giáo án toán 6 theo mô hình trường học mới
Trang 1CHỦ ĐỀ 1: TẬP HỢP TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
Giới thiêu chung chủ đề: GV: Làm quen với khái niệm tập hợp, các kí hiệu ∈ và ∉, sự khác nhau giữa hai tập hợp N và N*, biết thế nào là một hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân, hiểu cách ghi
số và giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong hệ thập phân, biết đọc và viết các số La Mã, thấy được ưu điểm của
hệ thập phân trong việc ghi số và tính tốn
Thời lượng dự kiến: 3 tiết
I- MỤC TIÊU:
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ.
a) Kiến thức: - Học sinh nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay khơng thuộc một tập hơp
cho trước
- Học sinh biết được Tập hợp các số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tự trong Tập hợp số tự nhiên, biết biểu diễn số tự nhiên trên tia số, nắm được số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số
- Học sinh hiểu thế nào là hệ thập phân; phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân, hiểu rõ trong hệ thập phân giá trị mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí
b) Kỹ năng : Học sinh biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài tốn, biết sử dụng kí hiệu ∈
và ∉
- Học sinh phân biệt các tập N, N*; biết sử dụng các kí hiệu ≥ và ≤ ; biết viết các số tự nhiên liền sau, liền trước của một số tự nhiên
- Học sinh biết đọc, ghi số tự nhiên và đọc, viết số La Mã
c) Thái độ: Rèn luyện cho học sinh tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập
hợp
2 Định hướng các năng lực cĩ thể hình thành và phát triển.
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tính tốn, năng lực giao tiếp, tư duy, sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực trình diễn đạt, năng lực suy luận
II- CHUẨN BỊ C ỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
1 Chuẩn bị của GV : Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi, bài tập.
Máy tính bỏ túi, phấn màu, bút dạ, thước thẳng
2 Chuẩn bị của HS : Sách giáo khoa, sách bài tập tốn 6.
Bảng phụ, phấn màu, bút dạ, thước thẳng
III- TI ẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Tình huống xuất phát/ khởi động Mục tiêu hoạt
động
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học
tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Tạo động cơ cho
HS tìm tịi kiến
thức mới thơng
qua các ví dụ để
hiểu khái niệm tập
hợp
- HS tự lấy được ví
dụ về tập hợp
GV: Cho học sinh quan sát hình 1 SGK rồi giới
thiệu
Tập hợp các đồ vật (sách, bút) đặt trên bàn
GV : Hãy nêu một số ví dụ về tập hợp ? (cĩ thể tận dụng các vật cĩ ở trong lớp học để lấy ví dụ)
HS1 : Tập hợp các cây viết HS2 : Tập hợp các ngĩn tay trên một bàn tay
HS3 : Tập hợp các quyển vở
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.
Mục tiêu hoạt
động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học
tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá
kết quả hoạt động
- Biết khái niệm
tập hợp qua các ví
dụ về tập hợp
thường gặp trong
tốn học và trong
Nội dung 1: Các ví dụ
GV : Lấy các ví dụ về tập trong tốn học và đời sống
HS: Lấy ví dụ
1 Các ví dụ
Khái niệm tập hợp thường gặp trong tốn học và cả trong đời sống
Ví dụ: Tập hợp các em học sinh lớp 6A3
Trang 2.1 4 2 3
.b
a c
hơn 5 hay tập hợp các chữ cái a,
b, c
- Cách viết tập
hợp
- Sử dụng kí hiệu
∈; ∉
- Làm quen các
cách viết tập hợp
Nội dung 2: Cách viết Các kí hiệu
- Giáo viên cho học sinh tổ chức hoạt động chung cả lớp, cho các em đọc kỹ nội dung để biết được cách đặt tên và viết một tập hợp
HS: Tự nghiên cứu SGK và thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Giáo viên cho học sinh tổ chức hoạt động chung cả lớp, cho các em đọc kỹ nội dung để nắm rõ kí hiệu
∈; ∉ GV: Cho tập hợp A = {0;1;2;3}, sử dụng kí hiệu ∈;
∉ điền vào chỗ trống sau đây
∈
3 A; 7 A; A
HS: 3 A; 7 A; 0 A hoặc điền 1, 2, 3∈ ∉ ∈
GV: Ngoài cách viết ở trên liệt kê các phần tử ta còn có cách viết thứ 2 chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp A như sau: A = {x∈N|x<4}
- GV giới thiệu cách minh hoạ tập hợp bằng một vòng tròn kín trong đó mỗi phần tử biểu diễn bởi một dấu chấm
.a c
GV cho nửa lớp làm ?1 ; nửa lớp làm ?2
HS làm câu hỏi : D = {0;1;2;3;4;5;6}
?1 2 D ;10 D∈ ∉
HS : làm câu hỏi ?2
A = {N;H;A;T;R;G}
2 Cách viết Các kí hiệu
Đặt tên tập hợp bằng chữ cái in hoa
Ví dụ: Tập hợp A là các số tự nhiên nhỏ hơn 4
A = {0;1;2;3}
hay A = {0;2;1;3}
Các số 0;1;2;3 là các phần tử của A
Kí hiệu 1∈A (1 thuộc A)
và 5∉A (5 không thuộc A)
Chú ý :
- Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn { } , cách nhau bởi dấu
“;” ( nếu có phần tử là số ) hoặc dấu “,”
- Mỗi phần tử được liệt kê một lần , thứ tự liệt kê tùy ý
Để viết một tập hợp, thường có hai cách :
- Liệt kê các phần tử của tập hợp
- Chỉ ra tính chất đặt trưng cho các phần tử của tập hợp đó
- Học sinh biết Nội dung 3: Tập hợp N và tập hợp N * 3 Tập hợp N và tập hợp N *
B A
Trang 3số tự nhiên, phân
biệt được tập hợp
N và tập hợp N*,
vẽ được tia số
nêu ví dụ
HS : Các số 0;1;2;3 ;… là các số tự nhiên
GV: giới thiệu Tập hợp số tự nhiên kí hiệu N và được viết : N= {0;1;2;3;…}
GV : Hãy điền các kí hiệu ∈ và ∉ vào các ô trống dưới đây:
¥
12 ; 3 ¥
4 ; 1,3 ¥
HS : 12 ; ∈ ¥ 3∉ ; 1,3 ¥ ∉ ¥
4 GV: tham khảo sgk yêu cầu học sinh vẽ tia số và biểu diễn các số 1;2;3;4;5 lên tia số
HS:
GV giới thiệu mỗi số tự nhiên biểu diễn bởi 1 điểm trên tia số
- Điểm biểu diễn số 0;1 gọi là điểm 0; điểm 1
- Điểm biểu diễn số tự nhiên a gọi là điểm a
GV giới thiệu Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được
kí hiệu là N* và được viết
N*={1; 2; 3; 4; ………}
Có thể biểu diễn Tập hợp N* theo cách khác không HS: Biễu diễn theo t/c đặc trưng
N*={x∈N| x ≠0}
GV : Có gì khác nhau giữa Tập hợp N và N* ?
GV đưa bảng phụ ghi trước bài tập : Điền các kí hiệu
∈ và ∉ vào ô trống sao cho thích hợp
*
3 ; 5 4
5 ; 0
HS : lên bảng làm
*
*
3 ;5 ;5 4
nhiên
- Tập hợp số tự nhiên kí hiệu là
N = {0;1;2;3;4 }
-Mỗi số tự nhiên được biểu diễn trên tia số
- Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên tia số gọi là điểm a
- Tập hợp các số tự nhiên khác
0 kí hiệu N*
N * ={1;2;3;…}
- Nắm được các
quy ước về thứ tự
trong Tập hợp số
tự nhiên, biết biểu
diễn số tự nhiên
trên tia số, nắm
được số nhỏ hơn ở
bên trái điểm biểu
diễn số lớn hơn
trên tia số
Nội dung 4 : Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên
GV : Cho 2 số tự nhiên a và b có những trường hợp nào xảy ra khi so sánh a và b?
HS : a nhỏ hơn b hoặc a bằng b; a lớn hơn b
GV : Hãy so sánh 2 và 4?
Nhận xét vị trí điểm 2 và 4 trên tia số?
HS : 2 < 4 Điểm 2 ở bên trái điểm 4 GV: Có nhận xét gì về điểm biểu diễn của một số nhỏ hơn trên tia số ?
HS: Trên tia số điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái GV: yêu cầu học sinh làm bài tập sau đây
Điền số thích hợp vào chỗ trống
Số liền trước Số đã cho Số liền sau
17 99
4 Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên
-Với a;b∈Ncó a<b hoặc b<a
- Khi a<b trên tia số nằm ngang điểm a ở bên trái điểm b
Trang 41000
HS: hoạt động cá nhân và làm theo yêu cầu của giáo viên
GV: Yêu cầu học sinh tìm hiểu các kí hiệu ≤ và ≥
- a ≤ b nghĩa là gì ?
- b ≥ a nghĩa là gì?
Ngoài ra còn có a≤ b chỉ a<b hoặc a=b
b ≥ a chỉ b> a hoặc a=b
- Nếu a< b và b<c thì a< c
- Mỗi số tự nhiên có một phép liền sau duy nhất Hai số tự nhiên liên tiếp kém nhau 1 đơn vị
- Trong tập N số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất Không có số tự nhiên lớn nhất
- Số tự nhiên nhỏ nhất là 0 Không có số tự nhiên lớn nhất
- Tập N có vô số phần tử
- Biết đọc và ghi
số tự nhiên Nội dung 5 : Số và chữ số
- GV gọi HS lấy ví dụ về số tự nhiên Chỉ rõ số tự nhiên đó có mấy chữ số?
- GV : Để ghi số tự nhiên ta dùng các chữ nào?
HS: hoạt động cá nhân và thực hiện yêu cầu của giáo viên
HS: đọc SGK và hoạt động cặp đôi làm bài tập sau
- Xác định số trăm; chữ số hàng trăm; số chục và chữ số hàng chục trong bảng dưới đây
Số đã cho Số trăm Cs hàng
trăm Số chục Cs hàngchục
5 Số và chữ số
- Dùng 10 chữ số 0;1…9 ta ghi được mọi số tự nhiên
- Một số tự nhiên có thể có một; hai; ba … chữ số
Ví dụ: SGK
Chú ý:
a) Khi viết các số tự nhiên có từ năm chữ số trở lên, người ta thường viết tách riêng từng nhóm ba chữ số kể từ phải sang trái cho dễ đọc, chẳng hạn :
15 712 314
b) Cần phân biệt : Số và chữ
số , số chục với chữ số hàng chục, số trăm với chữ số hàng trăm,
- Học sinh thấy
được ưu điểm của
hệ thập phân trong
việc ghi số và tính
toán
- Đọc, viết số La
Mã
Nội dung 6 : Hệ thập phân
GV: Học sinh hoạt động cá nhân tìm hiểu cách ghi
số trong hệ thập phân
GV : Hãy viết số 222 thành tổng của các hàng đơn vị? ( nếu HS không viết được thì gợi ý số 222 gồm : trăm? chục? đơnvị? )
HS: hoạt động cặp đôi và trả lời: 222 = 200 +20 +2
GV : Tương tự hãy viết các số 235; ab abc dưới; tổng của các hàng đơn vị và điều kiện của a ( trong
đó ab chỉ số tự nhiên có 2 chữ số a là chữ số hàng chục ,b là chữ số hàng đơn vị, abc là chỉ số tự nhiên
có 3 chữ số a là chữ số hàng trăm, b là chữ số hàng chục, c là chữ số hàng đơn vị)
Nội dung 6 : Hệ thập phân
Trong hệ thập phân cứ một đơn
vị ở hàng liền trước gấp 10 lần đơn vị ở hàng liền sau
Ví dụ:
235 200 30 5 = + +
ab a b a
Trang 5HS: hoạt động nhĩm và trả lời HS: làm bài tập ?
GV giới thiệu mặt đồng hồ cĩ ghi 12 số La Mã (cho
HS đọc )
GV : Các số trên mặt đồng hồ ghi bởi những chữ số
La Mã nào?
HS: hoạt động cá nhân
GV giới thiệu cách viết số La Mã đặt biệt : chữ số I viết bên trái chữ V ; X làm giảm đi giá trị mỗi chữ số này 1 đơn vị viết bên phải làm tăng 1 đơn vị VD :
IV là 4 ; VI là 6
GV : Hãy viết các số 9; 11 ra số La Mã ? HS: hoạt động cá nhân
GV giới thiệu câc chữ số X; I cĩ thể viết 3 lần
GV : Chú ý cho HS biết ở số La Mã các chữ số ở vị trí khác nhau nhưng vẫn cĩ giá trị như nhau
GV cho các em hoạt động nhĩm viết các số La Mã
từ 1 đến 10; từ 11 đến 20; 21 đến 30
- Ngồi cách ghi số trong hệ thập phân ta cịn cĩ cách ghi số
La Mã
- Các chữ thường dùng để ghi
số La Mã là : I (1) ; V(5); X(10)
- Cách ghi số La Mã đặc biệt : trang 10 SGK
Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu hoạt
động
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học
tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Củng cố lại cách
sử dụng kí hiệu ∈,
∉ và các cách viết
của một tập hợp
- Nắm được hai
Tập hợp N và N*
và phân biệt
chúng
- Phân biệt số và
chữ số
- Năng lực hình
thành: Hợp tác, tư
duy , tính tốn,
sáng tạo
GV đưa bài lên bảng phụ
Bài 1 / 6/ SGK:
HS: hoạt động cá nhân
BT2/6/SGK
HS: hoạt động cá nhân
Bài 3 /6/ SGK:
HS: hoạt động cặp đơi
Bài 7/8/SGK
HS: hoạt động cá nhân và lên bảng
Bài 8/8/SGK
HS: hoạt động cặp đơi và lên bảng
Bài 1 trang 6 SGK
HS1 : Liệt kê
A = {9;10;11;12;13}
HS2 : Chỉ ra t/c đặc trưng
A = {x∈N/ 8<x<14}
HS3 : 12 ∈ A; 16 ∉ A
Bài 2/6/SGK
HS lên bảng làm 2/6 SGK
A = {T;O;A;N;H;C}
Bài 3/7/ SGK
HS đại diện nhĩm lên bảng điền vào ơ trống :
x A; y B;b A;b B
Bài 7/8/SGK
HS1: A={13;14;15}
HS2: B ={1;2;3;4}
HS3: C={13;14;15}
Bài 8/8/SGK
Cách 1 Liệt kê : A = {0 ; 1 ;
2 ; 3 ; 4; 5}
Cách 2 Chỉ ra tính chất đặc trưng: A = {x ∈ N | x < 6} – Biểu diễn các số 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4; 5 trên tia số như sau:
Trang 6Bài 21/6/SBT
HS: hoạt động cặp đôi HS: Nhận xét
Bài 26/6/SBT
HS: hoạt động cá nhân và lên bảng
Bài 28/6/SBT
HS: hoạt động cá nhân và lên bảng
Bài 21/6/SBT
a) Số tự nhiên có hai chữ số mà chữ số hàng chục phải nhỏ hơn chữ số hàng đơn vị là 5 thì những số đó phải nhỏ hơn 50 Vậy tập hợp các số đó
là A={16;27;38;49}
b) Số tự nhiên có hai chữ số mà chữ số hàng chục phải gấp bốn lần chữ số hàng đơn vị thì những số đó phải lớn hơn 40 Vậy tập hợp các số đó
là B={41;82}
c) Ta có : 14 = 7 + 7 = 6 + 8 = 5 + 9
Vì chữ số hàng chục nhỏ hơn chữ số hàng đơn vị nên tập hợp các số đó là C={59;68}
Bài 26/6/SBT
a Có 6 số: 368; 386; 638; 683; 836; 863
b Có 4 số: 320; 302; 203; 230
Bài 28/6/SBT
a Với cả hai chữ số I và V , có thể viết được những số La Mã sau: IV, VI, VII, VIII
b Dùng hai que diêm có thể xếp được các số La Mã nhỏ hơn
30, sau: II, V, X
Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi mở rộng
Mục tiêu hoạt
động
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học
tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Vận dụng kiến
thức chủ đề đề giải
một số bài tập
GV: yêu cầu cá nhân học sinh giải bài tập Bài tập 1: Cho A = {x ∈ N | n là số lẻ, 2 ≤ x < 9}
a Viết tập hợp A dưới dạng liệt kê các phần tử
b Tìm tập hợp B gồm tất cả các số có hai chữ số được tạo thành từ các chữ số thuộc tập hợp A
Bài tập 2: Cho số A = 10111213…1920 có được
bằng cách viết liên tiếp từ 10 đến 20 Hỏi:
a Số A có bao nhiêu chữ số?
b Phải thay chữ số 0 trong số A bằng chữ số nào để được chữ số lớn nhất?
HS: hoạt động cá nhân
Bài tập 1:
a A={3;5;7}
b.B={33;35;37;53;55;57;73;75; 77}
Bài tập 2:
a Ta có:
- Từ 10 đến 20 có 11 số
- Mỗi số có 2 chữ số Suy ra, 11 2 = 22 chữ số Vậy A có 22 chữ số
Trang 7HS: nhận xét b So với các chữ số, chữ số 9
có giá trị lớn nhất trong các chữ
số còn lại
Vậy nếu thay chữ số 0 bằng chữ
số 9 thì ta được số mới có giá trị lớn nhất
Số đó là 191112 1929
IV: CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC.
1 Mức độ nhận biết
BT 1: Cho tập hợp A = { x ∈ N | x < 9} Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp A?
2 Mức độ thông hiểu
BT2: Cho tập hợp A = { x ∈ N | x < 9}
Các phần tử sau đây: 1, 6, 9, 29, 5, 10, 8 có thuộc tập hợp A không?
3 Mức độ vận dụng
BT3: Cho hai tập hợp A ={3;6;9;12;15;18;24} và B ={4;8;12;16;20;24}
Viết lại tập hợp A, B dưới dạng chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của hai tập hợp đó
4 Mức độ vận dụng cao
BT4: Viết các số tự nhiên có 4 chữ số được lập nên từ hai chữ số 0 và 1 mà trong đó mỗi chữ số xuất hiện 2 lần