1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổ chức chính quyền địa phương nông thôn ở cấp huyện tại tỉnh nghệ an

36 94 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 61,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦUTrong quá trình xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, nhằmhướng tới một xã hội dân chủ công bằng, văn minh thì việc xây dựng một chínhquyền địa phương vững mạnh, toàn diện

Trang 1

LỜI CAM KẾT

Tôi xin cam đoan đã thực hiện quá trình làm tiểu luận một cách đúng đắn,trung thực Các kết quả số liệu nêu trong tiểu luận đều có thật được thu thậptrong quá trình làm bài Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về bài làm của mình

Trang 2

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 4

MỞ ĐẦU

Trong quá trình xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, nhằmhướng tới một xã hội dân chủ công bằng, văn minh thì việc xây dựng một chínhquyền địa phương vững mạnh, toàn diện hoạt động có hiệu lực và hiệu quả đảmbảo lợi ích cho nhân dân, đủ năng lực lãnh đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm

vụ đặt ra trong thời kì đổi mới là một vấn đề tất yếu và quan trọng Điều nàyđược đề cập và nêu khá rõ tại Dự thảo văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứXII Ngay sau Cách mạng tháng 8 thành công, Chủ tịch Hồ Chí Minh đặc biệtquan tâm xây dựng nhà nước pháp quyền hợp pháp, hợp hiến, dân chủ và coitrọng tính hiệu lực, hiệu quả Người từng nói: “ Tất cả quyền lực trong nước ViệtNam Dân chủ cộng hòa đều thuộc về nhân dân Tất cả các cơ quan nhà nướcphải dựa vào nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự kiểm soát của nhân dân”.Chính quyền địa phương vì vậy đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức thựchiện các đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đưa vào đờisống nhân dân Nói cách khác, hệ thống chính quyền địa phương đảm bảo chocác quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân được bảo đảm thực hiện Trong hoạtđộng quản lý nhà nước cũng như việc cung ứng dịch vụ công cho nhân dân phảiđảm bảo lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức được thực hiện trong thực tiễnthông qua chính quyền địa phương Tại một số nước trên thế giới, các đơn vịchính quyền địa phương đã có quyền tự trị rất lâu trước khi các quốc gia đóđược thành lập Với cơ cấu tổ chức chính quyền như hiện nay và do đó khôngcần sự phân cấp thẩm quyền từ các cấp chính quyền cao hơn cho các đơn vị.Khác với chế độ tự quản của các nước khác, CQĐP của Việt Nam là một bộphận hợp thành của chính quyền nhà nước thống nhất, bao gồm các cơ quanQLNN ở địa phương do nhân dân ĐP trực tiếp bầu ra và các cơ quan tổ chứckhác được thành lập trên cơ sở các cơ quan QLNN theo quy định của pháp luậtnhằm quản lý các lĩnh vực đời sống xã hội ở ĐP Do đó, việc xây dựng một hệthống chính quyền gọn nhẹ, hoạt động có trách nhiệm công khai, minh bạch vàhiệu quả đối với sự nghiên cứu xem xét tổng thể hệ thống pháp luật quy định về

Trang 5

thực tiễn mang tính khả thi Nhìn nhận được tầm quan trọng của tổ chức chínhquyền địa phương đối với sự nghiệp phát triển đất nước nên tôi đã chọn đề tài

“Tổ chức chính quyền địa phương nông thôn ở cấp Huyện tại Tỉnh Nghệ An”

Kết cấu của bài tiểu luận:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, phần nội dung của bài tiểu luận gồm có 3chương như sau:

Chương 1: Giới thiệu chung về chính quyền địa phương và chính quyền

địa phương cấp Huyện ở nước ta hiện nay

Chương 2: Thực trạng tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương

cấp Huyện tại tỉnh Nghệ An

Chương 3: Phương hướng và một số giải pháp, kiến nghị nhằm đổi mới

tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương cấp Huyện hiện nay ở nướcta

Trang 6

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG

VÀ CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG CẤP HUYỆN

Ở NƯỚC TA HIỆN NAY 1.1.Khái quát chung về chính quyền địa phương

1.1.1 Khái niệm chính quyền địa phương

1.1.1.1 Khái niệm về chính quyền địa phương trong lý luận và thực tiễn

Khái niệm chính quyền đại phương là khái niệm phát sinh từ KN hệ thốngcác cơ quan nhà nước ở địa phương Khái niệm này được sử dụng khá phổ biếntrong nhiều văn bản pháp luật của nước ta Là một KN được sử dụng nhiều trong

tổ chức và hoạt động của nhà nước vào đời sống thực tế xã hội, tuy nhiên hiệnnay vẫn chưa có một văn bản pháp luật nào định nghĩa KN chính quyền địaphương bao gồm những thiết chế nào, mối quan hệ và cơ chế hoạt động cụ thểcủa các bộ phận cấu thành Xuất phát từ góc độ nghiên cứu lý luận, từ góc độthực tiễn hay cách thức tiếp cận vấn đề nghiên cứu của các nhà khoa học, cácnhà thực tiễn và quản lý tập trung vào 3 quan niệm như sau:

1 Chính quyền địa phương là khái niệm dùng chung để chỉ tất cả các cơ

quan nhà nước (mang quyền lực nhà nước) đóng trên địa bàn địa phương

2 Cấp Chính quyền địa phương gồm hai phân hệ cơ quan – cơ quan quyền

lực nhà nước ở địa phương (Hội đồng nhân dân) và cơ quan hành chínhnhà nước ở địa phương (Uỷ ban nhân dân) (Hiến pháp VN có hiệu lực từngày 01/01/2014)

3 Chính quyền địa phương bao gồm 4 phân hệ cơ quan tương ứng với 4

phân hệ cơ quan nhà nước tối cao ở trung ương (Quốc hội, Chính phủ,Toà án Nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao) là cơ quanquyền lực nhà nước ở địa phương (Hội đồng nhân dân các cấp), cơ quanhành chính nhà nước ở địa phương (Uỷ ban nhân dân các cấp), cơ quan tưpháp (Toà án nhân dân các cấp) và cơ quan kiểm sát (Viện kiểm sát nhândân các cấp

Trang 7

1.1.1.2 Khái niệm CQĐP trong các văn kiện của Đảng

Trong nhiều văn bản của Đảng và Nhà nước Việt Nam, khái niệm chínhquyền địa phương được sử dụng để chỉ tổ chức và hoạt động của hai cơ quan làHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Nghị quyết lần thứ ba Ban Chấp hànhtrung ương Đảng (khoá VIII) ngày 18 tháng 6 năm 1997 tại phần III, mục 4 vềtiếp tục cải cách hành chính nhà nước đối với chính quyền địa phương chỉ đềcập tới việc kiện toàn củng cố Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp

và hướng cải cách tổ chức và hoạt động của hai cơ quan này mà không đề cậptới các cơ quan nhà nước khác trong hệ thống các cơ quan nhà nước ở địaphương Hiện nay, theo quy định của Hiến pháp và Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Uỷ ban nhân dân năm 2003 chính quyền địa phương được tổ chức ở 3cấp tương ứng đối với các đơn vị hành chính sau đây

1 Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh)

2 Huyện, Quận, Thị xã, Thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện)

3 Xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã)

1.1.2.Quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương

Theo Điều 111 của Hiến pháp năm 2013 quy định:

1 Chính quyền địa phương được tổ chức ở các đơn vị hành chính của nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

2 Cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhândân được tổ chức phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vịhành chính - kinh tế đặc biệt do luật

Theo điều 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 quy định:

1 Cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhândân được tổ chức ở các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam quy định tại điều 2 của luật này

Trang 8

2 Chính quyền địa phương ở nông thôn gồm chính quyền địa phương ở tỉnh,huyện, xã.

3 Chính quyền địa phương ở đô thì gồm chính quyền địa phương ở thànhphố trực thuộc trung ương, quận, thị xã thuộc tỉnh, thành phố thuộc thànhphố trực thuộc trung ương, phường, thị trấn

1.2 Chính quyền địa phương cấp Huyện

1.2.1 Khái niệm

Theo điều 23 Luật tổ chức chính quyền địa phương quy định:

Chính quyền địa phương ở huyện là cấp chính quyền địa phương gồm cóHội đồng nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân huyện

1.2.2 Đặc điểm cuả chính quyền địa phương cấp huyện

Đây là chính quyền của các địa phương cấp huyện, quận, thành phố thuộctỉnh,thị xã Ủy ban nhân dân cấp huyện có từ 09 đến 13 thành viên, gồm Chủtịch, 2-3 Phó chủ tịch và các ủy viên Thường trực ủy ban nhân dân cấp huyệngồm Chủ tịch, các Phó chủ tịch, ủy viên và thư kí Người đứng đầu UBND cấphuyện là Chủ tịch UBND, trên danh nghĩa do HĐND huyện bầu ra Thôngthường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện sẽ đồng thời là một Phó Bí thư huyệnủy.Các cơ quan giúp việc của CQĐP cấp huyện thông thường gồm các phòng,ban trực thuộc: Văn phòng UBND, phòng tài chính – kế hoạch, phòng Lao độngthương binh và xã hội, phòng Tài nguyên môi trường, Phòng Nông nghiệp vàphát triển nông thôn, phòng Tư pháp, phòng văn hóa- thông tin, phòng giáo dục

và đào tạo, phòng Y tế, phòng Nội vụ, Thanh tra huyện Một số cơ quan nhànước ở cấp huyện như Chi cục thuế, huyện đội, Công an huyện,…không phải là

cơ quan của CQĐP cấp huyện mà là cơ quan của chính quyền trung ương đặt tạihuyện

1.2.3 Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương cấp huyện.

Trang 9

- Cơ cấu tổ chức: Theo điều 25 Luật tổ chức chính quyền địa phương năm

b) Huyện không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có từtám mươi nghìn dân trở xuống được bầu ba mươi đại biểu; có trên tám mươinghìn dân thì cứ thêm mười nghìn dân được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng

số không quá bốn mươi đại biểu;

c) Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân ở huyện có từ ba mươi đơn vịhành chính cấp xã trực thuộc trở lên do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết địnhtheo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, nhưng tổng số khôngquá bốn mươi lăm đại biểu

2 Thường trực Hội đồng nhân dân huyện gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân,hai Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các Ủy viên là Trưởng ban củaHội đồng nhân dân huyện Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện có thể làđại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách; Phó Chủ tịch Hộiđồng nhân dân huyện là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyêntrách

3 Hội đồng nhân dân huyện thành lập Ban pháp chế, Ban kinh tế - xã hội;nơi nào có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số thì thành lập Ban dân tộc Ủyban thường vụ Quốc hội quy định tiêu chuẩn, điều kiện thành lập Ban dântộc quy định tại khoản này

Trang 10

Ban của Hội đồng nhân dân huyện gồm có Trưởng ban, một Phó Trưởngban và các Ủy viên Số lượng Ủy viên của các Ban của Hội đồng nhân dânhuyện do Hội đồng nhân dân huyện quyết định Trưởng ban của Hội đồng nhândân huyện có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách; PhóTrưởng ban của Hội đồng nhân dân huyện là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạtđộng chuyên trách.

4 Các đại biểu Hội đồng nhân dân huyện được bầu ở một hoặc nhiều đơn vịbầu cử hợp thành Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân Số lượng Tổ đại biểuHội đồng nhân dân, Tổ trưởng và Tổ phó của Tổ đại biểu Hội đồng nhândân do Thường trực Hội đồng nhân dân huyện quyết định

- Nhiệm vụ quyền hạn: Nhiệm vụ quyền hạn của HĐND huyện được quyđịnh tại điều 26 Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 tóm tắtnhư sau:

1 Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân huyện trong tổ chức và bảođảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật và trong lĩnh vực quốc phòng, anninh, xây dựng chính quyền;

2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân huyện trong lĩnh vực kinh

tế, tài nguyên, môi trường;

3 Quyết định biện pháp phát triển hệ thống giáo dục mầm non, tiểu học vàtrung học cơ sở; biện pháp phát triển sự nghiệp văn hóa, thông tin, thểdục, thể thao; biện pháp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân, phòng,chống dịch bệnh, thực hiện chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình; biệnpháp phát triển việc làm, thực hiện chính sách ưu đãi đối với người cócông với cách mạng, chính sách bảo trợ xã hội, xóa đói, giảm nghèo; biệnpháp bảo đảm việc thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo trên địa bànhuyện theo quy định của pháp luật;

4 Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương, việc thựchiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện; giám sát hoạt động của

Trang 11

Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Việnkiểm sát nhân dân cùng cấp, Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình; giámsát văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cùng cấp và văn bảncủa Hội đồng nhân dân cấp xã;

5 Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

1.2.3.2 Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ quyền hạn của UBND huyện

- Cơ cấu tổ chức: được quy định tại điều 27 Luật tổ chức chính quyền địaphương năm 2015 như sau:

1 Ủy ban nhân dân huyện gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên

Ủy ban nhân dân huyện loại I có không quá ba Phó Chủ tịch; huyện loại II

và loại III có không quá hai Phó Chủ tịch

Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện gồm các Ủy viên là người đứng đầu cơquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy viên phụ trách quân sự, Ủyviên phụ trách công an

2 Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện gồm có các phòng và

cơ quan tương đương phòng

- Nhiệm vụ quyền hạn: quy định tại điều 28 Luật tổ chức chính quyền địaphương năm 2015 như sau:

1 Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân huyện quyết định các nội dung quyđịnh tại các điểm a, b, c và g khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 26 củaLuật này và tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dânhuyện;

2 Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quanchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện;

3 Tổ chức thực hiện ngân sách huyện; thực hiện các nhiệm vụ phát triểnkinh tế - xã hội, phát triển công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ, du

Trang 12

lịch, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, mạng lưới giao thông, thủy lợi,xây dựng điểm dân cư nông thôn; quản lý và sử dụng đất đai, rừng núi,sông hồ, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển,tài nguyên thiên nhiên khác; bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện theoquy định của pháp luật;

4 Thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp

và pháp luật, xây dựng chính quyền và địa giới hành chính, giáo dục, đàotạo, khoa học, công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, y tế, laođộng, chính sách xã hội, dân tộc, tôn giáo, quốc phòng, an ninh, trật tự, antoàn xã hội, hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp và các nhiệm vụ, quyềnhạn khác theo quy định của pháp luật;

5 Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp,

Nông thôn có những đặc điểm cơ bản sau:

Về dân cư: Cư trú, tập trung trong nhiều hộ gia đình gắn kết với nhautrong sản xuất sinh hoạt và các hoạt động xã hội khác trong phạm vi một khuvực nhất định được hình thành do điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, văn hóa,phong tục tập quán và các yếu tổ khác

Về kinh tế: Chủ yếu là nền kinh tế nông nghiệp mang nhiều yếu tố tựnhiên: nhà vườn, ao, ruộng đồng thường gắn liền với những điều kiện địa lý cósẵn, trồng trọt và chăn nuôi là hai ngành chính của nông dân Ngoài ra còn có

Trang 13

các nghề thủ công, chế biến lương thực, thực phẩm, buôn bán nhỏ theo hộ giađình.

Về văn hóa: chủ yếu là văn hóa dân gian, thông qua các lễ hội, phong tụctập quán để truyền những giá trị thẩm mỹ, đạo đức , lối sống kinh nghiệm sảnxuất từ thế hệ này sang thế hệ khác Văn hóa nông thôn đã bảo tồn được nhữnggiá trị quý báu mang tính truyền thống, nhưng nó cũng chứa đựng những yếu tốkhông có lợi cho sự phát triển

Về chính trị: Hệ thống chính trị ở nông thôn Việt Nam là sự hỗn dunggiữa 2 yếu tố tự quản trị và bị quản trị, tùy từng thời kỳ và quan điểm lãnh đạocủa nhà cầm quyền mà mức độ khinh – trọng 2 yếu tố này diễn ra khác nhau.Năng lực tự quản của cộng đồng nông thôn Việt Nam đã hình thành từ rất lâutrong lịch sử Làng – xã được Nhà nước tôn trọng như một cộng đồng tự quản có

lẽ chính thức bắt đầu từ triều nhà Lý (1009) với mô hình chính trị “tập quyềnthân dân”, đây là mô hình xây dựng một chính quyền dân sự với chính sách

“ngụ binh ư nông” và tư tưởng “lấy dân làm gốc”, chính quyền trung ương dựavào làng – xã và tôn trọng tính tự trị của làng – xã

Về mức sống: phản ánh trình độ con người đã đạt được về mặt sản xuất vànói lên mức độ sinh hoạt vật chất của con người Mặc dù trong những năm quacùng với sự phát triển của kinh tế- xã hội của đất nước, đời sống sinh hoạt vậtchất của người nông thôn nói chung và các hộ gia đình nông thôn nói riêng vẫncòn nhiều khó khăn, vất vả, túng thiếu nhất là ở các vùng trung du, miền núi nơitập trung đông người dân tộc thiểu số

1.3.2 Yêu cầu quản lý nhà nước ở nông thôn

Vì nông thôn có những đặc thù khác với đô thị, quản lý nhà nước ở nôngthôn trước hết phải phù hợp với những điều kiện của nông thôn Đối với nhữngkhu vực nông thôn gắn với đô thị, phát triển nông thôn phải kiểm soát được cáctác động của quá trình đô thị hóa, hài hòa và đồng bộ với phát triển đô thị, Pháttriển khu vực nông thôn phải mang tính chiến lược với xuất phát điểm nhằm giảiquyết các vấn đề của đô thị Yêu cầu quản lý nhà nước ở nông thôn phải đặt

Trang 14

trong một bài toán tổng thể chung về phát triển đô thị Một đặc điểm cơ bản củanông thôn là tính cộng đồng rất cao, do đó mô hình quản lý nhà nước ở nôngthôn phải có những khác biệt so với đô thị Những điểm khác biệt này đặc biệtnhấn mạnh đến các khuôn khổ tự quản và tổ chức các cấp chính quyền Do trình

độ dân trí ở nông thôn thấp hơn so với khu vực đô thị, cách ứng xử giao tiếp vàphong cách quản lý của cộng đồng cũng khác nên các vấn đề quản lý mọi mặtkinh tế - xã hội phải được xử lý theo cách thức thể hiện tốt nhất ý chí của cộngđồng Áp dụng cơ chế quản lý hành chính trực tiếp và bỏ qua vai trò của cơ quanđại diện, dù trong điều kiện hệ thống pháp luật có hoàn thiện đến đâu sẽ khôngphù hợp với địa bàn nông thôn và những đặc thù vốn có của nó

Trang 15

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Qua chương 1 bước đầu chúng ta đã tìm hiểu được khái quát chung vềchính quyền địa phương nói chung và chính quyền địa phương ở cấp huyện nóiriêng Chính quyền địa phương được tổ chức nhằm tạo sự tiếp cận gẫn gũi vớinhân dân nhất để thay mặt cho nhà nước và trung ương lắng nghe những tâm tư,nguyện vọng của nhân dân Vì vậy chúng ta cần phải xây dựng một tổ chứcchính quyền địa phương vững mạnh, hoạt động có hiểu quả đảm bảo lợi ích chonhân dân và đối với sự phát triển của đất nước ta

Trang 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG

CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG NÔNG THÔN CẤP HUYỆN

TẠI TỈNH NGHỆ AN 2.1 Sự khác biệt giữa đô thị và nông thôn

Về vị trí địa lý: Đô thị thường là khu vực lãnh thổ không bị cắt khúc, và

có vị trí địa lý thuận lợi cho giao thông, thương mại phát triển Còn ở nông thônchưa phát triển về kinh tế, văn hóa, khoa học, công nghệ, phụ thuộc vào nhữngkhu vực đô thị lân cận Đô thị là khu vực có diện tích đất nhỏ hơn so với nôngthôn nhưng có mật độ dân cư và quy mô dân số toàn đô thị lớn hơn so với khuvực nông thôn

Về dân cư: Đô thị là nơi tập trung dân cư, mật độ dân số cao, gồm nhiềuthành phần sống đan xen có lối sống khác Dân cư đô thị thường không có tínhchất thuần nhất như dân cư nông thôn vì dân cư đô thị có tỉ lệ lao động phi nôngnghiệp cao và bao gồm cả dân di cư từ khu vực khác đến Dân cư nông thôn gắnkết cộng đồng, có quy mô nhỏ theo làng, xã, thôn, xóm, bản , dòng họ có nhữnghương ước và phong tục tập quán riêng mang nhiều tính tự quản Đời sống dân

cư nông thôn phụ thuộc vào nhau, gắn bó và ràng buộc lẫn nhau, khác với cưdân đô thị chỉ phụ thuộc vào việc làm và thu nhập của bản thân Môi trường ở đôthị phát triển hơn tạo sức hút đối với lực lượng lao động nhập cư đến đô thị, làmcho mật độ dân số đô thị những năm gần đây tăng lên nhanh chóng

Về cơ sở hạ tầng: Cùng với sự phát triển kinh tế, đô thị có cơ sở hạ tầngtương đối phát triển hơn so với nông thôn Cơ sở hạ tầng của đô thị bao gồm hệthống điện, nước, giao thông mang tính liên thông kết nối và phát triển cao hơn

so với khu vực nông thôn Các công trình kiến trúc, cảnh quan đô thị cũng cónhững đặc điểm khác biệt cơ bản so với khu vực nông thôn như các yếu tổ vềkhông gian, cây xanh, nhà cao tầng Bên cạnh đó, do mật độ dân cư đông nênviệc phát triển cơ sở hạ tầng( đường xá), phương tiện giao thông, cấp thoát nướccủa đô thị là những khác biệt cơ bản so với yêu cầu và quản lý xây dựng nôngthôn

Trang 17

Về kinh tế: Ở khu vực nội thành, nội thị kinh tế chủ yếu là phi nôngnghiệp, đa dạng, đa lĩnh vực, có tốc độ phát triển cao, là địa bàn hoạt động củacác loại thị trường, là nơi hội tụ và trao đổi thông tin Sự khác biệt giữa đô thị vànông thôn cũng có khoảng cách nhất định, mức chênh lệch về giàu nghèo càngtăng lên, mức sống có sự khác biệt rất lớn là một trong những nguyên nhân làm

tỷ lệ lao động nhập cư càng tăng nhanh, gây sức ép không nhỏ đối với chínhquyền trong quản lý kinh tế, việc làm và giải quyết các vấn đề xã hội ở đô thị

Về địa giới hành chính: Cơ sở hạ tầng ở đô thị là một chỉnh thể thống nhấtnên việc phân chia địa giới hành chính trong khu vực nội thành, nội thị chỉ có ýnghĩa là khu vực hành chính, mang tính chất quản lý hành chính là chủ yếu Ởnông thôn việc phân chia địa giới hành chính gắn với các hoạt động kinh tế - xãhội diễn ra trong phạm vị địa bàn lãnh thổ đó

Về văn hóa: Cùng với sự phát triển của kinh tế, văn hóa văn minh đô thịcũng có những đặc điểm khác biệt với văn hóa nông thôn ở một số đặc điểm sau:Văn hóa đô thị không thể hiện tính liên kết cao trong cộng đồng dân cư như vănhóa làng xã vì nó không conftheer hiện ý thức đoàn kết cộng đồng cao trong cáclĩnh vực lao động, sản xuất, đời sống hàng ngày mà thường thể hiện qua tính độclập, tách biệt Văn hóa đô thị còn thể hiện tính đa dạng do đô thị là nơi đón nhậncác luồng văn hóa khác nhau và chịu nhiều tác động của các nền văn hóa bênngoài, trong khi đó văn hóa nông thôn thường mang tính khép kín

Chính có sự khác biệt nay giữa đô thị và nông thôn nên đòi hỏi tổ chức bộmáy chính quyền địa phương phải có đặc thù để đảm bảo cho việc quản lý nhànước một cách hiệu quả Đa dạng hóa mô hình tổ chức chính quyền địa phương

là một giải pháp cần phải thực hiện mang tính lâu dài và phải có một lộ trìnhthực hiện để đảm bảo việc thực hiện đổi mới tổ chức bộ máy được thực hiện cóhiệu quả

2.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An

2.2.1 Điều kiện tự nhiên

Trang 18

Nghệ An là tỉnh có diện tích lớn nhất Việt Nam thuộc vùng Bắc Trung Bộ,với trung tâm hành chính là TP Vinh cách Thủ đô Hà Nội 291km về phíaNam.Sau nhiều lần thay đổi chia tách sát nhập năm 1831 vua Minh Mạng chiatrấn Nghệ An thành hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh ( trước đây là chung một tỉnhNghệ Tĩnh) Với diện tích 16.493,7 km2, dân số hơn 3 triệu người ( 2015) gồm

01 thành phố, 03 thị xã và 17 huyện Trên địa bàn tỉnh có các dân tộc sinh sốngnhư Thái, Thổ, Khơ-mú, H’mông Với vị trí địa lý phía Bắc giáp tỉnh ThanhHóa, phía Nam giáp Hà Tĩnh, phía Đông giáp với Biển Đông, phía Tây bắc giáptỉnh Hủa Phăn(Lào), phía Tây giáp Xiêng Khoảng (Lào) và tây nam giáp tỉnhBorikhamxay(Lào) Nghệ An có 480 đơn vị hành chính cấp xã gồm 431 xã, 32phường, 17 thị trấn Nằm trong hành lang kinh tế Đông – tây nối liền Myanmar-Lào- Thái Lan- Việt Nam theo quốc lộ 7 đến cảng Cửa Lò Thành phố Vinh là đôthị loại 1, là trung tâm kinh tế, văn hóa của tỉnh và của cả khu vực Bắc TrungBộ

2.2.2 Đặc điểm kinh tế- xã hội của tỉnh Nghệ An

Kinh tế Nghệ An trong những năm qua có những bước phát triển mới.GDP năm 2014 đạt gần 8%, thu nhập bình quân đầu người năm 2014 đạt 29triệu đồng/người/năm xếp thứ 28/63 tỉnh thành Tỷ lệ đói nghèo giảm đi đáng

kể, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực Hiện nay ngành công nghiệpcủa Nghệ An tập trung phát triển ở 3 khu vực là Vinh - Cửa Lò gắn với Khu kinh

tế Đông Nam, Khu vực Hoàng Mai và khu vực Phủ Quỳ Phấn đấu phát triểnnhiều ngành công nghiệp có thế mạnh như các ngành chế biến thực phẩm - đồuống, chế biến thuỷ hải sản, dệt may, vật liệu xây dựng, cơ khí, sản xuất đồ thủcông mỹ nghệ, chế tác đá mỹ nghệ, đá trang trí, sản xuất bao bì, nhựa, giấy

Nghệ An là xứ sở của những lễ hội cổ truyền diễn ra trên sông nước như

lễ hội Cầu Ngư, Rước hến, Đua thuyền Lễ hội làm sống lại những kỳ tích lịch

sử được nâng lên thành huyền thoại, giàu chất sử thi, đậm đà tính nhân văn như

lễ hội đền Cuông, lễ hội làng Vạn Lộc, làng Sen Nghệ An còn lưu giữ được

Ngày đăng: 13/03/2020, 05:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w