1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

1 tổng quan tàntatj

29 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 4,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUÁ TRÌNH TÀN TẬT VÀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA ThS Nguyễn Thị Thanh Huyền Bộ môn PHCN Đại học Y Hà Nội... Trình bày được các biện pháp phòng ngừa tàn tật 3.. BỆNH VÀ QUÁ TRÌNH TÀN TẬT

Trang 1

QUÁ TRÌNH TÀN TẬT VÀ CÁC

BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA

ThS Nguyễn Thị Thanh Huyền

Bộ môn PHCN Đại học Y Hà Nội

Trang 2

MỤC TIÊU

1 Trình bày được các khái niệm về quá trình tàn tật

2 Trình bày được các biện pháp phòng ngừa tàn tật

3 Trình bày định nghĩa PHCN và mục đích PHCN

Trang 6

SỨC KHOẺ VÀ CHĂM SÓC SỨC

KHOẺ BAN ĐẦU

 ĐN : sức khoẻ là tình trạng hoàn chỉnh về thể chất, tinh thần, xã hội, đồng thời không có bệnh và khuyết tật

 Các yếu tố liên quan đến chăm sóc sức khoẻ

- Giáo dục, nâng cao SK cho mọi người

- Phòng ngừa bệnh, tai nạn, khuyết tật, hạn chế tối

đa các yếu tố nguy cơ, các thương tổn thứ cấp

Trang 7

SỨC KHOẺ VÀ CHĂM SÓC SỨC

KHOẺ BAN ĐẦU

- Điều trị sớm, đúng bệnh, đặc biệt phát triển y học

cơ sở, y học gia đình, tổ chức tuyến y tế cơ sở thích hợp, cung cấp thuốc thiết yếu, kiểm soát giá hợp lý

- Phát hiện sớm khuyết tật và can thiệp phục hồi chức năng sớm cho người khuyết tật

Trang 8

NỘI DUNG CHĂM SÓC SK

BAN ĐẦU

 Giáo dục sức khoẻ

 An toàn thực phẩm, lương thực

 Cung cấp đủ nước sạch

 Đảm bảo vệ sinh môi trường cơ bản

 Tiêm chủng đầy đủ, đúng các bệnh nhiễm

khuẩn chủ yếu

 Đảm bảo chăm sóc SK bà mẹ và trẻ ss

Trang 9

NỘI DUNG CHĂM SÓC SK BAN ĐẦU

- Phòng, khống chế các bệnh địa phương

- Điều trị các bệnh và chấn thương thông thường

- Cung cấp đủ thuốc thiết yếu

- Lập hồ sơ sức khoẻ

- Thống kê báo cáo định kỳ

Trang 10

BỆNH VÀ QUÁ TRÌNH TÀN TẬT

Bệnh : khi có một bệnh nguyên ( vật lý, hoá học,

sinh học, di truyền ) làm thay đổi về sinh lý, sinh hoá của cơ thể gọi là quá trình bệnh lý và dẫn đến bệnh

 Bệnh là quá trình của bệnh nguyên, bệnh sinh tác động vào tế bào, cơ quan bộ phận của cơ thể ảnh hưởng đến quá trình sinh lý của con người

Trang 11

KHIẾM KHUYẾT (KHUYẾT TẬT -

IMPAIRMENT)

 ĐN : khiếm khuyết là tình trạng mất một phần cơ thể hoặc bất thường về cấu trúc giải phẫu, tâm lý, sinh lý, chức năng của 1 phần cơ thể

 KK thường do quá trình bệnh lý gây ra hoặc bẩm sinh

Trang 12

CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA

KHIẾM KHUYẾT

Bao gồm các biện pháp phòng ngừa cấp 1 :

- Đảm bảo CSSKBĐ tốt

- Phòng ngừa, chẩn đoán và điều trị bệnh đúng, kịp thời

- Phát hiện sớm, can thiệp sớm KK

Trang 13

GIẢM CHỨC NĂNG (DISABILITY)

ĐN : giảm chức năng là tình trạng hạn chế hoặc mất khả năng thực

hiện một hoạt động nào đó (thường do tình trạng khiếm khuyết gây nên )

Ví dụ:

- Cụt chân  đi lại khó khăn.

- Đục TTT  khó khăn nhìn.

- TBMMN : liệt vận động, không đi lại được

- Chậm PT trí tuệ : khóa khăn về học

- Điếc, câm : khó khăn về giao tiếp

Trang 14

GIẢM CHỨC NĂNG (DISABILITY)

Phòng ngừa giảm CN : ngăn ngừa người bị KK trở thành giảm CN gọi là phòng ngừa TT cấp 2 :

- Các biện pháp phòng ngừa khiếm khuyết ( cấp 1 )

- Giáo dục đặc biệt (GD hòa nhập hoặc GD chuyên biệt cho trẻ bị KK)

- Phát triển ngành PHCN đặc biệt các chuyên khoa ngôn ngữ trị liệu, dụng cụ chỉnh hình chi giả, hoạt động trị liệu (hướng nghiệp), vật lý trị liệu, vận động trị liệu…

Trang 15

TÀN TẬT (HANDICAP)

 ĐN : tàn tật là tình trạng của một cá thể do KK, giảm

CN không được phục hồi tạo nên, cản trở người đó tham gia các hoạt động, thực hiện vai trò của mình trong xã hội trong khi những người khác cùng tuổi, giới, hoàn cảnh xã, văn hóa thực hiện được

Trang 16

TÀN TẬT (HANDICAP) : nguyên nhân

 Do khiếm khuyết, giảm chức năng gây nên

 Do thái độ thành kiến xã hội, do môi trường, do nền

y học quá lạc hậu hoặc phát triển cao cứu sống nhiều người bệnh nặng, tuổi thọ tăng

 Môi trường tự nhiên: nha cửa, đường sá, cầu cống,

trường học… không phù hợp với người tàn tật

 Môi trường xã hội: thái độ, sự quan tâm của gia

đình, của mọi người trong cộng đồng đối với người tàn tật

 Bản thân người tàn tật không vượt qua được các rào

cản của bản thân, gia đình và xã hội

Trang 17

TÀN TẬT (HANDICAP) : phân loại

 Tàn tật thể chất : TT các cơ quan vận động như não, tủy sống, TK ngoại biên, xương cơ khớp, TT các cơ quan cảm giác, nội tạng

 Tàn tật về tầm thần tâm lý, các dạng rối loạn tâm

thần rất phổ biến như chậm PTTT, tâm thần phân liệt,

tự kỷ

 Đa tàn tật: người có hai khuyết tật trở lên, thường do

TT não như sau đột quỵ, chấn thương sọ não, viêm não, bại não

Trang 18

TÀN TẬT (HANDICAP) : phân loại

Các dạng tàn tật về vận động:

• Các bệnh khớp, xương: viêm khớp, chấn thương, thoái hoá, gãy xương.

• Các bệnh cơ: viêm cơ, teo cơ tiến triển…

• Các bệnh về thần kinh: bại não, bại liệt, liệt nửa người, tổn thương thần kinh ngoại biên…

• Cắt cụt chi trên, chi dưới.

Các dạng tàn tật về giao tiếp :

• Không thể nghe, nói nhưng có thể hiểu (điếc câm hoàn toàn).

• Có thể nghe, có thể hiểu nhưng không nói được (câm).

• Chỉ nghe được một phần (điếc không hoàn toàn).

Trang 19

TÀN TẬT (HANDICAP) : phân loại

Các dạng tàn tật về nhìn

• mù toàn thể.

• khó khăn khi nhìn vật quá gần.

• khó khăn khi nhìn vật quá xa.

• khó khăn khi phân biệt màu sắc.

• khó khăn khi nhìn vùng mờ hay tối.

• nhìn hình đôi.

• mất thần kinh thị giác.

Trang 20

TÀN TẬT (HANDICAP) : phân loại

Chậm phát triển trí tuệ, khó khăn về học :

Các dạng khuyết tật khác: không thuộc 7 nhóm

trên như khuyết tật do các cơ quan nội tạng: suy tim, suy thận, suy hô hấp…

Trang 21

+ Ít có cơ hội vui chơi học tập, đào tạo.

+ Thất nghiệp cao, thu nhập thấp, ít có cơ hội xây dựng gia đình

+ Thường bị xã hội lãng quên

Trang 22

TÀN TẬT : phòng ngừa

 Phòng ngừa tàn tật cấp 3 bao gồm các biện pháp phòng ngừa cấp 1,2.

 GD đặc biệt , hướng nghiệp, dạy nghề.

 Cần chú ý đến cải thiện môi trường và thái độ của xã hội, phát hiện tàn tật sớm ngay tại cộng đồng và can thiệp sớm.

 Sự tham gia của đa ngành, đa thành phần trong XH giúp người khuyết tật hòa nhập cộng đồng

Trang 24

Mục đích của PHCN

1. PH lại một các tối đa thể chất, tinh thần và nghề

nghiệp

2. Phòng ngừa các biến chứng, thương tật thứ phát

3. Tăng cường khả năng còn lại của người KT

4. Thay đổi tích cực suy nghĩ, thái độ của XH, chấp

nhận NKT

5. Cải thiện môi trường cho NKT

6. Động viện toàn xã hội phòng ngừa KT

Trang 25

 Giáo dục đặc biệt và giáo dục hòa nhập

 Hướng nghiệp ( PHCN lao động )

Trang 26

Các hình thức PHCN

 PHCN tại trung tâm

 PHCN ngoài viện ( trung tâm)

 PHCN dựa vào cộng đồng

Trang 27

Khái niệm nhóm phục hồi

 Lấy người bệnh làm trung tâm

 Nhóm phục hồi : bác sĩ PHCN, các chuyên gia y học, KTV VLTL, HĐTL, Chỉnh hình, âm ngữ trị liệu,điều dưỡng, nhà tâm lý học, nhân viên xã hội, tư vấn viên đồng đẳng, gia đình, bản thân BN

 Vai trò của điều dưỡng

Trang 28

Vai trò của điều dưỡng ( không giảng

cho Y5)

 Lập kế hoạch chăm sóc điều dưỡng cho BN tại các giai đoạn

bệnh và trong toàn bộ quá trình PHCN

 Hợp tác với các thành viên khác trong nhóm phục hồi

 Động viên, khuyến khích BN tham gia vào quá trình PHCN

 Hướng dẫn gia đình cùng tham gia PHCN

Trang 29

Công việc thường quy ( không giảng cho

Y5 )

 Làm việc nhóm

 Nhận định, lượng giá BN ( tất cả các chức năng )

 Đưa ra các chẩn đoán điều dưỡng

 Lập kế hoạch

 Triển khai, can thiệp, hoạt động

 Đánh giá kết quả

Ngày đăng: 12/03/2020, 21:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w