Với bốicảnh kinh tế đang khó khăn như hiện nay, việc huy động vốn ngày càng khó khăn và cạnh tranh khốc liệt giữa các Ngân hàng thì việc sử dụng vốn cho vay hiệu quảđang là yêu cầu được
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến THS.Nghiêm Văn Bảyngười đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp.Đồng thời, em xin bày tỏ lời cảm ơn đến các thầy, cô giáo đã giảng dạy và truyềnđạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt quá trình học tập tại trường
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ nhân viên Ngânhàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội CNVĩnh Phúc đã tạo điều kiện thuận lợi cho emđược thực tập tại đơn vị, được tiếp xúc thực tế, giải đáp thắc mắc, giúp em hiểuthêm các kiến thức chuyên môn và nghiệp vụ trong suốt quá trình thực tập
Với vốn kiến thức hạn hẹp và thời gian thực tập tại đơn vị có hạn nên emkhông tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp,phê bình của quý thầy cô và anh chị trong ngân hàng Đó sẽ là hành trang quý giágiúp em hoàn thiện kiến thức của mình sau này
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan khóa luận là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của
em Các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Sinh viên
Vũ Thị Huyền Trang
Trang 3Mục lục
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NHTM 3
1.1 Tổng quan về hoạt động tín dụng của NHTM 3
1.1.1 Khái niệm tín dụng NHTM 3
1.1.2 Đặc điểm tín dụng NHTM 3
1.1.3 Phân loại Tín dụng ngân hàng 4
1.1.3.1 Căn cứ vào hình thức tín dụng 5
1.1.3.2 Căn cứ vào mục đích tín dụng 6
1.1.3.3 Căn cứ vào thời hạn tín dụng 6
1.1.3.4 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm 6
1.1.3.6 Căn cứ vào xuất xứ tín dụng 7
1.1.3.7 Căn cứ vào chủ thể vay vốn 7
1.1.3.8 Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng 7
1.1.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng thương mại 7
1.2 Lý luận về cho vay DA đầu tư doanh nghiệp của NHTM 7
1.2.1 Khái niệm về cho vay doanh nghiệp: 7
1.2.2 Phân loại tín dụng đối với khách hàng DN: 8
1.2.3 Đặc điểm cho vay doanh nghiệp: 9
1.3 Lý luận TĐ vay vốn DA đầu tư đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn-SHB – CN Vĩnh Phúc 11
1.3.1.1 Các khái niệm: 11
1.3.1.2.Mục đích và ý nghĩa của TĐTD doanh nghiệp nhỏ và vừa 12
Trang 41.3.1.3 Phương pháp TĐTD đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa 12
1.3.2 Nội dung TĐTD 12
1.3.2.2 TĐ DA đầu tư doanh nghiệp nhỏ và vừa (DA) 16
1.3.2.3 TĐ TS đảm bảo: 17
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến TĐTD DNNVV 18
2.1 Khái quát chung về Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội CNVĩnh Phúc 21
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh: 21
2.1.2 Bộ máy tổ chức và công tác: 22
2.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của CNSHB Vĩnh Phúc những năm gần đây: 24
2.1.3.1 Công tác huy động vốn 24
2.1.3.2 Hoạt động tín dụng 25
2.1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 28
2.2 Tổ chức TĐ đối với dự án vay vốn của DN nhỏ và vừa tại SHB 29
2.2.1 Cơ cấu, phân cấp phòng thẩm định tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Vĩnh Phúc 29
2.2.2 Quy trình thẩm định dự án 30
2.2.3 Nội dung TĐ DA đầu tư DNNVV tại SHB chi nhánh Vĩnh Phúc .32 2.2.4 Phương pháp thẩm định vay vốn dự án đầu tư doanh nghiệp nhỏ và vừa 37
2.3 Ví dụ về thẩm định cho vay vốn đầu tư của DNNVV tại NHTMCP Sài Gòn Hà Nội – CN Vĩnh Phúc 40
2.4 Đánh giá thực trạng TĐ DA vay vốn của DNVVN tại NHTMCP Sài Gòn - Hà Nội – CN Vĩnh Phúc 48
2.4.1 Những kết quả đạt được 48
Trang 52.4.2.Những hạn chế và nguyên nhân 50 2.4.2.1 Những hạn chế 50 2.4.2.2 Nguyên nhân của những hạn chế 51
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ
ÁN VAY VỐN CỦA DNNVV TẠI NHTMCP SÀI GÒN HÀ NỘI - CN VĨNH PHÚC 54
3.1 Định hướng phát triển của NHTMCP Sài Gòn Hà Nội – CNVĩnh Phúc 54
3.1.1 Định hướng hoạt động chung 54 3.1.2 Định hướng tài trợ vốn cho các dự án của doanh nghiệp nhỏ và vừa 55
3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay vốn của DN vừa và nhỏ tại SHB Vĩnh Phúc 56
3.2.1 Kiện toàn bộ máy tổ chức TĐ 56 3.2.2 Hoàn thiện nội dung thẩm định doanh nghiệp nhỏ và vừa 58 3.2.3 Hoàn thiện Phương pháp thẩm định dự án doanh nghiệp nhỏ và vừa 64 3.2.4 Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ TĐ 65 3.2.5 Nâng cao chất lượng thông tin phục vụ thẩm định dự án 67 3.2.6 Hiện đại hoá trang thiết bị và cơ sở hạ tầng phục vụ công tác thẩm định dự án 69
3.3 Một số kiến nghị đối với cấp trên và với các tổ chức có liên quan.70
3.3.1 Kiến nghị với cơ quan địa phương 70 3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Việt Nam: 71
KẾT LUẬN 73
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của CNVĩnh Phúc 24
Bảng 2.2 :Tình hình cho vay của Ngân hàng TMCP Sài Gòn-Hà Nội CNVĩnh Phúc 25
Bảng 2.3: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh năm 2016, 2017, 2018 28
Bảng 3.3: Bảng tính hiệu quả đầu tư của DA: 44
Bảng 3.4: Số lượng các DA của doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ 49
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài :
Hoạt động tín dụng đầu tư là một trong những hoạt động chính của hệ thốngNgân hàng nói chung và của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội nói riêng Với bốicảnh kinh tế đang khó khăn như hiện nay, việc huy động vốn ngày càng khó khăn
và cạnh tranh khốc liệt giữa các Ngân hàng thì việc sử dụng vốn cho vay hiệu quảđang là yêu cầu được đặt ra hàng đầu cho hoạt động tín dụng nói chung và hoạtđộng tín dụng đầu tư DA nói riêng Để sử dụng vốn được hiệu quả đối với hoạtđộng tín dụng đầu tư DA đòi hỏi công tác TĐ DA đầu tư thận trọng, chất lượng, antoàn
Hiện tại, tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội CN Vĩnh Phúc, số lượngcác DA của các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 100% các DA đầu tư đã cho vay dođặc thù CN có quy mô nhỏ, số lượng cán bộ còn hạn chế và đặc thù đa số các doanhnghiệp thuộc tỉnh Vĩnh Phúc và một số tỉnh lân cận là địa bàn CNtiếp cận thì cácdoanh nghiệp đều có quy mô vừa và nhỏ Do đó đối với mảng khách hàng doanhnghiệp thì đây là đối tượng chính mà CNđang hướng tới
Việc nghiên cứu hoàn thiện công tác TĐ cho vay các DA có quy mô vừa vànhỏ có ý nghĩa thiết thực không chỉ đối với Ngân hàng mà cả đối với khách hàng vì
mục tiêu sử dụng vốn hiệu quả.Xuất phát từ ý nghĩa đó, đề tài: “TĐ cho vay DA đầu
tư của các DN có quy mô nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội – CN Vĩnh Phúc” đã được chọn làm đề tài nghiên cứu.
Do thời gian còn hạn chế, kinh nghiêm thực tế và kiến thức của người viết cóhạn nên bài viết không thể tránh khỏi thiếu sót Em kính mong ý kiến đóng góp củathầy cô và các bạn để có thể hoàn thiện đề tài này
2 Mục tiêu nghiên cứu :
Mục tiêu của đề tài nhằm đạt được những vấn đề sau:
- Hoàn thiện và nâng cao nhận thức những vấn đề lý luận
- Đánh giá đầy đủ, toàn diện thực trạng để chỉ rõ những tồn tại trongTĐTD của ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội CN Vĩnh Phúc
Trang 10- Đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao, hoàn thiện công tác TĐTDtại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội CN Vĩnh Phúc.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :
- Đối tượng nghiên cứu: nhận dạng, phân tích các hạn chế và nguyên nhân của
những hạn chế trong TĐ và đề ra các biện pháp nhằm khắc phục hạn chế
- Phạm vi nghiện cứu: để phù hợp với yêu cầu và đối tượng nghiên cứu của đề tài,phương pháp được thực hiện trong quá trình nghiên cứu gồm phương pháp nghiêncứu thống kê, so sánh, phân tích Các phương pháp được sử dụng trong quá trìnhthực hiện đề tài gồm:phương pháp duy vật biện chứng,duy vật lịch sử kết hợp với
sử dụng các phương pháp nghiên cứu thống kê,phương pháp phân tích,phương pháp
so sánh,tổng hợp…để nghiên cứu.Đề tài cũng sử dụng và vận dụng các lý thuyết cơbản,các lý luận khoa học về TĐ
4 Kết cấu của luận văn :
Nội dung chính của chuyên đề được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về TĐ DA vay vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa tạiNHTM
Chương 2: Thực trạng TĐ DA vay vốn của daonh nghiệp nhỏ và vừa tại ngânhàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội CNVĩnh Phúc
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện TĐ DA vay vốn của ngân hàng TMCP SàiGòn – Hà Nội CN Vĩnh Phúc
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN CỦA
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NHTM
1.1 Tổng quan về hoạt động tín dụng của NHTM
1.1.1 Khái niệm tín dụng NHTM
Tín dụng là một giao dịch về TS(tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngânhàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và cácchủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao TScho bên đi vay sử dụng trongmột thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điềukiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán
Có thể nói, tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng TS(vốn) giữa ngânhàng với các chủ thể khác trong nền kinh tế mà ngân hàng giữ vai trò vừa là người
đi vay (con nợ) và vừa là người cho vay (chủ nợ)
Tín dụng ngân hàng bao gồm các hình thức: cho vay, chiết khấu, bảo lãnh vàcho thuê tài chính Vì vậy, tín dụng là một khái niệm rộng hơn cho vay bởi nó baohàm cả cho vay, tuy nhiên trong hoạt động tín dụng thì nghiệp vụ cho vay lại lànghiệp vụ quan trọng nhất, cơ bản nhất và chiếm tỷ trọng lớn ở hầu hết các NHTM
Do đó, thuật ngữ tín dụng và cho vay thường được dùng thay thế cho nhau
1.1.2 Đặc điểm tín dụng NHTM
Thứ nhất, cơ sở quyết định một khoản tín dụng là lòng tin của ngân hàng về
việc sử dụng vốn vay đúng mục đích của khách hàng và có khả năng hoàn trả nợvay đúng hạn Còn người đi vay thì tin tưởng vào khả năng kiếm được tiền trongtương lai để trả nợ gốc và lãi vay
Thứ hai, tín dụng là sự chuyển giao quyền sử dụng một số tiền (hiện kim)
hoặc TS(hiện vật) từ chủ thể này sang chủ thể khác, chứ không làm thay đổi quyền
sở hữu chúng Tín dụng cấp cho khách hàng là từ nguồn vốn huy động của ngânhàng mà chủ yếu là tiền gửi của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước Do đó,khách hàng nhận được khoản vay chỉ nắm giữ mang tính chất “tạm thời” và sử dụngvào mục đích đã cam kết với ngân hàng
Trang 12Thứ ba, tín dụng bao giờ cũng có thời hạn và phải hoàn trả vô điều kiện.
Ngân hàng thực hiện chức năng “đi vay để cho vay”, do đó mọi khoản tín dụng đềuphải có thời hạn để đảm bảo cho ngân hàng hoàn trả vốn huy động khi khách hànggửi tiền cần rút hoặc ngân hàng lại sử dụng nguồn vốn đó cho khách hàng khác vay.Chính vì khách hàng không phải là chủ sở hữu thực sự của số tiền vay nên đươngnhiên phải cam kết hoàn trả vô điều kiện khoản vay này cho ngân hàng
Thứ tư, giá trị tín dụng không những được bảo toàn mà còn được nâng cao
nhờ lợi tức tín dụng Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, bởi kháchhàng phải trả giá cho quyền sử dụng vốn vay Khoản lợi tức này luôn dương để bùđắp chi phí hoạt động và tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng
Thứ năm, đặc trưng bản chất nhất của tín dụng là tiềm ẩn rủi ro cao Cho dù
khách hàng có thiện chí trả nợ nhưng nếu gặp môi trường kinh doanh bất lợi, biếnđộng các chỉ số kinh tế, sự cố bất khả kháng thì cũng dễ gây ra khó khăn trongviệc trả nợ và tất yếu ngân hàng gặp RRTD
1.1.3 Phân loại Tín dụng ngân hàng
Nhằm bắt kịp xu thế phát triển của thị trường, cũng như đảm bảo đáp ứngnhu cầu của khách hàng, tăng khả năng cạnh tranh mà các NHTM luôn nghiên cứu,đưa ra và phát triển các hình thức tín dụng đa dạng Việc phân loại tín dụng trở nêncần thiết và được thực hiện một cách khoa học để xây dựng các quy trình cho vayphù hợp và nâng cao hiệu quả công tác quản trị RRTD
Sơ đồ 1.1: Phân loại Tín dụng ngân hàng
Trang 131.1.3.1 Căn cứ vào hình thức tín dụng
Cho vay: Là việc ngân hàng giao cho khách hàng một khoản tiền để khách
hàng sử dụng vào mục đích và thời gian theo thỏa thuận của đôi bên với nguyên tắc
có hoàn trả cả gốc lẫn lãi, bao gồm: Cho vay từng lần, Cho vay theo hạn mức tíndụng, Cho vay theo hạn mức thấu chi, Cho vay trả góp, Cho vay hợp vốn (Đồng tàitrợ), Cho vay luân chuyển
Chiết khấu: Nếu các giấy tờ có giá (trái phiếu, thương phiếu ) chưa đáo hạn
thì ngân hàng có thể cấp cho khách hàng một khoản tiền bằng mệnh giá của giấy tờ
có giá trừ đi lãi chiết khấu và phí hoa hồng
Bảo lãnh: Là việc ngân hàng cam kết dưới hình thức thư bảo lãnh về việc
thực hiện các nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thựchiện hoặc thực hiện không đúng với nghĩa vụ như cam kết Phân theo mục tiêu cócác loại bảo lãnh như sau: bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnhtiền ứng trước, bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán
Trang 14Cho thuê tài chính: Là việc ngân hàng tự bỏ tiền ra mua TScố định cho
khách hàng thuê với những điều kiện nhất định và có thời hạn cam kết sao cho ngânhàng phải thu gần đủ (hoặc thu đủ) giá trị của TScho thuê và có lãi Hết hạn thuê,khách hàng có thể mua lại TSđó
Các hình thức cấp tín dụng khác: Thẻ ghi nợ, bao thanh toán, L/C,…
1.1.3.2 Căn cứ vào mục đích tín dụng
Tín dụng bất động sản: Là các khoản tín dụng liên quan đến việc mua sắm và
xây dựng bất động sản nhà ở, đất đai, cơ sở dịch vụ
Tín dụng công thương nghiệp: Các khoản tín dụng bổ sung vốn lưu động cho các
doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ
Tín dụng nông nghiệp: Là các khoản tín dụng cấp cho các hoạt động nông
nghiệp nhằm trợ giúp hoạt động trồng trọt, thu hoạch mùa màng, chăn nuôi gia súc
Tín dụng tiêu dùng: Là khoản tín dụng cấp cho cá nhân, hộ gia đình để mua
sắm hàng hóa tiêu dùng đắt tiền như ô tô, nhà, laptop, di động, trang thiết bị trongnhà
1.1.3.3 Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Tín dụng ngắn hạn: Có thời hạn cho vay đến 12 tháng (dưới 1 năm), chủ yếu
được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhucầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân
Tín dụng trung hạn: Có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng (trên 1
năm - 5 năm), thường được sử dụng để đầu tư mua sắm TScố định, cải tiến hoặc đổi mớithiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các DA có quy mô nhỏ vớithời gian thu hồi vốn nhanh
Tín dụng dài hạn: Có thời hạn cho vay trên 60 tháng (trên 5 năm), thường
được sử dụng để đáp ứng các nhu cầu đầu tư dài hạn như xây dựng nhà ở, đầu tưxây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộngsản xuất có quy mô lớn
1.1.3.4 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm
bất cứ lúc nào với điều kiện phải báo trước cho ngân hàng
Trang 151.1.3.6 Căn cứ vào xuất xứ tín dụng
Tín dụng trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng
thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng
Tín dụng gián tiếp: Là khoản cấp vốn thông qua việc mua lại các khế ước
hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán
1.1.3.7 Căn cứ vào chủ thể vay vốn
Tín dụng doanh nghiệp (Tín dụng bán buôn): Ngân hàng cho doanh nghiệp
vay những khoản vay có giá trị lớn
Tín dụng cá nhân, hộ gia đình (Tín dụng bán lẻ): Những đối tượng này vay
những khoản vay có giá trị nhỏ nhằm vào mục đích tiêu dùng
Tín dụng cho các định chế tài chính: Đây là khoản tín dụng cấp cho các ngân
hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tài chính khác
1.1.3.8 Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng
Tín dụng bằng tiền: Là tín dụng mà hình thái giá trị của nó là bằng tiền mặt,
hay chính là cho vay
Tín dụng bằng tài sản: Là tín dụng mà hình thái giá trị của nó là bằng tài
sản, đây chính là hình thức cho thuê tài chính
Tín dụng bằng uy tín: Là tín dụng mà hình thái giá trị của nó là bằng uy tín.
Hình thức tín dụng này là Bảo lãnh ngân hàng
1.1.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng thương mại
- Tín dụng ngân hàng là cầu nối giữa cung và cầu về vốn trong nền kinh tế
- Tín dụng ngân hàng là công cụ mạnh mẽ để thúc đẩy quá trình tập trung và điều hoà
vốn trong nền kinh tế
- Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy, củng cố chế độ hạch toán kế toán
- Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hoá, luân
chuyển tiền tệ, điều tiết khối lượng tiền trong lưu thông và kiểm soát lạm phát
- Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện để phát triển kinh tế với các nước
1.2 Lý luận về cho vay DA đầu tư doanh nghiệp của NHTM
1.2.1 Khái niệm về cho vay doanh nghiệp:
Trang 16Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kếtgiao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào một mục đích xác định trongmột khoảng thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc vàlãi ( theo Luật các TCTD năm 2010).
Trong hoạt động cho vay tại NHTM, NHTM với tư cách là người cho vay buộcngười đi vay phải có nghĩ vụ hoàn trả một số tiền trong thời hạn nhất định theo camkết trong hợp đồng Thời hạn nhất định ở đây là thời hạn cho vay.Thời hạn cho vay
là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến thờiđiểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thoả thuận trong hợp đồng tín dụng giữaTCTD và khách hàng
1.2.2 Phân loại tín dụng đối với khách hàng DN:
Dựa vào thời hạn, cho vay có thể chia thành cho vay ngắn hạn, trung hạn vàdài hạn:
Cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp
Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng
Trong quá trình hoạt động doanh nghiệp cần đầu tư vốn vào tái sản lưu động(TSLĐ) và TScố định (TSCCĐ) Về nguyên tắc, doanh nghiệp có thể sử dụngnguồn vốn ngắn hạn hoặc dài hạn để tài trợ cho việc đầu tư vào TSLĐ Tuy nhiên,
do nhu cầu vốn dài hạn để đầu tư vào TSCĐ rất lớn nên thông thường doanh ngiệpkhó có thể sử dụng nguồn vốn dài hạn để đầu tư vào TSLĐ Do vậy, để đầu tư vàoTSLĐ, doanh nghiệp thường phải sử dụng nguồn vốn ngắn hạn
Nguồn vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp thường sử dụng để tài trợ cho TSLĐgồm có: các khoản nợ phải trả người bán, các khoản ứng trước của người mua, thuế
và các khoản phải nộp Nhà nước, các khoản phải trả công nhân viên, các khoản phảitrả khác, vay ngắn hạn từ Ngân hàng
Cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp
Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến
60 tháng
Trang 17Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trởlên
Mục đích của cho vay trung và dài hạn là nhằm đầu tư vào TSCĐ của doanhnghiệp Đứng trên góc độ của khách hàng, các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốntrung và dài hạn nhằm để tài trợ cho việc đầu tư vào TSCĐ và một phần TSLĐthường xuyên Doanh nghiệp có thể sử dụng nguồn vốn dài hạn bao gồm vốn chủ sởhữu (VCSH) và nợ dài hạn để tài trợ cho những loại TSnày nhưng do nguồn VCSH
có giới hạn nên doanh nghiệp thường phải sử dụng đến nguồn vốn vay dài hạn.Doanh nghiệp có thể vay dài hạn thông qua ngân hàng hoặc thông qua phát hànhtrái phiếu huy động vốn trên thị trường vốn Do đó, đứng trên góc độ doanh nghiệpvay dài hạn không phải là nguồn vốn duy nhất có thể huy động được để tài trợ choviệc đầu tư vào TSCĐ Còn đứng trên góc độ ngân hàng, tín dụng trung và dài hạn
là một hình thức cấp tín dụng góp phần đem lại lợi nhuận cho hoạt động ngân hàngcho nên ngân hàng phải thấy được trách nhiệm và nỗ lực phục vụ khách hàng tốthơn, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng
1.2.3 Đặc điểm cho vay doanh nghiệp:
- Cho vay doanh nghiệp là danh mục cho vay chủ yếu của ngân hàng
- Cho vay là hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thương mại để tạo ralợi nhuận Doanh thu từ hoạt động cho vay mới bù đắp nổi chi phí tiền gửi, chiphí dự trữ, chi phí kinh doanh và quản lý, chi phí vốn trôi nổi, chi thuế và cácloại chi phí rủi ro đầu tư
- Kinh tế ngày càng phát triển, doanh số cho vay của ngân hàng thương mạicàng tăng nhanh và loại hình kinh doanh càng trở nên ngày càng trở nên vô cùng
đa dạng ở hầu hết các nươc phát triển trên toàn thế giới và cho vay DN đóng một vai trò quan trọng trong danh mục cho vay chủ yếu của các ngân hàng Kể từ
năm 2000 đến nay, số lượng doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn VĩnhPhúc tăng lên đáng kể, nhu cầu vốn ngân hàng chiếm vị trí quan trọng trong quátrình phát triển của DN Quan điểm tín dụng của các NHTM đã từng bước
Trang 18chuyển đổi phù hợp với điều kiện thị trường, ý thức được tiềm năng và tầm quantrọng với đối tượng khách hàng doanh nghiệp nên nhiều ngân hàng đổi mớitrong quan điểm kinh doanh theo hướng tập trung cho vay doanh nghiệp Sự tồntại và phát triển của các doanh nghiệp là yếu tố quan trọng cho sự phát triển củacác hoạt động của các NHTM.
Mục đích vay của các doanh nghiệp:
- Cho vay sản xuất và lưu thông hàng hoá : là hình thức cho vay đối với các doanh
nghiệp, các chủ thể kinh doanh để bổ sung vốn lưu động, mở rộng hoạt động sảnxuất lưu thông hàng hoá
- Cho vay tiêu dùng : là hình thức cho vay để thanh toán các chi phí hợp pháp phục
vụ cho các mục đích tiêu dùng cá nhân bao gồm : mua sắm nhà cửa, xe cộ, các loạihàng hoá lâu bền như tủ lạnh, điều hoà, máy giặt, chuyển nhượng quyền sử dụngđất, sửa chữa nhà, cho vay du học…
- Trên thực tế, mục đích vay của các doanh nghiệp hiện nay chủ yếu là cho vay bổsung vốn lưu động
+ Thứ nhất, vốn lưu động là rất cần thiết với sự duy trì hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp Một khi thiếu vốn lưu động mà doanh nghiệp không cóđược bất kỳ hình thức tài trợ nào khác thì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp sẽ gặp khó khăn: Sản xuất bị thu hẹp, sức cạnh tranh và vị thế của doanhnghiệp trên thị trường bị giảm sút, tình trạng này nếu không sớm bị khắc phục thìdoanh nghiệp có nguy cơ bị phá sản
+ Thứ hai, lãi suất cho vay bổ sung vốn lưu động thường thấp hơn so với vay
đầu tư TSCĐ Hiện nay, tại Việt Nam, trong cho vay tiêu dùng người tiêu dùngthường hướng nhu cầu của mình tới các công ty tài chính bởi thủ tục của các công
ty này thường nhanh gọn, đơn giản hơn nhiều so với các ngân hàng Mức lãi suấtcho vay tại các công ty tài chính tùy thuộc từng đối tượng khách hàng thỏa mãnđược nhiều hay ít các điều kiện cho vay; theo đó, công ty tài chính áp dụng nhiềumức lãi suất cho khách hàng dựa vào lịch sử tín dụng, khả năng chi trả của kháchhàng, đặc thù sản phẩm vay…
Trang 19 Nguồn trả nợ chính của doanh nghiệp:
- Khi TĐ khách hàng, tính toán phương án trả gốc lãi vay ngắn hạn, CBTD phải tínhhết các nguồn có khả năng trả nợ cho khoản vay đó, nếu đủ điều kiện thì quyết địnhtài trợ vốn cho doanh nghiệp
- Các nguồn trả nợ ngắn hạn (gốc + lãi) , bao gồm:
+ Tiền thu từ doanh thu bán hàng
+ Hiệu quả sinh lời, lợi nhuận của phương án kinh doanh
+ Tiền thu được từ các phương án kinh doanh khác (nếu có)
+ Tiền thu từ thanh lý TSĐB
+ Tiền thu từ thanh lý/phá sản doanh nghiệp
-Trong cho vay trung và dài hạn, các khoản cho vay trung và dài hạn được dùng chủyếu cho nhu cầu mua sắm TSCĐ và TSLĐ, cho nên nguồn trả nợ chính của khoảnvay này là từ nguồn khấu hao và một phần lợi nhuận DA đầu tư mang lại
- Khi CBTDTĐ một khách hàng vay nếu như nguồn thu từ doanh thu, lợi nhuận vàphương án khác đảm bảo chắc chắn có khả năng trả nợ được thì CBTDcó thể chovay mà ko cần có TSđảm bảo Còn ngược lại nếu như nguồn thu đó chưa chắc chắnthì yêu cầu phải có TSbảo đảm xem như là một khoản thu phụ để hỗ trợ cho khoảnthu chính (thu gốc) nếu như khoản thu chính gặp rủi ro
Chi phí vay vốn của doanh nghiệp:
Khi cho vay khách hàng doanh nghiệp, quy mô món vay thường lớn hơnnhiều so với cho vay khách hàng cá nhân Do đó, chi phí vay vốn/1 đồng vốncủa cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ hơn so với cho vay khách hàng cánhân
1.3 Lý luận TĐ vay vốn DA đầu tư đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn-SHB – CN Vĩnh Phúc.
1.3.1 Khái niệm TĐTD:
1.3.1.1 Các khái niệm:
TĐ là việc phân tích, đánh giá toàn bộ các dữ liệu mà NH thu thập được từ
khách hàng, cũng như những thông tin mà NH tự thu thập được qua các kênh cung
Trang 20cấp thông tin khác nhau, từ đó giúp NH đưa ra quyết định đúng trong việc tài trợvốn cho khách hàng.
TĐTD là quá trình tổ chức thu thập và xử lý thông tin thông qua việc sử dụng
kỹ thuật để phân tích khách hàng, đánh giá khách hàng một cách đầy đủ và tuân thủquy định pháp luật nhằm làm cơ sở đưa ra quyết định cấp tín dụng
1.3.1.2.Mục đích và ý nghĩa của TĐTD doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Mục đích của TĐTD là đánh giá một cách chính xác và trung thực khả năngtrả nợ của khách hàng để làm quyết định cho vay TĐTD là một trong những khâurất quan trọng trong toàn bộ quy trình tín dụng Tầm quan trọng của nó thể hiện ởnhững điểm sau:
Giúp đánh gía được mức độ tin cậy của phương án sản xuất hoặc DA đầu tư
mà khách hàng đã lập và nộp cho ngân hàng khi làm thủ tục vay vốn
Phân tích và đánh giá được mức độ rủi ro của DA khi quyết định cho vay
Giúp cho CBTDvà lãnh đạo ngân hàng có thể mạnh dạn quyết định chovay và giảm được xác suất hai loại sản phẩm sai lầm trong cho vay: cho vay DA tồi
và từ chối cho vay đối với một DA tốt
1.3.1.3 Phương pháp TĐTD đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Lựa chọn phương pháp TĐTD là việc làm đầu tiên trong công tác TĐTD đốivới các DN của NH Nếu NH lựa chọn phương pháp TĐ không hợp lý, phù hợp vớiđiều kiện thực tế của NH, thì sẽ làm giảm kết quả và chất lượng của công tác TĐTDcủa NH Ngược lại, nếu một phương pháp TĐ phù hợp và hợp lý sẽ làm tăng kếtquả và hiệu quả của công tác TĐTD Hiện nay, các NHTM khi thực hiện TĐTDthường áp dụng nhiều phương pháp TĐ như: Phương pháp định tính và phươngpháp định lượng
+ Phương pháp định tính là phương pháp mà kết quả được xác định trên cảm nhậnđịnh tính của cán bộ TĐ
+ Phương pháp định lượng là phương pháp đánh giá qua hệ thống chỉ số tài chính,hay phân tích độ nhạy
1.3.2 Nội dung TĐTD.
Trang 21- Sau khi khách hàng đến NH lập hồ sơ vay vốn và gửi lại NH, NH sẽ tiếp nhận và
tiến hành giao cho các bộ phận có liên quan để tiến hành TĐ trước khi quyết định
có cấp tín dụng cho khác hàng hay không Nội dung của công tác TĐ trước khi tàitrợ cấp tín dụng của NH cho DN nhỏ và vừa thường được tập trung vào các nộidung sau:
- TĐ pháp lý doanh nghiệp nhỏ và vừa
- TĐ kế hoạch và phương án sản xuất kinh doanh
- TĐ các phương pháp đảm bảo tín dụng
Sau đây chúng ta sẽ xem xét chi tiết từng nội dung:
1.3.2.1TĐ vay vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa:
a, TĐ tư cách pháp lý của doanh nghiệp nhỏ và vừa:
- Đây là công việc đầu tiên mà trước khi xác lập quan hệ tín dụng giữa ngân hàng vàDNNVV, ngân hàng cần phải xem xét Năng lực pháp lý là cơ sở để xem DNNVV
có khả năng tham gia vào quan hệ tín dụng hay không, hay nói cách khác làDNNVV có đủ tiêu chuẩn để vay vốn hay không Năng lực pháp lý là yếu tố rấtquan trọng trong việc đánh giá khả năng trả nợ của DNNVV khi vay vốn và cũng
là yếu tố rất quan trọng để thực hiện tốt các yêu cầu của nguyên tắc bảo đảm antoàn tín dụng Do đó, những DNNVV không có hoặc không có đủ năng lực pháp lýthì sẽ không được NH thiết lập quan hệ tín dụng và cho vay Để đánh giá về nănglực pháp lý của DNNVV vay thì yêu cầu đặt ra đối với bên cho vay là phải cónhững kiến thức và am hiểu nhất định về pháp luật
- Năng lực pháp lý của các DN được thể hiện ở tư cách pháp lý của chính họ Việcngân hàng TĐ tư cách pháp lý của các DNNVV chủ yếu dựa vào các tài liệu sau:Quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy phép kinh doanh, mã số thuế, trụ sở củadoanh nghiệp, giấy đăng ký mẫu dấu, tên và giấy tờ liên quan đến người đại diệnhợp pháp của DNNVV… Theo luật doanh nghiệp nhà nước năm 2017 và có hiệu lựcngày 1/7/2015 thì các doanh nghiệp trừ doanh nghiệp tư nhân có tư cách pháp nhân
kể từ ngày được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh Còn các doanh nghiệp tư nhânthì có tư cách pháp nhân kể từ ngày cấp giấy chứng nhận kinh doanh và chủ doanh
Trang 22nghiệp tư nhân có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theoLuật dân sự năm 2005 có hiệu lực từ ngày 1/6/2006 Việc TĐ về mặt pháp lý phải thoảmãn được một số điểm sau:
+ Chức năng nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp có phù hợp với giấy phép kinhdoanh mà doanh nghiệp đã đăng ký hay không
+ Vốn pháp định của doanh nghiệp từ nguồn nào mà có, vốn đó có đủ bằng tổng số vốncần thiết để thành lập kinh doanh ngành đó không
+ Thời gian hoạt động của doanh nghiệp là bao lâu
+ Ngoài ra cần xem tính chân thực và mức độ tin cậy của bộ hồ sơ và các giấy tờ khác
mà khách hàng lập trước khi đề nghị vay vốn…Việc TĐ tư cách pháp lý của kháchhàng là công việc đầu tiên của công tác TĐ, công việc này không khó, vì tất cả cácđiều cần TĐ ở hết trong các giấy tờ, hồ sơ mà khách hàng cung cấp Tuy nhiên, nếucác ngân hàng không cẩn thận và chủ quan trong công tác TĐ này sẽ gây ra nhiềurủi ro đối với ngân hàng trong quá trình thu hồi nợ, đặc biệt là trong trường hợpkhách hàng không hoàn trở nợ, khi đó ngân hàng cần sự can thiệp của pháp luật
a) TĐ về năng lực quản lý của doanh nghiệp nhỏ và vừa:
- Năng lực quản trị điều hành của người điều hành DNNVV có ảnh hưởng rấtlớn đến khả năng thu hồi nợ vay của NH Vì vậy, ngoài việc đánh giá năng lực pháp
lý của khách hàng, CBTD phải đánh giá kỹ năng quản lý và điều hành DNNVV củagiám đốc hoặc chủ DNNVV, nhất là những DNNVV chưa có giao dịch với NH hoặcgiao dịch không thường xuyên Các nội dung cơ bản để đánh giá gồm:
+ Danh sách ban lãnh đạo, tuổi đời, sức khỏe, thời gian đã đảm nhiệm chức vụ.+ Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, cách thức quản lý, đạo đức của người lãnhđạo cao nhất và ban điều hành
+ Khả năng nắm bắt thị trường, thích ứng hội nhập thị trường
+ Uy tín lãnh đạo trong và ngoài doanh nghiệp
b) TĐ tình hình tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa:
TĐ mức độ tin cậy của các báo cáo tài chính( BCTC)
- Các BCTC của doanh nghiệp bao gồm: Báo cáo kết quả kinh doanh(BCKQKD),bảng cân đối kế toán( BCĐKT), báo cáo lưu chuyển tiền tệ( BCLCTT), bảng thuyếtminh báo cáo tài chính( BTMBCTC) Tuy nhiên thực tế không phải tất cả các doanhnghiệp đều có đủ năng lực để lập đầy đủ các báo cáo này nhưng khi vay vốn ngân
Trang 23hàng yêu cầu doanh nghiệp ít nhất phải cung cấp được hai loại báo cáo : BCKQKD
và BCĐKT của hai thời kỳ gần nhất so với thời điểm vay vốn và BTMBCTC
- Đứng trên góc độ doanh nghiệp, các BCTC mà doanh nghiệp cung cấp cho ngânhàng được xem là các báo cáo do bộ phận kế toán tài chính của DN soạn thảo nhằmcung cấp thông tin cho bên ngoài nên mục tiêu soạn thảo BCTC có thể khác biệt sovới mục tiêu soạn thảo BCTC phục vụ cho nội bộ DN Vì vậy mức độ tin cậy củaBCTC là rất quan trọng:
TĐ khả năng tài chính,tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ
và vừa
- Thông qua tính toán và phân tích một số chỉ tiêu tài chính, hiệu quả hoạt độngchủ yếu căn cứ vào đặc thù ngành nghề, lĩnh vực hoạt động của DN Trong đó,các cán bộ tại đây chú trọng lưu ý về khoản mục giá trị SXKD dở dang, phải thuphải trả, xem xét chi tiết phát sinh tài khoản này qua các năm (có thể lập file theodõi từng khoản cụ thể) để phát hiện những khoản nợ khó đòi, nợ quá hạn thanhtoán, … Từ đó đánh giá chất lượng các khoản mục này, đồng thời đánh giá đượcthực chất kết quả kinh doanh cũng như tình hình tài chính của doanh nghiệp.CBTĐ TĐ về các chỉ tiêu chi phí (chi phí khấu hao, chi phí lãi vay, chi phí trích
dự phòng đầu tư tài chính…) để xác thực chỉ tiêu lợi nhuận, đồng thời đánh giáthực chất tình hình tài chính của doanh nghiệp Đối với những DN kinh doanh đangành nghề, bóc tách, phân tích để xác định hiệu quả cụ thể của từng mảng hoạtđộng, trên cơ sở đó có quyết định tín dụng phù hợp đối với lĩnh vực hoạt độngchính của DN
- Từ những phân tích trên, CBTĐ tiến hành chấm điểm tín dụng và xếp hạng tín dụngkhách hàng theo quy định của SHB
- Các báo cáo tài chính của DNVVN đang vay vốn tại CN phần lớn chưa được kiểmtoán độc lập, mặt khác, ở một số DN công tác kế toán chưa được chú trọng, cácDNVVN thường thuê kế toán ngoài lập các báo cáo tài chính, do đó, tính chính xáckhông cao Điều này đã gây không ít khó khăn cho CBTĐ trong việc đánh giá nănglực tài chính của KH và tại Chi nhánh, CBTĐ tại đây thường xem xét và đôi khi
Trang 24phải tính toán lại các chỉ tiêu tài chính chủ yếu và tiến hành so sánh với các DNtrong ngành có cùng quy mô.
TĐ khả năng trả nợ:
Khả năng trả nợ trong tương lai của KH phụ thuộc rất nhiều vào sự khả thicủa DA đầu tư của DNNVV Do đó, TĐ tính khả thi DA đầu tư là công việc rất quantrọng để đánh giá khả năng trả nợ của KH
Ước lượng và kiểm soát rủi ro:
TĐTD là công việc được tiến hành trước khi quyết định cho vay, thu hồi nợ
là công việc được thực hiện sau khi cho vay Do đó TĐTD, dù có thực hiện kỹlưỡng và chuyên nghiệp đến đâu chăng nữa, vẫn không thể hoàn toàn tránh khỏi saisót
1.3.2.2 TĐ DA đầu tư doanh nghiệp nhỏ và vừa (DA)
Các doanh nhiệp khi lập DA thường có khuynh hướng thổi phồng doanh thu
và giảm chi phí sao cho mới nhìn vào DA có vẻ rất khả thi và hiệu quả.Vì vậy NHphải phân tích và TĐ lại DA xem mức độ tin cậy và từ đó đánh giá khả năng hoàntrả vốn vay của KH
- Đưa ra kết luận về tính khả thi, hiệu quả về mặt tài chính của DA kinhdoanh, khả năng trả nợ và những rủi ro có thể xảy ra để phục vụ cho việc quyết địnhcho vay hoặc từ chối cho vay
- Làm cơ sở tham gia góp ý, tư vấn cho khách hàng, tạo điều kiện để đảm bảohiệu quả cho vay, thu được gốc và lãi đúng hạn, hạn chế, phòng ngừa rủi ro
- Làm cơ sở để xác định giá trị cho vay, thời gian cho vay dự kiến tiến độ giảingân, mức độ thu nợ hợp lý, các điều kiện cho vay, tạo tiền đề cho khách hàng hoạtđộng có hiệu quả và đảm bảo mục tiêu đầu tư của ngân hàng
- Đưa ra cơ sở và luận cứ để lập tờ trình tín dụng trình lên lãnh đạo xem xét
- Đánh giá mức độ rủi ro khi cấp tín dụng cho KH vay vốn
Nguồn dữ liệu TĐ:
Trang 25- TĐ DA được thực hiện khi ngân hàng xem xét hồ sơ để quyết định cấp tíndụng
- Nguồn dữ liệu TĐ:
Từ hồ sơ vay vốn do khách hàng cung cấp:
+ DA đầu tư (DA) khi khách hàng vay vốn dài hạn đầu tư vào TSdài hạn
Từ nguồn khác do CBTD thu thập:
+ Thu thập qua phỏng vấn khách hàng
+ Thu thập qua Trung tâm thông tin tín dụng
+ Thu thập qua dư luận, báo chí và các nguồn khác
Phương pháp TĐ:
- Xem xét hồ sơ
- Sử dụng các kỹ thuật phân tích DA, bao gồm:
+ Phân tích tình hình thị trường và thị phần của DN
+ Phân tích và ước lượng doanh thu
+ Phân tích và ước lượng các loại chi phí sản xuất kinh doanh
+ Phân tích và ước lượng các loại dòng tiền (dòng tiền ròng, dòng tiền tự do)
+ Phân tích và ước lượng chi phí sử dụng vốn
+ Xác định và phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của DA
+ Phân tích, ước lượng và quản lý rủi ro của DA
1.3.2.3 TĐ TS đảm bảo:
Bảo đảm tiền vay là việc TCTD áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi
ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàngvay Bảo đảm tín dụng có thể thực hiện bằng nhiều cách: bảo đảm bằng TSthế chấp,bảo đảm bằng TScầm cố, bảo đảm bằng TShình thành từ vốn vay và bảo đảm bằnghình thức bảo lãnh của bên thứ ba Nói chung bất kỳ TS hoặc các quyền phát sinh từ
TS có thể tạo ra ngân lưu đều có thể dùng làm bảo đảm tiền vay Tuy nhiên thôngthường điều kiện về bảo đảm tiền vay là:
- Giá trị bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm
- TS dùng làm bảo đảm nợ vay phải tạo ra được ngân lưu
Trang 26- Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền xử lý TS dùng làm bảođảm tiền vay
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến TĐTD DNNVV.
1.3.3.1 Nhân tố chủ quan:
Trình độ, năng lực và ý thức của cán bộ TĐ cho vay:
Chất lượng TĐ DA chưa cao ngoài nguyên nhân khách quan đều có nhân tố chủquan của con người Cùng với sự phát triển kinh tế chung của đất nước, trình độ củađội ngũ cán bộ ngân hàng nói chung và đội ngũ cán bộ làm công tác TĐ nói riêngcần phải được nâng cao
Kinh nghiệm trong công tác giúp họ vững vàng trong quyết định cho vay Quatiếp xúc với khách hàng để từ đó tìm cách xác định sự thật Qua trao đổi kinhnghiệm giữa những người làm công tác TĐ có thể giúp họ tích luỹ thêm kinhnghiệm, hoàn chỉnh thêm kết quả TĐ của mình
Công tác tổ chức của ngân hàng:
Khả năng tổ chức của NH ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng công tác TĐTD, tổchức ở đây bao gồm tổ chức các phòng ban, nhân sự và tổ chức các hoạt động trong
NH NH có một cơ cấu tổ chức khoa học sẽ đảm bảo được sự phối hợp chặt chẽ,nhịp nhàng giữa các cán bộ, nhân viên, các phòng ban trong NH
Quy trình và các phương pháp TĐ:
Công tác TĐ luôn được thực hiện theo một quy trình cụ thể Đối với mỗi DA xinvay, có rất nhiều khía cạnh cần TĐ như: điều kiện vay vốn, năng lực tài chính củadoanh nghiệp vay vốn, tính khả thi của DA Mỗi nội dung TĐ cho phép đánh giá mộtmặt cụ thể của DA, tổng hợp các nội dung này chúng ta có được sự đánh giá toàn diệncủa DA Trong quá trình TĐ không thể cùng một lúc, TĐ được tất cả các nội dung màphải thực hiện qua các bước, có thể kết quả của bước trước làm cơ sở để phân tích cácbước sau Ví dụ như , sau khi tính được các dòng tiền của DA, chúng ta thực hiện việctính toán các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của DA và kế hoạch cho vay, thu nợ Như vậy,nếu có một quy trình TĐ khoa học, toàn diện thì kết quả TĐ sẽ tốt hơn và sát với thực
tế hơn
Trang 27Có rất nhiều KH xin vay vốn với các mục đích xin vay cũng khác nhau dẫn đếntới quy mô và loại món vay cũng khác nhau Vì vậy không thể áp dụng dập khuânmột quy trình TĐ cho mọi loại DA, làm như vậy sẽ lãng phí thời gian vào việc TĐnhững nội dung không quan trọng Cần có một quy trình TĐ tổng hợp, toàn diệnlàm cơ sở chung để từ đó có các quy trình TĐ riêng phù hợp với từng loại DA, nhưthế sẽ đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả trong công tác TĐ.
Nguồn thông tin mà NH khai thác và sử dụng khi TĐ để cho vay:
CBTDtiến hành công tác TĐ trên cơ sở những thông tin thu thập được Nhưvậy kết quả TĐ phụ thuộc vào chất lượng thông tin, lượng thông tin đầy đủ, chínhxác chính là điều kiện cần để có kết quả TĐ tốt Hai vấn đề cần quan tâm hiện nay
là nguồn thông tin và chất lượng thông tin Thông tin có thể thu thập được từ nhiềunguồn:
- Thông tin từ chính các DNNVV vay vốn: Bất kỳ DN nào xin vay vốn cũngphải có trách nhiệm cung cấp các thông tin theo yêu cầu của ngân hàng Đó là DAxin vay vốn, các báo cáo tài chình và những tài liệu cần thiết khác, nguồn thông tinnày rất quan trọng nhưng khó xác định được độ tin cậy của nó, bởi các KH muốnđược vay vốn bao giờ cũng đưa ra những mặt tốt của DA và thường mang tính chủquan một chiều, tâm lý chung là không muốn tiết lộ tình hình tài chính thực tế củađơn vị mình Trong trường hợp này CBTDthường phải xử dụng kinh nghiệm nghềnghiệp và căn cứ vào quan hệ làm ăn lâu dài, mức độ tín nhiệm để đánh giá chấtlượng thông tin
- Thông tin thu thập từ các cơ quan có thẩm quyền Vì trước khi trình DA xinvay các DA này đã qua bước TĐ của các cơ quan có thẩm quyền ký duyệt DA Đâycũng là một cơ sở để CBTD yên tâm hơn về tính khả thi của DA
- Thông tin từ trung tâm thông tin tín dụng và trung tâm phòng ngừa rủi rocũng là nguồn đáng tin cậy nhưng nguồn thông tin này chưa được cập nhật và đadạng
- Ngoài ra còn có các nguồn thông tin khác như bạn hàng của KH vay vốn, từcác NH khác đã có mối quan hệ từ trước
Trang 28 Chế độ khen thưởng, kỷ luật và xử phạt của NH đối với cán bộ thực hiện công tác
TĐ có ảnh hưởng lớn đến công tác TĐTD
1.3.3.2 Nhân tố khách quan:
Hệ thống luật pháp, cơ chế, chính sách của Nhà nước:
Đây là những nhân tố thuộc về môi trường kinh tế, pháp luật, xã hội, tự nhiên…Những nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến công tác TĐ tài chính DN và các TCTD chỉ
có thể khắc phục được một phần
Hành lang pháp lý, cơ chế chính sách của Nhà nước, nhân tố này đóng vai trò là khuôn khổ định hướng hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế, trong đó có các TCTD phục vụ mục tiêu chung của xã hội Những khuyết điểm trong tính hợp lý, tính đồng bộ hay tính tiêu cực của các văn bản pháp lý, chính sách quản lý của Nhà nước đều có thể gây khó khăn, tăng rủi ro đối với kết quả hoạt động của DA cũng như với hoạt động TĐ của các TCTD Một số bất cập chính do hệ thống pháp luật và cơ chế quản lý của Nhà nước thường gặp là:
Sự biến động về kinh tế, chính trị và xã hội ở khu vực và thế giới như: Chiến tranh,khủng hoảng kinh tế, lạm phát…
Lạm phát là yếu tố bất định có ảnh hưởng tới việc TĐ tài chính DA Lạm phátgây nên sự thay đổi về giá cả theo thời gian Do vậy, nó làm biến đổi dòng tiền kỳvọng và tỷ lệ chiết khấu khi đánh giá tài chính DA đầu tư Mức lạm phát không thể
dự đoán một cách chính xác vì nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như quy luật cungcầu, thu nhập và tâm lý người tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Cácbiến số tài chính trong DA, các yếu tố đầu vào của các chỉ tiêu như NPV, IRR… đềuchịu tác động của lạm phát Do vậy, đánh giá tính hiệu quả của một DA nào đó, cầnphải xác định chính xác, hợp lý giá cả của các yếu tố cấu thành chi phí hay doanhthu của DA Việc tính đến yếu tố lạm phát sẽ làm cho quá trình thực hiện DA được
dễ dàng hơn, hiệu quả TĐ DA cao hơn
CHƯƠNG 2: THỰC TRANG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NHTMCP SÀI GÒN CNVĨNH PHÚC
Trang 292.1 Khái quát chung về Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội CNVĩnh Phúc 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh:
- Tên giao dịch: Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội CN Vĩnh Phúc
- Tên viết tắt: NHTMCP SHB - CN Vĩnh Phúc hoặc NHTMCP Sài Gòn HàNội - CN Vĩnh Phúc
- Tên tiếng anh: Sai Gon – Ha Noi Commercial joint stock bank Vinh PhucBranch
- Địa chỉ: Số 361 – Mê Linh – Liên Bảo – Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
- Hình thức sở hữu: TMCP
- Cơ quan chủ quản: Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội
- Trụ sở chính: 77 - Trần Hưng Đạo – Hoàn Kiếm – Hà Nội Ngân
hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB) tiền thân là Ngân hàng TMCP Nông thônNhơn Ái được thành lập từ cuối năm 1993 với vốn điều lệ ban đầu là 400 triệu đồngtại thành phố Cần Thơ Sau hơn 13 năm hoạt động, SHB đã được chuyển đổi thànhngân hàng đô thị Đến cuối năm 2006, vốn điều lệ của SHB đã tăng lên 500 tỷ đồng,với mạng lưới hoạt động kinh doanh rộng khắp trên toàn quốc Trong hoạt độngkinh doanh xét trên phương diện an toàn vốn, SHB là một ngân hàng bền vững với
cơ sở vốn hiện tại đủ để đảm bảo SHB tiếp tục phát triển nhanh trong thời gian tới,với cơ sở vốn vững mạnh và tỷ lệ an toàn vốn cao cùng với văn hoá tín dụng thậntrọng, chính sách và quy trình hợp lý đảm bảo chất lượng TStốt với khả năng pháttriển danh mục tín dụng khả quan Các kết quả hoạt động doanh của SHB trongnhững năm qua năm sau luôn cao hơn năm trước, các chỉ tiêu tài chính đều đạt vàvượt kế hoạch đề ra SHB luôn nỗ lực không ngừng để mang đến cho khách hàngcác dịch vụ ngân hàng với chất lượng tốt nhất và phong cách phục vụ chuyênnghiệp nhất với mong muốn trở thành một trong những ngân hàng TMCP hàng đầu
và là Ngân hàng bán lẻ hiện đại đa năng tại Việt Nam
Trang 30Giám đốc
Phó giám đốc Phó giám đốc Phó giám đốc
Phó giám đốc
Phòng khách hàng cá nhân Phòng khách hàng DN Phòng thanh toán quốc tế Phòng dịch vụ khách hàng Phòng thẩm định tín dụng Phòng kế toán tài chính Phòng hỗ trợ tín dụng Phòng công nghệ thông tin Phòng hành chính quản trị
- SHB Vĩnh Phúc được thành lập từ năm 2008(tiền thân là Ngân hàng TMCP Nhà Hà
nội – CN Vĩnh Phúc)đến nay đã được 11 năm và đã đạt được một số thành tựu đángkể
2.1.2 Bộ máy tổ chức và công tác:
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức SHB_ Vĩnh Phúc
Giám đốc: là người đứng đầu CN ngân hàng, điều hành mọi hoạt độngcủa Chi nhánh, là người đưa ra quyết định cuối cùng trong hoạt động kinh doanh,đại diện cho quyền lợi của CBCNV và là người đại diện của CN theo pháp luật
Phó giám đốc: gồm 04 phó giám đốc cùng hỗ trợ Giám đốc xây dựngchương trình, kế hoạch và điều hành công việc hoạt động kinh doanh của CN theo
sự chỉ đạo của ngành, của SHB Kịp thời phổ biến và kiểm tra việc thực hiện chế độchính sách, công tư, chỉ thị và nghị định của ngành đến với CBCNV Chăm lo bồidưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ và đời sống của CBCNV trong CN
Phòng quan hệ khách hàng CN Vĩnh Phúc: có 01 phòng KH cá nhân
và 01 phòng khách hàng DN với chức năng trực tiếp giao dịch với KH là các cánhân và doanh nghiệp để khai thác vốn bằng VND và ngoại tệ Thực hiện các
Trang 31nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế
độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của SHB Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu
và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp và cá nhân
Phòng thanh toán quốc tế: chủ yếu kinh doanh trong lĩnh vực ngoại tệbao gồm: mua bán và tổ chức thanh toán với các Ngân hàng & khách hàng có ngoại
tệ
Phòng dịch vụ khách hàng: trực tiếp tiếp nhận và xử lý tất cả cácthông tin (thắc mắc, kiến nghị, tìm hiểu) của khách hàng Tư vấn, giới thiệu, giảithích hướng dẫn về các dịch vụ, tiện ích của ngân hàng dành cho khách hàng
Phòng TĐTD: thực hiện tái TĐ các khoản cấp tín dụng vượt thẩmquyền, thực hiện các quy trình nghiệp vụ trong công tác tái TĐ như nhận hồ sơ, trựctiếp TĐ, phân tích đánh giá tình hình hoạt động, khả năng tài chính, hiệu quảphương án kinh doanh
Phòng kế toán tài chính: là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịchtrực tiếp với KH, các nghiệp vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tàichính, chỉ tiêu nội bộ tại Chi nhánh Cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đếnnghiệp vụ thanh toán, xử lý hạch toán các giao dịch Quản lý và chịu trách nhiệmđối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên,
tư vấn cho KH sử dụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng
Phòng hỗ trợ tín dụng: cùng hỗ trợ cho công tác tín dụng, TĐ và địnhgiá giá trị TSđảm bảo Nâng cao cho hoạt động tín dụng của ngân hàng thêm minhbạch hơn, an toàn hơn
Phòng công nghệ thông tin: là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác quản
lý, duy trì hệ thống công nghệ thông tin của Chi nhánh, bảo trì bảo dưỡng thiết bị côngnghệ thông tin đảm bảo hệ thống công nghệ thông tin của CNhoạt động tốt
Phòng hành chính quản trị: có nhiệm vụ tổ chức hành chính, phục vụkinh doanh ngân hàng, văn thư lưu trữ, giao dịch đối nội, đối ngoại, quản lý nhân
sự, quản lý tài sản, bảo vệ an toàn cơ quan
Trang 322.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của CNSHB Vĩnh Phúc những năm gần đây:
2.1.3.1 Công tác huy động vốn
Vốn giữ một vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh củabất kỳ doanh nghiệp hay công ty nào Đối với ngân hàng, thì nguồn vốn còn giữmột vai trò quan trọng hơn khì ngân hàng kinh doanh tiền tệ Chính vì lý do đó màhoạt động huy động vốn có một tác động to lớn đến các hoạt động khác của ngânhàng CNVĩnh Phúc đã rất quan tâm, chú ý đến công tác huy động vốn và đã cụ thểhóa bằng những biện pháp nghiệp vụ nhằm thu hút nguồn tiền nhàn rỗi về cho ngânhàng
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của CNVĩnh Phúc
Đơn vị tính: triệu đồng.
(Nguồn:Phòng kế toán tài chính NHTMCP Sài Gòn-Hà Nội CNVĩnh Phúc)
Nguồn vốn huy động của ngân hàng có sự tăng trưởng qua các năm Năm 2017, tổngnguồn vốn huy động là 6.154.679 triệu đồng, tăng 1.590.751 triệu đồng so với năm
2016 Đến năm 2018, vốn huy động tăng lên 6.559.196 triệu đồng, tăng 404.517
Nguồn vốn huy động 4.563.928 6.154.679 6.559.196
Nguồn của các tổ chức 1.001.775 1.051.872 835.425Phân theo loại tiền huy động 4.563.928 6.154.679 6.559.196
Trang 33triệu đồng so với năm 2017 Huy động từ dân cư năm 2017 là 5.102.807 triệu đồngtăng 1.540.654 triệu đồng so với năm 2016 Năm 2018 huy động được 5.723.771triệu đồng tương ứng tăng 620.964 triệu đồng so với năm 2017 Từ bảng số liệu cóthể thấy nguồn vốn huy động từ dân cư chiếm tỷ trọng chủ yếu trong nguồn vốn huyđộng của ngân hàng Do đó có thể thấy ngân hàng chưa là kênh đầu tư ưa thích của
tổ chức kinh tế Đồng thời, ta có thể nhận thấy chủ yếu nguồn vốn huy động đượcđến từ đồng Việt Nam với kỳ hạn là trung hạn
2.1.3.2 Hoạt động tín dụng
Bảng 2.2 :Tình hình cho vay của Ngân hàng TMCP Sài Gòn-Hà Nội CNVĩnh
Phúc
Đơn vị tính: triệu đồng.
Trang 34Thời điểm Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Chỉ tiêu Số tiền
Tỷ trọng(
%)
Số tiền
Tỷ trọng(%) Số tiền
Tỷ trọng(%)
Trang 35(Nguồn:Phòng kế toán tài chính NHTMCP Sài Gòn-Hà Nội CNVĩnh Phúc)
Qua bảng số liệu cho thấy dư nợ cho vay của ngân hàng tăng nhanh qua các năm.Năm 2017 tổng dư nợ cho vay là 5.593.604,59 triệu đồng tăng 1.704.208,05 triệu đồng
so với năm 2016 Tới năm 2018, mức tăng là 307.117,36 triệu đồng cho thấy hoạt độngcho vay của ngân hàng rất tốt Đồng thời ta cũng thấy được tỷ trọng cho vay doanhnghiệp nhà nước chiếm tỷ trọng lớn khẳng định các công ty ngành than là những kháchhàng chủ yếu và quan trọng của ngân hàng Ngoài ra thì dư nợ cho vay chiếm tỷ trọngcao trong khối ngành dịch vụ và theo kỳ hạn trung và dài hạn là chủ yếu
- Xét về quy mô: Tổng nguồn vốn cho vay tăng dần trong các năm gần đây,
từ năm 2017 đến năm 2018 tổng nguồn vốn tăng từ 5.593.604 triệu đồng lên5.900.721 triệu đồng (tương ứng 5, 49%) mặc dù hoạt động huy động vốn giảm.Điều này chứng tỏ khả năng tài chính và nguồn vốn của CNngân hàng đủ mạnh vàđáp ứng tốt nhu cầu vay vốn trong nền kinh tế, hoạt động cho vay có chất lượng,quản lý cho vay hiệu quả thì mới tạo ra đủ lợi nhuận để bù đắp chi phí Thêm vào
đó là khả năng phục hồi của nền kinh tế địa phương nói riêng và nền kinh tế ViệtNam nói chung – dù còn rất chậm tuy nhiên các ngành nghề kinh doanh, các ngànhcông nghiệp, du lịch, các lĩnh vực đầu tư ở tỉnh lại đang được khuyến khích, ưu tiên
mở rộng sản xuất và kinh doanh, dẫn tới nhu cầu vốn của nhân dân và các tổ chứckinh tế cũng cao hơn
- Xét về cơ cấu cho vay: Cho vay theo ngắn hạn chiếm tỷ trọng nhỏ hơn chovay theo trung và dài hạn (năm 2018 tỷ trọng cho vay ngắn hạn chiếm 26,35%, trongkhi cho vay theo trung và dài hạn chiếm 73,65% cao hơn gần 3 lần so với ngắn hạn).Mặc dù rủi ro trong đầu tư thời gian này còn cao nhưng hầu hết các thành phần đi vaylại là doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế tại tỉnh (do thành phần này ở tỉnh Vĩnh Phúcchiếm tỷ trọng lớn và ảnh hưởng tới nền kinh tế rất nhiều cho nên có nhu cầu vay nhiềuhơn là thành phần dân cư); các TCKT này thường vay để mở rộng sản xuất, mở rộngthị trường; khôi phục năng lực của doanh nghiệp mình Bên cạnh đó, do lạm phát tăngcao, người dân vừa cần chi tiêu nhiều vừa có xu hướng tiết kiệm hơn, cho nên nhu cầuvay trong ngắn hạn năm 2018 giảm 28,96% so với năm 2017; ngược lại với xu hướng
Trang 36tăng vay trong trung và dài hạn (năm 2018 tăng 27,64% so với năm 2017) Đây là mộtdấu hiệu tốt đối với cả ngân hàng và nền kinh tế.
- Xét theo loại hình kinh tế: Hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhà nướctuy chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu (năm 2018 chếm 56,43%; năm 2017 chiếm 59,68%)nhưng lại có xu hướng giảm nhẹ (0,26%) Cho vay đối với Doanh nghiệp ngoài quốcdoanh tăng mạnh (từ 1.582.573 triệu năm 2016 lên 1.582.573 triệu năm 2018 – tươngứng tăng 172, 67% - một kết quả rất lớn nhưng phù hợp với tình hình hiện tại của nềnkinh tế Ngoài ra ngân hàng giảm 40,98% cho vay đối với cá thể hộ gia đình từ1.675.098 triệu năm 2017 xuống 988.649 triệu năm 2018 Qua đó, ta thấy đối tượngđược CNchú trọng đầu tư đó là Doanh nghiệp ngoài quốc doanh – Thành phần đang trên
đà hồi phục và có nhu cầu vay vốn lớn Với khả năng chủ động và linh hoạt đối với lãisuất đầu vào, đầu ra cộng thêm tình hình nguồn vốn đủ mạnh ngân hàng đã phát triểnđược nhiều khách hàng vay mới và tạo uy tín với những khách hàng cũ
2.1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.3: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh năm 2016, 2017, 2018
Đơn vị tính: triệu đồng.
I Thu nhập lãi thuần
112.098.108.439
Trang 37III Lãi/lỗ thuần từ
hoạt động kinh doanh
(Nguồn: Phòng kế toán tài chính Ngân hàng Sài Gòn-Hà Nội CNVĩnh Phúc)
Năm 2017, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận trước thuế so với năm 2016 là20.012.490.893 triệu đồng, tương đương 39,51%, con số khá cao thể hiện sự nỗ lựccủa tập thể cán bộ ngân hàng SHB CNVĩnh Phúc Năm 2018, lợi nhuận trước thuếtăng 49.174.041.088 tương ứng 69,6 % so với năm 2017, sự tăng trưởng vượt bậc
về lợi nhuận của chi nhánh Ta thấy chi phí có xu hướng giảm so với tốc độ tăngtrưởng của doanh thu Bên cạnh đó, thu nhập của ngân hàng chủ yếu là thu nhập từlãi và các khoản thu nhập tương đương và chi phí cũng tập trung chủ yếu vào chiphí lãi và các khoản tương tự Vượt qua thời kỳ khó khăn chung của toàn ngànhngân hàng, SHB CNVĩnh Phúc đã có mức tăng trưởng về doanh thu đáng kể, thểhiện sự quyết tâm của toàn thể cán bộ trong toàn chi nhánh
Trang 382.2 Tổ chức TĐ đối với dự án vay vốn của DN nhỏ và vừa tại SHB
2.2.1 Cơ cấu, phân cấp phòng thẩm định tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Vĩnh Phúc.
- Hiện tại, tại SHB Vĩnh Phúc, công tác TĐ DA thuộc trách nhiệm của bộphận phòng thẩm định
- Số lượng cán bộ phòng thẩm định gồm 4 cán bộ: 1 trưởng phòng và 3 cánbộ
- Phòng thẩm đinh được cấp quyền quyết định cho vay hay không để trìnhlên giám đốc/phó giám đốc
2.2.2 Quy trình thẩm định dự án
SHB không có quy trình TĐ DA đầu tư riêng cho từng đối tượng khách hànghay riêng cho từng ngành Do vậy, việc TĐ DA vay vốn của DN có quy mô nhỏ vàvừa thực hiện theo Quy trình TĐ DA đầu tư áp dụng chung cho toàn hệ thống SHB,chính là quy trình TĐ DA nói chung của hệ thống Ngân hàng thương mại Quy trìnhnày là quy trình chung và tương đối mang tính lý thuyết Theo đó, việc TĐ DA vayvốn của DN có quy mô nhỏ và vừa phải tuân thủ đúng quy định, quy trình và hướngdẫn của SHB về cho vay DA đầu tư, cũng như các định hướng phát triển tín dụngđối với DN có quy mô nhỏ và vừa Tuy nhiên, do quy mô doanh nghiệp là vừa vànhỏ, xác định các lợi nhuận mà nếu cho doanh nghiệp vay thì sẽ mang lại cho CNít,cho nên thông thường các cán bộ không làm hết theo các quy trình chung mà chỉ tậptrung trọng tâm vào các bước mà bản thân cán bộ đánh giá là cần thiết
Cụ thể hóa những quy định của Ngân hàng nhà nước về quy chế cho vay vàđầu tư, SHB đã ban hành đầy đủ các quy định, quy trình nêu rõ trách nhiệm, quyềnhạn của từng bộ phận trong quá trình TĐ và các bước TĐ DA đầu tư Các văn bản
áp dụng thống nhất đối với hoạt động cho vay và TĐ DA trong toàn hệ thống
Ngoài ra, tùy thuộc DA vay vốn hoạt động trong lĩnh vực nào thì sẽ chịu sựđiều chỉnh của các văn bản, quy định thuộc ngành, lĩnh vực đó
Trang 39Phê duyệt báo cáo thẩm định, quyết định cho vay
Thu thập thông tin
Tiến hành thẩm định/
tái thẩm định
Lập báo cáo thẩm định/ tái thẩm định
Tiếp nhận, kiểm tra hồ
sơ vay vốn
Soạn thảo, ký
hợp đồng Giải ngân Kiểm tra, giám sát vốn vay
Thu nợ gốc, lãi
Giải chấp TSBĐ
BGĐ CNKhách hàng
HO
Việc TĐ cho vay thường được tiến hành sau khi nhận đầy đủ hồ sơ tài liệu dokhách hàng cung cấp Tuy nhiên, tuỳ từng trường hợp cụ thể, có thể thực hiện TĐcho vay song song với quá trình hoàn tất hồ sơ của khách hàng
Quy trình TĐ trong hệ thống SHB được thực hiện qua các bước theo sơ đồnhư sau:
Quy trình
TĐ DA
Trang 40Sơ đồ
2.2: Quy trình cho vay và TĐ DA đầu tư tại SHB Vĩnh Phúc
Nguồn tài liệu: Cẩm nang tín dụng Ngân hàng SHB
Đây là quy trình TĐ chung được áp dụng đối với các DA vay vốn củaDNVVN, tùy vào quy mô, tính chất của từng DA mà việc thực hiện các bước đượctiến hành chi tiết hơn hoặc có thể rút ngắn, kết hợp hoặc lược bỏ một số bước để tiếtkiệm thời gian và chi phí
Quy trình TĐ trong hệ thống Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội được tiếnhành trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của khách hàng đối vớinhững DA vay vốn ngắn hạn và không quá 30 ngày với những DA vay vốn trung vàdài hạn Trường hợp DA phức tạp, phải TĐ chi tiết tất cả các khía cạnh thì có thểthoả thuận với khách hàng thời gian TĐ dài hơn quy định Tuy nhiên trên thực tếhiện tại, việc tiếp nhận hồ sơ và giải quyết hồ sơ cho khách hàng tại CNVĩnh Phúccòn chưa áp dụng triệt để quy trình trên do thiếu nguồn nhân lực, do đó thôngthường thời gian TĐ kéo dài hơn
2.2.3 Nội dung TĐ DA đầu tư DNNVV tại SHB chi nhánh Vĩnh Phúc
Tại SHB Vĩnh Phúc, CBTD tiến hành phân tích, đánh giá dự án vay vốn củaDNVVN theo các nội dung chính bao gồm: