Chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của cơ quan Nhà nước do pháp luậtquy định, đó là tổng thể những quyền, nghĩa vụ cụ thể mang tính quyền lực,được Nhà nước trao cho để thực hiện nhiệm vụ, c
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các sốliệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hìnhthực tế của Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình
Sinh viên
TRỊNH THỊ SAO
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP 3
1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ HCSN 3
1.1.1.Khái niệm, đặc điểm, phân loại đơn vị HCSN 3
1.1.2.Nội dung và cơ chế quản lý tài chính tại đơn vị HCSN 8
1.2 KHÁI NIỆM, NỘI DUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ HCSN 9
1.2.1.Khái niệm, nhiệm vụ của tổ chức công tác kế toán 9
1.2.2.Yêu cầu của tổ chức công tác kế toán 10
1.2.3 Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán 11
1.2.4 Nội dung tổ chức công tác kế toán tại đơn vị HCSN 12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH- KẾ HOẠCH HUYỆN KIM BÔI, TỈNH HÒA BÌNH …35
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHÒNG TÀI CHÍNH- KẾ HOẠCH HUYỆN KIM BÔI, TỈNH HÒA BÌNH 35
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Kim Bôi 35
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Phòng Tài chính- Kế hoạch huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình 36
Trang 32.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Tài chính- Kế hoạch
huyện Kim Bôi 37
2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Phòng Tài chính- Kế hoạch huyện Kim Bôi 41
2.1.5 Đặc điểm quản lý Tài chính của Phòng Tài chính- Kế hoạch huyện Kim Bôi 43
2.1.6 Các chính sách tài chính và kế toán áp dụng tại đơn vị 45
2.2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH- KẾ HOẠCH HUYỆN KIM BÔI 47
2.2.1 Thực trạng tổ chức bộ máy kế toán tại Phòng Tài chính- Kế hoạch huyện Kim Bôi 47
2.2.2 Thực trạng tổ chức hệ thống chứng từ kế toán và công tác hạch toán ban đầu 48
2.2.3 Thực trạng tổ chức hệ thống tài khoản kế toán 57
2.2.4 Thực trạng tổ chức hình thức kế toán và hệ thống sổ kế toán 61
2.2.5 Thực trạng tổ chức lập, công khai và phân tích báo cáo kế toán.63 2.2.6 Thực trạng tổ chức thực hiện kiểm tra kế toán 73
2.2.7 Thực trạng tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán 73
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ HOẠCH HUYỆN KIM BÔI 76
2.3.1 Những kết quả đạt được 76
2.3.2 Những tồn tại, hạn chế 78
2.3.3 Nguyên nhân 81
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ HOẠCH HUYỆN KIM BÔI TỈNH HÒA BÌNH 83
Trang 43.1 SỰ CẦN THIẾT VÀ YÊU CẦU HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC
KẾ TOÁN TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ HOẠCH HUYỆN KIM BÔI 83
3.1.1 Sự cần thiết hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại phòng TC-KH 83
3.1.2 Yêu cầu hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại phòng TC-KH huyện Kim Bôi 84
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ HOẠCH HUYỆN KIM BÔI, TỈNH HÒA BÌNH 85 3.2.1 Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán 85
3.2.2 Hoàn thiện tổ chức hệ thống chứng từ kế toán 86
3.2.3 Hoàn thiện tổ chức hệ thống tài khoản kế toán 87
3.2.4 Hoàn thiện tổ chức hệ thống sổ kế toán 87
3.2.5 Hoàn thiện công tác lập, công khai báo cáo kế toán 87
3.2.6 Hoàn thiện công tác kiểm tra kế toán 88
3.2.7 Hoàn thiện ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán 88 3.3 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP 88
3.3.1 Về phía Nhà nước và cơ quan chủ quản 88
3.3.2 Về phía phòng TC – KH huyện Kim Bôi 89
KẾT LUẬN 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TC-KH: Tài chính kế hoạch
BCTC: Báo cáo tài chính
BCQT: Báo cáo quyết toán
CQNN: Cơ quan Nhà nước
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tổng hợp tình hình kinh phí của phòng tài chính- kế hoạch huyện
Kim Bôi 43
Bảng 2.2: Tổng hợp tình hình sử dụng nguồn kinh phí 44
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái 25
Sơ đồ 1.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 26
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ 27
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính 28
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại phòng TC-KH huyện Kim Bôi 42
Sơ đồ 2.2 Bộ máy kế toán phòng Tài chính – Kế hoạch 47
Sơ đồ 2.3.Trình tự luân chuyển phiếu chi 53
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1: Giấy rút tiền mặt 50
Hình 2.2: Phiếu chi 52
Hình 2.3: Giấy rút dự toán ngân sách 54
Hình 2.4: Sổ quỹ tiền mặt 63
Hình 2.5: Báo cáo chi tiết kinh phí hoạt động 64
Hình 2.6: Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách tại KBNN 67
Hình 2.7: Bảng cân đối số phát sinh 69
Hình 2.8: Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách tại kho bạc 70
Hình 2.9: Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động 71
Hình 2.10: Giao diện phầm mềm DAS 75
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Hiện nay, với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thì các đơn vịhành chính sự nghiệp dưới sự quản lý của Nhà nước cũng từng bước đi vàophát triển ổn định và vững chắc góp phần không nhỏ vào công cuộc đổi mớikinh tế- xã hội của đất nước
Các đơn vị hành chính sự nghiệp là những đơn vị quản lý hành chínhnhà nước như cơ quan trong đơn vị công quyền, đơn vị sự nghiệp y tế, giáodục, văn hóa, thông tin, sự nghiệp kinh tế,…Trong điều kiện kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa ngày càng phát triển, cùng với quá trìnhhội nhập của nền kinh tế, các hoạt động sự nghiệp ngày càng phong phú và đadạng, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế- xã hội Tuy nhiên, để cáchoạt động sự nghiệp thực sự vận hành theo cơ chế thị trường thì phải cóphương hướng và giải pháp phát triển phù hợp Một trong những biện phápđược quan tâm đó là hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị
Nhận thức được tầm quan trọng, sự cần thiết của việc tổ chức công tác
kế toán, trong quá trình thực tập tại Phòng Tài chính- Kế hoạc huyện Kim
Bôi, tôi đã chọn đề tài “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại phòng Tài
chính – Kế hoạch huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình” để nghiên cứu và viết luận
văn tốt nghiệp của mình
2 Mục đích nghiên cứu đề tài luận văn
- Làm rõ cơ sở lý luận chung về tổ chức công tác kế toán trong đơn vị
hành chính sự nghiệp
- Tìm hiểu thực tế tổ chức công tác kế toán tại Phòng TC-KH huyện KimBôi, tỉnh Hòa Bình
Trang 8- Từ đó, đề xuất giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Phòng TC-KH huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán tại Phòng Tài chính –
Kế hoạch huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình
4 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng trong luận văn bao
gồm: phương pháp thu thập số liệu; phương pháp quan sát; phỏng vấn trực
tiếp; phương pháp thống kê; phương pháp đối chiếu- so sánh; phương pháp
phân tích, tổng hợp,
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn gồm 3
chương như sau:
Chương 1: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán tại đơn vịhành chính sự nghiệp
Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại phòng Tàichính- Kế hoạch huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình
Trang 9Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tạiphòng Tài chính- Kế hoạch huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI ĐƠN
VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP 1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ HCSN
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại đơn vị HCSN
a) Khái niệm đơn vị HCSN
- Đơn vị HCSN: là những đơn vị quản lý hành chính Nhà nước, đơn vị sựnghiệp y tế, văn hóa, giáo dục, thể thao, sự nghiệp khoa học công nghệ, sựnghiệp kinh tế, hoạt động bằng nguồn kinh phí nhà nước cấp hoặc bằng cácnguồn kinh phí khác như thu sự nghiệp, phí, lệ phí, thu từ kết quả hoạt độngsản xuất - kinh doanh, nhận viện trợ, biếu tặng, theo nguyên tắc không bồihoàn trực tiếp để thực hiện nhiệm vụ của Đảng và Nhà nước giao
- Đơn vị HCSN được xác định dựa vào các tiêu chuẩn sau:
+ Có văn bản quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp của cơ quan có thẩmquyền ở Trung ương hoặc địa phương
+ Được Nhà nước cung cấp kinh phí và tài sản để hoạt động thực hiện nhiệm
vụ chính trị, chuyên môn và được phép thực hiện một số khoản thu theo chế
Trang 10cơ quan Nhà nước nhân danh Nhà nước khi tham gia vào các quan hệ phápluật nhằm thực hiện các nghĩa vụ pháp lý.
- Mỗi cơ quan Nhà nước đều hoạt động dựa trên những quy định của phápluật, có chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền nhất định và có những mối quan hệphối hợp trong thực hiện công việc được giao
Hệ thống cơ quan Nhà nước cơ cấu, tổ chức phù hợp với chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định
Chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của cơ quan Nhà nước do pháp luậtquy định, đó là tổng thể những quyền, nghĩa vụ cụ thể mang tính quyền lực,được Nhà nước trao cho để thực hiện nhiệm vụ, chức năng của mình, cụ thể:
Các cơ quan Nhà nước được tổ chức và hoạt động trên cơ sở pháp luật
và thực hiện pháp luật; trong quá trình hoạt động có quyền ban hành cácquyết định hành chính thể hiện dưới hình thức là các văn bản pháp quy và cácvăn bản cá biệt; được thành lập theo quy định của hiến pháp, luật, pháp lệnhhoặc theo quy định của cơ quan Nhà nước cấp trên; được đặt dưới sự giámsát, kiểm tra của cơ quan quyền lực Nhà nước cùng cấp và báo cáo hoạt độngtrước cơ quan quyền lực cùng cấp; có tính độc lập, có sáng tạo trong tácnghiệp điều hành nhưng theo quy tắc tập trung dân chủ Nguyên tắc quyền lựcphục tùng
Trang 11- Về mặt thẩm quyền thì cơ quan Nhà nước được quyền đơn phương banhành văn bản quy phạm pháp luật hành chính và văn bản đó có hiệu lực bắtbuộc đối với các đối tượng có liên quan; cơ quan Nhà nước có quyền áp dụngcác biện pháp cưỡng chế đối với các đối tượng chịu sự tác động, quản lý của
cơ quan Nhà nước
Ngoài những đặc điểm chung nói trên, cơ quan Nhà nước còn có nhữngđặc điểm riêng như sau:
- Cơ quan hành chính nhà nước có chức năng quản lý nhà nước, thựchiện hoạt động chấp hành và điều hành trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hộicòn các cơ quan nhà nước khác nhau chỉ tham gia vào hoạt động quản lýtrong phạm vi, lĩnh vực nhất định Ví dụ: Quốc hội có chức năng chủ yếutrong hoạt động lập pháp, tòa án có chức năng xét xử, viện kiểm sát nhân dân
có chức năng kiểm soát Chỉ các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện hoạtđộng quản lý nhà nước trên tất cả các lĩnh vực: Quản lý nhà nước về kinh tế,quản lý nhà nước về văn hóa, quản lý nhà nước về trật tự an tòan giao thông,quản lý xã hội,
- Cơ quan Nhà nước nói chung là cơ quan chấp hành, điều hành của cơquan quyền lực nhà nước
Thẩm quyền của cơ quan Nhà nước chỉ giới hạn trong phạm vi hoạtđộng chấp hành, điều hành Hoạt động chấp hành – điều hành hay còn gọi làhoạt động quản lý nhà nước là phương diện hoạt động chủ yếu của cơ quannhà nước Điều đó có nghĩa là cơ quan Nhà nước chỉ tiến hành các hoạt động
để chấp hành hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết của cơ quản quyền lựcnhà nước trong phạm vi hoạt động chấp hành, điều hành của nhà nước
Các cơ quan Nhà nước đều trực tiếp hoặc gián tiếp phụ thuộc vào cơquan quyền lực nhà nước, chịu sự lãnh đạo, giám sát, kiểm tra của các cơ
Trang 12quan quyền lực nhà nước cấp tương ứng và chịu trách nhiệm báo cáo trước cơquan đó.
Các cơ quan Nhà nước có quyền thành lập ra các cơ quan chuyên môn
để giúp cho cơ quan Nhà nước hoàn thành nhiệm vụ
- Cơ quan Nhà nước là hệ thống cơ quan có mối liên hệ chặt chẽ, thốngnhất Cơ quan Nhà nước là một hệ thống cơ quan được thành lập từ TW đến
cơ sở, đứng đầu là Chính phủ, tạo thành một thể thống nhất, được tổ chứctheo hệ thống thứ bậc, có mối quan hệ mật thiết, phụ thuộc nhau về tổ chức vàhoạt động nhằm thực thi quyền quản lý nhà nước
Hầu hết các cơ quan Nhà nước đều có hệ thống các đơn vị cơ sở phụthuộc Các đơn vị, cơ sở của bộ máy hành chính là nơi trực tiếp tạo ra của cảivật chất và tinh thần cho xã hội Ví dụ: Bộ Tài chính có các đơn vị thuộc vàtrực thuộc,
- Hoạt động của cơ quan Nhà nước mang tính thường xuyên, liên tục vàtương đối ổn định là cầu nối đưa đường lối, chính sách pháp luật vào cuộcsống
Tất cả các cơ quan Nhà nước có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, đó làmối quan hệ trực thuộc trên – dưới, ngang – dọc, quan hệ chéo tạo thành một
hệ thống nhất mà trọng tâm chỉ đạo là Chính phủ
- Cơ quan Nhà nước có chức năng quản lý nhà nước dưới hai hình thứclà: ban hành các văn bản quy phạm và văn bản cá biệt trên cơ sở hiến pháp,luật, pháp lệnh và các văn bản của cơ quan hành chính nhà nước cấp trênnhằm chấp hành, thực hiện các văn bản đó Mặt khác chỉ đạo, điều hành, kiểmtra hoạt động của cơ quan nhà nước dưới quyền các cơ sở trực thuộc mình Cơquan Nhà nước là chủ thể cơ bản, quan trọng nhất của Luật hành chính
Trang 13Như vậy, cơ quan Nhà nước là bộ phận cấu thành của bộ máy nhànước, trực thuộc cơ quan quyền lực nhà nước một cách trực tiếp hoặc giántiếp, trong phạm vi thẩm quyền của mình để thực hiện hoạt động chấp hành –điều hành và tham gia chính yếu vào hoạt động quản lý Nhà nước, cơ cơ cấu
tổ chức và phạm vi theo Luật định
c) Phân loại
Đơn vị hành chính sự nghiệp có thể phân loại theo các tiêu thức như sau:
Theo tính chất, các đơn vị HCSN bao gồm:
- Các đơn vị hành chính thuần túy: đó là các cơ quan công quyền trong bộmáy hành chính Nhà nước, các đơn vị quản lý hành chính Nhà nước
- Các đơn vị sự nghiệp: bao gồm các đơn vị sự nghiệp văn hóa, sự nghiệp y
tế, sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp nghiên cứu khoa học,
- Các tổ chức đoàn thể, xã hội, nghề nghiệp, tổ chức quần chúng
Theo phân cấp quản lý tài chính, đơn vị HCSN được tổ chức theo hệ thống
dọc tương ứng với từng cấp ngân sách nhằm phù hợp với công tác chấp hànhcủa mỗi cấp Cụ thể đơn vị HCSN chia thành 3 cấp:
- Đơn vị dự toán cấp 1: là cơ quan chủ quản các ngành hành chính sự nghiệptrực thuộc TW và địa phương như các bộ, tổng cục, sở, ban, Đơn vị dự toáncấp 1 trực tiếp quan hệ với cơ quan tài chính để nhận và thanh quyết toánngồn kinh phí cấp phát Đơn vị dự toán cấp 1 có trách nhiệm:
+ Tổng hợp và quản lý toàn bộ nguồn ngân sách giao, xác định trách nhiệm vàquyền hạn của các đơn vị kế toán cấp dưới
+ Tổ chức việc quản lý vốn, việc hạch toán kinh tế trong toàn ngành
Trang 14+ Tổng hợp các báo cáo kế toán trong toàn ngành, tổ chức việc kiểm tra kếtoán và kiểm tra tài chính đối với đơn vị cấp dưới.
Đơn vị dự toán cấp 2: Là đơn vị cấp dưới đơn vị dự toán cấp 1, đượcđơn vị dự toán cấp 1 giao dự toán và phân bổ dự toán được giao cho đơn vị dựtoán cấp 3, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán và quyết toánngân sách của đơn vị mình và công tác kế toán và quyết toán của các đơn vị
dự toán cấp dưới theo quy định
Đơn vị dự toán cấp 3: Là đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách, được đơn
vị dự toán cấp 1 hoặc cấp 2 giao dự toán ngân sách, có trách nhiệm tổ chức,thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của đơn vị mình và đơn vị
sử dụng ngân sách trực thuộc (nếu có) theo quy định
Như vậy có thể thấy, đơn vị HCSN được chia thành nhiều cấp, rất đadạng Nguồn để duy trì hoạt động của đơn vị chính là nguồn kinh phí ngânsách Nhà nước cấp và được giao dưới hình thức dự toán
1.1.2 Nội dung và cơ chế quản lý tài chính tại đơn vị HCSN
Cơ chế quản lý tài chính tại đơn vị được quy định trong Nghị định130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định về chế
độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hànhchính đối với cơ quan Nhà nước và Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07tháng 10 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 130/2005/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Nguồn tài chính của đơn vị
- Ngân sách Nhà nước cấp chi thường xuyên trên cơ sở số lượng người làmviệc và định mức phân bổ dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Các khoản phí, lệ phí được để lại theo chế độ (nếu có)
- Nguồn thu khác (nếu có);
Trang 15- Ngân sách Nhà nước cấp kinh phí thực hiện các nhiệm vụ không thườngxuyên (nếu có);
- Nguồn viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật
Nội dung chi của đơn vị
- Chi thường xuyên: Đơn vị được sử dụng nguông tài chính giao tự chủ để chithường xuyên
+ Chi thanh toán cá nhân như: tiền công, tiền lương, phụ cấp lương, cáckhoản đóng góp theo lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể và các khoản thanhtoán khác theo quy định Tiền lương: theo lương ngạch, bậc, chức vụ và cáckhoản phụ cấp do Nhà nước quy định đối với các cơ quan Nhà nước Khi Nhànước điều chỉnh tiền lương, đơn vị tự bảo đảm tiền lương tăng thêm từ cácnguồn theo quy định, bao gồm cả nguồn ngân sách nhà nước cấp bổ sung
+ Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý; thanh toán các dịch vụ công cộng,vật tư, văn phòng, thông tin, tuyên truyền, liên lạc, hội nghị, công tác phítrong nước, chi cho các đoàn đi công tác nước ngoài và đón khách nước ngoàivào Việt Nam, chi phí thuê mướn, chi nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành,mua sắm, sửa chữa tài sản cố định thường xuyên Đơn vị được quyết địnhmức chi nhưng tối đa không vượt quá mức chi do cơ quan Nhà nước có thẩmquyền quy định
+ Các khoản chi có tính chất thường xuyên khác
- Chi nhiệm vụ không thường xuyên; theo quy định của Luật NSNN và phápluật hiện hành đối với từng nguồn kinh phí
1.2 KHÁI NIỆM, NỘI DUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TRONG ĐƠN VỊ HCSN
1.2.1 Khái niệm, nhiệm vụ của tổ chức công tác kế toán
Trang 16- Khái niệm: Tổ chức công tác kế toán trong đơn vị HCSN là tổ chức vậndụng một cách khoa học các phương pháp hệ thống chứng từ, hệ thống tàikhoản kế toán, hệ thống sổ sách kế toán, hệ thống báo cáo tài chính và tổ chứckiểm tra kế toán.
- Nhiệm vụ:
+ Tổ chức hợp lý bộ máy kế toán ở đơn vị phù hợp với đặc điểm, điều kiện tổchức hoạt động, tổ chức quản lý và phân cấp quản lý tài chính ở đơn vị, đảmbảo hoàn thành mọi nội dung công việc kế toán tại đơn vị Xác định được mốiquan hệ giữa bộ phận kế toán với các bộ phận khác trong đơn vị
+ Tổ chức thực hiện các phương pháp kế toán, tổ chức thực hiện và vận dụngcác nguyên tắc kế toán, chế độ kế toán, Luật kế toán đã ban hành và lựa chọnhình thức kế toán phù hợp với điều kiện cụ thể của đơn vị nhằm giúp đơn vị
tổ chức thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin một cách hiệu quả nhất, đáp ứngyêu cầu quản lý của đơn vị
+ Tổ chức áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật, khoa học quản lý, tổchức bồi dưỡng và nâng cao trình độ quản lý, trình độ nghiệp vụ cho các cán
bộ kế toán Tổ chức phổ biến hướng dẫn các chế độ, chính sách tài chính kếtoán cho các cán bộ công nhân viên trong đơn vị, đặc biệt là cán bộ kế toán và
tổ chức kiểm tra kế toán trong nội bộ đơn vị
1.2.2 Yêu cầu của tổ chức công tác kế toán
Xuất phát từ tầm quan trọng của kế toán và đặc điểm hoạt động của cácđơn vị HCSN Vai trò của kế toán trong đơn vị HCSN chỉ được phát huy khiđơn vị kế toán tổ chức công tác kế toán khoa học, hiệu quả Và để tổ chứccông tác kế toán khoa học và hiệu quả thì phải đáp ứng được những yêu cầusau:
Trang 17Thứ nhất, tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo yêu cầu khoa học và
hợp lý, trên cơ sở chấp hành đúng các nguyên tắc tổ chức và phù hợp với cácchính sách, chế độ tài chính kế toán hiện hành
Thứ hai, tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo phù hợp với đặc điểm
tổ chức quản lý, quy mô và hoạt động cụ thể của từng đơn vị để tổ chức côngtác kế toán được hiệu quả nhất
Thứ ba, tổ chức công tác kế toán phải phù hợp với biên chế và khả
năng, trình độ của đội ngũ cán bộ kế toán hiện có tại đơn vị
Thứ tư, tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo thực hiện đầy đủ chức năng,
nhiệm vụ kế toán tại đơn vị, thu nhận, xử lý, kiểm tra và cung cấp thông tin kếtoán một cách nhanh chóng, kịp thời và đáng tin cậy, đáp ứng đúng yêu cầuquản lý, quản trị của đơn vị
1.2.3 Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán
Tổ chức công tác kế toán phải tuân thủ những nguyên tắc kế toánchung được thừa nhận, ngoài ra còn phải tuân thủ các nguyên tắc cụ thể đốivới công tác tổ chức kế toán
Thứ nhất, tổ chức công tác kế toán trong đơn vị phải đảm bảo tuân thủ
các quy định của pháp luật về kế toán Nhằm tạo ra môi trường pháp lý cho hoạtđộng của kế toán, mỗi quốc gia sẽ ban hành một hệ thống các quy định pháp luật về
kế toán Vì vậy để đảm bảo tuân thủ pháp luật, tổ chức công tác kế toán phải tuânthủ pháp luật kế toán của từng quốc gia đơn vị đang hoạt động
Thứ hai, nguyên tắc thống nhất:
- Cơ cấu tổ chức kế toán phải là một bộ phận thống nhất về mặt quản
lý đơn vị và có mối quan hệ mật thiết với các bộ phận khác
- Triển khai các nội dung của tổ chức kế toán phải thống nhất với cácchế độ kế toán hiện hành
Trang 18- Các chỉ tiêu kế toán phải thống nhất với các chỉ tiêu kế hoạch để đảmbảo sự so sánh đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Bảo đảm tính thống nhất về các nghiệp vụ sử dụng trong kế toán
Thứ ba, nguyên tắc phù hợp:
- Phù hợp với quy mô, đặc điểm tổ chức hoạt động của đơn vị
- Phù hợp với quy định hiện hành của nhà nước, bộ, ngành
- Phù hợp với khả năng, trình độ của bộ máy kế toán
- Phù hợp với thông lệ quốc tế
Thứ tư, nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả:
- Đảm bảo thu nhận, hệ thống hóa thông tin và cung cấp thông tin hiệuquả về toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị
- Tính toán sao cho chi phí ít nhất vẫn đảm bảo được công việc kế
toán đạt hiệu quả cao nhất
1.2.4 Nội dung tổ chức công tác kế toán tại đơn vị HCSN
1.2.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ phận kế toán đóng vai trò vô cùng quan trọng trong một đơn vị Để
có được các thông tin kế toán nhanh chóng, chính xác, kịp thời tất cả phụthuộc vào bộ phận kế toán của đơn vị Mà muốn bộ phận kế toán hoạt động cóhiệu quả thì phải tổ chức hợp lý bộ máy kế toán cho đơn vị
Bộ máy kế toán là tập hợp đồng bộ các nhân viên kế toán để đảm bảothực hiện khối lượng công tác kế toán phần hành với đầy đủ các chức năngthông tin và kiểm tra hoạt động của đơn vị cơ sở
Mỗi nhân viên đều được giao nhiệm vụ, quyền hạn nhất định Các nhânviên trong cùng một bộ máy có mối quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ lẫn nhau
Dựa trên quy mô hoạt động, đặc điểm của đơn vị, mức độ phức tạp củacác nghiệp vụ kinh tế, trình độ của đội ngũ quản lý, cán bộ kế toán, có thểchia bộ máy kế toán của đơn vị theo các hình thức sau:
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung:
Trang 19Theo hình thức này chỉ tổ chức một phòng kế toán trung tâm, tất cảcác công việc kế toán như phân loại chứng từ, kiểm tra chứng từ ban đầu,định khoản kế toán, ghi sổ, lập báo cáo,… đều được thực hiện tập trung ởphòng kế toán của đơn vị.
- Ưu điểm: bảo đảm sự tập trung, thống nhất và chặt chẽ trong việc chỉ
đạo công tác kế toán giúp đơn vị kiểm tra, chuyên môn hóa cán bộ, giảm nhẹbiên chế, tạo điều kiện cho việc ứng dụng các phương tiện tính toán hiện đại
có hiệu quả
- Nhược điểm: Khối lượng công tác kế toán ở phòng kế toán trung tâm
nhiều và phức tạp Không cung cáp kịp thời các số liệu cần thiết cho các đơn
vị trực thuộc
- Điều kiện áp dụng: dành cho các đơn vị có tổ chức quy mô nhỏ, hoạt
động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý trên địa bàn tập trung
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán:
Theo hình thức này, bộ máy kế toán được phân chia thành hai cấp riêngbiệt là cấp trung tâm và cấp trực thuộc Đơn vị thành lập phòng kế toán trungtâm, ở đơn vị trực thuộc đã đưuọc phân cấp quản lý tài chính, kinh tế nội bộđều có tổ chức kế toán riêng
Kế toán trung tâm thực hiện các phần hành công việc kế toán phát sinh
ở đơn vị kế toán cấp trên và công tác tài chính trong toàn đơn vị Hướng dẫn,kiểm tra công tác kế toán ở các đơn vị kế toán cấp cơ sở Thu nhận, kiểm trabáo cáo kế toán của các đơn vị cơ sở trực thuộc gửi lên và cùng với các tàiliệu, báo cáo kế toán về phần hành công việc kế toán ở đơn vị kế toán cấp trên
để lập báo cáo kế toán tổng hợp, báo cáo tài chính của toàn đon vị
Kế toán đơn vị trực thuộc thực hiện toàn bộ công tác kế toán phát sinh
ở đơn vị kế toán cấp cơ sở, tổ chức thu nhận, xử lý và hệ thống hóa toàn bộthông tin kế toán đơn vị đơn vị mình Tổ chức lập báo cáo kế toán, định kỳgửi về phòng kế toán trung tâm
Trang 20- Ưu điểm: Thuận lợi cho việc kiểm tra, kiểm soát trực tiếp các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh và phân cấp quản lý kinh tế, tài chính, hạch toán kinh tế nội
bộ Công tác kiểm tra, chỉ đạo hoạt động kinh tế ở các đơn vị, bộ phận trựcthuộc được nhanh chóng, kịp thời
- Nhược điểm: Bộ máy kế toán phức tạp làm cho việc tổng hợp các số
liệu, thông tin ở phòng kế toán trung tâm thường bị chậm trễ, ảnh hưởng đếntính kịp thời của thông tin kế toán cho lãnh đạo đơn vị
- Điều kiện áp dụng: dành cho các đơn vị có quy mô tổ chức lớn, địa
bàn hoạt động phân tán, chưa trang bị và ứng dụng trang thiết bị kỹ thuật hiệnđại trong công tác kế toán
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán hỗn hợp: là mô hình kế toán nửa tập
trung, nửa phân tán, là sự kết hợp đặc trưng của cả hai mô hình trên
- Ưu điểm: Khắc phục được một số nhược điểm của 2 mô hình trên
- Nhược điểm : Khối lượng công việc nhiều, không cập nhật thông tin
kịp thời
- Điều kiện áp dụng: phù hợp với các đơn vị có quy mô lớn, có nhiều
đơn vị trực thuộc, hoạt động trên địa bàn vừa tập trung vừa phân tán, mức độphân cấp quản lý kinh tế, tài chính, trình độ quản lý khác nhau
1.2.4.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán và công tác ghi chép ban đầu
Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh các nghiệp
vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành làm căn cứ ghi sổ kế toán.
Chứng từ kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp phảithực hiện theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy địnhcủa Luật Kế toán, Nghị địnhsố 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chínhphủ và Thông tư 107/2017/TT – BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính, cácvăn bản pháp luật khác có liên quan đến chứng từ kinh tế và các quy địnhtrong chế độ này Cụ thể:
Trang 21Chứng từ kế toán được phân loại và quy định cụ thể thành 2 loại:Chứng từ thuộc loại bắt buộc và chứng từ được tự thiết kế.
Chứng từ thuộc loại bắt buộc bao gồm 4 loại sau: Phiếu thu, Phiếu chi,
Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng và Biên lai thu tiền
Chứng từ được tự thiết kế: Ngoài 4 loại chứng từ kế toán bắt buộc kể
trên và chứng từ bắt buộc quy định tại các văn bản khác đơn vị được tự thiết
kế mẫu chứng từ để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đáp ứng tốithiểu 7 nội dung quy định tại Điều 16 Luật Kế toán
Chứng từ kế toán phải được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xáctheo nội dung quy định trên mẫu chứng từ
Chứng từ kế toán phải có những nội dung chủ yếu sau:
- Tên và số hiệu của chứng từ;
- Ngày, tháng, năm lập chứng từ;
- Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;
- Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;
- Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
- Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số,tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằngchữ;
- Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liênquan đến chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán phải lập đủ số liên qui định cho mỗi chứng từ Trườnghợp phải lập nhiều liên chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chínhthì nội dung các liên phải giống nhau
Người lập, người ký duyệt và những người khác ký tên trên chứng từ
kế toán phải chịu trách nhiệm về nội dung của chứng từ kế toán
Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán:
Trang 22Trước ngày 01/01/2018, hệ thống chứng từ kế toán được áp dụng trongđơn vị hành chính sự nghiệp gồm 40 chứng từ trong chế độ kế toán hànhchính sự nghiệp ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày30/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và 29 chứng từ kế toán ban hành theocác văn bản pháp luật đặc thù của ngành khác.
Từ ngày 01/01/2018 trở đi, hệ thống chứng từ áp dụng trong các đơn vịhành chính sự nghiệp gồm 38 chứng từ trong chế độ kế toán hành chính sựnghiệp ban hành theo quy định tại Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày10/10/2017 của Bộ Tài Chính thay thế cho Quyết định 19/2006/QĐ-BTC vàThông tư 185/2010/TT-BTC
Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính
- Chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản pháp luật khác (các mẫu
và hướng dẫn phương pháp lập từng chứng từ được áp dụng theo quy định cácvăn bản pháp luật khác)
Lập chứng từ kế toán
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính liên quan đến hoạt động của đơn vịhành chính sự nghiệp đều phải lập chứng từ kế toán Chứng từ kế toán chỉ lập
Trang 231 lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
Nội dung chứng từ phải rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụkinh tế, tài chính phát sinh;
Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, không tẩy xóa, không viết tắt;
Số tiền viết bằng chữ phải khớp, đúng với số tiền viết bằng số;
Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng
từ Đối với chứng từ lập nhiều liên phải được lập một lần cho tất cả các liêntheo cùng một nội dung bằng máy tính, máy chữ hoặc viết lồng bằng giấythan Trường hợp đặc biệt phải lập nhiều liên nhưng không thể viết một lần tất
cả các liên chứng từ thì có thể viết hai lần nhưng nội dung tất cả các liênchứng từ phải giống nhau
Các chứng từ kế toán được lập bằng máy vi tính phải đảm bảo nội dungquy định và tính pháp lý cho chứng từ kế toán Các chứng từ kế toán dùnglàm căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán phải có định khoản kế toán
Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán
Mọi chứng từ kế toán do đơn vị lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đềuphải tập trung tại bộ phận kế toán của đơn vị Các chứng từ đó được bộ phận
kế toán kiểm tra, xác minh tính pháp lý của chứng từ,… Sau khi được bộ phận
kế toán kiểm tra, xác minh thì những chứng từ đúng mới được ghi vào sổ kếtoán Các chứng từ được luân chuyển theo trình tự sau:
Trang 24+ Lưu trữ bảo quản chứng từ kế toán.
Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán
Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của chỉ tiêu, các yếu tố ghichép trên chứng từ kế toán;
Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đã ghitrên chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu có liên quan;
Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán
Sắp xếp, bảo quản chứng từ kế toán
Các chứng từ kế toán sau khi được ghi sổ kế toán thì được phân loạitheo nghiệp vụ kinh tế, thời gian phát sinh nghiệp vụ Sau khi phân loại thìchứng từ được đóng thành từng tập, bên ngoài các tập ghi: tên tập chứng từ,tháng, năm, số lượng chứng từ Chứng từ được lưu giữ tại bộ phận kế toáncủa đơn vị trong thời gian là 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm
Chứng từ kế toán có thời hạn lưu trữ tối thiểu 5 năm: Chứng từ kế
toán khác không trực tiếp ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính
Chứng từ kế toán có thời hạn lưu trữ tối thiểu 10 năm:Chứng từ kế
toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính
Biểu mẫu chứng từ kế toán chưa sử dụng phải được bảo quản cẩn thận,không được để hư hỏng, mục nát Chứng từ kế toán liên quan đến thu-chingân sách nhà nước chưa sử dụng phải được quản lý theo chế độ quản lý ấnchỉ của Bộ Tài Chính Chứng từ kế toán có giá trị như tiền trong thời hạn cógiá trị sử dụng phải được quản lý như tiền
1.2.4.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Khái niệm: Tài khoản kế toán là phương pháp kế toán dùng để phân
Trang 25loại và hệ thống các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế.
Hệ thống tài khoản kế toán là bảng kê các tài khoản kế toán cần sửdụng cho các lĩnh vực hoạt động
Hệ thống tài khoản kế toán hành chính sự nghiệp xây dựng theonguyên tắc dựa vào bản chất và nội dung hoạt động của đơn vị hành chính sựnghiệp có vận dụng nguyên tắc phân loại và mã hóa của hệ thống tài khoản kếtoán doanh nghiệp và hệ thống tài khoản kế toán nhà nước
Bảng danh mục hệ thống tài khoản kế toán dùng cho đơn vị hành chính
sự nghiệp được ban hành kèm theo Thông tư 107/2017/TT – BTC ngày10/10/2017 của Bộ Tài chính
+ Hệ thống tài khoản được quy định tại Thông tư 107/2017/TT- BTCđược chi tiết và cụ thể với 10 loại tài khoản
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng gồm các loại sau:
Loại 1: Tiền và vật tư;
Loại 2: Tài sản cố định;
Loại 3: Thanh toán;
Loại 4: Nguồn kinh phí;
Loại 5: Các khoản thu;
Loại 6: Các khoản chi;
Loại 7: Thu nhập khác;
Loại 8: Chi phí;
Loại 9: Xác định kết quả;
Loại 0: Các tài khoản ngoại bảng
+ Các loại tài khoản trong bảng từ Loại 1 đến Loại 9 được hạch toánkép (hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản), được phân chia theo tìnhhình tài chính tại đơn vị, phản ánh tình hình tài sản, công nơ, nguồn vốn,doanh thu, chi phó, thặng dư (thâm hụt) của đơn vị trong kỳ kế toán và được
bổ sung thêm các nhóm tài khoản mới: Doanh thu, chi phí, thu nhập khác, chiphí khác, xác định kết quả kinh doanh…
Trang 26+ Loại tài khoản ngoài bảng: là tài khoản Loại 0 Được hạch toán đơn(không hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản), các tài khoản ngoàibảng liên quan đến ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc ngân sách nhànước (TK 004, 006, 008, 009, 012, 013, 014, 018) phải được phản ánh theomục lục ngân sách nhà nước, theo niên độ (năm trước, năm nay, năm sau (nếucó)) và theo các yêu cầu quản lý khác cảu ngân sách nhà nước.
+ Trường hợp một nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đếntiếp nhận, sử dụng: nguồn ngân sách nhà nước cấp; nguồn viện trợ, vay nợnước ngoài; nguồn phí được khấu trừ, để lại thì kế toán vừa phải hạch toán kếtoán theo các tài khoản trong bảng, đồng thời hạch toán các tài khoản ngoàibảng, chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước và niên độ phù hợp
Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán là phương pháp kế toán dùng để phân loại
và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh
tế và theo trình tự thời gian Tài khoản kế toán phản ảnh và kiểm soát thườngxuyên, liên tục, có hệ thống số hiện có và sự biến động của từng đối tượng kếtoán cụ thể
Phương thức ghi chép: Ghi đơn
Ghi đơn là cách ghi mà mỗi nghiệp vụ kinh tế- tài chính phát sinh chỉđược phản ánh vào một tài khoản kế toán riêng biệt, độc lập, không tính đếnmối quan hệ với tài khoản kế toán khác (chỉ ghi vào bên nợ hoặc bên có củatài khoản kế toán)
- Tác dụng: Ghi đơn trên tài khoản kế toán phản ánh được tình hình
tăng, giảm của từng đối tượng kế toán riêng biệt Tuy nhiên, cách ghi nàykhông chỉ ra được mối quan hệ giữa các đối tượng kế toán do nghiệp vụ kinh
tế - tài chính tác động đến Vì vậy thực hiện ghi đơn có thể bỏ sót nhiều thông
Trang 27tin quan trọng, khó khăn cho việc quản lý và điều hành đơn vị Việc kiểm tra,đối chiếu phát hiện lỗi sai sót trong ghi chép của kế toán cũng bị hạn chế.
- Áp dụng: Ghi đơn được sử dụng trong một số trường hợp:
+ Ghi phản ánh nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh vào các tài khoản
kế toán chi tiết
+ Ghi đơn được áp dụng cho những tài khoản ngoài bảng:
001: Tài sản thuê ngoài
002: Tài sản nhận giữ hộ, nhận gia công
004: Kinh phí viện trợ không hoàn lại
006: Dự toán vay nợ nước ngoài
007: Ngoại tệ các loại
008: Dự toán chi hoạt động
009: Dự toán đầu tư xây dựng cơ bản
012: Lệnh chi tiền thực chi
013: Lệnh chi tiền tạm ứng
014: Phí được khấu trừ, để lại
018: Thu hoạt động khác được để lại
Yêu cầu của việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Đảm bảo phản ánh, hệ thống hóa, đầy đủ, cụ thể mọi nội dung đối tượng
kế toán, mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong đơn vị
Phù hợp với những quy định thống nhất của nhà nước và văn bản hướngdẫn thực hiện của các cơ quản quản lý cấp trên
Trang 28Phù hợp với đặc điểm, tính chất hoạt động, trình độ phân cấp quản lýkinh tế, tài chính của đơn vị.
Đối với tài khoản cấp 1 và cấp 2 Đơn vị phải vận dụng theo đúng quyđịnh.Khi mở thêm các tài khoản cấp 1, cấp 2 phải có sự chấp thuận của BộTài Chính
Đơn vị phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán do Bộ Tài Chínhquy định để chọn hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại đơn vị
Để xây dựng hệ thống tài khoản kế toán khoa học và có tính thực tiễnthì các đơn vị sự nghiệp cần quan tâm đến các nội dung cụ thể sau:
Thứ nhất, xây dựng hệ thống tài khoản phục vụ kế toán tài chính trong
đó cần xác định danh mục tài khoản kế toán đơn vị sử dụng
Thứ hai, xây dựng hệ thống tài khoản phục vụ kế toán quản trị.
Thứ ba, xây dựng nội dung, kết cấu cho tài khoản
Tổ chức các tài khoản kế toán để phản ánh một cách có hệ thống cácđối tượng kế toán cụ thể theo từng chỉ tiêu kinh tế, tài chính
Tổ chức trình tự hạch toán các loại nghiệp vụ phát sinh trong đơn vị kếtoán công trên cơ sở phân loại các nghiệp vụ đó theo nội dung kinh tế để ghivào các tài khoản tương ứng
1.2.4.4 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán và hệ thống sổ kế toán
Sổ kế toán là những tờ sổ được thiết kế theo những mẫu nhất địnhđược sử dụng để ghi chép, hệ thống hóa thông tin về các hoạt động kinh tế tàichính trên cơ sở số liệu của các chứng từ kế toán theo đúng phương pháp kếtoán, nhằm cung cấp thông tin có hệ thống phục vụ công tác lãnh đạo, quản lý
và làm cơ sở để lập báo cáo tài chính
Trang 29Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu trữ toàn bộ các nghiệp vụkinh tế, tài chính ngân hàng đã phát sinh liên quan đến đơn vị kế toán nhànước
Sổ kế toán phải ghi rõ đơn vị kế toán, tên số, ngày, tháng, năm khóa sổ,chữ ký của người lập sổ, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật củađơn vị kê toán, số trang, đóng dấu giáp lai
Sổ kế toán phải có những nội dung sau :
+ Ngày, Tháng ghi sổ
+ Số hiệu và ngày, tháng của nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
+ Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào sổ tài khoản
kế toán
+ Số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kì, số dư cuối kỳ
Theo quy định của Thông tư 107/2017/TT – BTC đối với sổ kế toán cócác mẫu sổ sau:
Sổ kế toán tổng hợp:
+ Sổ Nhật ký dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phátsinh theo trình tự thời gian Trường hợp cần thiết có thể kết hợp việc ghi chéptheo trình tự thời gian với việc phân loại, hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế,tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế Số liệu trên Sổ Nhật ký phản ảnhtổng số các hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh trong một kỳ kế toán
+ Sổ Cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinhtheo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) Trên Sổ Cái có thể kết hợp việcghi chép theo trình tự thời gian phát sinh và nội dung kinh tế của nghiệp vụkinh tế, tài chính Số liệu trên Sổ Cái phản ánh tổng hợp tình hình tài sản,nguồn kinh phí và tình hình sử dụng nguồn kinh phí
Sổ kế toán chi tiết:
Trang 30+ Sổ, thẻ kế toán chi tiết dùng để ghi chi tiết các nghiệp vụ kinh tế tàichính phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán theo yêu cầu quản lý mà
Sổ Cái chưa phản ánh chi tiết Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp cácthông tin cụ thể phục vụ cho việc quản lý trong nội bộ đơn vị và việc tính, lậpcác chỉ tiêu trong báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước
+ Căn cứ vào yêu cầu quản lý và yêu cầu hạch toán của từng đối tượng
kế toán riêng biệt, đơn vị được phép bổ sung các chỉ tiêu (cột, hàng) trên sổ,thẻ kế toán chi tiết để phục vụ lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán theoyêu cầu quản lý
Tùy theo hình thức kế toán đơn vị áp dụng, đơn vị phải mở đầy đủ các
sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và thực hiện đầy đủ, đúng nội dung,
trình tự và yêu cầu ghi sổ kế toán.Trong chế độ kế toán hành chính sự nghiệphiện hành có 4 hình thức kế toán đang được áp dụng:
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp
vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian vàtheo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toántổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - SổCái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Các loại sổ Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái
- Nhật ký - Sổ Cái;
- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết
Sơ đồ 1.1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái.
Trang 31( Nguồn: Thông tư 107/2017/TT-BTC)
(2) Hình thức kế toán Nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả cácnghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, màtrọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nộidung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trêncác sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Các loại sổ hình thức kế toán Nhật ký chung
- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;
- Sổ Cái;
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sơ đồ 1.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
Trang 32( Nguồn: Thông tư 107/2017/TT-BTC)
(3) Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp
để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợpbao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặcBảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cảnăm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kếtoán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Trang 33 Các loại sổ hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm:
- Chứng từ ghi sổ;
- Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
- Sổ Cái;
- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng: Đối chiếu số liệu cuối tháng
( Nguồn: Thông tư 107/2017/TT-BTC)
(4) Hình thức kế toán trên máy tính
Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kếtoán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi
Trang 34tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hìnhthức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm
kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in đượcđầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
( Nguồn: Thông tư 107/2017/TT-BTC)
Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối thángĐối chiếu, kiểm tra
1.2.4.5 Tổ chức lập và phân tích báo cáo kế toán
Theo thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài Chính hệthống báo cáo được chia thành 2 loại đó là:
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo quyết toán
Hệ thống BCTC và BCQT áp dụng cho các đơn vị kế toán cấp cơ sở gồmcó: Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu B01/BCTC); Báo cáo kết quả hoạt động
KẾ TOÁN
Trang 35(Mẫu B02/BCTC); Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (theo phương pháp trực tiếp)(Mẫu B03a/BCTC); Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (theo phương pháp gián tiếp)(Mẫu B03b/BCTC); Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B04/BCTC); Báocáo tài chính (Mẫu B05/BCTC); Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động (MẫuB01/BCQT); Báo cáo chi tiết từ nguồn NSNN và nguồn phí được khấu trừ đểlại (Phụ biểu F01-01/BCQT); Báo cáo chi tiết kinh phí chương trình, dự án(Phụ biểu F01-02/BCQT); Thuyết minh báo cáo quyết toán (MẫuB03/BCQT).
* Báo cáo tài chính: cung cấp thông tin tổng quát về tình hình tài chính, kết
quả hoạt động và những thông tin thuyết minh về đơn vị kế toán trong một kỳ
kế toán tháng, quý, năm
Trang 36+ Đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí NSNN phải công khai BCTCtrong thời hạn 30 ngày kể từ ngày BCQT năm được đơn vị kế toán cấp trênhoặc CQNN có thẩm quyền phê duyệt.
+ Đơn vị sự nghiệp không sử dụng kinh phí NSNN phải công khai BCTCtrong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết hạn nộp BCTC năm chô đơn vị kế toáncấp trên và cơ quan tài chính cùng cấp
BCTC được công khai dưới hình thức: Phát hành ấn phẩm; Thông báo bằngvăn bản; Niêm yết; Các hình thức khác
* Báo cáo quyết toán: là hệ thống báo cáo tài chính kỳ kế toán năm của đơn
vị
- Mục đích của BCQT:
+ Tổng hợp tình hình tiếp nhận và sử dụng nguồn kinh phí ngân sách Nhànước của đơn vị hành chính, sự nghiệp, được trình bày chi tiết theo mục lụcngân sách Thông tin trình bày trên BCQT phục vụ cho việc đánh giá tìnhhình tuân thủ, chấp hành quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước vàcác cơ chế tài chính khác mà đơn vị chịu trách nhiệm thực hiện, là căn cứ đểCQNN, đơn vị cấp trên và lãnh đạo đơn vị kiểm tra, đánh giá, giám sát vàđiều hành hoạt động tài chính, ngân sách của đơn vị
+ Ngoài ra nó còn phản ánh tình hình thu- chi các nguồn khác ngoài nguồnNSNN Thông tin trên báo cáo để phục vụ cho việc đánh giá tình hình thựchiện cơ chế tài chính mà đơn vị áp dụng
- Kỳ báo cáo:
+ Được lập theo kỳ kế toán năm
Trang 37+ Số liệu lập BCQT NSNN hàng năm là số liệu thu, chi thuộc năm ngân sáchcủa đơn vị hành chính, sự nghiệp, được tính đến hết thời gian chỉnh lý quyếttoán NSNN (31/01 năm sau) theo quy định của pháp luật về NSNN.
+ Số liệu lập BCQT là số thu, chi thuộc nguồn khác của đơn vị hành chính, sựnghiệp, được tính đến ngày kết thúc kỳ kế toán năm (31/12)
+ Trường hợp pháp luật có quy định lập thêm BCQT theo kỳ kế toán khác thìngoài BCQT năm đơn vị phải lập cả báo cáo theo kỳ kế toán đó
- Thời hạn nộp báo cáo: Thời hạn nộp BCQT năm của đơn vị hành chính, sựnghiệp có sử dụng kinh phí NSNN thực hiện theo quy định của luật NSNN vàcác văn bản hướng dẫn pháp luật về NSNN
1.2.4.6.Tổ chức thực hiện kiểm tra kế toán
Tổ chức kiểm tra kế toán là một trong những mặt quan trọng trong tổchức công tác kế toán nhằm đảm bảo cho công tác kế toán được thực hiệnđúng quy định, có hiệu quả và cung cấp được thông tin phục vụ cho ban lãnhđạo và cơ quan quản lý cấp trên
Mục đích của công tác kiểm tra kế toán:
- Kiểm tra kế toán nhằm xác định tính hợp pháp của các nghiệp vụ kếtoán phát sinh; tính đúng đắn của việc tính toán, ghi chép, tính hợp lý của cácphương pháp kế toán được áp dụng
- Kiểm tra kế toán nhằm thúc đẩy việc chấp hành chế độ, thể lệ kế toán,phát huy tác dụng của kế toán trong việc quản lý và sử dụng vật tư, lao động,kinh phí, chấp hành nghiêm túc pháp luật về kế toán, tài chính, thực hiện tiếtkiệm, chống tham ô, lãng phí
Hình thức kiểm tra:
Trang 38- Kiểm tra định kỳ
- Kiểm tra bất thường
Nhiệm vụ của kiểm tra kế toán:
- Kiểm tra tính hợp pháp của các nghiệp vụ kế toán tài chính phát sinh
- Kiểm tra việc tính toán, ghi chép, phản ánh của chế độ kế toán về cácmặt: chính xác, kịp thời, đầy đủ, trung thực, rõ ràng; kiểm tra việc chấp hànhcác chế độ, thể lệ kế toán; vận dụng các phương pháp kế toán; kiểm tra về mặt
tổ chức, lề lối làm việc, kết quả công tác của bộ máy kế toán
- Thông qua việc kiểm tra kế toán mà kiểm tra tình hình chấp hành ngânsách, kế hoạch thu chi tài chính, kỷ luật thu nộp thanh toán, kiểm tra việc giữgìn và sử dụng các loại vật tư và vốn bằng tiền, phát hiện và ngăn ngừa cáchiện tượng vi phạm chính sách, chế độ kỷ luật kế toán, tài chính
- Từ kết quả điều tra kế toán đề xuất các biện pháp khắc phục những tồntại trong công tác kế toán và công tác quản lý của đơn vị
Nội dung kiểm tra kế toán:
- Kiểm tra việc thực hiện nội dung công tác kế toán như: kiểm tra việcchấp hành chế độ chứng từ kế toán, việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
và phương pháp ghi chép ban đầu, việc chấp hành chế độ sổ kế toán, chế độBCTC, kiểm tra việc thực hiện chế độ, kế hoạch kiểm tra kế toán và kiểm trathuê làm kế toán, làm kế toán trưởng của đơn vị kế toán
- Kiểm tra việc tổ chức bộ máy kế toán, người làm kế toán gồm:
+ Kiểm tra biên chế, tổ chức bộ máy, việc phân công phân nhiệm trong
bộ máy kế toán của đơn vị Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn quy định đối vớicán bộ kế toán, nhiệm vụ của bộ máy kế toán
+ Kiểm tra mối quan hệ giữa các bộ phận trong tổ chức kế toán và quan
hệ giữa bộ phận kế toán với các bộ phận chức năng khác trong đơn vị
1.2.4.7 Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán
Trong những năm gần đây, cuộc cách mạng công nghệ 4.0 ngày càngbùng nổ, công nghệ tin học ngày càng trở nên quan trọng và là công cụ khôngthể thiếu trong lĩnh vực kế toán Công nghệ tin học phát triển dẫn đến sự ra
Trang 39đời của hàng loạt các phần mềm kế toán để hỗ trợ công việc kế toán một cách
tự động, từ khâu lập chứng từ, tổng hợp số liệu, ghi sổ kế toán và cho ra cácbáo cáo Bên cạnh đóviệc thực hiện tổ chức công tác kế toán trên máy tínhphải đảm bảo tuân thủ các chuẩn mực, nguyên tắc đã được xây dựng về tàichính kế toán, phù hợp với đặc điểm, tính chất hoạt động, quy mô hoạt độngcủa đơn vị Kế toán phải xác định rõ các đối tượng kế toán phù hợp với đặcthù và yêu cầu quản lý của đơn vị để từ đó phân loại, mã hóa các đối tượng vàcho phép nhận diện, tìm kiếm các đối tượng một cách nhanh chóng, tránhnhầm lẫn, sai sót
Ưu điểm:
- Các phần mềm kế toán giúp kế toán tự động hóa rất nhiều thao tác thủ công,thông thường phần mềm kế toán có công cụ để xây dựng rất nhiều loại danhmục đối tượng, danh mục thuế, danh mục tiền tệ,…giúp cho công việc củangười kế toán giảm đi, tiết kiệm được thời gian, nhân lực
- Phần mềm kế toán giúp công việc tính toán được chính xác hơn, tránh đượccác sai sót, nhầm lẫn Từ đó giúp lãnh đạo các đơn vị đưa ra được các quyếtđịnh nhanh chóng và chính xác hơn
Nhược điểm:
- Khi có sự thay đổi trong các chính sách, thông tư thì việc tính toán bằngphần mềm lại không còn được chính xác nữa đòi hỏi các đơn vị phải cập nhậtphần mềm
Kết luận chương 1
Chương 1 của luận văn đã nói lên khái niệm, đặc điểm, cơ chế quản lý tàichính,… của đơn vị HCSN Không chỉ thế, chương 1 của luận văn còn tậptrung phân tích, khái quát các vấn đề lý luận về tổ chức công tác kế toán tạiđơn vị HCSN Trên cơ sở những lý luận đó là căn cứ để làm rõ thực trạng tổ
Trang 40chức công tác kế toán tại Phòng TC-KH huyện Kim Bôi trong chương 2, cũngnhư đưa ra các giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại đơn vị trongchương 3.
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI PHÒNG TÀI
CHÍNH- KẾ HOẠCH HUYỆN KIM BÔI, TỈNH HÒA BÌNH
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHÒNG TÀI CHÍNH- KẾ HOẠCH
HUYỆN KIM BÔI, TỈNH HÒA BÌNH
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Kim Bôi
* Đặc điểm tự nhiên
- Diện tích tự nhiên của huyện Kim Bôi là 551,0338 km² Huyện có các núi
Đồi Thơi cao 1.198 m, Đồi Bù cao 833 m
- Kim Bôi có huyện lỵ là thị trấn Bo, nằm bên bờ sông Bôi, cạnh con đườngquốc lộ nối quốc lộ 6 và quốc lộ 21A
- Ngoài thị trấn Bo, huyện còn có 27 xã: Thanh Nông, Hùng Tiến, Bắc Sơn,Bình Sơn, Nật Sơn, Sơn Thủy, Đú Sáng, Tú Sơn, Vĩnh Tiến, Vĩnh Đồng,Đông Bắc, Thượng Tiến, Thượng Bì, Hạ Bì, Trung Bì, Lập Chiệng, HợpĐồng, Hợp Kim, Kim Sơn, Kim Bình, Kim Bôi, Kim Tiến, Kim Truy, NamThượng, Sào Báy, Cuối Hạ, Nuông Dăm, Mị Hòa
- Khi mới thành lập, huyện có 22 xã, rồi tăng lên 27 xã Năm 1971 lấy thêm 8
xã của huyện Lương Sơn nằm ở phía đông huyện (Thanh Nông, Hợp Thành,Thanh Lương, Cao Thắng, Cao Dương, Hợp Châu, Long Sơn, Tân Thành) và
từ đó huyện Kim Bôi tiếp giáp với tỉnh Hà Tây (nay là TP Hà Nội)
- Ngày 14/7/2009, Chính phủ ra Nghị quyết 31/NQ-CP điều chỉnh địa giớihành chính của huyện, chuyển các xã Hợp Thanh, Thanh Lương, Cao Thắng,