LỜI CẢM ƠNĐược sự cho phép của Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm TháiNguyên và ban Chủ nhiệm khoa Thú y, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu bệnh do Demodex canis gây ra t
Trang 1NGUYỄN THẾ ANH TUẤN
NGHIÊN CỨU BỆNH DO DEMODEX CANIS GÂY
RA TRÊN CHÓ NGHIỆP VỤ TẠI TRƯỜNG TRUNG
Trang 2NGUYỄN THẾ ANH TUẤN
NGHIÊN CỨU BỆNH DO DEMODEX CANIS GÂY
RA TRÊN CHÓ NGHIỆP VỤ TẠI TRƯỜNG TRUNG
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
Tôi luôn luôn nỗ lực, cố gắng và trung thực trong suốt quá trình nghiêncứu đề tài Cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu, kết quả trong luận văn là trung thực Các tài liệu viện dẫn trong luận vănđều đã được công bố theo đúng nguyên tắc
Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đều chính xácđược ghi rõ nguồn gốc
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho mọi việc thực hiện đề tài nghiêncứu và hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn
Thái Nguyên,ngày … tháng … năm 2019
Tác giả luận văn Nguyễn Thế Anh Tuấn
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Được sự cho phép của Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm TháiNguyên và ban Chủ nhiệm khoa Thú y, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu bệnh do Demodex canis gây ra trên chó nghiệp vụ tại
Trường Trung cấp 24 Biên phòng và dùng thuốc điều trị”
Để thực hiện được đề tài này tôi đã nhận được sự giúp đỡ của Ban quản
lý đào tạo sau đại học, Khoa Chăn nuôi Thú y, Đại học Nông Lâm TháiNguyên Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng chân thành cảm ơn Thầy, Cô đã tạomọi điều kiện, giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Phan Thị Hồng Phúc,người đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhthực hiện đề tài
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tôi nhận được sự giúp đỡ của Bangiám hiệu Trường Trung cấp 24 Biên phòng đã giúp đỡ tôi hoàn thành luậnvăn, tôi xin chân thành cảm ơn tình cảm quý báu đó
Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè, đồng nghiệp
đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này
Thái Nguyên,ngày … tháng … năm 2019
Tác giả luận văn Nguyễn Thế Anh Tuấn
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Ý nghĩa khoa học của đề tài 2
4 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3
1.1.1 Cấu tạo và sinh lý da chó 3
1.1.2 Một số nguyên nhân khác gây bệnh về da trên chó 8
1.1.3 Đặc điểm sinh học của bệnh do Demodex canin gây ra trên chó 8
1.2 Tình hình nghiên cứu bệnh do Demodex gây ra trên chó 19
1.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 19
1.2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 20
Chương 2: ÐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Ðối tượng, địa điểm, phạm vi và thời gian nghiên cứu 23
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.1.2 Ðịa điểm nghiên cứu 23
2.1.3 Thời gian nghiên cứu 23
2.2 Vật liệu nghiên cứu 23
2.2.1 Dụng cụ, thiết bị và hóa chất 23
Trang 72.2.2 Thuốc trị bệnh 23
2.3 Nội dung nghiên cứu 24
2.3.1 Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ của bệnh do Demodex canis gây ra trên chó 24
2.3.2 Nghiên cứu đặc điểm triệu chứng lâm sàng, bệnh lý của bệnh do Demodex canis gây ra trên chó 24
2.3.3 Nghiên cứu biện pháp phòng trị bệnh do Demodex canis gây ra trên chó 24
2.4 Phương pháp nghiên cứu 24
2.4.1 Phương pháp xác định đặc điểm dịch tễ 24
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm triệu chứng lâm sàng, bệnh lý của bệnh do Demodex canis gây ra trên chó 27
2.4.3 Phương pháp nghiên cứu biện pháp phòng và trị bệnh do Demodex gây ra trên chó 29
2.5 Phương pháp xử lý số liệu 31
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32
3.1 Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học của bệnh do Demodex canis gây ra trên chó 32
3.1.1 Số lượng chó huấn luyện tại trường Trung cấp 24 Biên phòng 32
3.1.2 Tình hình mắc bệnh ngoài da và một số bệnh thường gặp trên chó nuôi tại trường Trung cấp 24 Biên phòng 33
3.1.3 Xác định thành phần loài Demodex gây bệnh trên chó 39
3.1.4 Tỷ lệ nhiễm Demodex canis ở chó theo mùa 40
3.1.5 Tỷ lệ nhiễm Demodex canis theo tuổi chó 41
3.1.6 Tỷ lệ chó mắc bệnh Demodex canis theo độ dài lông (ngắn, dài) 44 3.1.7 Tỷ lệ nhiễm Demodex canis theo tính biệt 45
3.2 Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý lâm sàng của bệnh do Demodex canis gây ra 47
3.2.1 Biểu hiện triệu chứng lâm sàng của bệnh do Demodex canis gây ra
47
3.2.2 Sự thay đổi một số chỉ số máu của chó bị bệnh do Demodex canis
gây ra 51
Trang 83.2.3 Bệnh tích đại thể và vi thể của chó nhiễm bệnh do Demodex
canis gây ra 53
3.3 Nghiên cứu biện pháp phòng trị bệnh do Demodex gây ra 57
3.3.1 Đề xuất biện pháp phòng bệnh 57
3.3.2 Kết quả điều trị bệnh do Demodex gây ra 57
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 60
1 Kết luận 60
2 Đề nghị 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt Viết chữ đầy đủ
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Số lượng chó huấn luyện tại trường Trung cấp 24 Biên phòng
32 Bảng 3.2 Tỷ lệ mắc bệnh trên chó huấn luyện tại Trường Trung Cấp 24 Biên phòng 34
Bảng 3.3 Tỷ lệ mắc bệnh ngoài da trên chó huấn luyện tại Trường Trung cấp 24 Biên phòng 35
Bảng 3.4 Kết quả xác định loài Demodex gây bệnh trên chó 39
Bảng 3.5 Tỷ lệ nhiễm Demodex canis theo mùa 40
Bảng 3.6 Kết quả chó mắc bệnh do Demodex canis theo các lứa tuổi 42
Bảng 3.8 Tỷ lệ chó bị nhiễm Demodex canis theo tính biệt 46
Bảng 3.9 Triệu chứng lâm sàng theo các thể bệnh của chó mắc bệnh do Demodex canis tại trường Trung cấp 24 Biên phòng 48
Bảng 3.10 Vị trí D canis ký sinh trên cơ thể chó 50
Bảng 3.11 Sự thay đổi một số chỉ số máu của chó nhiễm bệnh 52
Bảng 3.12 Bệnh tích đại thể của chó nhiễm Demodex canis 54
Bảng 3.13 Tỷ lệ tiêu bản có bệnh tích vi thể 55
Bảng 3.14 Kết quả điều trị Demodex canis trên chó 58
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 1.2 Hình thái và cấu tạo của Demodex canis 10Hình 1.3 Vòng đời, vị trí kí sinh và sự truyền lây của D Canis 11Hình 3.1: Biểu đồ tỷ lệ mắc các bệnh ngoài da trên chó huấn luyện ở
trường Trung cấp 24 Biên phòng 37Hình 3.2: Biểu đồ tỷ lệ chó mắc bệnh do Demodex canis theo các mùa
trong năm 40Hình 3.3 Biểu đồ tỷ lệ chó mắc bệnh do Demodex canis theo các lứa tuổi 42
Hình 3.4: Biểu đồ tỷ lệ chó mắc bệnh do Demodex theo độ dài lông 45Hình 3.5: Biểu đồ tỷ lệ chó mắc bệnh do Demodex theo tính biệt 46Hình 3.6 Demodex tại ổ viêm 56Hình 3.7 Các tế bào viêm tại ổ viêm loét (tiêu bản nhuộm HE độ
phóng đại 200 lần) 56
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Từ lâu, chó được con người thuần hóa và coi như là người bạn gần gũi,thân thiện Chó dễ nuôi, trung thành với chủ, các giác quan phát triển, thôngminh, nhanh nhẹn và có tính thích nghi cao với điều kiện sống khác nhau Dovậy, chó được nuôi phổ biến ở khắp nơi trên thế giới, phục vụ các mục đíchkhác nhau Hiện nay trong công cuộc bảo vệ Tổ quốc, chó đã được đưa vàohuấn luyện làm chó nghiệp vụ Chó nghiệp vụ được coi là một loại vũ khí đặcbiệt trong chiến đấu, chó được tuyển chọn, huấn luyện để làm những nhiệm
vụ được chỉ bảo, kể cả dùng trong nhiệm vụ an ninh, quốc phòng và tronglĩnh vực dân sự Loại chó nghiệp vụ được biết đến nhiều nhất là chó BecgieĐức Chó nghiệp vụ được trang bị về các đơn vị làm nhiệm vụ tuần tra, canhgác, phát hiện ma túy, phát hiện chất nổ; chúng đã góp phần không nhỏ giúpcác chiến sĩ hoàn thành nhiệm vụ
Khí hậu Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưanhiều, là điều kiện thuận lợi cho ký sinh trùng sinh sôi phát triển Các nhàkhoa học nước ta đã xác định được một số loài ký sinh ở chó, trong đó bệnh
mò bao lông ở chó (Demodicosis) là một bệnh khá phổ biến Bệnh mò bao
lông ở chó hay còn gọi là bệnh ghẻ chó có khả năng lây lan nhanh, khó khăn
trong điều trị dứt điểm, xảy ra ở hầu hết các giống chó do Demodex canis gây nên (Ravera I và cs., 2013) Demodicosis là một trong những bệnh ký sinh trùng phổ biến trên chó nuôi Mò Demodex canis ký sinh trong bao nang lông
và tuyến bã nhờn của da gây viêm ngứa và tổn thương da, làm giảm sút sức
đề kháng của vật nuôi dẫn đến những bệnh kế phát nguy hiểm khác
Trường Trung cấp 24 Biên phòng nơi đang nuôi và huấn luyện hơn 500chú chó, chủ yếu thuộc các giống Bergie (Đức), Malinois (Bỉ), Labrador(Mỹ) Ngoài ra, trường đang nhân giống chó Malinois vì chúng có khứu giác
Trang 13phát triển và phù hợp với khả năng huấn luyện phát hiện ma túy, chất nổ, tìm
kiếm cứu nạn Bệnh mò bao lông do Demodex canis là một trong số các bệnh
phổ biến ở chó nghiệp vụ được nuôi tại Trường, gây ảnh hưởng lớn tới sứckhỏe của chó, là một căn bệnh khó điều trị dứt điểm, tuy nhiên, những nghiêncứu về căn bệnh này trên chó đặc biệt tại khu vực còn rất ít Xuất phát từ thực
tế đó, chúng tôi tiến hành “Nghiên cứu bệnh do Demodex canis gây ra
trên chó nghiệp vụ tại Trường Trung cấp 24 Biên phòng và dùng thuốc điều trị”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được đặc điểm dịch tễ bệnh do Demodex canis ở chó (yếu tố
lứa tuổi, tính biệt, mùa vụ, độ dài lông);
- Nghiên cứu được đặc điểm triệu chứng lâm sàng của chó bị bệnh do
Demodex canis;
- Ứng dụng thuốc điều trị Demodex canis đạt hiệu quả cao cho chó.
3 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Kết quả của đề tài là những thông tin khoa học bổ sung và hoàn thiệnthêm các nghiên cứu về đặc điểm dịch tễ học và triệu chứng lâm sàng của
bệnh do Demodex canis gây bệnh trên chó tại Trường Trung cấp 24 Biên
phòng
4 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài cung cấp những đặc điểm dịch tễ họccủa
bệnh do Demodex canis trên chó, từ đó có cơ sở cho chẩn đoán, phòngtrị bệnh
trên từng đối tượng chó và thời điểm trong năm tại trường Trung cấp 24 Biênphòng cũng như cơ sở nuôi chó nghiệp vụ khác, góp phần khống chế bệnhtrong thực tiễn
Trang 14Hình 1.1 Cấu trúc của da
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1 Cấu tạo và sinh lý da chó
1.1.1.1 Cấu tạo da chó
Biểu bì: Là lớp ngoài cùng của da, gồm nhiều tế bào biểu mô dẹp Tầng
tế bào biểu bì ngoài cùng là những tế bào chết đã hoá sừng Tầng tế bào biểu
bì trong cùng là những tế bào sống hình đa giác, có khả năng sinh trưởngkhông ngừng Trong lớp tế bào biểu bì không có mạch máu tới, dinh dưỡngthực hiện nhờ sự thẩm thấu từ các mao mạch bên dưới Lớp này có tác dụng:Lót mặt ngoài và bảo vệ cơ thể nhờ sự sừng hoá Chứa sắc tố bào, lànhững tế bào tạo ra sắc tố có tác dụng chống tia bức xạ Biểu bì không chứamạch máu nên vi khuẩn không xâm nhập vào cơ thể nếu vết thương chưa sâuđến lớp chân bì
Trang 15Chân bì: Là lớp mô liên kết sợi vững chắc nằm dưới lớp biểu bì, chứa
nhiều mạch máu và thần kinh, kết cấu gồm 98% sợi keo và 1,5% sợi đàn hồi.Lớp này quyết định tính bền và tính đàn hồi của da Chân bì gồm 3 lớp: Lớpnhú, lớp hình diện và lớp dạng gân
Lớp nhú: nằm ngay sát biểu bì, mỗi nhú là một khối mô liên kết thưakhông có hướng nhất định, ở đó ngoài thành phần mô liên kết còn chứa tươngbào và một số bạch cầu Đôi khi có những bó cơ trơn tạo thành cơ dựng lông.Lớp hình diện: là phần mô liên kết nằm song song với bề mặt da, lớp nàychứa nhiều sợi keo và sợi đàn hồi, mạch máu, mạch bạch huyết, các sợi thầnkinh và đầu thần kinh như tiểu thể Meissner, tiểu thể Golgi Mazzoni
Lớp dạng gân: tạo bởi mô liên kết với nhiều sợi chạy song song bề mặt
da và nén chặt nhau Ở đây chỉ có mạch máu chạy xuyên qua chứ không phânnhánh cũng có những đầu thần kinh có bao
Hạ bì: là mô liên kết mỡ được ngăn thành nhiều thùy và tiểu thùy bởi
những bó sợi tạo keo Hạ bì chủ yếu là mô liên kết có chứa tiểu động mạch,tiểu tĩnh mạch, mạch bạch huyết, các sợi thần kinh và các đầu mút thần kinh
1.1.1.2 Sự tuần hoàn và hệ thống thần kinh của da chó
Mạch máu: Những động mạch và tĩnh mạch của da nối với nhau bằng
lưới mao mạch chạy song song với bề mặt của da Nhờ vậy mà da đảm nhậnnhiều chức năng Hệ động mạch và tĩnh mạch sẽ tạo thành 2 lưới mạch máu:lưới mạch máu nông và lưới mạch máu sâu
Lưới mạch máu sâu: Những mạch máu từ lớp dưới da tiến vào hạ bì rồilên đến lớp dưới chân bì và phân nhánh tạo ra dưới dạng động mạch sâu.Lưới mạch máu nông: Từ lưới động mạch sâu sẽ phân nhánh tạo ranhững động mạch nhỏ xuyên qua lớp dạng gân của chân bì lên tới lớp dướinhú và tạo thành lưới mao mạch nông Lớp này lại phân nhánh để tạo ranhững mao mạch hình quai để tiếp xúc với tĩnh mạch của nhú
Trang 16Mạch bạch huyết: Bắt nguồn từ những mao mạch kín nằm trong nhúchân bì sau đó đổ vào lưới mao mạch bạch huyết dưới nhú đến tầng sâu củachân bì tạo thành lưới bạch huyết trong chân bì Từ lưới này lại đổ vào tĩnhmạch bạch huyết rồi xuyên qua hạ bì để đến tĩnh mạch bạch huyết rồi xuyênqua hạ bì để đến tĩnh mạch bạch huyết dưới da.
Thần kinh: Những nhánh thần kinh của da có hai nguồn gốc: giao cảm và
não tuỷ Những nhánh thần kinh này đan với nhau tạo thành những đám rối ở
hạ bì
1.1.1.3 Những yếu tố phụ thuộc da
Lông chó: Lông là cấu trúc không có sự sống, được tạo bởi phần nang
lông Bên ngoài sợi lông là lớp keratin đã hoá sừng, bên trong là keratin lỏnglẻo Nang được bao bọc bởi nhu mô liên kết thuộc lớp hạ bì
Lông có hình trụ dài, cắm sâu vào trong da và gồm có 2 phần: thân lông
và chân lông
Thân lông: Trồi lên trên mặt da, cấu tạo gồm có:
Tủy lông: ở chính giữa trục lông, chứa những tế bào chưa hóa sừng, cònnhân, nếu ở gia súc lông lớn và có màu sắc thì tế bào có chứa những hạt sắc
tố Giữa các tế bào có khoang chứa không khí, nhờ vậy lông có tính khôngdẫn nhiệt
Màng vỏ lông: cấu tạo bởi những tế bào dẹp xếp thành lớp đã hóa sừng,không có nhân, không có sắc tố Hình thái và cách sắp xếp của vảy này tùyloại gia súc
Chân lông: Nằm sâu trong da, đó là vùng dinh dưỡng sinh trưởng củalông Thân lông không cắm chéo đối với bề mặt da Phần tận cùng của chânlông phình to gọi là củ lông Cắt dọc theo chân lông có 2 phần: Ngoài cùng làbao sợi liên kết, trong là bẹ lông, là phần kéo dài của biểu bì da
Tuyến bã: Vị trí thường nằm giữa chân lông và cơ dựng lông, có vai trò
tiết ra chất làm mềm da và lông, ức chế vi khuẩn phát triển
Trang 17Tuyến sữa: Là loại tuyến mồ hôi biến đổi để thích ứng với chức phận tạo
sữa, tuyến này chỉ thấy trên gia súc cái, tuyến sữa là một khối tròn dẹp nằmtrong hạ bì đẩy da phồng lên
1.1.1.4 Chức năng sinh lý của da
Chức năng bài tiết
Tiết mồ hôi: giữ vai trò quan trọng trong điều hòa thân nhiệt
Tiết chất béo: có vai trò ức chế sự phát triển của vi khuẩn
Chức năng bảo vệ
Bảo vệ cơ thể tránh những ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài như:những va chạm cơ học, sự xâm nhập của vi sinh vật gây bệnh, ngăn cản sựxâm nhập của tia tử ngoại và hóa chất…
Điều hòa thân nhiệt
Dự trữ mỡ và nước
Truyền các tín hiệu hoá học ra xung quanh
Duy trì tính chất không thay đổi của môi trường bên trong cơ thể
Cung cấp cảm giác về áp lực, nhiệt độ, đau, tiếp xúc
Tổng hợp 7 - dehydrocholesterol để chuyển thành vitamin D3 bởi tia cực tím
Da tham gia quá trình trao đổi chất, hô hấp nhờ mạng lưới mao mạch vàcác tuyến nằm ở da
Trang 181.1.1.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến bệnh về da
Môi trường: Môi trường xung quanh có thể là nguồn lây nhiễm các
ngoại ký sinh trùng Điều này thấy rõ ở những nơi nuôi nhốt chó với mật độcao Từ đó, tạo điều kiện tốt cho sự xâm nhập các ngoại ký sinh trùng và nấm
Dinh dưỡng
Thiếu acid béo
Thường gặp trên chó chỉ nuôi bằng thức ăn hộp, thức ăn khô bảo quảnkém hay quá hạn sử dụng, mỡ thiu sẽ làm hư vitamin D, E, biotine
Thiếu acid béo sẽ làm lông khô bạc màu, da dày có vảy nhẹ Lâu ngày datiết nhiều bã nhờn dễ dẫn đến viêm da có mủ, làm giảm sức đề kháng của da.Thiếu đạm: Việc mọc lông bình thường và hóa sừng trên bề mặt da cần25-30% lượng đạm cung cấp hằng ngày Thiếu đạm sẽ nhanh chóng dẫn đếntổn thương trên da nhất là đối với chó đang lớn
Thiếu vitamin A: Việc cung cấp thiếu hay thừa vitamin A cũng dẫn đếnhậu quả như nhau trên lâm sàng như: tăng sừng hóa bề mặt biểu mô, tăng chấtsừng ở các tuyến bã làm tắc đường dẫn và ngưng bài tiết, xuất hiện nhiều nốtmẩn đỏ, lông bạc màu, rụng lông từng mảng dễ dẫn tới bị viêm nhiễm
Thiếu vitamin E: Làm da dễ bị sừng hóa, tăng tiết bã nhờn, rối loạn sinh
lý ở da
Thiếu vitamin nhóm B: Chủ yếu là thiếu biotine, vitamin B2, Niacine Biotine có thể bị vô hoạt trong khẩu phần có quá nhiều trứng sống vì cóchứa avidine, kết hợp với biotine làm nó mất tác dụng Điều trị bằng khángsinh cho uống kéo dài cũng làm thiếu biotine Dấu hiệu đặc trưng nhất là rụnglông vòng tròn quanh mặt và mắt Nặng hơn sẽ thấy đóng vảy bất kì nơi nào
đi đôi với việc ngủ lịm, tiêu chảy, gầy
Thiếu vitamin B2 sẽ dẫn tới viêm da bã nhờn khô quanh mắt, bụng.Thường hiếm khi thiếu B2 vì vài miếng thịt nhỏ hay một ít sữa cũng cung cấp
đủ nhu cầu
Trang 19Niacine chỉ thiếu trong khẩu phần ít đạm, nhiều lúa mì Lúa mì chứa íttryptophan, tiền chất của niacine Triệu chứng khi thiếu: tiêu chảy, gầy, viêm
da, ngứa chân sau và bụng
Thiếu đồng: Dẫn đến việc thiếu các sắc tố của lông, da sừng hóa, khô vànhăn nheo
Rối loạn hormone: Sự rối loạn hormone (estrogen, thyroxin, adrenalin)
thường dẫn đến tình trạng rụng lông, viêm da trên chó, lớp da ngoài dày lên,màu da khác thường, da tróc vảy có thể rụng lông thành từng đốm sau vàitháng Những vùng thường bị là ngực, cổ, hông, đùi
1.1.2 Một số nguyên nhân khác gây bệnh về da trên chó
Sự tróc vảy ở da: Da chó xuất hiện nhiều vảy khô như gàu ở trên người.
Biểu hiện ở hai dạng:
Viêm da do tăng tiết bã nhờn: vùng da rụng lông có vảy nhờn và viêm
Da sừng hóa: thường là những thay đổi thứ phát của các bệnh da khácnhư rụng lông do rối loạn hormone, viêm da mãn tính
Ngứa da do nhiều nguyên nhân: Thường xảy ra trên những giống chó
có cơ địa dị ứng hay nhạy cảm bất thường, cơ thể sẽ tạo thành thói quen vàđưa đến tình trạng mãn tính về ngứa Nguyên nhân gây ngứa rất đa dạng: dochó mẫn cảm cao với các hóa chất, môi trường sống, thức ăn, độc tố của ngoại
kí sinh
1.1.3 Đặc điểm sinh học của bệnh do Demodex canin gây ra trên chó
1.1.3.1 Đặc điểm chung
Bệnh mò bao lông ở chó (Demodicosis) là một trong những căn bệnh
ngoài da phổ biến ở chó gây ra bởi ngoại ký sinh trùng có tên khoa học là
Trang 20Demodex canis Mò Demodex canis ký sinh trong bao nang lông và tuyến bã
nhờn của da Chó nhiễm mò bao lông Demodex canis thường có biểu hiện
như: Ngứa, tổn thương ngoài da, rụng lông, thường xuất hiện quanh mắt, haichân trước hay toàn bộ cơ thể, viêm da sâu có dịch rỉ viêm, có mủ, mùi hôi
tanh, đóng vảy Demodex canis là một lớp nhện nhỏ có 4 đôi chân được nhìn
thấy trên kính hiển vi có hình con sâu
Loài: Demodex canis
1.1.3.2 Đặc điểm hình thái và cấu tạo
Theo Phan Lục (2006), Demodex canis là loại mò nhỏ, dài 0,1-0,39 mm,
không có lông, kí sinh ở tuyến bã nhờn bao lông, cấu tạo cơ thể chia làm 3phần: đầu, ngực và bụng
Đầu: là đầu giả, ngắn, hình móng ngựa gồm một đôi xúc biện (palpe), có
3 đốt, đốt cuối có 4-5 tơ hình que, một đôi kìm (chelicera), một tấm dướimiệng (hypostome) Xúc biện có 3 đốt, đốt cuối có 4-5 tơ hình que
Ngực: Có 4 đôi chân rất ngắn, tiêu giảm giống như hình mấu
Bụng: dài, có nhiều vân ngang ở mặt lưng và mặt bụng
D.canis đực: có dương vật nhô lên ở phần ngực của mặt lưng.
D.canis cái: có âm hộ nằm chính giữa phần thân của mặt bụng, kể từ gốc
chân thứ tư lui xuống phía dưới phần bụng
Trang 21Trứng D.canis có hình bầu dục, có kích thước 0,07-0,09mm
Hình 1.2 Hình thái và cấu tạo của Demodex canis
(Trích theo Izdebska J.N., Fryderyk S., 2011)
Hình thái của D.canis trưởng thành: thanh mảnh và thon dài, chiều dài
phần bụng là 91-115 µm, chiều rộng cơ thể là 40-45 µm và tổng chiều dài cơthể là 167-244µm (Theo Sakulploy, Sangvaranond, 2010)
Theo Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996) thân D.canis dài khoảng
0,25mm Đầu giả rộng và lồi cạnh Ngực mang một đôi chân hình mấu, ngắn.Bụng dài có vân ngang trên mặt lưng và mặt bụng Phần phụ miệng gồm mộtđôi xúc biện, kìm và một tấm dưới miệng Xúc biện có hai đốt, đốt cuối ngắn.Kìm hình trâm, dẹp, mỏng Cơ quan sinh dục đực ở mặt lưng phần ngực củacon đực Âm môn ở mặt bụng, trước lỗ sinh dục của con cái, trứng hình thoi
1.1.3.3 Vòng đời
Vòng đời của D.canis xảy ra trên da chó được chia làm 4 giai đoạn kéo
dài khoảng 20-35 ngày
Trang 22Trứng - ấu trùng – tiền nhộng – nhộng - Trưởng thành.
Hình 1.3 Vòng đời, vị trí kí sinh và sự truyền lây của D Canis
(https://steemit.com/dogs/@ f e n e qu e d v m/skin-problems-in-dogs-demodectic-mange)
Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2016), toàn bộ vòng đời ghẻ mò baolông đều phát triển trên cơ thể chó Thời gian phát triển từ trứng đến con ghẻtrưởng thành khoảng hai tuần, tùy thuộc vào điều kiện sống của ghẻ và thờitiết, mùa vụ trong năm
Theo Kumari và cs (2017) cho biết: toàn bộ vòng đời phát triển của
D.canis diễn ra trên cơ thể con chó Con cái trưởng thành đẻ trứng trong da
chó và phát triển thành ấu trùng ba đôi chân Những ấu trùng phát triển thànhtiền nhộng và tiền nhộng này dần dần phát triển thành nhộng và phát triển
thành con trưởng thành Vòng đời phát triển của D.canis mất 18-24 ngày trong
nang lông hoặc tuyến bã nhờn
Trang 23Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996) cho biết: mò bao lông phát triểntrên da vật chủ Ấu trùng có ba đôi chân chắc chắn có ba giai đoạn thiếu
trùng Mò D.canis chịu đựng khá tốt, có thể sống vài ngày ngoài cơ thể vật
chủ ở nơi ẩm ướt Trong điều kiện thực nghiệm chúng sống được 21 ngày trênmột miếng da để ở nơi ẩm và lạnh
1.1.3.4 Cách lây lan và sinh bệnh
Bệnh lây lan chủ yếu qua tiếp xúc Có thể lây từ mẹ sang con do tiếpxúc trong vòng một tuần đầu sau khi sinh Đó cũng là nguyên nhân vì saobệnh thường xuất hiện ở phần đầu và chân trước, sau đó mới lây lan đếnnhững nơi khác
D canis ký sinh sâu trong nang lỗ chân lông, tuyến bã nhờn gây kích ứng
D.canis có thể sống mọi nơi trên cơ thể nơi có nang lông và tuyến bã
nhờn, nhiều nhất ở mặt đặc biệt ở mũi, trán, cằm và má Những khu vực này
có điều kiện thích hợp nhất để D.canis sống, sinh sản và phát triển D.canis
sống ở chân lông mi gây ra viêm, ngứa và nhiễm trùng mi mắt Chân lông
thường bị nhiễm trùng với biểu hiện ngứa Miệng của D.canis là những chiếc kim sắc nhọn thò trực tiếp vào trong tế bào để hút chất dinh dưỡng D.canis
ăn những tế bào chết, hormone và chất dầu trong chất bã, di chuyển chậm với
vận tốc 8-16cm trong một giờ D.canis thích môi trường ẩm ướt, ấm và thường hoạt động nhiều nhất trong bóng tối D.canis sống bên trong các tuyến
bã nhờn và nang lông, hút chất dinh dưỡng và làm hư hại tế bào, sau khi giaophối chúng đào hang vào da, đẻ trứng, gây nhiễm khuẩn và nhiễm trùng da.Trong suốt chu kỳ sống, chúng phá hủy da, bài tiết chất thải, đẻ trứng và chết
Trang 24Sau khi chết, xác chết của chúng trở thành chất lỏng và phân hủy bên trong dagây ra phản ứng dị ứng.
Ngoài ra, D.canis còn ở trong tuyến mồ hôi, tuyến mỡ và các hạch dưới
da Từ nhỏ chó có thể mang D.canis nhưng chưa phát bệnh Khi nào sức đề kháng giảm sẽ tạo cơ hội tốt cho D.canis phát triển và gây bệnh.
Demodex vào bao nang lông và tuyến bã nhờn gây viêm mãn tính làm da
ửng đỏ, có những nốt sừng và rụng lông Khi vi khuẩn xâm nhập vào gâythành mụn mủ hoặc ổ mủ, kí chủ có thể nhiễm độc máu, suy kiệt và chết
1.1.3.5 Đặc điểm dịch tễ của D.canis gây bệnh trên chó
Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học là cơ sở phòng trị bệnh do D.canis gây
ra một cách có hiệu quả nhất Sự phát triển và gây bệnh của D.canis phụ
thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau
Động vật cảm nhiễm: D canis có khả năng gây bệnh trên tất cả các
giống chó (Bùi Khánh Linh và cs., 2014)
Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996) cho rằng: Demodex là ký sinh trùng
thường thấy trên tất cả các giống chó
Kumari và cs (2017) cho biết: Bệnh do D.canis gây ra thường không lây
nhiễm cho con người nhưng có thể lây nhiễm sang cho chó khác
Tuổi cảm nhiễm:
Theo Bùi Khánh Linh và cs (2014), Chó ở các độ tuổi khác nhau thì tỷ lệ
mắc bệnh cũng khác nhau Bệnh do D.canis ở chó tăng dần theo lứa tuổi.
Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996) cho biết: Bệnh lây lan trực tiếphoặc qua tiếp xúc Chó còn non, lông ngắn, gầy yếu dễ cảm nhiễm Những chó
có da non, thường tắm bằng xà phòng có độ kiềm cao càng dễ cảm nhiễm với
bệnh D.canis cũng thấy trên da con vật khỏe mạnh, đặc biệt là những chó già.
Theo Nayak (1997), chó ở độ tuổi từ 1 đến 2 tuổi có tỷ lệ mắc cao hơnchó lớn hơn 2 tuổi
Trang 25Qua kết quả nghiên cứu thực tế của các tác giả, tỷ lệ nhiễm D canis qua
các lứa tuổi ở chó là khác nhau
Mùa vụ:
Theo Bùi Khánh Linh và cs (2014), Bệnh do D canis trên chó xảy ra tất
cả các mùa trong năm
Tsai và cs (2011) cho biết: Tỷ lệ nhiễm D canis cao nhất vào mùa đông Theo Chen và cs (2012) cho rằng: chó nhiễm D canis cao nhất ở tháng
3 và thấp nhất là tháng 12
Khi sức đề kháng của chó giảm rất dễ cảm nhiễm với D canis (Phạm
Văn Khuê, Phan Lục, 1996)
Ở nước ta, do điều kiện nóng ẩm gần như quanh năm nhất là vào mùa hè
và mùa thu nên rất nhiều chó ngoại nhập vào Việt Nam thích nghi khí hậu rấtkém, do đó chúng rất dễ bị stress, nó ảnh hưởng rất lớn đến sức đề kháng của
con vật, đây cũng là một trong những nguyên nhân làm cho D.canis phát triển
Trang 26Theo Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996), bệnh do D.canis gây ra có
hai dạng thường gặp: Da dày lên và nhăn nheo xuất hiện vẩy hoặc thể vẩy,lông rụng, da ửng đỏ, cuối cùng thành màu xanh hay màu vàng đỏ Dạngkhác, mụn đỏ nhiễm vi khuẩn, thường dạng này xuất hiện trước dạng vẩy,phát triển những mụn nhỏ đường kính vài mm hoặc có thể là những nốt áp xe,đôi khi gặp cả những ổ hoại tử
Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2016), triệu chứng thường xuất hiện
ở hai dạng:
Dạng ghẻ khô: dạng này xuất hiện ở thời kỳ đầu của căn bệnh, thấy chórụng lông trên trán, mí mắt, bốn chân da dày cộm thành mầu đỏ sẫm Chóbệnh bị ngứa thường đưa chân lên gãi
Dạng ghẻ mủ: Trên da của chó xuất hiện những mụn mủ sưng mọng, bêntrong chứa dịch màu vàng xám Tại những vùng này da nhăn nheo, lông rụng,lâu ngày chết cùng với dịch viêm bết lại tạo thành các vẩy khô cứng và dàycộm lên Trường hợp bệnh nặng, toàn thân chó trụi lông và đầy những mụnghẻ có mủ đặc quánh bên trong, ở những vùng da mỏng như bẹn, bụng, náchxuất hiện những ổ áp xe, khi các ổ áp xe vỡ ra mủ tự chảy ra ngoài, có mùihôi tanh khó chịu
Theo Mueller và cs (2011), dạng nhẹ có biểu hiện ban đỏ, mụn trứng cá,trường hợp nặng thì lan rộng khắp cơ thể gây tổn thương, rụng lông, dasần, dạng vẩy, tiết dịch và loét Tổn thương da thường bắt đầu trên mặt vàchân trước, sau đó lan rộng ra các cơ quan khác Đặc biệt nghiêm trọng là kếphát nhiễm khuẩn gây ra những nốt mủ, sưng tấy, làm chó đau đớn
Ali và cs (2011) cho biết: chó nhiễm bệnh có biểu hiện rụng lông, dakhô, nhăn nheo, ban đỏ, có những mảng vẩy và ngứa Quan sát dưới kính hiển
vi thấy sự phá hủy các lớp hạ bì và biểu bì, tăng sinh tuyến bã nhờn và các tếbào lông, trong lớp nhú nang lông có sự xuất hiện của bạch cầu đa nhân trungtính, các tế bào lympho và đại thực bào
Trang 27Sudan và cs (2013) cho rằng: Biểu hiện lông rụng, da ban đỏ ngứa, dakhô, dày, nhăn nheo và sừng hóa là những triệu chứng đặc trưng của bệnh ghẻ
do D.canis gây ra trên chó.
Theo Kumari và cs (2017), hai dạng của bệnh được phân loại trong
những chó bị ghẻ do D canis gây ra:
Dạng vảy: Màu da của chó trở thành màu đỏ, màu đồng Rụng lông vàmột số điểm không có lông trên da của chó Da trở nên dày và nhăn nheo.Dạng mụn mủ: Đó là kết quả của nhiễm khuẩn thứ phát Mụn nhọt hoặchình thành ổ áp xe, đôi khi có rỉ máu chảy ra, từng mảng vảy bong tróc Dachó trở nên khô, nhăn nheo và có nhiều các mảng vảy
Đặc điểm bệnh lý của bệnh do D canis gây ra
Bệnh phát triển rất nhanh ở nang lông và các tuyến bã nhờn của da, cuốicùng làm các tổ chức này bị teo đi, đồng thời gây rối loạn các chức năng hoạt
động sinh lý của da Bên cạnh đó nước bọt và chất thải của Demodex sinh ra
làm cho cơ thể vật nuôi nhiễm độc, ngoài ra chúng còn mở đường cho các visinh vật sinh mủ khác xâm nhập
Theo Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996), D.canis chui vào nang
lông và tuyến bã nhờn gây viêm mãn tính, biểu bì phồng lên nhanh, lông
rụng, làm cho các vi khuẩn khác xâm nhập vào, thường là Staphylococcus
chiếm chỗ và gây thành nốt mụn mủ hoặc áp xe Con vật có thể bị nhiễm độcgầy yếu dần rồi chết
Mueller và cs (2011) cho biết: Trường hợp con vật bị nặng có thể cóhạch to, hôn mê và sốt do nhiễm khuẩn kế phát nặng làm cho con vật đau đớn.Sudan và cs (2013) cho biết: Tổn thương da trên mặt, tai, cổ, chân, bụng
và lưng có mùi hôi tanh Chó đờ đẫn, không còn nhanh nhẹn, mệt mỏi, ủ rũ,gầy yếu mặc dù ăn rất nhiều
Trang 281.1.3.7 Biện pháp phòng trị bệnh
Theo Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996), D.canis nằm sâu ở tuyến
nhờn nang lông nên khó chữa, cần phát hiện sớm, điều trị ngay Điều trị theocác cách sau:
Cạo lông xung quanh vùng bị bệnh, bôi lên da dung dịch trypaxin 1%với liều 0,5ml/kg TT, ngày bôi 2 lần, mỗi lần cách nhau 3-5 ngày
Dùng ditrifon 1-2% để tắm, ngâm, sát vào nơi ghẻ
Tiêm ivermectin 0,2-0,4 mg/kg TT, tiêm dưới da
Tiêm 0,5-1ml/kg TT thuốc trypaxin 1% vào dưới da, tiêm 2-3 lần, mỗilần cách 6 ngày, đồng thời tiêm penicillin (khi đã mưng mủ)
Theo Bùi Khánh Linh và cs (2014), có thể sử dụng phác đồ sau để điềutrị bệnh ghẻ cho chó:
Cắt lông, vệ sinh vùng da bị ghẻ
Tiêm amoxicillin 1ml/10kgTT và dexamethazone 1ml/20kgTT, tiêm bắphoặc tiêm dưới da, liệu trình 3-5 ngày
Ketoconazole 1 viên/10kgTT, uống 9 ngày đầu
Sử dụng các loại dầu tắm trị gầu, tắm 2-3 lần/tuần
Tiêm dectomax: 0,05-0,06ml/kgTT, tiêm dưới da mỗi tuần 1 lần, trongvòng 5 tuần
Xét nghiệm và kiểm tra lại sau 5 tuần điều trị
Theo Singh và cs (2011), ban đầu dùng thuốc ivermectin liều 50mg/kgTT/ngày, sau đó nâng cao liều thêm 0,05mg/kgTT/ngày trong nhữngngày điều trị đầu tiên cho đến khi khỏi bệnh Một cách khác để tăng dần liềulượng của ivermectin là tính toán liều lượng với khối lượng tương ứng(50mg/kgTT/ngày), sau đó tăng thêm so với liều lượng ban đầu: 25% (2 ngàyđầu), 50% (ngày 3-5), 75% (ngày 6-8) và 100% (ngày 9+) Kết hợp dùngkháng sinh điều trị nhiễm khuẩn kế phát
Trang 29Theo Sudan và cs (2013), liệu pháp kết hợp, sử dụng các thuốc khánghistamin và thuốc chống nấm, giảm các biểu hiện gãi và dị ứng Bôi kemdưỡng da dầu ôliu trên vùng bị bệnh giúp tăng sinh tế bào và phục hồi tổnthương nhanh hơn griseofulvin và ivermectin là thuốc được lựa chọn hàngđầu cho điều trị bệnh.
Theo Gupta M và cs (2013) cho biết: Một con chó với các thông tinbệnh như: Ngứa trầm trọng trong 2-3 tháng qua, rụng lông xung quanh mắt,
tai và chân sau, được kiểm tra do Demodex canis gây ra Con chó đã được
điều trị bằng ivermectin 0,2mg/kgTT/tuần, tiêm dưới da trong 4 tuần, amitrazbôi tại vùng bị bệnh hai lần một tuần trong một tháng và chống histamin chomột tuần Thuốc mỡ bôi tại vùng bị bệnh trong 15 ngày và axit béo omegatrong một tháng Sau khi bắt đầu điều trị trong vòng một tuần tình trạng đãđược cải thiện và hồi phục hoàn toàn sau 30 ngày điều trị
Mueller (2004) cho biết: Amitraz (0,025-0,06%) tắm mỗi ngày 1 lần,liệu trình từ 7-14 ngày, hàng ngày uống ivermectin 300 µg/kgTT, milbemycin
2 mg/kgTT và moxidectin 400 µg/kgTT Ivermectin và moxidectin dùng điềutrị ngày đầu ở liều thấp hơn và bệnh súc phải theo dõi tác dụng phụ có thể cótrong quá trình điều trị
Johnstone (2002) cho biết: trong 23 chó và 3 mèo bị nhiễm Demodex
canis toàn thân và đã được điều trị hàng tuần bằng doramectin với liều
600µg/kgTT, tiêm dưới da Tất cả chó và mèo sau khi được điều trị có biểuhiện giảm rõ rệt Thời gian trung bình cho đến khi có kết quả của việc cạomẫu da đều âm tính là 8 tuần (khoảng từ 5 đến 20 tuần) 10 con chó có biểuhiện tốt sau khi điều trị đầu tiên, 5 con không thành công và 7 con cần đượcđiều trị lần thứ hai của doramectin hoặc được duy trì để thuyên giảm bằngcách tiêm hàng tháng Thời gian tới khi kết quả xét nghiệm cạo mẫu da là âmtính cho con mèo là 2-3 tuần Tiêm dưới da doramectin hàng tuần là hữu ích
trong việc điều trị Demodex ở chó và mèo Không có tác dụng phụ toàn thân
của thuốc đã được chứng minh
Trang 30Hiện nay, thuốc điều trị Demodex đang thịnh hành ở nước ta là
ivermectin và doramectin Trong đó doramectin đã và đang được sử dụng đểđiều trị ký sinh trùng mang lại hiệu quả cao
Hiện nay trên thị trường thuốc trị ký sinh trùng cho chó có sản phẩmBravecto (với hoạt chất Fluralaner) của Mỹ diệt ve và ngoại ký sinh trùngngay lập tức một cách hệ thống với hoạt động kéo dài và liên tục, diệt
Demodex canis, ve (ve và ấu trùng ve Ixodes ricinus, Ixodes hexgonus, Ixodes scapularis, Ixodes holocyclus, Demacentor variabilis, và Rhipicephalus sanguineus và bọ chét (Ctenocephalides felis và Ctenocephalides canis) kéo
dài tới 12 tuần
1.2 Tình hình nghiên cứu bệnh do Demodex gây ra trên chó
1.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở nước ta, với điều kiện khí hậu nóng ẩm mưa nhiều nên các bệnh kýsinh trùng nói chung và bệnh ghẻ nói riêng rất phổ biến và gây tác hại đáng kểđến loài chó
Theo Bùi Thị Tho (2003) có thể dùng thuốc amitraz 0,025% trong nướcbôi lên vùng da bệnh, tiêm ivermectin với liều 0,2mg/kgTT, 2-4 lần, mỗi lầncách nhau 14 ngày Bôi DEP (Diethyl-phathalate) lên vùng da bệnh của chó
có hiệu quả điều trị bệnh cao
Theo Nguyễn Vũ Thị Hồng Loan (2003), tỷ lệ nhiễm Demodex ở chó
nuôi tại thành phố Hồ Chí Minh là 35,25% Dấu hiệu ở chó thường thấynhững đám loang lổ nhỏ không mọc lông xung quanh mắt hay toàn bộ cơ thể.Dạng cục bộ tổn thương phân bố từng vùng nhỏ ở trên mặt, chân trước hoặc
cả hai mí mắt Dạng toàn thân da đỏ với nhiều dịch viêm rỉ máu và huyếtthanh
Phạm Sỹ Lăng và cs (2009) cho biết chó mắc bệnh là do Demodex đào
hang, tiết ra độc tố, nước bọt và các chất bài tiết làm cho con vật bị ngứa,khi trời nóng lúc vận động ngứa càng nhiều Chó bị ghẻ hay gãi, cắn chỗngứa, cọ xát nền chuồng, nền nhà
Trang 31Theo Nguyễn Vũ Thị Hồng Loan (2003), D canis thường trú ngụ ở
vùng đầu và 4 chân, dấu hiệu thường thấy là chó bị rụng lông ở quanh mắttrông như đang đeo kính Nếu để lâu ngày không điều trị sẽ xuất hiện mủ,viêm lan toàn thân và bốc mùi hôi thối, khó chịu Thông thường trên da chó
khỏe mạnh vẫn có D canis tồn tại nhưng chưa phát triển thành bệnh, chỉ khi
nào da chó bị tổn thương hay sức đề kháng suy giảm, kết hợp ăn uống thiếu
chất thì lúc đó D.x canis mới phát bệnh.
Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2016) cho biết: căn bệnh do cái ghẻ có
tên là D canis gây ra, ghẻ ký sinh ở bao lông (màng bọc xung quanh chân
lông) hoặc trong tuyến mỡ dưới da của chó
Bùi Khánh Linh và cs (2014) cho biết: mò bao lông thường ký sinh ởnang lông và gây viêm da, bệnh xảy ra quanh năm, ở mọi giống chó và tỷ lệbệnh mắc tăng dần theo lứa tuổi Tỷ lệ mắc bệnh ở chó ngoại (82,3%) cao
hơn chó nội (17,6%) Trong tổng số 136 ca bệnh về Demodex canis thì có tới
50 ca bệnh nằm trong giai đoạn trên 36 tháng tuổi, chiếm 36,76% Tiếp theochó trong độ tuổi từ 12-36 tháng tuổi có 36 ca, chiếm 26,47%; chó ở độ tuổi
từ 6-12 tháng tuổi có tỷ lệ mắc 19,85%, tiếp theo chó ở độ tuổi 2-6 tháng tuổivới tỷ lệ mắc là 11,03%, và thấp nhất là chó trong độ tuổi dưới 2 tháng với tỷ
lệ mắc là 5,88% Như vậy, chó ở độ tuổi khác nhau thì tỷ lệ mắc bệnh
Demodex canis cũng khác nhau.
1.2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Halit Umar (2005) cho biết: ở những vị trí Demodex ký sinh xuất hiện
những ban đỏ và vẩy Có thể có dịch viêm, huyết tương Nếu không điều trịlâu ngày sẽ có mủ, máu và mùi hôi
Theo Currier (2011), chó nhiễm Demodex dạng cục bộ thường xuất
hiện trên chó nhỏ, trung bình từ 3-6 tháng Còn dạng toàn thân thì xuất hiệntrên cả chó nhỏ lẫn chó lớn
Trang 32Ron Hines (2013) cho rằng: Phát hiện sớm, cách ly, điều trị triệt để Thựchiện vệ sinh chăm sóc tốt, tắm chải hàng tuần cho chó Vệ sinh môi trườngxung quanh Chó bị ghẻ phải được tắm rửa sạch, cắt lông vùng ghẻ trước khidùng thuốc là biện pháp hữu hiệu trong phòng và điều trị ghẻ cho chó.
Theo Pereira và cs (2015), hình thái của 3 loài Demodex spp gây bệnh trên chó: loài D.injai thân dài, mảnh, chiều dài trung bình là 330-370 µm, loài
D.canis thân hơi dày, chiều dài trung bình là 180-210 µm, D.cornei thân
ngắn, chiều dài trung bình là 90-140 µm
Fondati và cs (2010) cho biết: Demodex canis đã tồn tại với số lượng ít
trên da của hầu hết các con chó khỏe mạnh và nhận xét: Dựa trên những kếtquả nghiên cứu của chúng tôi, các tỷ lệ ước tính của chó khỏe mạnh có
D.canis trong da lâm sàng bình thường không vượt quá ngưỡng 5,4%, với
mức độ tin cậy 95% Mặc dù số lượng ít của D.canis có thể sống trong da của chó bình thường, xác suất tìm thấy những con D.canis ở chó bình thường là thấp Do đó, trong nhiều trường hợp, sự tồn tại của một D.canis trong da nên
không được coi là biểu hiện của sự bình thường
Theo Ravera và cs (2013) cho rằng: Sự có mặt của Demodex trong da
trong tất cả các con chó, không phân biệt độ tuổi, giới tính, giống, kiểu lông
Tuy nhiên, số lượng Demodex trong một con chó khỏe mạnh là rất ít DNA
Demodex được khuếch đại từ 20 điểm da nghiên cứu, không có khác biệt
đáng kể về mặt thống kê Sử dụng real-time PCR tìm Demodex, mặc dù số lượng rất thấp, nhưng đã được tìm thấy D canis trong những vùng da bình
thường của con chó khỏe mạnh
Hillier và Desch (2002) cho biết: D canis đã được phát hiện trong 4 con
chó
qua phương pháp cạo sâu dưới da và soi trên kính hiển vi
Badescu và cs (2013) đã nghiên cứu trên 120 chó bị bệnh ghẻ có triệuchứng lâm sàng từ giữa tháng 1 năm 2012 đến tháng 12 năm 2012 thấy:
Demodex canis được phát hiện qua phương pháp cạo sâu dưới da và soi trên
Trang 33kính hiển vi Tổng tần suất nhiễm ký sinh trùng trong nhóm nghiên cứu là40,83% Không tìm thấy mối tương quan có ý nghĩa thống kê với giới tínhhay tuổi của chó.
Theo Tsai Y và cs (2011), D canis đã được tìm thấy ở chó từ các khu
vực phía bắc của Đài Loan Một phân tích các mẫu liên quan cho biết tỷ lệ
nhiễm D.canis là 7,2% (73/1013) Tỷ lệ nhiễm cao nhất vào mùa đông, với tỉ
lệ trung bình là 12,5% (32/255) Tỷ lệ nhiễm dao động không đáng kể theo
tháng, giới tính, tuổi tác và giống (P<0,05).
Sivajothi và cs (2013) cho biết: Trong 2 năm nghiên cứu về da liễu chótại Bệnh viện Trường Đại học Khoa học thú y Tirupati, đã phát hiện thấy
Demodex trong 32 con chó có vấn đề về da liễu Tỷ lệ nhiễm D.canis là
56,25%
Theo Fiorucci Fogel và Paradis (2015) nghiên cứu: có 18 con trong
tổng số 23 con chó (78%) nhiễm Demodex canis trong da, trong khi đó có 5 con (22%) nhiễm Demodex cornei Như vậy, số lượng chó nhiễm Demodex
canis luôn cao hơn Demodex cornei.
Nhóm tác giả người Ấn Độ (2018) thực hiện khảo sát đặc điểm dịch tễhọc và dấu hiệu lâm sàng của 70 chó ở độ tuổi từ 1 tháng đến 18 tuổi tại Phòngkhám chó mèo của Trường Đại học Khoa học thú y Ấn Độ, kết quả cho thấy
22 trường hợp dương tính do Demodex chiếm tỷ lệ 31,42% Tỷ lệ nhiễm
Trang 34Chương 2 ÐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Ðối tượng, địa điểm, phạm vi và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Chó có triệu chứng bệnh ngoài da thuộc các giống chó nuôi tại Trườngtrung cấp 24 Biên phòng
Chó nhiễm bệnh do Demodex canis gây ra.
2.1.2 Ðịa điểm nghiên cứu
- Địa điểm triển khai: Chó nghiệp vụ nuôi tại trường Trung cấp 24 BiênPhòng - Vật Lại - Ba Vì - Hà Nội
- Địa điểm xét nghiệm mẫu:
+ Bệnh xá Thú y, trường Trung cấp 24 Biên Phòng, Vật Lại - Ba Vì - Hà Nội
+ Bệnh viện Đa khoa Ba Vì (Ba Vì - Hà Nội)
2.1.3 Thời gian nghiên cứu
Trang 352.2.2 Thuốc trị bệnh
Bravector, Vitamin C
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ của bệnh do Demodex canis gây ra trên chó
2.3.1.1 Tình hình số lượng chó huấn luyện tại trường Trung cấp 24 Biên phòng;
2.3.1.2 Tỷ lệ mắc bệnh ngoài da ở chó nuôi tại trường Trung cấp 24 Biên Phòng Vật Lại - Ba Vì - Hà Nội;
2.3.1.3 Xác định thành phần loài Demodex gây bệnh trên chó nuôi ở Trường Trung cấp 24 Biên Phòng Vật Lại - Ba Vì - Hà Nội;
2.3.1.4 Tỷ lệ mắc bệnh do D canis gây ra ở chó theo mùa;
2.3.1.5 Tỷ lệ mắc bệnh do D canis gây ra ở chó theo tuổi;
2.3.1.6 Tỷ lệ mắc bệnh do D canis gây ra ở chó theo độ dài lông;
2.3.1.7 Tỷ lệ mắc bệnh do D canis gây ra ở chó theo tính biệt.
2.3.2 Nghiên cứu đặc điểm triệu chứng lâm sàng, bệnh lý của bệnh do Demodex canis gây ra trên chó
2.3.2.1 Biểu hiện triệu chứng lâm sàng của bệnh do D.canis gây ra
2.3.2.2 Sự thay đổi một số chỉ số máu của chó bị bệnh do D.canis gây ra 2.3.2.3 Bệnh tích đại thể và vi thể của chó bị bệnh
2.3.3 Nghiên cứu biện pháp phòng trị bệnh do Demodex canis gây ra trên chó
2.3.3.1 Đề xuất biện pháp phòng bệnh
2.3.3.2 Nghiên cứu thuốc điều trị bệnh
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp xác định đặc điểm dịch tễ
Sử dụng phương pháp nghiên cứu dịch tễ học mô tả (Descriptive study),dịch tế học phân tích (Analytic study) và dịch tễ học thực nghiệm của NguyễnNhư Thanh 2011
Sử dụng phương pháp nghiên cứu cắt ngang tìm căn nguyên của bệnh,
so sánh tần suất bệnh giữa các nhóm khác nhau Các cá thể trong cùng
Trang 36nhóm cũng như các yếu tố nguy cơ và các thông tin khác đều được tiến hành trong cùng một thời gian, thời điểm nghiên cứu.
2.4.1.1 Phương pháp lấy mẫu
- Ghi tên, dán nhãn từng chó và vị trí lấy bệnh phẩm lên lam kính;
- Nhỏ giọt dầu lên lam kính;
- Dùng dao để cạo lấy chất bã, dùng lực ngón tay cái và ngón thứ hai bópvới một lực đủ mạnh để nặn chất bã tiết ra ngoài;
- Cho chất bã vừa lấy được vào giọt dầu và trộn đều để chất bã hòa tantrong dầu và phóng thích Demodex vào trong giọt dầu nếu chúng có trongbệnh phẩm Làm tương tự như vậy đối với các vị trí tiếp theo Mỗi lần lấymẫu phải làm sạch và tẩy uế dụng cụ trước khi dùng nó cho vị trí lấy bệnhphẩm tiếp theo;
Demodex phát triển qua 5 giai đoạn: Trứng, ấu trùng, tiền nhộng, nhộng
và phát triển thành con trưởng thành Từ giai đoạn trứng tới tiền nhộng là 3-4
ngày và từ nhộng phát triển thành Demodex trưởng thành là 7 ngày Chúng
thường sống thành từng đôi, ký sinh trên vật chủ với vòng đời từ 18-24 ngàytrên vật chủ Sau khi giao phối, chúng lẩn sâu và trong da và đẻ trứng tại nanglông và tuyến bã và chết ở trong da ngay sau đẻ trứng Sau khi chết, xác củachúng hóa lỏng, phân hủy trong da từ đó gây phản ứng dị ứng trên da
Demodex canisdài khoảng 100 đến 300 microns;
- Gồm đầu, thân, đuôi;
+ < 1 tuổi;
Trang 372.4.1.3 Phương pháp sinh thiết da tiêu chuẩn
Phương pháp này sử dụng keo cyanoacrylate để lấy một lớp mỏngsừng, nang lông và bã nhờn ở trên da Cyanocrylate là một loại keo có tínhchất quang học rất giống thủy tinh nên ta có thể kiểm tra mẫu dưới kính hiển
vi quang học khi dùng loại keo này Đây là một kỹ thuật có độ nhạy và độ đặchiệu cao Kỹ thuật làm: áp một mặt lam kính có gắn keo cyanoacrylate lênvùng da tổn thương trong 1 phút, sau đó gỡ ra Quá trình này lấy đi phần đầu
của nang lông tuyến bã, lớp sừng trên bề mặt chứa Demodex Kiểm tra dưới kính hiển vi quang học với độ phóng đại x40 thấy Demodex trưởng thành dài
0,3-04 mm, có 4 đôi chân ngắn và dài ở phần trước cơ thể
- Đánh giá kết quả
+ Nếu 5 con/cm2: Demodexcanis là căn nguyên gây bệnh;
+ Nếu < 5 con/cm2 : Demodexcanis không phải căn nguyên gây bệnh.
Trang 382.4.1.4 Phương pháp cạo vẩy da
Lấy chất tiết từ tuyến bã bằng cách bóp chặt da vùng tổn thương
muốn lấy bệnh phẩm bằng ngón cái và ngón trỏ (trong phương pháp lấy
mẫu), các bệnh phẩm lấy được chuyển qua lam kính, trộn với 1 giọt glycerin
và phủ 1 lá men, kiểm tra dưới kính hiển vi với độ phóng đại 40
- Đánh giá kết quả
+ Nếu 5 con/cm2: Demodexcanis là căn nguyên gây bệnh;
+ Nếu < 5 con/cm2 : Demodexcanis không phải căn nguyên gây bệnh.
2.4.1.5 Phương pháp quan sát, đánh giá vùng da bị tổn thương
Chó khảo sát được lập phiếu theo dõi và bảng điều tra thông tin liênquan đến bệnh sử, cách chăm sóc nuôi dưỡng, môi trường sống, cũng như cácvấn đề liên quan khác Các bước khám lâm sàng chung được thực hiện trướckhi tiến hành kiểm tra chi tiết liên quan đến bệnh da như lông (khô, xơ, dễgãy, dễ rụng, mọc không đều…), da (giảm tính đàn hồi, thay đổi sắc tố da,tăng sừng hóa, nứt nẻ, nổi mẩn đỏ, lở loét, nổi mụn mủ, có mùi hôi, vàng da),
và hành vi (gãi, thú bồn chồn, giảm ăn, giảm ngủ, thay đổi tính tình)
Chó nuôi dương tính với Demodex được chia làm 3 thể bệnh:
Thể nhẹ: Diện tích vùng da nhiễm Demodex dưới 20% so với bề mặt da
của cơ thể, chó không ngứa hoặc ít ngứa; da tăng sinh, nhăn nheo và có vảy
Thể trung bình: Diện tích vùng da nhiễm Demodex từ 20% - 50% so với
bề mặt da của cơ thể, chó ngứa, da tăng sinh, da dày, nhăn nheo, có vảy bongtróc ra
Thể nặng: Diện tích vùng da nhiễm Demodex trên 50% so với bề mặt da
của cơ thể, da dày cộm lên, có nhiều mảng vảy bong tróc ra, chó rất ngứa gãiliên tục Một số con da đỏ ửng, lở loét và có dịch rỉ viêm chảy ra, có nhiềumụn mủ, chó lờ đờ, bỏ ăn, mệt mỏi
Sự phân bố Demodex trên cơ thể chó được phân chia vùng da bị nhiễm
bệnh theo 3 vùng chính: đầu và chân trước; lưng và bụng; mông và chân sau
Trang 392.4.2 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm triệu chứng lâm sàng, bệnh lý của bệnh do Demodex canis gây ra trên chó
2.4.2.1 Phương pháp đánh giá biểu hiện lâm sàng của chó nhiễm bệnh do Demodex canis gây ra
Thể nhẹ: Chó có biểu hiện rụng lông dưới 20% so với bề mặt da của cơthể; chó không ngứa hoặc ít ngứa; da tăng sinh, nhăn nheo và có vảy
Thể trung bình: Chó có biểu hiện rụng lông 20% - 50% so với bề mặt dacủa cơ thể, chó ngứa, da tăng sinh, da dày, nhăn nheo, có vảy bong tróc ra.Thể nặng: Chó rụng lông trên 50% so với bề mặt da của cơ thể, da dàycộm lên, có nhiều mảng vảy bong tróc ra, chó rất ngứa gãi liên tục Một sốcon da đỏ ửng, lở loét và có dịch rỉ viêm chảy ra, có nhiều mụn mủ, chó lờ
đờ, bỏ ăn, mệt mỏi
2.4.2.2 Phương pháp xét nghiệm máu để xác định một số chỉ số huyết học của chó mắc bệnh do Demodex và chó khỏe
Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu
Tiến hành lấy mẫu của chó mắc bệnh và chó khỏe để so sánh và đốichứng Mỗi mẫu máu được đưa vào một ống nghiệm (1ml/ống) có chất chốngđông máu Trên mỗi ống ghi đầy đủ thời gian lấy mẫu, số ký hiệu mẫu Mẫumáu được bảo quản trong hộp bảo ôn và được xét nghiệm ngay trong ngày
Phương pháp xét nghiệm
Số lượng hồng cầu, bạch cầu, hàm lượng huyết sắc tố, tỷ khối hồng cầu,thể tích huyết cầu được xác định tại Bệnh xá Thú y, trường Trung cấp 24 BiênPhòng Vật Lại - Ba Vì - Hà Nội
Công thức bạch cầu được xác định bằng phương pháp Tristova: Làm tiêubản máu, nhuộm giemsa, đếm số lượng từng loại bạch cầu và tính tỷ lệ phầntrăm từng loại
2.4.2.3 Phương pháp xác định bệnh tích đại thể
Quan sát bằng mắt thường và kính lúp các vùng da bị bệnh Chụp ảnhvùng da có bệnh tích điển hình
Trang 40tổn thương
Dùng dao để cạo lấy chất bã, dùng lực ngón tay cái và ngón thứ hai bópvới một lực đủ mạnh để nặn chất bã tiết ra ngoài; tiêu bản vi thể được làmtheo quy trình tẩm đúc Parafin - nhuộm Hematoxillin - Eosin (H.E) tại bệnhviện đa khoa Ba Vì - Hà Nội Đọc kết quả dưới kính hiển vi quang học độphóng đại tối đa 600 lần
2.4.3 Phương pháp nghiên cứu biện pháp phòng và trị bệnh do Demodex gây ra trên chó
2.4.3.1 Biện pháp phòng bệnh
- Định kỳ tiêu độc chuồng nuôi bằng một trong các dung dịch sau đây:
chloramin B 0,5%, nước vôi 10%, ND-Iodine phun tiêu độc
- Thường xuyên vệ sinh thân thể cho chó Tắm cho chó bằng nước bồkết, lá ổi, lá xoan, hạt mùi, lá kinh giới, mướp đắng hay dung dịch tắm chochó, lấy khăn kỳ cọ hay bàn chải chà xát để bong hết các vảy đọng trên dachó, sau đó lấy khăn lau khô Dụng cụ chăm sóc, nuôi dưỡng chó như chậu,khăn, bàn chải, bát đĩa đựng thức ăn, nước uống phải được sát trùng bằngnước sôi, hoặc ngâm trong dung dịch thuốc tím loãng 0,1%, nước vôi trong.Sau đó rửa sạch, phơi khô dưới ánh nắng mặt trời Phân chó và các chất thảiphải quét dọn sạch hàng ngày đổ vào hố xử lý tiêu độc