1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xuất khẩu hàng rau quả của việt nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế luận văn ths kinh tế 60 31 07

97 65 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích trên đ-ợc chi tiết hoá bằng những nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:  Nghiên cứu tổng quan hoạt động xuất khẩu rau quả về các mặt: đặc điểm sản phẩm, thị tr-ờng, các yếu tố ảnh h-

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

BÙI THỊ PHƯƠNG LIÊN

XUẤT KHẨU HÀNG RAU QUẢ CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

Hà Nội - 2007

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

BÙI THỊ PHƯƠNG LIÊN

XUẤT KHẨU HÀNG RAU QUẢ CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

Chuyên ngành: Kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế

Mã số: 60 31 07

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN XUÂN THIÊN

Hà Nội - 2007

Trang 3

Môc lôc

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC CÁC BẢNG 5

DANH MỤC CÁC HÌNH 5

PHẦN MỞ ĐẦU 6

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ XUẤT KHẨU RAU QUẢ 11

TRONG BỐI CẢNH TOÀN CẦU HOÁ 11

1.1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM VÀ THỊ TRƯỜNG RAU QUẢ THẾ GIỚI 11

1.1.1 Đặc điểm sản phẩm 11

1.1.2 Đặc điểm thị trường 13

1.1.3 Hoạt động xuất nhập khẩu rau quả trên thế giới 13

1.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XUẤT KHẨU RAU QUẢ CỦA MỘT QUỐC GIA TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 18

1.2.1 Điều kiện tự nhiên và lao động 18

1.2.2 Trình độ phát triển khoa học công nghệ 19

1.2.3 Mức độ hội nhập kinh tế quốc tế 20

1.2.4 Hệ thống chính sách 20

1.3 VAI TRÒ CỦA XUẤT KHẨU RAU QUẢ VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 21

1.3.1 Tạo việc làm cho người dân ở khu vực nông thôn, góp phần ổn định tình hình chính trị xã hội 21

1.3.2 Nâng cao hiệu quả kinh tế, cải thiện thu nhập người dân 21

1.3.3 Mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG RAU QUẢ CỦA VIỆT NAM TỪ NĂM 1995 ĐẾN NAY 23

2.1 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT - CHẾ BIẾN - XUẤT KHẨU RAU QUẢ 23

2.1.1 Tình hình sản xuất rau quả 23

2.1.2 Tình hình chế biến bảo quản rau quả 26

2.1.2.1 Hệ thống bảo quản rau quả 26

2.1.2.2 Hệ thống chế biến rau quả 27

2.1.3 Tình hình xuất khẩu rau quả 28

2.1.3.1 Kim ngạch xuất khẩu rau quả 28

2.1.3.2 Thị trường xuất khẩu rau quả 30

2.1.3.3 Nhóm hàng, mặt hàng xuất khẩu 33

2.1.3.4 Tổ chức hệ thống kinh doanh xuất khẩu rau quả 35

2.2 ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH XUẤT KHẨU CỦA RAU QUẢ VIỆT NAM 38

2.2.1 Về năng lực sản xuất 38

2.2.2 Chi phí và giá cả 40

2.2.3 Chất lượng 41

2.2.4 Tổ chức tiêu thụ xuất khẩu 44

Trang 4

2.2.5 Các đối thủ cạnh tranh 45

2.3 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XUẤT KHẨU RAU QUẢ CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 46

2.3.1 Các yếu tố thuộc điều kiện tự nhiên và lao động 46

2.3.2 Trình độ phát triển khoa học công nghệ 48

2.3.3 Mức độ và lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế 49

2.3.3.1 Khu vực mậu dịch tự do ASEAN 49

2.3.3.2 Hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ 50

2.3.3.3 Chương trình thu hoạch sớm 52

2.3.3.4 Tổ chức thương mại thế giới (WTO) 53

2.3.4 Hệ thống chính sách 54

2.3.4.1 Chính sách đất đai 54

2.3.4.2 Chính sách quy hoạch vùng sản xuất rau quả 57

2.3.4.3 Chính sách tài chính 58

2.3.4.4 Chính sách phát triển khoa học, chuyển giao công nghệ sản xuất mới 59

2.3.4.5 Chính sách khuyến khích xuất khẩu rau quả 61

2.3.4.6 Chính sách phát triển thị trường xuất khẩu và xúc tiến thương mại 64

CHƯƠNG 3: CHÍNH SÁCH VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG RAU QUẢ CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 67

3.1 DỰ BÁO THỊ TRƯỜNG RAU QUẢ THẾ GIỚI 67

3.1.1 Các xu hướng phát triển ảnh hưởng tới thị trường rau quả trong những năm tới 67

3.1.1.1 Xu hướng tăng tỷ trọng giao dịch rau quả tươi trong tổng giao dịch toàn cầu 67

3.1.1.2 Sự phát triển của thị trường thực phẩm hữu cơ 67

3.1.1.3 Xu hướng tăng cường các biện pháp bảo hộ 68

3.1.2 Triển vọng thị trường rau quả thế giới tới năm 2010 69

3.1.2.1 Mặt hàng rau 69

3.1.2.2 Quả nhiệt đới 69

3.1.2.3 Quả có múi 70

3.1.2.4 Chuối 71

3.2 CHÍNH SÁCH VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU RAU QUẢ TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 72

3.2.1 Hoàn thiện chính sách thúc đẩy kinh doanh xuất khẩu rau quả 72

3.2.1.1 Chính sách đất đai 72

3.2.1.2 Chính sách quy hoạch vùng sản xuất hàng hoá 73

3.2.1.3 Chính sách đầu tư cho nghiên cứu lai tạo giống và công nghệ sau thu hoạch 75

3.2.1.4 Chính sách phát triển dịch vụ xuất khẩu 77

3.2.1.5 Chính sách thương mại và khuyến khích xuất khẩu 79

3.2.1.6 Chính sách phát triển thị trường xuất khẩu và xúc tiến thương mại 80

3.2.1.7 Chính sách phát triển Hiệp hội ngành hàng 84

3.2.1.8 Chính sách phát triển nguồn nhân lực 84

3.2.2 Các giải pháp về phía doanh nghiệp 86

Trang 5

3.2.2.1 Nâng cao chất lượng nguyên vật liệu đầu vào 86

3.2.2.2 Xây dựng và phát triển hệ thống thu mua 87

3.2.2.3 Đổi mới hệ thống phân phối và đa dạng hoá phương thức bán hàng 88

3.2.2.4 Đẩy mạnh hoạt động marketing 89

3.2.2.5 Xây dựng thương hiệu rau quả Việt Nam 90

KẾT LUẬN 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

AFTA Khu vực mậu dịch tự do asean

APEC Diễn đàn hợp tác kinh Từ châu á - Thái Bình D-ơng asean Hiệp hội các quốc gia đông nam á

CEPT Thuế quan -u đãi có hiệu lực chung (ASEAN)

CNH Công nghiệp hoá

ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long

EHP Ch-ơng trình thu hoạch sớm

EU Liên minh châu Âu

FAo Tổ chức Nông l-ơng thế giới của Liên hợp quốc FAOSTAT Cơ quan thống kê của Tổ chức Nông l-ơng thế giới FOB Miễn phí đến tàu

GDP Tổng sản phẩm quốc nội

GNP Tổng sản phẩm quốc dân

HĐH Hiện đại hoá

IFPRS Viện Nghiên cứu chính sách l-ơng thực quốc tế NAFTA Khu vực Mậu dịch tự do Bắc Mỹ

NTR Quy chế th-ơng mại bình th-ờng

USDA Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ

WTO Tổ chức Th-ơng mại Thế giới

XHCN Xã hội Chủ nghĩa

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

B¶ng 1.1: T×nh h×nh xuÊt khÈu mét sè lo¹i rau qu¶ chñ yÕu trªn thÕ giíi 14

B¶ng 1.2: Tæng gi¸ trÞ th-¬ng m¹i rau qu¶ toµn cÇu 16

B¶ng 1.3: C¸c khu vùc bu«n b¸n rau qu¶ toµn cÇu giai ®o¹n 1999- 2001 17

B¶ng 2.1: DiÖn tÝch trång vµ c¸c lo¹i c©y ¨n qu¶ ph©n theo vïng 2005 25

B¶ng 2.2: Kim ng¹ch xuÊt khÈu rau qu¶ thêi kú 1995 – 2006 29

B¶ng 2.3: So s¸nh s¶n l-îng rau qu¶ cña mét sè n-íc tron g khu vùc 38

B¶ng 2.4: So s¸nh n¨ng lùc s¶n xuÊt, xuÊt khÈu mét sè lo¹i qu¶ chÝnh 39

B¶ng 2.5: Chi phÝ giao dÞch xuÊt khÈu cña Singapore vµ ViÖt Nam 41

DANH MỤC CÁC HÌNH H×nh 2.1: Xu h-íng t¨ng diÖn tÝch trång rau, qu¶ cña ViÖt Nam 23

H×nh 2.2: C¬ cÊu diÖn tÝch c©y ¨n qu¶ ph©n theo vïng n¨m 2005 24

H×nh 2.3: Kim ng¹ch xuÊt khÈu rau qu¶ cña ViÖt Nam sang c¸c thÞ tr-êng xuÊt khÈu chÝnh 32

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Từ hơn một thập kỷ nay, quá trình hội nhập và toàn cầu hoá kinh tế đã diễn ra nhanh chóng và trở thành xu thế khó có thể đảo ng-ợc Quá trình này tạo

điều kiện cho các quốc gia tận dụng lợi thế so sánh của đất n-ớc, thúc đẩy và duy trì tăng tr-ởng bền vững, nâng cao phúc lợi dân c- trên cơ sở các nguồn lực

đ-ợc phân bổ một cách có hiệu quả hơn, đồng thời cũng tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt đối với các nền kinh tế đặc biệt là những nền kinh tế đang phát triển khi tham gia vào hội nhập kinh tế quốc tế

Tr-ớc những thời cơ và thách thức nh- trên, để có thể hội nhập thành công Việt Nam cần xác định đ-ợc những mặt hàng mà mình có lợi thế so sánh và thị tr-ờng thế giới đang có nhu cầu để tập trung đầu t- phát triển sản xuất, xuất khẩu, góp phần tăng tr-ởng kinh tế và tích luỹ vốn cho nền kinh tế Với điều kiện và trình độ phát triển kinh tế nh- n-ớc ta hiện nay, sản xuất và xuất khẩu mặt hàng rau quả là một trong những lựa chọn thích hợp

Với -u thế về khí hậu, nguồn tài nguyên đất đai, lao động và nhu cầu to lớn của thị tr-ờng thế giới, rau quả là một mặt hàng có tiềm năng xuất khẩu cao của Việt Nam Trong những năm qua, phát triển sản xuất rau quả đã trở thành tập quán canh tác của nông dân Việt Nam và ngày càng khẳng định vị trí xứng

đáng trong nền kinh tế quốc dân nói chung cũng nh- trong sản xuất nông nghiệp nói riêng, đặc biệt là trong hoạt động xuất khẩu

Tuy nhiên, sự phát triển của ngành rau quả Việt Nam vẫn còn nhiều vấn

đề bất cập Khả năng dự trữ, chế biến còn rất nhiều hạn chế; chất l-ợng không cao; giá xuất khẩu rau quả của Việt Nam vẫn ở mức thua thiệt trên thị tr-ờng thế giới Diện tích trồng trái cây trong n-ớc còn quá manh mún, không có vùng chuyên canh nh- nhiều n-ớc xuất khẩu khác, nên khi có đơn đặt hàng số l-ợng lớn, ổn định thì không đủ cung cấp Chính vì vậy mà kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam vẫn còn nhỏ bé so với tiềm năng, thị tr-ờng xuất khẩu mặc dù

Trang 9

đã khá đa dạng nh-ng ch-a vững chắc, sản phẩm rau quả của Việt Nam ch-a

đáp ứng đ-ợc yêu cầu của thị tr-ờng một số n-ớc phát triển khó tính

Thực tế trên đòi hỏi cần có một nghiên cứu phân tích thực trạng và tìm ra những giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng rau quả của Việt Nam, góp phần đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất n-ớc Với lý do

đó, tác giả quyết định lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Xuất khẩu hàng rau quả của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế” trong khuôn khổ luận

văn cao học chuyên ngành Kinh tế thế giới và Quan hệ kinh tế quốc tế

 Nghiên cứu của Cơ quan xúc tiến th-ơng mại Hà Lan (2004) về điều tra thị tr-ờng cho mặt hàng rau quả t-ơi;

 Nghiên cứu của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (2004) về th-ơng mại toàn cầu trong ngành hàng rau quả

Các nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào việc thống kê các số liệu th-ơng mại quốc tế về mặt hàng rau quả và đánh giá khả năng xuất nhập khẩu rau quả của các n-ớc trên thế giới

ở trong n-ớc, cũng đã có những nghiên cứu đề cập đến một số khía cạnh của xuất khẩu rau quả nh-:

 Dự án nghiên cứu hỗn hợp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2003) về: “Sự phát triển của một số tiểu ngành trong nông nghiệp Việt Nam” phân tích về tiềm năng cũng nh- quá trình phát triển của một số tiểu ngành của nông nghiệp Việt

Trang 10

Nam trong đó nhấn mạnh đến vai trò phát triển sản xuất và xuất khẩu mặt hàng rau quả, coi đây là một trong những h-ớng cần tập trung đầu t- trong thời gian tới;

 Báo cáo sơ kết 4 năm thực hiện ch-ơng trình rau quả của Ban chỉ đạo ch-ơng trình rau quả, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2003) tổng hợp những kết quả đã đạt đ-ợc của ch-ơng trình trong đó có đề cập đến những chỉ tiêu xuất khẩu đã đạt đ-ợc, chú trọng phân tích tác động của nhân tố chính sách tới những kết quả đó;

 Đề án “Nâng cao năng lực cạnh tranh hàng nông lâm sản Ngành hàng rau quả” của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2003) phân tích các nhân

tố cấu thành năng lực cạnh tranh của mặt hàng rau quả và các biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của mặt hàng rau quả Việt Nam đặc biệt là trong xuất khẩu trong thời gian tới;

 Nghiên cứu về “Thị trường xuất nhập khẩu rau quả” của Viện Nghiên cứu Th-ơng mại, Bộ Th-ơng mại (2005) tập trung mô tả các đặc điểm, cơ cấu và

xu h-ớng phát triển thị tr-ờng rau quả thế giới trong những năm tới, triển vọng phát triển sản xuất rau quả của Việt Nam, những mặt hàng Việt Nam có cơ hội xuất khẩu và khả năng thâm nhập của rau quả Việt Nam vào các thị tr-ờng xuất khẩu tiềm năng

Tuy nhiên cho đến nay, ch-a có công trình nào tập trung phân tích sâu thực trạng, diễn biến và các yếu tố ảnh h-ởng đến hoạt động xuất khẩu rau quả của Việt Nam trong những năm qua, đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam đang hội nhập kinh tế quốc tế Đây chính là khía cạnh mới mẻ mà đề tài mong muốn kế thừa những kết quả nghiên cứu tổng hợp của các công trình nghiên cứu tr-ớc đây

đồng thời nghiên cứu thêm các nhân tố mới trong bối cảnh hiện nay để tập trung

giải quyết

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích tổng quát của đề tài là đánh giá thực trạng xuất khẩu rau quả của Việt Nam từ giữa thập kỷ 1990 đến nay, chỉ ra và phân tích các yếu tố ảnh

Trang 11

h-ởng đến hoạt động xuất khẩu rau quả, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế của đất n-ớc và đề xuất các chính sách và giải pháp nhằm tác động tích cực hơn đến hoạt động xuất khẩu rau quả của Việt Nam

Mục đích trên đ-ợc chi tiết hoá bằng những nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

 Nghiên cứu tổng quan hoạt động xuất khẩu rau quả về các mặt: đặc

điểm sản phẩm, thị tr-ờng, các yếu tố ảnh h-ởng và ý nghĩa kinh tế xã hội của xuất khẩu rau quả đối với Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

 Phân tích thực trạng và xu thế xuất khẩu rau quả của Việt Nam trong

10 năm qua về các mặt: kim ngạch xuất khẩu, thị tr-ờng, mặt hàng xuất khẩu và hình thức tổ chức hệ thống kinh doanh xuất khẩu rau quả;

 Đánh giá năng lực cạnh tranh của mặt hàng rau quả xuất khẩu của Việt Nam so với các n-ớc trong khu vực và trên thế giới

 Phân tích các yếu tố ảnh h-ởng đến hoạt động xuất khẩu rau quả và tìm ra những hạn chế cần khắc phục từ những yếu tố đó

 Đề xuất các chính sách và giải pháp cụ thể nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu rau quả của Việt Nam

4 Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu

 Đối t-ợng: Các mặt hàng rau quả đã xuất khẩu; hoạt động xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang thị tr-ờng các n-ớc; các chỉ số đánh giá hoạt động xuất khẩu đó và các yếu tố ảnh h-ởng đến hoạt động xuất khẩu rau quả của Việt Nam

 Phạm vi: Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình xuất khẩu rau quả của Việt Nam từ năm 1995 đến nay sang một số thị tr-ờng chính nh- Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản, Trung Quốc Do giới hạn về thời gian và khuôn khổ luận văn thạc sĩ,

đề tài sẽ chỉ so sánh khả năng cạnh tranh của rau quả xuất khẩu Việt Nam với một số đối thủ chính nh-: Thái Lan, Trung Quốc, Đài Loan và Malayxia Các

Trang 12

giải pháp đ-ợc đ-a ra ở d-ới dạng các khuyến nghị chính sách và các giải pháp cho ngành và doanh nghiệp chứ không tập trung vào các cơ sở sản xuất d-ới dạng hộ gia đình

5 Ph-ơng pháp nghiên cứu

Ph-ơng pháp nghiên cứu sử dụng trong luận văn là ph-ơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, ph-ơng pháp so sánh, ph-ơng pháp phân tích và tổng hợp Các số liệu sử dụng trong luận văn chủ yếu đ-ợc tổng hợp từ nguồn số liệu của Tổng cục thống kê và các nghiên cứu đã đ-ợc thực hiện về các vấn đề liên quan

6 Dự kiến những đóng góp mới của luận văn

 Luận giải và làm rõ những đặc thù của sản phẩm rau quả và thị tr-ờng rau quả trên thế giới;

 Đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu rau quả của Việt Nam hiện nay dựa trên việc phân tích và so sánh năng lực cạnh tranh xuất khẩu rau quả của Việt Nam với một số đối thủ chính;

 Phân tích các yếu tố quan trọng ảnh h-ởng đến hoạt động xuất khẩu rau quả của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

 Đề xuất các chính sách và giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu rau quả của Việt Nam trong những năm tới

7 Bố cục của luận văn

Với những yêu cầu và nội dung dự kiến nh- đã nêu trên, ngoài phần mở

đầu và kết luận, đề tài đ-ợc bố cục thành 3 ch-ơng:

Ch-ơng 1 Khái quát về xuất khẩu rau quả trong bối cảnh toàn cầu hoá Ch-ơng 2 Thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng rau quả của Việt Nam từ năm 1995 đến nay

Ch-ơng 3 Chính sách và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng rau quả của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 13

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ XUẤT KHẨU RAU QUẢ

TRONG BỐI CẢNH TOÀN CẦU HOÁ

1.1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM VÀ THỊ TRƯỜNG RAU QUẢ THẾ GIỚI

1.1.1 Đặc điểm sản phẩm

Rau quả là loại nông sản quan trọng trong nền nông nghiệp của nhiều n-ớc trên thế giới Theo Tổ chức Nông l-ơng quốc tế, diện tích trồng cây ăn quả của thế giới hiện vào khoảng 12 triệu ha với sản l-ợng 400-420 triệu tấn, bình quân đầu ng-ời 65-70 kg/năm Diện tích trồng rau khoảng 15 triệu ha, sản l-ợng 590-600 triệu tấn, bình quân đầu ng-ời đạt 85-90 kg/năm Rau quả cũng chiếm một vị trí quan trọng trong th-ơng mại hàng nông sản thế giới với giá trị trao đổi toàn cầu hiện nay đạt khoảng 27 tỷ USD/năm và là nguồn thu ngoại tệ quan trọng đối với nhiều n-ớc đang phát triển

Để phân loại hàng rau quả trong hoạt động xuất khẩu, hiện nay trên thế

giới có nhiều cách phân loại dựa theo những tiêu chí khác nhau Theo cách thống kê th-ơng mại của Liên hợp quốc, hàng rau quả xuất khẩu đ-ợc chia làm sáu nhóm bao gồm: trái cây t-ơi, rau t-ơi, rau quả chế biến, n-ớc ép trái cây, hạt và quả có hạt Tổ chức Nông l-ơng Quốc tế (FAO) chia rau quả thành nhóm các mặt hàng xuất khẩu truyền thống (bao gồm chuối và quả có múi) và các sản phẩm xuất khẩu phi truyền thống bao gồm các loại rau quả còn lại Theo hệ thống hài hoà (HS) đ-ợc nhiều n-ớc áp dụng thì các loại rau t-ơi thuộc nhóm HS 07, các loại quả t-ơi thuộc nhóm HS 08 và các loại rau quả chế biến thuộc nhóm HS 20

Sản phẩm rau quả các loại đang ngày càng giữ một vai trò quan trọng trong cơ cấu tiêu dùng của dân c- Nhu cầu về rau quả có xu h-ớng tăng lên và thị tr-ờng rau quả thế giới đang mở ra nhiều cơ hội cho các nhà kinh doanh xuất khẩu Tuy nhiên, sản phẩm rau quả có những điểm đặc thù mà các nhà kinh doanh cần l-u ý trong thực tiễn kinh doanh xuất nhập khẩu, đó là:

Trang 14

Thứ nhất, rau quả là một trong những mặt hàng dễ hỏng, có thời gian sử

dụng ngắn, giá trị kinh tế t-ơng đối thấp Vì vậy, muốn thu đ-ợc hiệu quả kinh doanh cao phải huy động đ-ợc một số l-ợng hàng t-ơng đối lớn và hoàn tất hợp

đồng trong thời gian ngắn Tính mùa vụ của sản phẩm cũng phải đ-ợc tôn trọng

và tập trung khai thác triệt để mới có hiệu quả kinh doanh cao

Thứ hai, việc vận chuyển mặt hàng này đòi hỏi phải có những ph-ơng tiện

vận tải chuyên dụng, hệ thống làm lạnh, hệ thống kho bảo quản chuyên dụng và

đồng bộ Có nh- vậy mới tránh đ-ợc những tổn thất th-ờng xuyên phát sinh làm giảm mất giá trị của sản phẩm

Thứ ba, để duy trì chất l-ợng của sản phẩm giao xuất khẩu tốt, còn phải có

một quy trình xử lý sản phẩm cũng nh- công nghệ bảo quản sau thu hoạch phù hợp với yêu cầu riêng của mỗi loại

Thứ t-, sản phẩm rau quả các loại đòi hỏi phải có một số l-ợng lớn bao bì

đồng bộ và phù hợp với tính chất của từng loại rau quả sau khi thu hoạch Rau quả các loại rất khác nhau về khả năng duy trì độ t-ơi mới sau thu hoạch cũng nh- chịu tác động của môi tr-ờng bên ngoài Do vậy, cấu tạo của từng loại bao bì có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo quản chất l-ợng sản phẩm

Thứ năm, sản phẩm rau quả chịu ảnh h-ởng rất lớn của điều kiện tự nhiên,

vì vậy, việc sản xuất rau quả cung ứng cho xuất khẩu phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết Để kinh doanh mặt hàng này đòi hỏi ng-ời làm công tác xuất khẩu phải gắn bó chặt chẽ với ng-ời sản xuất trong việc đảm bảo nguồn hàng cung ứng cho xuất khẩu

Với những đặc điểm trên của sản phẩm, việc kinh doanh ngành hàng rau quả xuất khẩu đòi hỏi phải đ-ợc hình thành trên cơ sở một dây chuyền đồng bộ, khép kín từ kỹ thuật gieo trồng và trình độ thâm canh cao, tạo nguồn hàng xuất khẩu tập trung, đến quy trình xử lý hợp lý sau thu hoạch, hệ thống bảo quản và vận tải thích hợp

Trang 15

1.1.2 Đặc điểm thị trường

Do đặc điểm sản phẩm rau quả là phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên nên cung trên thị tr-ờng rau quả có hệ số co giãn rất thấp đối với giá cả trong ngắn hạn Khi giá thị tr-ờng tăng lên, l-ợng cung rau quả cũng không thể tăng lên ngay đ-ợc do thời gian để gieo trồng và thu hoạch rau quả phải phụ thuộc vào mùa vụ Cũng nh- vậy, khi giá thị tr-ờng xuống thấp, l-ợng bán ra cũng không vì thế mà giảm đi ngay lập tức do rau quả t-ơi là những sản phẩm có thời hạn sử dụng ngắn, chất l-ợng dễ thay đổi d-ới tác động của môi tr-ờng bên ngoài và chi phí để bảo quản rau quả th-ờng là rất lớn

Cầu về rau quả có những đặc điểm chung nh- cầu của mọi hàng hoá là chịu sự tác động của rất nhiều yếu tố nh- dân số, thu nhập của ng-ời tiêu dùng, giá cả, phong tục tập quán, thị hiếu…, ngoài ra nó còn có một số đặc điểm cơ bản khác:

- Chịu ảnh h-ởng lớn bởi thói quen tiêu dùng và khẩu vị ng-ời tiêu dùng

Đặc điểm này cần đ-ợc chú ý trong khi nghiên cứu, xác định nhu cầu khác nhau

ở các thị tr-ờng khác nhau

- Chất l-ợng và vệ sinh dịch tễ có tác động rất lớn tới nhu cầu tiêu thụ bởi mặt hàng rau quả có tác động trực tiếp tới sức khoẻ và chế độ dinh d-ỡng của ng-ời tiêu dùng

- Có khả năng thay thế cao Khi giá một mặt hàng rau quả nào đó tăng lên thì ng-ời tiêu dùng có thể chuyển sang mua mặt hàng rau quả khác

1.1.3 Hoạt động xuất nhập khẩu rau quả trờn thế giới

Trong vòng hai thập kỷ qua, th-ơng mại rau quả thế giới có b-ớc phát triển mạnh mẽ Theo số liệu của Tổ chức Nông l-ơng quốc tế (FAO), thị phần của rau quả xuất khẩu trong tổng th-ơng mại hàng nông sản toàn cầu đạt tốc độ tăng tr-ởng bình quân hàng năm 11,7% trong giai đoạn 1977-1981; 15,1% trong giai đoạn 1987-1991 và đạt 16,5% trong giai đoạn 1997-2001

Trang 16

Tỷ lệ tăng tr-ởng xuất khẩu cao nhất thuộc nhóm các sản phẩm phi truyền thống như: xoài, khoai tây, cam, nấm, ngô ngọt, bơ…đều tăng ở mức hai con số trong suốt những năm từ 1989 đến 2001 Ng-ợc lại cũng trong giai đoạn này tỷ

lệ tăng tr-ởng xuất khẩu của các sản phẩm truyền thống (chuối và quả có múi) giảm đi Nếu nh- năm 1992, giá trị chuối và quả có múi chiếm 50% giá trị buôn bán quả trên thế giới thì năm 2001 chỉ còn 43%

Bảng 1.1: Tỡnh hỡnh xuất khẩu một số loại rau quả chủ yếu trờn thế giới

Đơn vị tính : %, bình quân năm

Tỷ trọng trong tổng KNXK rau quả 1999-2001

Tốc độ tăng tr-ởng xuất khẩu 1989-2001

Trang 17

Tổng khối l-ợng rau quả xuất khẩu toàn cầu tăng nhanh trong vòng 10 năm trở lại đây, từ 31,3 triệu tấn năm 1992 lên 47,0 triệu tấn năm 2001 Trong

đó, tỷ trọng rau xuất khẩu trong tổng khối l-ợng rau quả xuất khẩu tăng từ 20% năm 1992 lên 30% năm 2001 Khối l-ợng buôn bán quả chiếm khoảng 2/3 tổng khối l-ợng buôn bán rau quả toàn cầu, t-ơng đ-ơng với 33,1 triệu tấn, trong đó 19,6 triệu tấn là các sản phẩm xuất khẩu truyền thống (chuối và quả có múi)

Năm 2001, tổng kim ngạch buôn bán rau quả thế giới đạt 21,4 tỉ USD, trong đó buôn bán rau đạt 7,6 tỷ USD và buôn bán quả đạt 13,8 tỉ USD Các n-ớc đang phát triển ngày càng có vai trò quan trọng hơn trong xuất khẩu rau quả đặc biệt là rau quả phi truyền thống Hiện nay các n-ớc đang phát triển chiếm khoảng 60% thị phần rau quả xuất khẩu trên toàn cầu

Trang 18

Bảng 1.2: Tổng giỏ trị thương mại rau quả toàn cầu

Nguồn: Thị tr-ờng xuất-nhập khẩu rau quả - NXB Thống kê, 2005

Hầu hết các n-ớc đều tham gia vào thị tr-ờng rau quả thế giới, nh-ng các thị tr-ờng chủ yếu chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng l-ợng giao dịch rau quả toàn cầu Các n-ớc nhập khẩu lớn nhất nh- EU, Hoa Kỳ cũng chính là những n-ớc xuất khẩu lớn nhất thế giới Trong nhóm các n-ớc đang phát triển, Mêhicô

và Trung Quốc là hai n-ớc xuất khẩu hàng đầu

Buôn bán rau quả tập trung vào ba khu vực chính: EU, NAFTA, châu á (Đông á, Đông Nam á, Nam á) Ngoài ra, các n-ớc ph-ơng Nam (áchentina, Australia, Braxin, Chilê, New Zealand, Pêru và Nam Phi) và các n-ớc xuất khẩu chuối (Côlômbia, Côxtarica, Côtđivoa, Êcuađo, Guatamêla, Honđuras và Panama) cũng là những n-ớc đóng vai trò quan trọng trong thị tr-ờng rau quả toàn cầu

Trang 19

Bảng 1.3: Các khu vực buôn bán rau quả toàn cầu giai đoạn 1999-2001(1)

(1) 30 n-íc xuÊt khÈu vµ nhËp khÈu chÝnh

(2) Bao gåm c¶ th-¬ng m¹i néi khu vùc

Nguån: Global Trade Pattern in Fruit and Vegetables, USDA, 2003

Trang 20

1.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XUẤT KHẨU RAU QUẢ CỦA MỘT QUỐC GIA TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

Cũng nh- các hoạt động sản xuất, kinh doanh khác, kinh doanh xuất khẩu rau quả chịu ảnh h-ởng của tất cả các yếu tố thuộc về môi tr-ờng kinh doanh của trong n-ớc và ngoài n-ớc tác động đến đầu vào và đầu ra của quá trình kinh doanh Trong khuôn khổ của luận văn này, một số các yếu tố ảnh h-ởng mang tính đặc thù tới ngành xuất khẩu rau quả trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

sẽ đ-ợc nêu ra và phân tích

1.2.1 Điều kiện tự nhiờn và lao động

Hoạt động xuất khẩu rau quả của một quốc gia bị chi phối tr-ớc hết bởi sản phẩm rau quả mà n-ớc đó có thể sản xuất mà loại sản phẩm này lại phụ

thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên nh- khí hậu và thổ nh-ỡng Trừ một số rất

ít loại có thể thích ứng với các vùng khí hậu cũng nh- thổ nh-ỡng khác nhau còn lại phần lớn đều đòi hỏi phải có đ-ợc điều kiện trên phù hợp với yêu cầu về sinh tr-ởng của chúng Các loại rau quả nh- táo, lê, bắp cải, súp lơ thích hợp với những vùng khí hậu lạnh và khô trong khi các sản phẩm mận, chuối, dứa lại -a những vùng đất có khí hậu nóng ẩm Cũng có những vùng có khí hậu khắc nghiệt, đất đai khô cằn nh- sa mạc hay núi cao lại là nơi mà hầu nh- không có loại rau quả nào có thể sống và sinh tr-ởng đ-ợc Vì vậy, đây cũng là những nhân tố có ảnh h-ởng quan trọng tới chiến l-ợc lựa chọn mặt hàng xuất khẩu của mỗi quốc gia xem có nên coi rau quả là mặt hàng xuất khẩu chủ lực không và chú trọng những sản phẩm rau quả nào là mình có lợi thế nhất để xuất khẩu

Vị trí địa lý cũng là một yếu tố tự nhiên ảnh h-ởng đến xuất khẩu rau quả

của một quốc gia Do những đặc điểm của sản phẩm rau quả, đặc biệt là rau quả t-ơi nên khoảng cách địa lý đ-ợc coi là một yếu tố quyết định đối tác th-ơng mại Mặc dù chi phí và thời gian vận chuyển đã giảm xuống rõ rệt trong 20 năm qua nh-ng đối với các n-ớc xuất khẩu rau quả đó vẫn là một rào cản đáng kể Th-ơng mại nội khu vực chiếm tỷ trọng lớn trong th-ơng mại hàng rau quả do thuế quan và chi phí vận chuyển thấp hơn, nhất là đối với các sản phẩm t-ơi đòi

Trang 21

hỏi thời gian vận chuyển ngắn Chính vì vậy, quốc gia nào có vị trí thuận lợi cho

điều kiện giao thông vận tải và gần những thị tr-ờng có nhu cầu lớn về rau quả nhập khẩu thì sẽ có lợi thế trong xuất khẩu rau quả

Nguồn nhân lực ảnh h-ởng đến hoạt động xuất khẩu rau quả của một quốc

gia giờ đây không chỉ thể hiện ở số ng-ời hoạt động trong lĩnh vực sản xuất rau quả

do ảnh h-ởng của tập quán canh tác của quốc gia đó, hay giá nhân công rẻ, mà ngày càng đóng vai trò quan trọng hơn là chất l-ợng lao động với trình độ chuyên môn và kỹ năng cao không chỉ sản xuất mà còn làm việc trong các ngành liên quan nh- lai tạo giống, chế biến sản phẩm rau quả và kinh doanh xuất nhập khẩu

1.2.2 Trỡnh độ phỏt triển khoa học cụng nghệ

Những ngành công nghệ ảnh h-ởng quan trọng đến hoạt động sản xuất và xuất khẩu rau quả là: công nghệ sinh học, công nghệ hoá học và công nghệ thông tin

Những n-ớc có ngành công nghệ sinh học phát triển có thể cho phép lai tạo ra các loại giống rau quả mới có năng suất và chất l-ợng v-ợt trội hoặc có khả năng sinh trưởng vào trái vụ… đây là những yếu tố mang tính cạnh tranh rất cao của sản phẩm trong hoạt động xuất khẩu

Công nghệ hoá học phát huy vai trò trong việc bảo quản để sản phẩm rau quả có thể giữ đ-ợc độ t-ơi nguyên, kéo dài vòng đời và giữ nguyên chất l-ợng trong quá trình vận chuyển đến các quốc gia nhập khẩu Nếu không đ-ợc xử lý tốt bởi công nghệ hoá học trong khâu bảo quản này, rau quả sẽ không thể thâm nhập vào thị tr-ờng có yêu cầu cao về tiêu chuẩn chất l-ợng sản phẩm và vệ sinh

Trang 22

báo động tự động khi có sự cố xảy ra do vậy mà không cần kiểm tra trực tiếp khi hàng đ-ợc chất lên tàu mà vẫn hạn chế tối đa những thiệt hại có thể xảy ra

1.2.3 Mức độ hội nhập kinh tế quốc tế

Mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ảnh h-ởng đến hoạt động xuất khẩu rau quả của một quốc gia theo hai khía cạnh Thứ nhất, nó làm tăng sự lựa chọn cho những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất rau quả nh- giống, phân bón, công nghệ và mở ra những thị tr-ờng lớn với mức thuế nhập khẩu thấp hơn do quy

định của những hiệp định song ph-ơng hay đa ph-ơng mà quốc gia đó tham gia Thứ hai, hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra sức ép cạnh tranh rất lớn, b-ớc đầu có thể làm tổn th-ơng các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh xuất khẩu rau qua trong n-ớc Tuy nhiên sau đó, sức ép này sẽ khiến cho ngành sản xuất, chế biến

và kinh doanh xuất nhập khẩu rau quả phải cải tiến về mọi mặt, nâng cao tính hiệu quả và sức cạnh tranh, điều này tạo điều kiện cho ngành rau quả có đ-ợc sức mạnh thực lực và giá trị xuất khẩu trong t-ơng lai sẽ tăng lên

1.2.4 Hệ thống chớnh sỏch

Để phát huy lợi thế của rau quả xuất khẩu của một quốc gia, đồng thời thúc đẩy xuất khẩu, đòi hỏi phải xuất phát từ động lực của ng-ời sản xuất kinh doanh thông qua sự kích thích về lợi ích vật chất và nhu cầu phát triển của chính

họ Mặt khác, nó cũng phụ thuộc vào sự tác động tổng hợp của nhiều yếu tố mà quan trọng là chính sách của chính phủ Một hệ thống chính sách ban hành hợp

lý sẽ có tác dụng tích cực thúc đẩy và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu Những chính sách có tác dụng chủ yếu tới xuất khẩu rau quả của một quốc gia có thể kể ra nh-: chính sách đất đai; chính sách phát triển thị tr-ờng xuất khẩu rau quả; chính sách đầu t-; chính sách vốn và tín dụng; chính sách bảo hiểm kinh doanh xuất khẩu rau quả và chính sách hỗ trợ, khuyến khích xuất khẩu rau quả

Trang 23

1.3 VAI TRề CỦA XUẤT KHẨU RAU QUẢ VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

1.3.1 Tạo việc làm cho người dõn ở khu vực nụng thụn, gúp phần ổn định tỡnh hỡnh chớnh trị xó hội

Rau quả là loại nông sản đ-ợc trồng lâu đời ở Việt Nam Trong số các vùng quan trọng sản xuất rau quả có miền núi phía Bắc và Tây nguyên với các tỉnh nh- Lào Cai, Sơn La, Tuyên Quang, Hà Giang, Bắc Giang, Lâm Đồng…

Đây chính là những “vùng sâu, vùng xa” đang được Đảng và Nhà nước quan tâm

và có nhiều ch-ơng trình hỗ trợ đặc biệt Đẩy mạnh hoạt động sản xuất và chế biến rau quả xuất khẩu ở những địa ph-ơng này vừa khai thác tốt lợi thế về điều kiện tự nhiên, vừa góp phần tạo công ăn việc làm cho ng-ời dân, giúp nhân dân ở những vùng đất này yên tâm ổn định cuộc sống, tin t-ởng vào Đảng, Nhà n-ớc

và chế độ XHCN Chính ý nghĩa về việc làm, về ổn định cuộc sống của dân c- các vùng trồng rau quả sẽ là những yếu tố quan trọng nhằm ổn định chính trị, xã hội của đất n-ớc

1.3.2 Nõng cao hiệu quả kinh tế, cải thiện thu nhập người dõn

Theo kinh nghiệm của những nhà sản xuất kinh doanh xuất khẩu và theo tính toán của các chuyên gia ngành rau quả cho thấy, sản xuất rau quả cho hiệu quả kinh tế cao hơn các nông sản khác

Theo tổng kết của huyện Lục Ngạn, trồng vải thiều đến năm thứ 5 đã thu hồi vốn, từ năm thứ 6 trở đi sẽ có lãi, trong khi trồng các loại cây công nghiệp thì th-ờng từ năm thứ 8 trở đi mới bắt đầu sinh lời Theo tính toán của các chuyên gia, bình quân thu nhập trồng vải thiều trên 1 ha đạt gần 20 triệu đồng/năm, trong khi trồng cây lương thực (sắn, khoai lang…) chỉ cho thu nhập 3 triệu

đồng/ha/năm Hiệu quả thu hoạch 1 cây vải thiều (8 tuổi) t-ơng đ-ơng với thu nhập của 3 sào lúa

Tại huyện Nam Thanh tỉnh Hải D-ơng qua khảo sát thực tế 1 sào trồng vải thiều khi thu hoạch ổn định cho giá trị gấp 8 đến 10 lần trồng lúa Năm 2005,

Trang 24

một số chủ trang trại thu nhập từ vải thiều đ-ợc trên 300 triệu đồng Chính hiệu quả kinh tế cao trong trồng rau quả đã và đang góp phần xoá đói giảm nghèo, nâng cao thu nhập và chất l-ợng sống của ng-ời lao động nói chung và ng-ời nông dân nói riêng

1.3.3 Mở rộng hợp tỏc kinh tế quốc tế

Hoạt động khẩu xuất khẩu rau quả không chỉ chịu tác động một chiều của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế (nh- đã đề cập ở mục 1.2.3) mà đối với nhiều n-ớc đang phát triển trong đó có Việt Nam, nó còn là một trong những lựa chọn chiến l-ợc để thâm nhập vào thị tr-ờng quốc tế, là một b-ớc đi quan trọng để hội nhập kinh tế quốc tế thành công

Các nhà kinh tế học đã chỉ ra rằng, một n-ớc nên chuyên môn hoá vào sản xuất những mặt hàng mà mình có lợi thế so sánh rồi xuất khẩu và nhập khẩu những mặt hàng mà mình kém lợi thế so sánh hơn Với điều kiện và trình độ phát triển kinh tế nh- Việt Nam hiện nay thì sản xuất và xuất khẩu rau quả là một lựa chọn thích hợp

Việt Nam có địa hình, đất đai và khí hậu rất thuận lợi cho việc gieo trồng nhiều loại rau quả có giá trị dinh d-ỡng và giá trị xuất khẩu cao trên thị tr-ờng quốc tế Với đặc điểm địa hình khá phức tạp, với nhiều tiểu vùng khí hậu khác nhau, phần lớn mang tính chất nhiệt đới và ôn đới, đã hình thành các vùng sinh thái nông nghiệp khác nhau với những loại rau quả đa dạng đ-ợc trồng khắp các vùng trong cả n-ớc Bên cạnh điều kiện tự nhiên thuận lợi, Việt Nam còn có một nguồn lao động dồi dào, giá nhân công rẻ và có tập quán canh tác phù hợp với sản xuất rau quả Trong khi đó, nhu cầu của thế giới về rau quả ngày một gia tăng Theo Tổ chức nông l-ơng của Liên hợp quôc (FAO), nhu cầu tiêu thụ rau quả trên thế giới tăng bình quân 3,6%/ năm, nh-ng mức cung chỉ tăng 2,8%/năm Điều này cho thấy thị tr-ờng xuất khẩu rau quả còn rất nhiều tiềm

năng mà Việt Nam có thể tập trung khai thác

Trang 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG RAU

QUẢ CỦA VIỆT NAM TỪ NĂM 1995 ĐẾN NAY

2.1 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT - CHẾ BIẾN - XUẤT KHẨU RAU QUẢ

2.1.1 Tỡnh hỡnh sản xuất rau quả

Trong những năm qua, đặc biệt là từ khi có nghị quyết Hội nghị lần thứ V – Ban chấp hành Trung -ơng Đảng khoá VII (năm 1993) về thực hiện chuyển

đổi cơ cấu cây trồng trong đó -u tiên phát triển mạnh rau quả, sản xuất rau quả

đã có nhiều chuyển biến tích cực, diện tích, năng suất, sản l-ợng ngày càng gia tăng, nhiều loại rau quả đặc sản có chất l-ợng cao đã đ-ợc quy hoạch thành những vùng chuyên canh

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, diện tích trồng rau quả của Việt Nam đã tăng từ 862,2 nghìn ha năm 1995 lên đến 1.617,4 nghìn ha năm 2005, trong đó diện tích cây ăn quả tăng 2,2 lần, bình quân tăng 10,1%/năm và diện tích rau các loại tăng 1,6 lần, bình quân tăng 5,6%/năm Nh- vậy tuy cùng có xu h-ớng tăng lên, diện tích trồng cây ăn quả có xu h-ớng tăng nhanh hơn diện tích trồng rau (xem hình 2.1)

Hỡnh 2.1: Xu hướng tăng diện tớch trồng rau quả của Việt Nam

Nguồn: Niên giám thống kê 2003, Tổng cục thống kê

(*) Niên giám thống kê 2005, Tổng cục thống kê

Trang 26

Khu vực sản xuất rau chủ yếu là vùng Đồng bằng Sông Hồng chiếm 25,26% diện tích và 30,78% sản l-ợng rau của cả n-ớc, tiếp đến là vùng Đồng bằng Sông Cửu Long với 23,28% diện tích và 25,46% sản l-ợng (số liệu năm 2002), ngoài ra còn có Đà Lạt - vùng chuyên canh rau có chất l-ợng và hiệu quả cao

Trên phạm vi cả n-ớc đã hình thành một số vùng rau đặc tr-ng nh- rau bắp cải ở Hải Phòng, Hà Nội, Hải D-ơng, H-ng Yên, Đà Lạt; hành tây ở Nam

Định, Hà Nam, Ninh Bình, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh; tỏi ở Hải D-ơng, Bắc Giang,

Đảo Lý Sơn (Quảng Ngãi); ớt Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Năm, Đà Nẵng, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang; dừa ở Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long

Sản l-ợng rau bình quân đầu ng-ời đã tăng từ 68,25 kg/ng-ời/năm trong năm 1998 lên 93,9 kg/ng-ời/năm trong năm 2002 Nếu so sánh với mức tiêu dùng rau bình quân đầu ng-ời 2,44 kg/ng-ời/tháng (tức 29,28 kg/ng-ời/năm) theo kết quả “Điều tra mức sống hộ gia đình năm 2002” của Tổng cục Thống kê thì l-ợng d- cung về sản l-ợng rau của Việt Nam là rất lớn (kể cả loại trừ đi l-ợng thất thoát, hao hụt sau thu hoạch, dùng rau để chế biến, làm thức ăn cho gia súc khoảng 30%)

Hỡnh 2.2: Cơ cấu diện tớch cõy ăn quả phõn theo vựng

Duyờn hải Trung bộ Tõy Nguyờn Nam Trung Bộ Đồng bằng sụng Cửu Long

Nguồn: Theo tính toán của tác giả dựa trên số liệu của Tổng cục Thống kê

Trang 27

Hình 2.2 cho thấy, sản xuất cây ăn quả tập trung nhiều tại khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long, nơi chiếm tới 34,1% diện tích cây ăn quả của cả n-ớc, tiếp

đến là Đông bắc 19%, Đông Nam bộ 17,4% Sản xuất cây ăn quả phát triển ở mọi vùng đất n-ớc và hình thành nên các vùng sản xuất cây ăn trái hàng hoá phù hợp với điều kiện khí hậu và tập quán của từng vùng (Bảng 2.1)

Bảng 2.1: Diện tớch trồng và cỏc loại cõy ăn quả phõn theo vựng năm 2005

(Nghìn ha) Loại cây ăn quả chủ yếu

múi, thanh long

Nguồn: Niên giám thống kê 2005, Tổng cục Thống kê

Sản l-ợng quả hiện nay đạt trên 5 triệu tấn, nếu trừ đi khoảng 20 - 25% số này bị tổn thất trong khâu thu hoạch, bảo quản, vận chuyển và một phần xuất khẩu thì sản l-ợng quả tiêu thụ nội địa -ớc khoảng 3,5 triệu tấn/năm (bình quân

đầu ng-ời khoảng 50 kg/năm ở thành thị và khoảng 20 - 30 kg ở nông thôn), thấp hơn nhiều so với bình quân chung của thế giới là 69 kg/năm Quả đ-ợc tiêu thụ chủ yếu ở các thành phố lớn nh- Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh

Năm 1999, Chính phủ đã phê duyệt đề án phát triển rau, quả và hoa, cây cảnh giai đoạn 1999-2010 Sau 4 năm thực hiện đề án, đến cuối năm 2003, tổng

Trang 28

diện tích rau quả đạt 1.270.000 ha, sản l-ợng đạt trên 13,8 triệu tấn Trong đó, rau và gia vị đạt trên 577.000 ha, đạt sản l-ợng 8,18 triệu tấn Bình quân mỗi năm tăng trên 13% về diện tích và trên 2% về sản l-ợng

Tuy nhiên, việc sản xuất rau quả vẫn còn nhiều bất cập nh- diện tích còn manh mún, ch-a hình thành các vùng tập trung lớn để cung cấp nguyên liệu ổn

định cho thị tr-ờng, năng suất ch-a cao, chất l-ợng nguyên liệu còn thấp ch-a

đáp ứng yêu cầu ng-ời tiêu dùng, đặc biệt là cho xuất khẩu

2.1.2 Tỡnh hỡnh chế biến bảo quản rau quả

2.1.2.1 Hệ thống bảo quản rau quả

Phần lớn rau quả đ-ợc sử dụng d-ới dạng t-ơi, trong khi đặc tính của sản phẩm rau quả là thu hoạch theo mùa vụ, thời gian thu hoạch ngắn, khả năng vận chuyển và bảo quản khó khăn Vì vậy, công nghệ bảo quản rau quả t-ơi là hết sức quan trọng Khoảng năm năm trở về tr-ớc, kỹ thuật bảo quản rau quả t-ơi ở n-ớc ta vẫn chủ yếu sử dụng kinh nghiệm cổ truyền, thủ công, ch-a có thiết bị lựa chọn và xử lý quả t-ơi tr-ớc khi xuất khẩu Do công tác bảo quản không tốt nên chi phí cho một đơn vị sản phẩm rau quả xuất khẩu th-ờng v-ợt định mức cho phép Cũng do ch-a có công nghệ và ph-ơng tiện thích hợp để bảo quản sau thu hoạch nên tỷ lệ h- hỏng cao, -ớc tính có đến 25-30% rau quả hỏng phải bỏ

đi Chỉ tính riêng các nhà máy đồ hộp ở phía Bắc, trong số hàng chục ngàn tấn nguyên liệu đ-a vào chế biến, l-ợng nguyên liệu thối hỏng do bảo quản và vận chuyển lên tới hàng chục phần trăm Một số loại quả nh- nhãn, vải thiều, chuối

đ-ợc sấy khô để kéo dài thời gian bảo quản, nh-ng không giữ đ-ợc h-ơng vị thơm ngon tự nhiên ban đầu

Kỹ thuật bảo quản mới thực hiện ở mức đóng gói bao bì và l-u giữ tại cảng bằng kho mát chuyên dùng Tuy vậy, khâu đóng gói và bao bì vẫn ch-a đạt yêu cầu quy cách, mẫu mã còn xấu

Hầu hết các cơ sở sản xuất đều có hệ thống kho dự trữ sản phẩm với công suất khác nhau tuy nhiên có rất ít cơ sở chế biến có hệ thống kho lạnh Đối với

Trang 29

những cơ sở chế biến nhỏ vài trăm tấn sản phẩm hàng năm thì họ th-ờng sử dụng nhà ở kết hợp làm kho Chỉ có những nhà máy chế biến có quy mô vừa và lớn thì

có hệ thống nhà kho riêng và một số có những kho lạnh có thể bảo quản đ-ợc sản phẩm đ-ợc lâu hơn

Khoảng 5 năm trở lại đây, bà con nông dân đã tự phát sử dụng các loại hoá chất bảo quản thực vật (chủ yếu nhập khẩu từ Trung Quốc) nhằm giữ cho rau quả t-ơi lâu hơn Tuy nhiên, loại hoá chất này phần lớn không đúng tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm lại gây nguy hại đến sức khoẻ của ng-ời tiêu dùng trong n-ớc và ảnh h-ởng xấu đến uy tín của mặt hàng rau quả trong n-ớc trong hoạt động xuất khẩu rau quả Nh- vậy, những hạn chế trong công tác bảo quản rau quả là một trong những yếu tố cản trở phát triển xuất khẩu rau quả

2.1.2.2 Hệ thống chế biến rau quả

Tr-ớc khi đề án phát triển rau, quả và hoa, cây cảnh giai đoạn 1999-2010

đ-ợc Chính phủ phê duyệt, cả n-ớc chỉ có 12 nhà máy và 48 cơ sở chế biến rau quả có thiết bị, công nghệ lạc hậu, sản phẩm làm ra không phù hợp với thị tr-ờng, công suất chỉ khoảng 150.000 tấn/năm Đến nay, sau 6 năm thực hiện đề

án, cả n-ớc có 24 nhà máy chế biến rau quả xuất khẩu, nâng tổng công suất lên 290.000 tấn/năm với các thiết bị tiên tiến của châu Âu; sản phẩm chế biến của n-ớc ta đã có mặt tại hơn 50 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó, mặt hàng đã dần đáp ứng được những thị trường khó tính như Hoa Kỳ, EU…

Một động thái khác trong ngành công nghiệp chế biến rau quả ở Việt Nam

là, nếu nh- 5 năm tr-ớc đây các cơ sở chế biến rau quả xuất khẩu chủ yếu là gồm các doanh nghiệp nhà n-ớc, đặc biệt là Tổng công ty Rau quả Việt Nam thì trong vài năm trở lại đây, các nhà máy chế biến của t- nhân và có vốn đầu t- n-ớc ngoài đã phát triển rất mạnh nh- Nhà máy chế biến n-ớc giải khát DELTA

ở Long An với công suất 10.000 tấn sản phẩm/năm Nh- vậy, cơ cấu của ngành công nghiệp chế biến rau quả đã thay đổi trong những năm qua với việc mở rộng

và nâng cao vai trò của các cơ sở và nhà máy chế biến của t- nhân Theo điều tra của Viện Nghiên cứu chính sách l-ơng thực quốc tế, hiện nay trên cả n-ớc có

Trang 30

hàng trăm cơ sở chế biến rau quả có quy mô nhỏ và vừa với công suất bình quân khoảng 1.000 – 1.500 tấn nguyên liệu/năm Trong số đó, khoảng 4/5 các nhà máy là thuộc kinh tế t- nhân, chỉ khoảng 10% là doanh nghiệp nhà n-ớc và còn lại là các nhà máy liên doanh có vốn n-ớc ngoài

Nhìn chung, công nghiệp chế biến rau quả của ta còn nhỏ bé so với tiềm năng sản xuất rau quả, sức cạnh tranh còn thấp, chủng loại sản phẩm ch-a nhiều, giá thành cao, ch-a đáp ứng đ-ợc yêu cầu thị tr-ờng ngày càng cao cả ở trong n-ớc và xuất khẩu Mặt khác, do vốn đầu t- lớn lại phải cân đối giữa nguyên liệu

và thị tr-ờng nên công tác đầu t- đổi mới thiết bị, công nghệ trong chế biến rau quả còn nhiều hạn chế

2.1.3 Tỡnh hỡnh xuất khẩu rau quả

Trong những năm qua, ngành xuất khẩu rau quả đã góp phần chuyển

đổi cơ cấu cây trồng, chuyển đổi mùa vụ, tăng thêm giá trị sử dụng đất, tăng thêm thu nhập cho ng-ời kinh doanh xuất khẩu rau quả, trong đó có ng-ời trồng rau quả

2.1.3.1 Kim ngạch xuất khẩu rau quả

Tr-ớc năm 1991, rau quả của Việt Nam chủ yếu đ-ợc xuất khẩu sang Liên Xô và các n-ớc Đông Âu Khi còn cơ chế quản lý hành chính bao cấp, những năm cao nhất Việt Nam đã xuất khẩu đ-ợc 32 ngàn tấn quả t-ơi (chủ yếu là chuối, dứa, cam), 19 ngàn tấn quả đóng hộp và 20 ngàn tấn dứa đông lạnh, với kim ngạch xuất khẩu 54 triệu rúp-USD

Giai đoạn 1986 – 1990 là thời kỳ thực hiện hiệp định rau quả Việt – Xô Trong 5 năm này, Tổng công ty rau quả Việt Nam đã xuất cho Liên Xô gần 500 ngàn tấn rau quả t-ơi và chế biến, đạt kim ngạch 191 triệu rúp

Từ năm 1991, sau những biến động ở Liên Xô và Đông Âu, thị tr-ờng rau quả truyền thống bị thu hẹp Chuyển sang cơ chế thị tr-ờng, do phải chịu sức ép cạnh tranh từ nhiều phía, thị tr-ờng truyền thống bị thu hẹp, thị tr-ờng mới đang trong quá trình tìm kiếm, kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 1990-1993 giảm dần Kim ngạch xuất khẩu rau quả bình quân cả n-ớc giai đoạn này chỉ đạt 14 triệu USD/năm

Trang 31

Từ năm 1995, xuất khẩu rau quả bắt đầu hồi phục và phát triển Năm 1995 xuất khẩu rau quả của Việt Nam mới chỉ đạt 56,1 triệu USD nh-ng đến năm

2001 đã đạt mức kỷ lục với giá trị 330 triệu USD, tăng gần 6 lần so với năm

1995 và 2,2 lần so với năm 2000, chiếm 2,2% trong tổng giá trị xuất khẩu của Việt Nam năm 2001 Tuy nhiên đến năm 2002 kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam giảm đáng kể, năm 2002, giá trị xuất khẩu chỉ đạt 200 triệu USD, giảm 39,4% so với năm 2001 và năm 2003 đạt 152 triệu USD, giảm 24,4% so với năm 2002 Sang năm 2004, kim ngạch xuất khẩu có dấu hiệu phục hồi trở lại, đạt 177,7 triệu USD tăng 16% so với năm 2003 và đến năm 2005 lại tiếp tục tăng đến 235,5 triệu USD tăng hơn 2004 là 32% Năm 2006, theo số liệu sơ bộ của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam vẫn duy trì xu h-ớng tăng với mức tăng 18,9% so với năm 2005, chiếm khoảng 0,71% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam năm 2006

Bảng 2.2 : Kim ngạch xuất khẩu rau quả thời kỳ 1995 - 2006

Kim ngạch xuất

khẩu rau quả

(Triệu USD)

Chỉ số phát triển (năm tr-ớc =100)%

Tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam (Triệu USD)

Xuất khẩu rau quả so với tổng kim ngạch

Nguồn: Niên giám Thống kê 2003, Tổng cục Thống kê

(*) Niên giám Thống kê 2005, Tổng cục Thống kê

(**) Ước tính theo Báo cáo Kinh tế Việt Nam 2006 (CIEM) và www.agroviet.gov.vn

Trang 32

2.1.3.2 Thị trường xuất khẩu rau quả

Tr-ớc năm 1991, rau quả của Việt Nam chủ yếu đ-ợc xuất khẩu sang Liên Xô cũ và các n-ớc XHCN (chiếm 98% sản l-ợng xuất khẩu) Giai đoạn này, cơ cấu thị tr-ờng nhìn chung nghèo nàn, bấp bênh, hiệu quả xuất khẩu không cao,

ảnh h-ởng lớn đến sự phát triển chung của ngành sản xuất và chế biến rau quả thời kỳ này Sau khi những biến động chính trị làm sụp đổ hệ thống các n-ớc XHCN trong khối SEV, Việt Nam sau một giai đoạn khủng hoảng đã bắt đầu tìm kiếm các thị tr-ờng mới và cho đến nay, mặt hàng rau quả của n-ớc ta đã xuất hiện ở gần 50 n-ớc trên thế giới Tuy nhiên, khả năng phát triển thị tr-ờng vẫn là một hạn chế lớn trong phát triển xuất khẩu rau quả hiện nay Cơ cấu thị tr-ờng trong những năm gần đây hầu nh- không có sự thay đổi lớn và Trung Quốc vẫn

là n-ớc nhập khẩu chủ yếu, chiếm gần 50% tổng kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam Năm 2005, kim ngạch xuất khẩu rau quả Việt Nam sang Trung Quốc đạt 98,9 triệu USD, chiếm 42% tổng kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam Rau xuất sang Trung Quốc chủ yếu là rau t-ơi, còn lại các loại rau quả xuất sang các n-ớc khác thì chủ yếu là rau quả đông lạnh hoặc qua chế biến Có thể thấy, thị tr-ờng xuất khẩu rau quả của Việt Nam chủ yếu là các n-ớc châu á (chiếm khoảng 90% tổng giá trị), còn các thị tr-ờng nhập khẩu rau quả chính của thế giới nh- EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản thì mặt hàng này của Việt Nam vẫn chiếm một tỷ lệ rất nhỏ

Trung Quốc là thị tr-ờng tiêu thụ nông sản lớn của Việt Nam, nhất là rau quả t-ơi Xuất khẩu sang Trung Quốc chiếm 80% giá trị rau quả t-ơi xuất khẩu của Việt Nam và gần 50% giá trị xuất khẩu rau quả của cả n-ớc Vì vậy, khi có những biến động bất lợi ở thị tr-ờng này, Việt Nam sẽ bị ảnh h-ởng và tổn thất nghiêm trọng Sau khi Thái Lan ký với Trung Quốc Hiệp định -u đãi thuế quan cho mặt hàng rau quả của hai n-ớc, xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc gặp nhiều khó khăn tr-ớc sức ép cạnh tranh của Thái Lan Theo Hiệp định thì có

đến 188 mặt hàng tức gần hết rau quả của Thái Lan xuất vào Trung Quốc đ-ợc h-ởng thuế suất 0% trong khi đó các mặt hàng rau quả của Việt Nam xuất vào Trung Quốc phải chịu thuế suất từ 10-15% Mặt khác, sau khi gia nhập WTO, từ

Trang 33

tháng 4 năm 2002, Trung Quốc quy định mặt hàng rau quả t-ơi nhập khẩu vào n-ớc này phải có hạn ngạch và đáp ứng yêu cầu về kiểm dịch thực phẩm Do không có sự chuẩn bị thích ứng, nhiều lô hàng rau quả xuất khẩu của Việt Nam

đã bị trả lại, không đ-ợc đ-a qua biên giới Trung Quốc

Thị tr-ờng một số n-ớc châu á khác nh- Đài Loan, Hồng Kông, Singapore, Nhật Bản… cũng có nhu cầu cao về mặt hàng rau quả và có vị trí địa

lý khá gần với Việt Nam, có khả năng giảm chi phí vận chuyển Tuy nhiên, do

điều kiện mà những n-ớc này quy định về chủng loại rau quả và vệ sinh an toàn thực phẩm đối với rau quả nhập khẩu là t-ơng đối khắt khe nên trong những năm qua, Việt Nam hầu nh- chỉ xuất khẩu đ-ợc các mặt hàng rau quả đã chế biến và một l-ợng rất ít rau quả t-ơi vào các thị tr-ờng này, thị phần xuất khẩu ở các n-ớc này chỉ chiếm từ vài phần trăm tới hơn 10% tổng kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam

Một thị tr-ờng tiềm năng khác đã từng là thị tr-ờng chủ yếu của Việt Nam tr-ớc năm 1991 là Nga Đây là thị tr-ờng mà hầu hết các sản phẩm rau quả của Việt Nam đều có thể xâm nhập, bên cạnh đó, đời sống của ng-ời dân Nga đang dần đ-ợc cải thiện nên nhu cầu về rau quả đang có xu h-ớng tăng lên Năm

2003, xuất khẩu rau quả sang Nga đạt 8,3 triệu USD, chiếm 5% tổng kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam Tuy nhiên, đối với thị tr-ờng này chúng ta

đang gặp khó khăn trong khâu thanh toán và vận chuyển Đặc biệt, do điều kiện

địa lý xa cách nên đòi hỏi nhà sản xuất phải có công nghệ bảo quản tốt

Hoa Kỳ là một trong những thị tr-ờng tiêu thụ rau quả lớn nhất trên thế giới, lại có đông ng-ời châu á trong đó có dân c- Việt Nam sinh sống nên đây cũng là thị tr-ờng mà n-ớc ta cần chú trọng khai thác Từ khi ký Hiệp định Th-ơng mại Việt Nam – Hoa Kỳ, thị tr-ờng này đã mở ra nhiều triển vọng cho xuất khẩu các loại rau quả nhiệt đới của Việt Nam Nh-ng do những điều kiện về chất l-ợng, tiêu chuẩn và vệ sinh an toàn thực phẩm đối với rau quả nhập khẩu vào thị tr-ờng này là khá cao cộng với vị trí địa lý ở khá xa nên mặt hàng rau quả xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ chủ yếu là các loại rau quả đông lạnh và qua chế biến, chỉ có một phần rất ít là rau quả t-ơi đ-ợc vận chuyển bằng đ-ờng hàng không Năm 2003, thị

Trang 34

tr-ờng Hoa Kỳ nhập khẩu từ Việt Nam l-ợng rau quả trị giá là 8,1 triệu USD,

chiếm gần 5% tổng giá trị xuất khẩu của Việt Nam Các loại rau quả chủ yếu xuất

sang thị tr-ờng này là dứa đóng hộp, xoài t-ơi và ngô bao tử

Thị tr-ờng EU là thị tr-ờng nhập khẩu rau quả lớn nhất thế giới và có nhu

cầu tiêu thụ ngày càng tăng đối với các loại rau quả nhiệt đới Tuy nhiên, tính

cạnh tranh ở thị tr-ờng này là rất cao, đòi hỏi mặt hàng rau quả của Việt Nam

phải có chất l-ợng, giá cả cạnh tranh và bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm Mặt

hàng rau quả hiện tại của Việt Nam xuất hiện ở thị tr-ờng các n-ớc EU chủ yếu

là các mặt hàng trái cây t-ơi và một số loại rau quả chế biến nh-: nhãn, xoài, d-a

chuột bao tử muối, cà muối… Các thị trường EU nhập khẩu nhiều rau quả của

Việt Nam nhất là Hà Lan, Italia, Pháp và Đức

Hỡnh 2.3: Kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam

sang cỏc thị trường xuất khẩu chớnh

Lan

Cam

puchia

Nguồn: Tính toán của tác giả dựa trên số liệu thống kê xuất nhập khẩu

của Tổng cục Hải quan

Trang 35

2.1.3.3 Nhúm hàng, mặt hàng xuất khẩu

Nhóm hàng rau quả xuất khẩu bao gồm: rau quả t-ơi, rau quả đông lạnh, rau quả hộp và rau quả sấy, muối Trong đó, nhóm rau quả hộp luôn chiếm tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu cao nhất trong các loại trên ở Việt Nam Riêng ở Tổng công ty rau quả Việt Nam, nhóm hàng này hiện chiếm 36% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Tổng công ty Nhóm hàng rau quả đông lạnh và nhóm hàng rau quả t-ơi có xu h-ớng giảm do thiếu các thiết bị bảo quản nh- hệ thống kho lạnh Hiện tại, dứa, chuối, vải và một số rau vụ đông là những mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn

1991, sau những biến cố về chính trị ở Liên Xô (cũ), l-ợng chuối t-ơi và sấy xuất khẩu sang thị tr-ờng này đã giảm rõ rệt

Những năm gần đây, chuối xanh đ-ợc thu gom và xuất sang thị tr-ờng tiểu ngạch vùng biên giới Trung Quốc Theo thống kê ch-a đầy đủ, mỗi ngày có

từ 100-150 xe ô tô chuối đ-ợc xuất sang Trung Quốc qua các cửa khẩu của Lạng Sơn Tính ra có khoảng 150 – 180 tấn chuối đ-ợc xuất sang Trung Quốc trong một ngày Hàng năm n-ớc ta xuất sang Trung Quốc khoảng 15-20 nghìn tấn chuối Hoạt động xuất khẩu chuối đang dần dần ổn định, mang tính tổ chức với

sự tham gia của các doanh nghiệp quốc doanh và t- nhân

Mặt hàng dứa

Dứa là một trong những cây trồng có hiệu quả kinh tế cao và ổn định trên

đất đồi Tr-ớc đây dứa đ-ợc xuất khẩu chủ yếu cho thị tr-ờng Liên Xô và các n-ớc Đông Âu Hiện nay thị tr-ờng xuất khẩu dứa bị thu hẹp một mặt do mất thị

Trang 36

tr-ờng truyền thống, mặt khác do giá thành sản phẩm dứa còn cao, xuất khẩu không cạnh tranh nổi với thị tr-ờng thế giới đặc biệt là Thái Lan Tuy vậy, dứa vẫn là mặt hàng chủ lực của ngành rau quả Dứa hộp là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của ngành rau quả Việt Nam Ngoài những thị tr-ờng truyền thống, dứa đã xâm nhập vào thị tr-ờng Nhật Bản, Singapore, Hồng Kông và đặc biệt là thị tr-ờng Mỹ

Nhóm quả đặc sản

Nhóm quả đặc sản có -u thế trong xuất khẩu gồm vải, nhãn, xoài, thanh long, bơ, măng cụt… nhưng hiện nay xuất khẩu chưa nhiều Bình quân mỗi năm chúng ta xuất khẩu đ-ợc hàng trăm tấn vải hộp, chôm chôm hộp Bên cạnh đó, một số mặt hàng quả t-ơi đặc sản khác có giá trị xuất khẩu cao cũng đ-ợc đ-a vào danh mục các mặt hàng rau quả xuất khẩu sang một số n-ớc có vị trí địa lý khá gần n-ớc ta trong khu vực đặc biệt là Trung Quốc Theo tài liệu của cửa khẩu Lạng Sơn, hàng năm xoài Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc bình quân khoảng 8 ngàn tấn Hiện nay Tổng công ty rau quả của Việt Nam đã liên kết liên doanh với một công ty Hồng Kông sản xuất xoài và các loại quả khác để xuất khẩu ở tỉnh Đồng Nai

Trong nhóm quả đặc sản, vải thiều là loại quả có số l-ợng tăng nhanh nhất trong những năm gần đây Vải thiều chủ yếu đ-ợc xuất khẩu tiểu ngạch sang thị tr-ờng Trung Quốc d-ới dạng quả sấy khô Ngoài thị tr-ờng Trung Quốc, nhiều khách hàng có nhu cầu mua vải t-ơi với khối l-ợng lớn nh-ng ta ch-a có đủ điều kiện về công nghệ sau thu mua vải t-ơi với khối l-ợng lớn nh-ng ta ch-a đủ điều kiện về công nghệ sau thu hoạch để xuất t-ơi Do vậy, khối l-ợng vải t-ơi xuất khẩu mấy năm gần đây không nhiều

Trang 37

tuyển chọn giống d-a chuột có năng suất và chất l-ợng phù hợp với nhu cầu thị tr-ờng Vấn đề bao bì cũng cần đ-ợc đầu t- cho dây truyền sản xuất lọ thuỷ tinh nhằm đáp ứng nhu cầu chế biến d-a chuột với khối l-ợng lớn

Tóm lại, khi đã có thị tr-ờng thì khâu chuẩn bị sản phẩm cho xuất khẩu là rất quan trọng Việc huy động đủ khối l-ợng hàng hoá đáp ứng nhu cầu thị tr-ờng về số l-ợng, chất l-ợng, giá cả, mẫu mã sẽ quyết định khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị tr-ờng Vấn đề này những năm qua ch-a thực hiện tốt Do vậy xuất khẩu rau quả nhìn chung không ổn định, mất dần thị tr-ờng hoặc thị tr-ờng bị thu hẹp

2.1.3.4 Tổ chức hệ thống kinh doanh xuất khẩu rau quả

Thời bao cấp chỉ có các công ty xuất khẩu rau quả quốc doanh trung -ơng

và địa ph-ơng mới có chức năng xuất khẩu rau quả Trong cơ chế thị tr-ờng, tham gia kinh doanh xuất khẩu rau quả ngoài doanh nghiệp nhà n-ớc còn có các công ty t- nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn và các hộ t- th-ơng

Trong lĩnh vực xuất khẩu rau quả, xuất khẩu chính ngạch chủ yếu do các

tổ chức kinh doanh xuất khẩu rau quả Nhà n-ớc đảm nhiệm, bao gồm các khâu: thu mua – chế biến và trực tiếp xuất khẩu Nguồn rau quả xuất khẩu chủ yếu từ các nông tr-ờng quốc doanh, các vùng sản xuất tập trung Các công ty t- nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, các t- th-ơng cũng tham gia tổ chức thu gom nguyên liệu, chế biến, xuất khẩu rau quả, đặc biệt là thực hiện xuất khẩu tiểu ngạch Trong lĩnh vực xuất khẩu tiểu ngạch th-ờng có tình trạng cạnh tranh quyết liệt trong việc thu gom hàng tại các địa ph-ơng, hoặc tại các chợ bán buôn

có hàng xuất sang các n-ớc, đặc biệt là Trung Quốc

Trong các tổ chức kinh doanh xuất khẩu rau quả nhà n-ớc có Tổng công

ty rau quả Việt Nam, nắm giữ nguồn hàng của 45 doanh nghiệp và 12 xí nghiệp chế biến Đây là doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu rau quả lớn nhất n-ớc ta Trong bối cảnh cạnh tranh xuất khẩu rau quả trên thị tr-ờng thế giới ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp nhà n-ớc đã tích cực, chủ động hơn trong việc tìm kiếm thị tr-ờng, tìm kiếm nguồn hàng, tổ chức tốt khâu quản lý, thanh quyết

Trang 38

toán kịp thời từng lô hàng nhằm đem lại hiệu quả cao Khâu sắp xếp lại tổ chức

và mạng l-ới kinh doanh đã đ-ợc các doanh nghiệp quan tâm hơn Các doanh nghiệp dần dần xúc tiến mở văn phòng đại diện, thành lập công ty kinh doanh ở n-ớc ngoài tiêu thụ Các doanh nghiệp cũng xúc tiến hoạt động của chi nhánh ở một số tỉnh đ-ờng biên, tạo điều kiện thuận lợi xuất khẩu rau quả sang thị tr-ờng các n-ớc có chung biên giới với Việt Nam

Trong hoạt động xuất khẩu rau quả, khâu tiếp thị đã đ-ợc các doanh nghiệp chú ý Một số công ty chế biến, công ty kinh doanh xuất khẩu đã chủ

động tìm thị tr-ờng, bạn hàng Ph-ơng thức tiến hành là sau khi tìm đ-ợc thị tr-ờng tiêu thụ, các doanh nghiệp tiến hành ký hợp đồng với bên sản xuất thực hiện đầu t- các yếu tố đầu vào nh- giống, phân bón và một phần vốn cho nông dân Đến vụ thu hoạch, doanh nghiệp đầu t- sẽ bao tiêu sản phẩm trừ nợ Trong quá trình sản xuất, doanh nghiệp sẽ bố trí cán bộ kĩ thuật h-ớng dẫn, tập huấn cho ng-ời sản xuất Nhờ đó, sản phẩm thu đ-ợc đảm bảo chất l-ợng, đáp ứng yêu cầu xuất khẩu Đây là mô hình kinh doanh khép kín và tỏ ra có hiệu quả rõ rệt Tuy nhiên do khó khăn về nguồn vốn đầu t- và những khó khăn khác, ph-ơng thức này ch-a đ-ợc các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu áp dụng rộng rãi

Bên cạnh những hình thức trên, cũng đã xuất hiện mô hình hợp tác xã làm dịch vụ cho các hộ xã viên nh- tổ chức dịch vụ tiêu thụ sản phẩm cho nông dân theo ph-ơng thức kí hợp đồng trực tiếp với các hộ sản xuất, trực tiếp chỉ đạo bộ phận thu gom, đóng gói, vận chuyển sản phẩm Theo mô hình này, hợp tác xã là trung gian giữa các công ty xuất khẩu với ng-ời nông dân Hợp tác xã h-ởng hoa hồng do cơ quan thu mua trả, hoặc theo hình thức uỷ thác tiêu thụ cho các hộ Giá cả do hai bên thoả thuận, hợp tác xã tổ chức tiêu thụ Để có sản phẩm xuất khẩu đảm bảo tiêu chuẩn chất l-ợng, hợp tác xã chỉ đạo h-ớng dẫn xã viên sản xuất Tuy nhiên, đây cũng mới chỉ là mô hình thí điểm, ch-a đ-ợc triển khai rộng rãi do còn thiếu điều kiện thực hiện

Trang 39

Nhìn chung, hệ thống kinh doanh xuất khẩu rau quả còn chồng chéo Các doanh nghiệp nhà n-ớc có nhiều thuận lợi hơn về vốn, kinh nghiệm, cơ sở vật chất

kỹ thuật, quan hệ bạn hàng nh-ng còn hạn chế về nhiều mặt, đặc biệt còn chịu ảnh h-ởng của thời kỳ bao cấp với bộ máy cồng kềnh kém hiệu quả, cơ sở vật chất kỹ thuật không phù hợp, tính chủ động, linh hoạt ch-a cao nên ch-a thực sự làm tốt vai trò chủ đạo, liên kết với các thành phần kinh tế khác, ch-a làm tốt vai trò hậu cần của sản xuất, thu mua, tiêu thụ sản phẩm cho nông dân T- th-ơng với những -u thế về tính linh hoạt trong hoạt động tiếp thị, liên kết chặt chẽ với ng-ời sản xuất, khả năng chịu rủi ro cao, chi phí kinh doanh thấp, nắm bắt thông tin nhanh nhạy, đã tỏ ra có -u thế trong hoạt động xuất khẩu tiểu ngạch

Tóm lại, hoạt động sản xuất, chế biến, xuất nhập khẩu rau quả của Việt Nam từ năm 1995 đến nay có những đặc điểm cơ bản sau:

- Diện tích và sản l-ợng rau quả sản xuất đ-ợc có xu h-ớng tăng lên qua các năm đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu tiêu thụ trong n-ớc và xuất khẩu Tuy nhiên, tỷ lệ rau quả xuất khẩu vẫn còn thấp, mới chỉ chiếm khoảng 12% sản l-ợng sản xuất đ-ợc

- Năng lực chế biến đã đ-ợc đầu t- nâng cao, tuy nhiên, do ch-a có sự phối hợp hiệu quả giữa nguồn cung cấp nguyên liệu và nhà máy chế biến nên dẫn đến tình trạng thất thoát sau thu hoạch cao, tác động đến chất l-ợng, sản l-ợng và giá thành sản phẩm hàng hoá Hoạt động sau thu hoạch chủ yếu là phân loại, chiếm 76% và sấy tại hộ gia đình chiếm 14% (trong đó: 98% ng-ời trồng vải và 42% ng-ời trồng nhãn) Công nghệ và trang thiết bị xử lý sau thu hoạch để trừ côn trùng, vi sinh vật có hại, bảo vệ chất l-ợng rau quả cũng nh- công nghệ bảo quản rau quả t-ơi ch-a đ-ợc ứng dụng rộng rãi Kho lạnh ít, nh-ng phần lớn đặt không đúng chỗ, ít phát huy tác dụng

- Kim ngạch xuất khẩu còn ch-a phát triển vững chắc, mặt hàng xuất khẩu ch-a phong phú và phát huy đ-ợc lợi thế so sánh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 40

- Thị tr-ờng xuất khẩu tuy đã đ-ợc mở rộng vẫn còn quá phụ thuộc vào thị tr-ờng Trung Quốc nên khi xuất khẩu sang Trung Quốc gặp khó khăn do những thay đổi trong cơ chế, chính sách quản lý nhập khẩu hoạt động xuất khẩu bị ảnh h-ởng nghiêm trọng

2.2 ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH XUẤT KHẨU CỦA RAU QUẢ VIỆT NAM

2.2.1 Về năng lực sản xuất

Trong thời gian qua Việt Nam đã tăng cả về diện tích và sản l-ợng gieo trồng nh-ng so với các n-ớc trong khu vực thì năng lực sản xuất rau quả của Việt Nam vẫn còn rất khiêm tốn

Bảng 2.3: So sỏnh sản lượng rau quả của một số nước trong khu vực

Nguồn: Tropical Products, FAOSTAT, 2002

Số liệu bảng trên cho thấy, tuy có mức tăng tr-ởng t-ơng đối cao về sản l-ợng rau và đạt mức sản l-ợng cao hơn Philipin chút ít trong năm 1995 và 2001 nh-ng sản l-ợng quả của Việt Nam lại thấp hơn rất nhiều cả về tỷ lệ tăng tr-ởng

và sản l-ợng tuyệt đối hàng năm (chỉ bằng 43% sản l-ợng quả của Philipin năm

1995 và 38% năm 2001) Sản l-ợng quả của Việt Nam cũng chỉ bằng hơn 50% sản l-ợng của Thái Lan Đây là một hiện t-ợng đáng buồn cho Việt Nam vì so

Ngày đăng: 13/03/2020, 23:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w