Sử dụng công cụ Số học để chứng minh tính chất của hàm số trên tập số nguyên15 III... Phương trình hàm trêntập số nguyên, cùng với các định lý, tính chất gắn liền với nó, có thể được xem
Trang 1HỘI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN ĐỒNG BẰNG
VÀ DUYÊN HẢI BẮC BỘ HỘI THẢO KHOA HỌC NĂM 2019
BÁO CÁO KẾT QUẢ CHUYÊN ĐỀ
Chuyên đề: MỐI LIÊN HỆ GIỮA SỐ HỌCVÀ PHƯƠNG TRÌNH HÀM
TRÊN TẬP SỐ NGUYÊN QUA CÁC KỲ THI OLYMPIC
MỤC LỤC
BẢNG CÁC KÝ HIỆU 3
Trang 2PHẦN A : ĐẶT VẤN ĐỀ 4
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 5
II MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 5
III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
IV GIẢ THUYÊT KHOA HỌC 5
V BỐ CỤC 5
PHẦN B : NỘI DUNG 6
B1 KIẾN THỨC CƠ BẢN 6
B2 MỐI LIÊN HỆ GIỮA SỐ HỌC VÀ PHƯƠNG TRÌNH HÀM TRÊN TẬP Z 7
I Sử dụng công cụ hàm số trên tập số nguyên giải bài toán Số học 7
II Sử dụng công cụ Số học để chứng minh tính chất của hàm số trên tập số nguyên15 III Sử dụng công cụ Số học để giải phương trình hàm trên tập số nguyên 26
IV Bài tập tương tự 45
V Kết quả sau khi áp dụng đề tài 51
PHẦN C : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… 52
1 Một số hướng phát triển Đề tài………52
2 Kiến nghị, đề xuất về việc triển khai áp dụng đề tài……… 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
BẢNG CÁC KÝ HIỆU ¥ : Tập hợp các số tự nhiên : 0;1;2;3;
Trang 3a b : a chia hết cho b, alà bội của b
a b : a không chia hết cho b
: Tương đương với ,khi và chỉ khi
(đpcm), : Điều phải chứng minh , kết thúc bài toán hay một phép chứng minh
, , , : Tồn tại,mọi ,hoặc, giao
n
: Hàm Ơle của số nguyên dương n
MỐI LIÊN HỆ GIỮA SỐ HỌC VÀ PHƯƠNG TRÌNH HÀM TRÊN TẬP
SỐ NGUYÊN QUA CÁC KÌ THI OLYMPIC
PHẦN A: ĐẶT VẤN ĐỀ
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngạn ngữ Pháp có câu: "Le Mathématique est le Roi des Sciences mais L’Arithmétiqueest la Reine",dịch nghĩa:"Toán học là vua của các khoa học nhưng Số học là Nữ hoàng" Điềunày nói lên tầm quan trọng của Số học trong đời sống và khoa học Số học giúp con người ta có
Trang 4cái nhìn tổng quát, sâu rộng hơn, suy luận chặt chẽ và tư duy sáng tạo Phương trình hàm trêntập số nguyên, cùng với các định lý, tính chất gắn liền với nó, có thể được xem là một trongnhững công cụ mạnh nhất để giải quyết gọn đẹp rất nhiều bài toán Số học
Những bài toán phương trình hàm trên tập số nguyên,xuất hiện thường xuyên trong các kì thi học sinh giỏi tỉnh, quốc gia và quốc tế và ngày càng trở nên quen thuộc đối với những người yêutoán Đặc biệt việc giải các phương trình hàm, chứng minh các tính chất của hàm số nguyên Ngoài việc sử dụng các kỹ thuật chung, ta còn có thể sử dụng những tính chất số học đặc trưng của tập rời rạc như : tính chất chia hết, tính chất của số nguyên tố, ƯSCLN, BSCNN của các số nguyên, số chính phương, thặng dư bình phương, số mũ lớn nhất của số nguyên tố của một số …Chiều ngược lại để giải một số bài toán số học như : Chia hết , chứng minh một số có một tính chất số học nào đó, giải phương trình nghiệm nguyên, chứng minh bất đẳng thúc số học…Ta cần xây dựng một hàm số tương thích sử dụng các tính chất của hàm để giải bài toán số học đó, việc xây dựng ra hàm số không phải đơn giản nó cần sự am hiểu sâu sắc giữa về giải tích hàm vàtính chất hàm…Bài viết này sẽ giúp bạn giải quyết một vài vấn đề nhỏ trong quan hệ giữa Phương trình hàm trên tập số nguyên và Số học
Xuất phát từ những ý nghĩ đó tôi đã sưu tầm và hệ thống lại một số bài toán để viết lênchuyên đề " Mối liên hệ giữa Số học và phương trình hàm trên tập số nguyên qua các kỳ thiOlympic ” Chuyên đề gồm các phần :
- Phần A : Đặt vấn đề
- Phần B : Nội dung
- B1: Kiến thức cơ bản.
-B2: Mối liên hệ giữa Số học và phương trình hàm trên tập số nguyên
- Phần C- Kết luận và kiến nghị
- Phần D: Tài liệu tham khảo
Mục tiêu ở đây là một số bài mẫu, một số bài khác biệt căn bản đã nói lên được phần chính yếucủa chuyên đề Tuy vậy, những thiếu sót nhầm lẫn cũng không thể tránh khỏi được tất cả , vềphương diện chuyên môn cũng như phương diện sư phạm Lối trình bày bài giải của tôi khôngphải là một lối duy nhất Tôi đã cố gắng áp dụng cách giải cho phù hợp với chuyên đề, học sinh
có thể theo mà không lạc hướng Ngoài ra lúc viết tôi luôn luôn chú ý đến các bạn vì nhiều lí dophải tự học, vì vậy giản dị và đầy đủ là phương châm của tôi khi viết chuyên đề này
Tôi xin trân thành cảm ơn các thầy cô giáo,các em học sinh góp ý thêm cho những chỗ thô lâu
và phê bình chân thành để có dịp tôi sửa chữa chuyên đề này hoàn thiện hơn
II MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu vai trò của “ Số học và Phương trình hàm trên tập số nguyên ” trong việc giải cácbài toán số học, đại số sơ cấp
- Vận dụng “Số học và Phương trình hàm trên tập số nguyên” trong các tình huống cụ thể nhằmphát huy khả năng tư duy toán học cho học sinh
- Đề xuất một số biện pháp nhằm rèn luyện, phát huy năng lực tư duy và giải các bài toán trongphần “Số học và Phương trình hàm trên tập số nguyên” của chương trình chuyên toán THPT
Trang 5III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong bản sáng kiến kinh nghiệm sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau:
- Phương pháp nghiên cứu lí luận: Nghiên cứu các tài liệu chuyên về “Số học và Phương trìnhhàm trên tập số nguyên” đặc biệt là các tài liệu liên quan đến “ Số học và Phương trình hàm trêntập số nguyên” trong các tạp chí trong và ngoài nước; tài liệu từ Internet
- Phương pháp trao đổi, tọa đàm (với giáo viên, học sinh các lớp chuyên toán)
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
IV GIẢ THUYÊT KHOA HỌC
Nếu học sinh được học chuyên sâu theo chuyên đề như trên sẽ phát triển năng lực tư duy Toánhọc, đặc biệt là có phương pháp để giải quyết các bài toán về Số học và Phương trình hàm trêntập số nguyên Đây là phần khó với học sinh các lớp chuyên toán
- B2 : Mối liên hệ giữa Số học và Đa thức nguyên
-I Sử dụng công cụ hàm số trên tập số nguyên giải bài toán Số học
-II Sử dụng công cụ Số học để chứng minh tính chất của hàm số trên tập số nguyên
-III Sử dụng công cụ để giải phương trình hàm trên tập số nguyên
-IV: Bài tập tương tự
-V Kết quả sau khi áp dụng đề tài
Phần C- Kết luận và kiến nghị
PHẦN B : NỘI DUNG
B1: KIẾN THỨC CƠ BẢN
Trong chuyên đề này, ta chỉ quan tâm đến các hàm số f x với tập xác định D f Z và tập
giá trị R f Z
Giả sử 0 A B, Z Xét hàm số :f A B, ta có các định nghĩa và một số mệnh đề hữu íchliên quan đến tính chất ánh xạ của hàm số như sau
1 Ánh xạ
Trang 6Định nghĩa 1 Ánh xạ :f A B được gọi là đơn ánh nếu với mọi ,a b A mà a b thì
Hệ quả: f là đơn ánh khi và chỉ khi nếu f a f b thì suy ra a b (mọi ,a b A )
Định nghĩa 2 Ánh xạ :f A B được gọi là toàn ánh nếu như với mọi phần tử b B đều tồn
tại phần tử a A sao cho f a b A B
Định nghĩa 3 Ánh xạ :f A B được gọi là song ánh nếu f vừa là đơn ánh vừa là toàn ánh
Hệ quả: Nếu hàm số f x giảm trên a b và f là đơn ánh thì f là hàm giảm ngặt ; a b;
v Hàm tăng ngặt và giảm ngặt được gọi là đơn điệu thực sự
Chú ý f liên tục và f đơn ánh trên một khoảng nào đó thì f là hàm đơn điệu thực sự.
Tính chất:
1 f A: B g A, : B là hai hàm tăng thì f glà hàm tăng
2 f A: B g A, : B là hai hàm tăng và không âm thì f x g x là hàm tăng.
3 f A: f Bvà :g A g Blà hai hàm tăng, trong đó T f A g thì g f g f x tăng, ở đây T là tập giá trị của f tức là f T f f x x A : f
Hệ quả:
Nếu f x là hàm tăng thì f f x (nếu xác định) cũng tăng.
Nếu f x là hàm giảm thì f f x (nếu xác định) cũng tăng.
3 Hàm cộng tính, hàm nhân tính.
3.1 Hàm cộng tính Hàm f x được gọi là cộng tính trên tập xác định D nếu với mọi ,
x y D thì x y D và f x y f x f y
Trang 73.2 Hàm nhân tính Hàm f x được gọi là nhân tính trên tập xác định D nếu với mọi ,
Khi đó f x kx với mọi x R với k là hằng số , k R
4.2 Cho :f R R, f cộng tính và đơn điệu trên R Khi đó f x kx với mọi x R với
B2 : Mối liên hệ giữa Số học và Phương trình hàm trên tập số nguyên
I Sử dụng công cụ hàm số để giải bài toán số học
Ví dụ 1.1 (Timi§oara Mathematics Review)
Gọi p là một số nguyên tố và , , , a b c d là các số nguyên dương phân biệt thỏa mãn :
) trên các khoảng c a và ; b d nên nó thỏa mãn điều kiện định lý ;
Lagrange tức là tồn tại các số t1c a; và t2b d; sao cho :
Trang 8Suy ra 1 2
mâu thuẫn ( do t t thuộc hai khoảng khác nhau)1, 2
Từ hai khả năng trên ta có điều cần chứng minh
Nhận xét: để chứng minh không thể xảy ra a b c d ta đã xây dựng ra hàm số f t t p
từ đó nhờ định lý Lagrange đẫn đen mâu thuẫn.
Vậy để xảy ra các điều trên thì kc2 ac 0 a kc c Do đó k và a c1
Vì thế b k c 21 a c 2 1 c, ta có điều phải chứng minh
Nhận xét: một cách làm hay và mới giải bài toán chứng minh hai tập hợp số nguyên bằng
y x y x
Trang 9
f t 0 1 lnt 0 t e
f t 0 khi 1 t e hàm số f t tăng nghiêm ngặt trong khoảng 1;e
f t 0 khi t e hàm số f t giảm nghiêm ngặt trong khoảng e ;
Ví dụ: 1.4 ( BMO and IMO TST 2007 )
Chứng minh rằng không tồn tại hai số nguyên dương phân biệt sao cho:
Trang 10Đầu tiên ta chứng minh f là hàm tăng với x2n Thật vậy với x2n ta có
Vậy f là hàm tăng với x2n
Ta chứng minh nhận định ban đầu hàm số f :N* Z:f x x x! n là đơn ánh Bằngphản chứng Giả sử rằng ta có xy và f x f y Với k Z và p là số nguyên tố ,
kí hiệu v k là số mũ lớn nhất của p trong phân tích tiêu chuẩn của k p
Gọi p là một ước nguyên tố của x thì p x! , p x và n p y Do đó ! p x n x!y! suy ra
Và n v y2 n x n n2m 1 kết quả là n 2m vô lý Điều giả sử là sai 1
Vậy phương trình đã cho không có nghiệm nguyên dương phân biệt
Nhận xét : Để chứng minh bài toán không tồn tại hai số nguyên dương phân biệt thỏa
mãn hệ thức nào đó ta có thể chuyển về bài toán hàm số và chứng minh hàm số đó là
Yêu cầu của bài toán là chứng minh x y z t
Nếu min , ,x y z t dễ dàng ta có điều phải chứng minh
Trang 11Từ đây ta suy ra: x y z z max ,x y t ( đpcm)
Nhận xét : giải bài toán số học ta vận dụng tính chất chia hết của hàm đa thức kết hợp
với bổ đề LTE thật là tinh tế
Ví dụ 1.6
Cho hàm số bậc hai f x a2020 2x bx a 2020c 1, với , ,a b c Z Giả sử phương trình
f x có hai nghiệm nguyên dương Chứng minh rằng : 2
Ví dụ 1.7( Crux Mathematicorum,May 2015 )
Chứng minh rằng không có các số nguyên dương phân biệt , ,a b c và số nguyên không âm
k thỏa mãn các điều kiện sau:
Trang 12Nhận xét: thông thường dạng bài toán này ta sử dụng bổ đề LTE, nhưng ta đã chuyển về
hàm số để giải quyết được mộ kết quả mạnh hơn
Trang 13+ Nếu n dễ dàng ta kiểm tra được 4 1
1
p n
n p
Z Thật vậy từ chú ý trên ta suy ra :
log 2 log 4 log
n n
Gọi cặp p n là một nghiệm của bài toán ,
+ Khi n p ta có : logp logn nlogp plogn p n n p
Vì vậy 0 1 1
1
p n
n p
Từ hai điều trên ta được : n p 1 p pmod p1 2
Từ đây suy ra n và p nguyên tố cùng nhau, rõ ràng là p và 1 p nguyên tố cùng1
nhau Theo định lý Euler’s ta được
Bổ đề: Cho , a b và m là các số nguyên sao cho gcd ,a m gcd ,b m 1 và giả sử
rằng k và l là hai số nguyên dương thỏa mãn a k b kmodm và a l b lmodm Thì ta
Nhưng p1 p cho nên gcd p, p1 1 và npmod p1 kết hợp với 1
ta được n Vậy cặp p p n, p p, là một nghiệm của bài toán
Vậy bài toán chỉ có các nghiệm sau p n , 2,4 và p n, p p, với p là một số
nguyên tố lẻ
Nhận xét : Để giải quyết trường hợp p ta đã sử dụng việc xây dựng một hàm số để3
so sánh tử số và mẫu số đẻ khi nào biểu thức là nguyên sau đó kết hợp với định lý
Euler’s để tìm p n,
Ví dụ 1.9 ( Serbian MO 2016 )
Trang 14Cho n là số nguyên dương lớn hơn 1 Chứng minh rằng tồn tại số nguyên dương m lớn
hơn n sao cho : n
+ p thay vào 2 1 ta được 8 11 mâu thuẫn
+ p thỏa mãn 3 1 vậy cặp p q , 3, 2 là một nghiệm
+ p thì phương trình 5 1 không xảy ra (do 2n 1 n2 7, n 4,n *
N dễ dàng chứng
minh bởi quy nạp)
Nếu q phương trình viết lại như sau: 3 p q 7 2q p 2
Theo định lý Fermat’s ta có q p qmodp 2q p 2 modq p và p q pmodqKhi đó từ 2 ta suy ra 7 2 mod q p p q2 7
Cũng từ 2 ta suy ra : p 7 0 mod q q p7, đặt p 7 kq k N*
+ Nếu 2q 7 0 q3 khi đó p 1 mâu thuẫn
+ Nếu 2q 7 0 2q 7 p 2q p 7 kq k 1 hoặc k 2
Trang 151) Khi k suy ra 1 p 7 q từ p q2 7 p 2 p7 7 2 p 7 p 7 p7
và q vô lý.14
2) Khi k suy ra 2 p 7 2q
Nếu p q khi đó p 7 2q2p 7 p p3 hoặc p 5
Khi p thì 3 q ta có cặp 5 p q , 3,5 là nghiệm ( kiểm tra đúng)Khi p thì 5 q mâu thuẫn 6
Nếu p q 3 thì ta có bất đẳng thức : q p p q Thật vậy Hàm số f x ln x
Vậy các cặp p q , 3, 2 và p q , 3,5 thỏa mãn đè bài.
II Sử dụng công cụ Số học để chứng minh tính chất của hàm số.
2) f a b f a f b , với mọi số nguyên tố ,a b
Chứng minh rằng f 2310 không chia hết cho một số chính phương khác 1 ( trong đó kýhiệu gcd ,a b là ước chung lớn nhất của hai số , a b )
Giải Kí hiệu P a b1 , phép thay thế bộ a b , N* 2 tương ứng vào điều kiện:
, , *,gcd , 1
Trang 16minh rằng f 1 , f 2 ,f 3 ,lập thành một cấp số cộng với công sai dương.
Trang 17f t f t thì tồn tại số nguyên tố q là ước của f t 1 f t .
Lấy k N sao cho * q k t và lấy n q k t Ta có f n f t n t 2009 q 2009k
Ví dụ 2.4 (Shortlist JBMO 2008)
Cho *
:
f N R là một hàm số thỏa mãn điều kiện : Với mỗi só nguyên n , thì tồn tại 1
một ước nguyên tố p của n sao cho f n f n f p
Ta chứng minh công thức 2 bằng phương pháp quy nạp toán học theo k
Với k từ 1 1 ta được công thức 2 đúng
Giả sử công thức 2 đúng với số nguyên n , với n là tích của k số nguyên tố.
Ta xét n là tích của k số nguyên tố Đặt 1 n n p 1 , với n là tích của k số nguyên tố và1
số nguyên tố p Vì thế
Trang 18Trở lại bài toán từ giả thiết: 2006f 22007 f 32008 f 52009 áp dụng công thức 2
Giả sử rằng ,x y Z sao cho f x f y Ta cần chứng minh rằng f x f y
Kí hiệu P m n , là phép thay thế bộ m n , Z2 tương ứng vào điều kiện:
Trang 19Giả sử tồn tại song ánh f thỏa mãn điều kiện bài toán , nên suy ra tồn tại số *
Vậy điều giả sử là sai hay không tồn tại song ánh f (đpcm)
Nhận xét : Để chứng minh f không là song ánh ta chọn các giá trị thay thế biến là các
số nguyên tố thích hợp để dẫn đế mâu thuẫn
Trang 20Vậy điều giả sử là sai cho nên f a f b , a b vậy khẳng định đúng với a b nhỏ
nhất Từ đây ta suy ra f là đơn ánh (đpcm)
Nhận xét : Để chứng minh f là đơn ánh ta cần chia dạng của , a b kết hợp với quy nạp
Đầu tiên ta có theo định lý Dirichlet về số nguyên tố thì dãy số p với i p là các số i
nguyên tố dạng 8k3kN là một dãy vô hạn Từ đó với mọi n N thì:*
Từ điều kiện (b) ta được: 2b n2 a n2 1
Cuối cùng từ giả thiết f n n 2004 n, n N , ta có:*
2004
Trang 21Vậy f p n p n, n N0 (đpcm)
không hề tự nhiên Tuy vậy bằng lối suy nghĩ tương tự trên , ta hình thành ý tưởng
Xuất phát từ bài toán: “ Tìm tất cả các số nguyên tố q sao cho phương trình 2x2 y2 q cónghiệm nguyên dương” Phương trình này dẫn đến:
Từ đó ta dự đoán đượng dạng của số nguyên tố q Nhìn chung khi ta gặp bài dạng này thì ta cần
có một số kiến thức nền về cấp phần tử, về thặng dư bậc hai kết hợp nhuần nhuyễn với kiến thứcgiải tích
P N là tập hợp tất cả các số nguyên tố, n là số ước nguyên dương của n
Xét đơn ánh :g P P Theo phân tích tiêu chuẩn thì
i i
Nhận xét: n f n ( do f là toàn ánh) Với mỗi số nguyên tố p , f p chỉ có
đúng hai ước nguyên tố nên nó cũng là số nguyên tố Xác định đơn ánh g như trên ta có
f n f p f np k N
Từ gcd ,n p ta có k 1 n p k n p k Mặt khác g p k f n p và k g p f n
Do vậy mọi ước của f n và k
g p chia hết f n p và mọi ước của k f n và k
Trang 22Vậy : f n p k f n g p k f n p k
Từ các nhận xét trên ta có hàm f được xây dựng như trên là duy nhất (đpcm)
Ví dụ: 2.10( BMO and IMO TST 2007 )
Chứng minh rằng hàm :f N Z được định nghĩa sau đây là đơn ánh :
Giải.
Kí hiệu v n là số mũ lớn nhất của số nguyên tố p trong phân tích tiêu chuẩn ra thừa số p
nguyên tố của số nguyên dương n
Giả sử nếu f x f y thì x y x y, , N *
Đầu tiên ta xét trường hợp y 2007
Rõ ràng bài toán * không có nghiệm khi y hoặc 0 y Ta xét với 1 y ta có 1
Do đó x x 2007r y2007r ymod p ( theo định lý Fermats) vì vậy p x y
Đặc biệt điều này đúng với p 23 và 101 vì thế x y 23.101 2323 2008
Nhưng sau đó ta có :
( bất đẳng thức cuối cùng xảy ra do x k x k x k, 1, 2, ,2006) mâu thuẫn
Vậy điều giả sử x y là sai Nghĩa là nếu f x f y thì xy x y, , N hay f là đơn ánh (đpcm)
Nhận xét : Ta đã sử dụng sự phân tích tiêu chuẩn của !y và tính v y ( q nguyên tố), q !
kết hợp với định lý Fermats để chứng minh f là đơn ánh
Giải Trả lời không tồn tại
Giả sử tồn tại một hàm số f thỏa mãn đề bài
Kí hiệu P m n , là phép thay thế bộ m n , N* 2 tương ứng vào điều kiện
f mf n f m f m n n
- Với P1,1 : f f 1 f 1 f 2 1 f c cf 2 1 ( đặt f 1 c N )*
Trang 23- Với P1, :n f f n f 1 f n1 n f f n cf n 1n 1
- Với P n ,1 : f nf 1 f n f n 1 1 f cn f n f n 1 1 2
Từ 1 ta suy ra f f n nmodc 3 Với mọi n N bất kỳ sao cho n c* ,sau đó
sử dụng 3 ta được:
- Với P f n ,1 : f cf n f f n f f n 1 1 1 mod c, sau đó
- Với P c n f cf n , : f c f n c n f n c 1 mod , c n N*,n c Điều này có nghĩa rằng f n 1 mod c đối với bất kỳ n N ( n c* )
- Với P c n f cf n , : f c f n c n f n c 1 nmod ,c n N* 4 .Thay n c 2 vào 2 và sau đó dùng 4 ta được :
1f c c2 f c2 f c3 1 1 2 1 3 modc điều này là không thể
vì c thì điều trên mâu thuẫn 3
Nhận xét: một bài toán hay về cách chọn modulo hợp lý.
Ví dụ: 2.12 ( Crux Mathematicorm Vol 34/5- 2009)
Cho hàm f :N* N sao cho : * f xf y yf x với mọi x y , N *Tìm giá trị nhỏ nhất nếu có của f 2007
Giải
Ta chứng minh rằng f 2007 18
Đầu tiên ta chứng minh rằng : f f x x x, N*
Kí hiệu P m n , là phép thay thế bộ m n , N* 2 tương ứng vào điều kiện
Tiếp theo ta chúng minh rằng f có tính chất nhân : f ab f a f b ,a b, N ,.*
Thật vậy do f là ánh xạ 1 1 với mỗi b N thì tồn tại * d N sao cho * f d b thì
Trang 24Ta có f 2007 f 3 2232 f 3 2 f 223 mà f 3 ,f 223 là nguyên tố, vì cả hai số
3, 223 đều là số nguyên tố Chúng ta không thể có f 3 2 và f 223 3 được , bởisau đó f 2 3 Mâu thuẫn f là ánh xạ 1 1 Do đó f 3 2 và f 2007 2 5 202 Nếu f 3 3 thì f 223 2 và f 2007 3 2 182 Giá trị f 2007 18 đạt đượckhi f 2 223, f 3 3,f 223 2 Vậy giá trị nhỏ nhất của f 2007 là 18
Ví dụ 2.13 ( Ukrainian MO 2014)
Gọi p và q là hai số nguyên dương sao cho
2
28
p q
Trang 25Tiếp theo ta chứng minh bất đẳng thức bên phải của *
a b p a b q ab a b p a b q abXét hàm số: g x x2 p b x b 2 pb q với x q;p
cho nên với mọi x R thì: f x f 45 x 1
Giả thiết rằng n f k với kN*,1 k n Từ khẳng định 1 suy ra n f 45 k Tuy
nhiên f là một đa thức ta biết rằng :
Trang 26Vì vậy 2017n Do n và 2017 là số nguyên tố do đó 2 n 2017
Kiểm tra lại: Giả sử rằng 2017 f k với kN*,1 k 2017 Tính toán ta được
k2 45k 2 0 mod 2017
2k2 902k 8 0 mod 2017 ( vì gcd 2017, 4 1) 2k 452 2017 0 mod 2017
Những ý tưởng: Trong các bài toán về phương trình hàm giải được nhờ sử dụng công cụ
Số học đều rất đẹp mắt từ phát biểu đề bài và lời giải bài toán Tuy nhiên , thực tế thì các bài toán dạng này đều khó trên một phương diện nào đó Để xác định xem một bài toán hàm số có sử dụng tính chất số học hay không, chúng ta cần phải chú ý tới các điều kiện bài toán và câu hỏi đặt ra
a Nếu xuất hiện các biểu thức tuyến tính chứa lũy thừa, có thể nghĩ tới các bài toán
về cấp của phần tử, bổ đề LTE, các phương trình đặc biệt ( Phương trình Pell, phương trình Pytago, ) hay đưa về xử lý các bài toán giải phương trình vô dịnh.
b Nếu hàm số có tính chất nhân ta cần chọn việc thây thế biến tương thích phù hợp với đề bài, thông thường ta chọn tại các điểm nguyên tố, dãy số nguyên tố vô hạn
c Sử dụng các hằng đẳng thức, bất đẳng thức số học như
ac bd 2ad bc 2 a2 b2 c2d2, …Bất đẳng thức tam giác Sau đây là một số ví dụ
- Với P2, 2 : 2 f 2 3f 2 2 f 2 6 hay f 2 1 hoặc f 2 4
Nếu f 2 1 thì P2,n: 2 f n f 2 2f n 1 2f n 2 f n 3 hay f n 1với mọi n
(vô lý ) Vậy f 2 4