1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyên đề xây DỰNG hệ THỐNG câu hỏi và bài tập NHÓM VIIB và VIIIB h06

55 180 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2- Thống kê, phân loại các bài tập trong tài liệu giáo khoa, sách bài tập chosinh viên các trường Đại học chuyên ngành Hóa học, trong các tài liệu thamkhảo có nội dung liên quan đến kim

Trang 1

HỘI THẢO KHOA HỌC

CHUYÊN ĐÊ

XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI

VÀ BÀI TẬP NHÓM VIIB VÀ VIIIB

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

MỞ ĐẦU

I Lí do chọn đề tài

Trong quá trình giảng dạy ở phổ thông đặc biệt là trường THPT chuyên,nhiệm vụ phát triển tư duy cho học sinh là nhiệm vụ rất quan trọng, đòi hỏi tiếnhành đồng bộ ở các môn Hóa học là môn khoa học thực nghiệm đề cập đếnnhiều vấn đề của khoa học, sẽ góp phần rèn luyện tư duy cho học sinh ở mọi góc

độ đặc biệt là qua phần bài tập hóa học Bài tập hóa học không những có tácdụng rèn luyện kỹ năng vận dụng, đào sâu và mở rộng kiến thức đã học mộtcách sinh động, phong phú mà còn thông qua đó để ôn tập, rèn luyện một số kỹnăng cần thiết về hóa học, rèn luyện tính tích cực, tự lực, trí thông minh sáng tạocho học sinh, giúp học sinh hứng thú trong học tập

Kiến thức về kim loại nhóm VIIB, VIIIB là một trong những kiến thứcquan trọng, thường gặp trong các đề thi học sinh giỏi Quốc gia Do đó, việc xâydựng hệ thống bài tập về kim loại nhóm VIIB, VIIIB là hết sức cần thiết, phục

vụ cho nhu cầu bồi dưỡng học sinh dự thi học sinh giỏi cấp tỉnh và cấp Quốcgia

Từ những lý do trên, tôi đã chọn đề tài: “Xây dựng hệ thống câu hỏi và

bài tập nhóm VIIB và VIIIB” Với hy vọng đề tài này sẽ là một tài liệu tham

khảo phục vụ cho việc học tập của các em học sinh dự thi học sinh giỏi các cấp

II Mục tiêu nghiên cứu:

Việc thực hiện đề tài nhằm hệ thống lí thuyết và tuyển chọn, xây dựng cácdạng bài tập và phương pháp giải phần kim loại nhóm VIIB, VIIB có tính chọnlọc áp dụng cho học sinh giỏi nhằm nâng cao hiệu quả học tập của học sinh

III Nhiệm vụ và nội dung của đề tài:

1- Hệ thống kiến thức, bài tập bồi dưỡng cho học sinh lớp chuyên, đội tuyểnhọc sinh giỏi môn Hoá học phần kim loại nhóm VIIB, VIIB

Đề xuất phương pháp giải bài tập nhằm tổ chức, bồi dưỡng cho lớp chuyênHoá, học sinh giỏi Hoá học

Trang 4

2- Thống kê, phân loại các bài tập trong tài liệu giáo khoa, sách bài tập chosinh viên các trường Đại học chuyên ngành Hóa học, trong các tài liệu thamkhảo có nội dung liên quan đến kim loại nhóm VIIB, VIIIB giảng dạy hoá học ởcác trường chuyên và xây dựng tiêu chí, cấu trúc các bài tập liên quan.

3- Phân tích nội dung hóa học bài tập kim loại trong các đề thi OlympicQuốc gia các nước và Olympic Quốc tế để thấy được mức độ yêu cầu vận dụng

cơ sở lí thuyết ngày càng cao của các đề thi, từ đó đặt ra nhiệm vụ cho các giáoviên phải có khả năng tự bồi dưỡng nâng cao trình độ để không những trang bịđược kiến thức cơ bản, nâng cao cần thiết cho các em mà còn phải biết dạy cáchhọc, dạy bản chất vấn đề để giúp học sinh học có hiệu quả nhất

Trang 5

PHẦN I: CÁC VẤN ĐÊ LÝ THUYẾT KIM LOẠI NHÓM VIIB VÀ VIIB

CHƯƠNG 1: CÁC KIM LOẠI NHÓM VIIB 1.1 Nhận xét chung

• Nhóm VIIB gồm các nguyên tố hay được gọi là nhóm Mangan, gồm có

(tnco của Re cao thứ 2 sau W)

* Là các kim loại hoạt động, hoạt tính giảm từ Mn – Re

Ví dụ: Với Mn

+ Dạng khối bền vì có màng Oxyt bảo vệ

+ Dạng bột dễ bị Oxi hóa (với Oxy, S, P, N2…), mãnh liệt với halogen tạoMnX2 (không cần to)

Với Re, Tc: Phải đốt nóng mới tác dụng với O2, S, halogen Không tác dụng trực tiếp với N2

Trang 6

Re + O2 →t > 400 C Re2O7

Mn phản ứng với H2O nóng (do Mn đứng giữa Mg và Zn)

Mn + H2O → 100 C o Mn(OH)2 + H2Tác dụng với axit tạo H2:

Mn + HCl → MnCl2 +H2

Tc, Re yếu hơn Cu nên không đẩy H2, chỉ tác dụng với HNO3:

Tc(Re) + HNO3 → HXO4 +NO + H2O

Do ái lực với O và S lớn hơn Fe nên trong công nghiệp luyện kim dùng Mnkhử FeO và FeS

Trang 7

Ở điều kiện thường các ddimecacbonyl là chất ở dạng tinh thể không màu trừ Mn2(CO)10 có màu vàng chói Tất cả đều dễ thăng hoa, không tan trong nướcnhưng tan trong dung môi hữu cơ

Các đime cacbonyl không tác dụng với nước và dung dịch axit loãng nhưng có khả năng tham gia phản ứng oxi hóa khử:

[Mn(CO)5]2 + Cl2  2[Mn(CO)5Cl]

1.3.1.Hợp chất Mn (trạng thái số oxi hóa +2)

* Số phối trí đặc trưng 6 (bát diện)

* Đa số dễ tan trong nước tạo phức aquo màu hồng

MnCl2 + H2O → [Mn(H2O)6]2+ + 2Cl

-*Khi kết tinh từ dung dịch nước thu tinh thể hydrat cũng có màu tương tự, sốphối trí là 6

Ví dụ: MnCl2.4H2O, MnSO4.4H2O, Mn(NO3)2.6H2O

*Oxit- Hydroxit của Mn (+2)

Tính bazo trội hơn axit

Mn(OH)2/MnO + H3O+ +H2O → [Mn(H2O)6]2+

Mn(OH)2 + NaOH (to) → [Mn(OH)6]4 - + Na+

Do phức anion hydroxo manganat bị phân hủy hoàn toàn trong H2O nênthực tế coi như không phản ứng

Trong kiềm nóng chảy, Mn(2+) bị oxi hóa thành MnO4-2:

Mn2+ + K2S2O8/KClO3 + KOH → K2SO4 + K2MnO4 + H2O

MnSO4 + PbO2 + HNO3→ HMnO4 + Pb(NO3)2 +PbSO4 + H2O

Các phức Mn(2+) không đặc trưng, dễ bị phân hủy trong nước

Trang 8

MnO2 + KOH(đđ) → t o K2MnO3 + H2O

Do hợp chất Mn(+4) có tính oxi hóa mạnh nên không bền:

MnO2 + H2SO4 (đđ) → t o MnSO4+O2+ H2O

Mn(+4) là mức Oxi hóa trung gian, nên sẽ thể hiện tính khử với chất oxihóa mạnh hơn:

MnO2 + KClO3 + KOH → KCl + K2MnO4 + H2O (nc)

Với Tc và Re cũng có XO2, XHal4, M2XO3, M2[XHal6]…nhưng khôngbền

MnO2 + KClO3 + KOH → KCl + K2MnO4 + H2O (nc)

Muối Mn(+6) kém bền, chỉ tồn tại trong kiềm mạnh, trong axit (hay H2O) bịphân hủy

Trang 9

K2MnO4 + H2O/H+ € KMnO4 + MnO2 + KOH

Các hợp chất TcO4-2, ReO4-2 càng kém bền, chỉ tồn tại trong dung dịch kiềm

Trang 10

KMnO4 → 200 C o K2MnO4 + MnO2 + O2

KTcO4, KReO4 thì ≥10000C vẫn không phân hủy

H2O: MnO4-+2H2O+3e→MnO2 + 4OH- +, ϕ0= 1.23V

Kiềm mạnh: MnO4-+1e→MnO4-2 , ϕ0= 0.56V

Mn2O7 tự bốc cháy khi tiếp xúc ether, cồn…

Kết luận: Muối MnO4- bền hơn MnO42- (cùng có cấu trúc phức tứ diện)

Trang 11

CHƯƠNG 2: KIM LOẠI NHÓM VIIIB 2.1 Các nhận xét chung

Phân nhóm VIIIB gồm 9 nguyên tố (đều có số oxy hóa dương), sắp xếp nhưsau:

Hoạt tính trung bình, giảm từ Fe đến Ni

Ví dụ: Khô, nhiệt độ thấp, dạng cục: Bền với không khí, H2O

Ướt, nhiệt độ cao: Tác dụng với không khí, H2O

Fe + S →t o FeS Các axit loãng, không có tính oxi hoá chỉ đưa Fe, Co, Ni đến trạng thái X2+

Trang 12

Fe + HNO3 →t Fe(NO3)3 + NO2 + H2O

Ở nhiệt độ thường có hiện tượng thụ động

Không tác dụng với kiềm

Điều chế

Khử oxyt (trong các quặng hematit Fe2O3, manhetit Fe3O4…)

Điện phân muối, thu kim loại tinh khiết

Nhiệt phân phức cacbonyl

Thể hiện trong các phức cacbonyl Fe(CO)5,Co2(CO)8,Ni(CO)4

Phức cacbonyl của Fe, Co không tan trong nước, dễ phân hủy nhiệt, tantrong các dung môi hữu cơ như benzen, ether…Phức Ni phân hủy ở 1800C.Tham gia phản ứng Oxi hóa – Khử

Fe(CO)5 + 2Na → Na2[Fe(CO)5] + CO

Số phối trí đặc trưng: 6, phối trí bát diện

Còn có phối trí 4, tứ diện [Fe(SCN)4]2-…

Fe(OH)2 và FeO không tan trong nước, không phản ứng với kiềm nhưng phản ứng với axit

Fe(OH)2 /FeO + HCl → FeCl2+ H2O

Trang 13

Muối của Fe(2+) dễ tan trong axit mạnh, khó tan trong axit yếu, trong dungdịch có màu xanh của dạng phức aquo.

Các phức anion đều kém bền (trừ [Fe(CN)6]4-):

Na4[Fe(OH)6] → 4NaOH + Fe(OH)2

Phức K4[Fe(CN)6] dùng để thử ion Fe (3+) trong dung dịch

K4[Fe(CN)6] + Fe3+→ KFe[Fe(CN)6] + 3K+

Xanh berlin

b Các hợp chất Co (+2)

Đơn giản: CoO, Co(OH)2, CoCl2…

Phức chất: [Co(H2O)6]2+,[Co(CN)6]4-,[Fe(SCN)4]

Trang 14

Khi mất nước, chuyển sang màu xanh do tạo phức nhiều nhân và thay đổi đặc trưng phối trí:

Các phức anion ít đặc trưng và kém bền, ngang muối kép, có cấu trúc tứdiện (PT 4), bị phân hủy trong nước

[Ni(CN)4]-2 : Hình vuông, [Ni(Cl)4]-2: Tứ diện

Ni(+2) hòa tan trong nước, hay oxyt và hydroxyt Ni(+2) trong nước đều thuphức aquo màu lục sáng

Ví dụ: NiCl2 + H2O → [Ni(H2O)6]Cl2

Trong môi trường NH3 dễ tạo phức amiacat có màu xanh đậm

Ví dụ: Ni(OH)2 + NH4OH → [Ni(NH3)6](OH)2 +H2O

Trang 15

Dạng phức có SPT 6: α Fe2O3 (Số phối trí 4 đến 6), do Fe3O4 là 6, FeO là 4.Oxit và hydroxit có màu nâu đỏ, tính bazo trội hơn axit.

Tan trong axit → phức cation aquo [Fe(H2O)6]3+

Tan trong dd kiềm đặc, hoặc nóng chảy:

Fe(OH)3+ NaOH (r) → NaFeO2 + H2O (nóng chảy)

FeritePhức [Fe(H2O)6]3+ không màu, còn dạng muối khan hydrat có màu tùythuộc gốc anion

Khi tăng pH thì độ bền phức aquo giảm

Phức cation Fe(+3) kém bền hơn Fe(+2) Phức anion thì ngược lại

Phức [Fe(CN)6]-3 dùng để thử ion Fe (+2) trong dung dịch

K3[Fe(CN)6] + Fe+2→ KFe[Fe(CN)6] + 2K+

Xanh turbun

Nó cũng là chất oxy hóa mạnh trong môi trường kiềm

[Fe(CN)6]-3+ H2O2 + OH- → [Fe(CN)6]-4+O2+H2O

Trang 16

Co(OH)3+ HCl→ CoCl2 + Cl2 + H2O

Co2O3+ H2SO4 → CoSO4 + O2 + H2O

c Các hợp chất Ni (+3)

Thường ít gặp và không đặc trưng, nhưng cũng có thể điều chế được

Ni(OH)2+ Br2 + KOH→ Ni(OH)3 + KBr

Các hợp chất Ni (3+) có tính oxy hóa mạnh

Ni(OH)3+ HCl→ NiCl2 + Cl2 + H2O

2.3.4 Các hợp chất Fe (+6)

Fe2O3+ KNO3 + KOH→ K2FeO4 + KNO2 + H2O

Muối FeO4-2 có tính tan, cấu trúc giống SO4-2 , màu đỏ sẫm, tính Ox rấtmạnh (hơn cả MnO4-), ở dạng dung dịch bị phân hủy (cả khi đốt nóng)

K2FeO4 + NH3→ KFeO2 + N2 + KOH + H2O

K2FeO4 + H2O → Fe(OH)2 + O2 + KOH

Khả năng tạo phức amiacat tăng từ Fe đến Ni

Khả năng hoạt động giảm từ Fe đến Ni

Trang 17

PHẦN 2 : BÀI TẬP Bài 1: Giải thích tại sao độ bền của các halogenua mangan giảm theo

chiều tăng tính oxi hóa của Mn: Mangan (II) halogenua (MnX2) bền, trongMnX3 chỉ biết được MnF3 dễ bị phân hủy khi đun nóng, trong MnX4 biết đượcMnF4 rất hoạt động hóa học, MnCl4 phân hủy ở -10oC Trong khi đó người tabiết được những ReX4(X=F, Cl, Br, I), ReX5 (X=F, Cl, Br), ReX6 (X=F, Cl) vàReF7

Bài 2: Giải thích tại sao Mn O2 7là chất lỏng trong khi MnO và MnO2 làchất rắn?

O −được làm bền nhờ sự tạo thành tinh thể ion

Bài 3: (Đề HSG quốc gia năm 2018) Cho sơ đồ chuyển hóa như hình

vẽ

Trang 18

Các hợp chất A1, A2, A3, A4, A5, A6 đều chứa các nguyên tố kim loại A và nguyên tố oxi; số oxi hóa của A tăng dần từ +2 đến +7 trong các hợp chất từ A1,

A2, A3 đến A4 Hợp chất A2 chỉ gồm 2 nguyên tố, phần trăm khối lượng của

oxi trong A2 là 36,78 %

1) Xác định công thức phân tử của các chất từ A1 đến A6 Viết phương trình hóa

học của các phản ứng xảy ra trong sơ đồ trên

2) Trong phòng thí nghiệm, dung dịch của A4 thường được sử dụng trong các

phép chuẩn độ oxi hóa - khử Giải thích (bằng các phương trình hóa học) tại sao:

a) Khi thực hiện phép chuẩn độ này, người ta cho dung dịch của A4 vào buret,

chất khử vào bình tam giá mà không làm ngược lại

b) Dung dịch của A4 được bảo quản trong các bình tối màu

3) Cho dung dịch của A4 tác dụng với AgNO3, thu được kết tủa màu đỏ X1 Cho

BaCl2 (vừa đủ) vào dung dịch bão hòa của X1, thu được kết tủa trắng X2 và dung dịch của X3 Khi cho H2SO4 (loãng) vào dung dịch của X3 thu được kết tủa trắng X4 và dung dịch của X5 Đun nóng dung dịch của X5 thì thu được kết tủa A2 Còn nếu cho A4 tác dụng với H2SO4 đậm đặc thì thu dược oxit X6 là một chất oxi hóa rất mạnh Xác định công thức phân tử các chất từ X1 đến X6

và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm trên

Biết các hợp chất X1, X2, X3, X5 và X6 đều chứa nguyên tố kim loại A

Bài giải:

1.Kim loại là Mn

2 Sơ đồ phản ứng:

Trang 19

K MnO Fe OH H O MnO Fe OH KOH

MnO KCLO KOH K MnO KCl H O

K MnO Cl KMnO KCl

KMnO K MnO MnO O

KMnO K SO KOH K MnO K SO H O

MnSO KMnO H O MnO K SO H SO

a) Nếu để KMnO4 trong bình tam giác, khi chuẩn độ oxi hóa khử sẽ tạo thành

Mn2+ ,Mn(2+) sẽ phản ứng với lượng dư MnO4−tạo thành kết tủa khó tan MnO2, gây ra sai số chuẩn độ

4KMnO + 2H O→ 4MnO + 3O + 4KOH

3 Xác định các chất và viết phương trình hóa học:

Bài 4: Kỳ thi lập đội tuyển quốc tế năm 2005

Hòa tan sản phẩm rắn của quá trình nấu chảy hỗn hợp gồm bột của một khoáng vật màu đen, kali hidroxit và kali clorat, thu được dung dịch có màu lục đậm Khi đó trong không khí, màu lục của dung dịch chuyển dần thành màu tím Quá trình chuyển đó còn xảy ra nhanh hơn nếu sục khí clo vào dung dịch hay khi

Trang 20

a Hãy cho biết khoáng vật màu đen là chất gì.

b Viết phương trình của tất cả các phản ứng xảy ra trong quá trình thí nghiệm

Bài giải: Khoáng vật màu đen là MnO2

Dung dịch màu lục đậm chuyển dần thành màu tím khi để trong không khí chỉ

có thể là dung dịch MnO42- vậy phản ứng xảy ra khi nấu chảy hỗn hợp là

3MnO2 + 6KOH + 6KlO3 = 3K2MnO4 + 3H2O + KCl (1)

3K2MnO4 + 2H2O = 2KMnO4 + MnO2 + 4KOH (2)

Phản ứng này làm cân bằng (2) chuyển dịch dần sang phải

2K2MnO4 + Cl2 = 2KMnO4 + 2KCl

2K2MnO4 + 2H2O 2KMnO4 + 2KOH + H2

Bài 5: Kỳ thi lập đội tuyển quốc tế năm 2005

Nung hỗn hợp A gồm sắt và lưu huỳnh sau một thời gian được hỗn hợp rắn B Cho B tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được V 1 lít hỗn hợp khí C Tỉ khối

của C so với hidro bằng 10,6 Nếu đốt cháy hoàn toàn B thành Fe2O3 và SO2 cần

V 2 lít khí oxi

a Tìm tương quan gía trị V 1 và V 2 (đo ở cùng điều kiện)

b Tính hàm lượng phần trăm các chất trong B theo V 1 và V 2

c Hiệu suất thấp nhất của phản ứng nung trên là bao nhiêu phần trăm

d Nếu hiệu suất của phản ứng nung trên là 75%, tính hàm lượng phần trăm các

Trang 21

, 75

5280 )

35 , 1 ( 32 56 5

2 88 5

3

100 88 5

3

%

1 2

1 1

2 1

1 1

2 1

1

1

V V

V V

V V

V V

V x

V x

V

x x V FeS

+

=

− +

=

− +

+

=

%

70 )

(

32

100 56

5

2

%

1 2

1 1

2

1

V V

V V

V

x x

V

Fe

+

= +

=

% ) 135 100

) (

32

100 ) 35 , 1 (

32

%

1 2

1 2

1 2

1 2

V V

V V

V V

x V V

S

+

= +

=

c) Nếu dư S so với Fe thì tính hiệu suất phản ứng theo Fe Trường hợp này H =60% Nếu dư Fe so với S tính hiệu suất phản ứng theo S Trường hợp này H >60% Vậy hiệu suất thấp nhất của phản ứng nung trên là 60%

d) Nếu H = 75% có nghĩa là nFeS = 3ns dư nFeS tỉ lệ 3V1/5 Vậy nS tỉ lệ với V1/5

% 7 , 64 6

, 81 5280 5

32 2

1

1 = = +

=

V

V V

V

V FeS

% 45 , 27 6

Trang 22

Thêm dung dịch kali hydroxit vào dung dịch nước của Co2+, một kết tủa màuxanh được hình thành Trong dung dịch KOH đặc thì sẽ hình thành phức spincao có số phối trí 6.

a) Viết phương trình ion của các phản ứng

b) Cho biết tên của phức

c) Viết sơ đồ lai hóa cho phức và cho biết kiểu lai hóa

a) Cho biết ba dạng hình học có thể có của phức

b) Dựa vào thuyết trường phối tử hãy vẽ giản đồ obitan cho các trường hợp

phức spin cao và thấp

c) Tính momen từ (M.B) của các phức trên

Xét các phức sau: [Co(CN)6]3-, [Co(CO3)2(NH3)2]-, [Co(CO3)3]3- and[Co(NO2)6]3- Màu của các ion phức này sẽ là: xanh, vàng, cam và da trời (khôngnhất thiết là phải ở cùng djạng với các phức trên)

d) Hãy cho biết tên của từng phức và xác định màu của chúng:

Bài giải

Trang 23

[Co(CO3)2(NH3)2]- Dicacbonatodiamincobantat(III) Xanh da trời

Bài 8: Olympic quốc tế lần thứ 32

Phức vuông phẳng cis-diaminodicloroplatin (II) là một dược phẩm quan trọng

để điều trị ung thư

1 Viết các đồng phân cis và trans của phức

Một số ion cũng có công thức nguyên Pt(NH3)2Cl2

2 Viết tất cả công thức có thể có của ion trên nhưng phải thỏa mãn các điều kiệnsau:

Trang 24

Sự tách mức năng lượng trong giản đồ năng lượng obitan d của phức vuông phẳng liên quan đến phức bát diện do lien kết kim loại – ligand: Nếu các ligand nằm trên trục z biến mất mà liên kết kim loại – ligand với các ligand nằm trên trục x và y trở nên mạnh hơn.

4 Trong số 5 obitan 5d của platin, trong phức Pt vuông phẳng thì obitan nào có mức năng lượng cao nhất?

Bài giải:

1 Công thức cấu tạo các dạng đồng phân của phân tử

cis-diaminodicloroplatin (II): (1 điểm)

3 8

2

2

5d xy Trong phức tứ diện 4 ligand đều nằm trên đường phân giác của hai trục

x và y Nếu được đầy đủ electron thì mật độ electron sẽ cao hơn

BÀI 9: Olympic quốc tế lần thứ 32

Ureaza là một enzym có chứa niken làm xúc tác cho phản ứng thuỷ phân ure (H2NCONH2) thành ion amoni và ion cacbamat (H2NCOO-) Ion cacbamat bịthuỷ phân tiếp sau đó trong một qúa trình tự xảy ra không xúc tác bởi ureaza.a) Viết phương trình phản ứng thuỷ phân ion cacbamat

b) Mỗi đơn vị cấu trúc cấp ba của protein ureaza có chứa hai ion niken(II) Những ion kim loại này phối trí với các nguyên tử cho tương ứng ở nhánhcủa các aminoaxit trong cấu trúc cấp một của protein Hãy viết công thức cấu tạo các nhánh của aspartat, histidin và khoanh tròn những nguyên tử đóng vai trò cho của mỗi nhánh

Trang 25

c) Hai tâm niken (II) của ureaza cũng được nối lại bằng các nhóm cacboxy- lat cầu nối và một phân tử nước cầu nối Nhóm cacboxylat cầu nối thuộc nhánh của lysin đã được chuyển thành một dẫn xuất cacbamat Hãy viết công thức cấu tạo dẫn xuất cacbamat của nhánh lysin.

d) Viết cấu hình electron của ion niken (II)

e) Đã biết được một số hình học phối trí của niken (II) Trong hợp chất phối trí bát diện, các obitan d được phân bố giữa hai mức năng lượng Hãy cho biết obitan nào trong số 5 obitan d chiếm các mức năng lượng theo thứ tự cao hơn hoặc thấp hơn trong hình học bát diện Giải thích định lượng kết qủa tìm được bằng cách so sánh sự phân bố trong không gian của các obitan d

f) Một số phức của niken (II) lại có hình học vuông phẳng, là cơ cấu chủ yếutrong các phức của ion kim loại paladi (II) và platin (II) Hãy vẽ hai đồng phân của [Ni(SCH2CH2NH2)2] vuông phẳng và ghi rõ đồng phân nào là cis hoặc trans

g) Vẽ tất cả đồng phân hình học của [Pt(NH3)(pyridin)ClBr] vuông phẳng.Bài giải:

H N C

-Od) 1s22s22p63s23p63d84s2

e) Mức năng lượng cao hơn d(z2) và d(x2 – y2) Mức năng lượng thấp hơn

Trang 26

Trong một trường ligand bát diện, các trục vuông x, y, z (gốc tại tâm kim loại) được hướng sao cho mỗi nguyên tử trong 6 nguyên tử liên kết thuộc ligand phải nằm trên các trục này Như vậy các electron của các nguyên tửtrong ligand hình thành cách sắp xếp các điện tích âm quanh nguyên tử kim loại Cách sắp xếp này có ảnh hưởng khác nhau trên các obitan d khác nhau Các obitan dxy, dxz và dyz đều có mật độ electron tập trung chủ yếu trong vùng giữa điện tích các ligand Trong khi đó, các obitan d(z2) vàd(x2 – y2) có mật độ electron tập trung trong vùng gần điện tích của các ligand hơn so với các obitan dxy, dxz và dyz Tương tác đẩy electron làm tăng năng lượng của các obitan d(z2) và d(x2 – y2) so với năng lượng của các obitan dxy, dxz và dyz.

N S

Bài 10: Olympic Hóa học quốc tế lần thứ 39 năm 2007

Thông tin luôn được xem là sản phẩm có giá trị nhất trong tất cả các hoạt độngcủa con người Do vậy đã có rất nhiều phương pháp xuất hiện nhằm bảo mật antoàn thông tin Mật mã đã được sử dụng từ rất lâu và có thể xem là một conđường ổn định để bảo mật thông tin Mật mã không thể đọc được khi người viết

Trang 27

trong những điều kiện đặc biệt chẳng hạn đun nóng Lịch sử ghi nhận rất nhiềucông thức chế tạo các loại mực thế này, hầu hết chúng đều là muối coban(II).Vốn có màu hồng rất nhạt nên mực coban khi viết lên giấy hầu như không chomàu Tuy nhiên khi đun nóng trên ngọn nến thì thông tin được viết bằng loạimực này sẽ xuất hiện với màu xanh sáng

Chúng ta cũng biết rất nhiều đến các ứng dụng khác của muối coban(II), tuykhông đòi hỏi nhiều bí mật nhưng cũng dựa vào khả năng chuyển màu sắc đã đềcập ở trên Tẩm muối Co(II) lên các hạt silicagel sẽ có màu xanh da trời rồi đưavào bình hút ẩm sau một thời gian dùng silicagel đó để làm khô thì nó chuyểnsang màu hồng Đó chính là tín hiệu để tái hoạt hóa silicagel lại (chỉ cần làmkhô, do trước đó nó đã hút quá nhiều nước) Tương tự, một tờ giấy tẩm dungdịch bão hòa CoCl2 sẽ chuyển màu xanh trong không khí khô do tạo thànhCoCl2·4H2O và chuyển trở lại màu hồng CoCl2·6H2O trong môi trường ẩm Nhưvậy tờ giấy đó có thể được dùng để đo độ ẩm, nó có vai trò như một ẩm kế

1 Sử dụng các giá trị nhiệt động dưới đây hãy xác đinh độ ẩm không khí thấp nhất (%) mà ẩm kế có thể phát hiện được

2 Để hiểu thêm về lý do của những chuyển đổi này, bây giờ sẽ xem xét các phức tứ diện và bát diện sau:

Ngày đăng: 14/03/2020, 15:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w