Trong quá trình giảng về phần động họcchất điểm, có nhiều bài toán hay và khó về xác định các đại lượng động học như tính vận tốc,gia tốc, xác định bán kính cong của quỹ đạo.... Khi đó v
Trang 1Chuyên đề: HỆ THỐNG BÀI TẬP ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
A PHẦN MỞ ĐẦU
Trong chương trình vật lý lớp 10 chuyên và trong quá trình bồi dưỡng HSG quốc gia bàitập về động học chất điểm là một trong những nội dụng quan trọng là kiến thức nền không thểthiếu trong đề thi học sinh giỏi quốc gia và quốc tế Trong quá trình giảng về phần động họcchất điểm, có nhiều bài toán hay và khó về xác định các đại lượng động học như tính vận tốc,gia tốc, xác định bán kính cong của quỹ đạo
Để làm rõ nhiều vấn đề trong phần động học chất điểm trong quá trình bồi dưỡng học
sinh giỏi , tôi chọn viết chuyên đề “Hệ thống bài tập về động học chất điểm” để giảng dạy
khi bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 10 chuyên lý và trong quá trình bồi dưỡng HSG quốc gia
Nội dung chuyên đề gồm:
+ Cơ sở lý thuyết
+ Hệ thống bài tập mẫu
+ Hệ thống bài tập luyện tập
Trang 21 Toạ độ cong : Trên quĩ đạo tuỳ ý chọn một điểm O làm gốc ( hệ qui chiếu ) và một chiều
dương ( + ) tuỳ ý Khi đó vị trí chất điểm M trên quĩ đạo được xác định duy nhất bằng khoảngcách OM = s theo quĩ đạo, s được gọi là toạ độ cong Trường hợp chất điểm chuyển động trênquĩ đạo thẳng , vị trí chất điểm M được xác định theo toạ độ thẳng x = OM Khi chất điểm Mchuyển động s , x là hàm của thời gian Ta có :
s = f (t) , x = f (t) ( 1 – 1)
Biểu thức ( 1- 1) là phương trình chuyển động của chất điểm Trong hệ đơn vị SI đơn vị chiềudài là mét ( m )
2 Toạ độ Descartes : Gắn vào hệ qui chiếu O một hệ toạ độ vuông góc OXYZ Khi đó vị trí
của chất điểm M trong không gian được xác định bỡi ba toạ độ x,y,z
có ngọn tại chất điểm M Vectơ toạ độ r được khai triển trong hệ toạ độ OXYZ như sau :
4 Toạ độ góc : Trường hợp chất điểm M chuyển động trên quĩ đạo tròn bán r Vị trí của chất
điểm M có thể được xác định bằng góc quay Với = (
Trang 35 Vectơ dịch chuyển vi phân : Trên quĩ đạo lấy một đoạn ds rất ngắn xem như thẳng Trên
Trong khoảng thời gian dt = t2 – t1 rất nhỏ, ta có độ biến thiên hay gia số của vectơ toạ độ
r :
( 1 – 8 )Vận tốc trung bình không phản ảnh được mức độ nhanh chậm của chất điểm M tại từng thời điểm Trong hệ đơn vị SI đơn vị của vận tốc là ( m/ s)
2 Vận tốc đại số : Vận tốc đại số v được định nghĩa bằng đạo hàm toạ độ cong s hay toạ độ
thẳng x theo thời gian :
Nếu v 0 chất diểm M chuyển động theo chiều âm (-) của quĩ đạo
3 Vectơ vận tốc v : Vectơ vận tốc v là đại lượng vật lí đặc trưng cho mức độ nhanh chậm vàphương chiều chuyển động của chất điểm M tại từng thời điểm , có phương trùng với phương tiếp tuyến với quĩ đạo có chiều cùng chiều chuyển động của chất điểm, được định nghĩa :
dt
ds v
( 1 – 11 )Theo (1-7) ta có :
dt
dr v
dy i dt
dx v
( 1 – 13 )
Trong đó dt
dz dt
dy dt
dx
, ,
là vận tốc của hình chiếu của chất điểm M trên ba trục OXYZ Mặt khác vectơ vận tốc
v lên ba trục toạ độ OXYZ
Từ (1-13) và (1-14) suy ra :
Trang 4dy v dt
r d dt
được gọi là vận tốc góc có đơn vị là rad/s
Vậy vận tốc góc bằng đạo hàm toạ độ góc theo thời gian
Người ta biểu diễn vận tốc góc bằng vectơ vận tốc góc có phương nằm trên trục quĩ đạo tròn , có chiều xác định theo qui tắc bàn tay phải : đặt bàn tay phải theo chiều chuyển động , lòng bàn tay hướng vào tâm , chiều ngón cái dang ra là chiều của
III Vectơ gia tốc :
1 Vectơ gia tốc : Vectơ gia tốc
( 1 – 20 )Vậy vectơ gia tốc
Trang 5y d i dt
x d
a 22 22 22
( 1 – 22 )
2 2
2 2
2
,,
dt
z d dt
y d dt
x d
là các gia tốc của hình chiếu của chất điểm M trên OXYZ Vectơ gia tốc
2 2
2
,,
dt
z d a dt
y d a dt
x d
z y
x a a a
nếu chất điểm M chuyển động nhanh dần
Ngược chiều với
Theo (1-19) và (1-20) ta có :
dt
r d x r x dt
d r x dt
d dt
v d a
Trang 6Chuyển động nhanh dần Chuyển động chậm dần
a Vectơ gia tốc tiếp tuyến a t:
Thành phần at được gọi là gia tốc tiếp tuyến vì có phương nằm theo phương tiếp tuyến với quĩ đạo
Cùng chiều với
v nếu chuyển động nhanh dần
Ngược chiều với
d dt
a t
( 1 – 34 )
b Vectơ gia tốc pháp tuyến a n : Thành phần an được gọi là gia tốc pháp tuyến vì có
phương vuông góc với quĩ đạo
Có chiều hướng về bề lõm quĩ đạo
Trang 7Đạo hàm theo thời gian ta được :
dt
r d dt
OO d dt
r d
v là vận tốc của chất điểm M đối với hệ O,
V là vận tốc của hệ O, đối hệ O Đạo hàm (1-38) ta được :
v d dt
V d dt
v d
Lấy tích phân :
t v
v
adt dv
o 0
Ta được : vatv o ( 1 – 40 )
2 Phương trình chuyển động :
Theo (1 – 34 ) ta có :
Trang 8t x
)(
0 0
Nếu độ lớn vận tốc v tăng chất điểm chuyển động nhanh dần đều
Nếu độ lớn vận tốc v giảm chất điểm chuyển động chậm dần đều
VI Chuyển động trong trọng trường đều
v d
Tại thời điểm t = 0 vận tốc hình chiếu của chất điểm trên OY bằng voy = vosin , tại thời điểm tvận tốc hình chiếu của chất điểmtrên OY bằng vy
Lấy tích phân :
t v
Trang 9r d
x
dt v
dx
0 0
)dt vosin
gt
y dy
1
( 1 – 48 )Qũi đạo của chất điểm là một parabol có đỉnh ở S
Tại đỉnh S thành phần vận tốc vy = 0 , từ ( 1 - 44 ) ta suy ra khoảng thời gian ts chất điểm tới đỉnh S :
S A
2sin2
2
( 1 – 52 )Suy ra để có độ xa lớn nhất , góc ném = 450
Trang 10x
M
ay ax
VII Bán kính cong của quỹ đạo
Xét một đường cong trong mặt phẳng xOy Một chất điểm M chuyển động trên đườngcong ấy Gọi v là tốc độ của M, là góc mà tiếp tuyến với quĩ đạo tại M làm với trục Ox ’
là đạo hàm của theo thời gian; an là gia tốc của M theo phương vuông góc tiếp tuyến tại M
thì bán kính cong của quĩ đạo tại M là:
ds dt
d dt = '
v
@ Công thức (1) thường dùng trong trường hợp đã có pt x(t) và y(t)
@ Công thức (2) thường dùng trong trường hợp có pt y(x)
C HỆ THỐNG BÀI TẬP MẪU
Bài 1:
Một điểm có phương trình chuyển động: x=acost và y=bsint (với a, b, là những hằng
số và a>b)
1/ Quĩ đạo của vật có dạng đường gì?
2/ Tìm gia tốc tiếp tuyến, gia tốc pháp tuyến tại thời điểm t?
3/ Tìm bán kính cong của quĩ đạo ở thời điểm t và ở các điểm (a; 0) và (0; b)?
dy dt
dx dt =
cos( )sin( )
Trang 11x y
Một chất điểm M chuyển động trong mặt phẳng thẳng
đứng và chịu tác dụng của lực đàn hồi tỉ lệ thuận với
) và có vận tốc vo như hình vẽ
2/ Tính bán kính chính khúc và gia tốc hướng tâm của
chất điểm ở thời điểm t=3k
)'' = g
ur
- k2rr
(*)+ Chiếu (*) lên Ox được: x'' + k2x =0 (1)
Với điều kiện: x(0)= a ; x'(0) = 0 � x = acoskt
+ Chiếu (*) lên Oy được: y'' +k2y=-g (2)
Nghiệm của phương trình (2) là: y = y1 + y2
Với y1 là nghiệm riêng ( hằng số) của phương trình (2): y'' +k2y=-g
Giả sử y1=A, thay vào (2) được: y1=- 2
g
k Còn y2 là nghiệm tổng quát của phương trình: y'' +k2y= 0 � y2 = Bcos(kt+)
Vậy ta có: y = Bcos(kt+) - 2
g k
Với điều kiện ban đầu: y(0) = - 2
k cos(kt- 2
) - 2
g k
Vậy phương trình chuyển động của chất điểm là: 2
cos sin
x
a +
2 2 2
o
g y k v k
Trang 12bk.cos(kt)ak.sin(kt)
Một chất điểm m trượt không vận tốc đầu từ điểm A
trên một parabol nhẵn có phương trình y2=ax Biết
+ Theo định luật II Niuton: mg
ur
+Nuur = mar � mgcos - N = maht � N = mgcos
-2
mv R
Trang 13
(5)Thay (1) (5) vào (2) rồi cho N=0 được: 4y3+3a2y-2a2yo = 0
Bài 4:
Một sợi dây nhẹ, trơn, không dãn xuyên qua một hạt
cườm nhỏ khối lượng m Một đầu sợi dây buộc vào
điểm cố định A, đầu kia buộc vào một vòng nhỏ
không khối lượng, vòng này có thể trượt không ma
sát trên một thanh ngang cứng và nhẵn (hình vẽ) Tại
thời điểm ban đầu người ta giữ hạt cườm ở đầu dây
sao cho sợi dây thẳng và không có lực căng rồi thả
tay
1/ Quĩ đạo hạt cườm là đường gì?
2/ Hãy tìm vận tốc hạt cườm ở thời điểm sợi dây bị
đứt, biết lực căng cực đại mà sợi dây chịu được là To
Cho chiều dài sợi dây là L, khoảng cách từ A đến
thanh cứng là h
Lời giải
* Xét chuyển động của vòng, vòng có khối lượng mV=0 nên các lực tác dụng cân bằng nhau: + = 0
sợi dây từ vật đến vòng luôn thẳng đứng
* Xét tại thời điểm t: hạt cườm ở vị trí M
+ AM2 = AN2 + NM2
(L-y)2 = (h-y)2 + x2 y = - + (*)
Vậy quĩ đạo hạt cườm là một parabol (A là tiêu điểm, C là đỉnh)
* Xét chuyển động của hạt cườm Chọn hệ trục Oxy như hình vẽ
+ Giả sử ở thời điểm t hạt cườm có vận tốc v và đang ở vị trí M (x,y) Các lực tác dụng vào hạtcườm như hình vẽ, trong đó T=T' Áp dụng định luật II Niuton cho hạt cườm xét theo phương
vuông góc với quĩ đạo tại M ta có: 2Tcos -mgcos = m
Trang 14Hai quả cầu nhỏ giống nhau được nối với nhau bằng sợi dây nhẹ
không giãn dài L nằm trên mặt ngang nhẵn Một trong hai quả
được truyền vận tốc vo hướng thẳng đứng lên trên Hỏi độ lớn
của vận tốc đầu đó cần thỏa mãn điều kiện gì để sợi dây căng
còn quả dưới không bị bứt lên khỏi mặt ngang Hãy tìm điều
kiện lực căng dây trở thành nhỏ nhất khi dây ở vị trí thẳng đứng
trước khi quả cầu ở dưới bứt lên khỏi mặt ngang?
Lời giải
Cách 1
* Các ngoại lực chỉ tác dụng lên hệ theo phương thẳng đứng, vì
vậy khối tâm hệ không dịch chuyển theo phương ngang
+ Xét quả 1 ở vị trí M sao cho sợi dây tạo với phương ngang góc
Theo định luật II Niuton cho quả trên: T+mg = m
2 1
v
R (2)
* Tìm R
X
Trang 15Bán kính chính khúc tại I là: R =
2
y
v a
cos.' ; yG'' = L2cos.''- L2sin.'2
Tại vị trí dây thẳng đứng =2: N - 2mg = maG = m.yG'' = - mL2 '2 (1)Tại vị trí dây thẳng đứng thì vG=yG'=0 � vận tốc mỗi quả cầu bằng nhau và bằng: v= 2 '
L
.Theo bảo toàn năng lượng ta lại có:
Lời giải
Độ cao cực đại của viên đá là: H=
Vận tốc vật ở độ cao h= thoả mãn: mvo2 = mv2 + mgh v = vo
Trang 16Thành phần gia tốc theo phương bán kính quĩ đạo tại đó thì
vuông góc với và do đó bằng: g.cos
Vậy bán kính cong tại đó là: R=
Gia tốc của con muỗi ở vị trí đó là: a = = =
Bài 7:
Một thân cây hình trụ nằm trên mặt đất có tiết diện ngang hình tròn bán kính R Một con bọchét cố gắng nhảy qua thân cây Tìm tốc độ nhảy tối thiểu của bọ chét để nó có thể nhảy quathân cây Giả sử bọ chét đủ thông minh để chọn vị trí và góc nhảy tối ưu Gia tốc trọng trường
là g, bỏ qua sức cản không khí
Lời giải
Quỹ đạo của bọ chét là đường paraboℓ
Chọn hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ Mốc thời gian lúc bọ chét ở đỉnh paraboℓ
Đỉnh paraboℓ ở độ cao h so với tâm O khối trụ Vận tốc theo phương ngang là u
- Các phương trình tọa độ của bọ chét theo thời gian là:
x = ut; y = h -
2
gt2
- Khoảng cách từ O đến bọ chét là S, với S2 = x2 + y2
- Để vượt qua được thân cây thì S R
- Xét tại giới hạn S = R
2 2
gh u
g 2
Trang 17- Vận tốc ban đầu của bọ chét: 2 2 2 2 2
= -mgkvr (k là hệ số tỉ lệ và k>0)
1/ Hãy tìm phương trình quĩ đạo và giới hạn tầm xa của viên đạn?
2/ Xác định bán kính cong của quĩ đạo? Rmin?
+ Tương tự, xét theo phương Oy:
Lúc lên y’>0 nên F Cy = -kgy’
Lúc xuống y’<0, F Cy > nên vẫn có F Cy = -kgy’
Vậy: y’’ = -g-kgy’
Trang 18=
1( sinv o )
k gk
k gk
(1-egkt) -
t
k (2)+ Từ (1) và (2) suy ra phương trình quĩ đạo của vật là:
Vậy quĩ đạo của vật có đường tiệm cận đứng: x=
cos
o v gk
Sau thời gian đủ lớn, vật coi như
rơi thẳng đứng với vận tốc giới hạn: v=limt v y
gkt o
là bán kính định vị chất điểm tính từ O Ở thời điểm đầu chất điểm ở Mo (a;0)
và có vuuro
song song với trục Oy
1/ Xác định qũi đạo của chất điểm?
2/ Xác định bán kính cong của quĩ đạo?
3/ Xác định bán kính cong tại thời điểm t=4s nếu vo=2m/s; k=1(s)-1; a=2m
Trang 19x = .
kt kt o
Một dây đàn hồi được giữ chặt ở điểm A vòng qua một
vòng nhẫn cố định O Ở đầu cuối tự do của dây có buộc vật
khối lượng m Chiều dài của dây lúc không giãn bằng
l=OA Để kéo dây giãn 1cm cần một lực bằng k2m (N) Sau
khi kéo dây giãn ra theo đường thẳng đứng dài gấp đôi
người ta truyền vận tốc vo nằm ngang như hình vẽ
1/ Hãy xác định quĩ đạo của quả cầu, xem như sức căng tỉ lệ
với độ giãn dài của nó
2/ Xác định bán kính cong của quĩ đạo?
3/ Xét tại thời điểm t=6k
Trang 20X
Y
ax ay
Tại t=0: x=0; vxmax = vo: � A=
o v
k ; = - 2
Vậy: x =
o v
k sin(kt) (1)+ Hoàn toàn tương tự ta có: - k2my – mg = may � y’’ + k2y = - g (2)
Nghiệm của phương trình (2) là: y = y1 + y2
Với y1 là nghiệm riêng ( hằng số) của phương trình (2): y'' + k2y = -g
Giả sử y1=A, thay vào (2) được: y1=- 2
g
k Còn y2 là nghiệm tổng quát của phương trình: y'' +k2y= 0 � y2 = Bcos(kt+)
Vậy ta có: y = Bcos(kt+) - 2
g k
Với điều kiện ban đầu: y(0) = l ; y'(0) = 0 �
x sin kt k
o
x v k
� �
� �
2 2 2
g y k g l k
k 2/ Xét tại thời điểm t vật ở M, tiếp tuyến quĩ đạo tại M hợp
với Ox góc như hình vẽ
Ta có: tan=
dy dx
38
Trang 21Bài 11: Một cơ hệ như hình vẽ, vật B có dạng một nửa
bán trụ bán kính R bắt đầu dịch chuyển với gia tốc không
đổi ao theo phương ngang đối với mặt đất, còn vật nhỏ A
nối với điểm C bằng sợi dây không dãn, được nâng lên
theo mặt trụ của vật B ngay sau khi B dịch chuyển Giả sử
tại thời điểm ban đầu, vật A nằm yên trên sàn (h=0)
1/ Hãy tính tốc độ dài trung bình của vật A khi nó lên đến đỉnh bán trụ?
2/ Tìm bán kính cong của quĩ đạo tại vị trí bán kính nối vật với tâm trụ tạo góc / 4 với
phương ngang, cho ao=0,4m/s2; R=2m;
Lời giải
Lúc đầu góc bán trụ trùng với gốc O
Xét tại thời điểm t vật nhỏ ở vị trí góc như hình vẽ thì bán trụ
đã dịch chuyển được quãng đường bằng R
Tìm phương trình đường cong của một sợi
dây đàn hồi AB, nhưng không co giãn, có
khối lượng phân bố đều với mật độ và hai
đầu dây treo vào hai điểm mà khoảng cách
giữa hai điểm treo ngắn hơn chiều dài l của
dây (hình vẽ) Khi cân bằng, sợi dây nằm
trong mặt phẳng thẳng đứng
Tìm bán kính cong của nhất của sợi dây?
Lời giải
+ Xét đoạn dây chiều dài dl, khối lượng dm = ρdl.
+ Lực kéo căng dây tăng dần về phía hai điểm treo Do đó ở đoạn dây dl, khi đầu dưới chịu lực
thì đầu trên của nó chịu lực
+ Dây cân bằng, do đó (1)
- Từ phương trình thứ nhất, suy ra FX = const
- Từ phương trình thứ hai suy ra:
gdm y
x
Trang 22dFY = ρgdl = ρg (2)
- Vì urF
tiếp tuyến quĩ đạo, giá của Fur
tạo với Ox góc : tan = (3)
1
11
Một hạt cườm nhỏ có khối lượng m được xuyên qua một sợi dây (sợi
dây mảnh, cứng) và có thể di chuyển không ma sát dọc theo sợi dây
Sợi dây có hình elip và mặt phẳng của sợi dây nằm trong mặt phẳng
thẳng đứng Biết trục lớn của elip có phương thẳng đứng và bán trục
lớn bằng a, trục nhỏ có phương nằm ngang và bán trục nhỏ bằng b
(hình vẽ) Vận tốc chuyển động của hạt cườm ở điểm cao nhất là v
Tìm lực do vòng dây tác dụng lên hạt cườm trong các trường hợp sau
a) Hạt cườm ở vị trí cao nhất (vị trí A)
- Áp dụng định luật II Niu – tơn, ta có: P N maur uur r *
- Chiếu phương trình (*) lên trục Oy:
Khi y đóng vai trò giống như vật tốc của vật dao động điều hòa với phương trình x
- Điều kiện ban đầu:
b
B
C D
x
O a -a
-b
b
Trang 23
2 2
a t
x
a a v
+ Vỡ hạt cườm chuyển động khụng ma sỏt dọc theo sợi dõy, do đú tại điểm cao nhất phản lực
do sợi dõy tỏc dụng lờn hạt cườm cú phương thẳng đứng Áp dụng định luật II Niu – tơn:
thỡ N0,Nuur hướng ngược chiều dương của Oy.
1b.Tại điểm thấp nhất Vận tốc của hạt cườm tỡm từ định luật bảo toàn năng lượng Ta cú:
2 2 2
y = 3sin2t (m) Trong đó t là thời gian có đơn vị là giây (s)
a Tính tốc độ v của vật tại thời điểm t
b Tìm hớng và độ lớn của vectơ gia tốc