1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ECO102 194201 CKTN37 nhóm CKTN37 that nghiep bai tap nhom mon kinh te vi mo ECO102

15 141 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 190 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập nhóm môn kinh tế vĩ mô ECO102, đề tài thất nghiệp 1. Lý do chọn đề tài Trong những năm gần đây, sự phát triển vượt bậc của nền kinh tế đã làm thay đổi mọi mặt của đời sống con người và đưa nhân loại tới cuộc sống ngày càng văn minh, hạnh phúc. Tuy nhiên, đằng sau những mặt tích cực của sự phát triển kinh tế thì chúng ta cũng đã và đang phải đối mặt với không ít các vấn đề mặt trái của tăng trưởng kinh tế đó là tệ nạn xã hội, lạm phát, thất nghiệp...Trong đó, thất nghiệp là một vấn đề lớn của mọi quốc gia trên thế giới. Thất nghiệp kéo theo nhiều vấn đề đằng sau như: tình trạng làm giảm nền kinh tế, sự gia tăng của các tệ nạn xã hội như cờ bạc,trộm cắp, làm sói mòn đạo đức nếp sống lành mạnh, phá vỡ nhiều mối quan hệ và tạo ra sự lo lắng cho toàn xã hội.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

BÀI TẬP NHÓM MÔN: KINH TẾ VĨ MÔ

(ECO102)

Các thành viên nhóm : 3

Hà Nội, ngày 13/9/2019

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm gần đây, sự phát triển vượt bậc của nền kinh tế đã làm thay đổi mọi mặt của đời sống con người và đưa nhân loại tới cuộc sống ngày càng văn minh, hạnh phúc Tuy nhiên, đằng sau những mặt tích cực của sự phát triển kinh tế thì chúng ta cũng đã và đang phải đối mặt với không ít các vấn đề mặt trái của tăng trưởng kinh tế đó là tệ nạn xã hội, lạm phát, thất nghiệp Trong đó, thất nghiệp là một vấn đề lớn của mọi quốc gia trên thế giới Thất nghiệp kéo theo nhiều vấn đề đằng sau như: tình trạng làm giảm nền kinh tế, sự gia tăng của các tệ nạn xã hội như cờ bạc,trộm cắp, làm sói mòn đạo đức nếp sống lành mạnh, phá vỡ nhiều mối quan hệ và tạo ra sự lo lắng cho toàn xã hội

Bất kỳ một quốc gia nào, dù nền kinh tế có phát triển đến đâu đi chăng nữa thì vẫn không tránh khỏi có tỉ lệ thất nghiệp, chỉ có điều là tỉ lệ thất nghiệp đó ở mức độ thấp hay mức độ cao mà thôi Thất nghiệp là một gánh nặng nhưng gánh nặng đó rơi vào bộ phận dân cư nào, ngành nghề nào, độ tuổi nào Cần biết những điều đó để hiểu rõ đặc điểm, đặc tính, mức độ tác hại của nó đến nền kinh tế và các vấn đề liên quan Do giới hạn về thời lượng nên trong bài viết này chúng tôi chỉ đề cập đến tình hình thất nghiệp ở Việt Nam

Tình hình thất nghiệp ở nước ta như thế nào? Nguyên nhân chính dẫn đến thất nghiệp là do đâu?

Để trả lời những câu hỏi trên, nhóm CKTN37 đã chọn đề tài “ Thất nghiệp là gì? Thất nghiệp tác động như thế nào đến tăng trưởng và phát triển kinh tế? Phân tích một số giải pháp cơ bản nhằm

hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2014 đến 2018

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài chủ yếu nghiên cứu đến tình trạng thất nghiệp và các biện pháp nhằm hạ thấp tỉ lệ thất nghiệp

2.2 Phạm vi nghiên cứu

Tình trạng thất nghiệp tại Việt Nam từ năm 2014 đến 2018

3 Nguồn số liệu nghiên cứu

Nguồn thông tin chủ yếu thu thập trên mạng internet, trang web xã hội, cục thống kê, và các diễn đàn chính trị xã hội cùng các trang web của các trường đại học

Trang 3

4 Phương pháp nghiên cứu

Để nghiên cứu đề tài này, nhóm CKTN37 sử dụng phương pháp định tính, thống kê, dự báo, nghiên cứu tài liệu, phương pháp nghiên cứu hệ thống

5 Kết cấu của đề tài

Đề tài gồm 3 phần chính:

 Thất nghiệp là gì? Tình hình thất nghiệp ở Việt Nam trong những năm gần đây và nguyên nhân

 Thất nghiệp tác động như thế nào đến tăng trưởng và phát triển kinh tế

 Phân tích một số giải pháp cơ bản nhằm hạ thấp tỉ lệ thất nghiệp tại Việt Nam trong những từ năm 2014 đến 2018

Trang 4

I KHÁI NIỆM

Thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, không có việc làm và

đang tìm kiếm việc làm

Trong kinh tế học, thất nghiệp là tình trạng người lao động muốn có việc làm mà không tìm được việc làm

Tỷ lệ thất nghiệp là phần trăm số người lao động không có việc làm trên tổng số lực lượng lao động xã hội

Số người không có việc làm

Tỷ lệ thất nghiệp = 100% x

Tổng số lao động xã hội

II CÁC LOẠI HÌNH THẤT NGHIỆP

1 Phân theo loại hình thất nghiệp:

- Thất nghiệp chia theo giới tính (nam, nữ)

- Thất nghiệp chia theo lứa tuổi (tuổi, nghề)

- Thất nghiệp chia theo vùng lãnh thổ (thành thị, nông thôn)

- Thất nghiệp chia theo ngành nghề (ngành kinh tế, nông nghiệp )

- Thất nghiệp chia theo dân tộc, chủng tộc

2 Phân loại theo lý do thất nghiệp:

- Do bỏ việc : Tự ý xin thôi việc vì những lý do khác nhau như cho rằng lương thấp, không hợp nghề, hợp vùng

- Do mất việc : Các hãng cho thôi việc do những khó khăn trong kinh doanh

- Do mới vào : Lần đầu bổ sung vào lực lượng lao động nhưng chưa tìm được việc làm Đó

là thanh niên đến tuổi lao động đang tìm kiếm việc,sinh viên tốt nghiệp đang chờ công tác

- Do quay lại : Những người đã rời khỏi lực lượng lao động nay muốn quay lại làm việc nhưng chưa tìm được việc làm

Như vậy thất nghiệp là con số mang tính thời điểm nó luôn biến đổi không ngừng theo thời gian.Thất nghiệp kéo dài thường xảy ra trong nền kinh tế trì trệ kém phát triển và khủng hoảng

Trang 5

3 Phân loại theo nguồn gốc thất nghiệp:

- Thất nghiệp tạm thời là tình trạng không có việc làm ngắn hạn do không có đầy đủ thông tin về cung - cầu lao động, hoặc chờ đợi vào những điều kiện lao động và thu nhập không thực tế hoặc liên quan đến sự di chuyển của người lao động giữa các doanh nghiệp, giữa các vùng và lĩnh vực kinh tế

- Thất nghiệp cơ cấu là tình trạng không có việc làm ngắn hạn hoặc dài hạn do không phù hợp về qui mô và cơ cấu cũng như trình độ của cung lao động theo vùng đối với cầu lao động (số chỗ làm việc) Sự không phù hợp có thể là do thay đổi cơ cấu việc làm yêu cầu hoặc do biến đổi từ phía cung của lực lượng lao động Ở nước ta thất nghiệp cơ cấu biểu hiện rõ nhất trong những năm khi mà GDP tăng trưởng cao nhưng thất nghiệp giảm không đáng kể, thậm trí còn trầm trọng hơn với một số đối tượng như thanh niên, phụ nữ, người nghèo và với những thành phố lớn

- Thất nghiệp nhu cầu là trình trạng không có việc làm ngắn hạn hoặc dài hạn do giảm tổng cầu về lao động và làm nền kinh tế đình đốn hoặc suy thoái, dẫn đến giảm hoặc không tăng số việc làm Thất nghiệp nhu cầu xuất hiện trong những năm đầu của cuộc cải cách kinh tế ở nước ta (1986 - 1991) và gần đây có xu hướng tăng lên do đình đốn, ứ đọng sản phẩm ở một số ngành, lĩnh vực bị ảnh hưởng của khủng hỏang kinh tế thế giới, đồng thời với đó là quá trình cải cách doanh nghiệp nhà nước và dôi dư lao động

III TÌNH HÌNH THỰC TẾ HIỆN NAY Ở VIỆT NAM

Tình hình thất nghiệp của lực lượng lao động trong cả nước từ năm 2014 đến 2018 ( theo thống

kê của Cục thống kê)

2014 2015 2016 2017 Sơ bộ 2018

CẢ NƯỚC

Trung du và miền núi phía Bắc 0,76 1,10 1,17 1,01 1,04

Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung 2,23 2,71 2,78 2,54 2,68

Trang 6

2014 2015 2016 2017 Sơ bộ 2018

Đồng bằng sông Cửu Long 2,06 2,77 2,89 2,88 2,67

Tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động trong đó tuổi phân theo vùng

2018 2014 2015 2016 2017

Sơ bộ 2018

CẢ NƯỚC

Tổng số 2,10 2,33 2,30 2,24 2,19 2,40 1,89 1,66 1,66 1,40 Đồng bằng sông Hồng 2,82 2,42 2,24 2,20 2,02 2,44 1,60 1,05 1,22 0,74 Trung du và miền núi phía Bắc 0,76 1,10 1,17 1,01 1,04 1,45 1,53 1,53 1,32 1,28 Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung 2,23 2,71 2,78 2,54 2,68 2,58 2,60 2,04 1,81 1,44 Tây Nguyên 1,22 1,03 1,24 1,05 1,05 2,49 1,72 2,00 1,58 2,20 Đông Nam Bộ 2,47 2,74 2,46 2,68 2,62 0,61 0,50 0,45 0,52 0,43 Đồng bằng sông Cửu Long 2,06 2,77 2,89 2,88 2,67 4,20 3,05 3,05 3,33 2,81

Thành thị

Tổng số 3,40 3,37 3,23 3,18 3,10 1,20 0,84 0,73 0,84 0,65 Đồng bằng sông Hồng 4,86 3,42 3,23 3,19 2,96 0,99 0,76 0,57 0,64 0,44 Trung du và miền núi phía Bắc 2,35 3,11 3,20 2,71 2,09 1,03 0,96 0,79 0,70 0,83 Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung 3,71 4,51 4,30 4,00 3,93 1,86 1,36 1,19 1,25 0,88 Tây Nguyên 1,94 2,27 2,19 1,98 1,52 1,89 0,91 0,58 0,86 0,71 Đông Nam Bộ 3,00 3,05 2,61 2,83 2,95 0,30 0,32 0,36 0,47 0,26 Đồng bằng sông Cửu Long 2,79 3,22 3,73 3,63 3,75 2,32 1,56 1,33 1,72 1,51

Nông thôn

Tổng số 1,49 1,82 1,84 1,78 1,73 2,96 2,39 2,12 2,07 1,78 Đồng bằng sông Hồng 1,87 1,94 1,73 1,64 1,44 3,18 1,99 1,29 1,57 0,93 Trung du và miền núi phía Bắc 0,46 0,72 0,77 0,68 0,83 1,53 1,64 1,67 1,43 1,36 Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung 1,70 2,05 2,17 1,98 2,21 2,89 3,05 2,37 2,02 1,65 Tây Nguyên 0,93 0,57 0,88 0,70 0,87 2,75 2,02 2,53 1,85 2,76 Đông Nam Bộ 1,60 2,17 2,19 2,43 2,08 1,13 0,82 0,62 0,61 0,70 Đồng bằng sông Cửu Long 1,83 2,63 2,62 2,64 2,33 4,89 3,52 3,60 3,85 3,22

Tỷ lệ thất nghiệp Tỷ lệ thiếu việc làm

IV TÁC HẠI CỦA THẤT NGHIỆP

- Không có việc làm đồng nghĩa với hạn chế giao tiếp với những người lao động khác, tiêu tốn thời gian vô nghĩa, không có khả năng chi trả, mua sắm vật dụng thiết yếu cũng như các hàng hóa tiêu dùng Yếu tố sau là vô cùng trầm trọng cho người gánh vác nghĩa vụ gia đình, nợ nần, chi trả chữa bệnh

Trang 7

- Những nghiên cứu cụ thể chỉ ra rằng, gia tăng thất nghiệp đi liền với gia tăng tỷ lệ tội phạm, tỷ lệ tự tử, và suy giảm chất lượng sức khỏe

- Theo một số quan điểm, rằng người lao động nhiều khi phải chọn công việc thu nhập thấp (trong khi tìm công việc phù hợp) bởi các lợi ích của bảo hiểm xã hội chỉ cung cấp cho những ai có quá trình làm việc trước đó Về phía người sử dụng lao động thì sử dụng tình trạng thất nghiệp để gây sức ép với những người làm công cho mình (như không cải thiện môi trường làm việc, áp đặt năng suất cao, trả lương thấp, hạn chế cơ hội thăng tiến, v.v )

- Những thiệt thòi khi mất việc dẫn đến trầm uất, suy yếu ảnh hưởng của công đoàn, công nhân lao động vất vả hơn, chấp nhận thù lao ít ỏi hơn và sau cùng là chủ nghĩa bảo hộ việc làm Chủ nghĩa này đặt ra những rào cản với người muốn gia nhập công việc, hạn chế di dân, và hạn chế cạnh tranh quốc tế

- Cuối cùng, tình trạng thất nghiệp sẽ khiến cán cân đàm phán điều kiện lao động nghiêng

về giới chủ, tăng chi phí khi rời công việc và giảm các lợi ích của việc tìm cơ hội thu nhập khác

- Cái giá khác của thất nghiệp còn là khi thiếu các nguồn tài chính và phúc lợi xã hội, cá nhân buộc phải làm những công việc không phù hợp với trình độ, năng lực Như vậy thất nghiệp gây ra tình trạng làm việc dưới khả năng Với ý nghĩa này, thì trợ cấp thất nghiệp

là cần thiết

- Nếu xét trên tổng thể nền kinh tế quốc dân, tỷ lệ thất nghiệp cao đồng nghĩa với Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) thấp – các nguồn lực con người không được sử dụng, bỏ phí cơ hội sản xuất thêm sản phẩm và dịch vụ Thất nghiệp còn có nghĩa là sản xuất ít hơn Giảm tính hiệu quả của sản xuất theo quy mô Thất nghiệp dẫn đến nhu cầu xã hội giảm Hàng hóa và dịch vụ không có người tiêu dùng, cơ hội kinh doanh ít ỏi, chất lượng sản phẩm và giá cả tụt giảm Hơn nữa, tình trạng thất nghiệp cao đưa đến nhu cầu tiêu dùng ít đi so với khi nhiều việc làm, do đó mà cơ hội đầu tư cũng ít hơn Tình trạng thất nghiệp gia tăng tương quan với áp lực giảm lạm phát Điều này được minh họa bằng đường cong Phillips trong kinh tế học

- Một tỷ lệ thất nghiệp vừa phải sẽ giúp cả người lao động và chủ sử dụng lao động Người lao động có thể tìm những cơ hội việc khác phù hợp với khả năng, mong muốn và điều kiện cư trú Về phía giới chủ, tình trạng thất nghiệp giúp họ tìm được người lao động phù

Trang 8

hợp, tăng sự trung thành của người lao động Do đó, ở một chừng mực nào đó, thất nghiệp đưa đến tăng năng suất lao động và tăng lợi nhuận

- Các học thuyết kinh tế học giải thích thất nghiệp theo các cách khác nhau Kinh tế học Keynes nhấn mạnh rằng nhu cầu yếu sẽ dẫn đến cắt giảm sản xuất và sa thải công nhân (thất nghiệp chu kỳ) Một số khác chỉ rằng các vấn đề về cơ cấu ảnh hưởng thị trường lao động (thất nghiệp cơ cấu) Kinh tế học cổ điển và tân cổ điển có xu hướng lý giải áp lực thị trường đến từ bên ngoài, như mức lương tối thiểu, thuế, các quy định hạn chế thuê mướn người lao động (thất nghiệp thông thường) Có ý kiến lại cho rằng thất nghiệp chủ yếu là sự lựa chọn tự nguyện Chủ nghĩa Mác giải thích theo hướng thất nghiệp là thực tế giúp duy trì lợi nhuận doanh nghiệp và chủ nghĩa tư bản Các quan điểm khác nhau có thể đúng theo những cách khác nhau, góp phần đưa ra cái nhìn toàn diện về tình trạng thất nghiệp

- Riêng ở Việt nam, thất nghiệp cũng làm phát sinh nhiều tệ nạn xã hội do “nhàn cư vi bất thiện”, trở thành vấn đề nhức nhối Và trong hoàn cảnh nền kinh tế nước ta bị suy thoái do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới thì thất nghiệp lại càng cần được quan tâm hơn nữa

V NGUYÊN NHÂN THẤT NGHIỆP

1 Sự phân bố lao động không đồng đều giữa các vùng địa lý, kinh tế

Chủ yếu tập trung ở đồng bằng sông Hồng (không bao gồm Hà Nội): 15,2%, đồng bằng sông Cửu Long: 19,1% trong khi các vùng đất rộng có tỉ trọng lao động thấp như trung du và miền núi phía Bắc chỉ chiếm 13,7%, Tây Nguyên chiếm 6,3% lực lượng lao động Vì vậy, chưa tạo điều kiện phát huy được lợi thế về đất đai, tạo việc làm cho người lao động và góp phần phân bố lại lực lượng lao động, đây chính là nguyên nhân tạo ra sự mất cân đối cục bộ về lao động và là tác nhân của thất nghiệp, thiếu việc làm

Thị trường lao động nước ta chủ yếu tập trung ở các thành phố lớn, các vùng kinh tế trọng điểm hoặc nơi có nhiều KCX-KCN, như: Hà Nội, Long An, TP Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai… Ngược lại một số tỉnh như Bạc Liêu, Ninh Thuận, Thanh Hóa, Nghệ An lại có tình trạng

dư cung, đang phải đối mặt với tỉ lệ thất nghiệp cao

Trang 9

2 Lực lượng lao động có chất lượng thấp

Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới, chất lượng nguồn nhân lực của Việt Nam đạt mức 3,79 điểm (trong thang điểm 10), xếp hạng thứ 11 trong số 12 quốc gia được khảo sát tại châu Á Điều này được thể hiện qua các tiêu chí sau:

 Nguồn nhân lực nước ta yếu về chất lượng, thiếu năng động và sáng tạo, thiếu tác phong lao động công nghiệp Trong tổng số hơn 53,4 triệu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế, chỉ có khoảng 49% qua đào tạo, trong đó qua đào tạo nghề từ 3 tháng trở lên chỉ chiếm khoảng 19% Khoảng cách khác biệt về tỉ lệ này giữa khu vực thành thị và nông thôn là khá cao (thành thị 20,4% và nông thôn 8,6%)

 Thể lực của lao động Việt Nam ở mức trung bình kém, chưa đáp ứng được cường độ làm việc và những yêu cầu trong sử dụng máy móc thiết bị theo tiêu chuẩn quốc tế

 Công tác chăm sóc sức khỏe và an toàn nghề nghiệp chưa tốt Bên cạnh đó, kỷ luật lao động còn kém so với nhiều quốc gia trong khu vực Một bộ phận lớn người lao động hiện nay chưa được tập huấn về kỷ luật lao động công nghiệp, tùy tiện về giờ giấc và hành vi

 Người lao động chưa được trang bị các kiến thức và kỹ năng làm việc theo nhóm, thiếu khả năng hợp tác và gánh chịu rủi ro, ngại phát huy sáng kiến và chia sẻ kinh nghiệm làm việc

3 Công tác quản lý nhà nước về lao động - việc làm còn nhiều hạn chế

+ Các chính sách, pháp luật đang từng bước hoàn thiện, hệ thống thông tin thị trường lao động còn sơ khai thiếu đồng bộ

+ Chính sách bảo hiểm thất nghiệp hết sức tiến bộ nhưng chưa đạt được mục tiêu như mong muốn nhằm không chỉ hỗ trợ cuộc sống người lao động khi mất việc làm mà còn phải đào tạo nghề, tư vấn, hỗ trợ để giúp quay lại thị trường lao động

4 Thất nghiệp gia tăng do suy giảm kinh tế toàn cầu

Nguyên nhân khiến người lao động bị mất việc chủ yếu do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu Nhiều doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất, có doanh nghiệp phải đóng cửa hoàn toàn do sản phẩm làm ra không tiêu thụ được, nhất là những doanh nghiệp xuất khẩu Chính vì vậy, họ phải cắt giảm lao động dẫn đến người lao động mất việc làm Đây là nguyên nhân chủ yếu

Trang 10

Ví dụ, trong năm 2008, mức lạm phát ở Việt Nam đã lên tới gần 23%, tuy thấp hơn một ít so với mức mà người ta chờ đợi, nhưng rõ ràng năm 2008 đã là năm mà vật giá leo thang rất nhiều

Năm 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018

Bên cạnh lý do lạm phát, Việt Nam còn bị ảnh hưởng bởi tình trạng suy giảm tăng trưởng toàn cầu, nhất là vì kinh tế Việt Nam vẫn phụ thuộc rất nhiều vào đầu tư ngoại quốc và xuất khẩu (đặc biệt là sang Hoa Kỳ và châu Âu) Danh sách các doanh nghiệp phải giải thể, ngưng hoạt động, thu hẹp sản xuất ngày càng nhiều Hậu quả là nạn thất nghiệp sẽ tăng cao ở Việt Nam trong năm nay

5 Nếp nghĩ có từ lâu trong thanh niên

Thói quen đề cao việc học để "làm thầy" mặc dù nếu bản thân học "làm thợ" sẽ tốt hơn hay

"thích làm Nhà nước, không thích làm cho tư nhân" như vậy là thiếu thực tế bởi không dựa trên khả năng của bản thân và nhu cầu xã hội Một bộ phận LĐ trẻ có biểu hiện ngộ nhận khả năng bản thân; một bộ phận khác lại tự ti, không đánh giá hết năng lực thực sự của mình Chọn nghề theo "nếp nghĩ" sẽ dễ mắc những sai lầm Rất nhiều lao động trẻ "nhảy việc" để tìm kiếm thu nhập cao nên dẫn đến tình trạng dễ bị mất việc

VI CÁC BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT THẤT NGHIỆP

1 Tích cực đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế

Về tài khóa, sẽ tiếp tục đẩy mạnh đầu tư phát triển dựa vào củng cố nguồn thu, giãn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho các thành phần kinh tế

Về tiền tệ, sẽ tiếp tục bù lãi suất tín dụng cho vốn vay trung và dài hạn phục vụ đầu tư máy móc thiết bị cho nền kinh tế nói chung và cho khu vực nông nghiệp nói riêng với các khoản

Kích thích tăng trưởng bằng các gói kích cầu

2 Xây dựng hệ thống đào tạo nâng cao trình độ cho người lao động

Việt Nam có dân số trẻ nguồn lao động dồi dào, chi phí rẻ nhưng do trình độ chưa cao Cần xây dựng hướng nghiệp và đào tạo để có nguồn lao động chất lượng, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của các doanh nghiệp trong và ngoài nước

Ngày đăng: 14/03/2020, 23:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w