1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đẩy mạnh đào tạo nhân viên tại công ty Cổ phần vận tải và du lịch Thành Nam

45 82 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 476 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đẩy mạnh đào tạo nhân viên tại công ty Cổ phần vận tải và du lịch Thành NamĐẩy mạnh đào tạo nhân viên tại công ty Cổ phần vận tải và du lịch Thành NamĐẩy mạnh đào tạo nhân viên tại công ty Cổ phần vận tải và du lịch Thành NamĐẩy mạnh đào tạo nhân viên tại công ty Cổ phần vận tải và du lịch Thành NamĐẩy mạnh đào tạo nhân viên tại công ty Cổ phần vận tải và du lịch Thành NamĐẩy mạnh đào tạo nhân viên tại công ty Cổ phần vận tải và du lịch Thành Nam

Trang 1

3 Giáo viên hướng dân:PGS TS Mai Thanh Lan

4 Thời gian thực hiện: từ ngày 10/10/2018 đến ngày 04/12//2018

5 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm đẩymạnh đào tạo nhân viên tại công ty cổ phần vận tải và du lịch Thành Nam

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài thực hiện ba nhiệm vụ:

Một là, hệ thống hóa cơ sở lý luận về đào tạo nhân viên trong doanh nghiệp Hai là, phân tích thực trạng đào tạo nhân viên tại công ty cổ phần vận tải và du

lịch Thành Nam trong 3 năm gần đây để thấy được những điểm mạnh, điểm yếu còntồn tại, làm cơ sở cho việc đưa ra các giải pháp giải quyết vấn đề nghiên cứu

Ba là, đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh đào tạo nhân viên tại công ty cổ

phần vận tải và du lịch Thành Nam

6 Nội dung chính của khóa luận

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài

Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về đào tạo nhân viên trong DNChương 3: Phân tích thực trạng đào tạo nhân viên tại công ty cổ phần vận tải và

lượng Yêu cầu khoa học

1 Báo cáo chính thức khóa luận tốt nghiệp 2 Đảm bảo tính khoa học, logic

2 Bộ số liệu tổng hợp từ kết quả điều tra 1 Trung thực, khách quan

3 Tổng hợp ghi chép phỏng vấn 1 Trung thực, khách quan

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập tại khoa quản trị nhân lực của trường đại học thươngmại, cùng với khoảng thời gian được thực tập tại công ty cổ phần vận tải và du lịchthành nam, được sự giúp đỡ của nhà trường,các thầy cô giáo,cán bộ nhân viên trongcông ty,bạn bè,… Em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài “ Đẩy mạnh đàotạo nhân viên tại công ty cổ phần vận tải và du lịch Thành Nam”

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến nhà trường, các thầy cô trong khoaquản trị nhân lực, đặc biệt là PGS.TS Mai Thanh Lan ,người đã nhiệt tình hướng dẫn,giúp đỡ để em có thể hoàn thành bài khóa luận này Em cũng xin cảm ơn các anh chị làcán bộ nhân viên phòng hành chính-nhân sự của công ty đã giúp đỡ em trong suốt quátrình thực tập, tìm hiểu thực tế tại công ty Mặc dù đã nỗ lực hết mình trong quá trìnhthực tập, nghiên cứu tại công ty nhưng do thời gian và kiến thức còn hạn chế, hiểu biếtcủa bản than về vấn đề nghiên cứu còn thực sự chưa đầy đủ Vì vậy,khóa luận khôngthể tránh khỏi những thiếu xót Trọng kính mong nhân được sự phân xét, đóng góp ýkiến, hướng dẫn của các thầy cô, bạn bè, ác anh chị đang làm việc tại công ty để khóaluận của em hoàn chỉnh hơn, cũng như củng cố kiến thức và em có thể rút ra đượckinh nghiệm thực tế về lĩnh vực nghiên cứu sau khi tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

DANH MỤC BẢNG

Sơ đồ 2.1 Quy trình đào tạo nhân viên trong doanh nghiệp 8

Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần vận tải và du lịch Thành Nam 15 Bảng 3.1:Báo cáo kết quả kinh doanh Công ty Cổ phần vận tải và du lịch Thành Nam giai đoạn 2015-2017 16 Bảng 3.2 Tình hình Cơ cấu nhân viên của công ty 17 Bảng 3.3 nhu cầu đào tạo cán bộ, nhân viên trong công ty 24 Bảng 3.3 Thống kê tình hình đào tạo nhân viên của công ty cổ phần vận tải và du lịch Thành Nam giai đoạn 2015-2017 28

Sơ đồ 4.1 Quy trình xác định nhu cầu đào tạo nhân viên 32

Trang 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với sự hội nhập sâu, rộng của đất nước ta vào nền kinh tế thế giới, côngnghệ kỹ thuật đang ngày càng một thay đổi và phát triển.Cuộc cạnh tranh của cácdoanh nghiệp trên thị trường lao động ngày càng gay gắt… Trong bối cảnh đó cácdoanh nghiệp cần tạo cho mình một sự khác biệt, một lợi thế cạnh tranh, nó thành côngcần có sự kết hợp của các phòng ban trong công ty, giữa các chiến lược của công ty.Hiện nay chất lượng của nhân viên trong công ty nó trở thành một lợi thế cạnhtranh quan trọng nhất của các doanh nghiệp trong nước cũng như nước ngoài Chấtlượng nguồn lực là một lợi thế hàng đầu bởi con người là một tài nguyên vô giá, thực

tế đã chứng minh rằng đầu tư vào nguồn lực có thể mang lại hiệu quả cao hơn hẳn sovới việc đầu tư đổi mới các trang thiết bị kỹ thuật Vì vậy nguồn lực chất lượng là mộtthứ không thể thiếu của doanh nghiệp nó quyết định đến sự thành công hay thất bạicủa một tổ chức Do vậy, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là một nhiệm vụ quantrọng không chỉ của một doanh nghiệp mà còn là nhiệm vụ của cả một đất nước

Thực tế những năm vừa qua đã chứng minh, khủng hoảng kinh tế lại chính là cơhội để doanh nghiệp tái cơ cấu lại đội ngũ nhân lực cũng như phương thức sản xuất,kinh doanh của mình để đáp ứng được sự thay đổi Các doanh nghiệp muốn đứng vữngtrên thị trường thì yêu cầu về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là một yêu cầu tấtyếu Mặt khác, rõ ràng là các nhân viên ngày nay rất cần thiết phải trang bị một lượngkiến thức mới, một công nghệ mới và một tư duy mới Từ đó, chúng ta thấy rõ nhu cầucấp thiết của tổ chức trong việc đào tạo nhân viên để thoả mãn yêu cầu của công việctrong thời buổi hiện nay Đặc biệt, khi nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập sâu trongnền kinh tế thị trường thì nhu cầu đó ngày càng cấp thiết hơn bao giờ hết Chỉ khi nàocác doanh nghiệp, công ty của Việt Nam có một nguồn nhân sự đủ mạnh thì mới có thểtồn tại và phát triển trên thị trường, sau đó là hoà nhập vào nền kinh tế thế giới

Đào tạo là một công tác quan trọng trong quản trị nhân lực Thông qua đào tạogiúp nhân viên xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của bản thân và cũng năng caokiến thức và kỹ năng cho nhân viên để họ hoàn thành tốt công việc hiện tại và trongtương lai

Công ty Cổ phần vận tải và du lịch Thành Nam là một trong những doanhnghiệp tư nhân trẻ tuổi Công ty cổ phần vận tải và du lịch Thành Nam là một công ty

Trang 6

cung cấp về lĩnh vực vận tải hành khách đường bộ trong nội thành ngoại thành, trongthời gian thực tập em đã nhận ra những vướng mắc và những hạn chế trong công tácđòa tạo của công ty Việc đào tạo cũng được công ty khá chú trọng nhưng đào tạo nhưthế nào cho phù hợp và có hiệu quả thì vẫn đang là một dấu chấm hỏi lớn đối với công

ty Vì vậy việc nghiên cứu đề tài đẩy mạnh đào tạo là hết sức cần thiết cho công ty

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

Với mong muốn cải thiện và năng cao chất lượng nhân lực của công ty để giúpcông ty nâng cao được hiệu quả hoạt động và ngày một phát triển, có vị thế trên thị trườngtrong nước cũng như nước ngoài Em lựa chọn đề tài “Đẩy mạnh đào tạo nhân viên tạiCông ty Cổ phần vận tải và du lịch Thành Nam” làm khóa luận tốt nghiệp của mình

1.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của công trình những năm trước

Một số sách và giáo trình có liên quan đến đào tạo nhân viên trong doanh nghiệp :Th.S Vũ Thùy Dương, PGS.TS Hoàng Văn Hải(2010), giáo trình quản trị nhânlực, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Trong giáo trình trên, hoạt động đào tạo nhân lựcđược nêu một cách khái quát và tổng quát nhất, những khái niệm liên quan đến nộidung công tác đào tạo được trình bày đầy đủ và bao quát vì đây là giáo trình chungnhất về công tác Quản Trị nhân lực trong các doanh nghiệp Hầu hết là đề cậpđến cáckhái niệm quan điểm về Quản trị nhân lực nhằm cung cấp cho người đọc những cáinhìn tổng quan về hoạt động Quản trị nhân sự trong doanh nghiệp như thế nào, baogồm những nội dung gì

Nguyễn Vân Điềm, Nguyễn Ngọc Quân, (2009), giáo trình quản trị nhân lực, nhàxuất bản Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Các tác giả biên soạn đã cung cấp nhữngkiến thức cơ bản về quản trị nguồn nhân lực trong một tổ chức từ khi người lao độngbước vào làm việc đến khi ra khỏi quá trình lao động Đó là những kiến thức vừamang tính lý luận vừa mang tính thực tiễn của Việt Nam Nội dung đào tạo nhân lựcđược đề cập khá đầy đủ và chi tiết giúp người đọc có cái nhìn tổng quan nhất về nộidung đào tạo nhân lực tại các doanh nghiệp Việt Nam

Trong các công ty muốn phát triển được thì không thể không đề cập đến công tácđào tạo nhân viên tại công ty, chính vì vậy công tác này đã được rất nhiều đối tượngtìm hiểu và nghiên cứu, đặc biệt là sinh viên của các trường đại học nói chung và sinhviên trường đại học Thương mại nói riêng Các nội dung được nghiên cứu theo nhiềukhía cạnh khác nhau, nội dung nghiên cứu về đào tạo nhân lực hay đào tạo nhân viên

Trang 7

cũng được chọn làm đề tài nghiên cứu khoa học, khóa luận tốt nghiệp vì đào tạo cótầm quan trọng về trí lực và tài lực của yếu tố con người trong các tổ chức doanhnghiệp Dưới đây là một số đề tài nghiên cứu về vấn đề đẩy mạnh đào tạo nhân viên tạicác doanh nghiệp:

Trần Thị Mai Trang: “Đẩy mạnh công tác đào tạo nhân viên tại công ty cổ phầnxuất nhập khẩu máy và phụ tùng” Đề tài đã làm rõ một số lý thuyết cơ bản liên quantới đào tạo nhân viên như: khái niệm quản trị nhân lực, nguồn nhân lực, đào tạo vàphát triển nhân viên; hình thức, nội dung, phương pháp và quy trình đào tạo nhân viên

Đề tài cũng đã chỉ ra được thực trạng kinh doanh, chỉ ra những thành công và tồn tạicủa công ty trong công tác đào tạo nhân viên Một số đề xuất giải pháp và kiến nghịđược đưa ra nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng đào tạo tại công ty cổ phần xuấtnhập khẩu may và phụ tùng

Đinh Thị Thúy Nga: “Đẩy mạnh công tác đào tạo nhân lực tại công ty cổ phần

giáo dục và truyền thông Nam Việt” Nghiên cứu này cho ra được các khái luận điểnhình của hoạt động đào tạo nhân lực, đặc biệt rất sâu trong lĩnh vực giáo dục Bên cạnh

đó nghiên cứu chỉ ra được các hạn chế và nguyên nhân rất sát thực, đây là những hạnchế điển hình trong hoạt động giáo dục, tuy nhiên vấn đề gặp phải ở đây là các giảipháp đưa ra đều là những giải pháp cũ, áp dụng nhiều lần mà chưa triệt để

Nguyễn Thị Lan: “Đẩy mạnh đào tạo nhân viên tại ngân hàng Thương mại

cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Hà Nội” Đề tài nghiên cứu côngtác đào tạo nhân viên tại ngân hàng thương mại Cổ phần Đầu tư và phát triển ViệtNam – chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2014 – 2016, từ đó đề ra một số giải pháp hoànthiện, cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu là tổng hợp và phân tích các dữ liệu sơ cấp và

dữ liệu thứ cấp về các nội dung liên quan đến vấn đề đào tạo nhân viên Với cách tiếpcận vấn đề như trên, đề tài đã đưa ra rất nhiều vấn đề liên quan đến đào tạo và đốitượng đào tạo chủ yếu là nhân viên của ngân hàng chi nhánh Hà Nội Đề tài cũng đãchỉ ra một số thực trạng tại công ty cũng như đã đề ra một số giải pháp đẩy mạnh hoạtđộng đào tạo nhân viên

Tất cả những đề tài trên đều nghiên cứu cùng định hướng đề tài về vấn đề đàotạo trong khóa luận nhưng tại những công ty khác nhau Những vấn đề và cách giảiquyết vấn đề của mỗi công ty là khác nhau, nhưng cách tiếp cận vấn đề của các đề tàinày thì tương đối giống nhau Các đề tài này đều phân tích về hình thức, nội dung,

Trang 8

phương pháp, tổ chức đào tạo nhân viên tại các công ty Còn riêng tại công ty Cổ phầnvận tải và du lịch Thành Nam thì chưa có công trình nghiên cứu nào về vấn đề đào tạonhân viên kinh doanh trong ba năm gần đây Do đó đề tài nghiên cứu là có tính mới vàkhông trùng lặp với các công trình nghiên cứu trước đó

1.4 Các mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh đào tạo nhânviên tại công ty Cổ phần Vận tải và du lịch Thành Nam

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài có 3 mục tiêu cụ thể sau:

Một là, hệ thống hóa cơ sở lý luận về đào tạo nhân viên trong doanh nghiệp Hai là, phân tích thực trạng đào tạo nhân viên tại công ty Cổ phần vận tải và du

lịch Thành Nam trong thời gian vừa qua, từ đó chỉ ra những nguyên nhân, hạn chế màcông ty đang mắc phải trong việc đào tạo nhân viên

Ba là, định hướng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo

nhân lực tại công ty Cổ phần vận tải và du lịch Thành Nam

1.5 Phạm vi nghiên cứu

-Phạm vi nghiên cứu về không gian: Công ty Cổ phần vận tải và du lịch ThànhNam, địa chỉ: Đội 5, thôn Mạch Lũng, Đại mạch, Đông anh, Hà Nội

-Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Đề tài tiến hành khảo sát, nghiên cứu thu thập

số liệu, dữ liệu từ thực trạng về đào tạo nhân viên tại Công ty Cổ phần vận tải và dulịch Thành Nam được thực hiện trong giai đoạn 2015-2017 và các giải pháp đề xuấtđịnh hướng năm 2018-2019

-Phạm vi nghiên cứu về nội dung: Tập trung nghiên cứu về hình thức, nộidung, phương pháp đào tạo và tổ chức công tác đào tạo nhân viên bao gồm việc xácnhận nhu cầu đào tạo, lập kế hoạch đào tạo, thực hiện đào tạo và đánh giá kết quảđào tạo nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo trong công ty Cổ phần vận tải và du lịchThành Nam

Trang 9

1.6 Phương pháp nghiên cứu

1.6.1 Phương pháp luận

Để hoàn thiện tốt bài khóa luận tốt nghiệp của mình, khóa luận đã sử dụng nhiềuphương nghiên cứu đan xen kết hợp với nhau, khóa luận sử dụng phương pháp luậnnhư phương pháp duy vật biện chứng để có cái nhìn tổng quan nhất về vấn đề đào tạonhân viên trong doanh nghiệp và làm rõ nội dung đẩy mạnh công tác đào tạo nhân viêntrong công ty Cổ phần vận tải và du lịch Thành Nam Ngoài ra khóa luận còn kết hợpvới phương pháp duy vật lịch sử như sử dụng các dữ liệu từ việc thu thập thông tin củaCông ty, tham khảo sách, báo, các công trình nghiên cứu trước qua đó xử lý, dùng lý lẽ

và dẫn chứng thực tế từ Công ty để hoàn thiện tốt bài luận của mình

1.6.2 Phương pháp cụ thể

Phương pháp quan sát trực tiếp:

Tác giả quan sát trực tiếp cách thức làm việc của cán bộ nhân viên, từ đó cónhững kiểm chứng xác thực cũng như những nhận xét đánh giá năng lực của nhân viênmột cách chính xác hơn Nắm bắt nhanh được tình hình thực tế và cảm nhận đượcnhững vấn đề còn tiềm ẩn còn thiếu sót để từ đó nêu lên giải pháp Vì chính những kỹnăng xử lý công việc, ứng xử, cử chỉ, thái độ khi làm việc của cá bộ nhân viên cho tanhững thông tin và cảm nhận mà khi thu thập thông tin qua các phương pháp khác không

có Phương pháp này ta dùng trực quan để quan sát thái độ làm việc, cách xử lý công việc,giao tiếp với đồng nghiệp, cấp trên của ctrongán bộ nhân viên trong công ty

Phương pháp điều tra thông qua phiếu trắc nghiệm:

Người nghiên cứu thiết kế mẫu phiếu điều tra nghiên cứu mức độ thỏa mãn nhucầu của cán bộ nhân viên về đào tạo nhân viên để đánh giá thực trạng và tình hình đàotạo nhân viên tại công ty Cổ phần vận tỉa và du lịch Thành Nam

Cách tiến hành:

Bước 1: Xây dựng mẫu phiếu điều tra trắc nghiệm dành cho cán bộ nhân viên.

Phiếu điều tra gồm thông tin chung về ngân hàng, các chính sách đãi ngộ và thực tế thìcán bộ nhân viên nhận được các chính sách đó như thế nào và mức độ hài lòng của cán

bộ nhân viên

Bước 2: Phát phiếu điều tra tới các cán bộ nhân viên Người nghiên cứu phát ra

30 phiếu điều tra đến cán bộ nhân viên làm việc tại các bộ phận khác nhau

Trang 10

Bước 3: Thu phiếu trắc nghiệm đã phát

Bước 4: Xử lý phiếu điều tra Các phiếu thu về đầy đủ thông tin cả về nội dung

đề nghiên cứu mà phiếu điều tra chưa làm rõ được Từ đó, người nghiên cứu có đượcnhững thông tin và cách tiếp cận vấn đề một cách khách quan và chính xác hơn Đốitượng phỏng vấn gồm nhà quản trị và nhân viên

Bước 3: Thu nhận ý kiến đóng góp, câu trả lời của họ bằng cách viết vào sổ lưu

để sử dụng làm tài liệu tham khảo khi nghiên cứu thực trạng đào tạo tại công ty Cổphần vận tải và du lịch Thành Nam

1.7 Kết cấu khóa luận

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài

Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về đào tạo nhân viên trongdoanh nghiệp

Chương 3: Phân tích thực trạng đào tạo nhân viên tại công ty Cổ phần vận tải và

du lịch Thành Nam

Chương 4: Đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh đào tạo nhân viên tại công ty Cổphần vận tải và du lịch Thành Nam

Trang 11

CHƯƠNG 2:TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐÀO TẠO

NHÂN VIÊN TRONG DOANH NGHIỆP

2.1 Một số khái niệm cơ bản

2.1.1 Quản trị nhân lực

Quản trị nhân lực là khoa học về quản lý con người dựa trên niềm tin cho rằng, nhânlực đóng vai trò quan trọng bậc nhất tới sự thành công lâu dài của doanh nghiệp, là quátrình phân tích, đánh giá, hoạch định, quản lý và sử dụng một cách có hiệu quả nguồnnhân lực nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức Một doanh nghiệp có thể tăng lợithế cạnh tranh của mình bằng cách sử dụng người lao động một cách hiệu quả, tậndụng kinh nghiệm và sự khéo léo của họ nhằm đạt được các mục tiêu đã đặt ra Quảntrị nguồn nhân lực nhằm mục đích tuyển chọn được những người có năng lực, nhanhnhạy và cống hiến trong công việc, quản lý hoạt động và khen thưởng kết quả hoạtđộng cũng như phát triển năng lực của họ

Theo Giáo trình Quản trị nhân lực của ThS Vũ Thùy Dương, TS Hoàng Văn Hải

(2010), NXB Thống kê thì “Quản trị nhân lực là tổng hợp những hoạt động quản trị liên quan đến việc tạo ra, duy trì, phát triển và sử dụng có hiệu quả yếu tố con người trong tổ chức nhằm đạt được những mục tiêu chung của doanh nghiệp” [01, tr7] Có

thể thấy, quản trị nhân lực gắn liền với mọi tổ chức, doanh nghiệp, có vai trò to lớn đốivới hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp Nó là hoạt động bề sâu chìm bêntrong nhưng là yếu tố tạo ra bầu không khí văn hóa cho một doanh nghiệp và quyếtđịnh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Ngoài ra quản trị nhân lực là việc khai thác, sử dụng nguồn nhân lực của một

công ty, tổ chức một cách hợp lý, hiệu quả Hay theo giáo sư Felix Migro: “Quản trị nhân lực là một nghệ thuật chọn lựa nhân viên mới và sử dụng các nhân viên cũ sao cho năng suất và chất lượng công việc của mỗi người đều đạt mức tối đa có thể”

Có rất nhiều khái niệm về quản trị nhân lực nhưng theo khóa luận, quan điểm củaThS Vũ Thùy Dương và TS Hoàng Văn Hải đưa ra khá đầy đủ về vấn đề này nêntrong luận văn, tôi lựa chọn quan điểm của ThS.Vũ Thùy Dương và TS Hoàng VănHải để nghiên cứu Như vậy, có thể tóm lại quản trị nhân lực trong doanh nghiệp chủyếu tập trung vào bốn nội dung cơ bản, đó là: Tuyển dụng nhân lực; Bố trí sử dụngnhân lực; Đào tạo và phát triển nhân lực; Đãi ngộ nhân lực Bốn nội dung này có mối

Trang 12

liên hệ chặt chẽ, ảnh hưởng qua lại lẫn nhau trong hoạt động quản trị nhân lực củadoanh nghiệp.

2.1.2 Đào tạo nhân viên

Đào tạo là quá trình cung cấp các kỹ năng cụ thể cho các mục tiêu cụ thể

Hiểu theo cách khác: “Đào tạo là những cố gắng của tổ chức được đưa ra nhằm thayđổi hành vi và thái độ của nhân viên để đáp ứng các yêu cầu về hiệu quả của công việc”

“Phát triển là quá trình chuẩn bị và cung cấp những năng lực cần thiết cho tổchức trong tương lai”

Hiểu cách khác: “Phát triển là bao gồm các hoạt động nhằm chuẩn bị cho nhânviên theo kịp với cơ cấu tổ chức khi nó thay đổi và phát triển”

Đào tạo nhân viên hay huấn luyện nhân viên là quá trình áp dụng phương phápđào tạo cụ thể để để định hướng nhận thức, rèn luyện phát triển năng lực cho nhânviên, tôi luyện những kỹ năng, thế mạnh đã có, trau dồi thêm kỹ năng mới, sẵn sàngđối mặt với thử thách và yêu cầu thực tế công việc

Đào tạo nhân viên còn là sự khuyến khích nhân viên mạnh dạn đóng góp ý kiến,vận dụng óc sáng tạo trong công việc, phát huy tối đa năng lực của nhân viên để đạtđược kết quả cao nhất dựa trên những nguồn lực sẵn có của bản thân và doanh nghiệp

2.2 Nội dung nghiên cứu về đào tạo nhân viên của doanh nghiệp

Công tác đào tạo nhân viên trong doanh nghiệp được thực hiện theo quy trìnhsau: (1) Xác định nhu cầu đào tạo; (2) Xây dựng kế hoạch đào tạo; (3) Tổ chức thựchiện chương trình đào tạo; (4) Đánh giá kết quả đào tạo

Sơ đồ 2.1 Quy trình đào tạo nhân viên trong doanh nghiệp

(Nguồn: Quản trị nhân lực, NXB Thống kê, 2010)

Xác định nhu cầu đào tạo

Xây dựng kế hoạch đào tạo

Triển khai thực hiện đào tạo

Đánh giá kết quả đào tạo

Trang 13

2.2.1 Xác định nhu cầu đào tạo nhân viên

Đây là giai đoạn đầu tiên nhưng lại có ý nghĩa rất quan trọng trong tiến trình đàotạo nhân viên trong doanh nghiệp Cần xác định nhu cầu đào tạo nhân viên chính xác

để tránh lãng phí trong việc sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp và nâng cao chấtlượng nhân viên trong doanh nghiệp để thực hiện đúng mục tiêu mà công ty đã xácđịnh Xác định nhu cầu đào tạo chính là việc trả lời rõ các câu hỏi: Đào tạo ai? Đào tạonhững đối tượng nào? Đào tạo cái gì? [03, tr24]

Xác định nhu cầu đào tạo nhân viên phải được thực hiện theo từng thời kì haythời gian hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn) cho từngđối tượng, cho các loại công việc hoặc lĩnh vực hoạt động, cho từng cá nhân người laođộng [03, tr25]

•Các hoạt động mà DN tiến hành để xác định nhu cầu đào tạo nhân viên là:

- Phân tích doanh nghiệp: căn cứ vào chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

trong thời gian tới như các mục tiêu về doanh số, lợi nhuận bán hàng; kế hoạch pháttriển thị trường…hay tình hình nhân sự của doanh nghiệp như: số lượng nhân viênmới, tỷ lệ thuyên chuyển công tác và ngân sách đào tạo nhân viên bán hàng để từ đólượng hoá được nhu cầu về số lượng sẽ biến động trong tương lai để xác định nhu cầuđào tạo, thực hiện tốt các kế hoạch đề ra

- Phân tích tác nghiệp: là việc doanh nghiệp xác định những kiến thức, kỹ năng

cần thiết để nhân viên làm tốt công việc hiện tại theo kế hoạch của doanh nghiệp

- Phân tích nhân viên: là việc đánh giá năng lực, trình độ của nhân viên dựa vào

thái độ, năng suất lao động, chất lượng công việc rồi từ đó xác định số luợng nhân viêncần đào tạo hàng năm

•Phương pháp thu thập thông tin để xác định nhu cầu đào tạo nhân viên:

- Thu thập ý kiến của nhân viên hoặc cấp trên: phương pháp này làm tăng tính

khách quan trong công tác đánh giá nhân viên

- Điều tra khảo sát và phỏng vấn: Tiến hành khảo sát nhu cầu đào tạo bằng việc

sử dụng phiếu điều tra khảo sát và phỏng vấn

- Phân tích bản đánh giá thực hiện công việc: hàng tháng doanh nghiệp đánh giá

nhân viên của mình qua các chỉ tiêu công việc

Trang 14

2.2.2 Xây dựng kế hoạch đào tạo nhân viên

Sau khi đã xác định nhu cầu đào tạo nhân viên, cần xây dựng kế hoạch đào tạothật chi tiết Xây dựng kế hoạch đào tạo nhân viên giúp cho doanh nghiệp có kế hoạch

cụ thể, chi tiết để triển khai công tác đào tạo nhân viên theo đúng mục tiêu đã đề ra.Một kế hoạch đào tạo nhân viên tổng thể cần phải xây dựng trong doanh nghiệpthường bao gồm những nội dung sau:

- Các chính sách đào tạo nhân viên

- Các chương trình đào tạo nhân viên

- Ngân quỹ cho đào tạo nhân viên

- Các kế hoạch chi tiết về đào tạo nhân viên

- Mục tiêu đào tạo nhân viên

- Đối tượng được đào tạo

- Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho đào tạo nhân viên

- Tính chất công việc của người lao động trong doanh nghiệp

Kế hoạch đào tạo nhân viên đóng vai trò định hướng quan trọng cho toàn bộtiến trình thực hiện công tác đào tạo nhân viên Nó được ví như “kim chỉ nam” chomọi hành động của các đối tượng, cũng như là cơ sở để xác lập tiêu chuẩn đánh giá.Nếu coi đào tạo nhân viên trong doanh nghiệp là hoạt động đầu tư thì kế hoạch đào tạonhân viên là kế hoạch phân bổ nguồn lực, ngân sách, tiến độ cho hoạt động đầu tư đóvới mục đích mang lại hiệu quả cao [03, tr23]

2.2.3 Triển khai thực hiện đào tạo nhân viên

Trên nhu cầu đào tạo nhân viên đã được xác định, các hình thức, phương phápđào tạo nhân viên đã được lựa chọn, cần triển khai thực hiện theo đúng kế hoạch đã đề

ra Quá trình triển khai thực hiện này thể hiện rõ vai trò tổ chức, điều phối, hướng dẫn,động viên của nhà quản trị trong việc tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện tốt nhất mụctiêu đào tạo nhân viên đã vạch ra

Sau khi đã được nhà quản trị cấp cao nhất có thẩm quyền phê duyệt, kế hoạchđào tạo nhân viên sẽ được phòng nhân sự và các bộ phận liên quan triển khai thựchiện Thông thường quá trình này được thực hiện trong doanh nghiệp hoặc bên ngoàidoanh nghiệp Ngoài việc triển khai đào tạo bên trong thì tổ chức, doanh nghiệp cũng

Trang 15

phải triển khai công tác này ở bên ngoài, nghĩa là ở các tổ chức đào tạo thuộc hệ thốngđào tạo xã hội như các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, dạy nghề, hướng nghiệp…Thông tin phản hồi trong quá trình đào tạo sẽ giúp học viên biết được họ nắmđược kiến thức đến đâu, biết phải làm gì để nâng cao chất lượng kết quả học tập, từ đógiúp họ tự tin và tiến bộ nhanh hơn Vì vậy, nhà quản trị cần thường xuyên theo dõi,nắm bắt được tình hình học tập của học viên, phát hiện những ưu điểm, nhược điểmcủa mỗi học viên Cung cấp thông tin phản hồi còn được coi là một phần của chươngtrình đào tạo đối với phương pháp kèm cặp tại nơi làm việc

2.2.4 Đánh giá kết quả đào tạo nhân viên

Đây là bước cuối cùng trong công tác đào tạo nhân viên nhưng cũng không kémphần quan trọng không chỉ nó đánh giá được năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, kỹnăng, trình độ nhân viên trước và sau quá trình đào tạo mà còn chỉ ra cho doanhnghiệp những mặt còn tồn tại, hạn chế từ đó có biện pháp khắc phục, cải tiến, hoànthiện trong các khóa đào tạo bồi dưỡng sau này Các nội dung của đánh giá kết quả đàotạo nhân viên đó là đánh giá kết quả học tập của học viên, đánh giá tình hình và kếtquả thực hiện công việc của học viên sau đào tạo, đánh giá kết quả và hiệu quả đào tạonhân viên của tổ chức doanh nghiệp

Nhiều thất bại trong đào tạo nhân viên ở một số doanh nghiệp là do doanh nghiệpchỉ chú trọng đến các hoạt động đào tạo mà ít quan tâm đến kết quả đào tạo nhân viên.Nhiều doanh nghiệp đã bỏ ra những chi phí khổng lồ và có nhiều người lao động trongdoanh nghiệp tham dự nhưng lại không được tiến hành đánh giá sự tác động tới quátrình thực hiện nhiệm vụ của họ Tuy nhiên, cần lưu ý rằng đánh giá kết quả đào tạonhân viên là một công việc khó khăn và phức tạp, có kết quả định lượng được, có kếtquả không định lượng được

Qua kết quả nhận được từ nhân viên trong quá trình sau đào tạo, doanh nghiệpcũng có được kết quả đánh giá về chương trình đào tạo, từ đó tìm ra mặt chưa được đểsửa đổi hoàn thiện hơn nữa công tác đào tạo nhân viên của công ty

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến đào tạo nhân viên của doanh nghiệp

2.3.1 Cơ sở đào tạo nhân viên

Tại trụ sở làm việc của công ty đều được trang bị đầy đủ các trang thiết bị chiếusáng và các trang thiết bị phục vụ cho công việc như: máy tính, điện thoại, quạt gió,

Trang 16

quạt sởi ấm, máy in…Ngoài ra, mỗi bàn làm việc được trang bị máy tính và điện thoạiriêng, tạo không gian làm việc thoải mái và hiệu quả cho nhân viên hơn nữa phònghọp của công ty còn trang bị cả máy chiếu để phục vụ cho công việc của nhân viêntrong công ty.

2.3.2 Thị trường lao động

Các yếu tố văn hóa, xã hội, thị trường lao động như phong tục tập quán, xuhướng lao động, sức khỏe, trình độ dân trí, tôn giáo, tín ngưỡng… có ảnh hưởng sâusắc đến cơ cấu thị trường cũng như môi trường kinh doanh của doanh nghiệp Nó tácđộng trực tiếp đến việc hình thành môi trường văn hóa doanh nghiệp, văn hóa nhómcũng như thái độ cư xử, ứng xử của các nhà quản trị, nhan viên tiếp xúc với đối táckinh doanh cũng như khách hàng… Chính vì vậy trong chiến lược đào tạo và pháttriển nguồn nhân lực phải đặc biệt quan tâm đến yếu tố thị trường này

2.3.3 Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Mỗi một doanh nghiệp đều có những mục tiêu, chiến lược riêng cho từng giaiđoạn phát triển Những mục tiêu chiến lược này chi phối tất cả mọi hoạt động củadoanh nghiệp trong đó có hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Khi doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, thay đổi cơ cấu tổ chức côngnghệ…thì người lao động cần phải được đào tạo để có những kiến thức, kỹ năng phùhợp với những thay đổi đó Chính sách, triết lý quản lý, những tư tưởng, quan điểmcủa người quản lý cấp cao của tổ chức về cách quản lý con người trong tổ chức cũngảnh hưởng rất lớn tới quá trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp

2.3.4 Trình độ nhân viên trong doanh nghiệp

Con người là yếu tố cấu thành nên tổ chức do đó tất cả các hoạt động trong tổchức đều chịu sử tác động của nhân tố này Tuỳ từng hoạt động mà con người ảnhhưởng nhiều hay ít, đối với công tác đào tạo và phát triển thì yếu tố con người ảnhhưởng mạnh mẽ Chúng ta đều nhận thấy, con người khác với động vật là biết tư duy,

do đó con người luôn có các nhu cầu khác nhau mà nhu cầu học tập và phát triển củangười lao động ngày càng được chú trọng hơn Nhân tố con người tác động đến đàotạo được chia ra làm hai nhân tố tác động đó là con người lao động (lao động trực tiếp)

và con người quản lý (cán bộ quản lý)

Trang 17

Con người lao động là đối tượng lao động trực tiếp sản xuất tạo ra doanh thu, lợinhuận cho doanh nghiệp Những đối tượng này, khi người lao động muốn được nângcao trình độ thì họ có thể đề xuất với cấp trên xin học tập và nếu họ có nhu cầu muốnhọc hỏi thì họ sẽ học tập tự giác thì chất lượng sau đào tạo được nâng cao một cách rõrệt Bất cứ ai cũng có sở thích, có người sở thích học tập nghiên cứu, làm việc, yêuthích một nghề nào đó Nếu người lao động yêu thích nghề nghiệp mình đã chọn thìkhi họ được đi đào tạo họ sẽ hăng say học, tìm tòi nhiều kiến thức mới nên công tácđào tạo được tiến hành thuận lợi và hiệu quả thu được là cao hơn

Trình độ của họ ở mức độ nào, trình độ cao hay thấp, ý thức học tập, ý thức kỷluật, tinh thần trách nhiệm của người lao động như thế nào nó quyết định đến cácphương pháp đào tạo khác nhau, các chương trình và hình thức đào tạo cho hợp lý vớitừng đối tượng

2.3.5 Quan điểm của nhà quản trị doanh nghiệp

Nhà quản trị có nhiệm vụ đề ra các chính sách đường lối, phương hướng cho sựphát triển của doanh nghiệp Điều này đòi hỏi các nhà quản trị ngoài trình độ chuyênmôn phải có tầm nhìn xa, trông rộng để có thể đưa ra các định hướng phù hợp Nhàquản trị phải thu thập xử lý thông tin một cách khách quan tránh tình trạng bất công vô

lý gây nên sự hoang mang và thù ghét trong nội bộ doanh nghiệp

Nhà quản trị đóng vai trò là phương tiện thoả mãn nhu cầu và mong muốn củanhân viên Để làm được điều này phải nghiên cứu nắm vững chuyên môn về đào tạonhân sự vì như vậy sẻ giúp nhà quản trị học được cách tiếp cận nhân viên, biết lắngnghe ý kiến của họ, tìm ra được tiếng nói chung với họ

2.3.5 Quy mô, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

Quy mô của doanh nghiệp càng lớn thì công tác đào tạo của doanh nghiệp càngphức tạp và ngược lại

Cơ cấu tổ chức càng đơn giản thì việc ra quyết định càng nhanh chóng, dễ dàng

và gọn nhẹ Lực lượng lao động hiện tại của doanh nghiệp ảnh hưởng đến việc lựa chọn quy mô và hình thức đào tạo

Trang 18

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NHÂN VIÊN TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DU LỊCH THÀNH NAM

3.1 Đánh giá tổng quan tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Cổ Phần vận tải và du lịch Thành Nam

3.1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty

Tên doanh nghiệp: Công Ty Cổ Phần Vận Tải Và Du Lịch Thành Nam

Công ty cổ phần vận tải và du lịch Thành Nam đi vào hoạt động từ năm 2011, làmột trong những doanh nghiệp tư nhân trẻ tuổi nên còn gặp rất nhiều khó khăn trongsản xuất kinh doanh cụ thể là: Vốn đầu tư ban đầu còn hẹp, các phương tiện vận tải lưuhành trên các tuyến đường chưa mở rộng, công ty còn gặp rất nhiều khó khăn

Công ty cổ phần vận tải và du lịch Thành Nam do ông Phạm Trung Cường sánglập lên ngày 17/05/2011

Địa chỉ: Đội 5, thôn Mạch Lũng, Xã Đại Mạch, Huyện Đông Anh, Hà Nội

- Nhiệm vụ:

+ Nghiên cứu thị trường du lịch, tuyên truyền, quảng cáo, thu hút khách du lịch

và kí kết các hợp đồng với các tổ chức, các hãng du lịch nước ngoài Tổ chức thựchiện các chương trình Du lịch đã kí kết Kinh doanh các dịch vụ hướng dẫn, vậnchuyển, khách sạn và các dịch vụ bổ sung đáp ứng nhu cầu của khách du lịch và cácđối tượng khách quốc tế khác

+ Nghiên cứu ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh

để không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế và chất lượng phục vụ Tham gia nghiêncứu và đề xuất với tổng cục du lịch các định mức kinh tế kỹ thuật và qui chế quản lýcủa ngành

Trang 19

+ Nghiên cứu hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất kinh doanh củacông ty Quản lý và sử dụng cán bộ đúng chính sách của nhà nước và của ngành, xâydựng qui hoạch, kế hoạch công tác cán bộ, đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộnhân viên công ty

+ Tổ chức tốt các loại hình hạch toán, thông tin kinh tế, phân tích hoạt động kinhdoanh, nghiêm chỉnh thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước và cơ quan cấp trên

- Cơ cấu tổ chức của công ty :

Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần vận tải và du lịch Thành Nam

(Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự)

Công ty cổ phần vận tải và du lịch Thành Nam có cơ cấu tổ chức theo chức năng,tức là mỗi phòng ban sẽ thực hiện một chức năng khác nhau.Cơ cấu tổ chức dạng nàykhá phù hợp với đặc điểm hoạt động của công ty, nó giúp cho công việc được thựchiện năng suất hơn, hiệu quả hơn

- Ban giám đốc: Đại diện pháp nhân của công ty chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạtđộng sản xuất kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước, là người đứng đầu,điều hành mọi hoạt động của công ty

- Phòng kế toán: Thực hiện công tác tài chính kế toán của công ty, thu thập và xử

lý thông tin kinh tế phục vụ cho công tác quản lý, kiểm tra tình hình sử dụng vật tư,lao động, tiền vốn và mọi hoạt động sản xuất kinh doanh

- Phòng Hành chính nhân sự: Quản lý hồ sơ của toàn công ty, sắp xếp, bố trí nhânlực, tuyển dụng, đào tạo và lập hồ sơ cán bộ công nhân viên, theo dõi hợp đồng laođộng trong công ty, giải quyết các chế độ lao động, bảo hiểm xã hội, sức khỏe, tiềnlương, tiền thưởng theo quyết định của nhà nước và công ty

Trang 20

- Phòng kỹ thuật: Tham mưu cho giám đốc về công tác kĩ thuật, công nghệ Thiết

kế, triển khai giám sát về kĩ thuật các sản phẩm làm cơ sở để hạch toán, đấu thầu và kíkết các hợp đồng kinh tế Kiểm tra, giám sát, nghiệm thu chất lượng sản phẩm

- Phòng kinh doanh: Thực hiện nhiệm vụ lập kế hoạch kinh doanh và thực hiện

kế hoạch cung ứng dịch vụ, theo dõi hoạt động của khách hàng và chăm sóc kháchhàng

3.1.3 Lĩnh vực và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.

Ngành nghề kinh doanh Công Ty Cổ Phần Vận Tải Và Du Lịch Thành NamVận tải hành khách đường bộ nội thành và ngoại thành (trừ vận tải bằng xe bus)theo tuyến cố định trong hợp đồng, vận tải hàng hoá

Kinh doanh dịch vụ Du lịch lữ hành trong, vật tư máy móc, thiết bị phụ tùng, tưliệu sản xuất

Dịch vụ vận tải bến bãi ô tô, gia công cơ khí, sửa chữa phương tiện vận tải đường bộ.Sản phẩm chính vận tải hành khách nội thành ngoại thành

Kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 3.1:Báo cáo kết quả kinh doanh Công ty Cổ phần vận tải và du lịch Thành

Nam giai đoạn 2015-2017

lệch

Tỷ lệ (%)

Chênh lệch

Tỷ lệ (%)

Ta thấy rằng Công ty Cổ phần vận tải và du lịch Thành nam đang có xu hướngphát triển tốt.Doanh thu của Công ty qua mỗi năm đều tăng Năm 2016 tăng mạnh sovới năm 2015, tăng 3,26 tỷ đồng, tương ứng với 8,93% Năm 2017 tăng nhẹ so vớinăm 2016, tăng 1,88 tỷ đồng, ứng với 4,73% Ta thấy chi phí của năm 2016 Công ty

Trang 21

công ty có sự thay đổi.Năm 2016 chi phí tăng 3,09 tỷ đồng so với năm 2015 tương ứngvới 9,07% Cuối cùng về lợi nhuận thì lợi nhuận trước thuế của Công ty có xu hướngtăng cụ thể lợi nhuận trước thuế của năm 2016 tăng 0,17 tỷ đồng so với năm 2015tương ứng với 6,96%, năm 2017 tăng 0,12 tỷ đồng so với năm 2016 tương ứng với4,6%.

3.1.4 Tình hình nhân lực của công ty

Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào cũng vậy, lực lượng lao động là yếu tố cơ bảnquyết định đến sự thành bại Nó là nhân tố chủ yếu tạo ra lợi nhuận, là nguồn lực mangtính chiến lược Nhận thức sâu sắc về vấn đề này, Công Ty Cổ Phần Vận Tải Và DuLịch Thành Nam luôn quan tâm đến lực lượng lao động, không ngừng tăng cường cả

về số và chất lượng nguồn nhân lực Công ty thường xuyên cử cán bộ, côn+g nhântham gia các khóa học, lớp học về quản lý, kỹ thuật, kiểm soát chất lượng nhằm đápứng nhu cầu phát triển không ngừng của công ty; khuyến khích và tiếp nhận đội ngũcán bộ trẻ có tay nghề và tiếp thu khoa học kỹ thuật công nghệ hiện đại

Bảng 3.2 Tình hình Cơ cấu nhân viên của công ty

Tỷ lệ (%)

Chênh lệch

Tỷ lệ (%)

Về tổng số nhân viên

Hiện nay số nhân viên của công ty đã lên đến 192 nhân viên được phân bổ về cácphòng ban, trình độ cao đẳng và trung cấp chiếm tỷ trọng cao nhất trong công ty Nhân

Trang 22

lực của công ty với trình độ đại học chiếm 14,58% trình độ cao đẳng và trung cấpchiếm 49,47% còn lại là trình độ phổ thông chiếm 35,95%.

Đội ngũ nhân viên của công ty đa phần là lao động trẻ và phần lớn là nam giớichiếm 91,6% tổng số nhân lực toàn công ty, có độ tuổi chủ yếu từ 25 – 35 tuổi, điềunày rất phù hợp với lĩnh vực mà công ty đang hoạt động

Tỷ lệ lao động chia theo công ty khá chênh lệch, lao động nam chiếm tỷ trọnglớn hơn lao động nữ, tăng qua các năm và tăng không nhiều, năm 2016 tăng 7,48% sovới năm 2015, năm 2017 tăng 11,39% so với năm 2016 Nhìn chung, lao động trẻchiếm đa số, chủ yếu ở độ tuổi dưới 35 tuổi

Về trình độ

Qua bảng trên ta cũng thấy trình độ của nhân viên cũng có sự thay đổi:

+ Trình độ đại học: năm 2015, số lượng nhân viên có trình độ đại học là 223người, chiếm 14,37% trong tổng số 160 người Năm 2016 , số nhân viên có trình độđại học là 23 người, chiếm khoảng 13,21% trong tổng số 174 người Sang năm 2017

số lượng này đã tăng lên con số 28 người chiếm 14,58% trong tổng số 192 người Như vậy cả về số lượng và tỷ trọng nhân viên đạt trình độ đại học năm 2015-2017 tănghơn Chứng tỏ đòi hỏi nhu cầu về trình độ của công ty ngày một cao, đó cũng là mộtbiểu hiên tốt trong cơ cấu lao động

+ Trình độ cao đẳng và trung cấp: Số lượng nhân viên có trình độ cao đẳng từnăm 2015-2017 có xu hướng tăng dần từ 71 người năm 2015 tăng lên đến 95 ngườinăm 2017

+ Lao động phổ thông: số lượng nhân viên ở trình độ này có tỷ lệ tăng nhẹ khôngđáng kể

Điều đó chứng tỏ chất lượng nguồn lao động được nâng cao, quản lý công ty đãquan tâm rất lớn đến trình độ của công ty

Ngày đăng: 14/03/2020, 15:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w