1.1.2 Khái niệm quy hoạch sử dụng đất Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về quy hoạch sử dụng đất: - Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp của Nhà nước về quản lý và tổ chức sử
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
PHẠM THỊ LIÊN
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
VÀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2015
QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS MẪN QUANG HUY
Hà Nội - 2016
Trang 3
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này của riêng tôi, do tôi trực tiếp thực hiện với sự hướng dẫn của TS Mẫn Quang Huy, Trường Đại học Khoa học tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội Các số liệu và kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác Tôi cam đoan rằng các thông tin, trích dẫn trong luận văn được chỉ dẫn nguồn gốc rõ ràng và đầy đủ Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm
Tác giả
Phạm Thị Liên
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Từ khi nhận đề tài cho đến khi hoàn thành đề tài, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được sự đóng góp, giúp đỡ tận tình của các thầy cô, nhiều tập thể và cá nhân
Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn TS Mẫn Quang Huy - Trường Đại học Khoa học tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình, trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND quận Hải An, thành phố Hải Phòng, UBND các phường, các phòng liên quan trực thuộc UBND quận Hải An cùng một số cá nhân đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả
Phạm Thị Liên
Trang 5
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH SÁCH CÁC HÌNH vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
PHẦN MỞ ĐẦU 8
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 13
1.1 Khái niệm về đất đai và quy hoạch sử dụng đất 13
1.1.1 Khái niệm đất đai 13
1.1.2 Khái niệm quy hoạch sử dụng đất 13
1.2 Vị trí, vai trò của quy hoạch sử dụng đất 15
1.2.1 Vị trí của quy hoạch sử dụng đất 15
1.2.2 Vai trò của Quy hoạch sử dụng đất 15
1.3 Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất 17
1.3.1 Tính lịch sử - xã hội 17
1.3.2 Tính tổng hợp 18
1.3.3 Tính dài hạn 18
1.3.4 Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô 19
1.3.5 Tính chính sách 19
1.3.6 Tính khả biến 19
1.4 Nội dung, phương pháp, trình tự lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 20
1.5 Phương pháp quy hoạch sử dụng đất 21
1.6 Mối quan hệ của quy hoạch sử dụng đất với các quy hoạch sử dụng đất khác 22
1.6.1 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội: 22
1.6.2 Quy hoạch sử dụng đất phát triển nông nghiệp: 23
1.6.3 Quy hoạch sử dụng đất đô thị: 23
1.6.4 Quy hoạch sử dụng đất các ngành: 24
1.6.5 Quy hoạch sử dụng đất của địa phương: 24
1.7 Hệ thống pháp luật về quy hoạch sử dụng đất đai ở nước ta 24
Trang 6
CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
VÀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2015 TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN
HẢI AN, TP HẢI PHÒNG 27
2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tài nguyên và môi trường 27
2.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên và môi trường 27
2.1.2 Điều kiện kinh tế – xã hội 32
2.1.3 Thực trạng phát triển kinh tế- xã hội 35
2.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, tài nguyên và môi trường 36 2.2 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quận Hải An giai đoạn 2010- 2015 40
2.2.1 Hiện trạng sử dụng các loại đất năm 2010 40
2.2.2 Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng các loại đất đến năm 2015 46
2.3 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất trong những năm 2010-2014 56
2.3.1 Nhóm đất nông nghiệp 59
2.3.2 Nhóm đất phi nông nghiệp 62
2.3.3 Đất chưa sử dụng 66
2.3.4 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, tính hợp lý của việc sử dụng đất 66
2.4 Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 trên địa bàn quận Hải An 68
2.4.1 Chỉ tiêu sử dụng đất 68
2.4.2 Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng 77
2.4.3 Kế hoạch thu hồi đất năm 2015 78
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HẢI AN - TP HẢI PHÒNG 81
3.1 Đánh giá chung về việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất quận Hải An81 3.1.1 Những thành tựu đạt được 81
3.1.2 Những yếu kém, tồn tại 83
3.1.3 Nguyên nhân của những yếu kém, tồn tại 84
3.2 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội quận Hải An đến năm 2020 85
3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác triển khai thực hiện quy hoạch sử dụng đất 87 3.3.1 Giải pháp về cơ chế chính sách 87
Trang 7
3.3.2 Các giải pháp về khoa học và công nghệ 88
3.3.3 Giải pháp về quản lý 88
3.3.4 Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường 90
3.3.5 Các giải pháp khác 90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHỤ LỤC 97
Trang 8
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 : Sơ đồ vị trí quận Hải An - thành phố Hải Phòng 28
Hình 2.1 : Cơ cấu sử dụng đất quận Hải An năm 2010 41
Hình 2.3 : Cơ cấu sử dụng đất năm 2015 50
Hình 2.4 : Kết quả thực hiện các chỉ tiêu QH đến hết năm 2014 quận Hải An 57
Hình 2.5 : Khu đất xen kẹt trước và sau khi đấu giá QSDĐ năm 2013 tại phường Đằng Lâm – Quận Hải An 82
Hình 2.6 Phối cảnh tổng thể Khu công nghiệp – Đô Thị Tràng Cát 83
Trang 9
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 : Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2010 42
Bảng 2.2 : Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010 45
Bảng 2.3 : Tổng hợp các chỉ tiêu quy hoạch đất năm 2010 và 2015 49
Bảng 2.4 : Kế hoạch sử dụng đất năm 2010-2015 51
Bảng 2.5 : Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch đến hết năm 2014 của quận Hải An 58
Bảng 2.6 : Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp đến năm 201461 Bảng 2.7 : Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp đến năm 2014 65
Bảng 2.8 : Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 69
Bảng 2.9 : Danh mục quy hoạch các công trình quốc phòng 70
Bảng 2.10 : Danh mục quy hoạch các công trình công nghiệp 71
Bảng 2 11 : Danh mục quy hoạch các công trình cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 72
Bảng 2.12: Danh mục quy hoạch một số đất phát triển hạ tầng tiêu biểu năm 2015 73
Bảng 2.13: Danh mục một số công trình đất ở đô thị 75
Bảng 2.14: Danh mục quy hoạch các công trình trụ sở cơ quan, CTSN 76
Bảng 2.15: Kế hoạch thu hồi đất nông nghiệp năm 2015 79
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không gì thay thế được, là nền tảng để phân bố và xây dựng các ngành kinh tế quốc dân, các khu dân cư, các công trình phục vụ đời sống và sự nghiệp phát triển văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng
Trong thời gian qua công tác quản lý và thực hiện quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo của Đảng, Chính phủ được triển khai rộng khắp trên phạm vi cả nước và đạt được một số kết quả nhất định
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một chức năng, nhiệm vụ, là yêu cầu quan trọng của các cấp chính quyền nhằm sắp xếp quỹ đất cho các lĩnh vực
và đối tượng sử dụng hợp lý, có hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh, quốc phòng, tránh được sự chồng chéo, gây lãng phí trong sử dụng, hạn chế sự huỷ hoại đất đai, phá vỡ môi trường sinh thái Đây là một nội dung quan trọng để quản lý nhà nước về đất đai, được thể chế hóa trong Hiến pháp năm 1992 và Hiến pháp năm 2013: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả” Luật Đất đai năm 2013 cũng quy định: “Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất” là một trong 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai, được lập từ cấp Trung ương đến các cấp địa phương tỉnh, huyện, xã
Quận Hải An là quận phía Đông - Nam của thành phố Hải Phòng, được thành lập theo Nghị định số 106/NĐ-CP ngày 20/12/2002 của Chính phủ Ban đầu quận được thành lập trên cơ sở sáp nhập 5 xã của huyện An Hải (cũ) chia tách ra cộng với phường Cát Bi thuộc quận Ngô Quyền Đến năm 2007, địa giới hành chính của quận được điều chỉnh theo Nghị định số 54/2007/NĐ-CP
Trang 11ngày 05/4/2007 của Chính Phủ Theo đó, hiện nay quận Hải An có 8 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm các phường: Cát Bi, Đông Hải 1, Đông Hải 2, Đằng Hải, Đằng Lâm, Nam Hải, Thành Tô và Tràng Cát Là một quận mới nên tốc độ phát triển –công nghiệp hóa, hiện đại hóa diễn ra khá nhanh gây áp lực lớn đối với công tác quản lý và sử dụng đất đai Do vậy, công tác lập, phê duyệt và thực hiện quy hoạch sử dụng đất có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với đời sống nhân dân cũng như sự phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của quận Đây cũng là nghiệp vụ quan trọng và chiếm nhiều thời gian trong công tác quản lý nhà nước của chính quyền quận, đặc biệt là của Phòng Tài nguyên - Môi trường quận Hải An
Quy hoạch sử dụng đất quận Hải An là một hạng mục trong quy hoạch chi tiết quận Hải An đến năm 2020 đã được UBND Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng phê duyệt năm 2005 tại Quyết định số 322/QĐ-UB ngày 28/2/2005 Tuy nhiên, để thực hiện tốt quy hoạch trên, thực tế cần có những giải pháp quản lý của cấp quận với sự tham gia trực tiếp của Phòng Tài nguyên - Môi trường của quận Việc nghiên cứu, đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất và xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm có tính cấp thiết đối với công tác quản lý của quận, đặc biệt là đối với Phòng Tài nguyên - Môi trường Với mục tiêu làm rõ cơ sở lý luận, pháp lý, đánh giá kết quả thực hiện phương
án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010-2015, xây dựng kế hoạch sử dụng đất năm 2015 từ đó đề xuất những giải pháp về quản lý của các cơ quan cấp quận nhằm nâng cao tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất, học viên lựa
chọn đề tài: “ Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất và xây dựng
kế hoạch sử dụng đất năm 2015 quận Hải An, thành phố Hải Phòng”
2 Mục đích nghiên cứu
Làm rõ cơ sở lý luận, pháp lý, đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010-2014, xây dựng kế hoạch sử
Trang 12dụng đất năm 2015 từ đó đề xuất những giải pháp về quản lý nhằm nâng cao tính khả thi, thực hiện có hiệu quả quy hoạch sử dụng đát trên địa bàn quận Hải An, thành phố Hải Phòng
3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
3.1 Nội dung nghiên cứu
- Khái quát chung về quy hoạch sử dụng đất
- Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, tài nguyên và môi trường
- Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất quận Hải An năm
2010 – 2014, xây dựng kế hoạch sử dụng đất năm 2015
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác triển khai thực hiện quy hoạch sử dụng đất
3.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: thu thập các số liệu về điều
kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tài nguyên và môi trường, số liệu về thống kê đất đai, sử dụng đất Số liệu thu thập được phân tích, chọn lọc, tổng hợp,
xử lý bằng phần mền Microsoft Office Excel
- Phương pháp so sánh, loại trừ: Dùng phương pháp so sánh, loại trừ
giúp so sánh được giữa thực trạng so với mục tiêu quy hoạch đề ra từ đó mới
có cơ sở đánh giá được tình hình triển khai thực hiện quy hoạch sử dụng đất của quận
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Phân tích từng vấn đề dưới nhiều
góc độ, tổng kết, vận dụng các nguồn thông tin, tư liệu từ các Sở, ban ngành, các chủ trương chính sách đầu tư của thành phố để làm cở sở phát triển ý tưởng
Trang 134 Cơ sở tài liệu để thực hiện luận văn
Dựa trên các lý luận về Quy hoạch sử dụng đất và giải pháp thực hiện
có hiệu quả các chỉ tiêu sử dụng đất đƣợc xác định trong Quy hoạch sử dụng đất
Hệ thống cơ sở lý luận về Quy hoạch sử dụng đất đƣợc quy định trong Hiến pháp, Luật Đất đai, các Nghị định, Thông tƣ của các cấp có thẩm quyền
Đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu, bài báo khoa học, giáo trình nói về quy hoạch sử dụng đất Một số tác giả cũng đã nghiên cứu giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất Có thể kể đến một số công trình tiêu biểu như sau:
Đoàn Công Quỳ (2006), Giáo trình Quy hoạch sử dụng đất – Nhà xuất bản Nông nghiệp
Nguyễn Quốc Ngữ (2006), “Giải pháp nâng cao chất lượng quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất’’, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường, số 7
Nguyễn Quang Học (2006), “Nâng cao hiệu quả quy hoạch sử dụng đất,
Tạp chí Tài nguyên và Môi trường, số 11…
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về Quy hoạch sử dụng đất
- Đánh giá tình hình thực hiện Quy hoạch sử dụng đất năm 2010-2014, xây dựng kế hoạch sử dụng đất năm 2015 và đề xuất những giải pháp có tính khả thi nâng cao hiệu quả thực hiện Quy hoạch sử dụng đất
Trang 14- Chương 2: Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất và xây dựng kế hoạch sử dụng đất năm 2015 trên địa bàn quận Hải An, thành phố Hải Phòng
- Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác triển khai thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn quận Hải An
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Khái niệm về đất đai và quy hoạch sử dụng đất
1.1.1 Khái niệm đất đai
- Khái niệm về đất (Soil) là phần trên cùng của vỏ phong hóa trái đất, được hình thành từ 6 yếu tố: sinh vật, khí hậu, đá mẹ, địa hình, thời gian và nhân tác
- Khái niệm đất đai (Land): “Đất đai là một vùng lãnh thổ nhất định (vùng đất, khoanh đất, vạt đất, mảnh đất, miếng đất…) có vị trí, hình thể, diện tích với những tính chất tự nhiên hoặc mới tạo thành (đặc tính thổ nhưỡng, điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn, chế độ nước, nhiệt độ, ánh sáng, thảm thực vật, các tính chất lý hóa tính…) tạo ra điều kiện nhất định cho việc sử dụng theo các mục đích khác nhau’’ Như vậy, để sử dụng đất có hiệu quả cần phải làm quy hoạch – đây là quá trình nghiên cứu, lao động sáng tạo nhằm xác định ý nghĩa, mục đích của từng phần lãnh thổ và đề xuất một trật tự sử dụng đất nhất định
1.1.2 Khái niệm quy hoạch sử dụng đất
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về quy hoạch sử dụng đất:
- Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp của Nhà nước về quản lý và tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ đất đai cho các mục đích sử dụng và định hướng tổ chức sử dụng đất cho các cấp lãnh thổ, các ngành, tổ chức và người
sử dụng đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, thực hiện đường lối kinh
tế của Nhà nước trên cơ sở dự báo theo quan điểm sinh thái bền vững
Trang 16- Viện điều tra Quy hoạch đất đai đã định nghĩa: “Quy hoạch sử đụng đất là một hệ thống các biện pháp quản lý, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước
về tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, có hiệu quả cao thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ đất cả nước, tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền với đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường”
Phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định, xét duyệt, trở thành căn cứ để bố trí sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đặc biệt là chuyển diện tích trồng lúa có hiệu quả không cao sang các mục đích phi nông nghiệp, sang nuôi trồng thủy sản hoặc trồng cây hàng năm, chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất trồng cây hàng năm Như vậy, mục đích của quy hoạch
sử dụng đất nhằm tạo ra những điều kiện về tổ chức lãnh thổ, thúc đẩy các đơn vị hành chính và sản xuất thực hiện nhiệm vụ hoặc mục tiêu kinh doanh của mình đạt và vượt mức kế hoạch đặt ra một cách tiết kiệm và đúng quy định pháp luật
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đóng vai trò quan trọng, là cơ sở để Nhà nước thống nhất quản lý đất đai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả Nó được xây dựng dựa trên định hướng phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch phát triển đô thị, yêu cầu bảo vệ môi trường, tôn tạo di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh; Hiện trạng quỹ đất và nhu cầu sử dụng; Định hướng sử dụng đất, tiến bộ khoa học kỹ thuật; kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước Những năm gần đây, quy hoạch sử dụng đất đã góp phần không nhỏ tạo ra kết quả đáng khích lệ, giúp cho việc khai thác, sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả, phát huy tiềm năng, nguồn lực về đất, mở rộng diện tích đất canh tác, nâng cao chất lượng đất, đảm bảo an toàn lương thực
Trang 17Qua những lý luận trên cho thấy, quy hoạch sử dụng đất là bước không thể thiếu được trong quá trình sử dụng đất hợp lý và có vai trò quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai
Điều 3, Luật Đất đai 2013 đã đưa ra khái niệm quy hoạch sử dụng đất như sau:
“Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng,
an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định
- Kế hoạch sử dụng đất là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất”
1.2 Vị trí, vai trò của quy hoạch sử dụng đất
1.2.1 Vị trí của quy hoạch sử dụng đất
Theo Đoàn Công Quỳ (2006), đất đai là tài nguyên thiên nhiên, tài sản quốc gia quý báu, cơ sở không gian để bố trí các khu dân cư và các ngành kinh tế, xã hội, tư liệu sản xuất không thể thay thế trong sản xuất nông, lâm nghiệp Vì vậy Quy hoạch sử dụng đất là thành phần không thể thiếu được trong hoạch định chiến lược, lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế
xã hội Quốc gia
1.2.2 Vai trò của Quy hoạch sử dụng đất
Vai trò của quy hoạch sử dụng đất được thể hiện ở nhiều mặt khác nhau, chủ yếu như sau:
- Quy hoạch sử dụng đất là công cụ quản lý Nhà nước về đất đai: do tính pháp
lý của mình, quy hoạch sử dụng đất là căn cứ để Nhà nước quyết định giao đất, cho
Trang 18thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (Điều 31 Luật Đất đai 2003), thu hồi đất (Điều 39 Luật Đất đai 2003), cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Điều 50 Luật Đất đai 2003)
- Quy hoạch sử dụng đất có vai trò định hướng cho các nhà doanh nghiệp đầu tư có hiệu quả vào đất
- Quy hoạch sử dụng đất là cơ sở để thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất: do được xây dựng trên cơ sở phân bổ hợp lý, khoa học quỹ đất quốc gia cho các ngành kinh tế quốc dân cùng với các biện pháp bảo vệ tài nguyên - môi trường đất và dự báo khoa học xu hướng sử dụng đất trong tương lai, quy hoạch sử dụng đất tạo nên cơ sở để Nhà nước tiến hành công tác kiểm tra, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất với mục đích phát hiện các mặt tích cực cần phát huy và phát hiện các mặt tiêu cực nảy sinh cần khắc phục, điều chỉnh trong hoạt động quản lý Nhà nước về đất đai nhằm đáp ứng được các nhiệm vụ phát triển kinh
tế - xã hội của cả nước và các địa phương
- Quy hoạch sử dụng đất là căn cứ để các cơ quan Nhà nước các cấp lập kế hoạch sử dụng đất theo từng giai đoạn 5 năm, hàng năm
Trang 191.3 Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất mang nhiều đặc điểm khác nhau như: tính lịch
sử - xã hội, tính khống chễ vĩ mô, tính chỉ đạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển kinh
tế và xã hội, cụ thể như sau:
1.3.1 Tính lịch sử - xã hội
Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát triển của quy hoạch
sử dụng đất Mỗi hình thái kinh tế - xã hội đều có một phương thức sản xuất của xã hội thể hiện theo hai mặt: Lực lượng sản xuất và Quan hệ sản xuất Trong quy hoạch sử dụng đất luôn nẩy sinh quan hệ giữa người với đất đai -
là sức tự, cũng như quan hệ giữa người với người Quy hoạch sử dụng đất thể hiện đồng thời là yếu tố thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất, vừa là yếu tố thúc đẩy các mối quan hệ sản xuất, vì vậy nó luôn là một bộ phận của phương thức sản xuất của xã hội
Tuy nhiên, trong xã hội phong kiến và thuộc địa trước đây, quy hoạch
sử dụng đất mang tính tự phát, hướng tới mục tiêu vì lợi nhuận tối đa và nặng
về mặt pháp lý (là phương tiện mở rộng, củng cố, bảo vệ quyền tư hữu đất đai: phân chia, tập trung đất đai để mua, bán, phát canh thu tô ) Ở nước ta
hiện nay, quy hoạch sử dụng đất phục vụ nhu cầu của người sử dụng đất và quyền lợi của toàn xã hội; góp phần tích cực thay đổi quan hệ sản xuất ở nông thôn; nhằm sử dụng, bảo vệ đất và nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trường, quy hoạch sử dụng đất góp phần giải quyết các mâu thuẫn nội tại của từng lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường nẩy sinh trong quá trình sử dụng đất, cũng như mâu thuẫn giữa các chủ thể và các lợi ích trên với nhau
Trang 201.3.2 Tính tổng hợp
Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng đất biểu hiện chủ yếu ở hai mặt: Đối tượng của quy hoạch là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ toàn bộ tài nguyên đất đai cho nhu cầu của toàn bộ nền kinh tế quốc dân; Quy hoạch sử dụng đất đề cập đến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế và xã hội như: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số và đất đai, sản xuất nông, công nghiệp, môi trường sinh thái
Với đặc điểm này, quy hoạch lãnh trách nhiệm tổng hợp toàn bộ nhu cầu sử dụng đất; Điều hoà các mâu thuẫn về đất đai của các ngành, lĩnh vực; Xác định và điều phối phương hướng, phương thức phân bố sử dụng đất phù hợp với mục tiêu kinh tế - xã hội, bảo đảm cho nền kinh tế quốc dân luôn phát triển bền vững, đạt tốc độ cao và ổn định
1.3.3 Tính dài hạn
Căn cứ vào các dự báo xu thế biến động dài hạn của những yếu tố kinh
tế xã hội quan trọng (sự thay đổi về nhân khẩu, tiến bộ kỹ thuật, đô thị hoá công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp ), từ đó xác định quy hoạch
trung và dài hạn về sử dụng đất đai, đề ra các phương hướng, chính sách và biện pháp có tính chiến lược, tạo căn cứ khoa học cho việc xây dựng kế hoạch
sử dụng đất 5 năm
Quy hoạch dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu đất để phát triển lâu dài kinh
tế - xã hội Cơ cấu và phương thức sử dụng đất được điều chỉnh từng bước
trong thời gian dài (cùng với quá trình phát triển dài hạn kinh tế - xã hội) cho đến khi đạt được mục tiêu dự kiến Thời hạn (xác định phương hướng, chính sách và biện pháp sử dụng đất để phát triển kinh tế và hoạt động xã hội) của
quy hoạch sử dụng đất thường từ trên 10 năm đến 20 năm hoặc lâu hơn
Trang 211.3.4 Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô
Với đặc tính trung và dài hạn, quy hoạch sử dụng đất dự kiến trước được các xu thế thay đổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng đất Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất là quy hoạch mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch mang tính chỉ đạo vĩ mô, tính phương hướng và khái lược
về sử dụng đất của các ngành như:
- Phương hướng, mục tiêu và trọng điểm chiến lược của việc sử dụng đất trong vùng;
- Cân đối tổng quát nhu cầu sử dụng đất của các ngành;
- Điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất và phân bố đất đai trong vùng;
- Phân định ranh giới và các hình thức quản lý việc sử dụng đất đai trong vùng;
- Đề xuất các biện pháp, các chính sách lớn để đạt được mục tiêu của phương hướng sử dụng đất;
1.3.5 Tính chính sách
Quy hoạch sử dụng đất thể hiện rất mạnh đặc tính chính trị và chính sách xã hội Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách và quy định có liên quan đến đất đai của Đảng và Nhà nước, đảm bảo thể hiện cụ thể trên mặt bằng đất đai các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển
ổn định kế hoạch kinh tế - xã hội; Tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu khống chế về dân số, đất đai và môi trường sinh thái
1.3.6 Tính khả biến
Dưới sự tác động của nhiều nhân tố khó dự đoán trước, theo nhiều phương diện khác nhau, quy hoạch sử dụng đất chỉ là một trong những giải pháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho
Trang 22việc phát triển kinh tế trong một thời kỳ nhất định Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay đổi, các
dự kiến của quy hoạch sử dụng đất không còn phù hợp Việc chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện quy hoạch và điều chỉnh biện pháp thực hiện là cần thiết Điều này thể hiện tính khả biến của quy hoạch Quy hoạch sử dụng đất luôn là quy hoạch động, một quá trình lặp lại theo chiều xoắn ốc “quy hoạch - thực hiện - quy hoạch lại hoặc chỉnh lý - tiếp tục thực hiện ” với chất lượng, mức
độ hoàn thiện và tính phù hợp ngày càng cao
1.4 Nội dung, phương pháp, trình tự lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Hiện nay về nội dung, phương pháp, trình tự lập quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất đai các cấp đã có những quy định cụ thể, rõ ràng mang tính pháp
lý như: Luật Đất đai năm 2013 quy định tại Chương 4 (gồm 17 Điều, từ Điều
35 đến Điều 51), Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chỉnh phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất Đai quy định tại Chương 3 (gồm 6 Điều, từ Điều 7 đến Điều 12), Luật Đất đai năm 2003 quy định tại Mục II Chương II (gồm 10 Điều, từ Điều 21 đến Điều 30), Nghị định
số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai quy định tại Chương II (gồm 18 Điều, từ Điều 12 đến Điều 29) và Thông tư
số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai Ngoài ra, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Quy trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai các cấp; ban hành Định mức sử dụng đất; Định mức, đơn giá điều tra, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai các cấp
Đến năm 2014 (theo kết quả báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường đến hết năm 2013), tình hình triển khai công tác quy hoạch sử dụng đất đai
Trang 23trên phạm vi cả nước như sau:
Quốc hội ban hành Nghị quyết 17/2011/QH13 ngày 22 tháng 11 năm
2011 về duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất
5 năm kỳ đầu (2011-2015) cấp tỉnh cho 62/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Đến nay, Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã hoàn thành việc lập và xét duyệt quy hoạch sử dụng đất cho 701/724 đơn vị cấp huyện
1.5 Phương pháp quy hoạch sử dụng đất
Quá trình phân tích để lập quy hoạch sử dụng đất xuất phát từ việc phân tích, đánh giá tiềm năng của đất để bố trí các chức năng sử dụng đất Trong quá trình sử dụng, xuất hiện các nhu cầu phát triển cục bộ hoặc khu vực để đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, có thể phải thay đổi chức năng sử dụng trước đây Hiện nay các nhà quy hoạch có nhiều quan điểm về phương pháp thực hiện các ý tưởng quy hoạch sử dụng đất như:
- Cách tiếp cận ý tưởng hợp lý, xác định các mục đích cần đạt được, từ
đó định hướng cho quy hoạch hợp lý hóa theo các mục đích đó
- Cách tiếp cận quy hoạch công cụ: xuất phát từ các loại công cụ mà Nhà nước đang có để xác định các nhiệm vụ quy hoạch trên cơ sở tận dụng khai thác các công cụ đó, đặc biệt là tài chính và phát triển các công cụ đó
- Cách tiếp cận dần dần: coi công tác quy hoạch là kết quả của 3 quá trình đan xen chặt chẽ với nhau:
+ Quá trình thực hiện chính sách đất đai, từ xác định mục tiêu, thiết
kế, thực hiện và rút kinh nghiệm
+ Quá trình chuyển từ những mục đích chính sách chung đến những mục tiêu và hành động cụ thể hơn
+ Quá trình xác định ảnh hưởng trực tiếp của các bước trong quy trình
Trang 24quy hoạch tới bước hành động
Ba khuôn khổ tạo điều kiện cho các hoạt động quy hoạch có hiệu quả là thể chế (chính sách, pháp luật, tổ chức quản lý), hệ thống tiêu chuẩn quy phạm (quy trình, quy phạm, định mức kinh tế, kỹ thuật, đơn giá sản phẩm), nguồn lực (tài chính, nhân lực, khoa học công nghệ, trang thiết bị)
1.6 Mối quan hệ của quy hoạch sử dụng đất với các quy hoạch sử dụng đất khác
1.6.1 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội:
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là tài liệu mang tính khoa học, sau khi được phê duyệt sẽ mang tính chiến lược chỉ đạo sự phát triển kinh tế xã hội, được luận chứng bằng nhiều phương án kinh tế - xã hội về phát triển và phân bố lực lượng sản xuất theo không gian có tính đến chuyên môn hoá và phát triển tổng hợp sản xuất của các vùng và các đơn vị cấp dưới
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là một trong những tài liệu tiền kế hoạch cung cấp căn cứ khoa học cho việc xây dựng các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Trong đó, có đề cập đến dự kiến sử dụng đất ở mức
độ phương hướng với một nhiệm vụ chủ yếu Còn đối tượng của quy hoạch
sử dụng đất đai là tài nguyên đất Nhiệm vụ chủ yếu của nó là căn cứ vào yêu cầu của phát triển kinh tế và các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội điều chỉnh
cơ cấu và phương hướng sử dụng đất, xây dựng phướng án quy hoạch phân phối sử dụng đất đai thống nhất và hợp lý
Như vậy, quy hoạch sử dụng đất là quy hoạch tổng hợp chuyên ngành,
cụ thể hoá quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, nhưng nội dung của
nó phải đuợc điều hoà thống nhất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -
xã hội
Trang 251.6.2 Quy hoạch sử dụng đất phát triển nông nghiệp:
Quy hoạch sử dụng đất phát triển nông nghiệp xuất phát từ nhu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với sản xuất nông nghiệp để xác định hướng đầu
tư, biện pháp, bước đi về nhân tài, vật lực đảm bảo cho các ngành trong nông nghiệp phát triển đạt tới quy mô các chỉ tiêu về đất đai, lao động, sản phẩm hàng hoá, giá trị sản phẩm, trong một thời gian dài với tốc độ và tỷ lệ nhất định
Quy hoạch sử dụng đất phát triển nông nghiệp là một trong những căn
cứ chủ yếu của quy hoạch sử dụng đất Quy hoạch sử dụng đất tuy dựa trên quy hoạch và dự báo yêu cầu sử dụng đất của các ngành trong nông nghiệp, nhưng chỉ có tác dụng chỉ đạo vĩ mô, khống chế và điều hoà quy hoạch phát triển nông nghiệp Hai loại quy hoạch này có mối quan hệ qua lại vô cùng cần thiết và không thể thay thế lẫn nhau
1.6.3 Quy hoạch sử dụng đất đô thị:
Căn cứ vào yêu cầu của kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế xã hội và phát triển của đô thị, quy hoạch sử dụng đất đô thị sẽ định ra tính chất, quy
mô, phương châm xây dựng đô thị, các bộ phận hợp thành của đô thị, sắp xếp một cách toàn diện, hợp lý, bảo đảm cho sự phát triển của đô thị được hài hoà
và có trật tự, tạo những điều kiện có lợi cho cuộc sống và sản xuất Tuy nhiên, trong quy hoạch sử dụng đất được tiến hành nhằm xác định chiến lược dài hạn
về vị trí, quy mô và cơ cấu sử dụng toàn bộ đất đai như bố cục không gian trong khu vực quy hoạch sử dụng đất đô thị
Quy hoạch sử dụng đất đô thị và quy hoạch sử dụng đất có mối quan hệ diện và điểm, cục bộ và toàn bộ Sự bố cục, quy mô sử dụng đất, các chỉ tiêu chiếm đất xây dựng .,trong quy hoạch sử dụng đất đô thị sẽ được điều hoà
Trang 26với quy hoạch sử dụng đất Quy hoạch sử dụng đất sẽ tạo điều kiện tốt cho xây dựng và phát triển đô thị
1.6.4 Quy hoạch sử dụng đất các ngành các ngành:
Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch sử dụng đất các ngành là quan hệ tương hỗ vừa phát triển vừa hạn chế lẫn nhau Quy hoạch sử dụng đất các ngành là cơ sở và bộ phận hợp thành của quy hoạch sử dụng đất, nhưng lại chịu sự chỉ đạo và khống chế quy hoạch của quy hoạch sử dụng đất Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch sử dụng đất các ngành là quan hệ cá thể và tổng thể, cục bộ và toàn bộ, không có sự sai khác
về quy hoạch theo không gian ở cùng một khu vực cụ thể Tuy nhiên chúng
có sự khác nhau rất rõ về tư tưởng chỉ đạo và nội dung: Một bên là sự sắp xếp chiến thuật, cụ thể, cục bộ (quy hoạch ngành); một bên là sự định hướng chiến lược có tính toàn diện và toàn cục (quy hoạch sử dụng đất)
1.6.5 Quy hoạch sử dụng đất của địa phương:
Quy hoạch sử dụng đất của cả nước với quy hoạch sử dụng đất của địa phương cùng hợp thành hệ thống quy hoạch sử dụng đất hoàn chỉnh Quy hoạch sử dụng đất của cả nước là căn cứ của quy hoạch sử dụng đất của các địa phương (tỉnh, huyện, xã) Quy hoạch sử dụng đất của cả nước chỉ đạo việc xây dựng quy hoạch cấp tỉnh, quy hoạch cấp huyện xây dựng trên quy hoạch cấp tỉnh Mặt khác, quy hoạch sử dụng đất của các địa phương là phần tiếp theo, là căn cứ để chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất của
cả nước
1.7 Hệ thống pháp luật về quy hoạch sử dụng đất đai ở nước ta
Nhà nước tiến hành hoạt động quản lý trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội bằng pháp luật Nhà nước quyết định mục đích sử dụng đất
Trang 27thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất Để thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai bằng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các chế định pháp luật về quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất ở nước ta được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật cao nhất như Hiến pháp, Luật Đất đai, đồng thời được triển khai cụ thể bằng các nghị định, thông tư hướng dẫn của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Giai đoạn từ năm 1993 – 2003
Luật Đất đai năm 1993 ra đời, tạo được cơ sở pháp lý cho công tác quy hoạch sử dụng đất tương đối đầy đủ hơn
Luật đất đai năm 1993 có hai lần điều chỉnh vào năm 1998 và 2001, trong cả hai lần điều chỉnh công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đều được bổ sung làm rõ hơn về chức năng, thẩm quyền xây dựng quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất của các cấp, các ngành đồng thời cũng quy định cụ thể hơn các nội dung của quy hoạch sử dụng đất, như quy định kỳ quy hoạch sử dụng đất; chấn chỉnh việc quy hoạch sử dụng đất không theo đúng quy hoạch bằng việc quy định (điều 24a và 24b): “căn cứ để quyết định giao đất, cho thuê đất là quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt ”
Nhìn chung, giai đoạn từ năm 1993 - 2003 quản lý nhà nước về đất đai trong đó có nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã có những thành tựu đáng kể, góp phần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội, phát triển kinh tế đất nước Tuy nhiên, do ảnh hưởng của nhiều yếu tố, đặc biệt
sự chuyển biến hoạt động của nền kinh tế theo hướng phát triển kinh tế thị trường mà đất đai là yếu tố đầu vào rất quan trọng Vì thế hiệu quả của hoạt động quản lý Nhà nước về đất đai theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định theo luật đất đai năm 1993 đạt thấp và không đáp ứng yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đất nước
Trang 28Giai đoạn từ năm 2003 – 2013
Luật đất đai năm 2003 tại Điều 5, Điều 6 Chương I; Điều 21 đến Điều
30 Mục 2 Chương II đã quy định chi tiết cụ thể hơn về quản lý Nhà nước đối với đất đai bằng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; Thông tư số 30/TT-BTNMT của Bộ Tài Nguyên và Môi trường đã có quy định và hướng dẫn cụ thể về lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Tuy nhiên, cho đến thời điểm hiện nay, các quy định của pháp luật về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vẫn mang nặng tính hình thức, chưa tạo ra cơ sở pháp lý đầy đủ và đặc biệt là thiếu tính thống nhất, đồng bộ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và các quy hoạch ngành Vì vậy tính pháp lý của quy hoạch sử dụng đất còn rất thấp, chưa đi vào cuộc sống, hiệu quả kinh tế
xã hội của quy hoạch sử dụng đất không cao
Nhằm khắc phục những tồn tại, hạn chế trong nội dung công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được quy định tại Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT, Chính phủ đã quy định cụ thể hơn, đổi mới hơn về nội dung công tác quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất các cấp được thể hiện ở Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và Thông tư
số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm quy định cụ thể nội dung quy hoạch
sử dụng đất của từng cấp đảm bảo phù hợp với yêu cầu quản lý và khả năng
tổ chức thực hiện của cấp đó
Trang 29CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2015 TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HẢI AN, TP HẢI PHÒNG
2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tài nguyên và môi trường
2.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên và môi trường
Là quận nội đô, nằm ở phía Đông Nam thành phố Hải Phòng hướng ra biển cách trung tâm thành phố khoảng 7 km Phía Tây Bắc giáp với quận Ngô Quyền; phía Bắc giáp với huyện Thủy Nguyên theo dọc sông Cấm, phía Nam giáp với quận Dương Kinh theo ranh giới sông Lạch Tray; phía Đông giáp huyện đảo Cát Hải theo ranh giới là cửa sông Nam Triệu Với vị trí đó, Hải An có thuận lợi về giao lưu với bên ngoài bằng đường thủy và đường bộ
Trang 30Hình 2.1 Sơ đồ vị trí quận Hải An - thành phố Hải Phòng
Hải An là đầu mối giao thông quan trọng của thành phố Hải Phòng với các tuyến đường bộ, đường thủy, đường sắt và đường hàng không Vì vậy từ quận Hải An có thể dễ dàng đi thủ đô Hà Nội theo quốc lộ 5 cũng như đi các tỉnh duyên hải Bắc Bộ (Thanh hoá, Ninh Bình, Nam Định, ), quận Hải An còn có cảng biển có thể đi tới các nước trong khu vực và trên thế giới bằng đường thủy, có cảng hàng không quốc tế Cát Bi nên có thể vận chuyển hành khách và hàng hóa bằng đường hàng không Với vị trí như vậy, Hải An có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội, tiếp nhận trực tiếp kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và thông tin góp phần xây dựng thành phố cảng hiện đại, một trung tâm chính trị, kinh tế của vùng Đông Bắc Bộ, một cực quan trọng trong tam giác phát triển kinh tế phía Bắc gồm: Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh
Trang 312.1.1.2 Đặc điểm khí hậu – thủy văn
Hải An nằm trong vành đai nhiệt đới gió mùa châu Á, sát với biển Đông nên khí hậu chịu sự chi phối trực tiếp từ biển, khí hậu vừa mang những đặc điểm chung của khí hậu miền Bắc Việt Nam, vừa mang những đặc điểm riêng của khí hậu ven biển
- Mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm 1.747 mm, nhưng trong mùa
hè lượng mưa chiếm 85% so với cả năm Lượng mưa cực đại trong một ngày đêm ở mùa hè cũng lớn hơn nhiều so với mùa đông
- Độ ẩm: độ ẩm tương đối trung bình hàng năm 82%, có sự chênh lệch theo mùa, dao động trong khoảng 78 – 91% Độ ẩm thấp nhất vào tháng 11,12 cao nhất vào tháng 3,4
- Gió, bão: Hướng gió thịnh hành là gió mùa Đông Nam vào mùa hè và gió mùa Đông Bắc vào mùa đông Tốc độ trung bình hàng năm là 2,8 – 7 m/s Trong mùa hè đặc biệt là trong các tháng 7, 8, 9 bão và áp thấp nhiệt đới đổ
bộ trực tiếp vào Hải An tốc độ gió bão lớn nhất lên tới 40 m/s
Mạng lưới sông ngòi và kênh mương khá dầy đặc: Sông Lạch Tray, sông Cấm với cửa Nam Triệu và hệ thống kênh, mương An Kim Hải Sông Cấm là một nhánh chính của sông Thái Bình với độ sâu khoảng 6 đến 8 mát, bình quân hàng năm đổ ra biểm từ 10 đến 15 triệu km2 nước và trên dưới 2 triệu tấn phù sa, đặc biệt là vùng cửa Nam Triệu – Đình Vũ Sông Lạch Tray hẹp hơn, nhung cũng có lượng phù sa tương đồng như sông Cấm
2.1.1.3 Địa hình
Hải An là vùng đất có địa hình tương đối bằng phẳng Đất thổ cư có độ cao trung bình từ + 3,5m đến + 4,5m; đất canh tác có cao độ bình quân từ + 2,5m đến +3,5m so với mực nước biển Hải An có diện tích đất chạy dọc theo sông
Trang 32Lạch Tray và bờ biển nên rất thuận tiện cho việc phát triển cảng, khu công nghiệp và đô thị
2.1.1.4 Địa chất
Đất ở đây được hình thành chủ yếu do phù sa bồi đắp nên vùng địa chất công trình xấu, cấu tạo địa chất điển hình là lớp trầm tích sông lắng đọng trên lớp đá già Khu vực này có cấu tạo đất trẻ, chủ yếu là bụi, sét, bùn, cát; cường độ chịu tải từ 0,3 – 0,5 kg/cm3 do đó nền đất yếu gây khó khăn trong việc xây dựng
và phát triển cơ sở hạ tầng của quận
2.1.1.5 Các nguồn tài nguyên
a Thổ nhưỡng
Là vùng đất được hình thành bởi phù sa cho nên thành phần đất của Hải An tương đối phong phú, theo tính chất thổ nhưỡng thì quận gồm có những loại đất sau:
- Đất phù sa glây của sông Cấm, Lạch Tray (Pg): Phân bố tập trung ở các phường như: Cát Bi, Đằng Lâm, Đằng Hải, Thành Tô
- Đất phù sa bị glây của sông Cấm, Lạch Tray (Pg/c) phủ trên nền cát biển Phân bố ở một số phường như: Đông Hải 1, Đông Hải 2, Nam Hải, Tràng Cát
- Đất phèn ít (Si): Đất hình thành do phù sa sông biển lắng đọng lại, không còn chịu tác động ảnh hưởng của thuỷ triều và của nước mặn Đất có phản ứng từ chua đến rất chua và chứa nhiều muối tan, mà chủ yếu là
F2(SO4)3, Al2(SO4)3
- Đất phèn ít và trung bình mặn ít (Msi): Phân bố ở hầu hết ở các phường ven biển như: Đông Hải 1, Đông Hải 2, Nam Hải, Tràng Cát
Trang 33- Đất cát biển: Đất do phù sa biển mà chủ yếu là đất cát biển Hàm lượng mùn vào loại nghèo trong khi đạm tổng số vào loại khá, chất hữu cơ bị phân giải kiệt, lân và kali tổng số đều nghèo, lân dễ tiêu trung bình
- Đất mặn ít: Loại đất này được phân bổ phía trong loại đất trung bình, ven sông Cấm, Lạch Tray
Có thể nói Hải An có nhiều tiềm năng, có lợi thế về đất đai để phát triển
đô thị, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng các khu công nghiệp và phát triển kinh
tế - xã hội Đất đai của quận Hải An khá đa dạng, cho phép quận phát triển kinh
tế - xã hội theo nhiều hướng: trước hết là cho phát triển các khu công nghiệp Tiến đến là cho phát triển các ngành nông nghiệp sinh thái, kết hợp nông nghiệp sinh thái với hoạt động du lịch, kết hợp nuôi trồng thủy sản với du lịch sinh thái Ngoài ra với tiềm năng đất đai cho xây dựng đô thị, quận có điều kiện thuận lợi chủ động quy hoạch đồng bộ quỹ đất cho các công trình giao thông, cấp thoát nước, các trụ sở hành chính, các công trình phúc lợi, văn hóa xã hội, các khu vực vui chơi giải trí cho một khu đô thị mới
- Sông Lạch Tray dài 43 km rộng 100 - 150m, sâu 3 - 8m, lưu lượng dòng chảy Qmax = 525 m3/s
Nhìn chung hệ thống sông ngòi ngoài cung cấp nước phục vụ sản xuất
và đời sống sinh hoạt của người dân trong quận nó còn giúp cho việc giao lưu giữa quận với các khu vực lân cận và các nước trên thế giới
Trang 34c Cảnh quan môi trường
Kết quả nghiên cứu cho thấy hiện trạng ô nhiễm môi truờng nước ở các cụm dân cư, khu công nghiệp trên địa bàn quận đã đến mức báo động Các nguồn nước nơi tiếp nhận chất thải đều có các giá trị vượt quá tiêu chuẩn theo các thông số cho phép về mức độ ô nhiễm môi trường Ở một số nơi có khu công nghiệp, các nguồn nước có chứa các nguyên tố rất độc hại ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của người dân trong khu vực Trong thời gian tới thành phố và quận có quy hoạch thật cụ thể cho các khu công nghiệp, các nhà máy
xí nghiệp thải ra các chất thải, các chất độc hại, bên cạnh đó kết hợp với việc hình thành các khuân viên trồng cây xanh, vườn hoa tạo không gian thoáng đãng cho quận giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường cảnh quan của quận
2.1.2 Điều kiện kinh tế – xã hội
2.1.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
Kể từ khi thành lập quận đến nay, kinh tế trên địa bàn có tốc độ tăng trưởng khá nhanh, cơ cấu kinh tế quận chuyển dịch theo hướng tích cực Giá trị sản xuất ngành công nghiệp và xây dựng chiếm tỷ trọng lớn so với tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp
Với vị trí thuận lợi cho phát triển kinh tế, cùng với sự nỗ lực của cán
bộ cũng như sự lao động cố gắng của người dân trong quận, trong những năm qua kinh tế trên địa bàn quận có những bước tăng trưởng cao và ổn định, cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng đúng
2.1.2.2 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
a Giao thông
- Đường bộ: Mạng lưới giao thông quận Hải An khá phát triển với tổng chiều dài khoảng 600 km, với các tuyến đường giao thông quốc lộ, tỉnh lộ, tuyến phố chính, đường dân sinh, đường nội bộ Tất cả các phường đều có
Trang 35đường ô tô đến trung tâm phường Trong đó có 120 km đường do thành phố quản lý như đường quốc lộ 5, đoạn phố Trần Hưng Đạo (từ ngã 3 Chùa Vẽ đến ngã 3 Đoạn Xá) …, 70 km đường do quận quản lý và 50km đường liên phường Đường quận quản lý gồm 12 tuyến đường có nền rộng trung bình từ
5 – 7m Các tuyến đường liên phường có chiều rộng từ 3 -5 m Các tuyến đường này có chất lượng khá tốt, đáp ứng được nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa của nhân dân, tuy nhiên còn một số đoạn đường còn hẹp, không có
lề đường gây ảnh hưởng đến việc đi lại của người dân Để đáp ứng nhu cầu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trong những năm tiếp theo của quận các tuyến đường này cần được đầu tư nâng cấp, sửa chữa và mở rộng
- Đường thuỷ: Hải An có hệ thống đường thủy với các cảng sông như: Chũa Vẽ, cảng Cấm, cảng Đình Vũ, cảng quận sự và một số cảng chuyên dùng Hải An là địa bàn có nhiều cảng nhất thành phố: đó là cảng Đình Vũ, cảng xăng dầu, cảng Vinalines, cảng 128 Hải quân, cảng Hải An, cảng Nam Hải với tổng chiều dài khoảng 3km cầu cảng, chiếm 1/3 tổng chiều dài các cầu cảng toàn thành phố
- Đường hàng không: Hải An có sân bay Cát Bi cách trung tâm thành phố 5 km có đường băng 2000 x 500m, sân ga 10.000m2 nhà ga có thể tiếp nhận 1.000 lượt khách/ngày Nhìn chung sân bay ở Hải An chất lượng còn thua kém nhiều so với các sân bay hiện đại về trang thiết bị, kỹ thuật hàng không cũng như trang thiết bị thông tin, chỉ huy điều hành máy bay
b Thuỷ lợi
Hải An có tuyến đê biển Tràng Cát dài 15,42km nằm trải dài từ Đông Hải 1 qua Nam Hải, Tràng Cát đến Cát Bi với cao trình từ + 4,5m đến +5m Ngoài ra còn có tuyến đê bao Tân Vũ mới với chiều dài 6,64km Dưới đê có
19 cống thoát nước thải và ngăn triều
Trang 36Toàn bộ hệ thống kênh mương tưới tiêu và thoát nước mưa, nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp là chung nhau Do đó nước tưới cho cây trồng hiện nay bị ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn đến năng suất, chất lượng cây trồng, đặc biệt là đối với việc trồng hoa ở Đằng Hải và các vùng trồng rau và cây thực phẩm
c Hệ thống điện và thông tin liên lạc
Trên địa bàn quận có 01 tổng đài kỹ thuật số với dung lượng trên 12.500
số Hệ thống cáp treo chuyên dụng với 28 tuyến truyền dẫn có tổng chiều dài truyền dẫn là 189,5km
Hệ thống phát thanh FM được phủ sóng khắp 8/8 phường trong quận thông qua đài phát thanh của quận, hiện nay 100% dân số đã được sử dụng sóng phát thanh – truyền hình
2.1.2.3 Tình hình văn hoá xã hội
a Dân số
Dân số của quận là 106.803 người, tốc độ tăng dân số tự nhiên là 0,85%
và tốc độ tăng dân số cơ học 1,74%, mật độ đân số trung bình là 1.019 người/km2 vào loại thấp nhất trong các quận nội thành, song phân bổ không đều Tuy nhiên, tốc độ tăng cơ học trong những năm tới sẽ lớn hơn Đây cũng
là một áp lực rất lớn đối với quận trong việc giải quyết việc làm và chỗ ở cho người lao động
Trang 37từng bước được chú trọng, đặc biệt là dịch vụ cảng biển; nông nghiệp chiếm
tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu kinh tế, chủ yếu là đánh bắt và nuôi trồng thủy sản Những lợi thế về du lịch, về nông nghiệp sinh thái, về thuỷ sản có nhiều nhưng chưa được khai thác Các khu công nghiệp Đông Hải, Đình Vũ phát triển, nhất là khi cảng nước sâu được xây dựng, đi vào hoạt động thì cơ cấu kinh tế Hải An có những thay đổi đáng kể theo đúng xu hướng tích cực với sự
đa dạng của các dịch vụ cảng, kho tàng, bến bãi, vận tải và lưu chuyển hàng hoá
2.1.3 Thực trạng phát triển kinh tế- xã hội
2.1.3.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp
- Ngành Nông nghiệp - thuỷ sản: Năm 2010 đến năm 2014, mặc dù gặp nhiều khó khăn về thời tiết, dịch bệnh, chỉ tiêu thành phố giao cao, diện tích đất nuôi trồng thủy sản ngày càng bị thu hẹp, nguồn nước nuôi trồng thủy sản
bị ô nhiễm; diện tích rau màu có xu hướng giảm do quá trình đô thị hóa nhanh nhưng tốc độ tăng sản xuất của ngành nông nghiệp - thuỷ sản trên địa bàn quận Hải An vẫn có tăng trưởng năm 2010/2009 là 5,15%; năm 2014/2013 là: 0,99%, Xu hướng giảm tỷ trọng và quy mô trong cơ cấu kinh
tế là phù hợp với xu thế đô thị hoá và định hướng phát triển của quận là du lịch, dịch vụ
Sau 5 năm tỷ trọng ngành sản xuất nông nghiệp phát triển hợp lý Giá trị sản phẩm tăng, ngành chăn nuôi nhỏ, lẻ có xu thế giảm,
2.1.3.2 Khu vực kinh tế công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và xây dựng
- Tình hình sản xuất công nghiệp duy trì ổn định, kinh tế dần phục hồi, lạm phát giảm, lãi suất vay vốn ngân hàng được ưu đãi, giá xăng, dầu và các nguyên vật liệu phục vụ sản xuất ổn định, mang lại dấu hiệu khả quan cho tình hình sản xuất công nghiệp của các doanh nghiệp và hộ cá thể trên địa
Trang 38bàn Nhiều doanh nghiệp có doanh thu cao như: Nhà máy sản xuất phân bón DAP đạt 3.159 tỷ đồng, tăng 11,7% so cùng kỳ; Công ty Cổ phần hóa dầu và
Xơ Sợi Dầu khí hoạt động ổn định trở lại và có nhiều khởi sắc, doanh thu ước đạt 2.023 tỷ đồng, tăng 76,6% so cùng kỳ
- Giá trị sản xuất trong khu vực kinh tế công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và xây dựng do quận quản lý năm 2014 đạt 2.069,0 tỷ đồng, trong đó + Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đạt 285/285 tỷ đồng bằng 100% kế hoạch
thành phố, 100% kế hoạch quận, tăng 10% so với cùng kỳ (Nghị quyết 78: tăng 10%)
+ Ngành xây dựng đạt 1.884/1.840 tỷ đồng bằng 102,4% kế hoạch, tăng
26,8% so với cùng kỳ (Nghị quyết 78: tăng 20,2%)
2.1.3.3 Khu vực kinh tế thương mại – dịch vụ
Các cơ sở kinh doanh thương mại - dịch vụ cung cấp hàng hóa phong phú, đa dạng để phục vụ tốt kế hoạch sản xuất, đảm bảo chất lượng và giá cả hợp lý, đáp ứng nhu cầu thị trường tiêu thụ sản phẩm
- Cùng với quá trình đô thị hóa của huyện khá nhanh, ngành thương mại – dịch vụ năm 2014 đạt 1.593/1.593 tỷ đồng, bằng 100% kế hoạch, tăng
12,9% so với cùng kỳ (Nghị quyết 78 tăng 21,4%)
(Tổng mức bán lẻ hàng hóa trên địa bàn đạt 1.203/1.203 tỷ đồng bằng 100% kế hoạch, tăng 20% so cùng kỳ)
2.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, tài nguyên
và môi trường
2.1.4.1 Những thuận lợi và lợi thế
Hải An là quận có nhiều tiềm năng về đất đai, có thể phát triển mở rộng các khu công nghiệp, các trung tâm thương mại, dịch vụ, các khu du lịch sinh thái
Trang 39Hải An đang trong quá trình đô thị hóa mạnh, do đó có nhiều ưu thế trong xây dựng phát triển đô thị mới theo hướng văn minh, hiện đại ngay từ đầu, vì vậy cơ sở hạ tầng, đô thị của quận có nhiều điều kiện để trở thành một trong những quận hiện đại nhất của thành phố
Hải An có diện tích đất nông nghiệp còn nhiều Có diện tích mặt nước tự nhiên lớn kết hợp nuôi trồng thủy sản với kinh doanh du lịch và dịch vụ, tạo điều kiện cho Hải An phát triển kinh tế đa dạng
Hải An có vị trí thuận lợi, là đầu mối giao thông quan trọng, có hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không thuận lợi cho việc giao lưu với các tỉnh trong cả nước, là cửa ngõ có thể đón nhận các luồng hàng giao lưu với các tỉnh đồng bằng châu thổ sông Hồng và mở rộng thị trường
Hải An có nguồn lao động dồi dào về số lượng, quá trình đô thị hóa cũng đang đẩy nhanh tốc độ gia tăng dân số và lao động trên địa bàn Đó là một trong những nguồn lực quan trọng trong sự phát triển của quận trong tương lai
Hải An có lợi thế trong thu hút đầu tư, là quận có tiềm năng trong sự phát triển đa dạng và có cơ sở thực tiễn và khách quan để tạo ra sự đột phá trong sự phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ quy hoạch, kế hoạch So với các quận huyện khác của Thành phố Hải Phòng thì kinh tế quận Hải An là quận
có tiềm năng nhất, có sức hút mạnh nhất, có môi trường đầu tư thuận lợi nhất Thành phố
2.1.4.2 Những khó khăn và thách thức
Địa hình thuộc vùng đất phù sa bồi, kết cấu nền đất không ổn định nên đất đai của Hải An gây trở ngại cho xây dựng các công trình cao tầng
Trang 40Quận có xuất phát điểm là nông nghiệp nông thôn thuần túy, chưa kịp thích ứng với những vấn đề kinh tế, văn hóa và xã hội đô thị, thiếu nghề thủ công truyền thống Dân số và lao động chủ yếu sống dựa vào nông nghiệp, quá trình đô thị hóa đang diễn ra nhanh và khá mạnh làm cho diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người giảm nhanh, trong khi việc chuẩn bị cho sự thay đổi nghề nghiệp của lao động còn hạn chế Mặt khác, do trình độ văn hóa, chuyên môn, tay nghề của người lao động thấp nên lao động mất đất rất khó chuyển sang ngành nghề mới để có việc làm và thu nhập đảm bảo cuộc sống gia đình ổn định
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị và hạ tầng xã hội còn yếu và thiếu so với nhu cầu xây dựng và phát triển đô thị văn minh hiện đại Cơ sở hạ tầng còn hạn chế, ảnh hưởng đến việc triển khai đầu tư xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị lớn tập trung Hệ thống cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ Giao thông nội bộ vùng, khu vực chưa hoàn chỉnh nên việc lưu thông qua lại trên địa bàn còn khó khăn, chưa đáp ứng được yêu cầu của các cơ sở đầu tư từ bên ngoài Các công trình hạ tầng xã hội còn thiếu, hoạt động yếu, mặc dù diện tích đất đai của Quận nhiều song sự phát triển của các công trình này trong quá khứ không có quy hoạch nên đến nay bị hạn chế khả năng mở rộng phát triển tại chỗ
Hải An là quận đang trong quá trình chuyển đổi trạng thái kinh tế - xã hội nông thôn sang trạng thái kinh tế xã hội đô thị, công nghiệp Trong quá trình đô thị hóa, Hải An là vùng luôn biến động, thiếu ổn định Quá trình chuyển đổi trạng thái kinh tế xã hội nông thôn sang trạng thái kinh tế xã hội
đô thị, công nghiệp tạo tâm lý thiếu ổn định cho người dân trong việc sử dụng đất đai, đầu tư cho sản xuất Nhiều người rơi vào tình trạng trông chờ, ỷ lại không đầu tư vào nhà cửa cho phù hợp với tính chất đô thị, còn số khác, để đất đai đó, chờ đợi sự tăng giá khi có các dự án đầu tư Tình trạng đó cũng sẽ gây ra những khó khăn cho công tác quản lý, điều hành và định hướng phát