1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

22 xây DỰNG CHIẾN lược KINH DOANH của CÔNG TY cổ PHẦN ANH DŨNG đến năm 2025

51 50 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Công ty Cổ phần Anh Dũng là một doanh nghiệp thuộc ngành điệnđược thành lập từ năm 2004 đến nay doanh nghiệp đã hoạt động được hơn 10năm với các ngành nghề kinh doanh chính như: chuyên

Trang 1

-*** -NGUYỄN NGỌC HIỀN LỚP : CQ53/31.03

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả được nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập là Công ty Cổ phần Anh Dũng

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu’

Điện lực là ngành kinh tế kỹ thuật có vai trò quan trọng trong nền kinh tếquốc dân Nguồn năng lượng điện có ảnh hưởng bao trùm lên mọi lĩnh vựcsản xuất, kinh doanh và trong đời sống xã hội

- Công ty Cổ phần Anh Dũng là một doanh nghiệp thuộc ngành điệnđược thành lập từ năm 2004 đến nay doanh nghiệp đã hoạt động được hơn 10năm với các ngành nghề kinh doanh chính như: chuyên đại tu sửa chữa máyđiện; chế tạo, lắp ráp, sửa chữa thiết bị, phụ kiện về điện ; kinh doanh vật tưthiết bị; sản xuất, kinh doanh bê tông đúc sẵn, ống cột bê tông cọc bê tông đúcsẵn; kinh doanh xăng dầu, sản phẩm của chúng; sơn tĩnh điện; mạ kẽm nhúngnóng; xây dựng lưới điện 35Kv Trong những năm qua công ty đã đạt đượcnhiều thành tích kinh doanh, đã thi công nhiều công trình trong và ngoài tỉnhđạt được chất lượng tốt và chiếm lược lòng tin từ khách hàng, đóng góp đáng

kể cho sự phát triển của ngành điện trong tỉnh Bắc Ninh

- Hiện nay và xu thế tương lai, yêu cầu phát triển ngành điện để phục vụcho sự phát triển công nghiệp hóa và công nghiệp hóa của đất nước nói chung

và tỉnh BẮc Ninh nói riêng, xu thế hội nhập đã đặt ra cho ngành điện những

cơ hội và thách thức mới nhằm đưa ngành điện phát triển mạnh mẽ Nhữngthách thức cơ bản là sự cạnh tranh cảu doanh nghiệp trong và ngoài nước,nguy cơ thiếu vốn đầu tư các công trình trong ngành điện, nhu cầu sử dụngđiện tăng cao cả về chất và lượng Đặc biệt trong những năm gần đây có rấtnhiều doanh nghiệp hoạt động trong ngành điện ra đời Dù là một doanhnghiệp ra đời sớm và đã có những chỗ đứng nhất định trên thị trường trong vàngoài tỉnh nhưng với áp lực cạnh tranh của nền kinh tế thì việc xây dựngchiến lược kinh doanh một cách hiệu quả, phù hợp với những đặc điểm,những sắc thái của xu thế thị trường hóa ngành điện là hết sức cần thiết và

Trang 5

quan trọng Đây cũng là tình hình chung của các doanh nghiệp hiện nay Xuất

phát từ sự cấp thiết của thực tế nên em đã chọn đề tài “ Xây dựng chiến lược

kinh doanh của công ty cổ phần Anh Dũng đến năm 2025”

2 Đối tượng nghiên cứu

Công ty cổ phần Anh Dũng

3 Mục đích nghiên cứu

- Đối với doanh nghiệp: Đánh giá một cách toàn diện về thực trạng sản

xuất kinh doanh của công ty cổ phần Anh Dũng, từ đó chỉ ra các điểm mạnh,điểm yếu, cơ hội, thách thức, từ đó đưa ra chiến lược kinh doanh cho công tyđến năm 2025

4 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện nhiệm vụ của đề tài, bài viết đã sử dụng tổng hợp cácphương pháp chính bao gồm:

- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu

- Hệ thống các phương pháp trình bày, quy nạp, diễn giải, phân tích,vận dụng kiến thức cơ bản, kết hợp lý luận và thực tiễn

- Phương pháp thống kê: phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp

- Phương pháp nghiên cứu các sự vật và hiện tượng trong mối quan hệ

biện chứng với nhau Từ thực tiễn khái quát thành lý luận; từ lý luận soi xét,chỉ đạo thực tiễn và lấy thực tiễn để kiểm tra lý luận

5 Phương pháp thu thập số liệu và thông tin

- Sử dụng các phương pháp: quan sát thực tế tại công ty, nghiên cứu tài

Trang 6

• Liên hệ trực tiếp với phòng kinh doanh và Tài chính – Kế toán củacông ty để có thể tìm hiểu về chiến lược kinh doanh và xin các báo cáo tàichính của công ty trong ít nhất 3 năm 2016,2017,2018.

• Tìm hiểu về tình hình thực tế của công ty về công tác sản xuất, kinhdoanh, về các thông tin cụ thể có liên quan tới đề tài

6 Phương pháp phân tích số liệu và thông tin thu được

- Để phân tích một cách có hiệu quả, ta cần sử dụng các phương pháp

• Phương pháp liên hệ đối chiếu, đặt các chỉ số trong mối liên hệ vớicác thành phần khác và so sánh

+ Phương pháp phân tích nhân tố

• Phương pháp thay thế liên hoàn, dùng để phân tích nhân tố dưới dạngphương trình tích hoặc thương

• Phương pháp số chênh lệch

• Phương pháp cân đối

7 Kết cấu luận văn

- Ngoài phần mở đầu và kết luận thì luận văn gồm 3 phần:

• Chương 1: Cơ sở lý luận cơ bản của đề tài nghiên cứu

• Chương 2: Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần AnhDũng

Trang 7

• Chương 3: Xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần AnhDũng đến năm 2025.

Trang 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH

DOANH CHO DOANH NGHIỆP

1.1 Chiến lược kinh doanh và xây dựng chiến lược kinh doanh

1.1.1 Khái niệm và phân loại chiến lược kinh doan

1.1.1.1.Khái niệm chiến lược kinh doanh

- Theo cẩm nang kinh doanh Hravard thì chiến lược là một thuật ngữ

quân sự xuất phát từ Hy Lạp dùng để chỉ kế hoạch dàn trận và phân bố lựclượng để đạt được các mục tiêu trong chiến tranh Ngày này thuật ngữ chiếnlược được sử dụng trong nhiều lĩnh vực đời sống, xã hội đặc biệt trong lĩnhvực kinh tế Theo Fred R David, thì chiến lược là những phương tiện để đạtđược mục tiêu dài hạn, còn theo sử gia Edward Mead Earle thì: “ chiến lược

là nghệ thuật kiểm soát và dùng nguồn lực của một quốc gia hoặc một liênminh các quốc gia nhằm mục đích đảm bảo và gia tăng hiệu quả cho quyềnlợi thiết yêu của mình” và còn nhiều quan điểm tương tự

- Tóm lại, chiến lược chính là việc hoạch định phương hướng và cách

thức để đạt được mục tiêu đề ra

- Chiến lược kinh doanh: Theo Bruce Henderson, chiến lược gia đồng

thời là nhà sáng lập tập đoàn tư vấn Boston thì: “ chiến lược kinh doanh là sựtìm kiếm thận trọng một kế hoạch hành động để phát triển và kết hợp lợi thếcạnh tranh của tổ chức Những điều khác biệt giữa bạn và đối thủ cạnh tranh

là cơ sở cho lợi thế của bạn” theo giáo sư Alfred Chandler thuộc trường đạiđại học Harvard định nghĩa: “ Chiến lược kinh doanh là tiến trình xác minhcác mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp, cách lựa chọn phương hướnghành động và phân bổ tài nguyên nhằm thực hiện các mục tiêu đó”

- Trong môi trường kinh doanh hiện nay, có thể nói chiến lược kinh

doanh chính là việc xác định mục tiêu kinh doanh, lập kế hoạch và phân bổ

Trang 9

nguồn lực của doanh nghiệp, để tạo ra lợi thế cạnh tranh nhằm đạt được mụctiêu kinh doanh một cách tốt nhất

1.1.1.2.Phân loại chiến lược kinh doanh

- Phân loại theo cấp độ chiến lược: Ta có các chiến lược như sau

Chiến lược cấp công ty: Là chiến lược tổng thể của Công ty nhằm đạtđược mục tiêu của công ty

Chiến lược cấp kinh doanh: Đó là chiến lược bộ phận các đơn vị kinhdoanh của Công ty, mỗi đơn vị chiến lược bộ phận sẽ nhằm đạt được mục tiêucho đơn vị chức năng đó và tổng các đơn vị chiến lược nhằm giúp công tynhằm đạt được mục tiêu của Công ty

Các chiến lược cấp chức năng: Đó là chiến lược theo chức năng củacông ty, ví dự chiến lược tài chính, chiến lược nguồn nhân lực, chiến lượcmarketting

- Phân loại theo phạm vi chiến lược: ta có các chiến lược như sau

Chiến lược chung: Hay còn gọi là chiến lược tổng quát, đề cập đếnnhững vấn đề quan trọng nhất, bao trùm nhất, có ý nghĩa lâu dài và quyết địnhđến sự sống còn của daonh nghiệp

Chiến lược bộ phận: là chiến lược cấp thứ 2 như chiến lược marketing,chiến lược tài chính, chiến lược giá, chiến lược phân phối,

Chiến lược chung và chiến lược bộ phận liên kết chặt chẽ với nhau tạothành một chiến lược kinh doanh hoàn chỉnh

- Phân loại theo hướng tiếp cận chiến lược

Chiến lược tập trung: Chỉ tập chung vào những điểm then chốt có ýnghĩa quyết định đối với sản xuất kinh doanh của Công ty chứ không dàn trảicác nguồn lực

Chiến lược dựa trên ưu thế tương đối: Tư tưởng hoạch định chiến lược

là dựa trên sự phân tích, so sánh sản phẩm hay dịch vụ của mình so với cácđối thủ cạnh tranh, tìm ra điểm mạnh của mình làm chỗ dựa cho vieecjj hoạchđịnh chiến lược kinh doanh

Chiến lược sáng tạo tấn công: Chiến lược kinh doanh dựa trên sự khaiphá mới để dành ưu thế trước đối thủ cạnh tranh

Trang 10

Chiến lược tự do: Là chiến lược không nhằm vào các yếu tố then chốt

mà khai phá những yếu tố xung quanh nhân tố then chốt

1.1.2 Các cấp chiến lược kinh doanh

- Một doanh nghiệp có quy mô trung bình, hoạt động đa ngành nghềthường xây dựng phát triển và quản trị chiến lược kinh doanh theo 3 cấp chiếnlược: Chiến lược cấp doanh nghiệp, chiến lược cấp kinh doanh, chiến lượccấp chức năng

1.1.2.1.Chiến lược cấp doanh nghiệp

- Chiến lược cấp doanh nghiệp là chiến lược chỉ đạo , chi phối toàn bộhoạt động cuar doanh nghiệp Nội dung của chiến lược cấp doanh nghiệp baogồm việc xác định ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp, xác định mụctiêu chiến lược trong từng ngành nghề Bên cạnh đó, chiến lược cấp này cũngtập chung vào việc đánh giá sự cần thiết và khả năng tham gia vào ngành kinhdoanh mới

1.1.2.2.Chiến lược cấp kinh doanh

- Chiến lược cấp kinh doanh ( chiến lược của một đơn vị kinh doanhhay chiến lược của công ty con) Chiến lược này được xậy dựng nhằm tổ chứchoạt động của các đơn vị chiến lược trong cạnh tranh owrr một ngành cụ thể

đã được xác định trước

- Trong trường hợp doanh nghiệp hoạt động đơn ngành, chuyên mônhóa sản xuất thì chiến lược cấp kinh doanh tương tự chiến lược cấp doanhnghiệp

- Đối với những doanh nghiệp hoạt động đa dạng hóa ngành nghề vàlĩnh vực kinh doanh, thường các lĩnh vực ngành nghề chia thàn các đơn vịkinh doanh chiến lược ( đơn vị thành viên, công ty con) Mỗi đơn vị có thêđảm nhận một hoặc một số lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp, các đơn vịkinh doanh này tự xây dựng chiến lược kinh doanh riếng cho mình nằm trong

sự thống nhất cua doanh nghiệp Sự thống nhất giữa các đơn vị chiến lượcdựa trên các chỉ tiêu cụ thể là mục tiêu và lơi ích tông thê của toàn doanhnghiệp

Trang 11

1.1.2.3.Chiến lược cấp chức năng

- Là những chiến lược được xây dựng, lựa chọn nhằm cụ thể hóa và tổ

chức thực hiện chiến lược cấp doanh nghiệp hoặc cấp kinh doanh

- Chiến lược cấp này được xây dựng ơ các bộ phận kinh doanh trong

doanh nghiệp dựa trên tính chất chuyên môn riêng biệt được chuyên môn hóa.Các chiến lược cấp chức năng cần có sự phối hợp chặt chẽ với nhau và sựthống nhất với chiến lược cấp kinh doanh và doanh nghiệp Các bộ phận chứcnăng trong một đơn vị kinh doanh như sản xuất, tài chính, marketing, nhân sựtham gia gia thực hiện chiến lược cấp kinh doanh, các bộ phận này dựa trêntính chất chuyên môn nghiệp vụ và chức năng nhiệm vụ cụ thể

1.1.3 Vai trò của chiến lược kinh doanh đối với doanh nghiệp

- Chiến lược kinh doanh có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp.

Trong bất kỳ lĩnh vực nào của quản lý, chiến lược vẫn khẳng định ưu thế trêncác mặt:

- Định hướng hoạt động dài hạn và là cơ sở vững chắc cho triển khai

hoạt động trong tác nghiệp Thiếu vắng chiến lược hoặc chiến lược khôngđược thiết lập rõ ràng, có luận cứ sẽ làm cho hoạt động mất hướng, chỉ thấytrước mắt không thấy được trong dài hạn, chỉ thấy cái cục bộ mà không thấycái toàn thể

- Tạo cơ sở vững chắc cho các hoạt động nghiên cứu triển khai, đầu tư

Doanh nghiệp kinh doanh đa ngành

SBU1

Sản xuất

SBU3 SBU2

Nguồn nhân

Nghiên cứu

và phát triển Tài chính

Trang 12

lầm trả giá về đầu tư và nghiên cứu triển khai,… có nguồn gốc từ chỗ thiếuvắng hoặc có sự sai lệch trong xác định mục tiêu chiến lược.

- Tạo cơ sở cho các doanh nghiệp chủ động phát triển các hướng kinh

doanh phù hợp với môi trường trên cơ sở tận dụng các cơ hội, tránh được cácrủi ro, phát huy các lợi thế của doanh nghiệp trong kinh doanh

- Cải thiện căn bản tình hình, vị thế của một công ty, một ngành, một

địa phương Các lợi ích được xác lập cả về mặt tài chính và phi tài chính

Nghiên cứu một cách toàn diện các lợi ích của quản trị chiến lược,Greenly đã ra các lợi ích sau đây:

• Nó cho phép nhận biết, ưu tiên và tận dụng các cơ hội

• Nó đưa ra những vấn đề khách quan về vấn đề quản trị

• Nó xác lập cơ cấu của các quan hệ hợp tác và kiểm soát sự cải thiệncác hoạt động

• Nó tối thiểu hóa tác động của những thay đổi có hại

• Nó cho phép các quyết định chính yếu trong việc hỗ trợ tốt hơn cácmục tiêu đã thiết lập

• Nó thể hiện sự phân phối hiệu quả thời gian và các nguồn lực cho các

cơ hội đã xác lập

• Giảm thiểu thời gian cho sự điều chỉnh lại các quyết định sai sót hoặcquyết định đặc biệt

• Nó là cơ sở hình thành cơ cấu thông tin nội bộ

1.2 Xây dựng chiến lược kinh doanh

Trang 13

1.2.1 Khái niệm xây dựng chiến lược kinh doanh

- Chiến lược là hệ thống các quan điểm, các mục đích và các mục tiêu

cơ bản cùng các giải pháp, các chính sách nhằm sử dụng một cách tốt nhất cácnguồn lực, lợi thế, cơ hội của doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu đề ratrong một thời hạn nhất định

Các yêu cầu để xây dựng chiến lược:

- Một chiến lược kinh doanh phải đảm bảo tăng thế lực của doanh nghiệp

và giành được lợi thế cạnh tranh Muốn vậy khi xây dựng chiến lược, doanhnghiệp phải triệt để khai thác lợi thế so sánh cuả mình

- Chiến lược kinh doanh phải dảm bảo sự an toàn kinh doanh cho doanhnghiệp Chiến lược kinh doanh phải xác định được vùng an toàn, phạm vikinh doanh và xác định được độ rủi ro cho phép Để đáp ứng được yêu cầunày doanh nghiệp phải tiến hành nghiên cứu và dự đoán môi trường kinhdoanh trong tương lai Dự đoán càng chính xác, khả năng an toàn của doanhnghiệp càng cao Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có một khối lượngthông tin và tri thức nhất định

- Chiến lược kinh doanh phải xác định rõ mục tiêu và những điều kiện cơbản để thực hiện mục tiêu

- Phải xây dựng được chiến lược dự phòng, chiến lược thay thế Sở dĩphải như vậy vì môi trường luôn luôn biến đổi, còn chiến lược lại là quyếtđịnh của tương lai, thực tế ở tương lai có thể khác với dự đoán của chiến lược

- Phải biết kết hợp giữa thời cơ và sự chín muồi Có nghĩa là một chiếnlược kinh doanh được xây dựng và triển khai đúng với thời cơ Một chiếnlược dù hoàn hảo đến đâu mà được đề ra khi thời cơ đã qua đi thì cũng vônghĩa

Trang 14

Các bước để xây dựng chiến lược: Gồm 4 bước

1.2.2 Quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp 1.2.2.1 Xác định nhiệm vụ và mục tiêu chiến lược

- Xác định mục tiêu, nhiệm vụ chiến lược là bước đầu tiên trong quytrình quản trị chiến lược, đây những nghiệp tố làm nền tảng cho việc hoạchđịnh chiến lược Nhiệm vụ và mục tiêu chiến lược là những đề mục chi tiết

mô tả tầm nhìn và các mục đích chiến lược chủ đạo của doanh nghiệp, là lờituyên bố công khai và chính thức và những gì mà doanh nghiệp nỗ lực vươntới

- Xác định nhiệm vụ

• Điều quan trọng là doanh nghiệp phải biết được hướng đi của mìnhtrước khi vận động Nhiệm vụ thể hiện mục đích lâu dài, phân biệt một doanhnghiệp với những doanh nghiệp khác Một tuyên bố về nhiệm vụ xác định rõ

Trang 15

phạm vi hoạt động của doanh nghiệp về sản phẩm thị trường, xác định rõ vấn

đề ngành kinh doanh của doanh nghiệp là gì

• Nhiệm vụ trả lời cho câu hỏi như: chúng ta đang là ai, chúng ta muốnđạt đến cái gì? Nhiệm vụ chỉ ra hướng chủ đạo mà doanh nghiệp sỗ theo đuối

Nó là kim chỉ nam hướng dẫn lựa chọn Hướng đi này đượcthiết lập bằngcách hoạch định các mục tiêu giúp doanh nghiệp tăng khả năng thích ứngđược với các điều kiện môi trường hiện tại cũng như tương lai Như vậynhiệm vụ là mục đích tồn tại của doanh nghiệp, phân biệt doanh nghiệp vớicác doanh nghiệp khác Nó xác định lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp,các nhóm đối tượng khách hàng, lĩnh vực công nghệ doanh nghiệp sử dụng.Xác định nhiệm vụ chiến lược giúp doanh nghiệp xác định rõ phạm vi cáchoạt động của mình về sản phẩm và thị trường, ngành kinh doanh của doanhnghiệp là gì, chiều hướng phát triển của doanh nghiệp ra sao

- Xác định mục tiêu

• Là toàn bộ kết quả cuối cùng hay trạng thái mà doanh nghiệp muốnđạt tới trong một khoảng thời gian nhất định Mục tiêu của chiến lược là kếtquả cụ thể của doanh nghiệp cần đạt được khi thực hiện chiến lược Thôngthường các doanh nghiệp chia mục tiêu thành hai loại: mục tiêu dài hạn vàmục tiêu ngắn hạn

• Có nhiều tiêu thức khác nhau để phân loại mục tiêu Có thể chia theomột số loại mục tiêu sau:

Theo thời gian

+Mục tiêu dài hạn thường là từ 5 năm trở lên và tùy theo loại hình doanhnghiệp mà có khoảng thời gian cho mục tiêu dài hạn khác nhau Mục tiêu dàihạn (mục tiêu trên 1 năm): là kết quả mong muốn được đề ra cho một khoảngthời gian tương đối dài, thường là các lĩnh vực:

Trang 16

• Mức lợi nhuận và khả năng sinh lợi Ví dụ: phấn đấu đạt lợi nhuận25%/ năm

• Năng suất

• Phát triển việc làm

• Quan hệ giữa công nhân viên

• Vị trí dẫn đầu về công nghệ

• Trách nhiệm trước công chúng

+Mục tiêu ngắn hạn hay còn gọi là mục tiêu tác nghiệp có thời gan từ 1năm trở xuống Mục tiêu ngắn hạn phải hết sức cụ thể và nêu ra được các kếtquả một các chi tiết

+Mục tiêu trung hạn loại trung gian gữa hai loại trên

Giữa việc doanh nghiệp đạt được các mục tiêu ngắn hạn với việc theođuổi mục tiêu dài hạn thì cũng chưa đảm bảo doanh nghiệp sẽ đạt được mụctiêu trong dài hạn

-Theo bản chất của mục tiêu:

+Mục tiêu về kinh tế: lợi nhuận, doanh thu, thị phần, tốc độ phát triển,năng suất lao động…

+Mục tiêu xã hội: giải quyết công ăn việc làm, tham gia vào các hoạtđộng từ thiện

+Mục tiêu chính trị: quan hệ tốt với chính quyền, vận động hành langnhằm thay đổi chính sách và quy định có lợi cho công ty Tiếp cận với cơquan chính phủ nhằm nắm bắt kịp thời các thông tin, tạo cơ hội đón nhận các

cơ hội kinh doanh

-Theo cấp độ của mục tiêu:

+Mục tiêu cấp công ty: Đó thường là các mục tiêu dài hạn mang tínhđịnh hướng cho các cấp bận mục tiêu khác

+Mục tiêu cấp đơn vị kinh doanh: được gắn với từng đơn vị kinh doanhchiến lược (SBU) hoặc từng loại sản phẩm, từng loại khách hàng

+Mục tiêu cấp chức năng: đó là mục tiêu cho các đơn vị chức năng trongcông ty như sản xuất, marketing, tài chính, nghiên cứu và phát triển… nhằmhướng vào thực hiện các mục tiêu chung của công ty

Trang 17

+Mục tiêu duy trì và ổn định: khi công ty đã đạt được tốc độ phát triểnnhanh trước đó hoặc do thị trường có khó khăn, công ty có thể đăt ra mục tiêu

và giữ vững những thành quả đã được và củng cố địa vị hiện có

- Trên đây là một số cách phân loại mục tiêu chiến lược của doanhnghiệp Tuy nhiên để thấy rõ vai trò của các mục tiêu cần phải thấy được đặctrưng của hệ thống mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp Các đặc trưng đóbao gồm: Trước hết các mục tiêu chiến lược thường là dài hạn, tuy nhiên thờigian xác định thì không mang tính tương đối chỉ mang tính tuyệt đối Nói đếnmục tiêu chiến lược, các nhà quản trị học thường thống nhất về đặc trưng tổngquát của nó Hệ thống mục tiêu chiến lược bao giờ cũng là một hệ thống cácmục tiêu khác nhau cả ở tính tổng quát, phạm vi, nên nó mang bản chất làtác động một cách biện chứng lẫn nhau trong đó mỗi mục tiêu lại đóng vai tròkhác nhau cho sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Chiến lược xâydựng là nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp mong muốn Do vậy, phảixác định đúng và cụ thể mục tiêu thì việc soạn thảo chiến lược mới đúnghướng và mang lại hiệu quả mong muốn

Các yêu cầu đối với mục tiêu

Một mục tiêu đúng đắn cần đạt được các tiêu thức sau:

Tính nhất quán: đòi hỏi các mục tiêu này không làm cản trở việc thực

hiện các mục tiêu khác Đây là yêu cầu đầu tiên, đóng vai trò quan trọng đểđảm bảo rằng hệ thống mục tiêu phải được thực hiện và phải hướng vào hoànthành các mục tiêu tổng quát của từng thời kỳ chiến lược

Tính cụ thể: xét trên phương diện lý luận, khoảng thời gian càng dài

bao nhiêu thì hệ thống mục tiêu càng giảm bấy nhiêu Tuy nhiên, yêu cầu vềtính cụ thể của hệ thống mục tiêu không đề cập đến tính dài ngắn của thờigian mà yêu cầu mục tiêu chiến lược phải đảm bảo tính cụ thể Muốn vậy, khixác định mục tiêu chiến lược cần chỉ rõ: Mục tiêu liên quan đến vấn đề gì?Giới hạn thời gian thực hiện? Kết quả cụ thể cuối cùng cần đạt

Trang 18

Tính khả thi: mục tiêu chiến lược là mục tiêu doanh nghiệp xác định

trong thời kỳ chiến lược xác định Do đó các mục tiêu này đòi hỏi người cótrách nhiệm một sự cố gắng trong việc thực hiện nhưng lại không quá cao màphải sát thực và có thể đạt được Có như vậy hệ thống mục tiêu mới có tácdụng khuyến khích nỗ lực vươn lên của mọi bộ phận (cá nhân) trong doanhnghiệp và cũng không quá cao đến mức làm nản lòng người thực hiện Vì vậy,giới hạn của sự cố gắng là “vừa phải” nếu không sẽ không đem lại hiệu quảmong muốn

Tính linh hoạt: môi trường kinh doanh thường xuyên thay đổi nên đòi

hỏi hệ thống mục tiêu phải linh hoạt để có thể điều chỉnh khi môi trường kinhdoanh thay đổi Tính linh hoạt là điều kiện đảm bảo để biến các mục tiêuchiến lược thành hiện thực Đây là đặc trưng quan trọng của chiến lược so với

kế hoạch khi xác định mục tiêu

Các lực lượng ảnh hưởng đến hệ thống mục tiêu của doanh nghiệp

• Khi xác định hệ thống mục tiêu của doanh nghiệp, thì một vấn đềquan trọng là xác định những lực lượng ảnh hưởng đến hệ thống mục tiêu củadoanh nghiệp Đó là:

Thứ nhất, chủ sở hữu và lãnh đạo doanh nghiệp

Đây là lực lượng quan trọng nhất tác động đến hệ thống mục tiêu củadoanh nghiệp cũng như hệ thống mục tiêu chiến lược trong từng thời kỳ cụthể Quan điểm thái độ của chủ sở hữu và lãnh đạo doanh nghiệp tác động rấtlớn đến hệ thống mục tiêu Những người chủ sở hữu thường quan tâm đến giátrị lợi nhuận và sự tăng trưởng chung vốn đầu tư của họ Điều này đòi hỏi cácnhà hoạch định chiến lược phải chú ý cân nhắn đáp ứng, đặc biệt là các mụctiêu lợi nhuận

Thứ hai, đội ngũ những người lao động Đây là lực lượng đông đảo

nhất trong doanh nghiệp và xã hội càng phát triển thì lực lượng này càng cầnđược quan tâm nhiều hơn Thông thường khi hoạch định chiến lược thì cácnhà hoạch định cần quan tâm đến các mục tiêu của lực lượng lao động này

Trang 19

Các mục tiêu đó thường là tiền lương, phúc lợi, điều kiện làm việc an toàn, sự

ổn định…

Thứ ba, khách hàng Khách hàng là đối tượng phục vụ tạo ra lợi nhuận

và đem lại sự thành công và phát triển bền vững cho doanh nghiệp Thịtrường càng được khu vực hóa và quốc tế hóa thì đối tượng khách hàng càng

mở rộng Thu nhập của khách hàng tăng cao, nhu cầu tiêu dùng của họ càngtăng và càng phong phú

Thứ tư, xã hội Các vấn đề xã hội có ảnh hưởng ngày càng lớn đến sự

tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Xã hội càng phát triển càng đòi hỏidoanh nghiệp càng phải có trách nhiệm hơn đến các vấn đề xã hội Trước đâytrong triết lý kinh doanh của mình rất ích doanh nghiệp đề cập đến tráchnhiệm xã hôi nhưng càng về sau càng có nhiều doanh nghiệp chú ý tới vấn đềnày Trách nhiệm xã hội là một trong các giá trị được đề cập trong triết lý kinhdoanh Trách nhiệm xã hội không gắn trực tiếp với kết quả sản xuất kinhdoanh mà nó mang lại giá trị cho xã hội thông qua việc tạo ra uy tín, danhtiếng

Tóm lại: Qúa trình soạn thảo chiến lược, nhà quản trị cần xác định rõ

nhiệm vụ và mục tiêu theo đuổi để làm căn cứ quyết định các nội dung chiếnlược và tổ chức thực thi chiến lược đó Điều quan trọng trong phần này làgiữa nhiệm vụ và mục tiêu phải ăn khớp nhau, có mối quan hệ qua lại hữu cơ.Mục tiêu là lượng hóa nhiệm vụ và nhiệm vụ phải thực hiện mục tiêu

1.2.2.2 Phân tích môi trường bên ngoài

- Các yếu tố môi trường bên ngoài là các yêu tố khách quan, có ảnh

hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm các yếu

tố tích cực và tiêu cực Các yếu tố có tác động tích cực chính là cơ hội chodoanh nghiệp,như nhu cầu thị trường gia tăng, chính sách hỗ trợ của nhànước, các điều tiết kinh tế vĩ mô của nhà nước, Các yếu tố có tác động tiêu

Trang 20

cực chính là những đe dọa đối với doanh nghiệp như: Nhu cầu thị trường sụtgiảm, thêm nhiều đối thu cạnh tranh mới, giá vật tư tăng cao,

- Có thể nói phân tích yếu tố bên ngoài chính là phân tích cơ hội và

nguy cơ của doanh nghiệp

- Để phân tích cơ hội chúng ta tập hợp tất cả những yếu tố môi trường

bên ngoài có thể đem lại cơ hội cho doanh nghiệp, phân tích, đánh giá cơ hội

dó những yếu tố đó mang lại, đồng thời chir ra cơ hội tốt nhất cần phải nắmbắt ngay,cơ hội nào tận dụng tiếp theo,

- Đê phân tích đe dọa chúng ta tập hợp tất ca những yếu tố từ môi

trường bên ngoài của doanh nghiệp, phân tích đánh giá mức độ tác động xấuđến quá trình kinh doanh của doanh nghiệp của từng yếu tố, đồng thời chỉ rayếu tố nào tác đông xấu nhất cho doanh nghiệp cần phải né tránh ngay, yếu tốnào cần phải quan tâm tiếp theo,

- Môi trường bên ngoài có thể phân ra làm hai loại là môi trường vĩ mô

và môi trường vi mô

Các yêu tố môi trường vĩ mô: Môi trường vĩ mô có ảnh hưởng đến sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp: Bao gồm các yếu tố như: Kinh tế, chínhtrị, Khoa học-kỹ thuật,

Các yếu tố môi trường vi mô: Chủ yếu là ấp lực cạnh tranh, trong nềnkinh tế thị trường, doanh nghiệp hay gặp phải áp lực cạnh tranh Một công cụrất hiệu quả đê phân tích áp lực cạnh tranh là mô hình cạnh tranh của porter

• Theo mô hình 5 cạnh tranh cau Porter thì doanh nghiệp luôn phải chịu

5 áp lực cạnh tranh đó là: áp lực cạnh tranh từ đối thủ hiện tại trong ngành, áplực cạnh tranh từ đối thủ mới, áp lực cạnh tranh từ khách hàng, áp lực cạnhtranh từ nhà cung cấp, áp lực từ sản phẩm dịch vụ thay thế

• Mô hình 5 cạnh tranh của Porter

Trang 21

• Áp lực cạn tranh từ đối thủ hiện tại: Trong các ngành kinh doanh luôntồn tại nhiều doanh nghiệp cùng kinh doanh các sản phẩm cùng loại, để tồn tại

và phát triển các doanh nghiệp này luôn tìm cách tạo lợi thế cho mình đểchiếm vị thế giữa các đối thủ cạnh tranh, do đó một doanh nghiệp luôn phảichịu áp lực cạnh tranh của các đối thủ hiện tại

• Áp lực từ khách hàng: Khách hàng luôn đòi hỏi doanh nghiệp đáp ứngtốt nhát nhu cầu của mình ca về sản phẩm và giá cả, vì vậy họ luôn mặc cảvới doanh nghiệp sao cho nhận được sản phẩm tốt nhất với chi phí thấp nhất

Do đó doanh nghiệp luôn phải chịu áp lực từ khả năng thương lượng củakhách hàng

• Áp lực từ nhà cung cấp:Đó chính là áp lực đầu vào, để tiến hành kinhdoanh doanh nghiệp luôn phải cần nguyên vật liệu, dịch vụ từ các nhà cungcấp khác Do đó luôn phải chịu áp lực từ các nhà cung cấp

• Áp lực từ đối thủ mới: Đó là các đối thủ tiềm ẩn sẽ xuất hiện và tạo ramột áp lực cạnh tranh đối với doanh nghiệp

• Áp lực từ các sản phẩm dịch vụ thay thế: Các sản phẩm dịch vụ này sẽlàm thay đổi nhu cầu trên thị trường, vì vậy sẽ ảnh hưởng đến áp lực kinhdoanh cảu doanh nghiệp

Trang 22

- Các yếu tố môi trường bên trong chính là các yếu tổ chủ quan, có ảnhhưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cácyếu tố có tác động tích cực và tiêu cực Các yếu tố tác động tích cực chính làđiểm mạnh của doanh nghiệp: như đội ngũ cán bộ công nhân viên giỏi,chuyên nghiệp,dây chuyền sản xuất hiện đại, nguồn lực tài chính dồi dào,thương hiệu mạnh, nôi tiếng Các yếu tố có tác động tiêu cực chính là điêmyếu của doanh nghiệp như: dây chuyền sản xuất lạc hậu cũ kỹ, nguồn lực tàichính eo hẹp,

- Phân tích môi trường bên trong chính là phân tích điểm mạnh và điểmyếu của doanh nghiệp

- Để phân tích điểm mạnh chúng ta tập hợp các yếu tố là ưu thế củadoanh nghiệp, phân tích so sánh đối thủ cạnh tranh và đánh giá mức độ tạo ralợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp của từng yếu tố, đồng thời chỉ ra yếu tốnào đem lại lợi thế tốt nhất cho doanh nghiệp cần tận dụng tối đa, yếu tố nàocần tận dụng tiếp theo

- Để phân tích điêm yếu chúng ta tập hợp những yếu tố là nhược điêmcua doanh nghiệp, phân tích so sánh với đối thủ cạnh tranh và đánh giá mức

độ tác động xấu đến quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp củatừng yếu tố, đồng thời chỉ ra yếu tố nào tác động xấu nhất đến doanh nghiệpcần khắc phục ngay, yếu tố nào khắc phục tiếp theo

- Các lĩnh vực cơ bản của yếu tố môi trường bên trong là:

• Nhân lực và tổ chức: Bao gồm các yêu tố như : chất lượng nguồnnhân lực, cơ cấu tổ chức nguồn nhân lực, chính sách duy trì và phát triểnnguồn nhân lực

• Nguồn lực tài chính: bao gồm các yêu tố như: Năng lực tài chính,quản trị tài chính, hệ thống kế toán,

• Năng lực sản xuất: bao gồm các yếu tố như: dây chuyền sản xuất, quy

mô sản xuất, chất lượng sản phẩm dịch vụ, giá thành sản xuất,

Trang 23

• Năng lực quản lý: Bao gồm các yếu tố như: Năng lực quản lý sảnxuất, quản lý chất lượng, quản lý kinh doanh, quản lý nguồn nhân lực,

• Tiếp thị và bán hàng: Bao gồm các yếu tố như: nghiên cứu thị trường,

hệ thống kênh phân phối, dịch vụ hậu mãi,

1.2.2.4 Phân tích và lựa chọn chiến lược

- Quy trình phân tích và lựa chọn chiến lược có thể được phân táchthành 3 giai đoạn bao gồm: (1) Thu thập thông tin; (2) Phân tích, hình thànhchiến lược; (3) Lựa chọn chiến lược Mỗi giai đoạn có thể sử dụng các matrận, công cụ khác nhau

Giai đoạn 1: Ở giai đoạn này, doanh nghiệp cần thu thập các yếu tố

bên trong, bên ngoài Để lượng hóa tốt hơn sự tác động của các yếu tố bênngoài cũng như mức độ mạnh yếu của các yếu tố bên trong, nhà hoạch địnhchiến lược có thể sử dụng ma trận EFE và ma trận IFE Các ma trận này sẽđược trình bày trong phần sau Ở giai đoạn này, nhà hoạch định chiến lượccần xác định rõ các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ để từ đó lượng

Trang 24

hóa sự tác động Mặc dù vậy, việc lượng hóa vẫn dựa chủ yếu trên quan điểm

cá nhân

Giai đoạn 2: Ở giai đoạn này, nhà hoạch định chiến lược có thể kết

hợp sử dụng nhiều công cụ, ma trận khác nhau nhằm xác định các nhóm chiếnlược phù hợp nhất Việc lựa chọn, hình thành chiến lược ở giai đoạn này đượccăn cứ chủ yếu vào kết quả của giai đoạn 1 Việc lượng hóa điểm mạnh, điểmyếu, cơ hội nguy cơ ở giai đoạn 1 sẽ quyết định các nhóm chiến lược được lựachọn ở giai đoạn này Ở giai đoạn này có thể sử dụng các ma trận SWOT, matrận BCG, ma trận McKinsey, Ma trận SPAC

Giai đoạn 3: Không phải tất cả chiến lược được hình thành đều được

lựa chọn hoặc cùng lúc thực hiện bởi nguồn lực của doanh nghiệp có hạn.Nhà hoạch định chiến lược cần đưa ra thứ tự ưu tiên thực hiện chiến lược mộtcách phù hợp Trong giai đoạn này, ma trận QSPM được sử dụng như mộtcông cụ hữu hiệu và phổ biến

1.3 Các công cụ xây dựng chiến lược

1.3.1 Ma trận SWOT

- Ma trận swot chính là một công cụ tổng hợp những thành phần cuarcác yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài doanh nghiệp và kết hợp vớicác yếu tố thành chiến lược kinh doanh như sau

Cơ hội:(O) Các cơ hội đối với doanh nghiệp

Đe dọa: T (THREATEN) Các nguy cơ đối với doanhnghiệp

để tận dụng

Kết hợp S –T: Phát huy điểm mạnh để né tránh nguy cơ

Trang 25

W-Kết hợp W-T: Khắc phục điểm yếu để né tránh nguy cơ

Ngày đăng: 15/03/2020, 14:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w