1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần khuôn mẫu chính xác và máy CNC luận văn, đồ án, luan van, do an

36 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của ngành công nghiệp chế tạo cơ khí đối vớicông cuộc phát triển đất nước và để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về các sảnphẩm máy móc, thiết bị công nghệ cao

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Kinh doanh trong nền kinh tế thị trường như ngày nay, các công ty thường cónhiều cơ hội, cũng như nhiều thách thức, phải đối đầu với cạnh tranh ngày càngquyết liệt, do vậy phải biết tận dụng các cơ hội và vượt qua các thử thách để đạtđược mục đích tối cao của mình là lọi nhuận, bằng cách thông qua quá trình tổ chứcsản xuất đáp ứng nhu cầu về hàng hóa dịch vụ cho xã hội để tìm kiếm sự chênh lệchgiữa kết quả kinh doanh và chi phí sản xuất bỏ ra( chính là lọi nhuận) Muốn đạtđược lợi nhuận tối đa, người ta cần quan tâm đến các biện pháp nhằm nâng cao hiệuquả hoạt động sản xuất kinh doanh, để làm được điều đó ta phải đi sâu phân tíchnhận định, đánh giá từng chỉ tiêu kinh tế

Trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần Khuôn Mẫu Chính Xác và máyCNC đã giúp em nắm được những kiến thức cơ bản về điều hành quản lý mộtngành chuyên môn và tìm hiểu, đối chiếu với những kiến thức đã được học trêngiảng đường Đại Học với tình hình thực tế tại công ty Qua đó đi sâu vào phân tíchtình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Từ nhận thức đó em nghiên

cứu đề tài: “Một số hiện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty CỔ phần Khuôn Mẫu Chính Xác và máy CNC” Cơ cấu của luận văn như

sau:

• Chương I: Giới thiệu chung về công ty

• Chương II: Phân tích thực trạng và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty

• Chương HI: Một số biện pháp kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty

Trong quá trình thực tập tại công ty, với sự giúp đỡ tận tình của các thầy côgiáo trong khoa Quản lý Doanh Nghiệp cũng như sự giúp đỡ của Ban giám đốccùng tập thể công nhân viên trong công ty, em đã hiểu rõ tầm quan trọng của việcnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Tuy nhiên đây là một vấn đề có phạm vikhá rộng lớn, phức tạp và do trình độ, khả năng nắm bắt thực tế còn nhiều thiếu sót

Vì vậy em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô cùng cô chú trong công ty

để bài luận văn của em đạt kết quả cao nhất

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 2

NỘI DUNG CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỂ CÔNG TY

A: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY.

Nhận thức được tầm quan trọng của ngành công nghiệp chế tạo cơ khí đối vớicông cuộc phát triển đất nước và để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về các sảnphẩm máy móc, thiết bị công nghệ cao với độ chính xác tuyệt đối.Vì vậy mà Công

ty cổ phần Khuôn Mẫu Chính Xác và Máy CNC được ra đời, sản phẩm của công tyđược sử dụng trong hầu hết các lĩnh vực sản xuất công nghiệp và tiêu dùng Kể từkhi ra đời đến nay công ty đã có thị trường tiêu thụ sản phẩm tương đối ổn định vàkhông ngừng được mở rộng, không chỉ ở phạm vi trong nước mà còn xuất khẩusang nước ngoài như Hàn Quốc, LiBăng

Tên công ty: Công ty cổ phần Khuôn Mầu Chính Xác và Máy CNC

Tên giao dịch:The Precision Tools and CNC Machine JSC Viết tắt: PTMJSCTrụ sở chính: Kim Lũ - Đại Kim - Hoàng Mai - Hà Nội

Điện thoại: (84.4) 8554589- 8554591 - 5595632 Fax: (84.4) 8554590

Email: PTPJCS @ hn.vn.n.vn

Website: www.PTM.vn-www.PTmjsc.com

Ngày thành lập: 09/03/2001

Mã số đang ký kinh doanh: 0103000269 Mã số thuế: 010111 6000-1

Tài khoản 710B - 12718 Ngân hàng Công Thương Đống Đa

Vốn điều lệ: 15 000.000.000 VNĐ

Tổng diện tích:9 460 m2

I- CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY.

Công ty cổ phần khuôn mẫu chính xác và máy CNC là công ty chuyên sảnxuất chế tạo các loại khuôn mẫu, sản phẩm khuôn mẫu chính xác được sử dụngtrong hầu hết các lĩnh vực sản xuất công nghiệp và tiêu dùng, như khuôn ép phun,khuôn thổi, khuôn đúc áp lực cao, khuôn đột giập kim loại

Ngoài thiết kế chế tạo các loại khuôn mẫu công ty còn chuyên về chế tạo máyCNC - máy CNC là một sản phẩm cơ điên tử công nghê cao, cắt kim lọai bằng hệthống tự động điều khiển được thiết kế cho các ngành công nghiệp như đóng tàu,gia công kim loại.Bên cạnh đó ngành nhựa cũng có uy tín trên thị trường ,thường

Trang 3

xuyên cung cấp cho các công ty Vital,LG-MECA Elẻctoníc

+ Các lĩnh vực hoạt động chủ yếu

- Thiết kế chế tạo khuôn mẫu chính xác cho ngành nhựa

- Thiết kế chế tạo khuôn mẫu cho ngành gia công kim loại

- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng tấm ốp tường nhôm nhựa Compoãt

- Sản xuất chế tạo máy cắt kim loại dạng tấm bằng Gas - Oxy điều khiển CNC

- Cung cấp các thiết bị máy móc chuyên dùng, máy công cụ cho các dự án

II CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY.

1 Sơ đồ tổ chức của công ty.

2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận.

Cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp của Công ty cổ phần Khuôn Mẫu ChínhXác và Máy CNC đang áp dụng là cơ cấu phổ biến hiện nay (trực tuyến chức năng)theo cơ cấu này, người lãnh đạo doanh nghiệp được sự giúp sức của tập thể cán bộcông nhân viên cấp dưới, lãnh đạo chuẩn bị các quyết định đối với cấp dưới Ngưòilãnh đạo doanh nghiệp chịu trách nhiệm về mọi lĩnh vực hoạt động và toàn quyềnquyết định trong phạm vi doanh nghiệp Việc truyền lệnh, ra các quyết định chỉ thịvẫn theo tuyến đã quy định, người lãnh đạo ở các bộ phận chức năng (phòng, banchuyên môn) các bộ phận chức năng có nhiệm vụ nghiên cứu, chuẩn bị quyết địnhcho ban lãnh đạo cấp cao của công ty (Hội đổng quản trị, giám đốc) Dưới đây là cơcấu tổ chức điều hành của Công ty cổ phần Khuôn Mẩu Chính Xác và Máy CNC

+ Hội đồng quản trị công ty.

Hội đổng quản trị công ty thực hiện chức năng quản lý hoạt động của công tytheo quy định nhà nước, pháp luật, đứng đầu là chủ tịch Hội đồng Quản trị.Hộiđồng quản trị thường nhóm họp để đưa ra các quyết định liên quan đến kết quả hoạtđộng kinh doanh của công ty ,như đề ra chiến lược và định hướng cho quá trìnhphát triên lâu dài của công ty

+ Ban kiểm soát công tỵ.

Ban kiểm soát có 4 thành viên gổm trưởng ban là uỷ viên hội đổng quản trị và

3 thành viên giúp việc Thành viên ban kiểm soát do chủ tịch hội đồng quản trị bổnhiêm,có nhiệm vụ kiểm tra ,giám sát, đôn đốc và truyền đạt các quyết định của hội

Trang 4

đồng quản trị công ty

+ Giám đốc.Lằ người được hội đổng quản trị của công ty giao nhiệm vụ

quản lí chung công ty và chịu trách nhiệm về tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty trước hội đổng quản trị Giám đốc ra các quyết định về điều hànhquản lí công ty, trực tiếp quản lý các phó giám đốc

+ Phó giám đốc kình doanh :Chị\i trách nhiệm về quản trị nguyên vật liệu và

tiêu thụ sản phẩm Đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của công ty đượcđều đặn tránh gián đoạn do thiếu nguyên vật liệu và tồn kho sản phẩm

+ Phó giám đốc sản xuất:Chịu trách nhiệm về kiểm tra bảo đảm hoàn thành

kế hoặch sản xuất,thực hiện an toàn sản xuất,an toàn lao động,bảo dưỡng máy móc ,đào tạo bồi dưỡng tay nghề cho công nhân

+ Phó giám đốc tài chính:Chịu trách nhiệm về tình hình tài chính, đảm bảo tàichính cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và quản lý nguồn nhânlực,bảo đảm đủ số công nhân viên cho sản xuất kinh doanh

+ Phòng kỉnh doanh :ĨẤ L đơn vị giúp giám đốc thực hiện công tác tiêu thụsản phẩm sản xuất chính và tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh doanh

Nghiên cứu xây dựng kế hoạch dài hạn, ngắn hạn và các chiến lược tiêu thụsản phẩm trên cơ sở kế hoạch sản xuất

+ Phòng marketing:Tổ chức thực hiện điều tra thị trường,tiếp thị sản phẩmtham mưu giúp Ban giám đốc công ty đổi mới sản phẩm, nâng cao chất lượng, điềuchỉnh giá bán phù họp thị trường và nâng cao lợi nhuận trong sản xuất

Tham gia đề xuất các giải pháp và phối họp chặt chẽ vối các phòng, ban, đơn

vị sản xuất nhằm thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty

+ Phòng tài chính kế toán: Là nơi thực hiện công tác hạch toán kinh tế toàn

công ty theo chế độ hạch toán của nhà nước Có nhiệm vụ quản lý phân phối vàsinh viên mọi nguổn vốn theo nguyên tắc đảm bảo vốn phục vụ cho sản xuất kinhdoanh có hiệu quả, thực hiện các chính sách, chế độ và kỷ luật tài chính Chế độ thunộp ngân sách nhà nước

+ Phòng nghiên cứu phát triển và thiết kế công nghệ Là trung tâm nghiên

cứu ứng dụng công nghệ tự động, nghiên cứu, chế tạo các sản phẩm mói, công nghệ

tự động hoá, nghiên cứu áp dụng các khoa học kỹ thuật vào sửa chữa chế tạo máy

Trang 5

hay thiết kế lại sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng

+ Phòng giám sát chất lượng:

Nắm vững yêu cầu về chất lượng sản phẩm, tổ chức kiểm tra,chịu trách nhiệm

về chất lượng sản phẩm, đề xuất tham mưu cho giám đốc về các vấn đề liên quanđến chất lượng sản phẩm

+ Phòng nhân sự: Là nơi diễn ra các bản dự thảo về tổ chức nhân sự như

việc bổ nhiệm, bãi nhiệm, điều động tuyển dụng nội quy, quy chế về lao động tiềnlương, lập các kế hoạch về nhân sự cho việc tác nghiệp sản xuất kinh doanh,chịutrách nhiệm về công tác tuyển dụng, đào tạo cán bộ công nhân viên trong toàn côngty

+ Phòng tổng hợp sản xuất: Có nhiệm vụ phân công, lập kế hoạch tác

nghiệp, phương án quản lý sản xuất kinh doanh của công ty Lập sổ theo dõi vật tư,

kỹ thuật, xử lý hay có kế hoạch bổ nợ hay thay thế kịp thời

+ Xưởng khuôn mẫu: Chịu trách nhiệm trực tiếp về các mặt quản lý, tổ

chức điều hành, sử dụng các tiềm năng lao động, thiết bị nguổn lực khác bảo đảmchất lượng, số lượng, có nhiệm vụ giao đúng kế hoạch xưởng lắp ráp máy CNC,chịu trách nhiệm về quy trình công nghệ lắp ráp, yêu cầu đúng tiến độ, kỹ thuật

B CÁC NGUỔN LỰC CỦA CÔNG TY.

I CƠ CẤU VỐN CỦA CÔNG TY.

Bất kỳ doanh nghiệp nào muốn hoạt động cũng phải có một lượng vốn nhấtđịnh để mua sắm, hoặc thuê mặt bằng sản xuất kinh doanh, xây dựng nhà xưởng,kho hàng mua sắm các thiết bị vật tư khả năng tài chính của doanh nghiệp là chủyếu ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt độngtiêu thụ sản phẩm nói riêng Nếu doanh nghiệp có tài chính vững mạnh thì họ sẽchủ động trong việc phân bố và sử dụng vốn trong các khâu và giữa các khâu để từ

đó có thể đẩy mạnh sản xuất, tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp mình

Qua bảng cơ cấu nguồn vốn của công ty cổ phần Khuôn Mầu Chính Xác vàMáy CNC ta thấy trong vòng 3 năm từ 2004 -2006 cơ cấu nguồn vốn đã tăng từ35797.68 tỷ đồng đến 42780.70 ty ,tăng bình quân 9.35% hàng năm ,nhìn vào sựgia tăng này cũng dễ dàng nhận ra tình hình sản xuất kinh doanh của công ty , đangtừng bước được mở rộng và thâm nhập sâu vào thị trường ,cơ cấu tổng vốn tăng

Trang 6

cũng kéo theo nguồn vốn chủ sở hữu cũng tăng từ 26757.20 tỷ đến 32552.40 tỷ ,tăng bình quân 10.35% mỗi năm, bên cạnh đó nguồn vốn đi vay của công ty cũngtăng từ 9010.48 tỷ, đến 10228.3 tỷ, tăng bình quân 6.37% mỗi năm, tỷ lệ gia tăngnày là khá thấp đối với một công ty chế tạo cơ khí cho thấy ban lãnh đạo công ty đãkhông vay vốn để đầu tư mở rộng quy mô về sản xuất kinh doanh cũng như đổi mớinâng cấp, cải tiến máy móc thiết bị đã lạc hậu Không dựa vào nguồn vốn vay màcông ty chỉ đàu tư bằng lợi nhuận và vốn tự có của mình, như vậy thì tỷ lệ vốn vaytrên vốn chủ sở hữu là khá thấp chính vì vậy mà ban lãnh đạo công ty có thể vaythêm vốn để đầu tư sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm, đổi mới công nghệ.Qua 3 năm từ 2004 -2006 ta thấy nguồn vốn cố định của công ty cũng đượctăng lên bình quân 4.23% mỗi năm, đối với một công ty chế tạo cơ khí thì điều nàykhông hợp lí, nó cho thấy công ty đã không chú họng vào đầu tư nhiều về máy mócthiết bị, dây chuyền sản xuất hiện đại để nâng cao chất lương sản phẩm Nhưngngược lại thì vốn lưu động của công ty tăng khá nhanh bình quân 29.2% mỗi năm,điều này là rất tốt thuận lợi cho việc triển khai nhiều kế hoặch sản xất kinh doanhlâu dài của công ty ,và công ty cũng tự chủ hơn về tài chính của mình

II NGUỔN NHÂN LỰC

Trong 3 yếu tốc cuả quá trình sản xuất, con người, vốn và tài sản thì con người

là yếu tố quan trọng nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ một công

ty nào, sử dụng tốt nguổn lao động được biểu hiện trên các mặt số lượng và thờigian lao động, tận dụng hết khả năng lao động kỹ thuật của người lao động là mộtyếu tố hết sức quan trọng làm tăng khối lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, hạgiá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Nhận thức được điều này,trong thời gian qua công ty đã chủ động phát triển sức mạnh của con người thôngqua chiến lược con người và phát triển nguồn nhân lực

Nhìn vào bảng (3) ta thấy Số lượng lao động tăng dần qua các năm, nhưngvẫn ở mức tăng nhẹ, điều này cho thấy công ty đang trên đà dần ổn định phát triển

và mở rộng kinh doanh nên cần tuyển thêm cán bộ và công nhân đảm nhiệm nhữngcông việc mới cũng như yêu cầu ngày càng cao về kỹ thuật và quản lí Theo cơ cấugiới tính tỷ lệ nam 83,2% nhiều hơn so vói nữ 16,8% - trong công ty Nam chiếm đa

Trang 7

số điều này thuận lợi cho việc phát triển và tính linh động của công ty Theo cơ cấutính chất lao động tỷ lê lao động trực tiếp 85,6% cao hơn rất nhiều so với lao độnggián tiếp 14,4% Chứng tỏ công ty tạo công việc ổn định và sử dụng lao động vàosản xuất kinh doanh cho cán bộ công nhân viên Theo cơ cấu trình độ trong 2 năm(2004 -2006) Công ty đã tuyển được 16 người, trong đó 10 người là công nhân kỹthuật đã tốt nghiệp đại học cao đẳng trở lên và sa thải 10 người vì không đáp ứngđược nhu cầu kỹ thuật và không có tinh thần trách nhiệm đối với công việc.Nhìnvào bảng ta thấy tỷ lệ những người tốt nghiệp Đại học cao đẳng và trung cấp tươngđối cao, nhờ đó mà trình độ quản lý, kỹ thuật ngày càng tăng đảm bảo kế hoạchphát triển kinh doanh của công ty nhưng thực tế vẫn không phát huy được hiệu qủakinh doanh

Trong tổng số lao động trực tiếp thì đa số là nhân viên kỹ thuật và được tăngdần qua các năm Sự tăng lên của nhân viên kỹ thuật nhằm đáp ứng tốt hơn quátrình sản xuất trên dây chuyền mới nhập Do đặc thù của công ty chế tạo khuôn mẫuchính xác Thì số lượng công nhân nam chiếm tỷ lệ tương đối cao trong đó 56% làcông nhân kỹ thuật còn 30% là công nhân lắp ráp, vận chuyển, còn lại là cán bộquản lý, do đó đáp ứng đầy đủ về công nghệ kỹ thuật làm cho năng suất lao độngđược đảm bảo chính vì vậy mà dẫn đến kết quả kinh doanh được ổn định

III MÁY MÓC THIẾT BỊ.

Máy móc thiết bị sản xuất là một bộ phận quan trọng trong tài sản cố địnhkhông thể thiếu được đối với công ty sản xuất số lượng và chất lượng máy mócthiết bị phản ánh tiềm năng về tài sản hữu hình, trình độ khoa học kỹ thuật, mức độhiên đại hoá, năng lực cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường của mỗi một công ty, nóicách khác máy móc thiết bị là yếu tố cơ bản và cần thiết để nâng cao năng suất laođộng Sau đây là tình hình sử dụng máy móc thiết bị của công ty

Số máy móc thiết bị của công ty là 49 chiếc, đó là những máy móc thiết sảnxuất được tính vào bảng cân đối và ghi vào danh mục tài sản của công ty

SỐ máy móc thiết bị đã lắp đặt là 40, đó là những máy móc thiết bị đã lắp đặttrong dây chuyền sản xuất, đã chạy thử và có khả năng đưa vào sản xuất

Số máy móc làm việc thực tế là 32, đó là những máy móc thiết bị đã lắp vàđược sử dụng trong sản xuất kinh doanh của công ty

Số lượng máy móc là khá lớn (49) giá trị còn lại vào khoảng 60-75% mặc dù

Trang 8

công ty mới được thành lập nhưng hầu hết các máy móc thiết bị được nhập về đều

đã qua sử dụng hoặc ít hoặc nhiều Chính vì vậy mà độ chính xác kém đồng bộ.Đây là nguyên nhân khiến sản phẩm của công ty khó cạnh tranh trên thị trường vềmặt chất lượng và giá cả Do đặc điểm tính chất của máy móc như vậy dẫn đếnkhông tận dụng được hết khả năng của các nguồn nhân lực khác biệt là nguồn nhânlực không khuyến khích được tinh thần lao động và sáng tạo của toàn bộ công nhânviên trong toàn công ty Bậc thợ không có điều kiện được nâng cao, phải sử dụngnhiều lao động sửa chữa, để phân tích tình hình sử dụng số lượng máy móc thiết bịsản xuất của công ty, cần tính và phân tích các chỉ tiêu sau đây:

Hệ số lắp đặt thiết bị hiện có bằng: — 40 — 0.81

49

Hệ số này cho thấy sớ lượng máy móc thiết bị được lắp đặt để sẵn sàng đưavào sản xuất chưa đạt mức tối đa, chỉ chiếm 81% trong tổng số máy móc hiện cóvẫn còn một số lượng tương đối nhiều 19% máy móc chưa được đưa vào lắp đặtphục vụ sản xuất, nguyên nhân là do các dây chuyền này đã quá cũ, không đổng bộ

và bị hỏng hóc chưa được sửa chữa

Hệ số sử dụng máy móc thiết bị vào sản xuất = 40 = 0.8

Hệ số này cho ta thấy số máy móc thiết bị làm việc thực tế chiếm 80% trongtổng số máy móc đã lắp đặt còn 20% thì chưa phục vụ cho sản xuất Nguyên nhâncủa tình trạng này chính là một số dây chuyền sản xuất tấm lợp nhựa và khuôn mẫu

bị hỏng hóc do thiếu thiết bị thay thế nên chưa đưa vào sản xuất được

32

Hệ số sử dụng máy móc thiết bị hiện có = = 0.65

Nhìn vào hê số này có thể nhận thấy ngay tỷ lê sử dụng thiết bị của công tyđưa vào sản xuất trực tiếp là rất thấp Điều này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quảsản xuất của công ty

Tóm lại: Trước tình hình này ban lãnh đạo công ty cần phải tìm các nguyênnhân gây ảnh hưởng đến tình hình lắp đặt và sửa chữa, thay thế kịp thời những máymóc thiết bị đã quá cũ làm sao để nâng cao các hệ số lắp đặt qua đó khai thác hếtkhả năng về năng lực sản xuất của máy móc

V ĐẶC ĐIỂM VỂ SẢN PHẨM VÀ THỊ TRƯỜNG

Trang 9

Sản phẩm : Với đặc điểm là ngành công nghiệp chế tạo cơ khí nên sản phẩm

của công ty được sản xuất với dây chuyền công nghệ cao , được thiết kế bằng phầnmềm 3D , gia công trên máy phay , tiện , máy cắt dây , máy xung tia lửa điện địnhhình CNC để tạo khuân mẫu đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối Sản phẩm khuôn mẫuchính xác được sử dụng hầu hết các lĩnh vực sản xuất công nghiệp và tiêu dùng như: khuôn ép phun, khuôn thổi, khuôn đúc áp lực cao, khuôn ép cao su , khuôn độtdập kim loại Ngoài ra máy CNC là sản phẩm cơ điện tử công nghệ cao , công ty đãchế tạo máy cắt kim loại tấm CNC máy được thiết kế phục vụ cho các ngành côngnghiệp như : đóng tàu , gia công kim loại Bên cạnh đó sản phẩm tấm lọp nhôm,nhựa AL-GLORY cũng có những ưu điểm nổi trội hơn các sản phẩm khác như :cách âm ,cách nhiệt, màu sắc đa dạng, chịu được môi trường khắc nhiệt, khả năngchống cháy cao Sản phẩm thường được dùng cho các công trình xây dựng mói ,tân trang các toà nhà và công trình cũ

Thị trường : Thị trường của công ty ngày càng được mở rộng , nhờ vào sự đa

dạng và chất lượng nên sản phẩm của công ty có mặt ở hầu hết các khu công nghiệplớn nhỏ ở cả ba miền đất nước , không những vậy sản phẩm của công ty cũng đãđược xuât khẩu sang các nước như LiBăng và Hàn Quốc

IV KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Tình hình kinh doanh của công ty qua 3 năm tương đối ổn định, xấp xỉ bằng

Trang 10

nhau, năm 2005 do thị trường tiêu thụ sản phẩm gặp một số khó khăn nhỏ, sản phẩm làm ra không đáp ứng được nhu cầu thị trường, nhiều loại khuôn nắp đèn, khuôn đột dập, không được khách hàng quan tâm chính vì vậy mà tổng doanh thu đã giảm 3,53% tức 1254.9 triệu so với năm 2004 Đến năm 2006 do

mở rộng sản xuất và đẩy mạnh tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm nên doanh thu của doanh nghiệp ngày một tăng đầu đến cuối năm 2006 tăng 7,23% tức 2.476.9 triệu, tương tự như vậy tình hình lợi nhuận năm 2005 giảm 7,06% tức 1520 triệu ,nguyên nhân do nguyên liêu đầu vào, chi phí lắp đặt, sửa chữa tăng cao hơn so với 2004 mà giá bán vẫn không thay đổi Đến năm 2006 lãnh đạo công ty đã thực hiện một số chiến lược như cắt giảm chi phí không cần thiết

và lúc này tình hình nguyên vật liệu, một số yếu tố đầu vào cũng ổn định chính

vì vậy nên lợi nhuận đã tăng rất nhanh 40,7% tức 813,5 triệu Tổng số vốn của công ty tăng dần qua 3 năm với tốc độ tăng bình quân là 9,35% đây là một dấu hiệu đáng mừng chứng tỏ công ty làm ăn có lãi và ngày càng đầu tư vào nguồn vốn kinh doanh Nhờ vào mức doanh thu ổn định nên việc đóng góp cho ngân sách nhà nước cũng khá cao, mức đóng góp cho ngân sách nhà nước cũng tỷ lệ thuận với sự tăng trưởng của doanh thu Rõ ràng đây là một hiệu quả lớn cho lợi ích kinh tế và xã hội.CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT

ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KHUÔN MẪU CHÍNH

XÁC VÀ MÁY CNC QUA CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ

l Hiệu quả kinh doanh tổng hợp.

Hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp là hệ thống các chỉ tiêu phản ánh mộtcách tổng quát nhất toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của công ty, trong đó baogồm hiệu quả kinh tế và hậu quả xã hội Để hiểu rõ vấn đề này cần đi sâu tìm hiểu ,phân tích, đánh giá, nhận định từng chỉ tiêu kinh tế và ý nghĩa các chỉ tiêu

- Doanh thu thuần' Nhìn vào bảng ta thấy năm 2005 doanh thu thuần của

công ty đã giảm 1254,9 triệu đồng tức 3,53% so với năm 2004 doanh thu đã giảmnhẹ Điều này cho ta thấy tình hình kinh doanh của công ty đã gặp một số vấn đề khókhăn, nhất là về thị trường tiêu thụ sản phẩm: hàng hóa bán chậm, còn tổn khonhiều.Công ty đã gặp sự cạnh tranh quyết liệt của các công ty trong ngành, sản phẩmkhuôn mẫu và máy CNC bán chậm thậm chí còn bị khách hàng trả lại Nếu không

Trang 11

được cải thiện về mẫu mã, chất lượng, giá cả thì từ năm tới doanh thu rõ ràng giảmmạnh Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này là do giá sản phẩm đã tăng cao hơntrước do nguyên liệu đầu vào tăng bởi tác động của nền kinh tế, một số máy mócthiết bị đã quá cũ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm Cụ thể là có tới 20 sản phẩmkhuôn mẫu đã bị trả lại do không đủ tiêu chuẩn chất lượng, sản phẩm khuôn mẫunhư khuôn đột dập,.khuôn bóng đèn đồng thời công ty đã không tạo được nhiềumẫu mã, kiểu dáng mới lạ, đẹp mắt nên hàng bán rất chậm Nhưng năm 2006 doanhthu của công ty đã tăng lên đạt mức36727,26 triệu đổng, tăng 7,23% so với năm

2OO5.Nhờ sự cố gắng nỗ lực của cán bộ công nhân viên mà sản phẩm khuôn mẫu,

máy CNC đã được tiêu thụ tốt, công ty đã kí hợp đồng vói công ty đóng tàu PhàRừng ,Bạch Đằng và công ty Gang thép Thái Nguyên về cung cấp các loại khuônmẫu và máy CNC Mặc dù còn nhiều tổn tại ở năm trước nhưng ban lãnh đạo công

ty đã khắc phục được một số nhược điểm để đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm.Nguyên nhân chính của việc gia tăng này chính là giá nguyên liệu đầu vào giảm dẫnđến giá thành sản phẩm giảm Bên cạnh đó còn hạn chế được sai sót do máy móc hưhỏng đã được sửa chữa kịp thời và mẫu mã, kiểu dáng đã được cải thiên đa dạng hơntrước Nếu duy trì được điều này và khắc phục các tồn tại thì doanh thu sẽ còn tăngtrong những năm tới

- Lợi nhuận', là kết quả của một quá trình sản xuất kinh doanh, nó cho biết kết

quả lỗ lãi của một doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp thì lọi nhuận chính là nguồn

bổ sung vốn để phát triổn và kinh doanh Qua bảng ta thấy năm 2005 lợi nhuận củacông ty đã giảm 7,06% so với năm 2004, do tình hình tiêu thụ sản phẩm gặp nhiềukhó khăn dẫn đến doanh thu giảm mà trong khi đó chi phí vẫn tăng nhẹ dẫn đến lợinhuận giảm theo Điều này đã khiến ban lãnh đạo công ty lo lắng nếu trong năm tớivẫn cứ trong tình trạng như vậy thì công ty sẽ không có lãi, thậm chí phá sản nếukhông tìm ra con đường để khắc phục những khó khăn ấy Nguyên nhân chính là dohàng hóa không tiêu thụ được, còn tổn kho nhiều trong khi đó chi phí bảo quản lý,bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, sửa chữa sản phẩm, chi phí cho nguyên vật liệu vẫnkhông giảm thậm chí còn tăng nhẹ

Nhưng đến năm 2006 lợi nhuận của công ty tăng cao đạt mức 2812,2 triệu đồngtăng 40,7% so với năm 2005 Vói sự gia tăng này cho thấy công ty đang đi đúng

Trang 12

hướng, biết tận dụng những điểm mạnh của mình về uy tín, chất lượng, mẫu mã đểtiêu thụ sản phẩm Bên cạnh đó hạn chế những tồn tại về máy móc, chi phí như cácchi phí nguyên vật liệu, chi phí tồn kho, chi phí marketing Do nắm bắt được vấn đềnày mà sản phẩm của công ty tiêu thụ rất tốt khiến doanh thu tăng Đây chính lànguyên nhân dẫn đến lợi nhuận tăng.

- Chỉ phí hoạt động lành doanh ' Nhìn vào bảng ta thấy chi phí này vẫn tăng

đều qua 3 năm Năm 2005 đạt ở mức 28851,2 triệu đổng tăng 4,45% so với năm

2004 Tỉ lệ tăng chi phí này không tỷ lệ thuận so với doanh thu, điều này cho thấychi phí trong sản xuất kinh doanh là một vấn đề lớn mà ban lãnh đạo công ty cầnquan tâm Nếu không có những biện pháp tích cực để cải thiện chi phí thì nó sẽ gâynhiều khó khăn ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh Năm 2006 tăng 3,12%

so với năm 2005, do một số máy móc thiết bị, dây chuyền không đồng bộ nênthường xuyên xảy ra những sai sót trong sản phẩm dẫn đến chi phí cho sửa chữa sảnphẩm cũng như sửa chữa, bảo dưỡng máy móc tăng cao hơn, trong khi đó chi phíquản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng, nguyên vật liệu đầu vào không giảm mà còn

có xu hướng tăng

- Chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước( NSNN): năm 2005 nộp NSNN giảm 205,7

triệu tức là giảm 6,39% so với năm 2004 do tình hình kinh doanh không tốt dẫn đếndoanh thu giảm Trong khi đó chi phí lại tăng Chỉ tiêu này càng thấp cho thấy kếtquả hoạt động kinh doanh của công ty không tốt, đang còn nhiều vấn đề cần giảiquyết Để nhanh chóng giải quyết vấn đề này ban lãnh đạo công ty phải tìm ra nhữngnguyên nhân để có biện pháp khắc phục nó Nguyên nhân của việc này một phần là

do sản phẩm kém chất lượng, giá cả cao nên tiêu thụ không được tốt, một phần docông ty đầu tư thêm một số trang thiết bị sản xuất, chi phí thêm vào sửa chữa nângcao chất lượng sản phẩm Đến năm 2006 nộp NSNN đã tăng đạt mức 3402,2 triệuđồng, đã khắc phục được một số yếu kém cũng như tiết kiệm được những chi phíkhông cần thiết làm cho kết quả kinh doanh tốt hơn, lợi nhuận cao hơn Chỉ tiêu nàycàng cao bao nhiêu thì kết quả kinh doanh tốt bấy nhiêu Duy trì được kết quả này làđiều mà công ty luôn hướng tói

- Chỉ tiêu tổng vốn: Qua bảng số liệu cho thấy trong 2 năm 2004- 2006 tổng

vốn tăng rất nhanh từ 35797,68 đến 42780 triệu đồng Nhìn vào con số này có thể

Trang 13

nhận thấy được việc sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng tăng và được mởrộng Cơ cấu tổng vốn tăng cũng kéo theo nguồn vốn chủ sở hữu tăng từ 26757,20triệu đồng đến 32552,40 triệu đổng, nhận thấy tình hình kinh doanh không ổn định

và bộc lộ nhiều nhược điểm Ban lãnh đạo công ty đã quyết định huy động thêm vốn

để nâng cấp máy móc quá cũ, đổi mới quy trình công nghệ, đầu tư thêm cho chi phíquảng cáo, giới thiêu sản phẩm Mặc dù nguổn vốn đã tăng nhưng vẫn không giảiquyết được những tổn tại tiêu thụ sản phẩm vẫn chậm ,vì vậy kết quả kinh doanhkhông đạt hiệu quả

- Tỷ suất doanh thui chi phí năm 2005, cứ một đồng chi phí bỏ ra thì thu được

1187 đổng doanh thu,thấp hơn năm 2004(1285 đồng) Điều này cho thấy hiệu quả sửdụng chi phí thấp hơn không có hiệu quả bằng năm trước Trong khi doanh thu giảm

do không tiêu thụ được hàng hóa thì chi phí sản xuất lại tăng lên nhất là các chi phí

về nguyên liệu đầu vào, chi phí khấu hao, sửa chữa máy móc, thiết bị, chi phí lưukho.Tình hình này đã được hạn chế đôi chút như hạn chế số sản phẩm hư hỏng, giảmchi phí bán hàng, chi phí lưu kho Công nhân làm việc có trách nhiêm, tích cực hơnnên tỉ lê doanh thu/ chi phí đạt mức 1234 đổng Qua đây cho ta thấy công ty cần phảitìm biện pháp giảm chi phí hơn nữa

- Tương tự như vậy thì chỉ tiêu lợi nhuận/ chỉ phí và nộp NSNNỈ chi phí cùng

dao động ở mức đều nhau,mặc dù 2006 lợi nhuận có tăng nhưng chỉ đạt ở mức6,09450 đồng tức là một đồng chi phí thì thu được 0,09450 đồng lợi nhuận Tương

tự một đổng chi phí thì phải nộp ngân sách nhà nước 0,11935 đổng Hai chỉ tiêu nàymuốn tăng lên có hiệu quả hơn thì chi phí sản xuất phải giảm xuống đến mức thấpnhất có thể

- Chỉ tiêu lợi nhuận/ tổng vốn: trong 3 năm chỉ tiêu này xấp xỉ bằng nhau.

Năm 2004 đạt 0,06007 đồng, năm 2005 đạt 0,05247 đồng, năm 2006 đạt 0.06573đồng Mặc dù công nghệ đã có nhiều biến đổi năm 2006 đã tăng hơn so với năm

2005 nhưng tổng vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh cũng tăng theo dẫn đến chỉ tiêunày cũng không tăng, điều này cho thấy khả năng sử dụng vốn không tốt, không làmtăng lợi nhuận Nguyên nhân chính của việc nguồn vốn tăng chính là do thị trườngtiêu thụ chậm lại chưa được mở rộng thị trường, sản phẩm chất lượng kém đã buộccông ty phải đầu tư thêm vốn để nâng cao máy móc, đa dạng hóa sản phẩm, chi phí

Trang 14

thêm cho việc xúc tiến bán hàng, đào tạo công nhân viên kỹ thuật.

- Chỉ tiêu lợi nhuận/ doanh thu: Năm 2006 đạt 0,07657 đồng tức là 1 đồng

doanh thì thì thu được 0,07657 đồng lọi nhuận, cao hơn so với năm 2005 (0,05835đồng) Nhìn vào sự gia tăng này là rất tốt cho thấy doanh thu có tác động đáng kểđến lợi nhuận, sản phẩm tiêu thụ được càng nhiều thì lợi nhuận sẽ càng lớn Vấn đềđặt ra là làm sao doanh thu tăng mà chi phí để sản xuất, bán hàng, sửa chữa duy trì ởmức thấp Đó là điều mà ban lãnh đạo quan tâm

Tóm lại các chỉ số kinh tế của công ty đều tăng trong năm 2006 chứng tỏ hiệuquả hoạt động đã tốt hơn những năm về trước Nhưng xét về tổng thể vẫn còn quánhiều tổn tại kìm hãm hiệu quả của công ty, do dó cần có một đánh giá tổng quátnhất về thực trạng hiện tại để khắc phục những yếu kém kịp thời nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh của công ty

Bảng phân tích hiệu qủa kinh doanh tổng hợp

Trang 15

bổ sung thêm tổng vốn, để cải thiện, mở rộng phạm vi hoạt động sản xuất kinhdoanh cũng như nâng cấp sửa chữa máy móc thiết bị Năm 2005 nguổn vốn đã tăng6,4% so với năm 2004 Đến 2006 đã tăng 12,3% so với năm 2005 Nguổn vốn tăngnhư vậy thì doanh thu và lợi nhuận thì sao, cần phải phân tích những chỉ tiêu về tổngvốn để thấy được điều đó.

Chỉ tiêu doanh thu /vốn sản xuất qua các năm 2004,2005, 2006 , lần lượt là0.99182,0.89918, 0.85850, các chỉ tiêu này cho ta thấy năm 2004 là cao nhất đạt0.99182 đổng , điều này cho biết cứ một đổng vốn đưa vào sản xuất sẽ tạo ra được0.99182 đồng doanh thu , chỉ tiêu này đang có xu hướng giảm dần vào các năm 2005

và 2006 chứng tỏ công ty đã sử dụng tổng vốn vào sản xuất không có hiệu quả, cho

dù đã đầu tư thêm vốn vào nâng cấp thiết bị, cải tiến chất lượng, mẫu mã mở rộng thịtrường nhưng doanh thu vẫn không tăng, nguyên nhân của việc này chính là nguồnvốn đưa vào sản xuất chưa khắc phục được những tồn tại cơ bản như đổi mới côngnghê đào tạo công nhân kỹ thuật, tiếp thị sản phẩm Vậy nên công ty cần các biệnpháp tích cực để tăng doanh thu thuần song song với việc tăng vốn sản xuất

Chỉ tiêu lợi nhuận/ vốn sản xuất, nhìn vào bảng qua 3 năm ta thấy tương đốiđồng đều, năm 2006 đạt ở mức cao nhất là 0.06573 triệu đổng, điều này giải thích cứ

1 đổng vốn sản xuất thì tạo ra được 0.06573 đổng lợi nhuận Qua 3 năm vốn sản xuấtvẫn tăng nhưng do đầu tư không hợp lí chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường vềsản phẩm, quản lí chưa chặt chẽ chính vì vậy mà lợi nhuận mang lại vẫn chưa caothậm chí còn giảm xuống còn 0.05247 đổng vào năm 2005, chỉ tiêu này là rất thấp sovới các công ty trong ngành Vì vậy công ty cần có những biện pháp quản lí sử dụngtổng vốn có hiệu quả hơn

Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn

5 Doanh thu/ Vốn sản xuất Tr.đ 0.99182 0.89918 0.85850

6 Lợi nhuận/ Vốn sản xuất Tr.đ 0.06007 0.05247 0.06573

Trang 16

7 Nộp ngân sách/vốn sản xuất Tr.đ 0.08982 0.07902 0.07952

b Hiệu quả sử dụng vốn cố định

Trong công ty vốn cố định luôn chiếm tỷ trọng cao và được đầu tư thường

xuyên ổn định hơn so vổi vốn lưu động, năm 2006 vốn cố định của công ty đạt ởmức cao nhất 30631 triệu đồng , từ năm 2004-2006 công ty đã không ngừng đầu tưmột số máy móc thiết bị mới và một số hệ thống phụ trợ cho quá trình sản xuấtkhuôn mẫu, tấm lợp nhựa tại vì đây chính là sản phẩm chính của công ty Sau đây làcác chỉ tiêu để đánh giá tình hình sử dụng vốn cố định, sức sản xuất vốn cố định năm

2004 là cao nhất đạt ở mức 1.25938 đồng doanh thu, chỉ tiêu này là thấp so với cáccông ty trong ngành, điều này cho thấy vốn kinh doanh được đưa vào sản xuất chưa

có hiệu quả, chưa cải thiện được tình hình kinh doanh Nguyên nhân là do việc bố trí

sử dụng vốn cố định này chưa hợp lí, chưa thích ứng được với nhu cầu của thịtrường dẫn đến sản phẩm tiêu thụ kém, máy móc thiết bị chưa được cải tiến, nângcấp

- Sức sinh lời của vốn cố định năm 2006 là lớn nhất đạt ở mức 0.09180 đổng, điềunày cho thấy cứ một đồng vốn cố định sẽ thu được 0.09180 đồng lợi nhuận, chỉ tiêunày đang gia tăng đó là dấu hiệu rất tốt nhưng vẫn còn thấp so với các công ty trongngành Nguyên nhân là do năm 2006 việc đầu tư vốn cố định đã có hiệu qủa hơn đápứng được nhu cầu thị trường và máy móc cũng được nâng cấp tốt hơn nên doanh thu

và lọi nhuận đều tăng

Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định

Trang 17

Trong 3 năm từ 2004-2006 vốn lưu động của công ty cũng được đầu tư tăng lênđáng kể để nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh đến năm 2006 đạt ở mứccao nhất 12149.7 triệu đổng, để thấy được hiệu quả trong khâu sử dụng vốn lưu độngcần phải xem xét các chỉ tiêu về vồn lưu động.

Nhìn vào bảng ta thấy năm 2004 sức sản xuất vốn lưu động là lớn nhất đạt ởmức 4.6685 triệu đổng, con số này cho ta thấy cứ một đồng vốn lưu động đưa vàosản xuất kinh doanh thì sẽ tạo ra được 4.6685 đồng doanh thu, dù vẫn được đầu tưtrong các năm tiếp theo, nhưng các năm 2005, 2006 lần lượt giảm xuống còn 4.0015

và 3.0228 đồng , trước thực trạng này ta nhận thấy ngay rằng vốn lưu động sử dụngngày càng không có hiệu quả,cứ tiếp tục thế này công ty sẽ lãng phí một nguồn vốntương đối lớn khi đưa vào sản xuất kinh doanh mà không có hiệu quả, nguyên nhândẫn đến sức sản xuất vốn lưu động ngày càng giảm là do tình hình nguyên vật liệuđầu vào,chi phí vận chuyển,lưu kho,bảo dưỡng sản phẩm,chi phí bán hàng ngày càngtăng,trong khi đó doanh thu lại tăng rất chậm,thậm chí còn giảm vào năm 2005 nhưvậy công ty cần có những biện pháp để giảm các chi phí xuống thấp nhất và tăngdoamh thu bán hàng

Sức sinh lòi của vốn lưu động trong 3 năm thì năm 2004 là cao nhất đạt0.28279 đổng nghĩa là cứ 1 đồng vốn lưu động bỏ ra thì thu được 0.28279 đổng lợinhuận,sức sinh lời như thế này cho thấy công ty đã khai thác và sử dụng vốn lưuđộng một cách họp lý.Mặc dù vốn lưu động vẫn tăng vào các năm 2005-2006 nhưngchỉ tiêu này giảm lần lượt xuống còn là 0.03351 và 0.23146 đồng Điều này chứng tỏtình hình sử dụng vốn lưu động trong 2 năm là không có hiệu quả Nguyên nhân là

do doanh thu bán hàng vẫn không tăng trong khi đó chi phí sản xuất chung để sảnxuất ra một đơn vị sản phẩmvà các chi phi liên quan đến tiêu thụ sản phẩm vẫn tăng

Tóm lại, qua phân tích các chỉ tiêu ta có thể nhận ngay ra rằng tình hình sửdụng vốn,cả vốn lưu động và vốn cố định đưa vào sản xuất kinh doanh của công tytrong vòng hai năm 2005 và 2006 là không hiệu quả,không đáp ứng được mục tiêu

đề ra Chình vì vậy ban lãnh đạo công ty cần tìm ra các biện pháp quản lí và sử dụngvốn hợp lí hơn để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tránh đầu tư lãng phí,gây tổn thất

về vốn của công ty

Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Trang 18

3 Hiệu quả sử dụng lao động

Trong một doanh nghiệp nguồn lực con người là quan họng nhất, nó ảnh hưởngrất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Chính vì vậy mà các công tythường tìm mọi biện pháp để khai thác tối đa nguồn lực này, công ty cổ phần khuônmẫu chính xác máy CNC cũng không nằm ngoài điều đó Thực tế hàng năm công tyluôn coi trọng khâu tuyển chọn và bồi dưỡng đội ngũ lao động từ cấp trcn xuống cấpdưới, luôn quan tâm đến chất lượng đội ngũ lao động cho nên côn ty thường xuyêntuyển chọn những người có năng lực và sa thải những người không đáp ứng đượcnhu cầu công việc Số lượng lao động tăng dần qua các năm, năm 2004 là 334người , năm 2005 và 2006 lần lượt là 338 và 340 người Để đánh giá hiệu qủa sửdụng lao động cần phân tích các chỉ tiêu về lao động

Chỉ tiêu doanh thu/ số lao động bình quân, chỉ tiêu này phản ánh cứ một laođộng bình quân thì tạo ra được bao nhiêu đầu doanh thu Trong 3 năm từ 2004- 2006thì năm 2005 chỉ tiêu này đạt ở mức thấp nhất, chỉ đạt 101.332 triệu đổng, cứ 1 laođộng chỉ tạo ra được 101.322 triêu đồng thấp hơn so với năm 2004(106.302) Điềunày chứng tỏ rằng năng suất lao động trong năm 2005 là rất thấp Nếu không cảithiện nhanh chóng tình hình này thì nó sẽ kéo theo hiệu quả sản xuất kinh doanhthấp hơn nữa Nguyên nhân dẫn đến năng suất lao động giảm đột ngột là do thái độchủ quan, tinh thần thiếu trách nhiệm, tự giác chưa cao, một số công nhân chưa đápứng được nhu cầu về tay nghề kỹ thuật nên thường xuyên xảy ra những sai sót trongsản xuất khuôn mẫu Điều này dẫn đến doanh thu giảm

Năm 2006 đạt 106.683 triệu đồng do nhận thức được những yếu kém về laođộng năm trước mà năm nay công ty đã tuyển thêm công nhân tay nghề cao Vì vậysản phẩm tiêu thụ tốt hơn Tương tự như vậy chỉ tiêu lợi nhuận/ lao động bình quân

Ngày đăng: 12/03/2020, 22:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w