời tạo cơ hội cho các trợ lý KTV học hỏi
Kiểm soát chất lượng trong từng giai đoạn của cuộc kiểm toán
Kiểm soát trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toánKiểm soát chất lượng trong giai đoạn này thể hiện ở việc kiểm tra, đánhgiá về nội dung, thời gian, phạm vị để đạt được mục tiêu kiểm toán đề ra
Trưởng nhóm kiểm toán
Kiểm toán viên
Lãnh đạo phòng Ban Giám
Đốc