1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

3 hu hút FDI vào lĩnh vực nông nghiệp ở việt nam

92 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 144,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hơn nữa, so với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài trong các lĩnh vựckhác, hiệu quả thực hiện các dự án FDI trong lĩnh vực nông nghiệp vẫn cònrất hạn chế, chưa phát huy đầy đủ tiềm nă

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số

liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ số liệuthực tế của đơn vị thực tập

Tác giả luận văn

Phạm Thị Hồng Giang

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 4

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

FDI Đầu tư trục tiếp nước ngoài

ODA Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức

WTO Tổ chức thương mại thế giới

ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

BCC Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh

BOT Hợp đồng xây dựng– kinh doanh – chuyển giaoBTO Hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh

Bộ KH&ĐT Bộ kế hoạch và đầu tư

APEC Diễn đàn hợp tác Châu Á- Thái Bình Dương

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam là một nước nông nghiệp với hơn 70% dân số sống ở nôngthôn và phụ thuộc chính vào nông nghiệp Hoạt động sản xuất nông nghiệpcủa nước ta hiện nay chủ yếu vẫn là sản xuất truyền thống, ít sử dụng máymóc và công nghệ mới Do vậy, vấn đề phát triển nông nghiệp luôn đượcĐảng và Nhà nước coi trọng và là một trong những mục tiêu hàng đầu trongđịnh hướng phát triển công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước

Trong xu hướng toàn cầu hiện nay, vốn đầu tư là yếu tố quyết định đếntốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Sau năm 2008, Việt Nam thoát khỏi nước

có thu nhập thấp, điều này đồng nghĩa với việc những khoản viện trợ khônghoàn lại càng ngày càng giảm Khi đó, nguồn vốn đầu tư chủ yếu vào nước tachính là nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Nhu cầu đầu tư trực tiếpnước ngoài ngày càng trở nên bức thiết trong bối cảnh nền kinh tế thế giớiđang vận động phát triển không ngừng, quá trình toàn cầu hóa, hội nhập quốc

tế diễn ra một cách mạnh mẽ Đặc biệt đối với các nước đang phát triển nhưViệt Nam thì đầu tư trực tiếp nước ngoài là một trong những nhân tố quantrọng cho sự tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên, có một thực tế là trong khi nguồnvốn FDI đầu tư vào lĩnh vực công nghệ - dịch vụ ngày càng tăng thì vốn FDIvào lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp lại còn vô cùng nhỏ, chiếm một tỷ trọngrất nhỏ trong cơ cấu vốn FDI

Hơn nữa, so với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài trong các lĩnh vựckhác, hiệu quả thực hiện các dự án FDI trong lĩnh vực nông nghiệp vẫn cònrất hạn chế, chưa phát huy đầy đủ tiềm năng, thế mạnh của nước ta trong lĩnhvực này

Trang 7

Xuất phát từ lý do trên, nghiên cứu đề tài: “ Thu hút FDI vào lĩnh vựcnông nghiệp ở Việt Nam” trong thời điểm hiện tại và tương lai là cần thiết và

có ý nghĩa thực tiễn thiết thực

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

Đề xuất một số giải pháp tăng cường thu hút FDI vào lĩnh vực nôngnghiệp của Việt Nam trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghệ 4.0 đang diễn

ra mạnh mẽ và Việt Nam đang trên con đường trở thành nước Công nghiệphiện đại

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tưỡng nghiên cứu của đề tài là tình hình thu hút FDI vào lĩnh vựcnông nghiệp tại Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là hoạt động thu hút FDI vào nông nghiệpViệt Nam giai đoạn

Góc độ nghiên cứu: Vĩ mô

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được xem xét, giải quyết từ những quan điểm lý luận tới thực tiễn

về vấn đề thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực nông nghiệp ởViệt Nam kết hợp với các phương pháp thống kê, phân tích, so sánh để từ đóđưa ra các giải pháp giải quyết vấn đề

5 Kết cấu đề tài

Ngoài phẩn mở đầu, kết luận thì luận văn gồm 3 chương chính:

Chương 1: Vấn đề thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào lĩnhvực nông nghiệp tại Việt Nam

Chương 2: Thực trạng thu hút FDI vào lĩnh vực nông nghiệp tại ViệtNam

Chương 3: Định hướng và một số giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu

tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực nông nghiệp tại Việt Nam

Trang 8

CHƯƠNG 1 VẤN ĐỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO

NGÀNH NÔNG NGHIỆP TẠI VIỆT NAM

1.1.Các vấn đề cơ bản về FDI

2 Khái niệm FDI

FDI là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Foreign Direct Investment” vàđược dịch sang tiếng Việt là đầu tư trực tiếp nước ngoài Xuất phát từ nhiềukhía cạnh, góc độ, quan điểm khác nhau, hiện nay trên thế giới đã có rất nhiềukhái niệm khác nhau về FDI:

Theo Qũy tiền tệ quốc tế IMF (1977): “ Đầu tư trực tiếp nước ngoài làmột hoạt động đầu tư thực hiện nhằm đạt được những lợi ích lâu dài trongmột doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác nền kinh

tế nước chủ đầu tư, mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lý thực sựdoanh nghiệp”

Theo Tổ chức thương mại thế giới (WTO): “Đầu tư trực tiếp nước ngoàixảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản

ở nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó”.Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác.Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ởnước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong những trường hợp đó, nhà đầu tưthường hay gọi là “công ty mẹ” và các tài sản được gọi là “công ty con” hay

“chi nhánh công ty”

Theo Luật Đầu tư 2005 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:

“Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư

và tham gia quản lý hoạt động đầu tư”

Trang 9

Từ một số khái niệm trên có thể hiểu một cách khái quát về đầu tư trực

tiếp nước ngoài như sau: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại một quốc gia là việc nhà đầu tư ở một nước khác đưa vốn bằng tiền hoặc bất kỳ một tài sản nào khác vào quốc gia đó để có được quyền sở hữu và quản lý hoặc quyền kiểm soát một thực thể kinh tế tại quốc gia đó với mục tiêu tối đa hóa lợi ích của mình”.

Như vậy, bản chất của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Là sự dichuyển một khối lượng nguồn vốn kinh doanh dài hạn giữa các quốc gianhằm thu lợi nhuận cao hơn Đó chính là hình thức xuất khẩu tư bản để thu lợinhuận cao hơn Do đi kèm với đầu tư vốn là đầu tư công nghệ và trí thức kinhdoanh nên hình thức này thúc đẩy mạnh mẽ quá trình công nghiệp hóa - hiệnđại hóa ở nước nhận đầu tư

3 Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài

Ngoài những đặc điểm vốn có của hoạt động đầu tư thì đầu tư trực tiếpnước ngoài còn có những đặc điểm như sau:

- Đầu tư nước ngoài chủ yếu được thực hiện bằng nguồn vốn tư nhân, chủ đầu

tư chịu trách nhiệm về quản lý kinh doanh, lỗ, lãi Là hình thức có tính khả thi

và hiệu quả cao, không để lại gánh nặng nợ nần cho nền kinh tế

- Các chủ đầu tư phải đóng góp một số vốn tối thiểu, tùy theo quy định củatừng quốc gia để có quyền trực tiếp quản lý điều hành dự án đầu tư

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài không chỉ có sự lưu chuyển vốn mà còn thường

đi kèm theo công nghệ, kiến thức kinh doanh và gắn với mạng lưới phân phốirộng lớn trên phạm vi toàn cầu Vì thế, đối với các nước nhận đầu tư, nhất làcác nước đang phát triển thì hình thức đầu tư này tỏ ra có nhiều ưu thế hơn

Trang 10

- Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài được thực hiện thông qua việc xâydựng doanh nghiệp mới, mua lại toàn bộ hay từng phần doanh nghiệp vớinhau

- Các chủ đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư phải tuân thủ theo quy định pháp

luật của nước nhận đầu tư

- Sau khi hoàn thành nghĩa vụ với nước nhận đầu tư, chủ đầu tư có quyềnchuyển số lợi nhuận hợp pháp thu được về nước hoặc tiếp tục tái đầu tư Tỷ lệgóp vốn là cơ sở để phân chia quyền lợi và nghĩa vụ giữa các bên

Tóm lại, mục đích cuối cùng của FDI là lợi nhuận, là khả năng sinh lời

cao hơn khi sử dụng đồng vốn ở nước bản địa Bản chất của FDI là mục đíchkinh tế được đặt lên hàng đầu Thông qua FDI, các chủ đầu tư tránh được thuế

và những bất lợi các nước áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu Với ưu thế về kỹnăng quản lí đặc biệt, khả năng tài chính cũng như lợi thế về quy mô, các nhàđầu tư hoàn toàn có khả năng thu lợi nhuận, duy trì kiểm soát, cũng như dànhcác lợi ích phục vụ cho mục đích của họ Việc thâm nhập vào các thị trường

đa dạng cũng giúp họ phát triển lợi nhuận hoặc san sẻ rủi ro giữa các thịtrường

Trang 11

động sản xuất kinh doanh ở nước chủ nhà trên cơ sở quy định về trách nhiệm

và phân phối kết quả kinh doanh mà không thành lập pháp nhân mới

Hai bên hợp tác kinh doanh trên cơ sở văn bản hợp đồng phân định tráchnhiệm, nghĩa vụ và quyền hạn; thời hạn hợp đồng cho hai bên thỏa thuận; vấn

đề vốn kinh doanh không nhất thiết phải đề cập trong hợp đồng

Đây là hình thức đơn giản nhất, không đòi hỏi thủ tục pháp lý rườm rànên thường được lựa chọn trong giai đoạn đầu khi các nước đang phát triểnbắt đầu có chính sách thu hút FDI

5 Doanh nghiệp liên doanh

Doanh nghiệp liên doanh là một tổ chức kinh doanh quốc tế của các bêntham gia có quốc tịch khác nhau trên cơ sở cùng góp vốn, cùng kinh doanhnhằm thực hiện các cam kết trong hợp đồng liên doanh và điều lệ doanhnghiệp liên doanh, phù hợp với khuôn khổ luật pháp nước nhận đầu tư

Doanh nghiệp liên doanh là một pháp nhân của nước nhận đầu tư, hoạtđộng theo luật pháp của nước nhận đầu tư Hình thức của doanh nghiệp liêndoanh là do các bên tự thỏa thuận phù hợp với các quy định của luật phápnước nhận đầu tư Quyền lợi, nghĩa vụ của các bên và quyền quản lý doanhnghiệp liên doanh phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn và được ghi trong hợp đồngliên doanh và điều lệ của doanh nghiệp liên doanh Quyết định sản xuất kinhdoanh dựa vào các quy định pháp lý của nước nhận đầu tư về việc vận dụngnguyên tắc nhất trí hay quá bán

Đây là hình thức đầu tư được thực hiện khá phổ biến ở những thị trườngmới nổi Để thực hiện hình thức này, nhà đầu tư nước ngoài sẽ liên kêt vớimột hoặc nhiều đối tác nước sở tại, cùng nhau góp vốn để hình thành cácdoanh nghiệp mới để tiến hành sản xuất kinh doanh

Trang 12

6 Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là một thực thể kinh doanh quốc tế

có tư cách pháp nhân trong đó nhà đầu tư nước ngoài góp 100% vốn phápđịnh, tự chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là pháp nhân của nước nhận đầu tưnhưng toàn bộ doanh nghiệp lại thuộc sở hữu của người nước ngoài Hoạtđộng sản xuất kinh doanh theo hệ thống pháp luật của nước nhận đầu tư vàĐiều lệ doanh nghiệp Hình thức pháp lý của doanh nghiệp 100% vốn nướcngoài do nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn trong khuôn khổ pháp luật Quyềnquản lý doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài hoàn toàn chịu trách nhiệm

Mô hình tổ chức của doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là do nhà đầu

tư nước ngoài tự lựa chọn Nhà đầu tư nước ngoài tự chịu trách nhiệm về kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp Phần kết quả kinh doanh của doanh nghiệpsau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính với nước sở tại là sở hữu của nhà đầu tưnước ngoài

7 Hợp đồng BOT, BTO, BT

Hợp đồng BOT (Build - Operation - Transfer) - (Hợp đồng xây kinh doanh - chuyển giao): là hình thức đầu tư nước ngoài dựa trên cơ sở vănbản được ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xâydựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định; hếtthời hạn, nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước

dựng-sở tại

Hợp đồng BTO (Build Transfer Operation) (Hợp đồng xây dựng chuyển giao - kinh doanh): là hình thức đầu tư nước ngoài dựa trên cơ sở vănbản được ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xâydựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển

Trang 13

-giao công trình đó cho Nhà nước sở tại; Chính phủ dành cho nhà đầu tư quyềnkinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư

và lợi nhuận

Hợp đồng BT (Build - Transfer) - (Hợp đồng xây dựng - chuyển giao): làhình thức đầu tư nước ngoài dựa trên cơ sở văn bản được ký kết giữa cơ quannhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạtầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhànước sở tại; Chính phủ tạo điều kiện cho nhà đầu tư thực hiện dự án khác đểthu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hoặc thanh toán cho nhà đầu tư theo thoảthuận trong hợp đồng BT

đồng hợp tác kinh doanh, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốnnước ngoài

Bên nước đầu tư trực tiếp tham gia quản lý sản xuất, kinh doanh nênmức độ khả thi của các dự án FDI khá cao, đặc biệt là trong việc tiếp cận thịtrường quốc tế để mở rộng xuất khẩu Do quyền lợi gắn chặt với dự án, họquan tâm tới hiệu quả kinh doanh nên có thể lựa chọn công nghệ thích hợp,nâng cao trình độ quản lý và tay nghề của công nhân Vì vậy, FDI ngày càng

có vai trò to lớn đối với việc thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế ở các nướcđầu tư và các nước nhận đầu tư

8 Đối với nước đầu tư

a Tác động tích cực

- Có thể đảm bảo hiệu quả của vốn FDI cao do chủ đầu tư nước ngoài trực tiếpquản lý và điều hành dự án nên họ thường có trách nhiệm cao, thường đưa ranhững quyết định có lợi nhất cho họ

Trang 14

- Chủ đầu tư nước ngoài mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm nguyên liệu, cảcông nghệ và thiết bị trong khu vực và trên thế giới

- Có thể nâng cao hiệu quả kinh tế của vốn FDI, tăng năng suất và thu nhậpquốc dân do giảm giá thành sản phẩm nhờ khai thác được nguồn lao động giá

rẻ hoặc gần nguồn nguyên liệu hoặc gần thị trường tiêu thụ sản phẩm Ngoài

ra thông qua FDI chủ đầu tư nước ngoài xây dựng được các doanh nghiệp củamình nằm trong lòng các nướ thi hành chính sách bảo hộ, từ đó tránh đượchàng rào bảo hộ mậu dịch và phi mậu dịch của nước sở tại

- FDI còn giúp các nước đầu tư bành trướng sức mạnh kinh tế, chính trị

b Tác động tiêu cực

- Đối với quốc gia của các nước đi đầu tư, nếu chính phủ không có chính sáchphù hợp sẽ không khuyến khích được các doanh nghiệp đầu tư trong nước.Khi đó các doanh nghiệp sẽ tăng cường ra nước ngoài để đầu tư Điều này dễdẫn đến tình trạng chảy máu chất xám, nền kinh tế của quốc gia có xu hướngsuy thoái, tụt hậu

- Đầu tư ra nước ngoài có nhiều rủi ro hơn đầu tư trong nước như: sự thay đổichính sách của nước tiếp nhận đầu tư, thay đổi về chính trị, xã hội, sự xungđột vũ trang của các tổ chức trong các quốc gia hay những tranh chấp nội bộcủa quốc gia ảnh hưởng xấu đến đầu tư nên các nhà đầu tư thường phải ápdụng nhiều biện pháp khác nhau để hạn chế rủi ro,…

- Bên cạnh đó nó còn ảnh hưởng đến cán cân thanh toán quốc tế

9 Đối với nước nhận đầu tư

a Tác động tích cực

• Đối với các nước có nền kinh tế phát triển

- FDI có tác dụng lớn trong việc giải quyết những khó khăn về kinh tế, xã hộinhư thất nghiệp và lạm phát,…

- Qua FDI các tổ chức kinh tế nước ngoài mua lại những công ty doanh nghiệp

có nguy cơ phá sản, giúp cải thiện tình hình thanh toán và tạo công ăn việclàm cho người lao động

Trang 15

- FDI còn tạo điều kiện tăng thu ngân sách dưới hình thức các loại thuế để cảithiện tình hình bội chi ngân sách, tạo ra môi trường cạnh tranh thúc đẩy sựphát triển kinh tế và thương mại, giúp người lao động và cán bộ quản lý họchỏi kinh nghiệm quản lý của các nước khác.

• Đối với các nước đang phát triển

- FDI thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho cácnước đang phát triển Các nước đang phát triển là những nước có nguồn vốntrong nước còn nhỏ bé nhưng nhu cầu về vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng vàphát triển kinh tế là rất lớn do đó FDI thực sự rất cần thiết

- Chuyển giao công nghệ qua các dự án FDI là một kênh chính đối với cácnước đang phát triển, có tác dụng đột phá để nâng cao, đổi mới công nghệ Điđôi với việc chuyển giao công nghệ là đào tạo nhân lực vận hành quản lý, gópphần nâng cao chất lượng đội ngũ lao động

- FDI góp phần đáng kể vào nguồn thu ngân sách nhỏ bé của các nước đangphát triển, làm giảm áp lực bội chi ngân sách nhà nước FDI tác động tích cựcđến các cân đối lớn của nền kinh tế như cân đối ngân sách, cải thiện cán cânvãng lai, cán cân thanh toán quốc tế

- FDI góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghệ hóa hiện đạihóa, nâng cao năng lực sản xuất và giúp nền kinh tế trong nước hội nhập mộtcách sâu rộng với nền kinh tế thế giới

- FDI cũng có những đóng góp tích cực về mặt xã hội Tạo việc làm, tăng năngsuất lao động, góp phần đào tạo và cải thiện nguồn nhân lực, tiếp thu kinhnghiệm quản lý tiên tiến, tác phong làm việc công nghiệp

b Tác động tiêu cực

Bên cạnh những tác động tích cực mà nguồn vốn FDI mang lại thì nướctiếp nhận đầu tư cũng gặp không ít khó khăn

Trang 16

- Các lĩnh vực và địa bàn đầu tư phụ thuộc vào sự lựa chọn của các nhà đầu tư,

mà nhiều khi nó không theo ý muốn của nước tiếp nhận đầu tư Điều đó cũngđồng nghĩa với việc chủ động trong bố trí cơ cấu đầu tư bị hạn chế

- Nếu không có một quy hoạch đầu tư cụ thể và khoa học, có thể đầu tư tràn lankém hiệu quả, tài nguyên bị khai thác bừa bãi và sẽ gây ra ô nhiễm môitrường nghiêm trọng

- Có thể nhận chuyển giao từ các nước đi đầu tư các công nghệ không phù hợpvới nền kinh tế trong nước, gây ô nhiễm môi trường

- Giảm số lượng doanh nghiệp trong nước, ảnh hưởng tới cán cân thanh toáncủa nước nhận đầu tư

- Nếu chính sách, pháp luật cạnh tranh không đầy đủ còn đễ dẫn tới tình trạngdoanh nghiệp nước ngoài chèn ép doanh nghiệp trong nước

Ngoài ra FDI còn có thể đem lại những tác động tiêu cực khác như bịthua thiệt do vấn đề giá chuyển nhượng nội bộ từ các công ty quốc tế (công tyxuyên quốc gia, đa quốc gia), hoặc hiệu quả của hợp tác đầu tư kém do trình

độ của đối tác nước tiếp nhận thấp

b Đặc điểm

Trang 17

Đây là một hoạt động có định hướng dựa trên chiến lược phát triển vàmục tiêu thu hút FDI.

Hoạt động này được thực hiện dưới nhiều hình thức đa dạng phong phú

và được thực hiện bởi nhiều cấp, ngành của nước sở tại

“Cùng có lợi” được coi là nguyên tắc cơ bản để giải quyết các quan hệgiữa các bên trong quá trình thu hút FDI

Có sự gặp gỡ, cọ xát giữa các nền văn hóa khác nhau trong quá trìnhthực hiện hoạt động

11 Quy trình thu hút FDI

Để đưa ra quyết định đầu tư ở nước ngoài, bất kì nhà đầu tư nào cũngquan tâm đến những ưu đãi, lợi ích mà họ được hưởng trong quá trình đầu tư,các vấn đề liên quan đến việc thành lập, triển khai và vận hành dự án Trongviệc triển khai dự án, nhà đầu tư sẽ quan tâm đến các vấn đề như: các thủ tụctrong quá trình tiến hành xây dựng nhà xưởng, nhập khẩu thiết bị máy móc,chính sách lao động trong việc tuyển dụng công nhân cũng như chuyển gianước ngoài… Các vấn đề liên quan đến khuyến khích đầu tư Dựa trên nhữngkhía cạnh và nội dung mà các nhà đầu tư nước ngoài quan tâm khi ra quyếtđịnh đầu tư, quy trình thu hút FDI thường bao gồm:

Thứ nhất, việc xác định sản phẩm, dịch vụ sẽ được bán cho các nhà đầu

tư tiềm năng Điều này sẽ dựa trên sự phân tích kỹ lưỡng(thường dưới dạngphân tích theo mô hình SWOT) về môi trường kinh doanh của quốc gia và sựhấp dẫn của nó với nhà đầu tư đã được nhắm đến

Thứ hai, tập trung vào những nhà đầu tư có tiềm năng và nhu cầu của

họ Yếu tố này có thể liên quan đến những vấn đề sau: quốc tịch của nhà đầu

tư, nguồn tài chính của hoạt động đầu tư, phân loại nhà đầu tư: họ là ngườinước ngoài, địa phương, các công ty xuyên quốc gia hay các doanh nghiệpvừa và nhỏ…

Trang 18

Thứ ba, việc xác định kỹ càng chủ đề nội dung cơ bản cho kế hoạch thu

hút Tầm quan trọng của công tác thu hút đầu tư sẽ dựa trên sự hiểu biết vềnhững thuận lợi của địa điểm so với những yêu cầu về địa điểm của ngànhnghề Những yêu cầu này có thể khác nhau tùy thuộc vào loại ngành nghềđang được xem là mục tiêu

Thứ tư, lựa chọn cách thức tiếp cận thu hút đầu tư và những phương

pháp mời gọi chính yếu như: quảng cáo/PR, quan hệ truyền thống/các chuyến

đi quảng bá, những tài liệu thu hút đầu tư, chương trình gửi thư mời trực tiếp,tiếp thị truyền thông… Các hoạt động đa dạng nhắm tạo nên một phần củachiến dịch xúc tiến đầu tư sắp xếp theo thứ tự từ việc tiếp thị truyền thôngđến chuyến viếng thăm nhà máy

Thứ năm, việc xác định đầy đủ mục tiêu đầu tư và quy trình giám sát

của kế hoạch thu hút đầu tư Về phương diện giám sát, công cụ có hiệu quảnhất đã được chứng minh là phương pháp kiểm tra tiến độ kết hợp một chínhsách theo đuổi nhà đầu tư có hệ thống

Xét trên quan điểm toàn bộ nền kinh tế, hiệu quả kinh tế phản ánh hiệuquả (lợi ích) chung của toàn xã hội Đối với các nhà đầu tư nước ngoài thìhiệu quả mà họ mong muốn là hoạt động đầu tư của họ đem lại lợi nhuận caovới một mức độ rủi ro thấp Đối với nước chủ nhà thì họ muốn thông qua hoạtđộng đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài sẽ đem lại cho đất nước không chỉhiệu quả kinh tế mà còn cả hiệu quả xã hội

12 Nhóm chỉ tiêu định tính

Trang 19

Nhóm chỉ tiêu định tính phản ánh những tiêu chí đánh giá không lượnghóa được Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn FDI dựa trên những tiêu chí nàyphụ thuộc rất nhiều vào yếu tố chủ quan của bên nhận đầu tư Nhóm chỉ tiêuđịnh tính có một số chỉ tiêu định tính cơ bản như sau:

+ Chi phí cho các hoạt động có hiệu suất

+ Các kết quả và mục tiêu có thể đạt được theo đúng tiến độ

+ Đầu tư có được thực hiện hiệu suất với các phương án khác nhau

Hai là, tính hiệu quả

Hiệu quả là thước đo mức độ đạt được kết quả và mục tiêu của một hoạtđộng phát triển Khi đánh giá hiệu quả của một dự án FDI, cần xem xét cácvấn đề sau:

+ Mức độ các kết quả và mục tiêu đạt được hoặc có khả năng đạt được+ Những nhân tố chính tác động đến khả năng đạt được hay không đạtđược các kết quả và mục tiêu

Ba là, tính tác động

Tác động đề cập đến những thay đổi tích cực và tiêu cực do hoạt độngphát triển tạo ra, trực tiếp hoặc gián tiếp, chú ý hay không chú ý Khái niệmnày liên quan đến các tác động và hiệu ứng chính bắt nguồn từ hoạt động dựatrên các chỉ số xã hội, kinh tế, môi trường và các chỉ số phát triển khác Khixem xét tác động phải dựa trên kết quả đạt được do vô tình hày hữu ý và phảitính đến tác động tích cực và tiêu cực của các nhân tố bên ngoài như thay đổicác điều kiện thương mại và tài chính Khi đánh giá tác động của một dự ánFDI cần xem xét các vấn đề sau:

+ Những gì xảy ra như một kết quả của dự án FDI

Trang 20

+ Hoạt động đầu tư đã tạo ra những sự khác biệt thật sự nào đối vớingười thụ hưởng

+ Có bao nhiêu người chịu tác động của hoạt động đầu tư

Bốn là, mức độ phù hợp

Mức độ phù hợp đề cập đến mức độ thích hợp của dự án FDI đối với các

ưu tiên và chính sách của nhóm đối tượng, quốc gia đối tác và nhà tài trợ Khiđánh giá mức độ phù hợp cần xem xét các vấn đề sau:

+ Mục tiêu và mục đích của dự án FDI có phù hợp hay không và mức độphù hợp đến đâu, có nhất quán với mục đích tổng thể và đạt được mục tiêucủa dự án hay không

+ Các hoạt động và các sản phẩm đầu ra của dự án có nhất quán đối vớicác tác động và hiệu ứng dự kiến hay không

Năm là, tính bền vững

Tính bền vững liên quan đến việc xác định liệu rằng các lợi ích của dự

án FDI có khả năng tiếp tục được duy trì sau khi nguồn vốn của nhà tài trợcho hoạt động đầu tư đã kết thúc Dự án FDI cần đảm bảo tính bền vững củamột dự án FDI cần xem xét các vấn đề sau:

+ Mức độ duy trì các lợi ích của dự án FDI sau khi dự án đã hoàn thành+ Những nhân tố chính nào tác động đến việc đạt được hay không đạtđược tính bền vững của dự án

13 Nhóm chỉ tiêu định lượng

Một là, số lượng vốn FDI thu hút tăng lên hay giảm xuống theo giai đoạn

hay theo từng năm vào một tỉnh là chỉ tiêu để đánh giá tình hình thu hút FDI

của tỉnh đó có hiệu quả hay không.

Hai là, nguồn thu ngân sách Nhà nước Đối với nhiều nước đang phát

triển như Việt Nam, hoặc đối với nhiều địa phương, thuế do các doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài nộp là nguồn thu ngân sách quan trọng Lợi nhuậncủa doanh nghiệp FDI một phần được để lại cho nước sở tại thông qua nhữngđóng góp vào cho ngân sách nhà nước

Trang 21

Ba là, giải quyết việc làm Một trong những mục đích của FDI là khai

thác các điều kiện để đạt được chi phí sản xuất thấp, nên doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài sẽ thuê mướn nhiều lao động địa phương Do vậy, càngnhiều doanh nghiệp FDI càng tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người laođộng địa phương Số lượng việc làm là một chỉ tiêu đánh giá tình hình thu hút

dự án FDI

Bốn là, trình độ công nghệ Máy móc, công nghệ phát triển, hiện đại sẽ

nâng cao hiệu quả sử dụng vốn FDI ở các dự án Và ngược lại, máy móc,công nghệ lạc hậu có thể làm giảm hiệu quả sử dụng vốn FDI

14 Nhân tố quốc tế

Một là, xu hướng hợp tác và cạnh tranh trong môi trường quốc tế

Trong những năm gần đây, môi trường kinh tế đã có những biến đổi quantrọng Các quốc gia ngày càng có xu hướng tham gia sâu rộng vào các tổ chứckinh tế quốc tế trong khu vực và trên thế giới Để tăng cường khả năng cạnhtranh trong thu hút FDI, ngày càng có nhiều quốc gia điều chỉnh chính sách vàmôi trường đầu tư để tạo sự hấp dẫn hơn cho các nhà đầu tư nước ngoài

Ngoài các chính sách ưu đãi, các yếu tố thúc đẩy thu hút đầu tư còn phụthuộc vào những yếu tố quan trọng trong nội tại của quốc gia nhận đầu tưnhư: nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng, sự phát triển của khoa học công nghệ,…

Do đó, các quốc gia phải có sự cạnh tranh lẫn nhau, nhất là những nước cóđiều kiện tương đối tương đồng nhau nhưng môi trường đầu tư khác nhau

Hai là, xu hướng tự do hóa thương mại và đầu tư quốc tế

Các quốc gia đang chuyển dần sang thực hiện chính sách tự do hóa, mởcửa thị trường và loại bỏ những cơ chế điều hành cản trở hoạt động sản xuất

Trang 22

kinh doanh Điều kiện tự do hóa thương mại đã tạo ra thị trường thông thoángcho sự phát triển của các mối quan hệ kinh tế giữa các quốc gia, tạo điều kiệntoàn cầu hóa tiến triển nhanh hơn Các nước thúc đẩy sự tăng trưởng và pháttriển của mình thông qua thị trường quốc tế Qúa trình tự do hóa đang có xuhướng tập trung chủ yếu vào lĩnh vực đầu tư và thương mại.

15 Nhân tố thuộc các nhà đầu tư

Mục tiêu của các chủ đầu tư luôn là nhằm thu lợi nhuận càng nhiều càngtốt Muốn vậy, các nhà đầu tư sẽ phải giải quyết vấn đề đặt ra là phải lựa chọnđược hình thức xâm nhập phù hợp, đem lại hiệu quả cao nhất và góp phầnthực hiện mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận

Các lợi thế riêng biệt của doanh nghiệp được sở hữu độc quyền và doanhnghiệp sẵn sàng chuyển giao trong nội bộ các chi nhánh, các công ty con ởcác nước khác nhau Các lợi thế này được chia thành ba nhóm cơ bản:

+ Kiến thức / công nghệ: bao gồm tất cả các hoạt động phát minh (sảnphẩm mới, quy trình sản xuất, kỹ năng marketing và quản lý, năng lực sángtạo, nền tảng kiến thức của doanh nghiệp)

+ Giảm chi phí nhờ hoạt động với quy mô lớn (lợi thế quản lý chung),giảm chi phí nhờ chia sẻ kiến thức, tiếp cận dễ hơn các nguồn tài chính lớncủa các công ty nước ngoài và các lợi thế từ việc đa dạng hóa mang tính quốc

tế các tài sản và rủi ro, đa dạng hóa sản phẩm

+ Lợi thế độc quyền tập trung vào MNC dưới hình thức ưu tiên hoặc độcquyền tiếp cận các thị trường đầu vào và đầu ra thông qua các quyền về đốitác, sở hữu các nguồn tài nguyên thiên nhiên khan hiếm, lợi thế về nội bộhóa

16 Nhân tố trong nước (nước tiếp nhận đầu tư)

Cùng môi trường quốc tế, những nước có điều kiện thuận lợi và ổn định,các nhà đầu tư sẽ có xu hướng di chuyển vốn đến những nước đó nhằm mục

Trang 23

đích tạo lợi nhuận cao và ổn định Những nhân tố trong nước ảnh hưởng đếnthu hút FDI bao gồm:

Một là, môi trường chính trị - xã hội

Sự ổn định chính trị - xã hội có ý nghĩa quyết định đến việc huy động và

sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư, đặc biệt là đầu tư nước ngoài.Tình hình chínhtrị không ổn định, đặc biệt là thể chế chính trị thì mục tiêu và phương thứcthực hiện mục tiêu cũng thay đổi.Hậu quả là lợi ích của các nhà đầu tư nướcngoài bị giảm nên lòng tin của các nhà đầu tư bị giảm sút Mặc khác, khi tìnhhình chính trị - xã hội không ổn định, Nhà nước không đủ khả năng kiểm soáthoạt động của các nhà đầu tư nước ngoài thì các nhà đầu tư sẽ hoạt động theomục đích riêng, không theo định hướng chiến lược phát triển kinh tế -xã hộicủa nước nhận đầu tư Do đó hiệu quả sử dụng vốn FDI rất thấp

Hai là, sự ổn định của môi trường kinh tế vĩ mô

Đây là điều kiện tiên quyết của mọi quyết định đầu tư Điều này đặc biệtquan trọng đối với việc huy động và sử dụng vốn nước ngoài Để thu hútđược FDI, nền kinh tế địa phương phải đảm bảo sự an toàn cho dòng vốn đầu

tư, và là nơi có khả năng sinh lợi cao hơn các nơi khác Sự an toàn đòi hỏimôi trường vĩ mô ổn định, hơn nữa phải giữ được môi trường kinh tế vĩ mô

ổn định thì mới có điều kiện sử dụng tốt FDI.Mức độ ổn định kinh tế vĩ môđược đánh giá thông qua tiêu chí: chống lạm phát và ổn định tiền tệ

Ba là, hệ thống pháp luật đồng bộ và hoàn thiện, bộ máy quản lý nhà

nước có hiệu quả

Môi trường pháp luật là bộ phận không thể thiếu đối với hoạt độngFDI.Một hệ thống pháp luật đồng bộ, hoàn thiện và vận hành hữu hiệu là mộttrong những yếu tố tạo nên môi trường kinh doanh thuận lợi, định hướng và

Trang 24

hỗ trrợ cho các nhà đầu tư nước ngoài Vấn đề mà các nhà đầu tư nước ngoàiquan tâm là:

+ Môi trường cạnh tranh lành mạnh, quyền sở hữu tài sản tư nhân đượcpháp luật bảo đảm

+ Quy chế pháp lý của việc phân chia lợi nhuận, quyền hồi hương lợinhuận đối với các hình thức vận động cụ thể của vốn nước ngoài

+ Quy định về thuế, giá, thời hạn thuê đất,…bởi những yếu tố này tácđộng trực tiếp đến giá thành sản phẩm và tỷ suất lợi nhuận Nếu các quy địnhpháp lý bảo đảm an toàn về vốn của nhà đầu tư không bị quốc hữu hoá khihoạt động đầu tư, bảo đảm mức lợi nhuận cao và việc di chuyển lợi nhuận vềnước thuận tiện thì khả năng thu hút FDI càng cao

Bốn là, hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật

Kết cấu hạ tầng kỹ thuật là cơ sở để thu hút FDI và cũng là nhân tố thúcđẩy hoạt động FDI diễn ra nhanh chóng, có ảnh hưởng quyết định đến hiệuquả sản xuất kinh doanh Đây là mối quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tưtrước khi ra quyết định Quốc gia có hệ thống thông tin liên lạc, mạng lướigiao thông, năng lượng, hệ thống cấp thoát nước, các cơ sở dịch vụ tài chínhngân hàng tạo điều kiện cho các dự án FDI phát triển thuận lợi Trong quátrình thực hiện dự án, các nhà đầu tư chỉ tập trung vào sản xuất kinh doanh,thời gian thực hiện các dự án được rút ngắn, bên cạnh đó việc giảm chi phícho các khâu vận chuyển, thông tin sẽ làm tăng hiệu quả đầu tư

Năm là, chất lượng nguồn nhân lực

Nguồn lao động vừa là nhân tố để thu hút vừa là nhân tố sử dụng

có hiệu quả FDI Bởi con người có khả năng hợp tác kinh doanh cao, trình độ

Trang 25

lao động phù hợp với yêu cầu, năng lực quản lý cao thì sẽ tạo ra năng xuấtcao Bên cạnh đó, các nhà đầu tư nước ngoài sẽ giảm một phần chi phí đàotạo và bớt được thời gian đào tạo nên tiến độ và hiệu quả của các dự án sẽ đạtđúng theo mục tiêu đề ra Trình độ thấp kém sẽ làm cho nước chủ nhà thuathiệt, đặc biệt là ở các khâu của quá trình quản lý hoạt động FDI Sai lầm củacác cán bộ quản lý nhà nước có thể làm thiệt hại về thời gian, tài chính chonhà đầu tư nước ngoài và cho nước chủ nhà

Sáu là, tình hình kinh tế - chính trị trong khu vực và trên thế giới

Tình hình này tác động đến không chỉ các nhà đầu tư đang tìm kiếm đốitác, mà còn tới cả các dự án đang triển khai Khi môi trường kinh tế chính trịtrong khu vực và thế giới ổn định, không có sự biến động khủng hoảng thì cácnhà dầu tư sẽ tập trung nguồn lực để đầu tư ra bên ngoài và các nước tiếpnhận đầu tư có thể thu hút được nhiều vốn FDI Ngược lại, khi có biến độngthì các nguồn đầu vào và đầu ra của các dự án thường thay đổi, các nhà đầu tưgặp khó khăn rất nhiều về kinh tế nên ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả FDI

16.1.1.1 Khái niệm

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất

đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu vànguyên liệu lao động chủ yếu tạo ra lương thực, thực phẩm và một số nguyênliệu cho công nghiệp Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn Theo nghĩa hẹpnông nghiệp bao gồm các chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nôngsản Theo nghĩa rộng nông nghiệp là bao gồm cả lâm nghiệp, thủy lợi và thuỷ

Trang 26

sản Trong phạm vi đề tài được nghiên cứu nông nghiệp sẽ được hiểu theonghĩa rộng bao gồm cả nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi và thuỷ sản.

16.1.1.2 Đặc điểm

Sản xuất nông nghiệp không những cung cấp lương thực, thực phẩm chocon người, đảm bảo nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp sản xuấthàng tiêu dùng và công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm mà còn sảnxuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu, tăng thêm nguồn thu ngoại tệ.Hiện tại cũng như trong tương lai, nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọngtrong sự phát triển của xã hội loài người, không có ngành nào thay thế được.Trong quá trình phát triển kinh tế đất nước, đầu tư vào ngành nông nghiệpmang tính chất đặc thù và có những đặc điểm chính sau:

Một là, Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, dân số tương đối đông

(trên 90 triệu người) Phần lớn dân số hiện nay đang sống ở vùng nông thôn,

tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm hơn một nửa trên tổng số lao động cả nước

và đặc biệt nông nghiệp là một ngành kinh tế rất quan trọng đối với Việt Namhiện nay

Hai là, nông nghiệp là ngành sản xuất phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự

nhiên, mang tính thời vụ cao; đối tượng sản xuất nông nghiệp là sinh vật cóchu kỳ tái sản xuất tự nhiên nên thường có chu kỳ sản xuất dài Nhu cầu vềđầu vào như giống, phân bón, thuốc trừ sâu, nguyên liệu, thức ăn chăn nuôi,lao động…cũng mang tính thời vụ

Ba là, Việt Nam có điều kiện tự nhiên, khí hậu, đất đai rất thuận lợi cho

việc phát triển ngành nông nghiệp nhiệt đới như trồng trọt, chăn nuôi Đặcbiệt mỗi vùng miền lại có những đặc điểm tự nhiên khác nhau có trồng trọt vàchăn nuôi các sản phẩm khác nhau, có nhiều ngành nghề truyền thống đượcgìn giữ và phát huy, tạo nên sự đa dạng cho nền nông nghiệp nước nhà

Trang 27

Bốn là, khối lượng hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam thường đứng

ở thứ bậc cao(như xuất khẩu gạo, cà phê,…) nhưng do sản phẩm nông nghiệpcủa nước ta mang giá trị gia tăng chưa cao mà chủ yếu là xuất khẩu thô nêngiá bán thường thấp Mặt khác còn tồn tại nhiều yếu kém trong khâu quản lýnguyên liệu, quản lý chất lượng, đăng ký nhãn hiệu, xuất xứ hàng hóa Pháttriển thị trường còn tự phát, bị động cả về thị trường xuất khẩu và trong nước.Quá trình cơ giới hoá nông nghiệp tiến triển chậm, chưa có mối quan hệ hữu

cơ giữa nghiên cứu và ứng dụng Đặc biệt, khâu chế biến sản phẩm sau thuhoạch còn nhiều hạn chế

Năm là, ngành nông nghiệp có nhiều rủi ro khách quan Rủi ro đối với

ngành nông nghiệp là tình trạng đô thị hóa, già hóa dân số, giảm thiểu lựclượng lao động trong nông nghiệp, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, nôngnghiệp nước ta đang ở mức độ phát triển thấp, cơ sở hạ tầng kinh tế xã hộiyếu kém, thị trường của nông nghiệp còn chưa phát triển mạnh Việc sản xuấtnông nghiệp còn manh mún, nhỏ lẻ, chưa mang tính tập trung của một nềnsản xuất hàng hóa nông nghiệp lớn, chưa có nhiều vùng chuyên canh tậptrung Năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp cònthấp do trình độ công nghệ của người dân còn lạc hậu, việc bảo quản hànghóa, sản phẩm nông, lâm, thủy sản còn nhiều hạn chế Để đối phó với điềunày, cần phải thực hiện việc thâm canh đất nông nghiệp, cơ khí hóa nôngnghiệp, hiện đại hóa và phổ biến rộng rãi những kỹ thuật nông nghiệp, pháthuy tiềm lực của khu vực tư nhân thông qua việc tự do hóa thị trường Nhữngngười làm nông nghiệp của Việt Nam cần phải đáp ứng một cách phù hợp vớicác yêu cầu của thị trường và những nhu cầu của người tiêu dùng

Sáu là, nông nghiệp là khu vực sinh lời thấp, chi phí đầu tư cao, dài hạn.

Vốn tích lũy nông dân chủ yếu do tiết kiệm là chính chưa hẳn là dựa trên mộtnền nông nghiệp thặng dư Nguyên nhân là do lợi nhuận trong lĩnh vực này

Trang 28

quá thấp trong khi đó chi phí đầu vào cao hơn rất nhiều so với các ngành nghềkhác Thời gian từ lúc bỏ vốn cho đến thu hoạch theo vụ, mùa thường kéo dàivài tháng thậm chí vài năm như: cao su, cà phê…

Nông nghiệp Việt Nam phát triển trong điều kiện toàn cầu hóa, các nướcphát triển có nhiều chính sách hỗ trợ lớn cho ngành nông nghiệp của nước họ

Vì vậy, nông sản các nước nghèo trong đó có Việt Nam sẽ gặp nhiều khó khăntrong cạnh tranh, thậm chí còn bị kiện phá giá Tuy nhiên, nhờ an ninh lươngthực, thực phẩm được giữ vững đã góp phần quan trọng cho đất nước cóchính trị ổn định, quốc phòng an ninh được đảm bảo, công tác đối ngoại đạtkết quả tốt, vị thế quốc tế của Việt Nam được nâng lên tầm cao mới Do đóphát triển nông nghiệp vừa là cơ hội cũng vừa là thách thức đối với sự pháttriển kinh tế của Việt Nam

17 Cung cấp lương thực, thực phẩm

Đây là vai trò cơ bản, quan trọng nhất của nông nghiệp Đảm bảo anninh lương thực là một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu ở tất cả cácquốc gia, là tiền đề tạo nên sự ổn định, đảm bảo an toàn cho sự phát triển kinh

tế Nếu như việc nhập khẩu các yếu tố sản xuất đầu vào như máy móc, thiết

bị, nguyên vật liệu làm tăng vốn sản xuất thì việc nhập khẩu lương thực, thựcphẩm tiêu dùng không làm tăng vốn sản xuất cho nền kinh tế Do vậy màkhông chỉ những nước đang phát triển với ngành nông nghiệp giữ vai trò chủđạo, mà cả các nước công nghiệp phát triển đều coi trọng sản xuất nôngnghiệp để đảm bảo nhu cầu lương thực trong nước

18 Cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp

Trong giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa, việcđảm bảo nguyên liệu đầu vào cho sản xuất là một “bài toán khó” ở nhiều nướcđang phát triển Sản xuất nông nghiệp góp phần cung cấp nguyên liệu cho các

Trang 29

ngành công nghiệp chế biến nông sản, tạo tiền đề cho sự phát triển của cácngành này.

19 Cung cấp ngoại tệ cho nền kinh tế thông qua hoạt động xuất khẩu nông sản

Sản xuất nông nghiệp ngày nay không chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu lươngthực, thực phẩm trong nước mà còn hướng tới xuất khẩu Đối với các nướcđang phát triển, xuất khẩu nông sản được coi là nguồn hàng hóa chính để pháttriển ngoại thương giai đoạn đầu hội nhập, đồng thời đáp ứng một phần nhucầu ngoại tệ cho nhập khẩu máy móc, trang thiết bị, nguyên vật liệu phục vụcho công nghiệp hóa

Hiện nay, Việt Nam cũng như một số nước đang phát triển khác đangtăng cường phát triển nông nghiệp theo hướng đẩy mạnh xuất khẩu tăng thungoại tệ Trên thế giới, lịch sử phát triển của các quốc gia như Úc, Canada,Đan Mạch, Mỹ đã cho thấy vai trò quan trọng của xuất khẩu sản phẩm nôngnghiệp trong việc tích lũy vốn cho nền kinh tế

20 Cung cấp vốn cho các ngành kinh tế khác

Ngành nông nghiêp cung cấp vốn cho các ngành kinh tế khác theo haidạng:

+ Dạng trực tiếp: bổ sung cho ngân sách nhà nước thông qua các loạithuế như: thuế đất nông nghiệp, thuế xuất nhập khẩu nông sản, thuế nhậpkhẩu tư liệu sản xuất nông nghiệp, thông qua ngân sách đầu tư phân bổ đểphát triển kinh tế

+ Dạng gián tiếp: với chính sách quản lý giá của nhà nước theo xuhướng là giá sản phẩm công nghiệp tăng nhanh hơn giá nông sản, tạo điềukiện cho gia tăng nhanh tích lũy công nghiệp từ “hy sinh” của nông nghiệp

21 Tạo điều kiện cho thị trường nội địa phát triển

Nông nghiệp, nông thôn, nông dân tạo nên một thị trường rộng lớn cho

Trang 30

sản phẩm trong nước Việc phát triển nông nghiệp tạo nên cầu cho hàng hóa,

tư liệu sản xuất như phân bón, thuốc trừ sâu, máy móc, trang thiết bị Việctiêu dùng của nông dân, dân cư nông thôn tạo nên cầu lớn cho hàng hóa tiêudùng như vải vóc, quần áo, đồ đạc, vật liệu xây dựng,… Ngoài ra, cũng phải

kể đến sự đóng góp thông qua việc bán lương thực, thực phẩm và nông sảnnguyên liệu cho các ngành kinh tế khác

22 FDI bổ sung nguồn vốn cho phát triển nông nghiệp

Để phát triển bất kỳ lĩnh vực kinh tế nào, nguồn vốn luôn là yếu tố giữvai trò quyết định Đặc biệt tại các nước đang phát triển, nền nông nghiệp cònlạc hậu, do vậy để phát triển nông nghiệp đòi hỏi cần phải có một nguồn vốnđầu tư lớn Tuy nhiên thực tế là nguồn vốn đầu tư trong nước dành cho lĩnhvực này thường khá hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu vốn cho ngành Vìvậy việc thu hút các nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài vào lĩnh vực nôngnghiệp, trong đó có nguồn vốn FDI càng trở nên quan trọng và được các nướcchú trọng hơn bao giờ hết, được thể hiện qua các chính sách ưu đãi đầu tư màhầu hết các quốc gia dành cho các nhà đầu tư khi đầu tư vào lĩnh vực nôngnghiệp

23 Góp phần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn

Dùng vốn FDI không những bổ sung nguồn vốn cho nông nghiệp mà còngóp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp trên cả ba khía cạnh:+ Đối tượng của nông nghiệp: các dự án FDI góp phần đa dạng hóa đốitượng sản xuất như cây trồng, vật nuôi, tạo ra các giống cây con mới cho năngsuất, chất lượng sản phẩm cao, các giống cây trồng, vật nuôi phù hợp với điềukiện và hoàn cảnh riêng của từng quốc gia,…

+ Loại sản phẩm: các dự án FDI không chỉ tập trung vào khâu sản xuất,đầu tư vào các khu nguyên liệu mà còn tập trung vào các khâu chế biến, tạo

Trang 31

thêm giá trị gia tăng cho sản phẩm.

+ Quy mô sản xuất: nguồn vốn FDI vào nông nghiệp góp phần mở rộngquy mô sản xuất,đặc biệt tại các nước nông nghiệp lạc hậu, quy mô sản xuấtnhỏ lẻ, thiếu tập trung

24 Thúc đẩy chuyển giao công nghệ cho ngành

Cùng với vồn đầu tư, công nghệ là yếu tố quan trọng để xây dựng mộtnền nông nghiệp tiên tiến, hiện đại Các quốc gia muốn có công nghệ phảiđầu tư cho nghiên cứu và phát triển hoặc nhập khẩu công nghệ từ nước ngoài.Đây là khó khăn lớn đối với các nước đang và kém phát triển Do vậy FDIchính là nguồn cung cấp công nghệ hiện đại cho nền kinh tế và ngành nôngnghiệp thông qua chuyển giao công nghệ qua các dự án FDI

Công nghệ áp dụng trong nông nghiệp rất đa dạng như công nghệ sinhhọc phục vụ sản xuất các giống cây trồng, vật nuôi; công nghệ sản xuất, thuhoạch; công nghệ chế biến lâm sản; công nghệ phát triển và quản lý cácnguồn tài nguyên đất, nước, thủy lợi, tưới tiêu,…

Áp dụng công nghệ sinh học vào nông nghiệp đã tạo ra các giống câytrồng, vật nuôi mới phù hợp với điều kiện từng quốc gia Công nghệ sản xuất

và thu hoạch góp phần nâng cao năng suất, hiệu quả sản xuất và thu hoạch sảnphẩm Đối với nguồn tài nguyên đất, nước và những yếu tố sống còn đối vớisản xuất nông nghiệp, việc duy trì và nâng cao chất lượng các nguồn tàinguyên này là hết sức quan trọng

Công nghệ trong thủy lợi, tưới tiêu cũng là một phần hết sức quan trọngtrong phát triển nông nghiệp Ở các nước đang phát triển, hệ thống thủy lợithường chưa đáp ứng được nhu cầu nước tưới tiêu phục vụ cho sản xuất Một

số vùng trồng cây công nghiệp như cà phê, hồ tiêu người sản xuất cũng không

đủ nước cho sản xuất trong khi đây lại là những mặt hàng sản xuất mang lạigiá trị cao cho các quốc gia

Trang 32

25 Thúc đẩy xuất khẩu các mặt hàng nông sản

Khi xem xét yếu tố thị trường tiêu thụ cho sản phẩm, các dự án FDI đầu

tư vào nông nghiệp không chỉ hướng vào phục vụ nhu cầu trong nước mà còn

có tỷ trọng xuất khẩu nhất định Hơn nữa, các nhà đầu tư nước ngoài khi đầu

tư với mong muốn tận dụng tối đa lợi thế so sánh của nước nhận đầu tư để thulợi nhuận cao sẽ có xu hướng đẩy mạnh sản xuất hướng về xuất khẩu Kết quả

là nguồn vốn FDI vào ngành nông nghiệp sẽ góp phần thúc đẩy xuất khẩunông sản ở các nước nhận đầu tư

Ngoài ra, việc thu hút FDI vào nông nghiệp còn giúp tận dụng được lợithế vốn, công nghệ sản xuất của nhà đầu tư nước ngoài, giúp tăng năng suất,chất lượng sản phẩm, làm tăng khả năng cạnh tranh, phát triển thương hiệunông sản quốc gia trên thị trường thế giới Bản thân các doanh nghiệp nội địakhác cũng có thêm cơ hội gia tăng xuất khẩu sản phẩm của mình từ sự lớnmạnh của thương hiệu quốc gia

Mặt khác, hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp FDI còn có tácđộng tới các doanh nghiệp trong nước như thúc đẩy trao đổi thông tin giữadoanh nghiệp và thị trường, làm cho họ ý thức hơn về khả năng xuất khẩunông sản, tăng cường hiểu biết hoạt động marketing, đẩy mạnh tham gia vào

hệ thống phân phối toàn cầu Xuất khẩu nông sản của các doanh nghiệp nộiđịa phần nào cũng được đẩy mạnh nhờ các tác động của ngoại ứng này

Trang 34

VIỆT NAM

2.1 Tình hình thu hút FDI vào Việt Nam qua các năm

Hiện nay, vốn FDI vào nước ta ngày càng tăng Tuy nhiên FDI tăng caonhưng gần như chỉ tập trung vào công nghiệp và dịch vụ, còn lĩnh vự nôngnghiệp vẫn chưa hấp dẫn được các nhà đầu tư Nguồn vốn FDI vào ngànhnông nghiệp Việt Nam được đánh giá thấp và thiếu tính ổn định

2.1.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng

Sau 30 năm thực hiện chính sách mở cửa, thu hút đầu tư nước ngoài vớiviệc ban hành Luật Đầu tư nước ngoài năm 1987, khu vực kinh tế có vốn đầu

tư nước ngoài ngày càng phát huy vai trò quan trọng và có những đóng gópđáng kể trong sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam Việc thu hút, sửdụng nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thời gian qua cơ bản đã đáp ứngnhững mục tiêu đề ra về thu hút vốn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyếtviệc làm, tăng năng suất lao động, tiếp thu công nghệ và kinh nghiệm quản lýhiện đại Điều này khẳng định chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nướctrong việc phát triển kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế

Qua 30 năm đổi mới và mở cửa với quốc tế, tính đến hết năm 2018 thìnước ta đã cấp giấy phép cho 27981 dự án đầu tư nước ngoài với tổng vốnđầu tư đăng ký là 376810 triệu USD Trong đó vốn thực hiện đã giải ngânđược 176247 triệu USD (chiếm 46,77% vốn đăng ký) Đầu tư nước ngoài làkhu vực phát triển năng động nhất với tốc độ tăng GDP cao hơn tốc độ tăngtrưởng cả nước: năm 1995 GDP của khu vực đầu tư nước ngoài tăng 14,98%trong khi GDP cả nước tăng 9,54%; tốc độ này tương ứng là 11,44% và

Trang 35

6,79% (năm 2000); 13,22% và 8,44% (năm 2005); 8,12% và 6,78% (năm2010); 9,55% và 6,21% (năm 2016) Tỷ trọng đóng góp của khu vực đầu tưnước ngoài trong GDP tăng dần, từ 2% GDP (năm 1992); lên 12,7% (năm2000); 15,66% (năm 2011); 17,89% (năm 2014); 18,59% (năm 2016).

Bảng 2.1 TỔNG HỢP TÌNH HÌNH FDI VÀO VIỆT NAM GĐ 1998 –

2018

cấp mới

Vốn đăng ký (triệu USD)

Vốn thực hiện

(triệu USD)

Quy mô dự án

Trang 36

(Nguồn: Cục đầu tư nước ngoài – Bộ Kế hoạch và đầu tư)

Quá trình thu hút vốn đầu tư và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoàivào Việt Nam trong thời kỳ 2009-2015, việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài códấu hiệu suy giảm và chững lại do nền kinh tế Việt Nam vừa vượt qua nhữngkhó khăn của năm 2008 lại phải đối mặt với cơn bão khủng hoảng tài chínhtoàn cầu.Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI vào năm 2009 lập đáycủa sự suy giảm Số lượng dự án quy mô trên 1 tỉ USD đã giảm 50%, chỉ còn

5 dự án, quy mô bình quân 1 dự án cũng chỉ bằng 1/3 của năm 2008 Sau đó

là sự phục hồi nhẹ trong năm 2010, làm dấy lên một số lạc quan về triển vọngFDI trong ngắn hạn tuy nhiên nhiều rủi ro và bất trắc vẫn còn tiềm ẩn Năm

2011 là năm đầy khó khăn và thách thức đối với việc thu hút vốn đầu tư trựctiếp nước ngoài Năm 2012, các nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào ViệtNam 15 tỷ USD, tăng 4,7% so với năm 2011.Ba năm 2013, 2014, 2015 cácnhà đầu tư đã đầu tư mạnh vào thị trường Việt Nam với tổng vốn đầu tư mỗinăm trên 20 tỉ USD Tuy nhiên trong giai đoạn gần đây 2015-2018 thì vốn đầu

tư có xu hướng tăng và đặc biệt là năm 2017 vốn FDI vào Việt Nam đạt 35,88

tỷ USD cao nhất từ trước đó Năm 2017 được đánh giá là một năm thành côngcủa khu vực đầu tư nước ngoài (FDI) Có rất nhiều nguyên nhân khiến FDInăm 2017 tăng mạnh so với năm 2016 và vượt xa dự báo của các chuyên giakinh tế là thu hút khoảng 30 tỷ USD Ngoài nguyên nhân môi trường kinh

Trang 37

doanh của Việt Nam đã được cải thiện, Việt Nam được đánh giá là quốc gia

có những lợi thế nhất định trong thu hút đầu tư nước ngoài như có nền chínhtrị ổn định, dân số đông, số người trong độ tuổi lao động lớn, thì việc thu hútFDI năm 2017 tăng mạnh là bởi thu hút được rất nhiều dự án “tỷ đô” Điểnhình là 3 dự án nhiệt điện BOT, bao gồm dự án đầu tư xây dựng Nhà máynhiệt điện BOT Nghi Sơn 2 với tổng vốn đầu tư là 2,79 tỷ USD do nhà đầu tưNhật Bản đầu tư tại Thanh Hóa; dự án nhà máy nhiệt điện BOT Vân Phong 1với tổng vốn đầu tư đăng ký là 2,58 tỷ USD do nhà đầu tư Nhật Bản đầu tư tạiKhánh Hòa; dự án nhà máy nhiệt điện BOT Nam Định 1 với tổng vốn đầu tư

là 2,07 tỷ USD do nhà đầu tư Singapore đầu tư tại Nam Định Ngoài ra còn có

dự án Samsung Display Việt Nam điều chỉnh tăng thêm 2,5 tỷ USD tại BắcNinh và dự án đường ống dẫn khí Lô B – Ô Môn, vốn đầu tư đăng ký là 1,27

tỷ USD do nhà đầu tư Nhật Bản liên doanh với PVN và PVGAS Việt Namđầu tư tại Kiên Giang Chưa kể, còn có dự án Khu phức hợp thông minh tạiKhu chức năng số 2A trong Khu đô thị mới Thủ Thiêm với vốn đăng ký là885,85 triệu USD tại TP.HCM Nếu nói năm 2017 là may mắn của khu vựcFDI thì không đúng vì năm 2018 Việt Nam vẫn chứng tỏ được với bạn bè thếgiới về khả năng thu hút vốn FDI qua những con số ấn tượng về dòng vốn đầu

tư, vốn giải ngân, hoạt động góp vốn FDI và cũng có nhiều dự án đầu tư ấntượng Năm 2018 cũng tiếp tục ghi nhận những thành công nổi bật của ViệtNam trong thu hút đầu tư nước ngoài, với tổng vốn đầu tư cấp mới, tăng thêm

và cả vốn đầu tư qua góp vốn, mua cổ phần là trên 35,46 tỷ USD Đặc biệt,vốn đầu tư nước ngoài giải ngân đã đạt mức kỷ lục, với 19,1 tỷ USD, tăng9,1% so với năm trước đó Cuối năm, Dự án Lọc hóa dầu Nghi Sơn, vốn đầu

tư trên 9 tỷ USD, đã chính thức vận hành thương mại Dự án Thành phố thôngminh tại xã Hải Bối, Vĩnh Ngọc, Đông Anh, Hà Nội với tổng vốn đầu tư4,138 tỷ USD do Nhật Bản đầu tư với mục tiêu xây dựng khu đô thị thông

Trang 38

minh, đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội được đánh giá cao và là

dự án tạo tiền đề để Thủ đô phát triển Những điều này đã một lần nữa khẳngđịnh, Việt Nam chính là một điểm đến đầu tư hấp dẫn

2.1.2 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư 2.1.2.1 Theo ngành

Tính đến năm 2018, các lĩnh vực: công nghiệp chế biến, chế tạo; hoạtđộng kinh doanh bất động sản; sản xuất, phân phối điện, khí, nước, điều hòa

là những ngành thu hút được nhiều sự quan tâm của các nhà đầu tư nướcngoài Cụ thể: Công nghiệp chế biến, chế tạo với 13265 dự án thu hút195388,757 triệu USD chiếm gần 57,5% tổng vốn đầu tư đăng ký của cảnước; hoạt động kinh doanh bất động sản với 757 dự án thu hút 57895,774triệu USD chiếm 17,02%; hoạt động sản xuất, phân phối điện, khí, nước, điềuhòa tuy chỉ với 118 dự án nhưng thu hút 23080,170 triệu USD chiếm gần 7%.Ngoài ra còn có các ngành như buôn bán và bán lẻ; thông tin và truyền thông;hoạt động chuyên môn khoa học công nghệ có số lượng dự án đầu tư lớnnhưng quy mô còn nhỏ lẻ Các ngành y tế, nông nghiệp, giáo dục còn chiếm

tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn đầu tư

Bảng 2 2 ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM THEO

NGÀNH

(Lũy kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 20/12/2018)

Trang 39

STT Chuyên ngành Số dự án

Tổng vốn đầu tư đăng ký (Triệu USD)

1 Công nghiệp chế biến, chế tạo 13.265 95.388,757

2 Hoạt động kinh doanh bất động sản 757 57.895,7743

Sản xuất, phân phối điện, khí, nước,

11 Nông nghiêp, lâm nghiệp và thủy sản 491 3.455,727

12 Nghệ thuật, vui chơi và giải trí 133 3.419,96813

Hoạt động chuyên môn, khoa học công

Trang 40

2.1.2.2 Theo địa phương

Sau 30 năm, nguồn vốn đầu tư nước ngoài đã có mặt tại 63 tỉnh thànhtrên cả nước Theo thống kê của Cục đầu tư nước ngoài, Bộ KH&ĐT tính lũy

kế đến tháng 12/2018 TP.Hồ Chí Minh đã thu hút được 8092 dự án với tổngvốn đầu tư 45069,536 triệu USD, chiếm gần 30% tổng số dự án và 13,25%tổng vốn đầu tư tại Việt Nam Tiếp theo là Hà Nội với 5092 dự án có tổng vốnđầu tư là 33111,679 triệu USD, chiếm gần 17% tổng số dự án và gần 10%tổng vốn đầu tư; Bình Dương với 3508 dự án với tổng số vốn đầu tư31721,008 triệu USD chiếm gần 13% tổng vốn đầu tư; tiếp theo là Bà Rịa –Vũng Tàu với 411 dự án nhưng thu hút được lượng vốn đầu tư 29677,497triệu USD chiếm 8,72% tổng vốn đầu tư; Đồng Nai với 1555 dự án thu hút28638,253 triệu USD chiếm 8,42% tổng vốn đầu tư cả nước Các địa phươngGia Lai, Hà Giang, Điện Biên, Lai Châu có số dự án đầu tư vào còn ít, số vốnđầu tư tương đối thấp

Ngày đăng: 15/03/2020, 14:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.PGS.TS. Phan Duy Minh (chủ biên) (2011), “Giáo trình Quản trị đầu tư quốc tế”, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị đầu tưquốc tế
Tác giả: PGS.TS. Phan Duy Minh (chủ biên)
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2011
2.PGS.TS. Vũ Thị Bạch Tuyết và PGS.TS. Nguyễn Tiến Thuận (2010), “Giáo trình Kinh tế quốc tế”, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáotrình Kinh tế quốc tế
Tác giả: PGS.TS. Vũ Thị Bạch Tuyết và PGS.TS. Nguyễn Tiến Thuận
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2010
3.PGS.TS. Đinh Trọng Thịnh (2012), “Giáo trình Tài chính quốc tế”, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính quốc tế
Tác giả: PGS.TS. Đinh Trọng Thịnh
Nhà XB: NXBTài Chính
Năm: 2012
5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2015), “Báo cáo thuyết minh chi tiết và đánh giá tác động dự thảo nghị định về chính sách khuyến khích đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực nông nghiệp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo thuyết minh chitiết và đánh giá tác động dự thảo nghị định về chính sách khuyến khích đầutư nước ngoài vào lĩnh vực nông nghiệp
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Năm: 2015
6. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2016), “Báo cáo tóm tắt kết quả chính thức tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2016” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo tóm tắt kết quảchính thức tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2016
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Năm: 2016
7. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2018), “Báo cáo bổ sung tình hình sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2017 và phát triển kế hoạch năm 2018” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo bổ sung tìnhhình sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2017 và phát triển kế hoạchnăm 2018
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Năm: 2018
8. Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế trung ương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Dự án VIE/01/021, “Báo cáo đánh giá chính sách khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài từ góc độ phát triển kinh tế bền vững” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo đánh giá chính sách khuyến khích đầu tư trực tiếpnước ngoài từ góc độ phát triển kinh tế bền vững
13.Nguyễn Xuân Cường (06/12/2018), “Phát triển nền nông nghiệp hiện đại, bền vững, gắn với xây dựng nông thôn mới”, Báo Nhân Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phát triển nền nông nghiệp hiện đại,bền vững, gắn với xây dựng nông thôn mới
14. Phạm Thị Bích Ngọc (2014), “Giải cơn khát vốn FDI cho nông nghiệp Việt Nam”, Tạp chí con số và sự kiện 10/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giải cơn khát vốn FDI cho nông nghiệpViệt Nam
Tác giả: Phạm Thị Bích Ngọc
Năm: 2014
15.Nguyễn Mạnh – Việt Khôi, “30 năm thu hút FDI vào Việt Nam Việt Nam được gì và mất gì”http://story.bizlive.vn/30-nam-thu-hut-fdi-vao-vietnam/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “30 năm thu hút FDI vào Việt Nam Việt Namđược gì và mất gì”
16.Quốc Huy, “Tình hình thu hút FDI qua 30 năm”https://bnews.vn/tinh-hinh-thu-hut-fdi-qua-30-nam/95281.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tình hình thu hút FDI qua 30 năm”
17.Thanh Tâm (03/08/2018), “Làm gì để FDI đổ vào nông nghiệp nhiều hơn”, Tạp chí kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Làm gì để FDI đổ vào nông nghiệp nhiềuhơn”
18. “Thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào nông nghiệp trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0”, Báo mớihttps://baomoi.com/thu-hut-von-dau-tu-nuoc-ngoai-vao-nong-nghiep-trong-boi-canh-cach-mang-cong-nghiep-4-0/c/29593270.epi Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào nông nghiệp trong bối cảnh Cáchmạng công nghiệp 4.0”, Báo mới
9. Cổng thông tin Bộ KH&ĐT: http://www.mpi.gov.vn/Pages/default.aspx10.Trang thông tin điện tử đầu tư nước ngoài http://fia.mpi.gov.vn/Home 11. Trang web của tổng cục thống kê: www.gso.gov.vn/ Link
12.Trang web của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn:https://www.mard.gov.vn/Pages/default.aspx Link
4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2018), Thông tư số 04/2018/TT-BKHDT Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w