Mục đích tổng quát của việc nghiên cứu đề tài là nhằm đề xuất hệ thống chính sách và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân và thuế giátrị gia tăng đối với hộ ki
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
NGUYỄN THỊ THU HÀ Lớp: CQ53/02.01 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của em.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Hà
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
-CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN, GIÁ TRỊ GIÁ TĂNG ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ 5
-1.1 Lý thuyết chung về hộ kinh doanh cá thể 5
-1.1.1 Khái niệm 5
-1.1.2 Đặc điểm của hộ kinh doanh cá thể 5
-1.1.3 Vai trò của hộ kinh doanh cá thể 7
-1.2 Quản lý thuế TNCN, GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể 9
-1.2.1 Nội dung cơ bản của thuế TNCN, GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể 9
-1.2.2 Nội dung quản lý thuế TNCN, GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể 12
-1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 18
-1.3.1 Nhân tố thuộc về cơ chế chính sách 18
-1.3.2 Nhân tố thuộc về cơ quan thuế 19
-1.3.3 Nhân tố thuộc về bản thân hộ kinh doanh cá thể 20
-1.3.4 Các nhân tố khác 21
-CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN, GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN NHƯ XUÂN – TỈNH THANH HÓA 22
-2.1 Đặc điểm kinh tếxã hội và tổ chức bộ máy thu thuế 22
-2.1.1 Đặc điểm kinh tếxã hội 22
-2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức quản lý của Chi cục thuế huyện Như Xuân ……… 24
-2.1.3 Tình hình hoạt động của hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Như Xuân 27
Trang 4-2.2 Thực trạng hoạt động quản lý thuế TNCN, GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi
cục thuế huyện Như Xuân 28
-2.2.1 Quản lý người nộp thuế 28
-2.2.2 Quản lý căn cứ tính thuế 32
-2.2.3 Quản lý thu nộp, cưỡng chế nợ thuế 37
-2.2.4 Công tác kiểm tra thuế 40
-2.3 Đánh giá hoạt động quản lý thuế TNCN, GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Như Xuân 42
-2.3.1 Những thành tựu đạt được 42
-2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 43
-CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN, GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN NHƯ XUÂN 47
-3.1 Mục tiêu, phương hướng tăng cường quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Như Xuân trong thời gian tới 47
-3.2 Giải pháp tăng cường quản lý thuế TNCN, GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Như Xuân 48
-3.2.1 Công tác quản lý người nộp thuế 48
-3.2.2 Công tác quản lý căn cứ tính thuế 49
-3.2.3 Công tác quản lý thu nộp 52
-3.2.4 Công tác kiểm tra 53
-3.2.5 Công tác tuyên truyền, hỗ trợ 55
-3.2.6 Các giải pháp khác 56
-3.3 Kiến nghị thực hiện các giải pháp 59
-3.3.1 Kiến nghị với Tổng cục Thuế, Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa 59
-3.3.2 Kiến nghị với Cấp ủy, chính quyền địa phương 60
-3.3.3 Kiến nghị cải cách công tác miễn giảm thuế cho các hộ kinh doanh 60
-3.3.4 Phát triển các dịch vụ tư vấn thuế 61
-3.3.5 Quan tâm đến chế độ thi đua khen thưởng 62
-3.3.6 Kiến nghị cải cách công tác đăng ký thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 62
Trang 5KẾT LUẬN 64 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO - 66 -
Trang 6UNT : Ủy nhiệm thu
DANH MỤC CÁC BẢNG
TrangHình 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục Thuế huyện Như Xuân………27 Bảng 2.1: Tình hình quản lý các HKD cá thể………29 Bảng 2.2: Kết quả đăng ký cấp mã số thuế đến ngày 31/12/2018……….31 Bảng 2.3: Lượt HKD tạm nghỉ kinh doanh hàng tháng từ năm 2016-2018…… 32 Bảng 2.4: Tình hình quản lý doanh thu tính thuế HKD tại CCT huyện Như Xuân giai đoạn 2016-2018……… 33Bảng 2.5: Thống kê số hộ sử dụng hóa đơn quyển………34 Bảng 2.6: Kết quả điều tra doanh thu khoán theo ngành nghề, lĩnh vực hoạt động năm 2018………36Bảng 2.7: Kết quả thu nộp thuế GTGT, TNCN của HKD……….37Bảng 2.8: Tình hình nợ thuế TNCN, GTGT của HKD cá thể giai đoạn 2016 -
2018………39Bảng 2.9: Kết quả kiểm tra hộ kinh doanh cá thể giai đoạn 2016-2018…………41
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Sự ra đời của thuế là một tất yếu khách quan gắn liền với sự ra đời, tồn tại vàphát triển của Nhà nước Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước và làcông cụ hàng đầu đề điều tiết vĩ mô nền kinh tế, thực hiện vai trò phân phối cácnguồn lực tài chính, kích thích nền kinh tế phát triển và góp phần đảm bảo côngbằng xã hội
Chính sách Thuế của Nhà nước luôn có quan hệ chặt chẽ đến việc giải quyết lợiích kinh tế giữa các chủ thể trong xã hội, đồng thời ảnh hưởng trực tiếp đến các vấn
đề vĩ mô như: tiết kiệm, đầu tư, tăng trưởng kinh tế Việc hoàn thiện chính sáchThuế sao cho phù hợp với hoàn cảnh kinh tế - xã hội là sự quan tâm hàng đầu củaNhà nước Với định hướng phát triển và xu thế hội nhập của nước ta hiện nay thìviệc quản lý thu thuế hết sức phức tạp và gặp không ít khó khăn, vừa phải đảm bảonguồn thu cho ngân sách Nhà nước và vừa phải phù hợp, đảm bảo cho phát triểnsản xuất của các thành phần kinh tế
Hộ kinh doanh có vai trò quan trọng, trong việc giải quyết các vấn đề an sinh xãhội, giảm phân hoá giàu nghèo, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Tuynhiên, tình hình kinh doanh của khu vực này khá phức tạp, khả năng tuân thủ phápluật nói chung và pháp luật về thuế nói riêng của các HKD chưa cao Tình trạngtrốn thuế, dây dưa nợ đọng thuế còn phổ biến ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế
Kể từ khi TT92/2015/TT-BTC ban hành, công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinhdoanh cá thể có nhiều chuyển biến tích cực, tình trạng thất thu thuế tuy có giảmnhưng vẫn còn tình trạng bỏ sót, quản lý không hết hộ kinh doanh, doanh thu tínhthuế không sát so với thực tế Tuy nhiên tiềm năng vẫn còn và có thể khai thác thu
Trang 8để đạt mức cao hơn Do vậy, việc quản lý chặt nguồn thu, không bỏ sót nguồn thu,hạn chế mức thấp nhất hiện tượng thất thu thuế do không quản lý đầy đủ người nộpthuế là nhiệm vụ cấp thiết.
Huyện Như Xuân - tỉnh Thanh Hóa là một huyện miền núi còn đang kém pháttriển, số thu về thuế là không nhiều, chưa đủ đáp ứng nhu cầu chi tiêu của địaphương, nhưng trong đó hộ kinh doanh đã đóng góp một phần không nhỏ vào sốthu hàng năm của ngân sách địa phương Nhiều năm qua ngành thuế huyện NhưXuân nói chung, thuế hộ kinh doanh nói riêng đã hoàn thành kế hoạch pháp lệnhcủa Nhà nước giao Nhưng với tính chất đa dạng và phức tạp của khu vực kinh tếnày, công tác quản lý thu thuế huyện Như Xuân cần được khắc phục những mặthạn chế còn tồn tại, đảm bảo nuôi dưỡng nguồn thu, thu đúng, thu đủ theo quy địnhcủa pháp luật
Tăng cường công tác quản lý về thuế đối với hộ kinh doanh sẽ tạo điều kiện đểngành thuế tập trung nguồn lực cho các nguồn thu lớn, đảm bảo hoàn thành côngtác thuế và góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội tại địa phương Đây làvấn đề cấp thiết và có ý nghĩa thực tiễn Vì vậy em chọn đề tài: “Tăng cường quản
lý thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh cá thể tạiChi cục Thuế huyện Như Xuân”
2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu của đề tài
Trang 9Mục đích tổng quát của việc nghiên cứu đề tài là nhằm đề xuất hệ thống chính sách và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân và thuế giátrị gia tăng đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Như Xuân.
Các mục đích cụ thể:
- Hệ thống hoá các vấn đề chung về thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh cá thể
- Đánh giá khái quát và cơ bản về thực trạng hoạt động quản lý thuế thu nhập
cá nhân, thuế giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Như Xuân
- Phân tích, đánh giá những hạn chế, bất cập trong công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh cá thể ở Chi cục Thuế huyện Như Xuân
- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Như Xuân nói riêng và trên cả nước nói chung
3 Phạm vi nghiên cứu:
Tình hình quản lý thu thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Như Xuân trong giai đoạn 2016-2018
4 Phương pháp nghiên cứu:
Ngoài các phương pháp nghiên cứu truyền thống của một đề tài thuộc lĩnh vực
xã hội như: phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử, phươngpháp mô hình hoá, phương pháp so sánh, toán học… đề tài còn sử dụng các phươngpháp nghiên cứu sau đây:
Trang 10- Phương pháp thống kê: Để tổng kết thực tiễn, đề tài thực hiện thống kê số liệu theo thời gian, từ đó tìm ra tính quy luật, xu thế của sự phát triển, thực hiện phân tích thống kê điển hình để minh hoạ các nội dung nghiên cứu…
- Phương pháp thu thập dữ liệu, phân tích và tổng hợp số liệu dựa trên các báo cáo, tài liệu của cơ quan thực tập và các số liệu thống kê khác
- Phương pháp so sánh theo thời gian, so sánh theo chỉ tiêu…
5 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, những nội dung chính của đề tài được trình bày trong 03 chương:
Chương 1: Những vấn đề chung về thuế TNCN, GTGT đối với hộ kinh doanh
cá thể
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế TNCN, GTGT đối với hộ kinh
doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Như Xuân-tỉnh Thanh Hóa
Chương 3: Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thuế TNCN,
GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Như Xuân-tỉnh Thanh Hóa
Với kiến thức lý luận và thực tiễn còn hạn chế nên trong quá trình nghiên cứu không tránh khỏi những khiếm khuyết trong nội dung và phương pháp Em kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo, các cán bộ thuế và bạn đọc
để đề tài được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 11CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN,
GIÁ TRỊ GIÁ TĂNG ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ
1.1 Lý thuyết chung về hộ kinh doanh cá thể
Theo Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 hướng dẫn thực hiện thuế giátrị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinhdoanh:
“Người nộp thuế hướng dẫn tại Chương I Thông tư này là cá nhân cư trú baogồm cá nhân, nhóm cá nhân và hộ gia đình có hoạt động sản xuất kinh doanh hànghoá, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quyđịnh của pháp luật (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh)”
1.1.2 Đặc điểm của hộ kinh doanh cá thể
- Thứ nhất, Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cánhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ,hoặc một hộ gia đình làm chủ:
Trang 12+ Đối với hộ kinh doanh do một cá nhân làm chủ, cá nhân đó có toàn quyềnquyết định về mọi hoạt động kinh doanh của hộ (như chủ doanh nghiệp tư nhân đốivới doanh nghiệp tư nhân).
+ Đối với hộ kinh doanh do một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, mọihoạt động kinh doanh của hộ do các thành viên trong nhóm hoặc hộ gia đình quyếtđịnh Nhóm người hoặc hộ gia đình cử một người làm đại diện cho nhóm hoặc hộ
để tham gia giao dịch với bên ngoài
- Thứ hai, Hộ kinh doanh không có tư cách pháp nhân:
Hộ kinh doanh do một cá nhân thành lập có bản chất là cá nhân kinh doanh, do
đó không thể là pháp nhân Mọi tài sản trong của hộ kinh doanh đều là tài sản của
cá nhân tạo lập nó Cá nhân tạo lập hộ kinh doanh hưởng toàn bộ lợi nhuận (sau khi
đã thực hiện các nghĩa vụ tài chính và thanh toán theo qui định của pháp luật) vàgánh chịu mọi nghĩa vụ Trường hợp hộ kinh doanh được tạo lập bởi hộ gia đình,thì hộ kinh doanh có bản chất là hộ gia đình kinh doanh Do đó hộ kinh doanh cũngkhông phải là pháp nhân
Cá nhân, nhóm người, hộ gia đình nhân danh chính mình tham gia vào hoạtđộng kinh doanh Mặc dù là chủ thể kinh doanh chuyên nghiệp nhưng hộ kinhdoanh lại không có tư cách của doanh nghiệp, không có con dấu, không được mởchi nhánh, văn phòng đại diện, không được thực hiện các quyền mà doanh nghiệpđang có như hoạt động xuất nhập khẩu hay áp dụng Luật Phá sản khi kinh doanhthua lỗ Khi tham gia giao dịch, cá nhân hoặc đại diện theo nhóm người hay đạidiện hộ gia đình nhân danh mình mà không nhân danh hộ kinh doanh để thực hiệnhoạt động kinh doanh
Trang 13- Thứ ba, Hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ kinh doanh mang tính nghề nghiệp thường xuyên, nghĩa là hộ kinh doanh hoạt động một cách chuyên nghiệp và thu nhập chính của họ phát sinh từ hoạt động kinh doanh.
Vì vậy, tại Khoản 2 Điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP: Hộ gia đình sản xuấtnông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buônchuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký,trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm viđịa phương
- Thứ tư, Chủ hộ kinh doanh chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợcủa hộ kinh doanh:
Hộ kinh doanh không phải là một thực thể độc lập, tách biệt với chủ nhân của
nó Nên về nguyên tắc chủ nhân của hộ kinh doanh phải chịu trách nhiệm vô hạnđối với khoản nợ của hộ kinh doanh, có nghĩa là chủ nhân của hộ kinh doanh phảichịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình kể cả tài sản không đưa vào kinhdoanh
1.1.3 Vai trò của hộ kinh doanh cá thể
- Theo Tổng cục Thống kê (năm 2018), tính đến năm 2017, cả nước có trên5,14 triệu HKD Với số lượng này không những huy động được nguồn nộilực khá lớn cho phát triển kinh tế của đất nước mà còn làm giảm bớt sự cáchbiệt về kinh tế và xã hội giữa các vùng, miền, các địa bàn trong cả nước, nhất
là những địa bàn mà các doanh nghiệp không muốn hoặc không thể đầu tưnhư miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa
- Khu vực HKD có đóng góp lớn trong việc tạo việc làm và giải quyết các vấn
đề xã hội Theo Tổng cục Thống kê, số lao động làm việc trong khu vực
Trang 14HKD tăng nhanh theo thời gian, từ trên 7,4 triệu người năm 2010 tăng lêngần 8,6 triệu người năm 2017 Không chỉ tạo việc làm, tăng thu nhập và xoáđói giảm nghèo trực tiếp cho chính chủ sở hữu, người quản lý khu vực nàycòn gián tiếp cải thiện cuộc sống cho những người có thu nhập thấp, ngườinghèo ở thành thị và nông thôn Nhờ có HKD, người nghèo mới được tiếpcận các hàng hoá, dịch vụ nhanh hơn với giá cả bình dân Hơn nữa, khu vựcnày còn là nơi tiếp nhận người lao động không đủ kỹ năng làm việc cho khuvực DN, khu vực hành chính sự nghiệp chuyển sang.
- HKD là một trong những động lực thúc đẩy tinh thần kinh doanh và pháttriển kinh tế thị trường Với rào cản tham gia thị trường thấp hơn đáng kể sovới rào cản của khu vực DN, HKD có thể là bước trung gian tốt hơn để các
cá thể khởi nghiệp vững chắc, đặc biệt là ở những ngành, lĩnh vực kinhdoanh truyền thống Một bộ phận không nhỏ HKD đang hoạt động tại cáclàng nghề đã góp phần rất lớn trong việc gìn giữ, bảo tồn và phát triển cácngành nghề truyền thống - một phần của văn hoá dân tộc Việt Nam
- HKD có nhiều đóng góp cho tăng trưởng kinh tế HKD có vai trò đáng kểtrong tạo ra của cải vật chất, hàng hóa, dịch vụ cho xã hội, trực tiếp đóng gópcho tăng trưởng kinh tế Theo số liệu của Tổng cục Thống kê (năm 2013),HKD chỉ nắm giữ 3% tổng nguồn vốn kinh doanh, nhưng chiếm tới hơn 13%doanh thu của các tổ chức kinh doanh có đăng ký (gồm HKD và các DNchính thức)
- Tuy nhiên, với đặc trưng quy mô nhỏ và siêu nhỏ, manh mún, HKD có nhiềuhạn chế về năng lực kinh doanh, ứng dụng công nghệ, trình độ quản lý dẫnđến năng suất lao động, hiệu quả sản xuất kinh doanh còn thấp; nguồn lực tự
có hạn chế, khó tiếp cận với nguồn lực bên ngoài, vì vậy khả năng tham giavào khu vực sản xuất vật chất và các ngành đòi hỏi công nghệ tiên tiến của
Trang 15HKD là rất hạn chế Phần lớn HKD hoạt động trong khu vực dịch vụ truyềnthống như thương mại, phục vụ cá nhân và cộng đồng.
1.2 Quản lý thuế TNCN, GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể
1.2.1 Nội dung cơ bản của thuế TNCN, GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể
Căn cứ theo Điều 2 và Điều 6 Thông tư 92/2015/TT-BTC về việc Hướng dẫnthực hiện Thuế GTGT và Thuế TNCN đối với hộ kinh doanh cụ thể như sau:
Nguyên tắc tính thuế GTGT, TNCN hộ kinh doanh
- Nếu cá nhân kinh doanh có Doanh thu tính thuế từ 100 triệu đồng/năm trởxuống thì không phải nộp thuế GTGT, thuế TNCN
- Cá nhân nộp thuế khoán thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống đểxác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, TNCN là doanh thu tính thuếTNCN của năm
- Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán kinh doanh không trọn năm (không đủ
12 tháng trong năm dương lịch) bao gồm:
+ Cá nhân mới ra kinh doanh;
+ Cá nhân kinh doanh thường xuyên theo thời vụ;
+ Cá nhân ngừng/nghỉ kinh doanh
Thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân khôngphải nộp thuế là doanh thu tính thuế TNCN của một năm (12 tháng);
Doanh thu tính thuế thực tế để xác định số thuế phải nộp trong năm là doanhthu tương ứng với số tháng thực tế kinh doanh
- Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán đã được cơ quan thuế thông báo số thuế khoán phải nộp, nếu kinh doanh không trọn năm thì cá nhân được giảm thuế khoán phải nộp tương ứng với số tháng ngừng/nghỉ kinh doanh trong năm
Trang 16- Trường hợp cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, TNCN được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất trong năm tính thuế.
- Cá nhân kinh doanh là đối tượng không cư trú nhưng có địa điểm kinh doanh
cố định trên lãnh thổ Việt Nam thực hiện kê khai thuế như đối với cá nhânkinh doanh là đối tượng cư trú
Cách tính thuế khoán hộ kinh doanh phải nộp
- Căn cứ tính thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán là doanh thu tính thuế và tỷ
lệ phần trăm thuế tính trên doanh thu
Công thức tính số thuế phải nộp:
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ % thuế GTGT
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ % thuế TNCN
Trong đó:
- Doanh thu tính thuế được xác định như sau:
+ Doanh thu tính thuế GTGT, TNCN là doanh thu bao gồm thuế (trường hợpthuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiềncung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanhhàng hóa, dịch vụ
Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thìdoanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hóa đơn
Nghĩa là: Doanh thu tính thuế = Doanh thu khoán + Doanh thu trên hóa đơn
Trang 17+ Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuếkhoán hoặc xác định không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn địnhdoanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Tỷ lệ % thuế tính trên doanh thu khoán:
+ Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thunhập cá nhân là 0,5%
+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng
là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%
+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyênvật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%
+ Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thunhập cá nhân là 1%
- Trường hợp cá nhân kinh doanh nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì cá nhân thựchiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối vớitừng lĩnh vực, ngành nghề
Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác đinh được doanh thu tính thuế củatừng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì
cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán của từng lĩnh vực,ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế
Thời điểm xác định doanh thu tính thuế
- Đối với doanh thu tính thuế khoán thì thời điểm cá nhân thực hiện việc xácđịnh doanh thu là từ ngày 20/11 đến ngày 15/12 của năm trước năm tínhthuế
Trang 18- Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán mới ra kinh doanh (không hoạtđộng từ đầu năm) hoặc cá nhân thay đổi quy mô, ngành nghề kinh doanhtrong năm thì thời điểm thực hiện việc xác định doanh thu tính thuế khoáncủa năm là trong vòng 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh hoặc ngàythay đổi quy mô, ngành nghề kinh doanh.
- Đối với doanh thu theo hóa đơn thì thời điểm xác định doanh thu tính thuếthực hiện như sau:
+ Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu,quyền sử dụng hàng hóa hoặc thời điểm lập hóa đơn bán hàng nếu thời điểm lậphóa đơn trước thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa
+ Đối với hoạt động vận tải, cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việccung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ nếuthời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ trước thời điểm hoàn thành việc cung ứngdịch vụ
+ Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao côngtrình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành
1.2.2 Nội dung quản lý thuế TNCN, GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể
Quản lý người nộp thuế
Trong công tác quản lý thuế TNCN, GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể việcquản lý đối tượng nộp thuế là công việc đầu tiên có vai trò hết sức quan trọng, tạo
cơ sở để tiến hành các công việc tiếp theo, đồng thời có tác dụng rất lớn đến giáodục ý thức chấp hành pháp luật và đảm bảo công bằng giữa các đối tượng nộp thuế
Vì vậy để đảm bảo hiệu quả cần phải đáp ứng được các yêu cầu sau đây: Quản lýhết các đối tượng tham gia sản xuất kinh doanh (bao gồm: có cửa hàng cửa hiệu và
Trang 19đối tượng kinh doanh vãng lai), không để bỏ sót, tổ chức phân loại và giám sát chặtchẽ các hộ kinh doanh cũng như quá trình hoạt động của các hộ
- Theo quy trình quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể nội dung quản lý
hộ kinh doanh bao gồm:
+ Quản lý đối với cá nhân kinh doanh ổn định
+ Quản lý đối với cá nhân mới ra kinh doanh tại Chi cục thuế và cá nhân thay đổi hoạt động kinh doanh trong năm
+ Quản lý đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán sử dụng hóa đơn quyển của cơ quan thuế
+ Quản lý đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán sử dụng hóa đơn lẻ của cơquan thuế
+ Quản lý đối với hộ ngừng, nghỉ, bỏ kinh doanh
- Phân loại hộ kinh doanh để quản lý thuế
Phân loại hộ kinh doanh là sắp xếp các hộ kinh doanh vào từng nhóm theonhững tiêu chí nhất định, từ đó có những biện pháp quản lý phù hợp với từng nhóm
cụ thể
+ Theo phương pháp tính thuế đối với các hộ kinh doanh thì có hai loại là hộnộp theo phương pháp thuế khoán; cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phátsinh và cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp
+ Căn cứ vào doanh thu kinh doanh, Đội thuế liên xã phân loại hộ kinh doanhnộp thuế khoán theo nhóm: hộ kinh doanh thuộc diện không phải nộp thuế TNCN,GTGT; hộ kinh doanh thuộc diện phải nộp thuế TNCN, GTGT
Trang 20+ Ngoài ra, tuỳ theo yêu cầu quản lý thực tế tại địa phương, cơ quan thuế có thểphân loại theo bậc môn bài, theo địa bàn quản lý hoặc theo các nhóm ngành nghềkinh doanh, cho phù hợp
Quản lý căn cứ tính thuế
Trong công tác quản lý thu thuế, để nâng cao hiệu quả thu ngân sách, cơ quanthuế không chỉ tập trung vào quản lý đối tượng nộp thuế mà còn cần quản lý tốt căn
cứ tính thuế của các hộ cá thể kinh doanh Quản lý căn cứ tính thuế đối với hộ kinhdoanh cá thể bao gồm quản lý doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu,trong đó chủ yếu là quản lý doanh thu tính thuế thông qua tổ chức điều tra doanhthu thực tế của hộ kinh doanh
Việc điều tra doanh thu là một biện pháp nghiệp vụ của cơ quan thuế nhằm đánhgiá sự sai lệch của doanh thu và mức thuế khoán ổn định với thực tế kinh doanhcủa hộ kinh doanh; làm căn cứ để xây dựng cơ sở dữ liệu giúp cho việc xác địnhmức thuế khoán kỳ sau được sát đúng hơn Bao gồm:
- Lập kế hoạch điều tra doanh thu
+ Đội Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán căn cứ vào nguồn lực quản lý thực tế,lập Kế hoạch điều tra doanh thu thực tế của các ngành nghề kinh doanh trọng điểmtại địa phương trong năm, trình Lãnh đạo Chi cục Thuế phê duyệt trước ngày 15/02hàng năm Kế hoạch điều tra doanh thu thực tế được lập chi tiết cho từng quý, đốivới từng nhóm ngành nghề kinh doanh, số lượng hộ kinh doanh trong mỗi nhómngành nghề trên địa bàn phải thực hiện điều tra doanh thu, số ngày điều tra doanhthu thực tế…
+ Lựa chọn danh sách hộ kinh doanh thực hiện điều tra doanh thu: Căn cứvào kế hoạch điều tra doanh số đã được phê duyệt, Đội THNVDT chủ trì phối hợpvới Đội KK-KTT lựa chọn ngẫu nhiên các hộ kinh doanh theo các địa bàn, quy mô
Trang 21kinh doanh… để lập Danh sách hộ kinh doanh thực hiện điều tra doanh thu thực tếcho từng quý, trình Lãnh đạo Chi cục Thuế phê duyệt.
- Thực hiện điều tra doanh thu
+ Thành phần tham gia: Mỗi tổ công tác điều tra doanh thu bao gồm ít nhất
ba (03) cán bộ thuộc các Đội THNVDT, Đội KK-KTT và Đội thuế LXP quản lýđịa bàn có hộ kinh doanh thực hiện điều tra
+ Số ngày thực hiện điều tra doanh thu thực tế đối với một hộ kinh doanh tối
đa là năm (05) ngày liên tục Việc điều tra có thể thực hiện trực tiếp thông qua ghichép, quan sát các hoạt động kinh tế phát sinh của hộ kinh doanh, số lượng kháchhàng, số lượng hàng hóa dịch vụ mua vào, bán ra… trong một khoảng thời gian của
hộ kinh doanh; hoặc có thể thực hiện gián tiếp thông qua việc trao đổi với chủ hộkinh doanh, trao đổi với người làm công hoặc khách hàng…, hoặc thông qua việctìm hiểu, đánh giá các chi phí cố định tối thiểu của hoạt động kinh doanh như cácchi phí điện, nước, tiền lương, thuê nhà… Trên cơ sở đó, tổ công tác ước lượngdoanh thu thực tế của hộ kinh doanh trong thời gian một (01) tháng, một (01) năm
+ Kết quả điều tra doanh thu thực tế phải được lập thành biên bản có chữ kýcủa các thành viên tổ công tác và xác nhận của chủ hộ kinh doanh (nếu có)
- Tổng hợp kết quả điều tra doanh thu
+ Đội THNVDT tổng hợp kết quả điều tra trên cơ sở các Biên bản điều tradoanh thu thực tế và xác định tỷ lệ sai lệch giữa doanh thu điều tra thực tế và doanhthu xác định mức thuế khoán bình quân theo từng nhóm ngành nghề trên địa bàn
+ Việc tổ chức điều tra doanh thu thực tế và tổng hợp kết quả điều tra đượchoàn thành trước ngày 30/11 hàng năm
Quản lý thu nộp
Trang 22Thu nộp là công đoạn quan trọng trong chu trình quản lý thuế TNCN, GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể, thể hiện hiệu quả trong công tác quản lý thu thuế, cũng là bước trực tiếp thu tiền vào NSNN do vậy việc thực hiện cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi nhất có thể để các hộ kinh doanh hoàn thành nghĩa vụ thuế của mình
- Thu hết số thuế ghi thu, không để nợ đọng
- Tiết kiệm, hiệu quả trong quá trình thu thuế
Theo quy định hiện hành thì công tác thu nộp thuế TNCN, GTGT đối với hộkinh doanh cá thể được tiến hành như sau:
Đội thuế liên xã căn cứ vào Sổ bộ thuế đã được duyệt để thực hiện đôn đốc hộkinh doanh nộp tiền thuế theo đúng thời hạn đã ghi trên Thông báo thuế Cán bộĐội thuế liên xã thực hiện tuyên truyền, hướng dẫn hộ kinh doanh lưu giữ cácThông báo thuế, Giấy nộp tiền, Biên lai thu thuế… để phục vụ công tác kiểm tra,đối chiếu và chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh Việc thựchiện thu thuế TNCN, GTGT của hộ kinh doanh cá thể đang được thực hiện theo haiphương pháp:
- Cơ quan thuế trực tiếp quản lý và thu thuế
- Uỷ nhiệm thu thuế
Như vậy xuất phát từ nội dung quản lý thuế TNCN, GTGT đối với hộ kinhdoanh và sự cần thiết phải nâng cao công tác quản lý thu, ngành thuế đã đưa ra cácquy trình quản lý để giúp cho công tác quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanhđược tiến hành thuận lợi, chặt chẽ Ngày 18 tháng 12 năm 2015 Tổng cục thuế đãban hành quyết định 2371/QĐ-TCT về việc ban hành Quy trình quản lý thuế đốivới hộ kinh doanh cá thể Theo như đó nội dung chính của quy trình, bao gồm :
Trang 23- Công tác tuyền và hỗ trợ người nộp thuế
Chậm nhất là trước ngày 15/11 hàng năm, Chi cục Thuế phối hợp với UBND
xã, phường, thị trấn thực hiện tuyên truyền các quy định về chính sách thuế đối với
hộ kinh doanh cá thể thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng
- Quy trình quản lý đối với cá nhân kinh doanh ổn định
+ Trong thời gian từ ngày 20/11 đến ngày 05/12 hàng năm, tổ công tác phát tờkhai thuế thực hiện phát tờ khai thuế cho năm sau đến từng hộ cá thể kinh doanh.+ Sau khi tiếp nhận Tờ khai thuế, Tổ công tác tiếp nhận tờ khai thuế có ký xácnhận của hộ cá nhân kinh doanh đã nộp tờ khai vào Danh sách nộp tờ khai thuế,đồng thời đóng dấu tiếp nhận hồ sơ khai thuế trên tờ khai và chuyển tờ khai thuếđến Đội thuế LXP để cập nhật thông tin cá nhân nộp tờ khai vào Hệ thống TMSchậm nhất là trước ngày 20/12 hàng năm
- Quản lý đối với cá nhân mới ra kinh doanh tại Chi cục thuế và cá nhân thayđổi hoạt động kinh doanh trong năm
+ Đội thuế liên xã phường tổ chức phát tờ khai thuế theo mẫu quy định cho cánhân mới ra kinh doanh tại Chi cục thuế và cá nhân có thay đổi về hoạt động kinhdoanh trong năm phải khai điều chỉnh bổ sung, đồng thời có ký xác nhận của hộkinh doanh đã nhận tờ khai thuế vào Sổ giao hồ sơ thuế
+ Đội thuế liên xã phường hướng dẫn cá nhân kinh doanh khai thuế, tính thuếphải nộp theo quy định, đồng thời đôn đốc nộp tờ khai thuế chậm nhất là ngày thứmười kể từ ngày mới ra kinh doanh tại Chi cục thuế hoặc thay đổi hoạt động kinhdoanh
- Quản lý đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán sử dụng hóa đơn quyểncủa cơ quan thuế
Trang 24+ Đội thuế liên xã phường phát mẫu Báo cáo sử dụng hoá đơn theo mẫu quyđịnh và hướng dẫn hộ kinh doanh khai và nộp đầy đủ thông tin chậm nhất là ngàythứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế trên hoá đơn
+ Đội KK-KTT cập nhật thông tin sử dụng hóa đơn và nghĩa vụ thuế phải nộpđối với doanh thu sử dụng hoá đơn quyển vào Hệ thống TMS
+ Chậm nhất là ngày 15 tháng thứ 2 quý liền kề của kỳ báo cáo sử dụng hoá đơntheo quy định, Đội KK-KTT kết xuất và in Danh sách hộ sử dụng hoá đơn quyển
để chuyển Bộ phận QLAC ký xác nhận về số lượng hoá đơn đã sử dụng
- Quản lý đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán sử dụng hóa đơn lẻ của
cơ quan thuế
Đội thuế LXP hoặc Bộ phận “một cửa” hướng dẫn hộ cá nhân kinh doanh khaithuế và xuất trình các tài liệu kèm theo tờ khai, lập hồ sơ đề nghị mua hóa đơn lẻtheo quy định hiện hành
1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá
cả người nộp thuế và người quản lý, quan trọng hơn là các mức thuế suất phảiđược phân tích khoa học, toàn diện để tìm ra được mức thuế suất phù hợp nhất,điều đó sẽ tăng được tính hiệu quả của công tác quản lý thuế TNCN, GTGT
Trang 25 Sự phối hợp giữa cơ quan thu thuế, Uỷ ban nhân dân các cấp, Hội đồng tư vấn thuế và cán bộ uỷ nhiệm thu thuế tại địa phương
Thuế liên quan đến nhiều lĩnh vực nên ngoài việc phối hợp trong nội bộngành đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng như: Ủyban nhân dân, ngân hàng, phòng tài chính, hội đồng tư vấn thuế Việc phối hợpchặt chẽ với các cơ quan này giúp cơ quan thuế thu thập thông tin về hộ kinh doanh
cá thể, tình hình họat động kinh doanh, sự biến động về số hộ một cách chính xác,kịp thời, toàn diện hơn Từ đó, giúp quản lý hộ chặt chẽ, giảm tình trạng thất thuthuế do bỏ sót hộ cũng như xác định doanh thu không chính xác đồng thời cónhững quyết định quản lý chính xác hơn
1.3.2 Nhân tố thuộc về cơ quan thuế
Các nhân tố thuộc về nội bộ cơ quan thuế, bao gồm:
- Tổ chức bộ máy: Là tổng thể các đơn vị, các bộ phận cấu thành dựa trênchức năng nhiệm vụ được giao
- Con người: Đây là yếu tố quan trọng nhất, quyết định đến việc thành cônghay thất bại của công tác quản lý thu thuế, những người trực tiếp thực thicông vụ về thuế Trình độ và kỹ năng cũng như khả năng phát triển của họtrong tương lai, tập quán, phong thái và thái độ trong quá trình làm việc sẽtác động trực tiếp đến hiệu quả của công tác quản lý thuế
- Quy chế làm việc (cơ chế vận hành) tại mỗi đơn vị cũng ảnh hưởng khôngnhỏ đến hiệu quả công tác Nếu quy chế làm việc hợp lý thì sẽ nâng cao hiệuquả của công tác quản lý thuế
- Điều kiện vật chất: Đây cũng là một trong những nội dung trong chươngtrình cải cách hệ thống Thuế Cơ sở vật chất tốt, một môi trường làm việc
Trang 26hiện đại, chuyên nghiệp sẽ tạo điều kiện cho cán bộ công chức thuế thực hiệnnhiệm vụ của mình được tốt hơn
1.3.3 Nhân tố thuộc về bản thân hộ kinh doanh cá thể
Quy mô, mức độ tập trung của các hộ kinh doanh cá thể
Quy mô sản xuất kinh doanh thường nhỏ, mang tính chất của một gia đìnhsản xuất Đặc điểm sản xuất kinh doanh không tập trung, nhỏ, lẻ nên đòi hỏi quản
lý thuế phải tổ chức bộ máy quản lý thu thuế hợp lý và cần có phương pháp quản lýhiệu quả
Số lượng hộ kinh doanh cá thể khá lớn, phạm vi hoạt động rất rộng từ sảnxuất, xây dựng, vận tải, dịch vụ…và có mặt ở hầu hết các địa phương trên cả nước.Chính đặc điểm này làm cho công tác quản lý thuế TNCN, GTGT đối với hộ kinhdoanh cá thể càng trở nên phức tạp hơn, gây khó khăn cho công tác quản lý NNT,quản lý căn cứ tính thuế… Hơn nữa, sự đa dạng về loại hình kinh doanh, số lượng
hộ kinh doanh đông đảo cũng tạo ra nhiều khó khăn cho cơ quan thuế khi tiến hànhkiểm tra thuế tại cơ sở, số lượng các hộ được kiểm tra quá ít, do đó không thể tránhkhỏi bỏ sót những hộ kinh doanh trốn thuế, gian lận thuế
Sự hiểu biết pháp luật thuế, ý thức chấp hành nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh cá thể
Hộ cá thể phát triển nhanh và mang tính tự phát, chủ yếu dựa trình độ vàkinh nghiệm của cá nhân theo phương thức “Cha truyền con nối”, hoặc tự học, tựtích luỹ kinh nghiệm nên khả năng hiểu biết về pháp luật nói chung và pháp luậtthuế là rất hạn chế
Hộ kinh doanh cá thể mang tính sở hữu tư nhân về lực lượng sản xuất, tính
tư hữu cao và hoạt động theo cơ chế thị trường với mục đích mưu cầu lợi nhuận.Xuất phát từ đặc điểm này hộ kinh doanh cá thể luôn tìm mọi cách tối đa hóa lợi
Trang 27nhuận, kể cả việc trốn lậu thuế Do đó công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh
cá thể gặp rất nhiều khó khăn
1.3.4 Các nhân tố khác
Đặc điểm của địa bàn
Như Xuân là huyện miền núi thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội còntương đối nhiều khó khăn, nguồn thu chủ yếu là từ khu vực kinh tế ngoài quốcdoanh, tỷ trọng số thuế từ khu vực này chiếm từ 75% đến 80%, trong đó từ hộ kinhdoanh cá thể chiếm khoảng 20% đến 30% trong tổng số thu từ khu vực kinh tếngoài quốc doanh trên địa bàn huyện
Sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng có liên quan
Thuế là một trong những chính sách lớn của Đảng, Nhà nước Là công cụquan trọng để Nhà nước quản lý kinh tế, quản lý xã hội hay nói một cách khác thuế
là một phạm trù kinh tế - chính trị tổng hợp, do đó thực hiện chính sách thuế khôngphải là công việc đơn phương của ngành thuế Cần có sự phối hợp với các đoàn thể
và cơ quan có liên quan để triển khai đồng bộ việc thi hành chính sách thuế với cácchính sách khác và quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn
Trang 28CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN, GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN NHƯ XUÂN – TỈNH THANH HÓA
2.1 Đặc điểm kinh tế-xã hội và tổ chức bộ máy thu thuế
2.1.1 Đặc điểm kinh tế-xã hội
Như Xuân là một huyện miền núi phía Tây Nam thuộc tỉnh Thanh Hóa
Hiện nay, huyện có:
- Diện tích 543,7 km2
- Dân số 72.000 người (năm 2018)
- Huyện Như Xuân có 1 thị trấn và 17 xã, bao gồm: Thị trấn Yên Cát, BãiTrành, Bình Lương, Cát Tân, Cát Vân, Hóa Quỳ, Tân Bình, Thanh Hòa,Thanh Lâm, Thanh Phong, Thanh Quân, Thanh Sơn, Thanh Xuân, ThượngNinh, Xuân Bình, Xuân Hòa, Xuân Quỳ, Yên Lễ
- Tốc độ tăng trưởng GDP của Như Xuân là 7,6%/năm
- Thu nhập bình quân đầu người: 642 USD/năm
- Cơ cấu kinh tế: nông - lâm nghiệp 64%; công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp15%; dịch vụ - thương mại 21%
Là một huyện vừa thoát khỏi huyện nghèo, các cấp ủy, chính quyền huyện NhưXuân đã thực hiện một cách nghiêm túc, hiệu quả theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộhuyện lần thứ XXII (nhiệm kỳ 2015-2020) và đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể
- Kinh tế tiếp tục phát triển:
+ Trong phát triển sản xuất nông nghiệp, đến nay, cơ cấu cây trồng của huyện
đã có sự chuyển dịch tích cực theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với thị trường,
Trang 29đồng thời áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất và chế biến, bảo quản sản phẩmsau thu hoạch, nâng cao giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích
+ Tổng giá trị sản xuất năm 2017 trên địa bàn đạt 4.633,8 tỷ đồng, tăng 1.250 tỷđồng (36,9%) so với năm 2015 Tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng nămđạt 17,02%, trong đó: nông - lâm nghiệp - thủy sản tăng bình quân hàng năm9,31%; công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - xây dựng tăng 22,73%; dịch vụ -thương mại tăng 19,21% Đến nay, tỷ trọng ngành nông - lâm nghiệp - thuỷ sảnchiếm 27,7% trong cơ cấu kinh tế, giảm 7,83% so với năm 2015; công nghiệp - tiểuthủ công nghiệp - xây dựng chiếm 36,2%, tăng 2,38%; dịch vụ chiếm 36,1%, tăng5,45% Thu nhập bình quân đầu người ước đạt 24 triệu đồng, tăng 6,8 triệu đồng sovới năm 2015
+ Công tác quy hoạch được triển khai đồng bộ trên tất cả các lĩnh vực, đảm bảođịnh hướng quá trình chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế - xã hội Công tác quản
lý quy hoạch được thực hiện nghiêm túc, đúng quy định Công tác quản lý đất đai,môi trường được tăng cường; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm Thu ngân sáchtrên địa bàn trung bình hàng năm đạt 60 tỷ đồng, tỷ lệ tăng thu ngân sách hàng năm18,3%
- Văn hóa - xã hội có nhiều khởi sắc:
+ Công tác giáo dục và đào tạo trên địa bàn huyện thường xuyên được quantâm, chất lượng giáo dục được nâng cao, công tác xã hội hóa giáo dục được đẩymạnh Hệ thống trường lớp học đáp ứng cơ bản nhu cầu học tập của con em tronghuyện Đến nay, toàn huyện có 54 cơ sở giáo dục chính quy; giữ vững và ngàycàng nâng cao về chất lượng phổ cập giáo dục (bậc Mầm non đạt 100%, bậc Tiểuhọc đạt 98,8%, bậc THCS đạt 92,7%)
Trang 30+ Công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân được các cơ sở y tế thực hiện tốt.Trên địa bàn huyện không có dịch bệnh lớn xảy ra 100% trạm y tế có bác sỹ;184/184 thôn, tổ dân phố có nhân viên y tế; 12/18 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, đạt66,7% số xã Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân hàng năm 1,0% Công tác khám,chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người dân tộc thiểu số vùng cao, người nghèothuộc diện hưởng BHYT được đặc biệt quan tâm thực hiện.
+ Các hoạt động văn hóa - văn nghệ, thể dục thể thao được duy trì thường xuyên
và thu hút được đông đảo quần chúng nhân dân tham gia Phong trào “Toàn dânđoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” được đẩy mạnh
+ Những năm qua, chế độ, chính sách cho các đối tượng được huyện Như Xuântriển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời và đúng quy định đã tổ chức thăm hỏi, tặng11.800 suất quà cho các đối tượng chính sách, với tổng kinh phí hơn 2,7 tỷ đồng;thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm y
tế giúp nâng tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế toàn huyện lên 85,6 Giải quyết việc làmcho gần 4.000 người lao động, trong đó xuất khẩu lao động 604 người Cơ cấu laođộng trong ngành nông nghiệp giảm 13,16%, từ 81,16% năm 2015 xuống còn 68%năm 2018 Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững được triển khaiđồng bộ, hiệu quả, tỷ lệ hộ nghèo hàng năm giảm nhanh, từ 37,36% năm 2015xuống còn 22,22% cuối năm 2017, bình quân giảm 7,57%/năm.Tình hình an ninhchính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tiếp tục được ổn định và giữ vững
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức quản lý của Chi cục thuế huyện
Như Xuân
Chức năng, nhiệm vụ của các đội thuộc Chi cục thuế huyện Như Xuân
- Đội Hành chính nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ
Trang 31Giúp Chi cục trưởng thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, công tác quản lý nhân sự, quản lý tài chính, quản trị trong nội bộ Chi cục thuế và quản lý
ấn chỉ trong phạm vi Chi cục thuế quản lý
- Đội Tuyên truyền hỗ trợ - Nghiệp vụ dự toán - Kê khai kế toán thuế & tin học
Giúp Chi cục trưởng thực hiện công tác tuyên truyền về chính sách, pháp luật thuế; hỗ trợ người nộp thuế Hướng dẫn về nghiệp vụ quản lý thuế, chính sách, pháp luật thuế cho cán bộ, công chức thuế trong CCT, xây dựng và tổ chức thực hiện dự toán thu ngân sách Nhà nước được giao của CCT; công tác đăng ký thuế,
xử lý hồ sơ khai thuế, kế toán thuế, thống kê thuế theo phân cấp quản lý; quản lý vàvận hành hệ thống trang thiết bị tin học; triển khai, cài đặt, hướng dẫn sử dụng các phần mềm ứng dụng tin học phục vụ công tác quản lý thuế và công tác kiểm tra, giám sát kê khai thuế thu nhập cá nhân
- Đội kiểm tra thuế, quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
Giúp Chi cục trưởng thực hiện công tác kiểm tra, giám sát kê khai thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến người nộp thuế thuộc phạm vị Chi cục quản lý; chịu trách nhiệm thực hiện dự toán thu thuế, phí thuộc khối các doanh nghiệp, tổchức, các đơn vị hành chính sự nghiệp Thực hiện công tác quản lý nợ thuế, cưỡng chế thu tiền thuế nợ, tiền phạt đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Chi cục thuế
- Đội Thuế TNCN, quản lý thu lệ phí trước bạ và thu khác
Giúp Chi cục trưởng quản lý thu lệ phí trước bạ, thuế chuyển quyển sử dụng đất, tiền cấp quyền sử dụng đất, các khoản đấu giá về đất, tài sản, tiền thuê đất, phí,
lệ phí, các khoản thu về đất bao gồm cả thuế TNCN đối với chuyển nhượng bất
Trang 32động sản, nhận thừa kế, quà tặng, lệ phí trước bạ và thu khác phát sinh tại địa bàn huyện Như Xuân
- Các Đội thuế Yên Cát, Bãi Trành
Giúp Chi cục trưởng quản lý thu thuế các tổ chức, cá nhân nộp thuế tại Chi cục thuế huyện Như Xuân theo xã, thị trấn được phân công (bao gồm các hộ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp và dịch vụ, kể cả hộ nộp thuế thu nhập cá nhân; thuế nhà đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế tài nguyên )
- 6 Đội Thuế, bao gồm:
+ Đội Hành chính nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ: 8 người
+ Đội Tuyên truyền hỗ trợ - Nghiệp vụ dự toán - Kê khai Kế toán Thuế & Tin học: 5 người
+ Đội Kiểm tra, Quản lý nợ và cưỡng chế nợ Thuế: 4 người
+ Đội Thuế TNCN, Thu lệ phí trước bạ & Thu khác: 3 người
+ Đội Thuế Yên Cát: 3 người
+ Đội Thuế Bãi Trành: 3 người
Trang 33Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục Thuế huyện Như Xuân
2.1.3 Tình hình hoạt động của hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Như
Xuân
Đặc điểm của hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện
Có thể khái quát như sau:
- Do một cá nhân làm chủ và quản lý, tập trung vào ngành nghề chính là hộ kinh doanh thương mại;
Chi cục trưởng
Phó Chi cục trưởngPhó Chi cục trưởng
hỗ trợ Nghiệp
-vụ dựtoán -
Kê khai
kế toánthuế &
tin học
Đội kiểm tra thuế, quản lý
nợ và cưỡng chế nợ thuế
Đội Thuế TNCN, quản lý thu lệ phí trước bạ
và thu
khác
ĐộiThuếYênCát
ĐộiThuếBãiTrành
Trang 34- Có trình độ thấp cho nên hiểu biết về pháp luật cũng như ý thức chấp hành pháp luật chưa cao;
- Vốn ít, số lượng cơ sở nhiều, nằm rải rác, phân tán ở tất cả các địa bàn tronghuyện cũng như các xã, thị trấn;
- Số thu chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng thu nội địa của huyện;
- Thường xuyên biến động về số lượng tùy thuộc vào kinh tế của hộ…
Quy mô phát triển của hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn
- HKD cá thể trên địa bàn huyện phát triển chậm về số lượng Tổng số HKDtính đến năm 2018 trên địa bàn huyện là 522 hộ Tính từ năm 2016 đến nay,
số HKD tăng bình quân: 95 hộ/năm
- Về quy mô kinh doanh: Phần lớn HKD cá thể trên địa bàn có quy mô kinhdoanh nhỏ
2.2 Thực trạng hoạt động quản lý thuế TNCN, GTGT đối với hộ kinh doanh
cá thể tại Chi cục thuế huyện Như Xuân.
2.2.1 Quản lý người nộp thuế
Quản lý NNT là khâu đầu tiên của quá trình thu thuế Đây là công tác có ýnghĩa quan trọng quyết định tới nhiệm vụ hoàn thành dự toán thu NSNN và tớicông tác kiểm tra tình hình chấp hành pháp luật thuế nói chung, luật thuế đối vớiHKD cá thể nói riêng trên địa bàn huyện Như Xuân Trên địa bàn huyện, số lượngHKD cá thể ngày càng tăng, ngành nghề kinh doanh đa dạng
Công tác quản lý NNT được xem xét trên các mặt sau:
Công tác quản lý số lượng:
Quản lý được số lượng HKD là việc đầu tiên để tiến hành triển khai công tácthu thuế, có quản lý được HKD thì các công việc tiếp theo để triển khai công tácthu thuế mới tiến hành được tốt Thông qua công tác này giúp cho cơ quan thuế
Trang 35nắm bắt được số lượng HKD đăng ký, kê khai nộp thuế, giúp Lãnh đạo Chi cụcnắm bắt được tình hình kinh doanh của các HKD Từ đó, có thể quản lý thu thuếmột cách có hiệu quả Thực chất của việc quản lý HKD đăng ký, kê khai thuế làquản lý bằng mã số thuế Theo quy định của luật thì mỗi đối tượng nộp thuế đượccấp một mã số thuế duy nhất trong suốt quá trình hoạt động từ khi thành lập chođến khi chấm dứt hoạt động.
Tuy nhiên, đối với người nộp thuế không bao gồm các cá nhân kinh doanh códoanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống Do đó, số lượng NNT và số lượngHKD thực tế kinh doanh trên địa bàn sẽ có sự chênh lệch nhất định
Cụ thể, tình hình quản lý các HKD cá thể như sau:
Nguồn: Đội kê khai kế toán thuế - tin học Chi cục Thuế Như Xuân
Căn cứ vào bảng ta thấy:
- Năm 2016 Chi cục thuế huyện Như Xuân, trong tổng số 320 HKD đang hoạt động có 223 hộ thuộc đối tượng nộp thuế chiếm 72,8%, số HKD có DT dưới 100trđ là 97 hộ chiếm 27,2%
- Năm 2017 số HKD nộp thuế tăng lên 308 hộ chiếm 68,14%, tăng 38,1% so với năm 2016, tổng số hộ hoạt động đã tăng lên 452 hộ, tăng 41,25% so với
Trang 36năm 2016, số HKD có DT dưới 100trđ là 144 hộ, tăng 48,45% so với năm
2016
- Đến năm 2018, số HKD nộp thuế là 364 hộ, tăng 18,2% so với năm 2017, số
hộ có DT dưới 100trđ là 158 hộ, tăng 9,7% so với năm 2017, tổng số HKDhoạt động vẫn tăng lên và tăng lên 15,5% so với năm 2017
Nhìn vào những con số trên, nhận thấy số lượng HKD trong giai đoạn
2016-2018 vẫn có xu hướng tiếp tục tăng trong tương lai
Có nhiều phương pháp quản lý đối tượng nộp thuế khác nhau như: quản lýtheo địa bàn, quản lý theo ngành nghề kinh doanh, quản lý theo mã số thuế Trênđịa bàn huyện Như Xuân đã sử dụng phương pháp quản lý đối tượng nộp thuế theođịa bàn, đây là một phương pháp khoa học, đạt được hiệu quả cao Cụ thể: đốitượng nộp thuế sẽ được phân chia theo địa bàn, sau đó chia cho 2 Đội kiểm trathuế Hàng tháng Đội kiểm tra sẽ đối chiếu với Đội kê khai kế toán thuế và tin học
để xử lý ngay các chênh lệch (nếu có) về số lượng HKD đang hoạt động,ngừng/nghỉ, bỏ trốn…
Công tác đăng kí thuế và quản lý NNT.
Công tác cấp mã số thuế cho hộ, cá nhân kinh doanh và mã số thuế thu nhập
cá nhân được Chi cục triển khai đúng quy định: thường xuyên đối chiếu, rà soátMST, bổ sung thông tin đăng ký thuế đối với người nộp thuế có thông tin thayđổi đảm bảo 100% người nộp thuế được cấp mã số thuế
Chi cục thuế Như Xuân thực hiện việc đăng ký mã số thuế đối với NNT theoquy trình đăng ký thuế NNT lập hồ sơ theo quy định gửi Bộ phận một cửa Chi cụcthuế Đội Tuyên truyền hỗ trợ - Nghiệp vụ dự toán - Kê khai Kế toán Thuế & Tinhọc nhập tờ khai đăng ký thuế vào Chương trình đăng ký và cấp mã số thuế TINCC(cấp Chi cục) Toàn bộ thông tin được truyền lên Cục thuế tỉnh Thanh Hóa, sau đó
Trang 37truyền lên Tổng cục thuế Khi Tổng cục thuế trả về, Cục thuế truyền trả lại cho Chicục Thuế để Chi cục in và cấp giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế cho NNT.
Sau khi cấp mã số thuế, thông tin hồ sơ NNT được chuyển vào các danh bạcủa chương trình ứng dụng quản lý thuế để theo dõi tình hình thực hiện kê khai nộpthuế của từng NNT Tại Tổng cục thuế, thông tin đăng ký thuế của tất cả NNT toànquốc được lưu trữ và được truyền trực tiếp cho Tổng cục Hải quan để sử dụng mã
Bảng 2.2: Kết quả đăng ký cấp mã số thuế đến ngày 31/12/2018
Đơn vị tính: MST
Nguồn: Đội kê khai kế toán thuế - tin học Chi cục Thuế Như Xuân
Bảng số liệu trên cho thấy: công tác cấp mã số thuế cho hộ, cá nhân kinh doanh được Chi cục triển khai đúng quy định, thường xuyên đối chiếu, rà soát mã
số thuế, bổ sung thông tin đăng ký thuế đối với người nộp thuế có thông tin thay đổi đảm bảo 100% người nộp thuế được cấp mã số thuế, thay đổi thông tin đăng
ký thuế kịp thời