Theo Khoản 1 Điều 83 LTTHC 2015 Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ ánhành chính, đương sự có quyền và nghĩa vụ giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án;nếu đương sự không nộp hoặc nộp kh
Trang 12 TA có thể áp dụng PL dân sự trong quá trình giải quyết VAHC
Đúng Vì theo Điều 7 LTTHC 2015 thì NKK, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quantrong VAHC có thể đồng thời yêu cầu BTTH do QĐHC, HVHC, quyết định kỷ luậtbuộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnhtranh, danh sách cử tri gây ra Khi giải quyết yêu cầu BTTH trong vụ VAHC, các quyđịnh của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và pháp luật về tố tụngdân sự được áp dụng để giải quyết Trong trường hợp này các quy định của PLDSđược áp dụng
3 QH giữa các chủ thể trong TTHC là QH bất bình đẳng
Sai Theo Khoản 1, Khoản 2 Điều 17 LTTHC 2015 thì trong tố tụng hành chính, mọingười đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt dân tộc, giới tính, tín ngưỡng,tôn giáo, thành phần xã hội, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, địa vị xã hội Mọi cơquan, tổ chức, cá nhân bình đẳng trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ trong tốtụng hành chính trước Tòa án Do đó, QH giữa CQTHTT với đương sự, giữa các CQ,
TC, các đương sự với nhau đều bình đẳng với nhau Những CQ, TC, CN khác cóquyền và nghĩa vụ trong TTHC trước tòa
4 Thủ tục giải quyết VAHC của TA bắt buộc phải trải qua tất cả các giai đoạn tố tụng theo LTTHC 2015
Sai Vì trong trường hợp NKK rút lại đơn KK hoặc TA triệu tập lần thứ 2 mà vắngmặt thì TA sẽ đình chỉ giải quyết VA Hoặc đương sự chết mà không có người thừa kếquyền và nghĩa vụ Hoặc khi TA XX VA trong thủ tục sơ thẩm mà bản án đó không bịđương sự kháng cáo, trong trường hợp này bản án đã có hiệu lực thi hành ngay khi
TA giải quyết ở giai đoạn sơ thẩm không cần phải qua phúc thẩm, giám đốc thẩm haytái thẩm
5 Đối tượng điều chỉnh của LTTHC là các QĐHC, HVHC
Trang 2Sai Vì ĐTĐC của LTTHC là những QHXH phát sinh trong quá trình TA giải quyếtVAHC nhằm mục đích giải quyết HC
6 Mọi QHXH phát sinh trong quá trình TA giải quyết VAHC đều là QHPL TTHC được LTTHC điều chỉnh
Sai Vì những QHXH phát sinh trong quá trình TA giải quyết VAHC nhằm mục đíchgiải quyết HC thì mới là QHPL TTHC được LTTHC điều chỉnh
7 LTTHC chỉ điều chỉnh nhóm QH giữa CQTHTT với NTHTT hoặc giữa CQTHTT, NTHTT với đương sự và những người tham gia tố tụng khác
Sai Vì ngoài nhóm QH giữa CQTHTT với NTHTT hoặc giữa CQTHTT, NTHTT vớiđương sự và những NTGTT khác thì LTTHC còn điều chỉnh nhóm QH giữa NTGTTvới đương sự Ví dụ: QH giữa đương sự với người bảo vệ quyền và lợi ích hợp phápcủa đương sự, đương sự với người làm chứng
8 Phương pháp định đoạt là phương pháp điều chỉnh chủ yếu của LTTHC
Sai PPĐC chủ yếu của LTTHC là phương pháp quyền uy NTGTT phải phục tùngtuân theo ý chí của NTHTT
9 Nguồn của LTTHC là nguồn trực tiếp như LTTHC, các Nghị quyết hướng dẫn của Hội đồng thẩm phán TANDTC
Sai Vì ngoài nguồn trực tiếp ra còn có nguồn bổ trợ như Luật ĐD, Luật XLVPHC…luật chuyên ngành Nếu quyết định xữ phạt đó nằm trong lĩnh vực vệ sinh an tòa thựcphẩm thì căn cứ Luật VSATTP… căn cứ nguồn lực bổ trợ để cấp giấy tờ, thuế, hảiquan, giấy chứng nhận kinh doanh
10 XX các VAHC không bắt buộc phải có Hội thẩm nhân dân
Sai Vì theo Điều 12, Khoản 3 Điều 39, Điều 154 LTTHC 2015 thì việc XXST VAHC
có HTND tham gia trừ trường hợp XX rút gọn theo quy định tại Điều 249 của Luậtnày Ngoài ra, theo Điều 222 LTTHC 2015 thì việc XXPT VAHC chỉ có 3 Thẩm phántham gia, không có sự tham gia của HTND
11 Giải quyết các VAHC tại TA không phải giải quyết vấn đề BTTH trong VAHC
Sai Theo Điều 7 LTTHC 2015 nếu NKK, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quantrong vụ án hành chính có thể đồng thời yêu cầu bồi thường thiệt hại do quyết địnhhành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giảiquyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, danh sách cử tri gây ra thì TAphải giải quyết vần đề BTTH trong VAHC
12 Người nước ngoài tham gia tố tụng giải quyết VAHC tại TA bắt buộc phải có người phiên dịch
Sai Điều 21 LTTHC 2015 Không bắt buộc nếu họ biết sử dụng Tiếng Việt
13 Đối thoại không phải là thủ tục bắt buộc trong TTHC khi giải quyết VAHC
Trang 3Sai Theo Điều 20 LTTHC 2015 thì Tòa án có trách nhiệm tiến hành đối thoại và tạođiều kiện thuận lợi để các đương sự đối thoại với nhau về việc giải quyết vụ án theoquy định của Luật này.
14 Các đương sự TGTT giải quyết VAHC có thể thương lượng biện pháp hòa giải hoặc đối thoại với nhau
Sai Theo Điều 20 LTTHC 2015 thì đối thoại là thủ tục bắt buộc, trong TTHC không
có hòa giải
15 TA không có trách nhiệm tạo điều kiện cho các đương sự đối thoại với nhau
Sai Theo Điều 20 LTTHC 2015 thì Tòa án có trách nhiệm tiến hành đối thoại và tạođiều kiện thuận lợi để các đương sự đối thoại với nhau về việc giải quyết vụ án theoquy định của Luật này
16 TAND cấp huyện không có thẩm quyền giải quyết các khiếu kiện QĐHC, HVHC của Chủ tịch UBND cấp huyện và UBND cấp huyện, quyết định kỷ luật buộc thôi việc của người đứng đầu cơ quan, tổ chức từ cấp huyện trở xuống
Sai Theo Khoản 1 Điều 31 và Khoản 4 Điều 32 LTTHC 2015 thì TAND cấp tỉnh mới
có thẩm quyền giải quyết các khiếu kiện QĐHC, HVHC của chủ tịch UBND cấphuyện và UBND cấp huyện Còn quyết định kỷ luật buộc thôi việc của người đứngđầu CQ, TC từ cấp huyện trở xuống thuộc thẩm quyền của TAND cấp huyện theoKhoản 2 Điều 31 LTTHC 2015
17 NKK có quyền yêu cầu đòi BTTH do QĐHC, HVHC bị khiếu kiện gây ra trong VAHC
19 Trường hợp NKK VAHC không có nơi cư trú tại VN thì TAND Thành phố
Hà Nội hoặc TAND TPHCM có thẩm quyền giải quyết
Sai Vì theo Khoản 2 Điều 32 LTTHC 2015 thì trường hợp khiếu kiện QĐHC,HVHC của cơ quan thuộc một trong các CQNN quy định tại Khoản 1 Điều này vàQĐHC, HVHC của người có thẩm quyền trong cơ quan đó mà NKK không có nơi cưtrú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên lãnh thổ Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết thuộcTòa án nơi cơ quan, người có thẩm quyền ra QĐHC, có HVHC
20 TAND cấp huyện có thể thụ lý giải quyết VAHC đối với QĐHC do CQNN không cùng phạm vi địa giới hành chính với TA cấp huyện đó ban hành
=> Sai, căn cứ K1 Điều 31, LTTHC 2015 thì Tòa án cấp huyện giải quyết VAHC đốivới QĐHC của cơ quan hành chính nhà nước từ cấp huyện trở xuống trên cùng phạm
Trang 4vi địa giới hành chính với Tòa án hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan hànhchính nhà nước đó, trừ quyết định hành chính, hành vi hành chính của Ủy ban nhândân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
21 Trong TTHC, TA chỉ có trách nhiệm hỗ trợ cho đương sự chứng minh
Sai Vì theo Khoản 2 Điều 9 LTTHC 2015 thì Tòa án có trách nhiệm hỗ trợ đương sựtrong việc thu thập tài liệu, chứng cứ và tiến hành thu thập, xác minh chứng cứ; yêucầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án hoặc đương sựtheo quy định của Luật này
22 Tại phiên tòa sơ thẩm, HĐXX được quyền công bố toàn bộ các tài liệu có trong hồ sơ VAHC
Sai Theo Khoản 2 Điều 182 LTTHC 2015 Trường hợp đặc biệt cần giữ bí mật nhànước, giữ gìn thuần phong, mỹ tục của dân tộc, giữ bí mật nghề nghiệp, bí mật kinhdoanh, bí mật cá nhân hoặc để bảo vệ người chưa thành niên theo yêu cầu của đương
sự thì Hội đồng xét xử không công bố các tài liệu có trong hồ sơ vụ án
23 Hội thẩm nhân dân có quyền tham gia vào tất cả các giai đoạn TTHC để giải quyết VAHC
=> Sai, căn cứ Điều 39, LTTHC 2015 thì HTND chỉ được tham gia vào một số giaiđoạn TTHC theo sự phân công của Chánh án TA
24 Thẩm phán là người ghi biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đối thoại
Sai Vì theo Điểm b Khoản 1 Điều 137 và Khoản 4 Điều 139 LTTHC 2015 thì thư kýphiên họp là người ghi biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khaichứng cứ và đối thoại
25 Đương sự là cá nhân chết thì TA phải triệu tập người thừa kế của họ TGTT
Đúng Theo Điều 59 LTTHC 2015 Trường hợp người khởi kiện là cá nhân đã chết màquyền, nghĩa vụ của người đó được thừa kế thì người thừa kế tham gia tố tụng
26 Thư ký TA chỉ được thực hiện đối chất giữa các đương sự với nhau hoặc giữa đương sự với người làm chứng khi có yêu cầu của đương sự
Sai Theo Khoản 1 Điều 87 LTTHC 2015 thì theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xétthấy có sự mâu thuẫn trong lời khai của các đương sự, người làm chứng, Thẩm phántiến hành đối chất giữa các đương sự với nhau, giữa đương sự với người làm chứnghoặc giữa những người làm chứng với nhau
27 Người chưa thành niên không thể trở thành người làm chứng trong TTHC
Sai Vì theo Khoản 1 Điều 62 LTTHC 2015 thì người mất NLHVDS sẽ không thểlàm chứng Trong trường hợp trên nếu người chưa thành niên có NLHVDS thì vẫn cóthể làm chứng
28 Khi có đương sự là người dân tộc, người nước ngoài TGTT, bắt buộc phải có người phiên dịch cho họ
Trang 529 LTTHC chỉ được áp dụng với mọi hoạt động TTHC diễn ra trên lãnh thổ đất liền của nước CHXHCNVN
Sai Theo Khoản 1 Điều 2 LTTHC 2015 Luật tố tụng hành chính không chỉ được ápdụng đối với mọi hoạt động tố tụng hành chính trên lãnh thổ đất liền mà còn diễn ratrên lãnh thổ hải đảo, vùng biển, vùng trời của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam
30 Sau khi thụ lý VAHC, thẩm quyền của TA không thay đổi
33 Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thu án phí hành chính
Đúng Theo Điều 10 NQ 326/2016/UBTVQH14 thì Cơ quan thi hành án dân sự cóthẩm quyền thu án phí hành chính
34 Kết thúc nghị án, HĐXX bắt buộc phải tuyên án
=> Sai, căn cứ Điều 192, LTTHC 2015 thì qua tranh luận hoặc qua nghị án, nếu xétthấy có tình tiết của vụ án chưa được xem xét, việc xét hỏi chưa đầy đủ hoặc cần xemxét thêm chứng cứ thì Hội đồng xét xử quyết định trở lại việc hỏi và tranh luận vàchưa tuyên án
35 Trước khi thụ lý VAHC, Chánh án TA là người có thẩm quyền xét đơn đề nghị miễn, giảm tạm ứng án phí
Sai Vì theo Khoản 1 Điều 15 LTTHC 2015 trước khi thụ lý vụ án, Thẩm phán đượcChánh án Tòa án phân công có thẩm quyền xét đơn đề nghị miễn, giảm tạm ứng ánphí sơ thẩm
36 Mọi chứng cứ đều được công bố và sử dụng công khai
Sai Theo Khoản 2 Điều 96 LTTHC 2015 thì Tóa án không công khai nội dung chứng
cứ có liên quan đến bí mật nhà nước, thuần phong, mỹ tục của dân tộc, bí mật nghềnghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân theo yêu cầu chính đáng của đương sựnhưng phải thông báo cho đương sự biết những chứng cứ không được công khai
37 Trong TTHC, TA không có thẩm quyền thu thập chứng cứ
Trang 6=>Sai, căn cứ K3 Điều 38 và K3 Điều 40, LTTHC 2015 thì Thẩm phán và Thẩm traviên viên có thẩm quyền thu thập chứng cứ theo sự phân công của CA TA
38 Biên bản lấy lời khai là chứng cứ trong TTHC
=>Sai, vì không thuộc nguồn chứng cứ theo Điều 81, LTTHC 2015
39 Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong VAHC không có nghĩa vụ
chứng minh
Sai Theo Khoản 3, Khoản 4 Điều 58 LTTHC 2015 Người có quyền lợi, nghĩa vụ liênquan nếu tham gia tố tụng với bên khởi kiện hoặc chỉ có quyền lợi thì có quyền,nghĩa vụ quy định tại Điều 55 của Luật này Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quannếu tham gia tố tụng với bên bị kiện hoặc chỉ có nghĩa vụ thì có quyền, nghĩa vụ quyđịnh tại khoản 1 và khoản 2 Điều 57 của Luật này
40 Lời khai của đương sự và người làm chứng được xem là chứng cứ
Sai Theo Khoản 5 Điều 82 LTTHC 2015 Lời khai của đương sự, lời khai của ngườilàm chứng được coi là chứng cứ nếu được ghi bằng văn bản, băng ghi âm, đĩa ghi âm,băng ghi hình, đĩa ghi hình, thiết bị khác lưu trữ âm thanh, hình ảnh theo quy định tạikhoản 2 Điều này hoặc khai bằng lời tại phiên tòa
41 Đương sự có quyền giao nộp chứng cứ tại phiên tòa sơ thẩm
Sai Theo Khoản 1 Điều 83 LTTHC 2015 Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ ánhành chính, đương sự có quyền và nghĩa vụ giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án;nếu đương sự không nộp hoặc nộp không đầy đủ tài liệu, chứng cứ do Tòa án yêu cầu
mà không có lý do chính đáng thì Tòa án căn cứ vào tài liệu, chứng cứ mà đương sự
đã giao nộp và Tòa án đã thu thập theo quy định tại khoản 2 Điều 84 của Luật này đểgiải quyết vụ án
42 Trong TTHC, VKS không có thẩm quyền thu thập tài liệu, chứng cứ
Sai Theo Khoản 6 Điều 84 LTTHC 2015 Viện kiểm sát có quyền yêu cầu Tòa án xácminh, thu thập tài liệu, chứng cứ trong quá trình giải quyết vụ án Trường hợp khángnghị bản án hoặc quyết định của Tòa án theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, táithẩm thì Viện kiểm sát có thể xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ để bảo đảm choviệc kháng nghị
43 Những QĐHC, HVHC có nội dung liên quan bí mật NN đều không thuộc đối tượng khởi kiện VAHC
Sai Vì theo Điểm a Khoản 1 Điều 30 LTTHC 2015 quyết định hành chính, hành vihành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh,ngoại giao thì mới không thuộc đối tượng khởi kiện của VAHC
44 Trong phiên tòa XX sơ thẩm VAHC, NKK rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, người liên quan có yêu cầu độc lập giữ nguyên yêu cầu của mình thì HĐXX đình chỉ giải quyết VA
Đúng Theo Điểm b Khoản 1 Điều 143 và Điều 165 LTTHC 2015
Trang 745 QĐHC do cơ quan đại diện ngoại giao của nước CHXHCNVN ở nước ngoài ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND cấp tỉnh
Sai Vì theo Khoản 5 Điều 33 LTTHC 2015 thì trường hợp khiếu kiện quyết địnhhành chính, hành vi hành chính của cơ quan đại diện của nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam ở nước ngoài hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan đó màngười khởi kiện không có nơi cư trú tại Việt Nam thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa ánnhân dân thành phố Hà Nội hoặc Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh
46 Việc xác định thẩm quyền giải quyết của TA đối với quyết định kỷ luật buộc thôi việc do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp tỉnh ban hành không căn cứ vào nơi cư trú của NKK
=> Đúng, vì việc xác định thẩm quyền giải quyết của TA đối với quyết định kỷ luậtbuộc thôi việc do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp tỉnh ban hành căn cứ vàoTAND cùng phạm vi lãnh thổ
47 Đương sự là người bị hạn chế NLHVDS, người khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì NLHV TTHC của họ xác định theo quyết định của cơ quan giám định
Sai Theo Khoản 3 Điều 54 LTTHC 2015 thì đối với người bị hạn chế năng lực hành
vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì năng lực hành vi tốtụng hành chính của họ được xác định theo quyết định của Tòa án
48 Nhà báo được quyền tự do ghi âm lời nói, hình ảnh của HĐXX
Sai Theo Khoản 4 Điều 153 LTTHC 2015 thì nhà báo ghi âm lời nói, hình ảnh củaHĐXX phải được sự đồng ý của chủ tọa phiên tòa
49 Người dưới 16 tuổi không được phép vào phòng xử án VAHC
Sai Theo Khoản 7 Điều 153 thì người dưới 16 tuổi chỉ được phép vào phòng xử ánVAHC khi được TA triệu tập tham gia phiên tòa
50 Tại phiên tòa sơ thẩm XX VAHC, HĐXX chỉ được công bố các tài liệu của
VA liên quan đến lời khai của NTGTT vắng mặt tại phiên tòa
Sai Theo Khoản 1 Điều 182 LTTHC 2015 Hội đồng xét xử công bố các tài liệu của
vụ án trong các trường hợp sau đây: Người tham gia tố tụng không có mặt tại phiêntòa mà trong giai đoạn chuẩn bị xét xử đã có lời khai; Lời khai của người tham gia tốtụng tại phiên tòa mâu thuẫn với lời khai trước đó; Khi Hội đồng xét xử thấy cần thiếthoặc khi có yêu cầu của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củađương sự, người tham gia tố tụng khác, Kiểm sát viên
51 Khi tham gia XX, Hội thẩm nhân dân ngang quyền với thẩm phán
Đúng, vì căn cứ Điều 12, Điều 13, LTTHC 2015 thì khi biểu quyết về quyết định giảiquyết vụ án, Hội thẩm nhân dân ngang quyền với Thẩm phán Thẩm phán, Hội thẩmnhân dân xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật khi xét xử bất kỳ một vụ án nàothuộc thẩm quyền của Toà án mà có Hội thẩm tham gia, thì Hội thẩm và Thẩm phán
Trang 8có quyền ngang nhau trong việc giải quyết tất cả các vấn đề của vụ án, không phânbiệt vấn đề đó là về mặt tố tụng hay về mặt nội dung.
52 Người không sử dụng được tiếng Việt không được trực tiếp TGTT
Sai Theo Điều 21 LTTHC 2015 Người tham gia tố tụng hành chính có quyền dùngtiếng nói và chữ viết của dân tộc mình; trường hợp này phải có người phiên dịch.Người tham gia tố tụng hành chính là người khuyết tật nghe, người khuyết tật nóihoặc người khuyết tật nhìn có quyền dùng ngôn ngữ, ký hiệu, chữ dành riêng chongười khuyết tật; trường hợp này phải có người biết nghe, nói bằng ngôn ngữ, kýhiệu, chữ dành riêng của người khuyết tật để dịch lại
53 Đại diện VKS cùng cấp vắng mặt là lý do để hoãn phiên tòa sơ thẩm VAHC
Sai Đại diện VKS cùng cấp vắng mặt không phải là một trong những lý do để hoãnphiên tòa theo Điều 162 LTTHC 2015
54 CQ, TC, CN đương nhiên phải có trách nhiệm cung cấp tài liệu, chứng cứ để
TA giải quyết VAHC
Đúng, căn cứ K5 Điều 55, LTTHC thì đương sự có quyền và nghĩa vụ cung cấp tàiliệu, chứng cứ, chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình
55 Trong TTHC, chỉ có đương sự mới có quyền khiếu nại hành vi, quyết định của CQTHTT, NTHTT
Sai Khoản 1 Điều 327 LTTHC 2015 Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nạiquyết định, hành vi trong tố tụng hành chính của cơ quan, người tiến hành tố tụnghành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạmquyền và lợi ích hợp pháp của mình
56 Tiếng nói và chữ viết dùng trong TTHC là tiếng Việt
Sai Theo Điều 21 LTTHC 2015 Người tham gia tố tụng hành chính có quyền dùngtiếng nói và chữ viết của dân tộc mình; trường hợp này phải có người phiên dịch.Người tham gia tố tụng hành chính là người khuyết tật nghe, người khuyết tật nóihoặc người khuyết tật nhìn có quyền dùng ngôn ngữ, ký hiệu, chữ dành riêng chongười khuyết tật; trường hợp này phải có người biết nghe, nói bằng ngôn ngữ, kýhiệu, chữ dành riêng của người khuyết tật để dịch lại
57 TA chỉ giải quyết VAHC trong phạm vi yêu cầu của NKK
Đúng, căn cứ Điều 8 LTTHC 2015 thì Tòa án chỉ thụ lý giải quyết vụ án hành chínhkhi có đơn khởi kiện của người khởi kiện
58 NBK là CQ, TC hoặc người đứng đầu CQ, TC đó thì được ủy quyền cho nhân viên trong đơn vị mình hoặc luật sư làm đại diện TGTT HC
Sai Theo Khoản 3 Điều 60 LTTHC 2015 thì trường hợp người bị kiện là cơ quan, tổchức hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì người bị kiện chỉ được ủy quyền chocấp phó của mình đại diện Người được ủy quyền phải tham gia vào quá trình giải
Trang 9quyết toàn bộ vụ án, thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của người bị kiện theoquy định của Luật này.
59 TA phải XX tập thể và quyết định theo đa số đối với tất cả các VAHC
Sai Theo Điều 15 LTTHC 2015 Tòa án xét xử tập thể vụ án hành chính và quyết địnhtheo đa số, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn
60 Đương sự có quyền tự bảo vệ hoặc chỉ được nhờ Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình
Sai Theo Khoản 13 Điều 55 LTTHC 2015 tự bảo vệ, nhờ luật sư hoặc người khácbảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho mình
61 Người tiến hành TTHC khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình có hành vi VPPL gây thiệt hại cho CQ, TC, CN thì người đó phải bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định của PL về trách nhiệm bồi thường của NN
62 TA chỉ chấp nhận kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng ở giai đoạn chuẩn bị XX VAHC
Sai, vì căn cứ K6, Điều 59 LTTHC 2015 thì Việc kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng cóthể được Tòa án chấp nhận ở bất cứ giai đoạn nào trong quá trình giải quyết vụ ánhành chính
63 Chỉ có Luật sư mới được làm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
Sai Theo Khoản 2 Điều 61 LTTHC 2015 Những người sau đây được làm người bảo
vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự khi có yêu cầu của đương sự và được Tòa
án làm thủ tục đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự: Luật
sư tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật về luật sư; Trợ giúp viên pháp lýhoặc người tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý;Công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có kiến thức pháp lý, chưa bịkết án hoặc bị kết án nhưng đã được xóa án tích, không thuộc trường hợp đang bị ápdụng biện pháp xử lý hành chính, không phải là cán bộ, công chức trong các cơ quanTòa án, Viện kiểm sát, Thanh tra, Thi hành án; công chức, sĩ quan, hạ sĩ quan trongngành Công an
64 Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhiều đương sự trong cùng 1 VA, nếu quyền và lợi ích hợp pháp của những người đó không đối lập nhau
Đúng Theo Khoản 3 Điều 61 LTTHC 2015 Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp phápcủa đương sự có thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhiều đương sự trong cùngmột vụ án, nếu quyền và lợi ích hợp pháp của những người đó không đối lập nhau
65 Nhiều người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự không thể cùng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của 1 đương sự trong VA
Trang 10Sai Theo Khoản 3 Điều 61 LTTHC 2015 Nhiều người bảo vệ quyền và lợi ích hợppháp của đương sự có thể cùng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của một đương sựtrong vụ án.
66 Người đề nghị có đủ điều kiện làm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, TA phải cấp Giấy công nhận người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
Sai Vì theo Khoản 5 Điều 61 LTTHC 2015 Sau khi kiểm tra giấy tờ và thấy người đềnghị có đủ điều kiện làm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự quyđịnh tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngàynhận được đề nghị, Tòa án phải vào sổ đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợppháp của đương sự và xác nhận vào giấy yêu cầu người bảo vệ quyền và lợi ích hợppháp của đương sự Trường hợp từ chối đăng ký thì Tòa án phải thông báo bằng vănbản và nêu rõ lý do cho người đề nghị
67 Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự không được tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đối thoại
Sai Theo Điểm c Khoản 6 Điều 61 và Điểm d Khoản 1 Điều 137 LTTHC 2015 thì người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự được tham gia phiên họp kiểmtra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đối thoại
68 Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự được quyền ghi chép, sao chụp tất cả tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ VAHC để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
Sai Theo Điểm b Khoản 6 Điều 61 LTTHC 2015 thì người bảo vệ quyền và lợi íchhợp pháp của đương sự được quyền ghi chép, sao chụp tài liệu, chứng cứ cần thiết cótrong hồ sơ VAHC để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trừ những tàiliệu có liên quan đến bí mật NN, thuần phong mỹ tục của dân tộc, bí mật nghềnghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân theo yêu cầu của đương sự và thông báocho đương sự biết những chứng cứ không được công khai theo Khoản 2 Điều 96 củaLTTHC 2015
69 Trong VAHC có nhiều đương sự, mà có đương sự vắng mặt thì TA phải hoãn phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đối thoại
Sai Theo Khoản 3 Điều 137 LTTHC 2015 Trong vụ án có nhiều đương sự, mà cóđương sự vắng mặt, nhưng các đương sự có mặt vẫn đồng ý tiến hành phiên họp vàviệc tiến hành phiên họp đó không ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của đương sựvắng mặt thì Thẩm phán tiến hành phiên họp giữa các đương sự có mặt
70 Đối với đương sự vắng mặt tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đối thoại thì TA phải thông báo kết quả phiên họp cho họ
Trang 11Sai Theo Khoản 3 Điều 137 LTTHC 2015 nếu các đương sự đề nghị hoãn phiên họp
để có mặt tất cả các đương sự trong vụ án thì Thẩm phán phải hoãn phiên họp vàthông báo bằng văn bản việc hoãn phiên họp, mở lại phiên họp cho các đương sự
71 TA phải hoãn phiên tòa nếu NBK vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm
Sai Theo Điểm b Khoản 2 Điều 157 LTTHc 2015 đối với người bị kiện, người cóquyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập mà không có người đại diệntham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ;
72 TA phải hoãn phiên tòa nếu người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm
Sai Theo Khoản 1 Điều 157 LTTHC 2015 Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương
sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sựphải có mặt tại phiên tòa; trường hợp có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử hoãnphiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt
73 Tại phiên tòa sơ thẩm, NKK được triệu tập hợp lệ 2 lần mà vắng mặt không
vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan, không có đơn xin vắng mặt thì
TA tiến hành XX vắng mặt NKK
Sai Theo Điểm đ Khoản 1 Điều 143 và Khoản 2 Điều 165 LTTHC 2015 người khởikiện đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khảkháng, trở ngại khách quan, không có đơn xin vắng mặt thì TA sẽ đình chỉ giải quyếtVA
74 Tại phiên tòa sơ thẩm, NKK được triệu tập hợp lệ 2 lần mà vắng mặt bị TA
ra quyết định đình chỉ giải quyết VA thì không được quyền khởi kiện lại VAHC
Sai Theo điểm đ Khoản 1 Điều 143 và Khoản 1 Điều 144 LTTHC 2015 thì khi NKKđược triệu tập hợp lệ 2 lần mà vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng, trở ngạikhách quan, không có đơn xin vắng mặt bị TA ra quyết định đình chỉ giải quyết VAthì được quyền khởi kiện lại VAHC
75 Người làm chứng vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm VAHC có thể bị dẫn giải đến phiên tòa
Sai Theo Khoản 2 Điều 159 LTTHC 2015 trường hợp người làm chứng vắng mặt tạiphiên tòa không có lý do chính đáng và việc vắng mặt của họ gây trở ngại cho việcxét xử thì có thể bị dẫn giải đến phiên tòa theo quyết định của Hội đồng xét xử
76 Biên bản họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đối thoại luôn bắt buộc phải có chữ ký đầy đủ của những người tham gia phiên họp
Sai Theo Khoản 4 Điều 139 LTTHC 2015 Biên bản phải có đầy đủ chữ ký hoặc điểmchỉ của những người tham gia phiên họp, chữ ký của Thư ký phiên họp ghi biên bản
và của Thẩm phán chủ trì phiên họp Những người tham gia phiên họp có quyền đượcxem biên bản phiên họp ngay sau khi kết thúc phiên họp, yêu cầu ghi những sửa đổi,
bổ sung vào biên bản phiên họp và ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận