1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chủ đề 2: số phần tử của một tập hợp. tập hợp con

14 90 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 370,5 KB
File đính kèm giáo án hk1 số học 6.rar (838 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án số học 6 hk1 theo phương pháp mới gồm các bước: khởi động hình thành kiến thức luyện tập vận dụng, tìm tòi mở rộng giáo án đã soạn theo các chủ đề ( 20 chủ đề) ...........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Trang 1

CHỦ ĐỀ 2: SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP TẬP HỢP CON

Giới thiêu chung chủ đề: GV: Đếm đúng số phần tử của một tập hợp hữu hạn, hiểu khái niệm tập hợp

con và hai tập hợp bằng nhau Tìm số phần tử của một tập hợp, biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con của một tập hợp cho trước, viết một vài tập hợp con của một vài tập hợp cho trước, sử dụng đúng kí hiệu ⊂, ∅

Thời lượng dự kiến: 2 tiết

I- MỤC TIÊU:

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ.

a) Kiến thức: - Học sinh hiểu được một tập hợp cĩ thể cĩ một phần tử, cĩ nhiều phần tử, cĩ thể cĩ vơ

số phần tử, cũng cĩ thể khơng cĩ phần tử nào Hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niệm hai tập hợp bằng nhau

- Học sinh biết tìm số phần tử của một tập hợp

b) Kỹ năng : - Học sinh biết tìm số phần tử của một tập hợp, biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con

hoặc khơng là tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết sử dụng kí hiệu ⊂, ∅

c) Thái độ: Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu ∈ và ⊂

2 Định hướng các năng lực cĩ thể hình thành và phát triển.

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tính tốn, năng lực giao tiếp, tư duy, sáng tạo

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực trình diễn đạt, năng lực suy luận

II- CHUẨN BỊ C ỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

1 Chuẩn bị của GV : Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi, bài tập.

Máy tính bỏ túi, phấn màu, bút dạ, thước thẳng

2 Chuẩn bị của HS : Sách giáo khoa, sách bài tập tốn 6.

Bảng phụ, phấn màu, bút dạ, thước thẳng

III- TI ẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Tình huống xuất phát/ khởi động Mục tiêu hoạt

động

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học

tập của học sinh

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Tạo động cơ cho

HS tìm tịi kiến

thức mới thơng

qua các ví dụ về

tập hợp

- HS tự lấy được ví

dụ

-Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử

A = {x∈N/ 10 < x < 15}

B = { x∈N* / x < 5}

C = {x∈N/ 13 ≤ x ≤15}

Mỗi tập hợp trên cĩ bao nhiêu phần tử?

A = {11; 12; 13; 14} cĩ 4 phần tử

B = { 1; 2; 3; 4 } cĩ 4 phần tử

C = {13; 14; 15 }cĩ 3 phần tử

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.

Mục tiêu hoạt

động

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học

tập của học sinh

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Biết tìm số phần

tử của một tập hợp

- Tập hợo rỗng

được kí hiệu ∅

a)Nội dung 1: Số phần tử của một tập hợp

GV : Một tập hợp cĩ bao nhiêu phần tử?

Cho A = {5} và B = {x; y}

C = {1; 2; 3; ….; 100}

N = {0; 1; 2; 3;4;… }

Mỗi tập hợp trên cĩ bao nhiêu phần tử

HS hoạt động cá nhân làm ?1

- HS hoạt động cặp đơi làm ?2

- - Nếu gọi A là tập hợp số tự nhiên x mà x + 5=2

Vậy tập hợp A cĩ bao nhiêu phần tử?

- GV : Tập hợp A khơng cĩ phần tử nào ta gọi A là một tập hợp rỗng

- GV gọi 1 HS đọc phần chú ý SGK trang 12

- GV giới thiệu kí hiệu tập hợp rỗng(∅)

1 Số phần tử của một tập hợp Ví dụ:

- A = {5} : cĩ 1 phần tử

- B = {x; y} cĩ 2 phần tử

- C = {1;2;3;…;100} cĩ 100 phần tử

- N = {0;1;2;3;4;… } cĩ vơ số phần tử

Chú ý: Tập hợp khơng cĩ phần

tử nào là tập hợp rỗng kí hiệu là

- Vậy : Một tập hợp cĩ 1 phần

tử ,cĩ nhiều phần tử, cĩ vơ số phần tử khơng cĩ phần tử nào

Trang 2

GV : Vậy một tập hợp cĩ thể cĩ bao nhiêu phần tử?

- Biết kiểm tra một

tập hợp là tập hợp

con hoặc khơng là

tập hợp con của

một tập hợp cho

trước, biết sử dụng

kí hiệu ⊂

b)Nội dung 2: Tập hợp con

GV : Cho tập hợp E = {x;y} và F = {x;y;c;d}

GV : Tập hợp E và F cĩ bao nhiêu phần tử?

GV : Em cĩ nhận xét gì về các phần tử của tập hợp

E đối với tập hợp F?

HS: hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi

GV nhấn mạnh mọi phần tử của tập hợp E đều thuộc tập hợp F ta gọi E là tập hợp con tập hợp F

GV minh hoạ hai tập hợp E và F bằng hình vẽ như H11 SGK

GV : Tập hợp A gọi là tập hợp con của tập hợp B khi nào?

HS hoạt động cá nhân và trả lời

GV giới thiệu A⊂B; B ⊃A và chỉ cách đọc

GV : Cho M = {a;b;c}

a) Viết các tập hợp con của tập hợp M mà cĩ 1 phần

tử b) Dùng kí hiệu “⊂” để thể hiện quan hệ các tập hợp con đĩ với tập hợp M

c) I = {a;m} cĩ phải là con của tập hợp M khơng, vì sao

GV lưu ý HS {a}⊂ M; khơng được viết a⊂ M

GV : Kí hiệu ∈ và ∉ diễn tả sự quan hệ giữa mơt phần tử đối với tập hợp; cịn ⊂ diễn tả một quan hệ

giữa hai tập hợp

GV : Yêu cầu cả lớp làm ?3 thơng qua bài tập đĩ giới thiệu hai tập hợp bằng nhau

GV : Cĩ nhận xét gì về hai tập hợp A; B khi A⊂B;

B⊂A?

2 Tập hợp con

- Nếu mọi phần tử của tập hợp

A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A gọi là tập hợp con của tập hợp B

Kí hiệu: A⊂ B hay B⊃A

Chú ý A⊂B; B⊂A thì A=B

Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu hoạt

động

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học

tập của học sinh

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Củng cố tập hợp

con và các phần tử

của tập hợp

- Năng lực hình

thành: Hợp tác, tư

duy , tính tốn,

sáng tạo

Bài 20 trang 13 SGK

HS hoạt động cá nhân

GV : Lưu ý HS nên sử dụng đúng các kí hiệu ∈;∉

chỉ mối quan hệ giữa một phần tử đối với tập hợp và

⊂ chỉ mối quan hệ giữa hai tập hợp

Bài 21 trang 14 SGK

GV : Cho Hs đọc phần tổng quát tập hợp các số tự nhiên từ a đến b cĩ b-a+1 phần tử Hãy tìm số phần

tử tập hợp B={10;11;…;99}

HS hoạt động cá nhân

Bài 22 trang 14 SGK

Bài 20 trang 13 SGK

HS:

)15 ;

aA b) 15{ } Ì A;

) 15;24

{15;24} Ì A

Bài 21 trang 14 SGK B={10;11; … 99} cĩ :

99-10+1 = 90 (phần tử)

Bài 22 trang 14 SGK

a) C={0;2;4;6;8}

b) L={11;13;15;17;19}

.c .c

.d

.x y

Trang 3

GV : Yêu cầu cả lớp làm bài 22 – Giới thiệu số chẵn

và số lẻ; hai số chẵn hoặc lẻ liên tiếp

GV : Chia lớp thành 4 nhĩm và cho các em hoạt động nhĩm giải Bài tập 22 → Cho các nhĩm nhận xét chấm điểm lẫn nhau

Bài 23 trang 14 SGK

GV : Hs đọc phần tổng quát để biết được cơng thức tính được phần tử của một tập hợp các số chẵn a đến

số chẵn b (a<b) ; từ số lẻ m đến số lẽ n → HS hoạt động cá nhân áp dụng tính số phần tử của tập hợp D

= {21;23; … ;99}

E = {32;34;36; … ;96}

Bài 24 trang 14 SGK

GV : Cho HS đọc đề bài tập 24 SGK và lên bảng trình bày cách giải bài 24

c) A={18;20;22}

d) B={31;29;27;25}

Bài 23 trang 14 SGK

D={21;23;…;99} cĩ : (99-21):2+1 =40 (phần tử ) E={32;34;36;… ;96} cĩ:

(96 - 32) : 2 + 1 = 33 (phần tử)

HS lên bảng làm 2/6 SGK

A = {T;O;A;N;H;C}

Bài 24 trang 14 SGK

A={x∈N/ x<10}

B={0;2;4;6;8….}

N*={1;2;3;4……}

N= {0;1;2;3…….}

Do đĩ: A⊂ N; B⊂ N và N*⊂ N

Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tịi mở rộng

Mục tiêu hoạt

động

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học

tập của học sinh

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

Vận dụng kiến

thức chủ đề đề giải

một số bài tập

GV: yêu cầu cá nhân học sinh giải bài tập Bài tập 1: Cho hai tập hợp A = {3;4;a;9;8;7}

B = {(b + 1);4;3;6;8;7}

Tìm hai số a, b để tập hợp A và tập hợp B bằng nhau

Bài tập 2: Cho số A = 10111213…1920 cĩ được

bằng cách viết liên tiếp từ 10 đến 20 Hỏi:

a Số A cĩ bao nhiêu chữ số?

b Phải thay chữ số 0 trong số A bằng chữ số nào để được chữ số lớn nhất?

HS: hoạt động cá nhân HS: nhận xét

Bài tập 3/Cho số 8531

a) Viết thêm một chữ số 0 vào số đã cho để được số lớn nhất cĩ thể được

b) Viết thêm một chữ số 4 xen vào giữa các chữ số của số đã cho để được số lớn nhất cĩ

thể được

Bài tập 1:

Ta cĩ:

- Các phần tử x ∈ A và x ∈ B là: 3;4;7;8

- Các phần tử x ∈ A và x ∉ B

là : a ; 9

- Các phần tử x ∉ A và x ∈ B là: (b + 1); 6

Để tập hợp A bằng tập hợp B thì : a = 6 và b + 1 = 9 => a = 6

và b = 8

Vậy ta được A = B = {3 ;4 ;6 ;7 ;8 ;9}

IV: CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC.

1. Mức độ nhận biết:

BT2: Cho tập hợp A = { x ∈ N | 2< x < 9} Liệt kê các tập hợp con của tập hợp A?

2 Mức độ thơng hiểu

BT 1: Cho tập hợp A = { x ∈ N | x ≤ 15} Tập hợp A cĩ bao nhiêu phần tử?

3 Mức độ vận dụng

Cho A là tập hợp các số cĩ ba chữ số khác nhau được tạo thành bởi ba chữ số 0;7;9 Tập hợp A cĩ bao nhiêu phần tử, liệt kê tất cả các tập hợp con của tập hợp A

4 Mức độ vận dụng cao

Cho tập hợp A = { x ∈ N | 3 < x < 7}và B là tập hợp các số tự nhiên lớn hơn x và nhỏ hơn 8 Tìm x để tập hợp A là con của tập hợp B

Trang 4

CHỦ ĐỀ 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN Giới thiêu chung chủ đề: Phép cộng và phép nhân các số tự nhiện tính chất có gì giống nhau?

Trong chủ đề này, chúng ta sẽ nghiên cứu vấn đề này

Thời lượng dự kiến: 3 tiết

I- MUÏC TIEÂU:

Trang 5

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ.

- Kiến thức: HS nắm vững các tính chất giao hốn, kết hợp của phép cộng , phép nhân các số tự nhiên; tính

chất phân phối của phép nhân đốivới phép cộng; biết phát biểu và viết dưới dạng tổng quát các tính chất đĩ

- Kỹ năng : HS biết vận dụng các tính chất vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh một biểu thức Rèn luyện kỹ

năng vận dụng một cách hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào việc giải tốn.Biết sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi

- Thái độ: Vận dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân vào việc giải tốn một cách hợp lý.

2 Định hướng các năng lực cĩ thể hình thành và phát triển.

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tính tốn, năng lực giao tiếp, tư duy, sáng tạo

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực trình diễn đạt, năng lực suy luận

II- CHUẨN BỊ C ỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

1 Chuẩn bị của GV : Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi, bài tập.

Máy tính bỏ túi, phấn màu, bút dạ, thước thẳng

2 Chuẩn bị của HS : Sách giáo khoa, sách bài tập tốn 6.

Bảng phụ, phấn màu, bút dạ, thước thẳng

III- TI ẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Tình huống xuất phát/ khởi động Mục tiêu hoạt

động

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học

tập của học sinh

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Tạo động cơ cho

HS tìm tịi kiến

thức mới thơng

qua các ví dụ về

tập hợp

- HS tự lấy được ví

dụ

5 + 3 GV: Trên bảng ta cĩ những phép tốn gì ? (Ta cĩ phép tốn cộng và nhân ) Phép cộng và phép nhân các số tự nhiên cĩ những tính chất gì giống nhau? Ta hãy hệ thống lại các tính chất của chúng trong tiết học này

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.

Mục tiêu hoạt

động

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học

tập của học sinh

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Giới thiệu về

tổng và tích của

hai số tự nhiên, các

thành phần

- Chú ý cách viết

phép nhân

-Các tính chất của

phép cộng và nhân

a)Nội dung 1: Tổng và tích hai số tự nhiên

a + b = c ; a b = d

Gv: Hãy cho biết vai trị của a, b, c, d trong các

phép tốn trên ?

HS: thảo luận nhĩm và trả lời Gv: Lưu ý cho HS cách viết dấu nhân trong một

tích: Khi tích mà các thừa số đều bằng chữ hoặc cĩ 1 thừa số bằng số ta cĩ thể khơng viết dấu nhân giữa các thừa số

VD: a.b=ab 2.a.b = 2ab

Gv: Treo bảng phụ thể hiện ?1 trên bảng và yêu cầu

HS lên bảng điền vào chỗ trống

-Gọi Hs nhận xét

-Gv nhận xét và gọi Hs nhắc lại cách tìm số hạng của một tổng hoặc thừa số của một tích

- Gợi ý HS trả lời ?2 thơng qua kết quả bài tập ?1 Điền nội dung thích hợp vào chỗ trống :

+Tích của một số với số 0 thì bằng…

1.Tổng và tích hai số tự nhiên

a Tổng :

a + b = c (s hạng)+(S hạng) =(tổng)

b Tích :

a b = d (t số) (Thừa số) = (Tích)

c Chú ý:

-Tích giữa hai số phải dùng dấu

“x” hoặc dấu “ “ -Trong một tích mà các thừa số

là chữ hoặc chỉ cĩ một thừa số

là số , ta cĩ thể khơng cần viết dấu nhân giữa các thừa số

?2 a)Tích của một số với số 0 thì bằng 0

b)Nếu tích của hai thừa số mà bằng 0 thì cĩ ít nhất một thừa

số bằng 0

Trang 6

+Nếu tích của hai thừa số mà bằng 0 thì có ít nhất một thừa số bằng…

b)Nội dung 2: Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên

Treo bảng tính chất phép cộng và phép nhân

- Gọi lần lượt từng HS điền và phát biểu tính chất của phép cộng và nhân

-GV nhận xét và tổng kết

-Yêu cầu HS tính nhanh a) 46 + 17 + 54

b) 4 37 25 c) 87 36 + 87 64

- Làm thế nào để tính nhanh ?

- Gọi HS lên bảng thực hiên

- Nhận xét , bố sung

Bài 27 tr 16 SGK

-Treo bảng phụ nêu đề bài

- Làm thế nào để tính nhanh ?

-Yêu cầu Hs hoạt động nhóm và thu kết quả của nhóm nhanh nhất

2-Tính chất của phép cộng

và phép nhân số tự nhiên

- Các tính chất:

a) Giao hoán

a + b = b + a ; a.b = b.a

b) Kết hợp:

a+b+c = (a+b ) +c= a+(b+c) a.b.c = (a.b).c = a.(b.c) c) Cộng với 0 : a + 0 = 0 + a = a

- Nhân với 1: a.1 = 1.a = a d) Phân phối của phép nhân đối với phép cộng:

a(b+c) = a.b + a.c -?3 Tính nhanh a) 46 +17 +54

=46 + 54 + 17 (t/c giao hoán)

= (46 + 54) +17 (t/c kết hợp)

= 100 +17 = 117 b)4 37 25

=4 25 37(t/c giao hoán)

= (4 25) 37(t/c kết hơp)

= 100 37= 3700

c) 87 36 + 87 64

= 87 (36 + 64)

= 87 100 = 8700

Bài 27 tr 16 SGK

a) 86 + 357 + 14

= (86 + 14) + 357

= 100 + 357

= 457 b)72 + 69 + 128

=(72 + 128) + 69

=200 + 69 =269 c)25 5 4 27 2

= (25 4) (5 2) 27

= 100 10 27

= 27000 d)28 64 + 28 36

= 28 (64 + 36)

= 28 100

= 2800

Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu hoạt

động

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học

tập của học sinh

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Củng cố tập hợp

con và các phần tử

của tập hợp

- Năng lực hình

thành: Hợp tác, tư

duy , tính toán,

sáng tạo

Bài 31 tr17 SGK

- Treo bảng phụ giới thiệu nội dung bài tập Tính nhanh

a) 81 + 243 + 19 b) 32 47 + 32 53 c) 20 + 21 + 22 + ….+ 29 + 30

- Gọi một HS lên bảng thực hiện câu a,b,và yêu cầu

cả lớp làm bài vào vở

Dạng 1 : Tính nhanh

Bài 1 a) 81 + 243 + 19 = ( 81 + 19) + 243 = 100 + 243 = 343 b) 32 47 + 32 53 = 32 ( 47 + 53)

Trang 7

bài 32 tr 17 SGK

- Cho HS đọc phần hướng dẫn bài tập 32

- Giới thiệu lại một lần nữa

97 + 19 = 97 + (3 + 16) = ( 97 + 3) + 16 = 100 + 16 = 116

- Cho HS thảo luận nhóm nhỏ làm bài tập vận dụng

- GV tổng kết hoạt động nhóm , nhận xét , sửa chữa bài làm của HS

Bài 33 tr 17 SGK

- Treo bảng phụ nêu đề bài

Cho dãy số sau :1, 1, 2, 3, 5, 5 8

Hãy viết bốn số nữa của dãy số -Gợi ý:

+So sánh số hạng thứ ba với hai số hạng liền trước

nó ? +Tương tự hãy so sánh số hạng thứ tư vói hai số hạng liền trước nó ?

+ Dãy số có quy luật gì ?

- Hãy viết bốn số tiếp theo của dãy số ? Hướng dẫn HS cách sử dụng như trang 18 (SGK).

GV tổ chức trò chơi: dùng máy tính nhanh các tổng (bài 34c SGK)

Luật chơi: Mỗi nhóm 5 HS, cử 1HS dùng máy tính lên bảng điền kết quả thứ 1 HS1 chuyển phấn cho HS2 lên tiếp cho đến kết quả thứ 5.Nhóm nào nhanh

và đúng sẽ được thưởng điểm cho cả nhóm

= 32 100 = 3200 c)20 + 21 + 22 + …+ 29 + 30 = (20+30) + (21+29) + (22+28) + (23 + 27) + (24 + 26) + 25

= 5 50 + 25

Bài 32 tr 17 SGK

a) 996 + 45 = 996 + 4 + 41 = ( 996 + 4) + 41= 100 + 41 = 141

b) 37 + 198 = 35 + 2 +198

= 35 + (2 + 198)

= 35 + 200

= 235

Dạng 2 Dãy số có quy luật Bài 33 tr 17 SGK

Dãy số 1; 1; 2; 3; 5; 8 Trong dãy số mỗi số kể từ số thứ ba bằng tổng hai số liền trước nó

Vậy bốn số tiếp theo của dãy số là: 13; 21; 34; 55

Dạng 3 : sử dụng máy tính bỏ

túi.

1364+4578 = 5942 6453+1469 = 7922 5421+1469 = 6890 3124+1469 = 4593 1534+217+217+217 = 2185

Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi mở rộng

Mục tiêu hoạt

động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học

tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá

kết quả hoạt động

Vận dụng kiến

thức chủ đề đề giải

một số bài tập

Bài 59 tr 10 SBT

- Treo bảng phụ ghi đề Xác định dạng của các tích sau:

a) ab.101 b) abc.7.11.13

- Với tích ab.101 ta sử dụng tính chất nào?

-GV yêu cầu HS tách các tích trên để sử dụng tính chất phân phối?

-Từ đó yêu cầu 2 Hs lên bảng áp dụng tính chất phân phối để tính các biểu thức trên

Bài 59 tr 10 SBT

- Treo bảng phụ ghi đề Xác định dạng của các tích sau: a) ab.101

b) abc.7.11.13 giải

a) ab.101 = ab(100+1)

=ab00+ ab=abab b)

abc(1000 +1) = abc000 + abc

=abcabc

Trang 8

IV: CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC.

1 Mức độ nhận biết:

Bài 1: Tính tổng sau đây một cách hợp lý nhất.

a) 67 + 135 + 33

b) 277 + 113 + 323 + 87

2 Mức độ thông hiểu:

Tính nhanh một cách hợp lí:

a) 997 + 86

b) 37 38 + 62 37

c) 43 11; 67 101; 1001

d) 67 99; 998 34

3 Mức độ vận dụng

Tìm số tự nhiên x, biết

a) (x + 35 ) -120 = 0

b) 18 (x – 16) = 18

4 Mức độ vận dụng cao

CHỦ ĐỀ 4: PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA Giới thiêu chung chủ đề: Phép cộng và phép nhân luôn thực hiện được

trong tập hợp số tự nhiên Còn phép trừ và phép chia?

Thời lượng dự kiến: 3 tiết I- MUÏC TIEÂU:

1.Kiến thức, kĩ năng, thái độ.

- Kiến thức: HS hiểu được khi nào kết quả của phép trừ là một số tự nhiên ; kết quả của phép chia là một số tự

nhiên Nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ ; phép chia hết ; phép chia có dư

- Kỹ năng : Rèn luyện cho HS vân dụng kiến thức về phép trừ , phép chia để tìm số chưa biết trong phép trừ ,

phép chia

- Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận trong phát biểu, tính toán.

Trang 9

2 Định hướng các năng lực cĩ thể hình thành và phát triển.

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tính tốn, năng lực giao tiếp, tư duy, sáng tạo

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực trình diễn đạt, năng lực suy luận

II- CHUẨN BỊ C ỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

1 Chuẩn bị của GV : Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi, bài tập.

Máy tính bỏ túi, phấn màu, bút dạ, thước thẳng

2 Chuẩn bị của HS : Sách giáo khoa, sách bài tập tốn 6.

Bảng phụ, phấn màu, bút dạ, thước thẳng

III- TI ẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Tình huống xuất phát/ khởi động Mục tiêu hoạt

động

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học

tập của học sinh

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Tạo động cơ cho

HS tìm tịi kiến

thức mới

Gv cho ví dụ:

-Với hai số tự nhiên 5 và 2, cĩ số tự nhiên nào mà 2 + x = 5?

Tương tự với hai số tự nhiên 5 và 6 cĩ số tự nhiên nào mà 6 + x = 5?

-Hs trả lời: 3 vì 2 + 3 =5

-Hs trả lời: khơng tìm được kế quả vì 5 khơng trừ được cho 6

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.

Mục tiêu hoạt

động

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học

tập của học sinh

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

-Phép trừ và , điều

kiện thực hiện

phép trừ

-Phép chia, phép

chia cĩ dư

a)Nội dung 1: Phép trừ hai số tự nhiên

GV: với hai số tự nhiên a và b nếu cĩ số tự nhiên x sao cho b + x =a thì ta cĩ phép trừ a – b

Người ta dùng dấu “–” để chỉ dấu trừ

a – b = x

HS nêu vai trị các số a, b, c trong phép tốn trên

- Giới thiệu cách xác định hiệu bằng tia số

- Cho HS thảo luận nhĩm nội dung ?1

- Gọi đại diện HS lên bảng trình bày:

- Nhận xét, bổ sung, tổng kết hoạt động nhĩm GV: Vậy điều kiện để thực hiện được phép trừ là

gì ?

- Trong phép trừ, muốn tìm số bị trừ, số trừ ta thực hiện như thế nào?

HS: Điều kiện để cĩ hiệu a – b là a ≥ b

- Điều kiện để thực hiện được phép trừ là số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ

1.Phép trừ hai số tự nhiên

Cho hai số tự nhiên a và b, nếu

cĩ số tự nhiên x sao cho b + x =

a thì ta cĩ phép trừ

a – b = x 5

0 1 2 3 4 5

3 Hình 14

0 1 2 3 4

5 hình 16

? 1 a) a-a= 0 b) a – 0 = a c) a ≥ b

Chú ý: điều kiện để thực hiện

phép trừ là số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số bị trừ

b)Nội dung 2: Phép chia hết và phép chia cĩ dư

- Yêu cầu HS tìm x mà

3 x = 12

2 Phép chia hết và phép chia cĩ dư

a-Phép chia hết

Trang 10

- Yêu cầu HS tìm x mà

5 x = 12 -HS trả lời: x = 4 vì 3.4 =12 -Hs trả lời không có số tự nhiên x mà 5.x = 12 GV: Trường hợp thứ nhất ta ta có phép chia hết

GV:-Vậy với hai số tự nhiên a và b, trong đó b ≠ 0, nếu có số tự nhiên x sao cho b x = a thì ta nói a chia hết cho b và ta có phép chia hết a : b = x

a : b = x

- Hãy nêu vai trò của a, b, x trong phép chia

HS: a: số bị chia

b: số chia x: thương

HS thảo luận nhóm

-Cho HS thực hiện phép tính ?2 a) 0 : a = … (a ≠ 0) b) a : a = … (a ≠ 0) c) a : 1 = …

-HS thực hiện : a) 0 : a = 0 (a ≠ 0) b) a : a = 1 (a ≠ 0) c) a : 1 = a

- Nhận xét, bổ sung Hs: Phép chia thực hiện được khi số chia khác 0 -Gv: Hãy thực hiện phép chia

12: 3 và 14: 3

12 3 14 3

- Phép chia 14 : 3 gọi là phép chia có dư

- Yêu cầu Hs xác định vai trò của 14, 3, 4, 2 trong phép chia trên

Gv: Trong phép chia hết, phép chia có dư số bị chia được tính như thế nào ?

Hs: Phép chia có dư:

Số bị chia = số chia x thương +số dư

Gv: với hai số tự nhiên a và b trong đó b ≠ 0, ta luôn tìm được hai số tự nhiên q và r duy nhất sao cho:

a = b q + r

- Số dư và số chia quan hệ như thế nào với nhau ?

Hs trả lời Gv: Với số dư bằng bao nhiêu thì phép chia có dư trở thành phép chia hết ?

-Gv nhận xét và kết luận

- Treo bảng phụ thể hiện ?3

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm giải ?3

- Tổng kết hoạt động nhóm , nhận xét , sửa chữa

Cho hai số tự nhiên a và b, trong đó b ≠ 0, nếu có số tự nhiên x sao cho b x = a thì ta nói a chia hết cho b và ta có phép chia hết a : b = x

?2 a) 0 : a =0 b) a : a =1 c) a :1 = a

b-Phép chia có dư:

Cho hai số tự nhiên a và b trong

đó b ≠ 0, ta luôn tìm được hai

số tự nhiên q và r duy nhất sao cho:

a = b q + r ( 0 r < b)

Nếu r = 0 thì ta có phép chia hết Nếu r ≠ 0 thì ta có phép chia

có dư

?3

Số bị chia 600 1312 15

Số chia 17 32 0 13

Chú ý:

-Số chia bao giờ cũng khác 0 -Số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia

-Nếu số dư bằng 0 thì phép chia

có dư trở thành phép chia hết

Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu hoạt

động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học

tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá

kết quả hoạt động

Ngày đăng: 15/03/2020, 10:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w