Full file thuyết minh word và file bản vẽ Auto CAD. Có hỗ trợ gửi thêm file 3D và hình ảnh chi tiết nếu cần. Full file thuyết minh word và file bản vẽ Auto CAD. Có hỗ trợ gửi thêm file 3D và hình ảnh chi tiết nếu cần. Full file thuyết minh word và file bản vẽ Auto CAD. Có hỗ trợ gửi thêm file 3D và hình ảnh chi tiết nếu cần.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Ngành chế tạo máy đóng một vai trò quan trọng trong công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước hiện nay, với nhiệm vụ chính là thiết kế, chế tạo những các thiết bị, phương tiện máy móc phục vụ cho sản xuất và trong sinh hoạt Để làm được điều này người kỹ sư cần có kiến thức đủ sâu và rộng
để có thể phân tích, đề xuất những phương án nhằm giải quyết tốt nhữnh vấn
đề trong thiết kế cũng như chế tạo.
Nhằm giúp cho những sinh viên ngành cơ khí chế tao máy nói riêng cũng như các sinh viên các ngành kĩ thuật khác nói chung, bước đầu làm quen với những vấn đề trong thực tế sản xuất Đồ án công nghệ chế tạo máy là cơ hội để sinh viên phải nghiêm túc phát huy tối đa tính độc lập sáng tạo đồng thời làm quen với cách sử dụng tài liệu, sổ tay, tiêu chuẩn trên cơ sở tổng hợp các kiến thức đã học để so sánh cân nhắc để giải quyết một vấn đề công nghệ cụ thể Trong đồ án công nghệ chế tạo máy này, em được giao nhiệm vụ thiết kế chi tiết ổ gá dao máy tiện Đây là một chi tiết có hình dạng phức tạp, có yêu cầu về độ chính xác khá cao Trong quá trình thực hiện đồ án, mặc dù đã cố gắng tìm tòi nghiên cứu tài liệu làm việc một cách nghiêm túc và cũng được sự
hướng dẫn tận tình của thầy giáo ABC, tuy nhiên, do còn thiếu kinh nghiệm
trong thực tế và kiến thức còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót.Vì vậy, em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy cô giáo và sự đóng góp ý kiến bạn bè để hoàn thiện hơn đồ án cũng như vốn kiến thức của mình.
abc, ngày 23 tháng 6 năm 2016
Sinh viên thực hiện
XYZ
Trang 2độ vuông góc giữa các lỗ lắp dao, lỗ định vị chi tết so với mặt đáy dao.
- Để đảm bảo được các điều kiện đặt ra, yêu cầu chi tiết phải đạt được độ cứng vững cao, chống mài mòn tốt, điều kiện bôi trơn đảm bảo Cấp chính xác, độ bóng, độ song song giữa tâm trục và mặt đáy, độ vuông góc giữa các bền mặt, dungsai của các bề mặt phải đảm bảo theo yêu cầu đặt ra của các chi cần chế tạo
- Tính công nghệ trong kết cấu không những ảnh hưởng đến khối lượng lao động mà còn ảnh hưởng đến việc tiêu hao nguyên vật liệu Vì vậy ngay từ khi thiết
kế chúng ta phải chú ý đến kết cấu của chúng như :
- Hộp phải đủ cứng vững để gia công Không bị biến dạng và có thể dùng chế độ cắt cao để có năng suất cao
- Các mặt gia công của hộp không có dấu lồi lõm, phải thuận lợi cho việc ăn dao nhanh và thoát dao nhanh, kết cấu của bề mặt phải tạo điều kiện cho việc gia công nhiều bề mặt cùng một lúc trên máy nhiều trục
- Các lổ trên chi tiết dạng hộp phải kết cấu hình dạng đơn giản, không có rảnh hoặc có dạng định hình, bề mặt lổ không bị đứt quãng, các lổ nên có đường kính giảm dần từ ngoài vào trong các lổ nên thông suốt và ngắn
- Các lổ dùng để định vị chi tiết phải là các lổ tiêu chuẩn
- Đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật cao, độ song song độ đồng tâm giữa các gối
đỡ phải đảm bảo khi quay không bị lệch tâm, giảm rung động, nâng cao sức bền mỏi cho trục
- Yêu cầu kỹ thuật đòi hỏi ổ gá dao máy tiện phải có độ chính xác cao, đủ
độ cứng vững để làm việc chính xác chịu va đập và làm việc tốt
1.2 Điều kiện làm việc.
- Ổ gá dao máy tiện dùng để lắp đặt dao tiện, chịu tải trọng va đập lớn , rung
động
1.3 Các yêu cầu kĩ thuật.
Trang 3- Chi tiết có một số bề mặt yêu cầu độ bóng và độ chính xác khá cao, vì vậy
yêu cầu gia công đạt độ chính xác cao
- Ổ gá dao làm việc trong điều kiện chịu lực và chịu tải trọng khá lớn do trục
quay trên giá gây ra, các lực đó có thể là lực dọc trục, lực hướng tâm, trọng lực củacác chi tiết đặt trên nó, vì vậy chi tiết chế tạo cần đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau:
+ Độ cứng vững, chịu được tải trung bình ,chịu nén
+ Chịu ma sát và mài mòn hóa học
+ Kết cấu nhỏ gọn, dễ sử dụng
1.4 Vật liệu.
- Vật liệu chế tạo : Thép C45, là loại vật liệu hoàn toàn phù hợp với các
yêu cầu kỹ thuật đã nêu trên.Thép C45 có các đặc tính như sau:
1.5 Tính công nghệ của chi tiết.
- Do đặc điểm làm vịệc của chi tiết thường là trong các chi tiết dạng hộp phần đáy và các lỗ lắp ráp cần được gia công đạt độ chính xác cao Do vậy , Giá
đỡ yêu cầu các lỗ được chế tạo phải đạt độ bóng ∇8 ,độ nhám bề mặt lỗ Rz = 20µm, bề mặt lắp ráp với chi tiết khác như mặt đáy đạt độ nhám bề mặt Rz = 20
Trang 4Các bề mặt còn lại không yêu cầu cao về độ bóng khoảng (∇3) và độ nhám bề mặt
Trang 5là phương pháp chế tạo phôi và dạng sản xuất của chi tiết
- Công thức tính sản lượng hàng năm
N = N1 ×
m×( 1 +100
β
)
Trong đó : N : Số chi tiết sản xuất trong một năm
N1 : Số sản phẩm sản xuất trong một năm
Trang 62.1.2 Tính khối lượng của chi tiết gia công :
Áp dụng công thức tính khối lượng của chi tiết :
Vct : thể tích của chi tiết, được tính như sau :
: ta thấy chi tiết thuộc dạng sản xuất hàng khối
2.2 Chọn phương pháp chế tạo phôi.
- Chi tiết ổ gá do máy tiện được chế tạp từ vật liệu là thép C45, có thể chế tạo phôi bằng phương pháp đúc, sau đó tiến hành gia công cơ để hoàn thành sản phẩm
- Yêu cầu kỹ thuật của phôi đúc :
+ Độ nhám bề mặt phôi Rz = 80 μm
- Với các yêu cầu như trên, ta chọn phương pháp đúc phôi trong khuôn cát, mẫu kim loại, làm khuôn bằng máy.Với khuôn đúc cấp chính xác 2, cấp chính xác kích thước IT5-IT6, độ nhám bề mặt Rz = 80 μm Phương pháp này cho độ chính
Trang 7xác và sản lượng cao, lượng dư gia công cắt gọt nhỏ, thích hợp với dạng sản xuất loạt vừa.
Trang 8Chương III
THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
GIA CÔNG CƠ
3.1 Thiết kế nguyên công công nghệ.
- Trong quá trình gia công cơ phôi thành sản phẩm, ta có nhiều phương phápgia công khác nhau, để đạt được năng suất cao nhất, ta cần phải phương pháp gia công hợp lý nhất.Theo kết quả phân tích trên, ta thấy thuộc dạng sản xuất loạt vừa, với số lượng sản phẩm cần hoàn thành là 15000 chi tiết/năm Số lượng sản phẩm làkhá lớn, vì vậy để có khả năng sản xuất đạt hiệu quả cao nhất, ta cần sử dụng kết hợp các loại máy vạn năng với các thiết bị đồ gá chuyên môn hóa
3.1.1 Phân tích các đặc điểm yêu cầu kỹ thuật của các bề mặt gia công.
- Phay mặt đáy 1bằng dao phay mặt đầu để chọn nó làm chuẩn tinh chính, mặt đáy 1 yêu cầu độ nhám Rz20 nên cần kết hợp phay thô, bán tinh và tinh
- Phay mặt trên 2 đạt Rz20 cần kết hợp phay thô, tinh và bán tinh
- Khoan, khoét 12 lỗ bâc Ø12 và Ø 16 bằng mũi khoan ruột gà và dao khoét,doa đạt Rz20, dung sai H6
- Phay 4 mặt bên bằng dao phay đĩa đạt độ nhám bề mặt Rz20
- Phay 4 mặt trong bằng dao phay đĩa đạt độ nhám bề mặt Rz20
- Khoét, doa tinh, vát mép lỗ 6 đạt kích thước Ø35+0.02, đạt độ bóng Ra = 1,25
Trang 93.1.2 Phân tích yêu cầu về độ chính xác vị trí tương quan của các bề mặt gia công.
- Độ không vuông góc giữa tâm lỗ Ø35 so với mặt đáy không quá 0,06/100 mm
- Độ không song somg giữa tâm lỗ Ø12 và tâm lỗ Ø35 không vượt quá 0,05/100mm
3.1.3 Chọn trình tự gia công các bề mặt của phôi.
Trình tự gia công các bề mặt của phôi được đánh số như hình sau :
Trang 10Chi tiết có thể được gia công theo trình tự sau:
* PHƯƠNG ÁN I:
- Phay thô, tinh mặt đáy 1bằng dao phay mặt đầu
- Phay thô, tinh mặt 2
- Phay thô, tinh mặt đáy 1bằng dao phay mặt đầu
- Phay thô, tinh mặt 2
- Khoét, doa lỗ 7
- Khoan, khoét 12 lỗ 3
Trang 11- Nguyên công 1 : Phay thô, tinh mặt đáy 1bằng dao phay mặt đầu.
- Nguyên công 2 : Phay thô, tinh mặt 2
- Nguyên công 3 : Khoan, khoét 12 lỗ 3
- Nguyên công 4 : Phay 2 mặt bên 4
- Nguyên công 5 : Phay 2 mặt bên 5
- Nguyên công 6 : Phay 2 mặt bên 6
- Nguyên công 7 : Phay 2 mặt bên 6
- Nguyên công 8 : Khoét, doa lỗ 7
- Nguyên công 9 : Kiểm tra
Nguyên công I :Phay mặt đáy 1
1.Định vị :
- Dùng 3 chốt tì có khía nhám để định vị mặt phẳng trên, khống chế 3 bậc tự
do (1 bậc tịnh tiến theo Oz, 2 bậc quay quanh Ox và Oy)
- Dùng 2 chốt tì có khía nhám để định vị mặt bên, khống chế 2 bậc tự do.(1
bậc tịnh tiến theo Oy và 1 bậc quay quanh Oz)
- dùng 1 chốt tì đầu chuẩn cầu để định vị mặt bên cạnh, khống chế 1 bậc tự
do ( tịnh tiến theo Ox)
Trang 12- Kẹp chặt : lực kẹp có phương, chiều, điểm đặt như hình vẽ.
Sdn
2 Chọn máy :
- Tra bảng
] [ 75 74
38 9
+ Công suất của động cơ chính : 7 kW
+ Công suất động cơ chạy dao : 1,7 kW
+ kích thước làm việc của bàn máy : 320×1250 mm
Trang 13+ Khối lượng máy : 2900 kg
+ Kích thước phủ bì của máy : dài×rộng×cao = 2100×2440×1875 mm
3 Chọn dao :
- Để phay mặt phẳng này ta chọn dao phay mặt đầu, tra bảng
] [ 114
126 5
V
−
chọndao phay mặt đầu răng chắp mảnh hợp kim cứng BK6, có các thông số dao nhưsau:
17 3
IV
chọn lượng dư gia công đối với các phương pháp đúc :+ Lượng dư 1 phía lấy từ (0,6÷1,2) đến (3,0÷6,4) → ta chọn lượng dư 1 phíacho chi tiết là 2mm
- Quá trình phay được chia làm 2 bước :
+ Bước 1 : Phay thô với chiều sâu cắt t1 = 1,5 mm
+ Bước 2: Phay tinh với chiều sâu cắt t2 = 0,5 mm
5 Tra chế độ cắt :
Bước 1: Phay lần 1 với chiều sâu cắt t 1 = 1,5 mm
* Chọn lượng chạy dao răng Sz : tra bảng
] [ 113
125 5
Trang 14* Tính vận tốc cắt V (m/phút)
- Tra bảng
] [ 114
126 5
126 5
126 5
126 5
14 , 3
284 1000 1000
1180 80 14 , 3
× Π
tt
n D V
Trang 15
2 , 0 1180 5
(mm/răng)
Bước 2: Phay lần 2 với chiều sâu cắt t 2 = 0,5 mm
* Chọn lượng chạy dao vòng S: tra bảng
] [ 231
37 5
126 5
126 5
126 5
14 , 3
2 , 401 1000 1000
Trang 16Ta chọn số vòng quay của máy là nm= 1500 vòng/phút.
* Tốc độ cắt thực tế:
8 , 376 1000
1500 80 14 , 3
× Π
tt
n D V
n z
S S
(mm/răng)
Nguyên công II :Phay mặt đáy 2
1.Định vị :
- Dùng 3 chốt tì có đầu phẳng để định vị mặt phẳng trên, khống chế 3 bậc tự
do (1 bậc tịnh tiến theo Oz, 2 bậc quay quanh Ox và Oy)
- Dùng 2 chốt tì có khía nhám để định vị mặt bên, khống chế 2 bậc tự do.(1
bậc tịnh tiến theo Oy và 1 bậc quay quanh Oz)
- dùng 1 chốt tì đầu chuẩn cầu để định vị mặt bên cạnh, khống chế 1 bậc tự
do ( tịnh tiến theo Ox)
- Kẹp chặt : lực kẹp có phương, chiều, điểm đặt như hình vẽ.
Trang 172 Chọn máy :
- Tra bảng
] [ 75 74
38 9
+ Công suất của động cơ chính : 7 kW
+ Công suất động cơ chạy dao : 1,7 kW
+ kích thước làm việc của bàn máy : 320×1250 mm
+ Khối lượng máy : 2900 kg
Trang 18+ Kích thước phủ bì của máy : dài×rộng×cao = 2100×2440×1875 mm
3 Chọn dao :
- Để phay mặt phẳng này ta chọn dao phay mặt đầu, tra bảng
] [ 114
126 5
V
−
chọndao phay mặt đầu răng chắp mảnh hợp kim cứng BK6, có các thông số dao nhưsau:
17 3
IV
chọn lượng dư gia công đối với các phương pháp đúc :+ Lượng dư 1 phía lấy từ (0,6÷1,2) đến (3,0÷6,4) → ta chọn lượng dư 1 phíacho chi tiết là 2mm
- Quá trình phay được chia làm 2 bước :
+ Bước 1 : Phay thô với chiều sâu cắt t1 = 1,5 mm
+ Bước 2: Phay tinh với chiều sâu cắt t2 = 0,5 mm
5 Tra chế độ cắt :
Bước 1: Phay lần 1 với chiều sâu cắt t 1 = 1,5 mm
* Chọn lượng chạy dao răng Sz : tra bảng
] [ 113
125 5
Trang 19- Tra bảng
] [ 114
126 5
126 5
126 5
126 5
14 , 3
284 1000 1000
1180 80 14 , 3
× Π
tt
n D V
Trang 20
2 , 0 1180 5
(mm/răng)
Bước 2: Phay lần 2 với chiều sâu cắt t 2 = 0,5 mm
* Chọn lượng chạy dao vòng S: tra bảng
] [ 231
37 5
126 5
126 5
126 5
126 5
Trang 21
1597 80
14 , 3
2 , 401 1000 1000
1500 80 14 , 3
× Π
tt
n D V
n z
S S
- Dùng 1 chốt tì khía nhám định vị bên khống chế 1 bậc tự do
- Kẹp chặt : lực kẹp có phương, chiều, điểm đặt như hình vẽ
Trang 222 Chọn máy :
- Tra bảng
] [ 46
22 9
VI
chọn máy khoan cần 2H55, có các đặc tính kỹ thuật như sau:+ Đường kính lớn nhất khoan được : 50 mm
+ Độ côn trục chính : móoc N05
+ Công suất đông cơ chính : 4 kW
+ Khối lượng máy : 4100 kg
+ Kích thước phủ bì của máy : dài×rộng×cao = 2530×1000×3320 mm
3 Chọn dao :
Trang 233 Chọn dao :
- Tra bảng
] [ 327
42 4
IV
chọn mũi khoan ruột gà đuôi côn,bằng thép gió, kiểu II,
có các thông số như sau :
+ Đường kính dao : D = 12 mm
+ Chiều dài dao : 295 mm
+ Chiều dài phần làm việc của dao : 195mm
- Tra bảng
] [ 332
47 4
IV
chọn mũi khoét chuôi côn thép gió liền khối, có các thông sốnhư sau :
+ Đường kính dao : D = 16 mm
+ Chiều dài dao : 160 mm
+ Chiều dài phần làm việc của dao : 80 mm
4 Tra lượng dư :
25 5
V
)
+ Tốc độ cắt : 37 m/vòng (Bảng
] [ 83
86 5
Trang 24104
)
+ Tốc độ cắt : 56 m/vòng (Bảng
] [ 96
105 5
Nguyên công IV & V : Phay 4 mặt bên :
Trang 2538 9
+ Công suất của động cơ chính : 4,5 kW
+ Công suất động cơ chạy dao : 1,7 kW
+ kích thước làm việc của bàn máy : 250×1000 mm
+ Khối lượng máy : 2100 kg
+ Kích thước phủ bì của máy : dài×rộng×cao = 2100×1940×1600mm
3 Chọn dao :
Trang 26- Để phay 2 mặt bên,ta chọn 2 dao phay đĩa lắp song song để phay đồng thời
2 mặt bên của chi tiết, tra bảng
] [ 369
84 4
17 3
IV
chọn lượng dư gia công đối với các phương pháp đúc :+ Lượng dư 1 phía lấy từ (0,6÷1,2) đến (3,0÷6,4) → ta chọn lượng dư 1 phíacho chi tiết là 2mm
- Quá trình phay gia công với chiều sâu cắt t = 2mm
5 Tra chế độ cắt :
- Vì dùng 2 dao phay đĩa lắp song song nhau để phay 1 lúc 2 mặt đầu đối
xứng nhau nên chiều sâu cắt cho mỗi bề mặt là : t = 2 mm
- Chế độ cắt như sau :
+Lượng chạy dao: Sz = (0,10÷0,18) mm/vòng,chọn Sz = 0,15 mm/vòng
( Bảng
] [ 153
171 5
V
)
+ Tuổi bền dao : T = 150 phút (Bảng
] [ 34
40 5
V
)
Trang 27+ Số vòng quay :
116100
14,3
5,36100014
,3
vòng/phútTheo thuyết minh máy chọn n = 375 vòng/ phút
Nguyên công VI & VII : Phay 4 mặt bên 6 :
Trang 28- Tra bảng
] [ 72
38 9
+ Công suất của động cơ chính : 4,5 kW
+ Công suất động cơ chạy dao : 1,7 kW
+ kích thước làm việc của bàn máy : 250×1000 mm
+ Khối lượng máy : 2100 kg
+ Kích thước phủ bì của máy : dài×rộng×cao = 2100×1940×1600mm
3 Chọn dao :
- Để phay 2 mặt bên,ta chọn 2 dao phay đĩa lắp song song để phay đồng thời
2 mặt bên của chi tiết, tra bảng
] [ 369
84 4
17 3
IV
chọn lượng dư gia công đối với các phương pháp đúc :+ Lượng dư 1 phía lấy từ (0,6÷1,2) đến (3,0÷6,4) → ta chọn lượng dư 1 phíacho chi tiết là 2mm
Trang 29- Quá trình phay gia công với chiều sâu cắt t = 2mm
5 Tra chế độ cắt :
- Vì dùng 2 dao phay đĩa lắp song song nhau để phay 1 lúc 2 mặt đầu đối
xứng nhau nên chiều sâu cắt cho mỗi bề mặt là : t = 2 mm
- Chế độ cắt như sau :
+Lượng chạy dao: Sz = (0,10÷0,18) mm/vòng,chọn Sz = 0,15 mm/vòng
( Bảng
] [ 153
171 5
V
)
+ Tuổi bền dao : T = 150 phút (Bảng
] [ 34
40 5
V
)
+ Số vòng quay :
116100
14,3
5,36100014
,3
vòng/phútTheo thuyết minh máy chọn n = 375 vòng/ phút
Nguyên công VIII : Khoét, doa lỗ 7
Trang 302 Chọn máy :
- Tra bảng
] [ 46
22 9
VI
chọn máy khoan cần 2H55, có các đặc tính kỹ thuật như sau:+ Đường kính lớn nhất khoan được : 50 mm
+ Độ côn trục chính : móoc N05
+ Công suất đông cơ chính : 4 kW
+ Khối lượng máy : 4100 kg
+ Kích thước phủ bì của máy : dài×rộng×cao = 2530×1000×3320 mm
3 Chọn dao :
- Tra bảng
] [ 332
47 4
IV
chọn mũi khoét chuôi côn thép gió liền khối, có cácthông số như sau :
+ Đường kính dao : D = 34 mm
Trang 31+ Chiều dài dao : 160 mm
+ Chiều dài phần làm việc của dao : 90 mm
- Tra bảng
] [ 336
49 4
IV
chọn mũi doa chuôi côn thép gió liền khối, có các thông
số như sau :
+ Đường kính dao : D = 35mm
+ Chiều dài dao : 180 mm
+ Chiều dài phần làm việc của dao : 90 mm
4 Tra lượng dư :
104 5
V
)
+ Tốc độ cắt : 56 m/vòng (Bảng
] [ 96
105 5
c, Bước 3 : doa lỗ Ø35 :
- Doa lỗ Ø35; chế độ cắt như sau :
+ Chiều sâu cắt t = 0,5 mm
Trang 32+ Lượng chạy dao S = 0,7 mm/vòng ( Bảng
] [ 95
104 5
V
)
+ Tốc độ cắt : 16,5 m/vòng (Bảng
] [ 105
113
Nguyên công IX : Kiểm tra
- Mục đích : kiểm tra, loại bỏ các chi tiết không đảm bảo chất lượng và không đúngyêu cầu kỹ thuật
- Nội dung kiểm tra :
1.Kiểm tra độ không song song giữa lỗ Ø35 so với tâm lỗ Ø12 không quá 0,05/100