Tiếp đó là giai đoạn hấp, công đoạn này sử dụng hơi nước từ lò hơi để hấp chín mì, đây là giai đoạn quan trọng trong việc cầnphải xử lý khí thải từ lò hơi tạo ra.. để đun sôi nước, tao t
Trang 1CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN 1.1 Khái quát
1.1.1 Quy trình cơ bản về sản xuất mì gói:
Hình 1 1 Quy trình cơ bản về sản xuất mì gói.
Đóng gói
Bổ sung các gói gia vịTạo hình và chiênƯớp gia vị
Cán bột, tạo sợiPhối trộnChuẩn bị nguyên liệu
Trang 2đốt với năng suất 5 tấn/h của nhà máy sản xuất mì gói.
Để sản xuất mì gói cần trải qua nhiều giai đoạn quan trọng Thứ nhất là khâuchuẩn bị nguyên liệu, tất cả nguyên liệu đều được chọn lọc và kiểm tra theo quy trìnhnghiêm ngặt trước khi nhập kho, đưa vào sản xuất Tiếp theo là giai đoạn phối trộn cácloại nguyên liệu với nhau theo công thức thích hợp tùy với mỗi loại sản phẩm Sau đó
sẽ cán bột và tạo sợi nhờ các thiết bị hiện đại Tiếp đó là giai đoạn hấp, công đoạn này
sử dụng hơi nước từ lò hơi để hấp chín mì, đây là giai đoạn quan trọng trong việc cầnphải xử lý khí thải từ lò hơi tạo ra Sau đó sợi mì đã được hấp chín sẽ được ướp gia vị,tạo hình và chiên giúp cho quá trình bảo quản lâu và tạo độ giòn cho sản phẩm Cuốicùng, các vắt mì sẽ được chuyển qua khâu thành phẩm bổ sung các gói gia vị và đónggói
1.1.2 Lò hơi
Lò hơi (hay còn gọi là nồi hơi) công nghiệp là thiết bị sử dụng nhiên liệu như than
đá, dầu DO, FO, để đun sôi nước, tao thành hơi nước mang nhiệt để phục vụ cho cácyêu cầu về nhiệt trong các lĩnh vực công nghiệp như: sấy, đun nấu, hơi để chạy tuabinmáy phát điện,… Tùy theo nhu cầu sử dụng mà người ta tạo ra nguồn hơi có nhiệt độ
và áp suất phù hợp để đáp ứng cho các loại công nghệ khác nhau Điều đặc biệt ở lòhơi mà không thiết bị nào thay thế được là tạo ra nguồn năng lượng an toàn không gâycháy để vận hành các thiết bị hoặc động cơ nơi cần cấm lửa và cấm nguồn điện Lò hơiđược sử dụng nhiều trong hầu hết các ngành công nghiệp, mỗi ngành đều có nhu cầu
sử dụng nhiệt ở mức độ và công suất khác nhau Đặc biệt các nhà máy thường sử dụng
lò hơi: Nhà máy sản xuất mì gói – mì ăn liền sử dụng lò hơi cho công đoạn hấp chín
mì bằng hơi Nhà máy chế biến thức ăn gia súc, nhà máy sản xuất bánh kẹo các nhàmáy này sử dụng lò hơi để sấy các sản phẩm Một số nhà máy thì sử dụng lò hơi đểđun nấu, thanh trùng như các nhà máy sản xuất nước giải khát, nhà máy nước mắm,sữa tươi
Hình 1 2 Thiết bị lò hơi.
Trang 31.1.3 Dầu diesel (DO)
Khi chưng cất sơ cấp dầu thô ta thu được phân đoạn sôi giữa 200oC và 320oC.Phân đoạn này được gọi là gas oil hay dầu diesel Nhiên liệu diesel (Diesel fuel) cócùng một khoảng nhiệt độ chưng cất (200 ÷ 320oC) như dầu gas oil và dĩ nhiên chúng
là cùng một nhiên liệu nhưng được sử dụng cho động cơ nén – nổ (được gọi là động cơdiesel) vì thế chúng được gọi là nhiên liệu diesel Các động cơ diesel có rất nhiều dạng
và tốc độ, sử dụng một khoảng rất rộng các nhiên liệu từ các distillat của dầu thô đếncác phân đoạn chưng cất dầu than đá và các dầu thực vật Nguyên lí cơ bản của động
cơ diesel là dựa trên nhiệt nén làm bốc cháy nhiên liệu Nhiên liệu được tiêm vàobuồng nén mà ở đó không khí đã được nén tới 1 áp lực từ 41,5 – 45,5 kg/cm2 và đạt tớinhiệt độ ít nhất là 500oC Nhiệt độ này đủ để làm bốc cháy nhiên liệu và khí dãn nởlàm tăng áp lực lên tới trên 70 kg/cm2 Áp lực này tác động lên piston và làm động cơchuyển động Trong chu trình làm việc của động cơ diesel, nhiên liệu tự bốc cháytrong điều kiện nhiệt độ và áp suất tới hạn, không cần mồi lửa từ bugi
Dầu DO đúng tiêu chuẩn có các thông số như trong bảng 1.1
Bảng 1 1 Các thông số kỹ thuật của dầu DO
Các tiêu chuẩn chất lượng của nhiên
Trang 4đốt với năng suất 5 tấn/h của nhà máy sản xuất mì gói.
8 Ăn mòn mảnh đồng ở 50giờ 0C trong 3 N0 1 N0 1 TCVN 2694 –95
1.2 Đặc điểm khí thải từ lò hơi đốt dầu DO
Nhiệt từ các thiết bị công nghệ được tạo ra từ lò hơi sử dụng dung môi là hơi nước
và nhiên liệu được sử dụng từ nhiều loại khác nhau Khói thải của lò hơi được sinh rachủ yếu từ quá trình đốt cháy nhiên liệu Quá trình đốt cháy sinh ra lượng nhiệt lớn, đikèm theo đó là lượng khí bụi, các hợp chất khí độc hại như H2S, NOx, SO2, CO…Nhiệt độ của khí thải khi thoát ra khỏi lò hơi thường cao
Trong quá trình hoạt động của các hệ thống lò hơi đốt dầu DO sinh ra các chất khí
ô nhiễm đặc trưng như bụi, COx, NOx, SOx,
1.3 Tác động của SO 2 đến môi trường và con người
SO2 là loại chất ô nhiễm phổ biến nhất trong sản xuất công nghiệp cũng như hoạtđộng sinh hoạt của con người Nguồn phát thải SO2 chủ yếu từ các trung tâm nhiệtđiện, các loại lò nung, lò hơi khi đốt nhiên liệu than, dầu và khí đốt có chứa lưu huỳnhhoặc các hợp chất lưu huỳnh
1.3.1 Tính độc hại
Khí SO2, SO3 gọi chung là SOx, là những khí thuộc loại độc hại không chỉ với sức khỏecon người, động thực vật mà còn tác động lên các vật liệu xây dựng, các công trìnhkiến trúc, là một trong những chất gây ô nhiễm môi trường Trong khí quyển, khí SO2khi gặp các chất oxy hóa dưới tác động của nhiệt độ, ánh sáng chúng chuyển thành
SO3 nhở có oxy trong không khí Khi gặp H2O, SO3 kết hợp với nước tạo thành H2SO4.Đây chính là nguyên nhân tạo ra các cơn mưa axit ăn mòn các công trình, làm chothực vật, động vật chết hoặc chậm phát triển, biến đất đai thành vùng hoang mạc Khí
SO2 gây ra các bệnh viêm phổi, mắt, da Nếu H2SO4 có trong nước mưa có nồng độcao làm bỏng da người hoặc làm mục nát quần áo
1.3.2 Đối với con người
SOx và hợp chất của SO2 là những chất có tính kích thích, ở nồng độ nhất định có thểgây co giật cơ trơn của khí quản Ở nồng độ lớn hơn sẽ gây tăng tiết dịch niêm mạc khíquản Khi tiếp xúc với mắt chúng có thể thành axit
SOx có thể thâm nhập vào cơ thể người qua các cơ quan hô hấp hoặc các cơ quan tiêuhóa sau khi được hòa tan trong nước bọt Và cuối cùng chúng có thể thâm nhập vào hệtuần hoàn Khi tiếp xúc với bụi, SOx có thể tạo ra các hạt axit nhỏ, các hạt này có thể
có thể xâm nhập vào các huyết mạch nếu kích thước của chúng nhỏ hơn 2 - 3µm
Trang 5SO2 có thể xâm nhập vào cơ thể của người qua da và gây ra các chuyển đổi hóa học,kết quả của nó là hàm lượng kiềm trong máu giảm, ammoniac bị thoát qua đường tiểu
và có ảnh hưởng đến tuyến nước bọt Hầu hết dân cư sống quanh khu vực nhà máy cónồng độ SO2, SO3 cao đều mắc bệnh đường hô hấp Nếu hít phải SO2 ở nồng độ cao cóthể gây tử vong
30 – 20
13 – 8
500 – 400
100 – 5020
12 – 8– 3
1.3.3 Đối với thực vật
SOx bị oxy hóa ngoài không khí và phản ứng với nước mưa tạo thành axit sulfuric
là tác nhân chính gây hiện tượng mưa axit, ảnh hưởng xấu đến sự phát triển thực vật.Khi tiếp xúc với môi trường có chứa hàm lượng SO2 từ 1 - 2ppm trong vài giờ có thểgây tổn thương lá cây Đối với các loại thực vật nhạy cảm như nấm, địa y, hàm lượng0,15 - 0,30 ppm có thể gây độc tính cấp
1.3.4 Đối với công trình xây dựng
Sự có mặt của SOx trong không khí ẩm tạo thành axit là tác nhân gây ăn mòn kimloại, bê-tông và các công tr.nh kiến trúc SOx làm hư hỏng, làm thay đổi tính năng vậtliệu, làm thay đổi màu sắc vật liệu xây dựng như đá vôi, đá hoa, đá cẩm thạch; pháhoại các tác phẩm điêu khắc, tượng đài Sắt, thép và các kim loại khác ở trong môitrường khí ẩm, nóng và bị nhiễm SOx thì bị han gỉ rất nhanh SOx cũng làm hư hỏng vàgiảm tuổi thọ các sản phẩm vải, nylon, tơ nhân tạo, đồ bằng da và giấy
1.4 Các phương pháp xử lý SO 2
1.4.1 Phương pháp hấp thụ
Nguyên tắc cơ bản của việc hấp thụ khí là tạo ra một sự tiếp xúc giữa dòng khíchứa các chất ô nhiễm và các hạt dung dịch hấp thụ thường được phun ra với kíchthước nhỏ và mật độ lớn Các chất ô nhiễm được tách ra bằng việc hòa tan trong chấtlỏng hấp thụ hoặc phản ứng hóa học giữa chất ô nhiễm và dung dịch hấp thụ
Hấp thụ khí SO 2 bằng nước
-Là phương pháp đơn giản được áp dụng sớm nhất để loại bỏ khí SO2 trong khí thải,nhất là trong khói từ các lò công nghiệp
Trang 6đốt với năng suất 5 tấn/h của nhà máy sản xuất mì gói.
-Ưu điểm: rẻ tiền, dễ tìm, hoàn nguyên được
-Nhược điểm: do độ hòa tan của khí SO2 trong nước quá thấp nên thường phải dùng một lượng nước rất lớn và thiết bị hấp thụ phải có thể tích rất lớn
Hình 1 3 Sơ đồ hệ thống xử lý khí SO 2 bằng hơi nước.
1-tháp hấp thụ; 2-tháp giải thoát khí SO 2 ; 3-thiết bị ngưng tụ; 4,5-thiết bị trao đổi
Trang 7Hình 1 4 Sơ đồ hệ thống xử lý SO 2 bằng sữa vôi.
1-tháp hấp thu, 2- bộ phận tách tinh thể, 3-bộ lọc chân không,
4,5- máy bơm, 6-thùng trộn sữa vôi
- Hiệu quả hấp thụ SO2 bằng sữa vôi đạt 98% Sức cản khí động của hệ thống khôngvượt quá 20 mm H2O
- Nguyên liệu vôi được sử dụng một cách hoàn toàn, cụ thể là cặn bùn từ hệ thống xử
lý thải ra có thể được sử dụng làm chất kết dính trong xây dựng sau khi chuyển sunfitthành sunfat trong lò nung
Ưu điểm: Công nghệ đơn giản, chi phí đầu tư ban đầu không lớn, có thể chế tạo thiết
bị bằng vật liệu thông thường, không cần đến vật liệu chống axit và không chiếmnhiều diện tích xây dựng
Nhược điểm: Đóng cặn ở thiết bị do tạo thành CaSO4 và CaSO3 gây tắc nghẽn cácđường ống và ăn mòn thiết bị
Hấp thụ khí SO 2 bằng Magie Oxit (MgO)
- SO2 được hấp thụ bởi oxit – hydroxit magiê, tạo thành tinh thể ngậm nước sunfitmagiê Trong thiết bị hấp thụ xảy ra các phản ứng sau:
MgO + SO2 MgSO3
MgO + H2O Mg(OH)2
MgSO3 + H2O + SO2 Mg(HSO3)2
Trang 8đốt với năng suất 5 tấn/h của nhà máy sản xuất mì gói.
Mg(OH)2 + Mg(HSO3)2 2MgSO3 + 2H2O
- Độ hòa tan của sunfit magiê trong nước bị giới hạn, nên lượng dư ở dạngMgSO3.6H2O và MgSO3.3H2O rơi xuống thành cặn lắng
Hấp thụ khí SO 2 bằng Zn
- Xử lí khí SO2 bằng kẽm oxit (ZnO) cũng tương tự như phương pháp oxit magiê tức làdùng phản ứng giữa SO2 với kẽm oxit để thu các muối sunfit và bisunfit, sau đó dùngnhiệt để phân ly thành SO2 và ZnO
- Trong phương pháp này, chất hấp thụ là kẽm Phản ứng hấp thụ như sau:
SO2 + ZnO + 2,5H2O ZnSO3.2,5 H2O
+ Khi nồng độ SO2 lớn
2SO2 + ZnO + H2O Zn(HSO3)2
Sunfit kẽm tạo thành không tan trong nước được tách ra bằng xyclon nước và sấykhô Tái sinh ZnO bằng cách nung sunfit ở 350oC
ZnSO3.2,5H2O SO2 + ZnO + 2,5H2O
- SO2 được chế biến tiếp tục còn ZnO quay lại hấp thụ
Hấp thụ khí SO 2 bằng natri sunfit (Na 2 SO 3 )
- Ưu điểm của phương pháp: là ứng dụng chất hấp thụ hóa học không bay hơi có khảnăng hấp thụ lớn Phương pháp có thể được ứng dụng để loại các SO2 ra khỏi khí vớibất kì nồng độ nào Có nhiều phương án khác nhau Nếu dùng soda để hấp thụ ta thuđược sunfit và bisunfit natri
Na2SO3 + SO2 + H2O 2NaHSO3
- Khí tham gia phản ứng với sunfit và bisunfit làm tăng nồng độ bisunfit
SO2 + NaHCO3 + Na2SO3 + H2O 3NaHSO3
- Dung dịch hình thành tác dụng với kẽm tạo thành sunfit kẽm
NaHSO3 + ZnO ZnSO3 + NaOH
1.4.2 Phương pháp hấp phụ
- Quá trình hấp phụ được sử dụng rộng rãi để khử ẩm trong không khí loại bỏ nhữngchất gây mùi, hơi dung môi, những chất màu, những ion hòa tan trong nước Có haiphương thức hấp phụ:
+ Hấp phụ vật lý: Các phần tử khí bị giữ lại trên bề mặt chất hấp phụ nhờ lực liên kếtgiữa các phần tử Quá trình này có toả nhiệt, độ nhiệt toả ra phụ thuộc vào cường độlực liên kết phân tử
+ Hấp phụ hoá học: Khí bị hấp phụ do có phản ứng hóa học với vật liệu hấp phụ, lựcliên kết phân tử trong trường hợp này mạnh hơn ở hấp phụ vật lý Do vậy lượng nhiệttoả ra lớn hơn, và cần năng lượng nhiều hơn
Trang 9 Phương pháp hấp thụ bằng các amin thơm
- Để hấp thụ SO2 trong khí thải của luyện kim màu (nồng độ SO2 khoảng 1-2% thểtích) người ta sử dụng dung dịch C6H3(CH3)NH2, tỉ lệ C6H3(CH3)2NH2 : nước = 1:1)
C6H3(CH3)2NH2 không trộn lẫn với nước nhưng khi liên kết với SO2 thành(C6H3(CH3)2NH2)2.SO2 tan trong nước
- Quá trình hấp thụ bằng huyền phù CaCO3, diễn ra theo các giai đoạn Ưu điểm củaphương pháp này là: Quy trình công nghệ đơn giản, chi phí hoạt động thấp, chất hấpthụ dễ tìm và rẻ, có khả năng xử lí khí mà không cần làm nguội và xử lí sơ bộ
- Quá trình hấp thụ được thực hiện trong nhiều tháp khác nhau: tháp đệm, tháp chảymàng, tháp đĩa, tháp phun, tháp sủi bọt và tháp tầng sôi
Xử lí khí SO 2 bằng các chất hấp phụ thể rắn
- Các quá trình xử lí khí SO2 bằng chất hấp thụ theo phương pháp ướt có nhược điểm
là nhiệt độ của khí thải bị hạ thấp, độ ẩm lại tăng cao gây han rỉ thiết bị máy móc,hệthống cồng Để khắc phục yếu điểm trên và do nhu cầu hoàn nguyên vật liệu hấp phụ
và làm sạch khí thải khỏi bụi của vật liệu hấp phụ người ta đã kết hợp giữa quá trìnhkhô và ướt ngày càng trở nên thiết thực
Hấp phụ khí SO2 bằng than hoạt tính
Xử lí khí SO2 bằng than hoạt tính có tưới nước - Quá trình LURGI
Xử lí SO2 bằng nhôm oxit kiềm hóa
Xử lí khí SO2 bằng mangan oxit (MnO)
Xử lí SO2 bằng vôi và dolomit trộn vào than nghiền
Trang 10đốt với năng suất 5 tấn/h của nhà máy sản xuất mì gói.
CHƯƠNG 2 : ĐỀ XUẤT VÀ THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
2.1 Tính toán lưu lượng và nồng độ đầu vào
Tính toán lưu lượng
Nhiệt độ nước: 25 °C; ts = 132,9 °C ( Bảng 41, trang 37, [7])
Nhiệt độ hóa hơi: rhh = 2171 ( Bảng 1.251, trang 315,[1] )
Nhiệt dung riêng của nước: CN= 4200×10-3 (J/kg.K)
Hiệu suất làm việc: H = 90%
Trang 11Bảng 2 2 Thành phần và lượng của các nguyên tố
Bảng 2 3 Thành phần số mol, khối lượng khí thải và thể tích khí thải
Thành phần n (kmol/h) mthải (kg/h) Vthải (m3/h)
Giả sử Oxy dư 25%: V O2= 844,8 × 1,25 = 1056 (m3/h)
Mà Oxy chiếm 21% trọng không khí nên:
Vkk = = = 5028,6 (m3/h)
Lưu lượng khí thải:
Trang 12đốt với năng suất 5 tấn/h của nhà máy sản xuất mì gói.
QKT = Vthải + Vkk = 844,8 + 5028,6 =5873,4 (m3/h)
Giả sử nhà máy A nằm trong khu công nghiệp B hoạt động kể từ ngày 29/10/2013 nên
so sánh nồng độ khí thải phát sinh với cột B QCVN 19:2009/BTNMT
Theo QCVN 19: 2009/BTNMT, nồng độ tối đa cho phép của SO2 được tính theo côngthức sau:
2.2 Đề xuất và thuyết minh quy trình công nghệ
2.2.1 Cơ sở lựa chọn công nghệ
Nguồn khói thải từ lò hơi có các thông số sau:
- Lưu lượng khí thải: G = 5873,4 (m3/h)
- Nồng độ khí SO2 vào tháp: Cv= 647 (mg/m3)
- Nồng độ khí ra khỏi tháp: Cr= 500 (mg/m3)
Xử lý SO2 bằng tháp hấp thụ
- Nhiệt độ làm việc của tháp: t = 40oC
- Áp suất của thiết bị: P = 1 atm = 105 Pa
Trang 13Tháp hấp thụ được chọn là tháp đệm vì: Hiệu quả xử lý cao; Chế tạo, vận hành đơngiản, Giá thành thiết bị chấp nhận được.
Vật liệu đệm là vòng sứ với ưu điểm là chịu được môi trường ăn mòn tốt và chịu đuợcnhiệt độ cao Ngoài ra còn có tác dụng kết dính bụi và kim loại nặng trong khí thải vàodung dịch hấp thu sau đó được tách ra ở dạng cặn của bể lắng
2.2.2 Quy trình công nghệ đề xuất
Nguồn tiếp nhận QCVN19:2009/BTNMT, cột BTháp hấp thụ SO2
Trang 14đốt với năng suất 5 tấn/h của nhà máy sản xuất mì gói.
Thuyết minh công nghệ:
Dòng khí thải từ lò hơi sẽ được thu về hệ thống xử lý Tại đây dòng khí và bụi đượcđưa vào tháp giải nhiệt khí nhờ các cánh quạt thổi khí giúp làm giảm nhiệt lượng củadòng khí thải Sau đó dòng khí sẽ được đưa vào cyclon dưới tác dụng của lực ly tâmcác hạt bụi có kích thước lớn sẽ va chạm vào thân thiết bị và mất quán tính rơi xuốngđáy cyclon định kỳ được thu ra ngoài. Dòng khí sau khi đã sạch bụi và làm mát sẽ đưaqua tháp hấp thụ, sử dụng dung dịch Ca(OH)2 để xử lý SO2 Tại tháp hấp thụ, dungdịch Ca(OH)2 được bơm liên tục từ đỉnh tháp xuống các lớp mâm tiếp xúc, khí thảichứa SO2 được dẫn từ dưới đi lên quá trình tiếp xúc giữa pha khí và pha nước giúp quátrình hấp thụ được diễn ra dễ dàng. Khí đi ra khỏi tháp hấp thụ sẽ được tách ẩm làmkhô dòng khí nhờ tháp hấp phụ Sau đó khí sẽ được đẩy vào ống khói và thải ra ngoàimôi trường là không khí sạch đạt QCVN 19:2009/BTNMT
b) Phương án 2:
Sơ đồ công nghệ:
Hình 2 2 Quy trình xử lý khí SO 2 có sử dụng tháp rửa bụi.
Chú thích:
: Đường khí
: Đường hóa chất
: Đường nước, nước thải
Thuyết minh công nghệ:
Huyềnphù
Nguồn tiếp nhậnQCVN19:2009/BTNMT,cột B
ỐngkhóiCa(OH)2
Tháphấpthụ
Bùn thải
Bể nước
TháprửabụiKhí
thải
Trang 15Khói thải sau khi thải ra khỏi lò hơi được dẫn qua tháp rửa bụi nhờ hệ thống giàn phunnước từ tháp rửa bụi làm giảm đáng kể nhiệt lượng của dòng khí thải, bụi và nước (bùnthải) sẽ được dẫn ra ngoài để xử lý Dòng khí thải nhờ lực ly tâm từ quạt hút được đưavào tháp hấp thụ Tại tháp hấp thụ dung dịch Ca(OH)2 được bơm liên tục từ đỉnh thápxuống các lớp mâm tiếp xúc, khí thải chứa SO2 được dẫn từ dưới đi lên quá trình tiếpxúc giữa pha khí và pha nước giúp quá trình hấp thụ được diễn ra dễ dàng Khí đi rakhỏi tháp hấp thụ là không khí sạch đạt QCVN 19:2009/BTNMT được đẩy vào ốngkhói và thải ra ngoài.
Chọn phương pháp xử lý SO2:
Hấp thụ khí SO2 bằng Ca(OH)2 (sữa vôi) vì:
- Là loại dung dịch rẻ tiền dễ kiếm
- Tính ăn mòn thiết bị yếu ít gây nguy hại cho thiết bị xử lý
- Dung dịch này ngoài nhiệm vụ hấp thụ các acid SO2, CO2, còn có tác dụnglàm nguội khí thải đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn về nhiệt độ khí thải đầu ra của ống khói
- Hiệu quả hấp thụ SO2 bằng sữa vôi đạt 98% Sức cản khí động của hệ thốngkhông vượt quá 20 mm H2O
Không chọn hệ thống tháp rửa bụi vì cần có thêm hệ thống xử lý nước thải để
xử lý lượng bùn thải từ tháp rửa khí, giá thành cao khi xây dựng thêm hệ thống Cầnmột lượng nước lớn để rửa và làm mát khí thải Khi nước tiếp xúc trực tiếp với khí thải
sẽ tạo thành axit dễ làm hư và ăn mòn thiết bị
Do đó, chọn phương án 1 để xử lý SO2
Trang 16đốt với năng suất 5 tấn/h của nhà máy sản xuất mì gói.
CHƯƠNG 3 : TÍNH TOÁN CÔNG NGHỆ
3.1 Các thông số ban đầu
Lưu lượng khí thải: Gv= 5873,4 m3/h
Nồng độ SO2 ban đầu: Cv= 647 mg/m3
Chọn nhiệt độ của dung môi hấp thu là: t = 44°C = 313K
Dung dịch sử dụng trong quá trình hấp thụ là Ca(OH)2 5%
Áp suất chọn làm việc: 3atm
Nồng độ SO2 ra là: Cr= 500mg/m3
Khối lượng mol khí thải: M SO2= 64 (kg/kmol)
Khối lượng mol dung môi: Mdm= 18 (kg/kmol)
Trang 173.2.2 Xác định đường cân bằng và đường làm việc
Dựa vào đồ thị phương trình đường cân bằng: Y*= 829,84X2 + 0,1402X- 0,00001
Từ đó ta được Xmax= 0,00047 (kmol SO2/kmol DM)
- Lượng dung môi tối thiểu:
Trang 18đốt với năng suất 5 tấn/h của nhà máy sản xuất mì gói.
− Khối lượng riêng của đệm: ρđ =520 kg/m3
− Khối lượng riêng xốp: = 520 kg/m3
Trang 19ρ xtb ,ρ ytb: khối lượng riêng trung bình của pha lỏng và pha khí
=0,656 10-3 (N.s/m2) độ nhớt trung bình của pha lỏng ở nhiệt độ 400C
= 0,8937 10-3 (N.s/m2) độ nhớt trung bình của nước ở nhiệt độ 250C
Thay số vào (*) ta được: