MỘT SỐ BÀI TOÁN PHƯƠNG TRÌNH HÀM LIÊN TỤClựa chọn một số phương pháp để giải một số phương trình hàm liên tục.. Mục đích của đề tài Trong chuyên đề này tôi cung cấp tới học sinh một số k
Trang 1MỘT SỐ BÀI TOÁN PHƯƠNG TRÌNH HÀM LIÊN TỤC
lựa chọn một số phương pháp để giải một số phương trình hàm liên tục.
2 Mục đích của đề tài
Trong chuyên đề này tôi cung cấp tới học sinh một số kiến thức liên quan tớimối quan hệ giữa giới hạn hàm và giới hạn dãy, hàm liên tục cộng tính, định lí giớihạn kẹp và hàm liên tục đơn điệu Sau đó cho học sinh áp dụng các kiến thức đó vàogiải một số phương trình hàm liên tục
B NỘI DUNG
I MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN SỬ DỤNG TRONG CHUYÊN ĐỀ
Trang 21 Mối quan hệ giữa giới hạn hàm và giới hạn dãy
Các bài toán phương trình hàm được giải bằng cách sử dụng một định lý quenthuộc của giải tích, thể hiện mối quan hệ giữa giới hạn hàm và giới hạn dãy
Định lý 1 Cho hàm số f xác định trên khoảng ( ; )a b ; x0 � ( ; )a b tuỳ ý Khi đó
a) Điều kiện cần và đủ để xlim ( )x0 f x A
� là với mọi dãy số ( )a n hội tụ về x0 ta đều có lim ( )n
sẽ chỉ ra tính cộng tính của cac hàm liên tục, sau đó áp dụng định lí dưới đây
Tiếp tục lần lượt thay y x và y nx (với *
n�N tuỳ ý) vào (1) suy ra
Trang 3 , với ( )q n là một dãy số hữu tỷ,
khi đó f rx( ) nlim (f q x n ) nlim (q f x n ( )) rf x( )
3 Định lí giới hạn kẹp (Sandwich Limit Theorem)
Định lí 3 Cho ba dãy số a n , b n , c n . Nếu a n � �b n c n, n�� *và lima n limc n L
thì limb n L.
Hệ quả Nếu a n �b n, n�� *và limb n 0 thì lima n 0.
4 Hàm liên tục đơn điệu
Định lý 4 Giả sử f là một hàm xác định và liên tục trên khoảng [ ; ]a b Khi đó vớimọi số thực M nằm giữa f a( ) và f b( ) đều tồn tại ít nhất một số c� ( ; )a b sao cho
f c M
Định lý 5 Giả sử f là một hàm xác định và liên tục trên khoảng ( ; )a b Khi đó nếu f
là đơn ánh trên khoảng ( ; )a b thì f là đơn điệu
Chú ý: Định lí 5 vẫn đúng nếu ta thay khoảng ( ; )a b bởi đoạn [a;b] hoặc tập số thực
Trang 5Trong (1) lấy y x ta được 0 f 0 f x x f x f x f x f x , x 0
1
cx
cx cx
f x e ��x Thử lại thấy thỏa mãn
Vậy các hàm số thỏa mãn đề bài là: f x 1 e cx, ��x và f x �� 1, x với c làhằng số tùy ý
Bài 2 Tìm tất cả các hàm số liên tục f : � � � thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
Trong 1 lấy y x ta được f 2x 2.2019x f x , ��x . 2
Trong (1) lấy y 2x và sử dụng (2) ta được
Trang 6Trong (1) cho x y 0, ta được f 0 0.
Trong (1) lấy x 0, ta được f y f y 2f y , y� � � f y f y , y� �
Trong (1) lấy y x ta được f 2x 4f x , ��x .
Trong (1) lấy x 2 ,y ta được f 3y f y 2 ��f 2y f y � ��, y �
Theo nguyên lí quy nạp toán học suy ra f nx n f x2 , x�� ,n 1, 2, (2)
Trong (2) lấy x 1, ta được f n n f2 1
2 1
Trang 7Với mọi số thực dương x,khi đó tồn tại dãy số hữu tỉ dương r n n�1 sao cho nlimr n x.
Nhận xét: Trong 3 bài toán trên ta có cách giải chung như sau
+) Thiết lập công thức cho hàm trong tập số tự nhiên
+) Thiết lập công thức cho hàm trong tập số nguyên
+) Thiết lập công thức cho hàm trong tập số hữu tỉ
Từ đó chuyển qua giới hạn để thiết lập công thức tương tự cho hàm trong tập số thực.Chú ý rằng tính liên tục không có tác dụng đối với các phương trình hàm trên tập sốhữu tỉ Tuy nhiên nếu biết chắc chắn là hàm liên tục, ta có thể thiết lập công thức chohàm trong tập số hữu tỉ và suy ra công thức tương tự trong tập số thực
Bài 4 Tìm tất cả các hàm số liên tục f : � � � thỏa mãn
Trang 8Bài 5 Tìm tất cả các hàm số liên tục f : � � � thỏa mãn:
Nếu f giảm ngặt thì ta có: 2x a 2x f x f f x f a , ��x mâu thuẫn Do
đó f tăng ngặt, suy ra với mọi x 0 ta có: f x f x 2x f f x f a .
Do f tăng ngặt nên từ đây ta có x a với mọi x 0, mâu thuẫn
Tương tự trong trường hợp f x ��a x, , ta cũng thu được điều mâu thuẫn Như
vậy f là toàn ánh, do đó f là song ánh
Trong (2) tiếp tục thay x bởi g x thì thu được: 2g x2 g x ��x 0, x .
Từ đó bằng qui nạp ta chứng minh được: 2g n2 x g n1 x g x n �� 0, n .
Trang 9Xét hai trường hợp sau:
Trường hợp 1: f tăng ngặt
Dễ thấy f x n và g x n cũng tăng ngặt Do f 0 0 nên g 0 0 và g n 0 0.
Với mỗi số thực x 0 ta có g x n g n 0 0 nên
Nếu 2x f x 0 thì bằng cách chọn n lẻ và n� � ,ta sẽ thu được điều mâu thuẫn.
Còn nếu 2x f x 0 thì bằng cách chọn n chẵn và n� � ,ta cũng thu được kết quả
Dễ thấy f 2n x tăng ngặt, f2n1 x giảm ngặt và f n 0 0.
Với mỗi x 0, ta có f2n x f2n 0 0 f2n1 0 f2n1 x nên
Nếu x f x 0 thì bằng cách cho n� � ,bất đẳng thức vế trái sẽ không thể thỏa
mãn Còn nếu x f x 0 thì bằng cách cho n� � , bất đẳng thức vế phải sẽ không
thể thỏa mãn
Do đó, ta có f x x, với mọi x 0.
Chứng minh tương tự, ta cũng có f x x với mọi x 0.
Như vậy, trong trường hợp này, ta tìm được f x ��x x, Hàm này thỏa mãn các
yêu cầu của bài toán
Bài 6 Tìm tất cả các hàm số liên tục f : 0; � � 0; � thỏa mãn đẳng thức
Trang 10f �� � �� M n
Trong đẳng thức này, cho n� � , ta được f 1 M.
Chứng minh tương tự, ta cững có f 1 m. Do đó M m. Điều này chứng tỏ f làhàm hằng trên đoạn 0;1
Cho n� � , ta được f x �c x, �0; �. Hàm này thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Bài 7 Tìm tất cả các hàm số liên tục f : � � � thỏa mãn đẳng thức
Trang 11Từ đây, bằng quy nạp, ta chứng minh được *
Trong đẳng thức trên, cố định x và cho n� � , sau đó sử dụng tính liên tục của f, ta
suy ra f 0 0. Từ đây, bằng cách thay x y z, x vào (1), ta được
f f x x f x ��x
Do f x �0 nên tồn tại x0 sao cho f x 0 � 0
Xét dãy a n được xác định bởi a0 x a0 , n1 f 2a n a n.
Còn nếu f x 0 0 thì ta có kết quả ngược lại
Nhưng trong cả hai trường hợp này, ta đều thấy rằng f x không bị chặn, mà f liêntục nên nó toàn ánh
Đến đây, bằng cách thay y z 0 vào (1), ta có 2f f x f x �� 0, x . Do f
toàn ánh nên ta có: ,
2
x
f x ��x Thử lại, ta thấy thỏa mãn
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm f x 0 và ,
Trang 12Từ y m m0 là một dãy bị chặn dưới của x n nó có xu hướng đến giới hạn y� với y�� 0.
Từ tính liên tục của g với lim n lim m 1 .
Điều đó cho thấy f y f x n , �y I n.
Bây giờ ta qui nạp theo giá trị giảm dần trên r mà f có giá trị f x n trên tất cảkhoảng I n. Giả sử rằng đối với một số r�0;n 1 , ta có f y f x n cho y I�s với
.
r s n �
Do tính liên tục và f y f x n , y�x r1 ; �. Chia thành các trường hợp sau:
Trường hợp 1 Xét r 1.
Đối với y I�r, xét các dãy y m m�0 với y0 y y, m1 g y m .
Nếu tất cả các dãy y n nằm trong I r thì dã y m m�0 là tang và bị chặn bởi x r1 Nó có xuhướng tiến tới y� với y��x r1 ,g y � y�. Vì vậy y� x r1. Mặt khác, ta cũng có
Theo định lí giá trị trung gian tồn tại y' � y x; với g y ' y. Bây giờ ta mô phỏng
theo các tham số được sử dụng trong trường hợp r n . Với y I�0 có một dãy y m m�0
với y0 y và g y m1 y m, m. Từ g y 0 y0 chuỗi tăng và tiến tới giới hạn y� với
1
r
y�x
Trang 13Hơn nữa, kết hợp với giả thiết
cos 2 2cos 2 1 2cos cos
� � là tập trù mật trong � Điều này cho thấy g là hàm
hằng trong phạm vi định nghĩa của nó
Nhưng g là hàm lẻ nên g t 0 với mọi t không là bội nguyên của
Nhận xét: Từ bài 4 đến bài 9 ta đã sử dụng dãy số vào giải phương trình hàm Trong
quá trình sử dụng dãy số vào giải phương trình hàm ta lưu ý một số vấn đề sau
Trong nhiều trường hợp, ta cần tìm công thức tổng quát của hàm số, khi đó mộttrong các hướng đi mà ta nghĩ đến là thiết lập một bất đẳng thức dạng a n �f x �b n, ở
đây a n , b n là hai dãy được chọn sao cho bất đẳng thức trên đúng với mọi n (ứng
Trang 14với mỗi x cố định) Lúc này, nếu lima n limbn L x thì bằng cách chuyển sang giới
hạn, ta sẽ tìm được công thức tổng quát của f x và L x .
Nếu cần suy xét một tính chất nào đó của f x , ta có thể thiết lập một đẳngthức dạng A f �a B f n , trong đó A f B f , là hai biểu thức của x và f x , còn
a n là dãy được chọn sao cho bất đẳng thức trên đúng mọi n (ứng với mỗi x cốđịnh) Lúc này, dựa trên sự hội tụ của a n ta có đưa ra nhiều kết luận cho A f và
Thử lại ta thấy hàm số f t at C C, � � , t� � thỏa mãn (1).
Bài 11 Tìm tất cả các hàm số liên tục f : � � � thỏa mãn
f xy f x y f xy x f y x y��
Giải
Giả sử f : � � � là một nghiệm hàm.
Trang 15Viết lại (1) dưới dạng f xy x f xy f x y f y , x y, �� 2
Trong (2) thay y bởi xy, ta thu được
Trang 16 ,
f x ax b x ��
Thử lại ta thấy hàm f x ax b x �� , thỏa mãn điều kiện (1) với mọi số thực a b,
Bài 12 Tìm tất cả các hàm số liên tục f : � � � thỏa mãn
Trong (3) cho u v 0;u x v ; 0, ta được h 0 0,h x h x .
Vì vậy (3) được viết thành h u h v h u v , u v, �� 4 và h x liên tục trên �
Phương trình (4) là là phương trình hàm Cauchy nên h t Ct, với C là hằng số và
Trang 171 1 2
1 1 2
Vì f là hàm liên tục trên 0;1 nên với dãy x n �0;1 sao cho limx n 1 thì
1 limxn lim n lim 0 0.
Do đó f x � 0, x 0;1 , thử lại thỏa mãn
Nhận xét: Trong bài toán trên ta đã sử dụng định lý giới hạn kẹp để giải.
Trang 18Bài 14 Tìm tất cả các hàm số liên tục f : � � � thỏa mãn, với mọi số thực a b, saocho a b , luôn tồn tại c� a b; sao cho: f c � max f a f b , .
Vì A� và bị chặn nên tồn tại inf ,A sup A Tồn tại dãy số x n n�1 trong a b;
sao cho limn x n supA ,
�� và tồn tại dãy y n n�1 trong đoạn a b; sao cho
Như vậy c và f c M, điều này mâu thuẫn với cách chọn , do đó a.
Nếu b thì theo giả thiết tồn tại d�;b sao cho:
Như vậy d và f d M, điều này mâu thuẫn với cách chọn , do đó b.
Do đó, f a f b Vậy f là hàm hằng trên � Thử lại thấy thỏa mãn
Nhận xét: Trong bài toán trên ta đã sử dụng phương pháp phần tử cực biên để giải bài
Trang 19Giả sử f : � � � là một nghiệm hàm.
Dễ thấy f là đơn ánh trên tập R; thật vậy nếu f x( ) 1 f x( ) 2 sẽ dẫn đến f x2( )1 f x2( )2
Kết hợp với (1) suy ra 6x1 6x2 �x1x2 Vậy f là liên tục nên f là hàm đơn điệutrên tập R
Thay x 0 vào (1) có f f( (0)) f(0), suy ra f(0) 0 Bây giờ ta xét hai trường hợp
TH1: f là đơn điệu giảm
Với x là một số thực tuỳ ý, ta xây dựng dãy (x n): x0 x x; n f x n( ) Đây là một dãy
truy hồi tuyến tính cấp hai x n1 x n 6x n1 có phương trình đặc trưng:
2 ( ) 2 ( ( ) 3 )
3
k k
Trang 20TH2: f là đơn điệu tăng, trường hợp này khó hơn ta sẽ xét hàm nghịch đảo 1
f
Chú ý rằng Với x 0 ta có f x( ) f(0) 0 Lần lượt cho x� � , x� � và lấy
giới hạn 2 vế của (1) ta được, chú ý rằng x 0 � ( )f x f(0) 0 (và x 0 �
2
3
k k
3
k k
f x x f x x �Nk
Cho k� � và lấy giới hạn các vế của các bất đẳng thức trên ta được
Trang 21Làm hoàn toàn tương tự, nếu x 0 ta cũng có f x( ) 3 x 0
Thử lại, ta thấy f x( ) 3 �x và f x( ) � 2x thoả mãn đề bài
Bài 16 Xác định hàm số f : R � R liên tục trên tập R và thoả mãn:
f x f y y f x x y, �R (1)
Giải:
Giả sử f : � � � là một nghiệm hàm
Thay x 0vào (1) được f(9 ( )) 4f y y f(0) (2)
Từ (2) dễ dàng suy ra f là đơn ánh Tiếp tục thay y 0vào (1) được
a a
Trang 22Tương tự f không có giới hạn hữu hạn khi x� �
Mặt khác, f là hàm đơn điệu, ta có f tăng
Trong trường hợp đó, ta có 0 x n x n2 mâu thuẫn với f x n f x n2.
Điều đó cho thấy c2 0 khi x0 c1 và x1 c r1 1 Từ đó f x r x1
Tương tự nếu f giảm thì f x r x2
Nhận xét: Trong một số bài toán trên ta đã áp dụng các định lí về hàm liên tục đơn
điệu để giải bài tập
III BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Bài 1 Tìm tất cả các hàm số f : R � R liên tục trên tập R và thoả mãn
Trang 24cho việc sử dụng các phương pháp trên, chắc chắn còn nhiều thiếu sót và hạn chế Rấtmong sự đóng góp ý kiến của bạn bè, đồng nghiệp để việc giảng dạy chuyên đềphương trình hàm cho học sinh được hiệu quả hơn
Tôi trân trọng cảm ơn !
D TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Chuyên khảo phương trình hàm – ThS Nguyễn Tài Chung – ThS.NGƯT Lê HoànhPhò
5 Chuyên đề “ Một số kỹ thuật sử dụng định lý giới hạn kẹp” – Kiều Đình Minh
6 Chuyên đề “Một số bài toán phương trình hàm liên tục” - Trường THPT chuyên Trần Phú, Hải Phòng