UNG THƯ PHỔI BỆNH LÝ HIẾM GẶP KHÁC NHIỄM TRÙNG HÔ HẤP HEN COPD LAO Dịch tễ, sàng lọc, phát hiện chẩn đoán sớm, yếu tố nguy cơ, hóa mô miễn dịch – Điều trị toàn diện Dịch tễ, lao kh
Trang 1PGS TS BS Nguyễn Viết Nhung
Trưởng Bộ Môn Lao và Bệnh Phổi – ĐH YHN
Chủ nhiệm Chương trình chống lao Quốc gia
Giám đốc Bệnh viện Phổi Trung ương
WHO STAG TB, Geneva, Switzerland
BỆNH LAO VÀ
CHẤM DỨT BỆNH LAO
Trang 2Thuốc lá Môi trường
Di truyền khác
UNG THƯ PHỔI
BỆNH LÝ
HIẾM GẶP
KHÁC
NHIỄM TRÙNG
HÔ HẤP
HEN COPD
LAO
Dịch tễ, sàng lọc, phát hiện chẩn đoán sớm, yếu tố nguy cơ, hóa
mô miễn dịch – Điều trị toàn diện
Dịch tễ, lao kháng thuốc, Lao/HIV lao TE, kỹ thuật mới,
thử nghiệm lâm sang – CHIẾN LƯỢC MỚI
Mối liên quan thuốc lá - K phổi, COPD, NKHH Trẻ em.
Điều trị Cai nghiện thuốc lá
Dịch tễ Hen, COPD Mô hình CMU Phục hồi chức năng
hô hấp CÁC THUỐC MỚI
ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH CHUYÊN NGÀNH LAO VÀ BỆNH PHỔI
Trang 3MỤC TIÊU
Hiểu và trình bày được:
1 Đặc điểm sinh học của vi khuẩn lao
2 Phương thức lây truyền của bệnh lao
3 Phân biệt được nhiễm lao và bệnh lao
4 Các yếu tố nguy cơ mắc lao
5 Nguyên tắc phòng bệnh lao
6 Nguyên tắc hoá trị liệu bệnh lao
7 Nguyên tắc quản lý điều trị bệnh lao
8 Tiến trình chấm dứt bệnh lao
Trang 4Dr Nguyen Viet Nhung, MD., PhD 4
Khái niệm
gây ra quá trình phản ứng miễn dịch và dị ứng làm tổn thương viêm đặc hiệu tại các cơ quan và tổ chức Thể bệnh thường gặp nhất là lao phổi.
Trang 5 Bệnh lao là do Mycobacterium tuberculosis (VK lao), phân lập
bởi Robert Koch (1882)
Lao phổi là thể lao phổ biến (80-85%), nguồn lây chính là BN
đang ho khạc ra VK bằng XN soi kính trực tiếp AFB(+)
Nguồn lây: Lao phổi có bằng chứng vi khuẩn Robert Koch (24-3-1882)
Trang 6Dr Nguyen Viet Nhung, MD., PhD 6
VI KHUẨN LAO
• Đặc điểm: ái khí, gây bệnh trong tế bào, vị trí thích hợp nhất của chúng là ở các tế bào của phổi
• Hình thể: dài từ 2-4 µm, rộng từ 0,3-0,5 µm, không có lông, 2 đầu tròn, thân có hạt, khi chúng kháng thuốc thì hình thể thay đổi so với hình thể bình thường là hình que
• Khi nhuộm Ziehl- Neelsen, trực khuẩn lao không bị cồn hoặc axid làm mất màu đỏ của Fucsin gọi là AFB (Axid- Fast Bacillii)
• Trong điều kiện tự nhiên trực khuẩn lao có thể tồn tại 3-4 tháng Duới ánh sáng mặt trời trực khuẩn lao chết trong vòng 1,5 giờ, chiếu tia cực tím chúng chết trong vòng 2-3 phút, khi đun sôi tồn tại trong 5 phút, với cồn 90 độ chết trong 3 phút
• Nhiều quần thể trong một tổn thương (sinh sản nhanh, chậm, ngủ)
• Có khả năng đột biến kháng thuốc
Trang 7PHÂN LOẠI VI KHUẨN
• Dựa trên vật chủ
– Lao người M tuberculosis hominis
– Lao bò M bovis
– Lao chim M avium
– Lao chuột M Microti
• Dựa trên cấu trúc AND
– Dựa vào đoạn IS 6110 (Chủng Bắc kinh, Chủng Châu Á)
• Dựa trên khả năng gây bệnh
– Vi khuẩn kháng cồn kháng toan không phải Lao (NTM)
Trang 8Vi khuẩn lao trên kính hiển vi và hình ảnh khuẩn lạc trên nuôi cấy
Trang 9Phân loại bệnh lao kháng thuốc
• Kháng thuốc tiên phát: Là kháng thuốc ở người bệnh chưa từng điều trị thuốc lao, do lây nhiễm VK KT từ người
bệnh bị lao KT
• Kháng thuốc mắc phải: Là kháng thuốc ở người bệnh đã điều trị lao, nhưng do điều trị không đúng gây ra các chủng
lao KT
• Kháng thuốc ban đầu: Là kháng thuốc ở người bệnh khai báo chưa dùng thuốc lao bao giờ (nhưng không xác định
được chắc chắn) Như vậy loại này gồm cả kháng thuốc tiên phát và mắc phải
• Đa kháng thuốc (MDR – Multidrug Resistant TB): Là KT ở người bệnh có vi khuẩn lao kháng với cả 2 loại INH và
Rifampicin
• Siêu kháng thuốc (extensively drug-resistant TB – XDR TB): lao đa kháng có kháng thêm với bất cứ thuốc nào trong
nhóm quinolon và kháng với ít nhất một loại thuốc chống lao hàng 2 dạng tiêm (amikacin, capreomycin hoặc
kanamycin)
• Tiền Siêu kháng thuốc (Pre-XDR TB): lao đa kháng có kháng thêm với bất cứ thuốc quinolon hoặc kháng với bất
kỳ loại thuốc chống lao hàng 2 dạng tiêm
Trang 10Dr Nguyen Viet Nhung, MD., PhD 10
Cơ chế lây truyền
• Đường lây chủ yếu của lao phổi là đường không
khí, do hít phải những hạt đờm có trực khuẩn lao
của bệnh nhân bị lao phổi khi ho, khạc, hắt hơi, khi
• Lao phổi AFB(+) (105 vk/1 ml đờm)
• Lao phổi có bằng chứng vi khuẩn
Trang 11Dr Nguyen Viet Nhung, MD., PhD 11
Các yếu tố nguy cơ nhiễm lao
• Tiếp xúc:- Mức độ thân mật: trực tiếp / gián tiếp,
- Mức độ thường xuyên
• Điều kiện sống: chật trội, thiếu ánh sáng, mức sống thấp Trẻ em trong nhà rất dễ lây từ ông, bà
bị lao phổi
• 1 BN lao phổi AFB(+) có thể lây cho 20 người / năm
• Trong những đối tượng đặc biệt, lây nhiễm không lường hết được (HIV, nhà tù, 05/06)
Trang 12Dr Nguyen Viet Nhung, MD., PhD 12
Yếu tố nguy cơ mắc lao
(chuyển từ nhiễm lao thành bệnh lao)
2 Suy dinh dưỡng
3 Mắc các bệnh mạn tính như đái đường, ung thư, bệnh thận nặng, người suy giảm miễn dịch
(HIV/AIDS), dùng thuốc sinh học, ghép tạng, …
4 Người dùng thuốc giảm miễn dịch, corticoid kéo dài,
5 Trẻ em không tiêm phòng BCG
6 Phụ nữ có thai
7 Người có kháng nguyên HLA- Bw15
8 Chất độc hại: Thuốc lá / rượu / ma tuý
Trang 13Dr Nguyen Viet Nhung, MD., PhD 13
Cơ chế bệnh sinh
• Sơ nhiễm lao VKlao ĐTBào đường bạch mạch Hạch phúc hợp nguyên thủy (tổn thương: Tại chỗ + đường bạch mạch + hạch bạch huyết)
• Bệnh lao: 5-10% người nhiễm lao chuyển thành bệnh lao
– Nội sinh: VK đã nhiễm từ trước + điều kiện thuận lợi tái hoạt động
– Ngoại sinh: Nhiễm VK mới + điều kiện thuận lợi gây bệnh
– Kết hợp nội ngoại sinh
– Vi khuẩn lan tràn: đường máu / đường bạch mạch / kế cận
• Phòng, tìm, điều trị & chấm dứt bệnh như thế nào ?
Trang 14BREAK
Trang 15Quá trình nhiễm và mắc bệnh lao
Nguồn:Young DB et al.,
Trends Microbiol 2009
Nhiễm khuẩn được ngăn chặn và không gây
kích hoạt bạch cầu lympho T đáp ứng miễn
dịch
Nhiễm khuẩn được ngăn chặn nhờ có sự
kích hoạt bạch cầu lympho T
Nhiễm khuẩn được kiểm soát tuy vẫn
còn một số vi khuẩn không nhân lên
Đáp ứng miễn dịch kiểm soát sự nhân
lên của vi khuẩn ở mức chưa biểu hiện
triệu chứng lâm sàng
Bệnh thể hiện triệu chứng lâm sàng
Lượng vi khuẩn Miễn dịch tự nhiên
Miễn dịch đặc hiệu
Nhiễm khuẩn tiềm tàng
Nhiễm khuẩn hoạt động
Bệnh Lao
Trang 16Quá trình nhiễm và mắc bệnh lao
Trang 18CÁC THỜI KÌ CỦA BỆNH LAO
– Tái hoạt động nội sinh
– Tái nhiễm ngoại sinh
Trang 19ĐẶC ĐIỂM MIỄN DỊCH-DỊ ỨNG TRONG BỆNH LAO
• Miễn dịch tế bào
– Thông qua Lymphocyte T (TCD4 - Hệ thống Interleukines)
– Ứng dụng trong huyết thanh chẩn đoán (Enzyme Linked Immuno
Sorbent Assay, Radio Immuno Assay)
– Ứng dụng trong miễn dịch điều trị (M.vaccae, Interferon, Levamisol…)
• Dị ứng tăng mẫn cảm muộn
– Xuất hiện sau 6 đến 72 giờ
– Phát hiện bằng tiêm tuberculin trong da ( Mantoux)
Trang 22Hình ảnh FDG-PET/CT của lao tiềm ẩn và lao không đặc hiệu
Trang 23Dr Nguyen Viet Nhung, MD., PhD 23
Khỏi bệnh
Bệnh nhân laoNhiễm lao
Nguồn lâyAFB(+)Chết
Chu kì bệnh lao
Phát hiện được và điều trị khỏi
Tiếp xúc nguồn lây
5 – 10%
Điều trị lao tiềm ẩn
Trang 24Chẩn đoán - Điều trị lao
(precision medicine)
Lâm sàng
XN vi khuẩn học:
XN soi trực tiếp: ZN và LED
Nuôi cấy, KSĐ: LJ, MGIT BACTEC
Sinh học phân tử: GeneXpert, LPA, Squencing, TB LAMP, …
Chẩn đoán hình ảnh:
Phổi: XQ thường quy, CT, HRCT, siêu âm
Ngoài phổi: Thăm dò các cơ quan, MRI
• Điều trị bằng thuốc chống lao
• Phác đồ điều trị lao thường
• Phác đồ điều trị lao đa kháng
• Phác đồ điều trị lao siêu kháng
Trang 25(1) Phối hợp các thuốc lao (ít nhất 3 loại thuốc trong GĐ tấn công và 2 loại
Trang 26ĐIỀU TRỊ BỆNH LAO
NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ
(2) Điều trị sớm ngay sau khi được chẩn đoán.
(3) Sử dụng phác đồ chuẩn thống nhất trong toàn quốc
4) Theo dõi điều trị, kiểm soát trực tiếp việc tuân thủ điều trị của BN (kết quả XN
đờm, xử trí kịp thời các biến chứng của bệnh và ADR của thuốc).
( 1) Thực hiện điều trị có kiểm soát
(Directly Observed Treatment- DOT)
Trang 27Dr Nguyen Viet Nhung, MD., PhD 27
Phòng bệnh lao
vệ sinh ho khạc, đèn cực tím, khẩu trang, thông gió,…)
mạnh, )
Trang 28– Phát hiện nguồn lây sớm để điều trị
– Cải thiện môi trường sống ( thông thoáng, sáng)
– Rèn luyện sức khỏe
• Bệnh xã hội
– Gắn liền với tình trạng KT-XH
– Chống lao là giảm đói nghèo
– Cần cả xã hội tham gia.
Trang 29preventive therapy: an underutilised strategy to reduce individual risk of T
B and contribute to TB control.
Churchyard GJ, Chaisson RE, Maartens G, Getahun H.
S Afr Med J 2014
A trial of mass isoniazid preventive therapy for tuberculosis control.
Churchyard GJ, Fielding KL, Lewis JJ, Coetzee L, Corbett EL,
Godfrey-Faussett P, Hayes RJ, Chaisson RE, Grant AD; Thibela TB Study Team.
N Engl J Med 2014
MÔ HÌNH THANH TOÁN BỆNH LAO TOÀN
CẦU
Trang 30NGHỊ QUYẾT TRUNG ƯƠNG 6 KHOÁ XII ĐẶT MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2030 VIỆT NAM CƠ BẢN CHẤM DỨT
BỆNH LAO
Trang 31Việt nam đã hội tụ gần đủ các điều kiện !
1. NGHỊ QUYẾT TW 6 KHOÁ XII
2. CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA
3. CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU YT-DS
4. CÁC THÔNG TƯ HỖ TRỢ (02, 04, …)
5. PHÁC ĐỒ CHUẨN THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC
6. MẠNG LƯỚI PHÒNG CHỐNG LAO MẠNH PHỦ KÍN TOÀN QUỐC
7. MẠNG LƯỚI NGHIÊN CỨU MẠNH
8. HỖ TRỢ QUỐC TẾ MẠNH MẼ
9. CÁC ĐỐI TÁC TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ ỦNG HỘ
10. QUYẾT TÂM CAO
1 TÍNH BỀN VỮNG :
•Trách nhiệm đa ngành: Đưa lao vào UBQG phòng chống HIV, Lao
•SỬA ĐỔI luật các bệnh truyền nhiễm CÓ PHẦN PHÒNG CHỐNG LAO
•16 tỉnh chưa có bệnh viện, mô hình CDC cần tổ chức phù hợp
2 NGƯỜI DÂN HƯỞNG ỨNG & CHỦ ĐỘNG TIẾP CẬN DỊCH VỤ
•Tìm hiểu và thực hành hưởng ứng phát hiện sớm, Không kỳ thị, mặc cảm, TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ
•Hỗ trợ cho người bệnh lao chữa khỏi
• 31
Trang 32QUYẾT TÂM CHÍNH TRỊ CAO
Trang 33VAI TRÒ CỦA SINH VIÊN – BÁC SỸ - CÁN BỘ Y TẾ – CỘNG ĐỒNG TRONG
TIẾN TRÌNH CHẤM DỨT BỆNH LAO TẠI VIỆT NAM
Trang 34THANK YOU FOR YOUR ATTENTION !
Full deployment of existing
interventions, technologies,
approaches
TB Reduction of 10%
Intensified new interventions,
Trang 35CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ