1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xu thế liên kết của các hãng hàng không trên thế giới và một số đề xuất cho hàng không việt nam ( VIETNAM AIRLINES )

118 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về cạnh tranh, tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của Truyền hình trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay - Đánh giá thực trạng phát triển v

Trang 1

§¹i häc quèc gia hµ néi

khoa kinh tÕ

-***** -

NGUYÔN THµNH L-¬ng

N¡NG LùC C¹NH TRANH CñA TRUYÒN H×NH VIÖT NAM

LuËn v¨n th¹c sÜ kinh tÕ chÝnh trÞ

Hµ néi - 2006

Trang 2

§¹i häc quèc gia hµ néi

Trang 3

Phần mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Với l-ợng khán giả lớn so với các ph-ơng tiện thông tin khác, Truyền hình

là một trong những ph-ơng tiện thông tin nhanh nhạy, mang lại hiệu quả nhất

trong hệ thống thông tin hiện nay Ngoài việc thông tin tuyên truyền về các chủ

tr-ơng chính sách của Nhà n-ớc, phục vụ nhu cầu thông tin về văn hóa - xã hội,

truyền hình còn đóng góp to lớn trong việc phát triển kinh tế của các Quốc gia

thông qua các ch-ơng trình kinh tế phát sóng trên sóng truyền hình trong đó có

các ch-ơng trình thông tin quảng cáo ở các n-ớc phát triển kinh tế theo kinh tế

thị tr-ờng, ngành truyền hình cũng không tránh khỏi sự tác động và sự điều tiết

của các quy luật của kinh tế thị tr-ờng, chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ với chính

bản thân nội bộ ngành truyền hình công cộng (Public Tivi), truyền hình trả tiền

(Pay Tivi), truyền hình trực tuyến Interactive; với các ph-ơng tiện thông tin khác

nh- hệ thống các Đài phát thanh, báo chí, bảng biển, internet

Truyền hình Việt Nam thành lập năm 1970, là một trong những lĩnh vực

truyền thông còn rất non trẻ so với các lĩnh vực, các ngành khác Trong thời

gian từ 1970- 1985, truyền hình phát triển chậm vì đất n-ớc có chiến tranh và

vừa thoát khỏi chiến tranh Cơ sở vật chất kỹ thuật lạc hậu, chủ yếu phủ sóng

vùng Châu thổ sông Hồng Truyền hình Việt Nam chỉ thực sự phát triển khi

đất n-ớc chuyển mạnh từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị

tr-ờng theo định h-ớng xã hội chủ nghĩa và Nhà n-ớc khẳng định vai trò của

Truyền hình Việt Nam trong cơ chế thị tr-ờng Và nh- vậy, cùng với sự vận

động của nền kinh tế thị tr-ờng, Truyền hình Việt Nam cũng chịu sự tác động

của nhiều quy luật khách của nền kinh tế nh-: quy luật cạnh tranh, quy luật

cung - cầu Làm thế nào để Truyền hình Việt Nam đứng vững và phát triển,

hội nhập cùng sự phát triển chung của kinh tế Việt Nam, khu vực và thế giới

là một vấn đề sống còn và hết sức cần thiết trong giai đoạn hiện nay

Trang 4

Với những yêu cầu thực tiễn đặt ra nh- hiện nay, việc nghiên cứu về vấn đề:

“Năng lực cạnh tranh của Truyền hình Việt Nam” là hết sức cần thiết và tôi

chọn đó làm đề tài Luận văn tốt nghiệp của mình

2 Tình hình nghiên cứu

Truyền hình Việt Nam tuy có thời gian phát triển ch-a lâu nh-ng việc

nghiên cứu vấn đề “Năng lực cạnh tranh của Truyền hình” đã đ-ợc nhiều nhà

hoạch định chính sách, nhiều cơ quan và các nhà kinh tế trong n-ớc và quốc tế

quan tâm Trong những năm gần đây đã có một số công trình nghiên cứu liên quan

Ngoài ra còn có các bài viết đăng trên các báo, tạp chí

Các công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến nhiều vấn đề lý luận và thực

tiễn quan trọng về năng lực cạnh tranh của Truyền hình Việt Nam, nh-ng về cơ

bản, các giải pháp, chính sách đ-a ra nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của

Truyền hình Việt Nam đ-ợc xem xét trong tiến trình hội nhập chung của quốc gia

hoặc những giải pháp tình thế có tính chất ngắn hạn Do mục đích, đối t-ợng,

phạm vi và thời điểm nghiên cứu khác nhau, đặc biệt là trong xu thế toàn cầu hoá

kinh tế và hội nhập của Việt Nam thì việc nghiên cứu vấn đề “Năng lực cạnh trạnh

của Truyền hình Việt Nam” cả về thực trạng lẫn giải pháp là rất cần thiết Qua đó

có thể nhận thấy đ-ợc những cơ hội và thách thức mới trong xu h-ớng phát triển

chung của khu vực và thế giới

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của Luận văn là đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực

cạnh tranh của Truyền hình Việt Nam trong thời gian tới Để thực hiện đ-ợc mục

tiêu này, tác giả đã đề ra nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài là:

Trang 5

- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về cạnh tranh, tiêu chí đánh giá năng lực

cạnh tranh của Truyền hình trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay

- Đánh giá thực trạng phát triển và năng lực cạnh tranh của Truyền hình

Việt Nam từ năm 1995 đến nay

- Trên cơ sở các phân tích trên, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng

cao năng lực cạnh tranh của Truyền hình Việt Nam trong thời gian tới với mục

đích:

+ Truyền hình Việt Nam đứng vững và hòa nhập đ-ợc với cơ chế thị tr-ờng

theo định h-ớng XHCN

+ Truyền hình Việt Nam phát triển cùng cơ chế thị tr-ờng theo định h-ớng

XHCN, đóng góp công sức của mình vào tiến trình phát triển kinh tế, văn hóa, xã

hội của đất n-ớc

4 Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu

* Đối t-ợng nghiên cứu: Truyền hình Việt Nam

* Phạm vi nghiên cứu:

- Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động của

Truyền hình Việt Nam năm 1995 đến nay, đây đ-ợc coi là mốc thời gian mà

Truyền hình Việt Nam có b-ớc chuyển biến về nhiều mặt, đáp ứng nhu cầu trong

n-ớc và quốc tế

- Về không gian: Truyền hình Việt Nam

- Về nội dung: D-ới góc độ kinh tế chính trị, luận văn nghiên cứu năng lực

cạnh tranh của Truyền hình Việt Nam nh- là một động thái tất yếu trong xu thế

toàn cầu hoá kinh tế và hội nhập của Việt Nam Luận văn sẽ chỉ đề cập đến những

giải pháp, chính sách mang tính vĩ mô và sẽ không đi sâu vào những vấn đề có

tính tác nghiệp trong hoạch định chính sách cũng nh- trong việc tổ chức thực thi

chính sách đối với từng lĩnh vực, từng Đài địa ph-ơng riêng lẻ

5 Ph-ơng pháp nghiên cứu

Để làm rõ những nội dung cơ bản đã đặt ra của Luận văn, trong quá trình

nghiên cứu tác giả sử dụng ph-ơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

Ngoài ra còn sử dụng một số ph-ơng pháp: ph-ơng pháp kết hợp phân tích với

tổng hợp, ph-ơng pháp thống kê, so sánh, phân tích dự báo, trong quá trình nghiên

cứu

Trang 6

6 Dự kiến những đóng góp mới của Luận văn

- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận cơ bản về cạnh tranh và tiêu chí đánh

giá năng lực cạnh tranh

- Xem xét một số chính sách nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Truyền

hình ở một số n-ớc trên thế giới và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển và năng lực cạnh tranh của

Truyền hình Việt Nam từ năm 1995 đến nay, để từ đó thấy đ-ợc những mặt còn

tồn tại, hạn chế trong thời gian qua

- Trên cơ sở những vấn đề lý luận, đánh giá về thực tiễn, tác giả đề xuất

một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Truyền hình

Việt Nam trong thời gian tới

7 Kết cấu của Luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, nội

dung chính của Luận văn gồm 3 ch-ơng nh- sau:

Ch-ơng 1: Những vấn đề lý luận chung về cạnh tranh và kinh nghiệm

quốc tế về nâng cao năng lực cạnh tranh của Truyền hình

Ch-ơng 2: Thực trạng phát triển và năng lực cạnh tranh của Truyền

hình Việt Nam trong thời gian qua

Ch-ơng 3: Quan điểm định h-ớng và những giải pháp chủ yếu nhằm

nâng cao năng lực cạnh tranh của Truyền hình Việt Nam trong thời gian tới

Trang 7

Ch-ơng 1: Những vấn đề lý luận Chung về cạnh

tranh và kinh nghiệm quốc tế về nâng cao năng

lực cạnh tranh của Truyền hìNH

Cạnh tranh là một hiện t-ợng vốn có của Kinh tế thị tr-ờng - mô thức kinh

tế mà mọi quốc gia muốn phát triển đều cần trải qua Nh- vậy, có thể khẳng định

cạnh tranh là một hiện t-ợng mà mọi quốc gia, dân tộc trên con đ-ờng phát triển

đều phải chấp nhận, nhận thức đúng về nó Có nhiều cách tiếp cận, nhận thức về

cạnh tranh; khái niệm cạnh tranh và năng lực cạnh tranh, cấp độ cạnh tranh; các

yếu tố ảnh h-ởng đến năng lực cạnh tranh cũng nh- hệ thống các tiêu chí đánh

giá năng lực cạnh tranh Tr-ớc tiên, chúng ta hãy xem xét đến các khai niệm liên

quan đến cạnh tranh và năng lực cạnh tranh

1.1 Một số vấn đề lý luận chung về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh

1.1.1 Khái niệm

 Cạnh tranh

Khái niệm về cạnh tranh đã đ-ợc các nhà nghiên cứu kinh tế của các

tr-ờng phái kinh tế khác nhau nghiên cứu, xem xét và phân tích d-ới nhiều góc

độ, cấp độ khác nhau Các nhà nghiên cứu kinh tế T- sản Cổ điển cho rằng:

"Cạnh tranh là một quá trình bao gồm các hành vi phản ứng; nó mang lại cho

mỗi thành viên trong thị tr-ờng một phần xứng đáng so với khả năng của

mình " Theo C.Mác, "cạnh tranh T- bản chủ nghĩa là sự ganh đua, đấu tranh

gay gắt giữa các nhà t- bản nhằm giành đ-ợc những điều kiện thuận lợi trong

sản xuất và tiêu thụ hàng hóa để thu đ-ợc lợi nhuận siêu ngạch"

Trong nền kinh tế thị tr-ờng, thuật ngữ cạnh tranh đ-ợc dùng để ám chỉ

cuộc đấu tranh quyết liệt, sống còn giữa các nhà sản xuất với nhau; không phân

biệt hình thức sở hữu về t- liệu sản xuất (nhà n-ớc, tập thể hay t- hữu ) với

mục đích cuối cùng của cạnh tranh là giành lấy phần thuận lợi hơn cho mình

Mặc dù đã nói tới cạnh tranh là có ng-ời thắng, kẻ bại và mục đích kích thích sự

phát triển không phải là mục tiêu của các bên tham gia cạnh tranh song bản thân

nó đã khuyến khích sự phát triển của nền sản xuất xã hội

Theo từ điển Cornu (Pháp), cạnh tranh đ-ợc hiểu là "Chạy đua trong kinh

tế; hành vi của các doanh nghiệp độc lập với nhau và là đối thủ của nhau cung

Trang 8

ứng hàng hóa, dịch vụ nhằm làm thỏa mãn nhu cầu giống nhau với sự may rủi

của mỗi bên, thể hiện qua việc lôi kéo đ-ợc hoặc để bị mất đi một l-ợng khách

hàng th-ờng xuyên"

"Chạy đua trên một thị tr-ờng mà cấu trúc và sự vận hành của thị tr-ờng

đó đáp ứng các điều kiện của quy luật cung cầu giữa một bên là các nhà cung cấp

với bên kia là những ng-ời sử dụng hay tiêu dùng hàng hóa hoặc dịch vụ; các hàng

hóa, dịch vụ này đ-ợc tự do tiếp cận trong điều kiện các điều kiện kinh doanh

không phải là hệ quả của áp lực hoặc -u đãi do pháp luật mang lại"

Nh- vậy, khái niệm về cạnh tranh đ-ợc đ-a ra trong từ điển Cornu có một

số yếu tố cấu thành sau: Các bên tham gia cạnh tranh (th-ờng là các doanh

nghiệp và trong thị tr-ờng độc quyền không có cạnh tranh); khách hàng th-ờng

xuyên (là đối t-ợng, mục tiêu, mục đích của các bên tham gia cạnh tranh h-ớng

tới; các doanh nghiệp đ-ợc sử dụng mọi biện pháp mà pháp luật không ngăn

cấm để thực hiện mục tiêu lôi cuốn khách hàng về phía mình); thị tr-ờng liên

quan (đ-ợc xác định thông qua các thị tr-ờng sản phẩm, địa lý liên quan); và môi

tr-ờng pháp lý tạo điều kiện thuận lợi cho cạnh tranh đ-ợc diễn ra (là đặc tr-ng của

kinh tế thị tr-ờng - môi tr-ờng tự do kinh doanh có sự điều tiết của Chính phủ)

Khái niệm về cạnh tranh đ-ợc đề cập đến trong Đại từ điển Kinh tế Thị

tr-ờng (Trung Quốc) với thuật ngữ "cạnh tranh hữu hiệu", "cạnh tranh có hiệu

quả", "cạnh tranh giá cả", "cạnh tranh phi giá cả" và "cạnh tranh tiềm tàng"

Theo đó, cạnh tranh hữu hiệu đ-ợc hiểu "là một ph-ơng thức thích ứng với thị

tr-ờng của xí nghiệp mà mục đích là giành đ-ợc hiệu quả hoạt động thị tr-ờng

làm cho ng-ời ta t-ơng đối thỏa mãn nhằm đạt đ-ợc lợi nhuận bình quân vừa đủ

để có lợi cho việc kinh doanh bình th-ờng và thù lao cho những rủi ro trong việc

đầu t-; đồng thời, hoạt động của đơn vị sản xuất cũng đạt đ-ợc hiệu suất cao,

không có hiện t-ợng quá d- thừa về khả năng sản xuất trong một thời gian dài

và tính chất sản phẩm đạt trình độ hợp lý " "Cạnh tranh có hiệu quả" dùng để chỉ

một ph-ơng thức, hành vi thích ứng với thị tr-ờng của doanh nghiệp "Cạnh tranh giá

cả" là một thủ đoạn lợi dụng giá cả trên thị tr-ờng để tiến hành cạnh tranh (thông qua

việc bán hàng với giá cả thấp hơn giá hàng cùng loại tại thị tr-ờng gốc để loại bỏ các

đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị tr-ờng)."Cạnh tranh phi giá cả" dùng để chỉ một thủ

đoạn cạnh tranh không thay đổi giá bán sản phẩm mà tạo sự khác biệt về mẫu mã, tính

Trang 9

năng (Các yếu tố thuộc về nội tại sản phẩm) hoặc các yếu tố khác thuộc về phân

phối (địa điểm bán hàng, dịch vụ sau bán hàng, uy tín và th-ơng hiệu sản phẩm )

Nh- vậy, khái niệm về cạnh tranh trong Đại từ điển kinh tế thị tr-ờng đ-ợc hiểu

t-ơng đối cụ thể, chi tiết thông qua các khái niệm cạnh tranh nhất định

Trong Đại từ điển Tiếng Việt, cạnh tranh đ-ợc định nghĩa là sự "tranh đua

giữa các cá nhân, tập thể có chức năng nh- nhau nhằm giành phần hơn, phần

thắng về mình"; "cạnh tranh quốc tế" đ-ợc hiểu là "cạnh tranh giành nguồn

nguyên liệu và thị tr-ờng tiêu thụ của sản phẩm trên thế giới" Cũng về khái

niệm này, Từ điển Thuật ngữ Kinh tế cho rằng: "cạnh tranh - sự đấu tranh đối lập

giữa các cá nhân, tập đoàn hay quốc gia Cạnh tranh nảy sinh khi hai bên hay nhiều

bên cố gắng giành lấy thứ mà không phải ai cũng có thể giành đ-ợc" Mục đích

cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh là lợi nhuận; tuy nhiên để thu

đ-ợc lợi nhuận thì các nhà sản xuất nhất thiết phải chiến thắng trong cạnh tranh đối

với các đối thủ cạnh tranh trên th-ơng tr-ờng hoặc chí ít là cùng phân chia một thị

tr-ờng có giới hạn với các đối thủ cạnh tranh của mình Nh- vậy, rõ ràng là bản

chất của cạnh tranh là nhằm tới tối -u hóa đầu vào (hạ thấp tối đa chi phí sản xuất)

và tối đa hoá đầu ra (thu lợi nhuận cao nhất có thể) Đến l-ợt mình, cạnh tranh

cũng là quy luật sinh tồn trong nền kinh tế thị tr-ờng: Các doanh nghiệp không

chiến thắng trong cạnh tranh (do nhiều nguyên nhân khác nhau từ chi phí sản xuất

cao; quy trình phân phối hàng hóa, dịch vụ kém hiệu quả; dịch vụ sau bán hàng

kém phát triển ) tất yếu sẽ bị đào thải Trái lại, các doanh nghiệp luôn nỗ lực giảm

thiểu chi phí sản xuất, nâng cao chất l-ơng dịch vụ (thông qua nhiều con đ-ờng

nh-: đổi mới dây chuyền công nghệ, đầu t- vào đào tạo, nâng cao tay nghề công

nhân ) sẽ chiến thắng trong cạnh tranh và thu về mức lợi nhuận cao

Một số nhà nghiên cứu kinh tế Việt Nam quan niệm rằng: Cạnh tranh là

vấn đề giành lợi thế về giá cả hàng hóa, dịch vụ và đó là con đ-ờng, ph-ơng

thức để giành lợi nhuận cao cho các chủ thể kinh tế

Tóm lại, còn có nhiều nhìn nhận ch-a thật sự thống nhất về khái niệm

cạnh tranh, song, xét về bản chất của nó thì cạnh tranh luôn đ-ợc phân tích, nhìn

nhận, đánh giá trong trạng thái động và đ-ợc ràng buộc trong mối quan hệ so

sánh một cách t-ơng đối Theo cách nhìn nhận đó thì mọi nỗ lực mà các bên

tham gia nhằm tìm kiếm, giành dật những lợi thế về mình đều đ-ợc thống nhất

Trang 10

diễn tả trong các khái niệm khác nhau về cạnh tranh Cũng trên cơ sở phân tích nh-

vậy thì cạnh tranh cũng bao hàm hai mặt: Tích cực và tiêu cực Về mặt tích cực thì

cạnh tranh đã tạo động lực để các chủ thể v-ơn tới, đạt tới trạng thái tiến bộ hơn

(năng suất cao hơn, mẫu mã đẹp hơn, chất l-ợng tốt hơn ) nhằm mang lại hiệu

quả tốt nhất có thể Tuy nhiên, nếu cạnh tranh đ-ợc tiến hành bằng các động thái

tiêu cực thì sẽ trở nên kìm hãm sự hình thành và phát triển cái mới, mang lại một

thực trạng cực đoan hơn và kết quả trái ng-ợc lại so với tích cực Dù vậy, khái niệm

cạnh tranh ngày nay đang ngày càng trở nên phổ biến và đ-ợc nhìn nhận d-ới khía

cạnh tích cực nhiều hơn Mặt khác, chính sức mạnh của cạnh tranh trong nền kinh

tế thị tr-ờng đã buộc các nhà sản xuất phải th-ờng xuyên nâng cao năng l-c cạnh

tranh của mình nếu muốn tồn tại và phát triển trong lĩnh vực mình đang tham gia

 Năng lực cạnh tranh

"Năng lực" đ-ợc định nghĩa trong Đại Từ điển Tiếng Việt là: "Những điều

kiện đủ hoặc vốn có để làm một việc gì" hay "khả năng đủ để thực hiện tốt một

công việc" Cũng trong tài liệu này, "năng lực cạnh tranh" đ-ợc hiểu là: "Khả

năng giành thắng lợi trong cuộc cạnh tranh của những hàng hóa cùng loại trên

cùng một thị tr-ờng tiêu thụ" Theo nghĩa đó, chiến l-ợc cạnh tranh chính là

một phần, một khía cạnh của chiến l-ợc th-ơng mại; nó bao gồm việc doanh

nghiệp phát triển các chính sách để đối phó và đánh bại các đối thủ của mình

trong vấn đề cung cấp một sản phẩm nhất định Cũng nh- cạnh tranh, hiện nay

đang tồn tại nhiều khái niệm, quan niệm khác nhau về năng lực cạnh tranh Một

số nhà nghiên cứu cho rằng năng lực cạnh tranh chỉ có ý nghĩa trong quan hệ

th-ơng mại và nó đ-ợc mô tả qua các chỉ số đánh giá khác nhau Trong khi đó,

một số nhà nghiên cứu khác lại xem năng lực cạnh tranh bao gồm cả các điều

kiện để triển khai hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh tới điểm cuối cùng

của quá trình cung ứng hàng hóa, dịch vụ, là đảm bảo nâng cao mức sống cho

ng-ời dân T-ơng tự nh- vậy, một số ng-ời cho rằng năng lực cạnh tranh chỉ

phù hợp với cấp độ công ty và một số khác lại cho rằng năng lực cạnh tranh phù

hợp với mọi cấp độ từ quốc gia, ngành, công ty đến cấp độ sản phẩm

ở Việt Nam, trong những năm gần đây, thuật ngữ "năng lực cạnh tranh"

đang đ-ợc sử dụng ngày càng phổ biến; tuy nhiên, có thể nói rằng ch-a có sự

thống nhất cao trong giới học thuật về khái niệm, các cấp độ cùng nh- các th-ớc

Trang 11

đo chính xác về năng lực cạnh tranh Trong quan niệm của nhiều nhà nghiên

cứu kinh tế, năng lực cạnh tranh hay khả năng cạnh tranh đ-ợc đề cập đến d-ới

nhiều góc độ; sử dụng nhiều thuật ngữ để diễn tả khác nhau

Fafchamps cho rằng, khả năng cạnh tranh chính là khả năng của một

doanh nghiệp có thể sản xuất ra một sản phẩm với chi phí biến đổi trung bình

thấp hơn giá của sản phẩm ấy trên thị tr-ờng Theo đó, các doanh nghiệp có đủ

điều kiện và khả năng sản xuất ra sản phẩm có chất l-ợng t-ơng tự với doanh

nghiệp khác nh-ng chi phí thấp hơn thì đ-ợc đánh giá là có khả năng cạnh tranh

cao hơn (Peters.G.H "Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp" - Dartmouch,

1995 tr 343) Trong khi Randall cho rằng khả năng cạnh tranh chính là khả năng

giành đ-ợc và duy trì thị phần trên thị tr-ờng với lợi nhuận nhất định thì

Dunning lại đứng trên quan điểm vể khả năng cung ứng các sản phẩm hàng hóa,

dịch vụ để nhìn nhận về năng lực cạnh tranh khi nêu ra: Khả năng cạnh tranh là

khả năng cung sản phẩm của chính doanh nghiệp trên các thị tr-ờng khác nhau

mà không phân biệt nơi bố trí sản xuất của doanh nghiệp đó Nhìn chung, hiện

nay, các nhà nghiên cứu kinh tế đều cho rằng: Năng lực cạnh tranh hay khả

năng cạnh tranh là trình độ của công nghiệp có thể sản xuất sản phẩm theo đúng

yêu cầu của thị tr-ờng và duy trì đ-ợc mức độ thu nhập thực tế của mình

Nh- vậy, hiện nay vẫn còn tồn tại nhiều cách hiểu khác nhau về thuật ngữ

năng lực cạnh tranh và cách thức đánh giá năng lực cạnh tranh Đối với một số

nhà nghiên cứu kinh tế thì năng lực cạnh tranh chỉ đ-ợc hiểu theo nghĩa hẹp và

nó đ-ợc thể hiện qua các chỉ số về tỷ giá thực và trong mối quan hệ th-ơng mại

Trái lại, đối với một số ng-ời khác thì năng lực cạnh tranh lại bao gồm khả năng

sản xuất hàng hóa, dịch vụ đủ sức để đáp ứng đòi hỏi của cạnh tranh (cả trong

n-ớc và quốc tế) và yêu cầu đảm bảo mức sống cao cho những ng-ời trực tiếp

tham gia sản xuất, cung cấp loại hàng hóa, dịch vụ ấy Trong khi M.Porter cho

rằng chỉ có năng suất là chỉ số có ý nghĩa khi nói về năng lực cạnh tranh quốc

gia (trong cuốn "Lợi thế cạnh tranh của các quốc gia"); thì Krugman lại cho

rằng, khái niệm về năng lực cạnh tranh chỉ phù hợp ở cấp độ công ty (vì nếu một

công ty không đủ bù đắp chi phí của mình thì chắc chắn phải từ bỏ kinh doanh

hoặc phá sản) Tuy xuất phát từ nhiều góc độ khác nhau để nhìn nhận, đánh giá

và xem xét song các quan niệm khác nhau về năng lực cạnh tranh hay khả năng

cạnh tranh đều liên quan đến hai khía cạnh là khả năng chiếm lĩnh thị tr-ờng và

Trang 12

có lợi nhuận Từ đó, chúng ta có thể hiểu một cách tổng quan rằng năng lực

cạnh tranh là khả năng nắm giữ thị phần nhất định với mức độ hiệu quả chấp

nhận đ-ợc Nh- vậy, khi thị phần đ-ợc mở rộng thì cũng có nghĩa là năng lực

cạnh tranh đ-ợc nâng cao hợn Cách hiểu này có thể đ-ợc áp dụng với nhiều cấp

độ cạnh tranh khác nhau ở những môi tr-ờng khác nhau (từ doanh nghiệp đến

quốc gia; từ thị tr-ờng nội địa đến thị tr-ờng khu vực và thế giới)

Trong xu thế nhất thể hóa kinh tế thế giới hiện nay, khái niệm năng lực

cạnh tranh cũng nh- cạnh tranh đang ngày càng đ-ợc sử dụng một cách rộng rãi

nên việc tiếp cận các khái niệm này cũng cần đ-ợc xây dựng một cách có hệ

thống và đảm bảo tính lôgic trong hệ thống các khái niệm, phạm trù kinh tế Vì

vậy, lợi thế cạnh tranh, năng lực cạnh tranh của một sản phẩm, một doanh

nghiệp cần đ-ợc phân tích trong tổng thể lợi thế cạnh tranh, năng lực cạnh tranh

của ngành và quốc gia thậm chí là khu vực và thế giới

1.1.2 Vai trò của cạnh tranh

Nâng cao năng lực cạnh tranh là một trong các mục tiêu hàng đầu của một

doanh nghiệp, một ngành hay một nền kinh tế trong xu thế hội nhập kinh tế quốc

tế nh- hiện nay Cạnh tranh đã tạo ra một môi tr-ờng kinh tế để các chủ thể kinh

tế trong nó luôn tìm mọi cách để nâng cao khả năng sản xuất, cung ứng và tiêu thụ

các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của mình Nh- vậy, có nghĩa là cạnh tranh là một

yếu tố không thể thiếu trong phát triển kinh tế của bất kỳ quốc gia nào Vậy, cạnh

tranh có vai trò nh- thế nào trong phát triển kinh tế?

- Vai trò lớn nhất của cạnh tranh là làm cho giá cả thị tr-ờng về một chủng

loại hàng hóa, dịch vụ luôn có xu h-ớng giảm xuống Trái với độc quyền kinh tế,

cạnh tranh trong cơ chế thị tr-ờng luôn làm cho hàng hóa, dịch vụ có xu h-ớng

giảm xuống bởi vì trong nền kinh tế ấy không chỉ có một hoặc một vài nhà cung

cấp một chủng loại hàng hóa, dịch vụ nhất định mà số l-ợng các nhà cung cấp là

rất lớn và không có nhà cung cấp nào có khả năng chi phối giá cả trên thị tr-ờng

Trong môi tr-ờng nh- vậy, các nhà sản xuất luôn tìm cách thu hút khách hàng

thông qua giá cả, chất l-ợng Với chất l-ợng t-ơng đ-ơng, hàng hóa, dịch vụ của

nhà cung cấp nào có giả cả thấp hơn sẽ đ-ợc ng-ời tiêu dùng lựa chọn nhiều hơn

Xu h-ớng này tạo ra một cuộc đua giảm giá thông qua giảm thiểu chi phí sản xuất

và tất yếu làm cho giá cả hàng hóa luôn có xu h-ớng giảm

Trang 13

- Chức năng thứ hai của cạnh tranh là làm cho các doanh nghiệp phải không

ngừng áp dụng khoa học kỹ thuật Nh- chúng ta đã biết, vai trò của khoa học

công nghệ là rất lớn đối với phát triển sản xuất xã hội nói chung và giảm thiểu chi

phí sản xuất trong dài hạn nói riêng Nhờ sự phát triển của khoa học công nghệ

(đặc biệt là các chuyên ngành khoa học ứng dụng) mà ngày nay con ng-ời có thể

có đ-ợc mức h-ởng thụ ngày càng cao trong khi chi phí phải bỏ ra để đạt đ-ợc sự

thoả mãn ngày càng giảm xuống Nói cách khác, áp dụng khoa học, công nghệ là

một giải pháp để không chỉ hạ giá thành mà còn làm tăng khả năng đáp ứng nhu

cầu ngày một cao của ng-ời tiêu dùng Đây chính là một chức năng của cạnh

tranh Bên cạnh đó, các nhà sản xuất không ngừng áp dụng các tiến bộ khoa học

công nghệ để có thể cho ra đời những sản phẩm hàng hoá, dịch vụ có chất l-ợng

cao, mẫu mã đẹp, giá thành hạ do năng suất lao động tăng cao

- Cạnh tranh là công cụ hữu hiệu giúp loại bỏ sự thống trị về mặt kinh tế trong lịch

sử Cạnh tranh giữa các nhà cung cấp sẽ giúp nâng cao chất l-ợng hàng hoá, dịch vụ và

hạ giá thành Trong khí đó, nhà cung cấp nào có đ-ợc sản phẩm, dịch vụ mới thì có

quyền h-ởng lợi nhuận lớn nhất trong kinh doanh và sẽ thống trị về mặt kinh tế Đến lúc

này, vì mục tiêu lợi nhuận, sẽ có các nhà cung cấp loại sản phẩm dịch vụ ấy ra đời; cạnh

tranh xuất hiện và t-ớc đoạt sự thống trị về kinh tế của nhà cung cấp đầu tiên Vì vậy,

bất cứ lúc nào một nhà cung cấp cũng có thể mất đi sự thống trị về mặt kinh tế

Với các chức năng chính nh- trên, cạnh tranh có ý nghĩa hết sức quan trọng

đối với phát triển kinh tế vì nói tạo ra động lực để phát triển kinh tế và tối đa hóa

lợi nhuận và lợi ích của cả nhà cung cấp và ng-ời tiêu dùng (theo nghĩa lợi nhuận

nhà cung cấp chỉ có đ-ợc khi nhu cầu của ng-ời mua và khả năng cung ứng của

ng-ời bán gặp nhau ở một mức giá nhất định để giao dịch thực tế diễn ra Điều

này hoàn toàn khác với độc quyền)

1.1.3 Các cấp độ cạnh tranh và các nhân tố ảnh h-ởng tới năng lực cạnh tranh

- Cạnh tranh quốc gia

Cạnh tranh ở cấp quốc gia đ-ợc đánh giá chính là năng lực cạnh tranh của

nó và bao gồm rất nhiều yếu tố cấu thành từ các yếu tố vĩ mô đến năng lực cạnh

tranh của các doanh nghiệp hoạt động trên quốc gia đó cũng nh- khả năng cạnh

tranh của các sản phẩm, dịch vụ có xuất xứ từ quốc gia đó trên thị tr-ờng quốc tế

Theo đó, năng lực cạnh tranh quốc gia đ-ợc định nghĩa là "năng lực của một nền

Trang 14

kinh tế đạt đ-ợc tăng tr-ởng bền vững, thu hút đ-ợc đầu t-, đảm bảo ổn định kinh

tế, xã hội và nâng cao đời sống của ng-ời dân" Diễn đàn Kinh tế thế giới (WEF)

đã đ-a ra định nghĩa về năng lực cạnh tranh quốc gia là "khả năng đạt và duy trì đ-ợc

mức tăng tr-ởng cao trên cơ sở các chính sách, thể chế vững vền t-ơng đối và các đặc

tr-ng kinh tế khác" (WEF, 1997) WEF cũng đ-a ra tám nhóm yếu tố (bao gồm hơn

200 chỉ số) để xác định năng lực cạnh tranh tổng thể của một quốc gia (trọng số của

mỗi nhóm chỉ số có sự thay đổi nhất định qua các thời kỳ) Tám nhóm chỉ số đó là:

+ Độ mở của nền kinh tế (gồm các chỉ số nh-: thuế quan và các hàng rào phi

quan thuế, chính sách tỷ giá hối đoái )

+ Các chỉ số liên quan đến vai trò và hoạt động của Chính phủ (mức độ can thiệp

của nhà n-ớc; quy mô, năng lực điều hành của Chính phủ; chính sách tài khóa )

+ Các yếu tố về tài chính (khả năng tiến hành các hoạt động trung gian tài

chính, rủi ro tài chính, đầu t- và tiết kiệm )

+ Các yếu tố về công nghệ (chỉ số về năng lực phát triển công nghệ trong

n-ớc, khả năng khai thác công nghệ thông qua thu hút FDI hoặc khả năng phát

triển công nghệ thông qua các hình thức chuyển giao công nghệ khác )

+ Các yếu tố về kết cấu hạ tầng (giao thông, thông tin liên lạc )

+ Quản trị (các chỉ số về quản lý nguồn nhân lực và các yếu tố quản trị khác)

+ Các yếu tố về lao động (trình độ tay nghề, năng suất lao động, tính linh

hoạt của thị tr-ờng lao động, hiệu quả của các ch-ơng trình xã hội )

+ Và các yếu tố về thể chế (chỉ số về chất l-ợng các thể chế pháp lý, các luật

và hệ thống văn bản pháp quy )

Nh- đã đề cập ở trên, theo M.Porter "chỉ có chỉ số năng suất là có ý nghĩa

cho khái niệm về năng lực cạnh tranh quốc gia bởi vì đây là nhân tố xác định cơ

bản cho việc nâng cao sức sống của một quốc gia xét về dài hạn" (M.Porter,

1990) Cũng theo ông, chỉ số năng suất đến l-ợt mình lại phụ thuộc vào trình độ

phát triển và tính năng động của các công ty Do vậy, năng lực cạnh tranh quốc

gia lại phụ thuộc vào các yếu tố trong nền kinh tế quốc dân giữ vai trò quyết định cho

phép các công ty sáng tạo và duy trì lợi thế cạnh tranh trong một lĩnh vực cụ thể Theo

đó, ông đ-a ra bốn nhóm các yếu tố tác động tới năng lực cạnh tranh quốc gia là:

+ Nhóm các điều kiện về nhân tố sản xuất (Nguồn lao động, tay nghề lao

động, tài nguyên, vốn, tiềm năng về khoa học - công nghệ, hạ tầng cơ sở )

Trang 15

+ Nhóm các điều kiện về cầu phản ánh bản chất của nhu cầu thị tr-ờng

trong n-ớc đối với sản phẩm, dịch vụ của một ngành

+ Nhóm các yếu tố về các ngành phụ trợ và các ngành có liên quan có khả

năng cạnh tranh quốc tế

+ Nhóm các yếu tố liên quan đến cơ cấu, chiến l-ợc của công ty và của các

đối thủ cạnh tranh

Với các quan niệm nh- vậy, năng lực cạnh tranh quốc gia luôn đ-ợc các nhà

đầu t- quốc tế quan tâm, xem xét trong quá trình lựa chọn địa điểm, lĩnh vực đầu

t- Hơn thế nữa, bản xếp hạng năng lực cạnh tranh quốc gia còn có có ý nghĩa

quan trọng đối với các chính phủ cũng nh- doanh nghiệp

- Cạnh tranh ngành

Năng lực cạnh tranh của ngành đ-ợc định nghĩa là khả năng bù đắp chi phí,

duy trì lợi nhuận và đ-ợc đo bằng thị phần của sản phẩm và dịch vụ của nó trên

thị tr-ờng Theo M.Porter, các yếu tố sau ảnh h-ởng đến khả năng cạnh tranh của

một ngành: Các yếu tố sản xuất, các điều kiện liên quan đến cầu, các ngành liên

quan và các ngành hỗ trợ, chiến l-ợc, cấu trúc thị tr-ờng cũng nh- mức độ cạnh

tranh Ngoài các yếu tố nói trên, thời cơ và đặc biệt vai trò của nhà n-ớc đ-ợc

xem nh- những điều kiện tổng hợp thúc đẩy hay hạn chế khả năng cạnh tranh của

các doanh nghiệp thuộc một ngành

+ Những yếu tố sản xuất

Yếu tố sản xuất là các yếu tố đầu vào cần thiết cho quá trình sản xuất, giữ

vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tạo ra lợi thế cạnh tranh (từ lao động, đất

đai, tài nguyên thiên nhiên đến vốn, cơ sở hạ tầng ) Hệ thống các yếu tố sản

xuất bao gồm các yếu tố sản xuất cơ bản nh- khí hậu, tài nguyên thiên nhiên, vị

trí địa lý và các yếu tố yếu tố sản xuất mới gồm cơ sở hạ tầng, thông tin, trình độ

lao động, khả năng nghiên cứu phát triển, bí quyết công nghệ Vì vậy, việc xác

định các yếu tố đó sao cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của từng chủ

thể kinh tế có ý nghĩa rất có quan trọng, đặc biệt trong những ngành phụ thuộc

nhiều vào điều kiện tự nhiên, chi phí vận chuyển cao

Các yếu tố sản xuất cơ bản (thời tiết, khí hậu, vị trí địa lý, tài nguyên thiên

nhiên ) quyết định rất lớn đến khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong

ngành song các yếu tố sản xuất mới còn quan trọng hơn trong việc tạo ra lợi thế

Trang 16

cạnh tranh để nâng cao năng lực cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp cũng nh- toàn

ngành Không giống nh- yếu tố sản xuất cơ bản, các yếu tố sản xuất mới là kết

quả của sự đầu t- của chính phủ, các ngành, các công ty Bên cạnh đó, những

yếu tố sản xuất cơ bản mọi công ty đều có thể sở hữu và do đó rất khó tạo nên lợi

thế cạnh tranh trong dài hạn; trong khi đó, những yếu tố sản xuất mới cần phải

đ-ợc đầu t- và duy trì thế mạnh nếu muốn tạo ra lợi thế cạnh tranh trong dài hạn

(vì chúng khó có thể sao chép, rập khuôn)

+ Điều kiện của cầu

Các doanh nghiệp trong một ngành sản xuất luôn phải cạnh tranh với các

ngành sản xuất các sản phẩm thay thế khác Các sản phẩm thay thế hạn chế mức

lợi nhuận tiềm năng của một ngành bằng cách đặt ng-ỡng tối đa cho mức giá mà

các doanh nghiệp trong ngành có thể kinh doanh có lãi Khả năng lựa chọn về giá

cả của các sản phẩm thay thế càng hấp dẫn thì ng-ỡng chặn trên đối với lợi

nhuận của ngành càng vững chắc hơn Chính vì lý do đó, bất kỳ lúc nào khách

hàng cũng có thể mua sản phẩm của đối thủ cạnh tranh trong ngành và cả những

sản phẩm thay thế nếu sản phẩm của doanh nghiệp đó không đáp ứng yêu cầu

của khách hàng hoặc ch-a thoả mãn nhu cầu của họ

Ng-ời mua tranh đua với ngành bằng cách bắt ép giá giảm xuống, mặc cả

để có chất l-ợng tốt hơn và có đ-ợc các dịch vụ hậu mãi hơn Hơn nữa, họ còn

làm cho các đối thủ cạnh tranh chống lại nhau, tất cả đều tác động tới sức cạnh

tranh và làm cho mức lợi nhuận ngành có xu h-ớng giảm sút đối với mỗi chủng

loại sản phẩm Các doanh nghiệp trong ngành sản xuất sản phẩm để bán cho

khách hàng, phải coi các yêu cầu của khách hàng là trên hết và phải tìm mọi cách

để đáp ứng tối đa có thể nhu cầu của họ thì mới thu đ-ợc lợi nhuận Vì vậy, nhu

cầu đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra động lực để nâng cao năng lực cạnh

tranh của mỗi doanh nghiệp và toàn ngành Có thể khẳng định rằng, đặc tính của

cầu giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc hình thành các đặc tính của sản

phẩm và tạo ra những áp lực để nâng cao chất l-ợng, gia tăng giá trị sử dụng và

phát triển sản phẩm mới Đối với các nhà sản xuất, mục đích cuối cùng của việc

thoả mãn các nhu cầu đó là để thu đ-ợc lợi nhuận nên họ phải thoả mãn nhu cầu

khách hàng một cách tốt nhất có thể Hơn thế nữa, nếu những đòi hỏi này ở trình

độ cao thì sẽ tạo áp lực buộc các nhà sản xuất phải có những cải cách, chuẩn hóa

Trang 17

sản phẩm, cho ra đời sản phẩm mới để ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của

khách hàng Nói cách khác, một ngành có thể thu đ-ợc lợi thế cạnh tranh hay có

đ-ợc năng lực cạnh tranh cao nếu cầu thị tr-ờng ở trình độ cao và phức tạp

+ Các ngành công nghiệp liên quan và phụ trợ

Với mỗi ngành sản xuất, sự hình thành và phát triển cũng nh- năng lực cạnh

tranh của nó luôn có sự phụ thuộc rất lớn vào các ngành công nghiệp liên quan và

phụ trợ; không có ngành nào phát triển một cách độc lập, riêng biệt hoàn toàn

(nông nghiệp phụ thuộc vào các ngành sản xuất hoá học, thuốc bảo vệ thực vật ;

công nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào sự phát triển của các ngành nh-: nguồn

nguyên, nhiên liệu, công nghiệp chế tạo máy móc ) Nếu những ngành liên quan

và hỗ trợ này phát triển mạnh mẽ thì sự phát triển của ngành cũng thuận lợi; khả

năng cạnh tranh mới cao; nếu ng-ợc lại sẽ có tác động tiêu cực tới khả năng cạnh

tranh cũng nh- sự phát triển của ngành Bên cạnh đó, để có thể sản xuất với chi phí

thấp nh-ng có hiệu quả; năng suất lao động cao, mẫu mã hấp dẫn, phong phú, đa

dạng trong khi giá thành hạ ngoài các yếu tố thuộc về nhà sản xuất còn phụ thuộc

nhiều vào sự hỗ trợ tích cực của các ngành liên quan Nh- vậy, sự phát triển của một

ngành còn bị tác động của rất nhiều ngành khác; giữa các ngành có sự liên quan tới

nhau, sản phẩm của ngành này là yếu tố đầu vào của ngành kia và ng-ợc lại

Bên cạnh các nhóm yếu tố trên, cấu trúc thị tr-ờng, mức độ cạnh tranh,

chiến l-ợc của các chủ thể trong nội bộ ngành và của đối thủ cạnh tranh cũng là

những yếu tố có tác động mạnh đến năng lực cạnh tranh của ngành Rõ ràng là các

nhóm yếu tố này sẽ có tác dụng tích cực trong việc tạo ra khả năng cạnh tranh cho một

ngành và chính phủ có ảnh h-ởng lớn đến các nhóm yếu tố đó Các nhóm yếu tố này

cũng là th-ớc đo về năng lực cạnh tranh cho một ngành, một doanh nghiệp: Doanh

nghiệp muốn nâng cao năng lực cạnh tranh thì cần tập trung sản xuất các sản phẩm

mà các yếu tố trên là thuận lợi hơn cả Năng lực cạnh tranh của một ngành sẽ đ-ợc

nâng cao nếu năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành đ-ợc cải thiện

- Cạnh tranh doanh nghiệp và sản phẩm

Có nhiều quan điểm khoa học cũng nh- cách tiếp cận khác nhau về năng lực

cạnh tranh của doanh nghiệp; trong đó, tiêu biểu nhất có M.Porter, Oral Singer,

Kettani M.Porter cho rằng, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dựa vào các

yếu tố sau: Những đối thủ trong ngành, các đối thủ tiềm năng, các sản phẩm thay

Trang 18

thế, nhà cung cấp và khách hàng Ông đã đồ thị hóa mối liên kết giữa các yếu tố

cấu thành này để tạo nên Mô hình hình thoi để chỉ ra các yếu tố chính tác động

tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và mối liên hệ giữa chúng (M.Porter

(1998), "The compatitive Advantage of Nation", Macmilian Business, Tr 146) Trong

khi đó, Oral Singer và Tettani lại cho rằng: Có ba yếu tố tác động tới năng lực cạnh

tranh của doanh nghiệp là: Sự thành thạo về kỹ năng công nghiệp, chi phí liên quan

tới kỹ năng và môi tr-ờng kinh tế của công ty

Tuy vậy, nhìn chung các nhà nghiên cứu kinh tế đều cho rằng: Năng lực

cạnh tranh của doanh nghiệp đ-ợc đo bằng khả năng duy trì và mở rộng thị phần,

thu lợi nhận của doanh nghiệp trong môi tr-ờng cạnh tranh trong n-ớc và ngoài n-ớc

Một doanh nghiệp có thể kinh doanh một hay nhiều sản phẩm dịch vụ vì vậy còn có

thể phân biệt năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp với năng lực cạnh tranh của các

sản phẩm dịch vụ Nói cách khác, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp có thể đ-ợc

hiểu là tổng hòa năng lực cạnh tranh của các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp ấy;

hay năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đ-ợc thể hiện qua hiệu quả kinh doanh của

doanh nghiệp đ-ợc đo l-ờng qua lợi nhuận của doanh nghiệp, thị phần của doanh

nghiệp đó trên thị tr-ờng và chiến l-ợc kinh doanh của doanh nghiệp đó Với t- cách

là tế bào cấu thành nên nền kinh tế thì năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tạo sở sỡ

vững chắc và hình thành nên năng lực cạnh tranh của quốc gia và năng lực cạnh tranh

quốc gia cũng chi phối tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Nh- vậy, một doanh nghiệp chỉ đ-ợc cho là có năng lực cạnh tranh khi

doanh nghiệp ấy đủ khả năng cung ứng một sản phẩm, dịch vụ chất l-ợng đảm

bảo với giá cả thấp hơn đối thủ cạnh tranh của mình Trong khi đó, năng lực cạnh

tranh của doanh nghiệp đ-ợc thể hiện qua khả năng tồn tại và phát triển của doanh

nghiệp ấy (hay khả năng duy trì và mở rộng thị phần hàng hóa và dịch vụ của mình)

Ưu thế cạnh tranh của một doanh nghiệp sản xuất so với đối thủ cạnh tranh của mình

đ-ợc thể hiện qua lợi thế về chi phí và lợi thế về sự khác biệt Trong đó, lợi thế về chi

phí thể hiện qua việc doanh nghiệp có khả năng tạo ra sản phẩm với chi phí thấp hơn

đối thủ cạnh tranh (các yếu tố nh-: đất đai, vốn và lao động th-ờng đ-ợc xem là

nguồn để tạo lợi thế cạnh tranh) Lợi thế về sự khác biệt lại phụ thuộc vào mức độ

khác biệt của sản phẩm làm tăng giá trị cho ng-ời tiêu dùng hoặc giảm chi phí sử dụng

sản phẩm hay nâng cao tính hoàn thiện khi sử dụng sản phẩm Lợi thế này cho phép

Trang 19

thị tr-ờng có thể chấp nhận mức giá cao hơn của đối thủ

Về mặt l-ợng, năng lực cạnh tranh của các sản phẩm, dịch vụ đ-ợc đo bằng

thị phần của sản phẩm hay dịch vụ đó trên thị tr-ờng Với quan niệm nh- vậy,

một sản phẩm chỉ đ-ợc coi là co năng lực cạnh tranh cao khi nó chiếm một phần

nhất định thị phần trên thị tr-ờng các sản phẩm cùng loại Trái lại, một sản phẩm

không chiếm đ-ợc thị phần đáng kể hoặc đang ngày một đánh mất thị phần của mình

trên thị tr-ờng là sản phẩm dịch vụ có năng lực cạnh tranh thấp hoặc đang giảm sút

Rõ ràng là, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đ-ợc thể hiện qua năng lực cạnh

tranh của hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đó sản suất, kinh doanh

Nói cách khác, một sản phẩm muốn chiếm lĩnh và mở rộng thị phần của

mình thì bản thân nó phải có những lợi thế giúp nâng cao khả năng cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh của một sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đ-ợc hiểu là tất cả các đặc

điểm, yếu tố, tiềm năng mà sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đó có thể duy trì và phát triển vị

trí của mình trên thị tr-ờng cạnh tranh một cách lâu dài và có ý nghĩa Nh- vậy, sản

phẩm đ-ợc coi là có năng lực cạnh tranh khi nó đáp ứng đ-ợc các yêu cầu của khách

hàng về chất l-ợng, giá cả, mẫu mã, tính hữu dụng, sự khác biệt, th-ơng hiệu v-ợt trội

so với sản phẩm cùng loại và thu hút đ-ợc khách hàng

* Một số tiêu chí th-ờng dùng để đánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm là:

+ Giá thành sản phẩm và lợi thế về chi phí (khả năng giảm chi phí đến mức tối đa)

+ Chất l-ợng sản phẩm và khả năng đảm bảo nâng cao chất l-ợng sản phẩm

của doanh nghiệp

+ Các dịch vụ đi kèm

Tuy có sự phân biệt t-ơng đối về khái niệm song, giữa các cấp độ cạnh tranh nêu trên

có sự liên hệ mất thiết, gắn bó với nhau; giữa chúng tác có động qua lại, phụ thuộc, chế

định nhau và có mối quan hệ nhân quả với nhau Một nền kinh tế có năng lực cạnh tranh

quốc gia cao buộc phải bao gồm những doanh nghiệp, các sản phẩm dịch vụ có năng lực

cạnh tranh cao và tới l-ợt nó môi tr-ờng kinh tế vĩ mô, môi tr-ờng kinh doanh đối với các

sản phẩm dịch vụ phải thuận lợi thì các doanh nghiệp và các sản phẩm dịch vụ mới có

thể nâng cao năng lực cạnh tranh của mình Nói tóm lại, một nền kinh tế chỉ đ-ợc công

nhận là có năng lực cạnh tranh cao khi nó bao gồm nhiều doanh nghiệp và các sản phẩm

dịch vụ có khả năng cạnh tranh cao; trái lại, chỉ với một môi tr-ờng vĩ mô và vi mô

thuận lợi thì các doanh nghiệp mới có thể nâng cao năng lực cạnh tranh của mình cũng

nh- nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp mình

Trang 20

1.1.4 Các nhân tố ảnh h-ởng đến năng lực cạnh tranh ngành

Theo quan điểm của Michael E Porter, các yếu tố cấu trúc quyết định cạnh

tranh đ-ợc thể hiện bằng hình 1.1

Hình 1.1: Các yếu tố tác động tới cạnh tranh

Theo M.Porter, có năm yếu tố bên ngoài doanh nghiệp có tác động tới khả

năng cạnh tranh là: Các đối thủ cạnh tranh hiện tại; các đối thủ cạnh tranh tiềm

tàng; khách hàng; ng-ời cung ứng; và sản phẩm thay thế Năm yếu tố này kết hợp

với nhau xác định c-ờng độ cạnh tranh và mức lợi nhuận của doanh nghiệp Yếu

tố nào mạnh nhất sẽ thống trị và trở thành trọng yếu theo quan điểm xây dựng

chiến l-ợc Mỗi yếu tố trong trong đó càng mạnh thì càng hạn chế khả năng cho

các doanh nghiệp tăng giá cả và lợi nhuận; Trái lại, khi một yếu tố nào đó mà yếu

đi thì cơ hội để doanh nghiệp có đ-ợc lợi nhuận sẽ càng khả thi

- Các đối thủ cạnh tranh trong ngành

Sự hiểu biết về các đối thủ cạnh tranh có một ý nghĩa quan trọng vì các đối thủ

cạnh tranh sẽ quyết định tính chất và mức độ khốc liệt của cạnh tranh Nếu các đối thủ

này yếu doanh nghiệp có cơ hội để tăng giá bán sản phẩm và mức lợi nhuận thu đ-ợc sẽ

lớn hơn Ng-ợc lại, khi các đối thủ cạnh tranh hiện tại mạnh thì sự cạnh tranh về giá là

không đáng kể, mọi cuộc cạnh tranh về giá cả đều dẫn tới tổn th-ơng đối với các doanh

nghiệp Khi bàn về cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong một ngành sản xuất ta

th-ờng nói tới những nội dung chủ yếu nh-: cơ cấu cạnh tranh ngành, thực trạng cầu về

hàng hóa, dịch vụ của ngành và các hàng rào lối ra cho sản phẩm

Đối thủ tiềm năng

Các DN cạnh tranh trong ngành

SP thay thế

Trang 21

Cơ cấu cạnh tranh của ngành dựa vào số liệu và khả năng phân phối sản phẩm

của doanh nghiệp trong ngành sản xuất Cơ cấu cạnh tranh thay đổi từ ngành sản xuất

phân tán tới ngành sản xuất tập trung Bản chất và mức độ cạnh tranh đối với các

ngành tập trung là rất khó phân tích và dự đoán

Tình trạng cầu về hàng hóa, dịch vụ của một ngành là một yếu tố quyết định

khác về mức độ cạnh tranh trong nội bộ ngành Thông th-ờng, cầu tăng tạo cho doanh

nghiệp một cơ hội lớn để mở rộng hoạt động Ng-ợc lại, cầu giảm dẫn đến cạnh tranh

khốc liệt để các doanh nghiệp giữ đ-ợc phần thị tr-ờng đã chiếm lĩnh

Hàng rào lối ra cho sản phẩm là mối đe doạ cạnh tranh nghiêm trọng, xuất hiện

khi cầu về hàng hóa, dịch vụ của ngành giảm mạnh Nếu hàng rào lối ra cao, các doanh

nghiệp có thể bị khoá chặt trong một ngành sản xuất không -a thích Hàng rào lối ra

th-ờng bao gồm: Đầu t- nhà x-ởng và thiết bị, chi phí trực tiếp cho việc rời bỏ ngành

là cao, quan hệ chiến l-ợc giữa các đơn vị chiến l-ợc kinh doanh, hay đó là chi phí xã

hội khi thay đổi nh- khó khăn về sự sa thải nhân công, chi phí đào tạo lại

Vì vậy, nhiệm vụ của mỗi doanh nghiệp là tìm kiếm thông tin, phân tích đánh giá

chính xác khả năng của những đối thủ cạnh tranh, đặc biệt là những đối thủ chính để xây

dựng cho mình chiến l-ợc cạnh tranh thích hợp với môi tr-ờng chung

- Các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng

Các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng là các doanh nghiệp hiện tại ch-a cạnh tranh

trên cùng một sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, nh-ng có khả năng cạnh tranh nếu họ lựa

chọn và quyết định gia nhập ngành Đây là mối đe dọa cho các doanh nghiệp hiện tại

Các doanh nghiệp hiện tại cố gắng ngăn cản các đối thủ tiềm tàng muốn gia nhập

ngành vì càng nhiều doanh nghiệp cùng sản xuất, cung ứng một chủng loại hàng hóa

dịch vụ thì cạnh tranh càng khốc liệt hơn Với sự mong muốn chiếm lĩnh một thị phần

nào đó các đối thủ mới có thể làm giá bán giảm xuống hoặc chi phí của các công ty đi

tr-ớc có thể bị tăng lên và kết quả làm giảm mức lợi nhuận của các công ty này đối với

một chủng loại hàng hóa dịch vụ nhất định Sự xâm nhập vào một ngành, với dự định xây

dựng một vị trí trên thị tr-ờng theo cách thức này cần đ-ợc coi nh- một sự nhập cuộc của

đối thủ mới Việc tạo ra những rào cản hợp pháp ngăn chặn sự xâm nhập từ bên ngoài

hoặc sự phản ứng khôn khéo của các doanh nghiệp đang cạnh tranh sẽ làm giảm bớt mối

hiểm hoạ do doanh nghiệp mới gia nhập ngành gây ra Các rào cản chủ yếu là:

+ Những -u thế tuyệt đối về chi phí: Có thể đó là -u thế về các sáng chế, việc

Trang 22

làm chủ một công nghệ riêng đặc thù hoặc có một nguồn nhân lực chuyên sâu, thâu

tóm đ-ợc nguồn nguyên vật liệu cũng nh- kinh nghiệm cho phép có đ-ợc các chi phí

thấp hơn Hoặc đó có thể là lợi thế về chi phí cố định vì các đối thủ cạnh tranh hiện tại

th-ờng có những lợi thế chi phí mà các đối thủ mới không thể có đ-ợc, lợi thế này

không phụ thuộc vào quy mô doanh nghiệp nh-: Bản quyền về công nghệ và sản

phẩm, lợi thế về nguồn cung cấp nguyên vật liệu, lợi thế về vị trí địa lý, hay kinh

nghiệm và kỹ năng trong sản xuất

Ngoài ra có thể kể đến những loại chi phí khác nh- chi phí đặt cọc, tiền c-ợc

Đây là một khoản tiền lúc đầu buộc khách hàng mua sản phẩm của một doanh nghiệp

phải trả nếu họ không mua sản phẩm của ngành đó nữa và chuyển sang mua sản phẩm

của một doanh nghiệp khác sẽ không đ-ợc hoàn trả Hầu hết các khách hàng đều phải

thực hiện việc bồi th-ờng khi vi phạm hợp đồng cung cấp

+ Sự trung thành với nhãn hiệu cũng là một rào cản khiến cho các doanh nghiệp

mới tham gia khó lòng giành giật thị phần trên th-ơng tr-ờng Các doanh nghiệp có

tiềm năng lớn sẽ rất tốn kém để phá bỏ sự tín nhiệm của khách hàng đối với các nhãn hiệu

đã có uy tín tr-ớc đó Sự khác biệt hoá của sản phẩm khiến cho khách hàng trung thành

với nhãn hiệu sản phẩm của các doanh nghiệp có vị thế uy tín vững vàng hoặc đã đứng

vững trên th-ơng tr-ờng Thông th-ờng, các doanh nghiệp này có -u thế cạnh tranh về

chất l-ợng sản phẩm, về dịch vụ hậu mãi hoặc về khả năng chuyên biệt hoá sản phẩm

+ Kinh tế quy mô và các kênh phân phối: Các chi phí về sản xuất, phân phối,

bán, quảng cáo, dịch vụ nghiên c-ú sẽ giảm dần trong mỗi đơn vị sản phẩm khi số

l-ợng sản phẩm bán ra tăng lên Nói cách khác số l-ợng sản xuất và bán tăng lên thì

chi phí cho một đơn vị sản phẩm càng giảm đi Đối với các kênh phân phối chủ yếu đã

đ-ợc thiết lập của các doanh nghiệp hiện tại cũng là một vật cản đối với các doanh

nghiệp muốn tham gia vào thị tr-ờng do chi phí gia nhập thị tr-ờng sẽ làm giảm lợi

nhuận Hơn thế nữa, các đối thủ cạnh tranh hiện tại có thể giữ chặt các các kênh phân

phối dựa trên cơ sở các mối quan hệ lâu dài, chất l-ợng phục vụ cao Nh- vậy, khi

muốn gia nhập thị tr-ờng, các doanh nghiệp mới buộc phải tạo ra một mạng l-ới phân

phối mới và đó là một cản trở đáng kể do chi phí rất cao

- Khách hàng

Khách hàng hay ng-ời mua hàng là một bộ phận không thể tách rời trong môi

tr-ờng cạnh tranh Khách hàng tác động đến doanh nghiệp thể hiện mối t-ơng quan về

Trang 23

thế lực nếu nghiêng về phía nào thì phía đó có lợi Các doanh nghiệp cần phải làm chủ

mối t-ơng quan này, thiết lập đ-ợc mối quan hệ với khách hàng để giữ khách hàng

(thông qua chất l-ợng, giá cả, các dịch vụ trong và sau bán hàng khác) Khách hàng

có -u thế là có thể làm cho lợi nhuận của ngành hàng giảm bằng cách ép giá xuống

hoặc đòi hỏi chất l-ợng cao hơn và phải làm nhiều công việc dịch vụ hơn Khách hàng

có thể đ-ợc xem nh- một sự đe dọa cạnh tranh khi họ buộc doanh nghiệp phải giảm

giá sản phẩm, dịch vụ hoặc phải nâng cao chất l-ợng sản phẩm và dịch vụ tốt hơn

Ng-ợc lại khi khách hàng yếu sẽ mang đến cho doanh nghiệp cơ hội tăng giá bán và

lợi nhuận thu đ-ợc sẽ nhiều hơn Khách hàng bao gồm: Ng-ời tiêu dùng cuối cùng,

các nhà phân phối (bán buôn, bán lẻ) và các nhà mua công nghiệp áp lực của khách

hàng th-ờng đ-ợc thể hiện trong những tr-ờng hợp sau:

+ Khi có nhiều nhà cung cấp có quy mô vừa và nhỏ trong ngành, trong khi ng-ời

mua là số ít và có quy mô lớn thì nó cho phép ng-ời mua chi phối các công ty cung cấp

+ Khách hàng mua một khối l-ợng lớn sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp và

sử dụng đó làm lợi thế để mặc cả cho sự giảm giá không hợp lý

+ Khách hàng có thể vận dụng chiến l-ợc liên kết dọc, tức là họ có xu h-ớng

khép kín sản xuất, tự sản xuất, gia công các bộ phận chi tiết và bán sản phẩm

+ Khi khách hàng có đầy đủ các thông tin về thị tr-ờng nh- nhu cầu, giá cả của

các nhà cung cấp thì áp lực mặc cả của họ là rất lớn

Để nâng cao năng lực cạnh tranh thì doanh nghiệp phải tìm mọi cách để giảm tối

đa các sức ép trên và tạo môi tr-ờng gần gũi với các khách hàng qua các chính sách

giá, chất l-ợng sản phẩm, dịch vụ, biến họ trở thành những ng-ời cộng tác tốt

- Ng-ời cung ứng

Là những nhà cung cấp nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, tiền vốn, lao động

Trong nhiều tr-ờng hợp, nhà cung cấp có thể gây sức ép khi tăng giá bán đầu vào hoặc

giảm chất l-ợng các sản phẩm dịch vụ mà họ cung cấp Qua đó làm giảm lợi nhuận

của doanh nghiệp Nhà cung cấp chỉ có thể gây sức ép đối với nhà sản xuất khi:

+ Là nhà độc quyền cung cấp vật t- đầu vào

+ Khi các vật t- đ-ợc cung cấp không có khả năng thay thế

+ Khi trong hợp đồng kinh tế đã ký kết không có điều khoản ràng buộc hoặc bảo đảm

+ Khi vật t- đó quan trọng, quyết định trong sản xuất kinh doanh của doanh

Trang 24

nghiệp đối với một chủng loại hàng hóa nhất định

+ Và khi nhà cung cấp có khả năng khép kín sản xuất

Vì vậy doanh nghiệp cần thiết lập quan hệ lâu dài với các nhà cung cấp và đ-a ra

các biện pháp ràng buộcvới họ để hạn chế các s-c ép từ phía nhà cung cấp

- Sản phẩm thay thế

Sự ra đời của các sản phẩm thay thế là một tất yếu nhằm đáp ứng sự biến động

của nhu cầu thị tr-ờng theo h-ớng ngày càng đa dạng hơn, phong phú và cao cấp hơn

Tuy nhiên, chính sự ra đời của các sản phẩm này lại làm giảm khả năng cạnh tranh

của các sản phẩm bị thay thế Một doanh nghiệp có thể hoạt động thu đ-ợc nhiều lợi

nhuận khi trong ngành kinh doanh của mình có các các cản trở đối với sự xâm nhập từ

bên ngoài rất cao, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện có là thấp, không có

sản phẩm thay thế, thế lực khách hàng và nhà cung cấp đều yếu Ng-ợc lại, một doanh

nghiệp tiến hành kinh doanh trong một ngành hàng có các cản trở xâm nhập thấp,

cạnh tranh mạnh mẽ, có một số sản phẩm thay thế, thế lực của khách hàng và nhà

cung cấp mạnh thì sẽ khó thành công và lợi nhuận thu đ-ợc không cao

Ngoài các yếu tố nh- M.Poter đã đ-a ra ở trên còn có các nhân tố khác cũng

ảnh h-ởng đến năng lực cạnh tranh của ngành nh- các yếu tố thuộc về môi tr-ờng

vĩ mô ( Môi tr-ờng cạnh tranh trong n-ớc và môi tr-ờng cạnh tranh n-ớc ngoài),

yếu tố thuộc về môi tr-ờng vi mô (Nguồn lực thực hiện sản xuất của ngành; Năng

lực quản lý và tổ chức sản xuất của chủ thể; Chiến l-ợc thị tr-ờng và khả năng xúc

tiến th-ơng mại; Trình độ nguồn nhân lực), yếu tố chính trị (Các quan hệ kinh tế

quốc tế giữa các n-ớc, các khối; Các thể chế chính trị, quy định và quy tắc của các

tổ chức quốc tế) , văn hoá, thói quen tiêu dùng và truyền thống dân tộc

Tóm lại, để có thể tồn tại và phát triển trong môi tr-ờng cạnh tranh, các nhà quản

lý cần phải phân tích và hiểu rõ đ-ợc các yếu tố nêu trên; từ đó tận dụng cơ hội và tìm

vị trí có lợi nhất cho doanh nghiệp đối với mỗi loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cụ thể

để phát triển sản xuất, cung ứng

1.1.5 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của Truyền hình

1.1.5.1 Đặc điểm cạnh tranh trong lĩnh vực Truyền hình

Truyền hình ra đời đã tạo ra một sự cạnh tranh ghê gớm đối với các hoạt

động truyền thông khác nh- báo chí, phát thanh Sự cạnh tranh càng ngày càng

Trang 25

tăng khi khi truyền hình trở thành một ngành kinh tế - kỹ thuật - dịch vụ của nền

kinh tế Cũng nh- các ngành nghề khác, dù ở bất kỳ xã hội nào Truyền hình

cũng phải khẳng định đ-ợc chỗ đứng trong xã hội cho nên cạnh tranh là qui luật

tất yếu, đồng thời các nhà truyền hình cũng đòi hỏi không ngừng nâng cao năng

lực cạnh tranh cho bản thân họ

* Cạnh tranh trong lĩnh vực truyền thông:

Trong lĩnh vực truyền thông, truyền hình là một trong những loại hình quan

trọng và phổ biến nhất, truyền hình có sức mạnh rất lớn nhờ tính nhanh nhạy của

phát sóng truyền hình, có sự kết hợp sống động giữa âm thanh và hình ảnh Tuy

nhiên, truyền hình không mang tính tuyệt đối về lĩnh vực truyền tin mà luôn chịu sự

cạnh tranh của các ph-ơng tiện truyền thông khác, nh-: Sách, Báo viết, Báo điện tử

(mạng Internet), truyền thanh Mặc dù ngày nay truyền hình phát triển mạnh mẽ và

đ-ợc phát sóng liên tục trong ngày, nh-ng có thể nói do hạn chế về thiết bị cồng kềnh

và yếu tố thời gian nên truyền hình vẫn chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ từ phía các

loại báo chí khác Thông tin, quảng cáo trên các loại báo viết, báo điện tử, phát

thanh vẫn chiếm vị thế quan trong vì đó là các loại thông tin mà con nguời có thể

tiếp cận một cách chủ động, dễ phân tích và l-u giữ hơn so với truyền hình

Biểu đồ 1.1.: Cạnh tranh về thị phần truyền thông

23%

30%

47%

Khỏc Bỏo chớ Quảng cáo TH

Trang 26

* Cạnh tranh trong lĩnh vực giải trí:

Ngoài chức năng truyền thông, Truyền hình là một ph-ơng tiện giải trí thu

hút đ-ợc số l-ợng khán giả đông nhất và dễ dàng nhất Có thể nói, truyền hình là

đối thủ cạnh tranh trực tiếp và lớn nhất của điện ảnh, sự xuất hiện của các ch-ơng

trình giải trí, các ch-ơng trình phim truyện đã làm cho các rạp chiếu bóng, các sân

khấu kịch bị giảm đi rõ rệt ở Việt Nam điều này đ-ợc thể hiện rất rõ nét, từ khi kênh

thông tin giải trí và thông tin kinh tế xã hội VTV3 xuất hiện và liên tục phát triển

thì hầu như các rạp chiếu bóng, các sân khấu cải lương, chèo, đã gần như “chết

dần” Bởi vì bản thân các chương trình này đã được phản ánh rất đầy đủ, sinh

động trên các ch-ơng trình của VTV Ngoài ra, nhờ sức mạnh trong việc chuyển

tải thông tin trực tiếp bằng hình ảnh và âm thanh đến ng-ời xem truyền hình

cũng tạo ra những sự cạnh tranh không nhỏ đến các hình thức giải trí khác, đáng

ra ng-ời hâm mộ có thể đi xem một trận đấu thể thao, một đêm biểu diễn nh-ng

vì có truyền hình trực tiếp nên ng-ời ta có thể ngồi thoải mái ở nhà mà vẫn tận

h-ởng không khí đó mà không mất tiền lại tiết kiệm đ-ợc thời gian Cũng có thể

ng-ời ta sẽ đi đến một trung tâm giải trí nào đó nh-ng vì trên truyền hình đang

hoặc chuẩn bị có ch-ơng trình hấp dẫn nên đành phải ở nhà để xem truyền hình

* Cạnh tranh trong lĩnh vực thiết bị và công nghệ:

Những yếu tố kỹ thuật và công nghệ luôn có một vị trí quan trọng hàng đầu

trong lĩnh vực truyền hình, nhờ có thiết bị hiện đại và công nghệ tiên tiến mà

truyền hình có thể thâm nhập đến ngõ ngách của xã hội, cũng nhờ yếu tố kỹ thuật

và công nghệ mà truyền hình ngày càng có chất l-ợng cao hơn về mọi mặt: từ

âm thanh, hình ảnh đến chất l-ợng ch-ơng trình

* Cạnh tranh nội bộ ngành (giữa các hãng truyền hình với nhau):

Ngoài việc cạnh tranh với các hình thức truyền thông khác, cạnh tranh trong

nội bộ ngành truyền hình cũng rất gay gắt Bởi vì, trong phạm vi một quốc gia

cũng nh- trên toàn thế giới có rất nhiều hãng (đài) truyền hình cùng phát sóng

một lúc Để có thể phát triển đ-ợc, yếu tố quan trọng là sản phẩm phải tiêu thụ

đ-ợc, đối với truyền hình là phải có ng-ời xem Nếu một hãng (đài) truyền hình

thu hút đ-ợc nhiều khán giả thì tất yếu các sản phẩm dịch vụ mà hãng đó tung ra

sẽ có nhiều khách hàng sử dụng, đặc biệt là dịch vụ quảng cáo - một nguồn thu

Trang 27

chủ yếu và không thể thiếu đối với truyền hình

Nh- vậy, để có thể thu hút đ-ợc nhiều khán giả thông qua đó bán đ-ợc nhiều

dịch vụ thì dù ở đâu các hãng truyền hình cũng phải cạnh tranh với nhau gay gắt

Cạnh tranh trong truyền hình chủ yếu là bằng các hình thức nâng cao chất l-ợng

ch-ơng trình, chất l-ợng hình ảnh, âm thanh, chất l-ợng phát sóng, vùng phủ

sóng, các dịch vụ mà truyền hình mang lại cho ng-ời xem

1.1.5.2 Một số tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của Truyền hình

Để đánh giá năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp hay đúng hơn để so

sánh, đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh

tranh, ng-ời ta th-ờng sử dụng các tiêu chí chủ yếu nh-: thị phần, chất l-ợng, giá

cả sản phẩm dịch vụ, khả năng huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực,

sự trung thành của khách hàng Đối với Truyền hình, các tiêu chí đó đ-ợc cụ thể

hoá nh- sau:

* Tiêu chí công nghệ chất l-ợng các ch-ơng trình truyền hình, rating

Tiêu chí này đ-ợc coi là quan trọng nhất trong truyền hình Chất l-ợng

ch-ơng trình càng cao, nội dung ch-ơng trình càn đa dạng phong phú, thông tin

nhanh nhạy chính xác, dịch vụ hữu ích cho ng-ời xem thì càng thu hút đ-ợc

nhiều khán giả đến với truyền hình và ng-ợc lại Chất l-ợng các ch-ơng trình của

Truyền hình đ-ợc thể hiện thông qua số l-ợng khán giả xem truyền hình (rating)

* Phạm vi phủ sóng

Một ch-ơng trình truyền hình đạt hiệu qủa tốt nhất khi sóng truyền hình đến

với số đông ng-ời ng-ời xem thông qua các giải pháp kỹ thuật nh- phủ sóng vệ

tinh, cable, từ đó chuyển tới các trạm phát sóng mặt đất hoặc qua hình thức

truyền dẫn cáp quang để tiếp phát ch-ơng trình từ nơi phát gốc Phạm vi phủ

sóng càng rộng lớn thì càng có l-ợng khán giả lớn Đây là tiêu chí quan trọng thể

hiện tiềm lực về cơ sở vật chất kỹ thuật trong cạnh tranh

* Uy tín của truyền hình đối với khán giả trong và ngoài n-ớc

Điều này liên quan tới th-ơng hiệu của một đài truyền hình, tạo nên uy tín

của truyền hình đối với khán giả Tiêu chí này rất quan trọng vì ngành truyền

hình là ngành sản xuất và cung cấp các sản phẩm văn hóa tinh thần cho mọi

ng-ời xem truyền hình

Trang 28

* Tiêu chí nguồn lực về chất l-ợng con ng-ời

Muốn nâng cao năng lực cạnh tranh, các lợi thế “động” của một đài truyền

hình cần đ-ợc phát huy và tích lũy theo thời gian, trong các lợi thế đó, nguồn

nhân lực là vô cùng quan trọng Có nguồn nhân lực với chất l-ợng cao, truyền

hình sẽ thực hiện đ-ợc nhiều loại hình dịch vụ với những công nghệ ngày càng

tiến bộ nh- truyền hình Internet (I-TV) hay truyền hình trả tiền (Pay-TV), truyền

hình trực tiếp (Interactive)

1.2 Một số kinh nghiệm quốc tế nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của

Truyền hình của một số n-ớc trên thế giới và bài học kinh nghiệm đối

với Việt Nam

1.2.1 Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Truyền hình ở một số

quốc gia

1.2.1.1 Hoa Kỳ

CNN

 Công nghệ

CNN là tập đoàn truyền thông lớn nhất trên thế giới CNN không phải là một

công ty chuyên về công nghệ phần cứng nh-ng nó phụ thuộc hoàn toàn vào các công

nghệ mới để thu thập và phát thông tin Công nghệ mới giúp cho CNN có thể đến thu

tin tức tạo bất kỳ nơi đâu, vào bất kỳ thời điểm nào với hiệu quả cao nhất

Đối với CNN, công nghệ có nghĩa là nó có thể v-ơn tới tất cả các khách hàng

cho dù họ đang ở bất cứ nơi đâu bao gồm những nhầ cung cấp dịch vụ cáp, các trạm

phát lại Công nghệ đối với CNN cũng có nghĩa nó sẽ là kênh đầu tiên có mặt tại hiện

tr-ờng một sự kiện là ng-ời đầu tiên đ-a tin tức đó về trung tâm để xử lý và phát sóng

Công nghệ cũng có nghĩa là những khách hàng của CNN sẽ nhận đ-ợc tin tức một

cách cập nhật và có giá trị Và cuối cùng công nghệ cũng có nghĩa là nó giúp cho kênh

giảm chi phí nh-ng vẫn đảm bảo đ-ợc yêu cầu về thông tin và kỹ thuật

Để đ-a đ-ợc thông tin kịp thời đến cho khán giả xem truyền hình, một hệ thống

công nghệ truyền dẫn phức tạp đã đ-ợc sử dụng để phục vụ cho đội ngũ hơn 3,000

phóng viên, 30 phân xã và gần 600 trạm phát lại Hệ thống thông tin của CNN bao

gồm mạng l-ới intranet, internet toàn cầu, và hệ thống điện thoại vệ tinh

Trong suốt lịch sử tồn tại của mình CNN luôn là một phòng thí nghiệm cho

những công nghệ cập nhật nhất về truyền thống Các công nghệ về phân phối, thu

Trang 29

l-ợm và xử lý tin tức đều đ-ợc CNN nâng cấp liên tục Một trong những thành

công đầu tiên của CNN là sử dụng có hiệu quả hệ thống vệ tinh để đ-a tin tức đến các nhà

cung cấp dịch vụ cáp Hệ thống vệ tinh không phải là công nghệ duy nhất CNN lựa chọn

để cập nhật tin tức, điện thoại cũng là một ph-ơng tiện đ-ợc sử dụng Hệ thống điện thoại

th-ờng xuyên đ-ợc CNN sử dụng trong những lần đ-a tin trực tiếp tại những điểm nóng

xa trung tâm, nơi mà khó có thể thiết lập một hệ thống truyền hình trực tiếp Ngoài ra

một số phân xã của CNN cũng sử dụng công nghệ ISDN để giúp truyền tín hiệu âm

thanh và hình ảnh tĩnh, ph-ơng tiện này có lợi thế là rẻ hơn so với sử dụng vệ tinh

Vào giữa năm 1990s,CNN bắt đầu nhận thấy sự thách thức từ mạng l-ới

internet toàn cầu Số l-ợng ng-ời sử dụng internet tăng lêng đáng kể (khoảng 40

triệu ng-ời năm 1996) đã thúc đẩy CNN tạo ra CNN t-ơng tác (CNN Interactive) để

đối phó với xu h-ớng này Năm 1995, CNN Interactive chỉ có 3 nhân viên nh-ng

một năm sau đã tăng lên đến 160 ng-ời Số l-ợng ng-ời truy cậcp website của CNN

Interactive lên đến 12 triệu ng-ời chỉ đứng sau web site của Netscape Mặc dù vào

thời điểm đó không ai có thể đánh giá đ-ợc tác động của internet vào công việc của

CNN nh-ng lãnh đạo của CNN vẫn đầu t- vn và nhân lực để phát triển mảng này

Internet có một lợi thế vô cùng to lớn là nó có thể tiến ra đ-ợc toàn cầu Mọi

ng-ời đều truy cập đ-ợc; đây đúng với tiêu chí của kênh CNN Bên cạnh đó nó có

thể cung cấp tin tức theo yêu cầu của khán giả chỉ thông qua một click; chuột và

về khía cạnh kinh tế nó hoàn toàn v-ợt trọi so với các ph-ơng pháp đ-a tin cổ

truyền khác Sự bùng nổ của các thiết bị máy tính cá nhân với giá thành t-ơng đối

rẻ kết hợp với hệ thống internet đã giúp ng-ời sử dụng truy cập internet tại bất kỳ

thời điểm nào để thu l-ợm tin tức Các tin đ-a lên mạng internet tại bất ỳ thời

điểm nào để thu l-ợm tin tức Các tin đ-a lên mạng internet có một điểm yếu là biên

tập rất không chuyên nghiệp hoặc không đ-ợc biên tập CNN đã kết hợp đ-ợc lợi thế

về nội dung tin tức và công nghệ internet Uy tín của CNN về những tin tức tin cậy

trên truyền hình đ-ợc ứng dụng vào uy tín của CNN với những tin tức đ-a lên mạng

Internet Vào thời điểm năm 1996, mặc dù hệ thống đ-ờng truyền lúc đó còn rất

chậm (thông qua đ-ờng điện thoại), nh-ng CNN đã nhìn thấy t-ơng lai của việc đ-a

những tin tức bằng hình ảnh lên Website Đây chính là t-ơng lai của internet tv

Interactive CNN là một trong những thành công lớn của CNN, chi ngay sau 1 năm

đ-a vào hoạt động nó đã thu về đ-ợc lợi nhuận thông qua các hình thức quảng cáo

Trang 30

 Thị tr-ờng

Đến giữa năm những năm 1990s kênh tin tức CNN đã có gần 10 năm độc

quyền trong lĩnh vực cung cấp tin tức Nh-ng đến thời điểm này bắt đầu có sự

cạnh tranh lớn từ các đối thủ mới ví dụ nh- MSNBB hay Fox News Đây đ-ợc coi

là thời kỳ thứ 3 của CNN ( thời kỳ thứ nhất là khi truyền hình cáp bắt đầu đ-a vào sử

dụng, thời kỳ thứ hai là khi CNN chiếm thế độc quyền trong việc đ-a tin tức qua TH cáp)

Để thực sự cạnh tranh đ-ợc trong thời kỳ này, CNN đã xác định một số chiến l-ợc chính:

tập trung địa ph-ơng hoá các ch-ơng trình, tiếp tục làm cho kênh CNN ít Mỹ hoá hơn và

đ-a vào một số kênh có phát tiếng không phải là tiếng Anh ví dụ nh- kênh chuyên phát

tiếng Tây Ban Nha CNN en Espanol để phục vụ khán giả Mỹ la tinh Để thực sự cạnh

tranh đ-ợc trên th-ơng tr-ờng, CNN cũng phát triển một số công nghệ mới ví dụ nh-

truyền hình trực tiếp thông qua hệ thống vệ tinh di động, hay đ-a tin tức cập nhật qua hệ

thống máy nhắn tin (pager), phát triển hệ thống truyền hình t-ơng tác và internet

Một trong những yếu tố quan trọng nhất của kênh CNN thời Ted Turnet là

ch-ơng trình World Report World Report thể hiện mục tiêu của CNN là tiến ra

quốc tế, đẩy mạnh doanh thu trên toàn cầu Các tin tức phục vụ khán giả toàn cầu

chứ không gì riêng khán giả tại Hoa Kỳ

World Report giúp CNN truyền tải thông tin một cách nhanh chóng và đầy

đủ hơn bất kỳ kênh truyền thông nào khác Nó giúp cho CNN tiếp thị một hình

ảnh năng động, mở cửa và sòng phẳng trong cạnh tranh Chính hình ảnh này đã

giúp cho CNN tiến đ-ợc ra thị tr-ờng quốc tế một cách dễ dàng

 Thế hệ thứ ba của CNN

Tầm nhìn của Ted Turnet là toạ ra một kênh thông tin mặc dù là đóng tại Mỹ

nh-ng nhiệm vụ sẽ là đ-a tin một cách toàn cầu Dựa trên tấm nhìn chiến l-ợc này

mà những ứng dụng mang tính đột phá của công nghệ đã đ-ợc áp dụng; những sáng

tạo trong cách truyền tải thông tin đã đ-ợc sử dụng và sự cũng cảm trong việc sử

dụng tầm ảnh h-ởng của kênh để làm cầu nối cho các vấn đề chính trị và môi tr-ờng

Đối với Ted thì sự sáng tạo là quá trình tất yếu cho sự phát triển của công ty ngay từ

những ngày đầu thành lập và hết sức tránh đi lại những lối mòn cũ

Khi CNN muốn trở thành công ty cung cấp thông tin quốc tế hàng đầu, nó

cần phải có đ-ợc tin tức cung cấp bởi các Đài TH địa ph-ơng hoặc ít nhất các

phải nhận đ-ợc sự giúp đỡ của các Đài địa ph-ơng trong việc thu thập tin tức Với

Trang 31

uy tín của CNN, hầu hết các Đài địa ph-ơng đều vui mừng đ-ợc hợp tác vì đổi lại

CNN sẽ cung cấp cho họ các tin quốc tế khác với độ tin cậy cao

CNN có kinh nghiệm tốt trong việc sử dụng khách hàng và mạng l-ới các

Đài chi nhánh Năm 1987, CNN đã mời các Đài địa ph-ơng trên toàn thế giới tham

gia vào ch-ơng trình World Report bằng cách đ-a các phóng sự và tin từ khắp mọi nơi

trên TG Bằng cách này nh-ng đa dạng về văn hoá, tôn giáo, địa lý, chính trị đều đ-ợc

tập trung một gia đình CNN tại trung tâm của CNN tại Atlanta Hơn 10 năm sau sự

kiện này, các kênh TH địa ph-ơng không những phát những bản tin của họ trên kênh

CNN quốc tế mà còn giúp cho công ty mở rộng diện phủ sóng Có hơn 200 Đài địa

ph-ơng tham gia vào ch-ơng trình World Report World Report trở thành biểu t-ợng

của những nguyên tắc làm việc của CNN thời thế hệ thứ ba: tin t-ởng, mở rộng sự

tham gia, cùng hợp tác để có lợi, để phục vụ mục đích cuối cùng là đ-a tin nhanh với

nội dung có chất l-ợng đến một l-ợng lớn khán giả Những nguyễn tắc này cũng đã

giúp CNN thành công về mặt th-ơng mại trên thị tr-ờng quốc tế CNN cũng cố gắng

không quá Mỹ hoá các thông tin vì nó hiểu rằng có thể có nhiều ý kiến trái ng-ợc

nhau về cùng một tin tức Đây cũng chính là lý do CNN cố gứng đ-a các thông tin

một cách sạch nhất không qua biên tập hay kiểm duyệt Việc này cũng giúp CNN phát

triển những quan hệ khắp nơi trên thế giới và tăng tính cạnh tranh toàn cầu của kênh

Một lý do chắc chắn đã giúp cho kênh CNN phát triển mạnh đó là sự thắng

tiến của công nghệ trong những năm qua; công nghệ đã giúp cho CNN có thể mở

rộng diện phủ sóng và thu hút nhiều khán khả hơn Kênh CNN -24 là kênh phát

tin tức 24 giờ của CNN ban đầu đ-ợc truyền đến khán giả Mỹ qua vệ tinh nh-ng

sau đó do sự phát triển của các thiết bị vệ tinh cả các khán giả quốc tế cũng có thể

theo dõi kênh này thông qua hệ thống vệ tinh toàn cầu

Công nghệ kỹ thuật số bao gồm hệ thống thông tin sử dụng máy tính và

mạng internet đang dần dần định nghĩa lại những khái niệm thông th-ờng về việc thu

phát tin tức Sử dụng mạng internet, khán giả xem truyền hình có thể tham gia vào

các tin tức, họ có thể bình luận về tin tức và cập nhật tin tuỳ theo sở thích của mình

CNN Interactive là kênh t-ơng tác đầu tiên đ-ợc thử nghiệm tại CNN để

nhằm mục đích phát triển một kênh thông tin trên thế giới mạng internet Mặc dù

có ít kiến thức về công nghệ mạng internet nh-ng các nhà quản lý của CNN vẫn

quyết định đầu t- vào công nghệ mới này nhằm mục đích luôn là ng-ời tiên phong

Trang 32

Với sự giúp đỡ của hệ thống đài phát truyền thống và nhãn hiệu của CNN, CNN

Interactive sẽ có lợi thế vô cùng to lớn trong việc triển khai vào thị tr-ờng mới này

 T-ơng lai của kênh CNN

Sự thành công của CNN cũng mang theo nhiều nỗi lo lớn Những nhà quản

lý tại CNN hiểu rằng hiện nay họ không còn là nhà độc quyền trong lĩnh vực này

nữa Hàng loạt các kênh tin tức khác đã vào cuộc trong việc cố gắng v-ợt qua

CNN đề trờ kênh tin tức quốc tế số một CNN theo dõi các đối thủ nh-ng hoàn

hoàn không phải theo dõi một cách bị động chờ bị tấn công Những nhà quản lý

tr-ớc kia những ng-ời đã giúp CNN phát triển và tiến ra thị tr-ờng toàn cầu thì

nay đang nghĩ cách để giúp CNN giữ vững vị trí đứng đầu này Những công nghệ

cũ sẽ đ-ợc thay thế bằng những ph-ơng cách mới thể thu hút khán giả Cạnh

tranh giúp cho công ty đánh giá lại các chiến l-ợc cơ bản

Cramers, ng-ời đ-ợc thuê để tạo ra một chiến l-ợc làm cho kênh CN trở nên

cạnh tranh hơn trên thị tr-ờng quốc tế và thu hút nhiều khán giả hơn, đã phát biểu

rằng CNN cần phải phát huy những kênh đã có đồng thời đ-a vào những ch-ơng

trình mới mang tính thân thiện với khán giả hơn Những ch-ơng trình tin thức

phát bằng ngôn ngữ bản xứ cũng đang đ-ợc lên kế hoạch phát

Trong t-ơng lai, kênh CNN sẽ đ-ợc phát bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau chứ không

phải chỉ bằng tiếng Anh Tất cả những việc này để giúp cho kênh CNN thu hút đ-ợc càng

nhiều khán giả trên khắp thế giới càng tốt Đối với khán giả Mỹ việc này làm cho CNN quốc

tế hoá hơn nh-ng đối với khán giả quốc tế việc này làm cho kênh CNN địa ph-ơng hơn

ABC

ABC (American Broadcasting Company) là một trong ba hãng truyền thông

lớn nhất n-ớc Mỹ bao gồm ABC, CBS (Columbia Broadcasting System) và NBC

(National Broadcasting Company) Trong ba kênh truyền hình này thì ABC là

kênh non trẻ nhất nh-ng với chiến l-ợc thích hợp đã giành đ-ợc những thành công

đáng kể Trong thời điểm từ năm 1975-1985, ABC đã chiếm lĩnh đ-ợc thị phần lớn

nhất trong thị tr-ờng truyền thống tại Hoa Kỳ Nh-ng sau thời kỳ này, do những sai

lầm về việc sử dụng công nghệ mới cũng nh- các ch-ơng trình truyền hình không

còn đ-ợc ăn khách, ABC đã đi vào thời ký suy thoái Đến năm 1985, tập đoàn truyền

thông ABC đã bị mua lại bởi công ty Capital Cities Communication

Trang 33

Beyon Control ABC and the Fate of the Networks là cuốn sách viết bởi Huntington

Wiliams một ng-ời đã làm việc lâu năm tại kênh ABC Cuốn sách đã phân tích những

nguyên nhân thành công cũng nh- thất bại của ABC trong suốt mấy chục năm tồn tại

Trong ba hãng truyền hình lớn nhất n-ớc Mỹ thì NBC là kênh đ-ợc thành lập

đầu tiên từ những năm đầu thế kỷ tr-ớc Cả ba kênh này đầu tiên đều hoạt động

và phát triển dịch vụ qua mạng truyền thanh (radio) NBC đ-ợc thành lập tr-ớc

ABC và CBS khoảng 20 năm David Sarnoff là ng-ời đầu tiên thành lập mạng

l-ới radio trên toàn n-ớc Mỹ; thời trẻ ông đã từng là trợ lý cho Guglielmo

Marconi ng-ời phát minh ra radio Sau Đavi Sarnoff, năm 1928, William Paley

sáng lập ra mạng l-ới truyền thông thứ hai ở n-ớc Mỹ mang tên CBS (Columbia

Broacasting System) ABC là kênh thành lập sau cùng, và cho đến những năm

1950 thì nó chỉ là một hãng nhỏ so với NBC và CBS, thị tr-ờng chính vẫn nằm

trong tay hai hãng truyền thông trên Sự thành công của ABC thực sự bắt đầu khi

Leonard Goldenson về quản lý công ty

 Những nguyên nhân thành công của ABC

Kịp thời nắm bắt công nghệ mới : Tr-ớc thế chiến thứ hai, mạng l-ới truyền

thông tại Mỹ chủ yếu là mạng l-ới radio Do tham gia thị tr-ờng từ rất sớm nên

NBC và CBS hầu nh- khống chế hết thị phần, ABC chỉ đ-ợc một phần nhỏ

Nh-ng đến cuối những năm 1940s, kỹ thuật truyền hình bắt đ ầu phát triển,

Goldenson nắm ngay lấy cơ hội này để phát triển mạng l-ới của kênh ABC Khi

đó sóng truyền hình tại Mỹ đ-ợc chia làm hai dải tần số UHF và VHF; nh-ng số

l-ợng trạm phát hình VHF là lớn hơn nhiều so với trạm phát hình sử dụng tần số UHF

ABC đã nhanh chóng đăng ký giấy phép phát hình sử dụng tần số UHF, mà nh- vậy nó đã

mở rộng khả năng tiếp cận khán giả hơn và dần dần chiếm lĩnh thị phần của truyền hình

Hollywood hoá truyền hình: Tr-ớc lúc có máy thu hình thì các bộ phim có

thể đ-a đến cho khán giả thông qua duy nhất một con đ-ờng là các rạp chiếu

bóng Với sự ra đời của mạng truyền hình, Golenson đã nhanh chóng nhận ra

rằng, nó sẽ là một kênh đ-a phim truyện đến với khán giả Nó sẽ là đôí thủ cạnh

tranh trực tiếp với hệ thống cac rạp chiếu phim trên toàn quốc Số liệu cho thấy từ

năm 1950-1960 l-ợng khán giả đến các rạp chiếu phim giảm từ 58 triệu ng-ời/

tuần xuống còn 25 triệu ng-ời/ tuần Hơn thế nữa, kinh phí sản xuất phim truyền

hình là rất thấp so với phim chiếu ở rạp Cheyenne, phim truyền hình đầu tiên

phát trên kênh ABC là một ví dụ sinh động Cheyenne sử dụng một dàn diễn viên

Trang 34

ít tên tuổi nh-ng đã thu hút đ-ợc l-ợng khán giả rất cao; nó là ch-ơng trình thu

hút đầu tiên trên kênh ABC nó giảm chi phí rất nhiều trong việc giả tiền thù lao

cho cac ngôi sao nh-ng lại đem về hiệu quả vô cùng cao Ngay sau đó, Golenson

còn tiến một b-ớc xa hơn nữa bằng thuyết phục một số hãng phim lớn cung cấp độc

quyền các show truyền hình cho ABC Những ch-ơng trình này sẽ đ-ợc đăng ký bản

quyền cảu ABC; điều này dem lại hai lợi ích chính Thứ nhất, chiến l-ợc đăng ký này

sẽ không cho phép CBS hay NBC ăn cắp các ch-ơng trình của ABC Sự lấy cắp này rất

dễ xảy ra là do các nhà quảng cáo tài trợ không bao giờ trung thành với một kênh nào

hết và họ có thể chuyển từ một kênh TH hay sang một kênh khác Thứ hai là bằng việc

này, ABC cũng cho những nhà quảng cáo nhỏ những ng-ời không có đủ khả năng tài

trợ một ch-ơng trình lớn có thể quảng cáo qua những spots quảng cáo nắng

Đ-a thể thao vào truyền hình: ABC là một trong những kênh đầu tiên đ-a

thể thao vào trong truyền hình Chương trình “Wide World of Sports” là chương

trình thể thao đầu tiên đặt nền móng cho các ch-ơng trình thể thao trên truyền

hình hiện đại sau này Chính công nghệ mới đã giúp ABC có thể thực hiện đ-ợc

việc quay chậm, phát lại, chia hình và biến các cuộc thi đấu thể thao thành các

câu chuyên hấp dẫn khán giả Theo đánh giá thì trong những năm đầu chính các

ch-ơng trình thể thao là nhân tố thúc đẩy để và kéo các ch-ơng trình khác của kênh

lên theo Tiếp sau Wide World of Sports là đến ch-ơng trình Olympics là ch-ơng trình

truyền hình các kỳ Thế Vận hội thể thao mùa đông cũng nh- màu hè Trải qua hơn 40

năm, ch-ơng trình Olympics vẫn là ch-ơng trình thu hút đ-ợc đông đảo khán giả Vào

đầu những năm 1970s, ABC tạo một b-ớc đột phá lớn khi mua bản quyền hai cuộc thi

thể thao lớn nhất n-ớc Mỹ là giải phóng bầu dục (NFL) và giải bóng chày Hơn thế

nữa ABC còn quyết định phát ch-ơng trình này vào giờ cao điểm (prime - time) cảu

ABC còn quyết định phát ch-ơng trình này vào giờ cao điểm (prime - time) của thứ

hai, một quyết định đã giúp đánh bại các ch-ơng trình thể thao cảu CBS và NBC

Đánh giá sự hiệu quả của một ch-ơng trình thông qua rating: ABC đã

dùng chỉ so Neilsen nh- là một th-ớc đo duy nhất đánh giá hiệu quả của một

ch-ơng trình Công ty A.C Neilsen đã đ-a ra chỉ số rating này để đo l-ợng khán

giả theo dõi một ch-ơng trình truyền hình cụ thể Đối với mỗi ch-ơng trình của ABC,

thời gian lên song bao giờ cũng chỉ có 6 tuần để thử xem rating của khán giả Nếu

ch-ơng trình có số rating cao thì nó tiếp tục đ-ợc sản xuất, còn nếu không nó sẽ bị loại

bỏ Tiêu chí để cho một ch-ơng trình tồn tại hoàn toàn phụ thuộc vào l-ợng khán giả

Trang 35

nó thu hút đ-ợc và l-ợng quảng cáo nó thu đ-ợc Điều này làm cho các ch-ơng trình

của ABC sản xuất ra đều có tính cạnh tranh cao Hơn thế nữa, khi không có khả năng

cạnh tranh với CBS hay NBC về tổng số khán giả do số l-ợng các trạm phát lại và các

đài truyền hình chi nhánh thấp nên ABC cạnh tranh bằng cách nhắm tới đối t-ợng

theo độ tuổi và giới tính Các ch-ơng trình của ABC nhắm vào đối t-ợng thanh niên và

trung niên và là những ng-ời sống tại thành phố hoặc các khu ngoại ô Theo số liệu

của AC Neilsen, l-ợng khán giả từ 19-48 cả nam và nữ theo dõi kênh ABC cao hơn

các kênh còn lại Do vậy mặc dù chỉ chiếm 24% thì phần khán giả nh-ng ABC lại thu

đ-ợc tới 29% tổng số thu quảng cáo trên các kênh truyền hình

Đội ngũ quản lý làm việc hiệu quả và có tầm nhìn chiến l-ợc: Goldenson

bắt đầu sự nghiệp làm việc cho hãng phim Paramount ở Hollywood nên đến khi

truyền hình ra đời ông hoàn toàn hiểu rằng nó sẽ là đối thủ cạnh tranh mạnh nhất

của các rạp chiếu bóng Vì vậy Goldenson đã đi đến quyết định sáng suốt là đ-a

Hollywood vào trong truyền hình thông qua các series phim truyền hình Ngoài ra

Goldenson còn biết một đội ngũ làm việc năng động, ví dụ nh- Arledge ng-ời

chuyên phụ trách kênh thể thao nổi tiếng, ng-ời đã đ-a truyền hình trực tiếp vào

trong thể thao Ngoài ra Arledge cũng phụ trách phần tin tức thời sự của ABC và

đ-a nó trở thành kênh TH đầu tiên đ-a tin thời sự trực tiếp Silverman cũng là một

trong những ng-ời quản lý xuất chúng của ABC Đ-ợc kéo về từ CBS, Silverman

đã đ-a hàng loạt ch-ơng trình của ABC lên Top Ten Neilsen rating ý t-ởng của

Silverman là xây dựng một ch-ơng trình thật hấp dẫn làm đầu tàu để kéo các

ch-ơng trình khác Ví dụ nh- Roots là ch-ơng trình đ-ợc ABC đầu t- kỹ thuật, và

nó đã trở thành kênh có chỉ số rating cao nhất trong lịch sử Ngay lập tức những

ch-ơng trình phát tr-ớc và sau Roots đều thu đ-ợc l-ợng khán giả cao hơn Ngoài

ra Silverman cũng thuyết phục đ-ợc A.C Neilsen đ-a ra chỉ số rating hàng ngày

để có thể đánh giá hiệu quả ch-ơng trình ngay sau khi phát sóng

 Những lý do dẫn đến sự thất bại của ABC

Sau thời kỳ hoàng kim cuối những năm 1970s đầu những năm 1980s, ABC

bắt đầu đi vào thời kỳ suy thoái, rất ít ch-ơng trình lọt đ-ợc vào Top Ten Neilsen

Sự thất bại của CNN bắt nguồn từ nguyên do đầu t- kỹ thuật cũng nh- nguyên

nhân về quản lý Vào đầu những năm 1980, ABC đã bỏ một số tiền lớn đầu t- vào

hai công nghệ mới là truyền hình cáp và công nghệ TeleFirst ý t-ởng của

TeleFirst là khi kênh ABC không hoạt động, nó sẽ phát một tín hiệu đến may thu

Trang 36

VCR của những ng-ời đăng ký dịch vụ Đầu thu VCR sẽ thu các ch-ơng trình từ

thể thao, phim truyện đến các ch-ơng trình thiếu nhi, và khán giả xem lại ch-ơng

trình vào bất cứ lúc nào thích hợp Nếu TeleFirst hoạt động đ-ợc nó sẽ thu đ-ợc

lợi nhuận lớn vì nó sử dụng tối đa đ-ợc những ch-ơng trình đã đ-ợc sản xuất Về

mặt công nghệ thì ABC đã hợp tác đ-ợc với NONY để thiết kế hệ thống kỹ thuật

cho TeleFirst; nó đ-ợc Goldenson hy vọng sẽ đ-a ABC vào một kỷ nguyên mới

Năm 1984, TeleFirst bắt đầu đ-ợc đ-a vào thử nghiệm tại khu vực Chicago Sau

vài tuần đầu thu hút đ-ợc khách hàng, TeleFirst bắt đầu đi xuống Hàng loạt

những ng-ời đăng ký dịch vụ hoãn dịch vụ, ABC hoàn toàn thất bại trong việc này

và chịu lỗ 110 triệu USD đầu t- mà không triển khai đ-ợc dịch vụ

Thất bại thứ hai về mặt công nghệ là sự đầu t- vào truyền hình cáp Khi

truyền hình cáp ra đời ở Mỹ vào đầu những năm 80s, thì l-ợng ng-ời sử dụng là

rất ít hai ông lớn của ngành truyền hình CBS và NBC đã quyết định không tham

gia thị tr-ờng này Chỉ có ABC là một hãng truyền hình non tre CNN của TEd

Turnet cạnh tranh trên lĩnh vực truyền hình cáp Đến năm 1984, thị tr-ờng truyền

hình cáp vẫn rất thấp và ABC không có đủ kiên nhẫn để theo đổi dự án đầu t- này

Nó đã quyết định bán lại thị phần cho CNN, và hầu nh- ngay lập tức thị tr-ờng

truyền hình cáp khởi sắc và CNN trở nên một kênh tin tức rất hùng mạnh ABC đã

mất một số tiền đầu t- rất lớn nh-ng đến lúc thu kết quả thì họ không nhận đ-ợc

Thất bại của ABC còn xuất phát từ việc việc quản lý, giữa những năm 1985,

hàng loạt vụ đấu đá trong nội bộ ban lãnh đạo của ABC đã dẫn đến sự ra đi của

một tên tuổi lớn nh- Silveman Những ng-ời mới vào không đủ năng lực để tiếp

quản công việc trong lúc gặp phải sự cạnh tranh khốc liệt từ các đối thủ truyền

thông nh- CBS hay ABC cũng nh-ng các đối thủ mới nhu Fox Networ hay CNN

ABC đã không còn trụ vững đ-ợc trên thị tr-ờng truyền hình và liên tiếp gặp thua

lỗ Năm 1985, ABC bị bán lại cho tập đoàn Capital Cities Communication

1.2.1.2 Trung Quốc

Các đài truyền hình Trung quốc trực thuộc Bộ Điện ảnh phát thanh truyền

hình Trung Quốc Cơ cấu tổ chức và tài chính của các Đài truyền hình Trung

Quốc do Bộ điện ảnh phát thanh truyền hình Trung Quốc phê duyệt và giám sát

thực hiện Hàng năm, tuỳ thuộc chế độ chính sách của từng vùng quy mô của

từng đài các Đài truyền hình Trung quốc trích nộp một số phần trăm từ nguồn thu

của Đài cho cấp trên ngoài thuế theo quy định nhà n-ớc

Trang 37

Mùa xuân năm 1958, Trung Quốc xây dựng Đài truyền hình đầu tiên - Đài

truyền hình Bắc Kinh, là tiền thân của Đài Truyền hình Trung Ương hiện

nay-chính thức phát sóng vào ngày 02/09/1958

Đến năm 1978, cả n-ớc mới chỉ có 35 đài truyền hình, số gia đình có vô tuyến

chỉ chiếm 2% tổng số hộ gia đình trên toàn quốc, trung bình 3 máy /1000 ng-ời, tổng

số khán giả xem truyền hình là 80 triều ng-ời, tập trung tại các thành phố lớn nh- Bắc

Kinh, Th-ợng Hải, Thiên Tân, còn vô tuyến chủ yếu là loại màn ảnh đen trắng 9inc

Đài truyền hình cáp Bắc Kinh chính thức phát sóng vào ngày 04/05/1992

Đến cuối năm 1995, bán kinh phủ sóng của Đài truyền hình cáp đã lên đến 50-60km,

có hơn 1 triệu hộ ng-ời xem trong và ngoài thành phố Đài truyền hình Th-ợng Hải

cũng phát sóng vào năm đó đã sử dụng cáp quang với công nghệ hiện đại của thế

giới có bán kính phủ sóng lên đến 70 km, đến năm 1994 đã có hơn 1 triệu hộ xem

Ngày 30/11/1995, đài truyền hình Trung -ơng bắt đầu thử nghiệm phát sóng

qua vệ tinh Gia Mật, Ngày 01/01/1996 chính thức phát sóng qua vệ tinh Đài

truyền hình trung -ơng sử dụng kỹ thuật số hiện đài của thế giới để truyền sóng,

hoà với mạng truyền hình cáp, truyền hình vệ tinh trên toàn quốc Ngoài kênh

tổng hợp (có ch-ơng trình cho thanh thiếu nhi, nông nghiệp, khoa học kỹ thuật

quân sự) không thu phí ra còn lại ch-ơng trình ở 3 kênh (văn nghệ, thể thao, điện

ảnh) thực hiện việc thu phí xem truyền hình

Chính phủ Trung Quốc cũng cố gắng hết mức để giúp đỡ các vùng sâu, vùng xa phát

triển sự nghiệp phát thanh truyền hình Hệ thống chuyển phát sóng truyền hình đ-ợc xây

dựng rộng rãi tại các huyện (thành phố, thị trấn) vùng xa, mật độ phủ sóng phát thanh

truyền hình ngày càng rộng Hệ thống trạm viba, vệ tinh, mặt đất đã giúp hơn 24 triệu

ng-ời dân tộc thiểu số thoát khỏi tình trạnh thiếu văn hoá Mục tiêu của sự nghiệp truyền

hình Trung Quốc đến cuối thế kỷ là tỷ lệ phủ sóng truyền hình trên toàn quốc đạt 90%,

trên thực tế, tỷ lệ phủ sóng của rất nhiều vùng hiện nay đã v-ợt qua con số chỉ tiêu này

Hiện nay vẫn ch-a thống kê chính xác đ-ợc ở Trung Quốc có bao nhiêu tháp truyền

hình, chỉ biết ở Châu á có khoảng 10 tháp truyền hình cao hơn 200m, thì một tháp truyền

hình cao 333m ở Tokyo - Nhật Bản ra, những chiếc còn lại đều ở Trung Quốc Tại Bắc

Kinh, Thiên Tân, Th-ợng Hải có 3 tháp truyền hình siêu cao, tháp phát thanh truyền hình

tại Bắc Kinh cao 405m, tháp truyền hình tại Thiên Tân cao 415.2m và tháp truyền hình

“Viên Ngọc Phương Đông” tại Thượng Hải cao 468m, những tháp này đều là công trình

kiến trúc cao nhất tại thành phố sở tại Những tháp truyền hình trên chỉ đứng sau tháp

Trang 38

truyền hình Toronro-Canada (553.3m), tháp truyền hình Maxcova-Nga (533.3m), lần l-ợt

xếp thứ 3, 4, 5 trên thế giới và là 3 tháp truyền hình cao nhất tại Châu á Tháp truyền hình

“Viên Ngọc Viễn Đông” tại Thượng Hải tuy đứng thư 3 trên thế giới về chiều cao nhưng

lại có một số điểm độc nhất vô nhị nh- anten dài 118.7m, nặng 450 tấn

a Mô hình tổ chức nhân sự của CCTV

 Một số nguyên tắc cơ bản về công tác nhân sự

CCTV tổ chức theo nguyên tắc : Đảng uỷ Đài là đơn vị Lãnh đạo cao nhất;

Lãnh đạo đài bao gồm Tổng giám đốc (kiêm tổng biên tập), các phó tổng giám đốc

(1 PTGĐ phụ trách Đảng, Văn phòng, Nhân sự, Tài chính, các công ty; 1 PTGĐ phụ

trách đối ngoại, văn nghệ, quảng cáo, ch-ơng trình kinh tế, thanh thiếu nhi; 1 PTGĐ

phụ trách kỹ thuật), kỹ s- tr-ởng và kế toán tr-ởng của Đài CCTV tổ chức thành 15

ban chức năng với 78 phòng trực thuộc Ngoài ra, CCTV thành lập một số trung tâm

sản xuất phim, điện ảnh tại các tỉnh khác Các ban quản lý có chức năng nhiệm vụ rõ

ràng, không chồng chéo và tự chịu trách nhiệm tr-ớc công việc đ-ợc giao

Từ khi nhà n-ớc Trung Quốc phát động phòng trào cải cách (năm 1979),

CCTV đã thực hiện 2 cải cách lớn: từ kinh tế quản lý bao cấp sang kinh tế thị

tr-ờng và quản lý nhân sự truyền thống chuyển sang khai thác thị tr-ờng nhân lực

ngoài xã hội 1 cách có kế hoạch

Tiến trình cải cách của CCTV đ-ợc lập kế hoạch dài hạn - 3 năm 1 lần Từ

năm 1993 đến nay, cải cách về mặt tổ chức nhân sự có những nét mới sau:

- Chế độ tiền th-ởng: tr-ớc chia đều, nay theo mực độ đóng góp cho sự

phát triển của Đài Cách phân phối này nhằm mục đích trao thêm quyền lực cho

Lãnh đạo các Ban, phát huy tính tích cực của nhân viên trong Đài

- Nguyên tắc bổ nhiệm cán bộ: cán bộ cấp phòng trở lên do Đảng uỷ và

Tổng giám đốc bổ nhiệm qua tiến hành bầu cử lấy tín nhiệm cán bộ 2 năm một

lần tổ chức lấy tín nhiệm cán bộ Nếu cán bộ không còn phù hợp tại vị trí cũ, sẽ

đ-ợc bổ nhiệm chức vụ thấp hơn Cán bộ đ-ợc bầu vào chức vụ mới phải qua thảo

luận, đ-ợc Đảng uỷ và Lãnh đạo Đài phê duyệt

- Chế độ tuyển dụng cán bộ

+ 7 nguyên tắc tuyển dụng công chức

1 Công khai: khi có nhu cầu tuyển, CCTV đăng báo

2 Bình đẳng mọi ng-ời có điều kiện đều dự tuyển

3 Cạnh tranh: đăng ký tự do, thông qua kiểm tra hồ sơ

Trang 39

4 Phù hợp công việc: theo ngành nghề đ-ợc đào tạo

5 Đức tài vẹn toàn

6 Ng-ời có quan hệ vợ chồng, anh em ruột, con cái với nhân viên trong

Đài không đ-ợc dự tuyển

7 Trình tự hoá: đề phòng tiêu cực xảy ra khi tuyển dụng

+ Mọi cá nhân (từ sinh viên mới ra tr-ờng đến cán bộ từ các cơ quan khác) đều

đ-ợc tuyển dụng thông qua thi cử

- Chế độ đào tạo cán bộ :

Công tác đào tạo đ-ợc xác định rõ: (kinh phí đào tạo 2.8 triệu NDT/năm)

+ Đào tạo vị trí nghề nghiệp: gồm đào tạo nhân viên tr-ớc khi giao công việc

mới- mọi nhân viên mới tuyển dụng đều phải trải qua đào tạo-nâng tính

chuyên nghiệp theo yêu cầu công tác nh- kỹ thuật, biên tập

+ Đào tạo tiến bộ khoa học kỹ thuật mới: mỗi năm CCTV tổ chức 47 lớp học

với 2000 ng-ời đ-ợc đào tạo

+ Giáo dục về học lực: nhằm mục đích nâng cao trình độ văn hoá của từng

ng-ời, cải thiện toàn bộ kết cấu về mặt học lực của nhân sự CCTV có thể cử

cán bộ đi học tập tại n-ớc ngoài ngắn hạn, dài hạn hoặc mời chuyên gia n-ớc

ngoài tới giảng dạy tại CCTV

 Các biện pháp quản lý sử dụng cán bộ công chức

Để khuyến khích CBCNV và th-ởng phạt công minh, CCTV đ-a ra các

nguyên tắc sau:

- Cấp sát hạch mức độ hoàn thành nhiệm vụ:

+ Ưu tú + Tiên tiến

biệt theo chức vụ, cấp bậc, chức danh và qua sát hạch CCTV đề ra bảng định mức

th-ởng theo mức độ hoàn thành nhiệm vụ

Ban nhân sự của CCTV gồm 35 ng-ời, có một tr-ởng ban, một phó ban và một

th- ký Ban nhân sự chi làm 4 phòng: phòng quản lý cán bộ, phòng lao động tiền

Trang 40

l-ơng, phòng đào tạo chức danh, phòng quản lý cán bộ về h-u

Phòng quản lý cán bộ có trách nhiệm điều động cán bộ quản lý đi công tác

n-ớc ngoài, quản lý công tác viên, thi cử, bổ nhiệm cán bộ, quản lý hồ sơ Đảng

Phòng lao động tiền l-ơng: quản lý về tiền l-ơng và phúc lợi toàn Đài Chế độ

th-ởng phạt, bảo hộ lao động

b Mô hình tổ chức sản xuất của CCTV

- 9 kênh phát sóng của CCTV đ-ợc các Trung tâm sản xuất cung cấp ch-ơng

trình Đó là các trung tâm: tin tức, hải ngoại, khoa giáo, văn nghệ, khai thác

quảng cáo tin tức, thể thao, thanh thiếu niên, sản xuất phim truyền hình, phim thời

sự tài liệu, phim khoa học giao dục

- Mọi ch-ơng trình phát sóng đều do Uỷ ban biên tập kiểm tra giám sát và

quyết định sản xuất phát sóng Việc điều chỉnh, sắp đặt sản xuất mua ch-ơng

trình trong n-ớc và n-ớc ngoài, phát sóng ch-ơng trình do phòng kế hoạch tuyên

truyền và phòng quản lý ch-ơng trình thuộc uỷ ban này đảm nhiệm

+ Phòng tuyên truyền kế hoạch (TTKH) có nhiệm vụ: phụ trách kế hoạch

ch-ơng trình của Đài; giám sát các kế hoạch ch-ơng trình quan trọng ; phân bố kế

hoạch sản xuất cho các Trung tâm sản xuất và phê duyệt dự toán sản xuất từng

ch-ơng trình phát sóng theo kế hoạch đã lập Thống kê ch-ơng trình phát sóng

Các Trung tâm sản xuất ch-ơng trình phải đăng ký kế hoạch phát sóng với

phòng TTKH Sau khi đ-ợc phòng TTKH phê chuẩn mới đăng lý thiết bị, quay

phim với Trung tâm KTSXCT Tr-ớc 3 tuần, ch-ơng trình cụ thể phải đ-ợc báo

cáo lên phòng TTKH Những ch-ơng trình quan trọng phải báo cáo tr-ớc 5 tuần

để quyết định sản xuất

Phòng TTKH căn cứ ch-ơng trình đăng ký sắp xếp lịch phát sóng phù hợp với

các kênh và thời điểm phát sóng ch-ơng trình Các ban căn cứ lịch phát sóng đã

đ-ợc sắp xếp để sản xuất ch-ơng trình và đảm bảo giao băng tr-ớc 3 ngày vào kho

l-u trữ 3 ngày một lần, tạp chí truyền hình phát hành 1 kỳ báo đăng ch-ơng trình

phát sóng trong 3 ngày vào quảng cáo, giới thiệu các ch-ơng trình hay trong tuần

+ Phòng quản lý ch-ơng trình có nhiệm vụ: giám sát ch-ơng trình về thời

l-ợng và thời điểm phát sóng; giám sát , tuyên truyền một số ch-ơng trình quan

trọng; giới thiệu phim truyền hình, phim truyện, ch-ơng trình hay qua sóng

truyền hình; giám sát một phần ch-ơng trình n-ớc ngoài.; kiểm tra chất l-ợng

ch-ơng trình và về nội dung và kỹ thuật

Ngày đăng: 13/03/2020, 23:38

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w