1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BỒI DƯỠNG về kĩ NĂNG SỐNG, GIÁO dục môi TRƯỜNG và các vấn đề xã hội

106 126 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 2,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- KNS: là những khả năng thực hiện các hành vi có tính thích nghi và tích cực, nó giúp cá nhân ứng phó một cách hiệu quả với những đòi hỏi và thách thức của cuộc sống hằng ngày.. - KNS:

Trang 2

Nội dung bồi dưỡng:

Chuyên đề 1 : kỹ năng sống, giáo dục môi trường

Trang 4

1 Các quan niệm về kỹ năng sống:

- KNS: là những kỹ năng cần thiết cho cuộc

Trang 5

- KNS: là những khả năng thực hiện các hành vi có tính thích nghi và tích cực, nó giúp cá nhân ứng phó một

cách hiệu quả với những đòi hỏi và thách thức của cuộc sống hằng ngày

- KNS: là những khả năng tâm lý giúp thực hiện các hành

vi thích ứng và tích cực, những hành vi này sẽ giúp cá nhân đối phó một cách hiệu quả với những yêu cầu và thách thức trong cuộc sống

Trang 6

KNS:

- Khả năng giúp thực hiện những hành vi thích nghi và tích cực

- Kỹ năng sống luôn có thể diễn tả theo từng bước

cách thực hiện như thế nào

Trang 7

2 Tại sao phải giáo dục kỹ năng sống, giáo

dục môi trường và các vấn đề xã hội :

Xã hội hiện đại đặt ra những nguy cơ mới:

-Trẻ em ít nhận được sự chăm sóc cũng như dạy bảo từ bố

mẹ hơn

-Các giá trị đạo đức, chuẩn mực xã hội, phong cách sống thay đổi nhanh chóng

-Sự phát triển và bùng nổ thông tin làm con người mất dần

sự kiểm soát và dễ bị ảnh hưởng

Trang 8

* Tại sao phải học các kỹ năng sống :

- Giảm nguy cơ phát triển những hành vi chống đối, những hành vi bạo lực và hành vi phạm tội ở trẻ em

- Đẩy lùi tuổi sử dụng rượu, thuốc lá, các chất kích thích

khác

- Giảm nguy cơ về sức khỏe sinh sản

- Giảm nguy cơ bị bắt nạt, bạn bè xa lánh

- Giúp các em kiểm soát cơn giận dữ tốt hơn

Trang 9

- Giúp các em phát triển khả năng điều chỉnh về mặt xã hội và giảm nguy cơ mắc các vấn đề cảm xúc.

- Nâng cao kết quả học tập.

- Nâng cao ý thức về môi trường và quan tâm hơn đến thế giới xung quanh

Trang 12

3 Phân loại kỹ năng sống:

Trang 14

4 Các kỹ năng sống trong chương trình

giảng dạy:

a Kỹ năng sống trong trường học:

- Kỹ năng thân thiện trong trường học.

- Kỹ năng xác định hệ quả hành vi.

- Kỹ năng lựa chọn hành vi.

- Kỹ năng nhận diện cảm xúc.

- Kỹ năng thư giãn.

- Kỹ năng làm chủ

Trang 15

b Kỹ năng sống trong gia đình và xã hội:

-Kỹ năng giao tiếp trong xã hội (khởi đầu cuộc nói chuyện,

kỹ năng tham dự vào cuộc nói chuyện)

-Kỹ năng tương tác tích cực (Kỹ năng lắng nghe, kỹ năng

khen và nhận lời khen)

-Kỹ năng đưa yêu cầu.

Trang 16

c Kỹ năng ứng phó, phòng chống đối với một số vấn

đề xã hội hiện nay:

- Các vấn đề xã hội hay gặp ở học đường.

- Kỹ năng kiên định – nói không với bạn.

- Kỹ năng kiên định – bảo vệ ý kiến bản thân.

- Kỹ năng thương lượng – giải quyết mâu thuẫn.

- Kỹ năng đặt ra giới hạn phù hợp cho mình.

- Kỹ năng tìm kiếm sự trợ giúp.

- Kỹ năng chọn bạn phù hợp

Trang 17

5 Cấu trúc của một bài dạy kỹ năng sống:

I Hoạt động tạo động cơ.

Trang 19

Nhiệm vụ

Soạn giảng kỹ năng sống

1 Tổ xã hội: kỹ năng nhận diện cảm xúc

2 Tổ toán tin: kỹ năng chọn bạn phù hợp

3 Tổ tiếng anh - NK: kỹ năng làm chủ

4 Tổ tự nhiên : kỹ năng tương tác tích cực trong xã hội – kỹ năng lắng nghe

Trang 20

Bài 1:

Kỹ năng tương tác tích cực trong xã hội

Kỹ năng lắng nghe

Trang 21

Thời gian 100 phút ( tùy nội dung)

Học liệu Tài liệu phát tay

Giấy A0, A4, bút màu, bút dạ.

Cấu trúc I Hoạt động tạo động cơ.

II Tổ chức bài học III Bài tập mở rộng.

Mục tiêu

bài học

Kết thúc bài học này người học sẽ:

- Hiểu được ý nghĩa của kỹ năng lắng nghe.

- Thực hành kỹ năng này

- Có ý thức trong việc chủ động sử dụng kỹ năng lắng nghe

Trang 22

5 Cấu trúc của một bài dạy kỹ năng sống:

I Hoạt động tạo động cơ.

Trang 23

I Hoạt động tạo động cơ 20 phút

Trò chơi: Hãy đi và làm theo tiếng vỗ tay

Chọn 1 học sinh và mời học sinh đó ra ngoài (và không

nghe được tiếng nói trong lớp) hs này được giao nhiệm vụ: khi quay vào làm theo tiếng vỗ tay của mọi người

trong lớp để biết mọi người đang muốn mình làm gì hay

đi đâu

Bài 1:

Kỹ năng tương tác tích cực trong xã hội

Kỹ năng lắng nghe

Trang 24

- Quy định về cách vỗ tay: vỗ tay nhanh, liên tục có nghĩa là bạn đang đến gần vị trí hay hành động mà mọi người muốn bạn làm, ngược lại nhỏ, thưa dần hay tắt lịm có nghĩa bạn đang xa dần mục tiêu.

Trang 25

- Phân tích trò chơi:

Thảo luận trò chơi bằng các câu hỏi sau:

? Khi bạn không làm theo tiếng vỗ tay của em, các em cảm thấy thế nào?

? Em cảm thấy thế nào khi cả lớp không nói gì với em

mà chỉ nhìn em rồi vỗ tay?

? Cảm xúc của em?

? Điều gì giúp em đạt được điều mọi người muốn?

? Có lúc nào đó em đã không nghe thao tiếng vỗ tay?

Và kết quả là gì?

Trang 26

- Kết luận:

Khi tương tác giao tiếp với người khác việc chúng

ta lắng nghe người khác đang nói gì không chỉ giúp chúng ta hiểu được điều họ đang muốn nói với

chúng ta, giúp chúng ta làm được việc mà còn khiến người nói cảm thấy người nói được lắng nghe và

được hiểu, điều đó có nghĩa họ đang được tôn trọng.

Trang 28

II Tổ chức bài học

-Lắng nghe là khả năng tiếp nhận và giải thích thông điệp một cách chính xác trong quá trình giao tiếp.

-Là chìa khóa cho tất cả các giao tiếp hiệu quả

-Nếu không lắng nghe tốt thông điệp có thể bị hiểu lầm, quá trình giao tiếp bị phá vỡ, người truyền thông điệp có thể dễ

dàng cảm thấy thất vọng hoặc bị kích động

- có kỹ năng lắng nghe tốt, nó sẽ mang lại nhiều lợi ích cho cuộc sống của chúng ta như: chúng ta có được nhiều bạn bè, cải thiện lòng tự trọng và sự tự tin, học tập dễ thành công hơn

1 Giới thiệu và khái quát nội dung bài học

Trang 29

2 Tổ chức hoạt động.

- Thảo luận vai trò của kỹ năng

Lợi ích của việc chúng ta cần học kỹ năng lắng nghe người khác

Trang 31

- Phân tích tình huống

HĐ1: trải nghiệm cá nhân về một tình huống chúng ta cần lắng nghe nhưng chúng ta đã không làm và hệ quả của việc không lắng nghe đó.

HĐ2: trải nghiệm cá nhân về việc đã được người khác lắng nghe câu chuyện của mình và cảm nhận của

bản thân khi được người khác lắng nghe

HĐ3:trải nghiệm cá nhân về việc ai đó không lắng

nghe em và em đã làm gì để lắng nghe em nói?

Trang 32

- Minh họa kỹ năng:

Cho đóng vai những tình huống mà HS chia sẽ để làm minh họa cho kỹ năng lắng nghe.

Trang 33

- Tổng kết các bước thực hiện:

Để lắng nghe tốt chúng ta cần tuân thủ các bước sau:

+ nhìn vào người đang nói

+ sử dụng ngôn ngữ cơ thể phù hợp.

+ không cắt ngang lời người đang nói

+ Không làm việc riêng

+ chú tâm vào nội dung, có thể lặp lại khái quát câu chuyện.

+ đặt câu hỏi, đưa ra phản hồi, bình luận thể hiện sự lắng nghe, khuyến khích người nói tiếp tục nói

Trang 35

3 Thực hành kỹ năng.

Chia cặp 2 HS, HS 1 được phát một bức tranh với nét vẽ rõ

ràng, đơn giản Rồi mô tả bằng lời ( không được dùng tử ngữ chỉ tên, nội dung của bức tranh) và hướng dẫn HS 2 vẽ lại bức tranh đó

Trang 36

6 Phương pháp giáo dục kỹ năng sống

Trang 37

thuyết trình

vai

Đóng vai

Phân Tích Tình Huống Và nghiên Cứu trường Hợp

Trò Chơi và Trải nghiệm

Trò Chơi và Trải nghiệm

tranh Luận

tranh Luận

Kể Chuyện

Trang 38

TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!

Trang 39

Bình an

Hạnh phúc

Tôn trọng Trách nhiệm

Yêu thương

Hòa bình Trung thực

Khoan dung Đoàn kết

Hợp tác Giản dị

Tự do

Suy nghĩ

Thái độ Cảm xúc Hành động

Trang 40

NỘI DUNG

• 1: Quan niệm về kĩ năng sống

• 2: Mục tiêu, nguyên tắc, nội dung

giáo dục KNS cho HS THCS

• 3: Phương pháp giáo dục KNS cho

HS THCS.

Trang 41

I KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI KNS

Trang 42

A QUAN NIỆM VỀ KNS

• WHO: KNS là khả năng để có hành vi thích ứng và tích cực, giúp các cá nhân có thể ứng xử hiệu quả trước các nhu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày.

• UNICEF: KNS là cách tiếp cận giúp thay đổi hoặc hình thành HV mới Cách tiếp cận này lưu ý đến sự cân bằng về tiếp thu kiến thức, hình thành thái độ và KN

 UNESCO:

KNS là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày.

I) KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI KNS

1) KHÁI NIỆM

Trang 43

I QUAN NIỆM VỀ KNS (tiếp)

- KNS bao gồm một loạt các KN cụ thể, cần thiết

cho cuộc sống hàng ngày của con người

- Bản chất của KNS là KN tự quản bản thân và

KN xã hội cần thiết để cá nhân tự lực trong cuộc sống, học tập và làm việc hiệu quả

-Nói cách khác, KNS là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người, khả năng ứng xử phù hợp với những người khác và với XH, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống

Trang 45

Lưu ý (tiếp):

• Các KNS thường không tách rời mà có mối

liên quan chặt chẽ với nhau

• KNS không phải tự nhiên có được mà phải

được hình thành trong quá trình học tập, lĩnh hội và rèn luyện trong cuộc sống Quá trình hình thành KNS diễn ra cả trong và ngoài hệ thống giáo dục

Trang 46

Lưu ý (tiếp):

• KNS vừa mang tính cá nhân, vừa mang tính xã hội KNS mang tính cá nhân vì đó là khả năng của cá nhân KNS mang tính XH vì KNS phụ thuộc vào các giai đoạn phát triển lịch sử xã hội, chịu ảnh hưởng của truyền thống và văn hóa của gia đình, cộng đồng, dân tộc.

Trang 47

Trong giáo dục ở nước ta những năm qua, KNS thường được phân loại theo các mối quan hệ:

• Nhóm các KN nhận biết và sống với chính mình: tự nhận thức, xác định giá trị, kiểm soát cảm xúc, ứng phó với căng thẳng,…

• Nhóm các KN nhận biết và sống với người khác: giao tiếp có hiệu quả, giải quyết mâu thuẫn, thương lượng, từ chối, bày tỏ

sự cảm thông, hợp tác,…

• Nhóm các KN ra quyết định một cách có hiệu quả: tìm kiếm

và xử lí thông tin, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề

2) PHÂN LOẠI KNS

Trang 48

II Vì sao cần GD KNS cho HS THCS?

• KNS góp phần thúc đẩy sự phát triển cá nhân

• KNS góp phần thúc đẩy sự phát triển xã hội.

• Đặc điểm lứa tuổi HS phổ thông

• Bối cảnh hội nhập quốc tế và nền kinh tế thị trường

• Yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông

• Giáo dục KNS cho HS trong các nhà trường phổ

thông là xu thế chung của nhiều nước trên thế giới

Trang 49

B) MỤC TIÊU, NGUYÊN TẮC, NỘI DUNG GIÁO

DỤC KNS CHO HỌC SINH TRONG NHÀ

TRƯỜNG PHỔ THÔNG

Trang 51

NGUYÊN TẮC GD KNS

• Tương tác: KNS không thể được hình thành qua việc nghe giảng &

tự đọc tài liệu Cần tổ chức cho HS tham gia các HĐ, tương tác với

GV và với nhau trong quá trình GD

• Trải nghiệm: Người học cần được đặt vào các tình huống để trải nghiệm & thực hành

• Tiến trình: GD KNS không thể hình thành trong “ngày một, ngày hai” mà đòi hỏi phải có cả quá trình:

nhận thứchình thành thái độ thay đổi HV

Thay đổi hành vi: Mục đích cao nhất của GD KNS là giúp người học thay đổi hành vi theo hướng tích

cực.

Thời gian: GD KNS cần thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc

và thực hiện càng sớm càng tốt đối với trẻ em.

Trang 52

Nội dung GD KNS cho HS

13- Tư duy phê phán

14- Tư duy sáng tạo 15- Ra quyết định

16- Giải quyết vấn đề 17- Kiên định

18- Quản lí thời gian 19- Đảm nhận trách nhiệm 20- Đặt mục tiêu

21-Tìm kiếm và xử lí thông tin

Trang 53

C) PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC KNS CHO

HS TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG

Trang 54

Cách tiếp cận

Việc giáo dục KNS cho HS trong nhà trường phổ thông được thực hiện thông qua dạy học các môn học và tổ chức các hoạt động giáo dục nhưng không phải là lồng ghép, tích hợp thêm KNS vào nội dung các môn học và hoạt động giáo dục; mà theo một cách tiếp

dạy học tích cực để tạo điều kiện, cơ hội cho HS được thực hành, trải nghiệm KNS trong quá trình học tập

Trang 56

Bình diện trung gian

Trang 57

Khái quát về các quan điểm, PP và kĩ thuật dạy học

Quan điểm dạy học

là những định hướng mang tính chiến lược, cương lĩnh, là mô hình

lí thuyết của PPDH

(Có thể hiểu quan điểm học tương đương với các trào lưu sư phạm). Dạy học khám phá

Dạy học theo mục tiêu

Dạy học phân hoá

Dạy học theo dự án

Dạy học tương tác

Dạy học giải quyết vấn đề Dạy học tình huống

Trang 58

Khái quát về các quan điểm, PP và kĩ thuật dạy học

……

Trang 59

Khái quát về các quan điểm, PP và kĩ thuật dạy học

Kĩ thuật dạy học là những biện pháp, cách thức hành động của GV và HS trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học.

Kĩ thuật 6-3-5

Kĩ thuật mảnh ghép Kĩ thuật khăn phủ bàn Kĩ thuật bể cá

Kĩ thuật bông tuyết

Trang 60

• Khái niệm PPDH nằm trong mối quan hệ với rất nhiều thành phần của quá trình DH

• Khái niệm PPDH là khái niệm phức hợp, có nhiều bình diện khác nhau PPDH được hiểu theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp

• Không có sự thống nhất về phân loại các PPDH

• Trong mô hình này thường không có sự phân

biệt giữa PPDH và hình thức dạy học (HTDH)

Các hình thức tổ chức hay hình thức xã hội của dạy học (như dạy học theo nhóm, dạy học theo

dự án) cũng được gọi là các PPDH.

Trang 61

Một số phương pháp

và kĩ thuật dạy học tích cực

Trang 62

Dạy học nhóm

- Dạy học nhóm là một hình thức xã hội của DH, trong đó HS của một lớp học được chia thành các nhóm nhỏ trong khoảng thời gian giới hạn

- Mỗi nhóm tự lực hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên cơ sở phân công và hợp tác làm việc

- Kết quả làm việc của nhóm sau đó được trình bày

và đánh giá trước toàn lớp

Trang 63

1 Các nhóm gồm những người tự nguyện, chung mối quan tâm

2 Các nhóm ngẫu nhiên

3 Nhóm ghép hình

4 Các nhóm với những đặc điểm chung

5 Các nhóm cố định trong một thời gian dài

6 Nhóm có HS khá để hỗ trợ HS yếu

7 Phân chia theo năng lực học tập khác nhau

8 Phân chia theo các dạng học tập

9 Nhóm với các bài tập khác nhau

10 Phân chia HS nam và nữ

CÁC CÁCH CHIA NHÓM

Trang 64

TIẾN TRÌNH DẠY HỌC NHÓM

NHẬP ĐỀ VÀ GIAO NHIỆM VỤ

Giới thiệu chủ đề

Xác định nhiệm vụ các nhóm

Thành lập các nhóm LÀM VIỆC NHÓM

Chuẩn bị chỗ làm việc

Lập kế hoạch làm việc

Thoả thuận quy tắc làm việc

Tiến hành giải quyết nhiệm vụ

Chuẩn bị báo cáo kết quả

TRÌNH BÀY KẾT QUẢ / ĐÁNH GIÁ

Các nhóm trình bày kết quả

Đánh giá kết quả

Làm việc toàn lớp

Làm việc toàn lớp

Làm việc nhóm

Trang 65

Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình

Nghiên cứu trường hợp điển hình là phương pháp

sử dụng một câu chuyện có thật hoặc chuyện được viết dựa trên những trường hợp thường xảy ra trong cuộc sống thực tiễn để minh chứng cho một vấn đề hay một số vấn đề Đôi khi nghiên cứu trường hợp điển hình có thể được thực hiện trên video hay một băng catset mà không phải trên văn bản viết

Trang 68

VÍ DỤ VỀ TRƯỜNG HỢP ( tiếp)

“Tình yêu cá cược”

Nhiệm vụ thảo luận:

• Em nghĩ gì về tình cảm giữa Hoa và Phong?

•Tình cảm đó có phải là tình yêu không? Vì sao?

Mong muốn về kết quả thảo luận:

• Đánh giá được tình cảm của Hoa và Phong trên cơ sở những quan niệm về một tình yêu chân chính

• Rút ra được những quan niệm về cách ứng xử trong vấn đề tình yêu

Trang 69

Phương pháp giải quyết vấn đề

Giải quyết vấn đề là xem xét, phân tích

những vấn đề/ tình huống cụ thể thường gặp phải trong đời sống hàng ngày và xác định cách giải quyết, xử lí vấn đề/ tình

huống đó một cách có hiệu quả.

Trang 70

KH ÁI NIỆM VẤN ĐỀ

Trạng thái

đích

Vật cản

mà việc giải quyết chúng chưa có quy luật sẵn cũng như những tri thức, kỹ năng sẵn có chưa

đủ giải quyết mà còn khó khăn, cản trở cần vượt qua

 Một vấn đề được đặc trưng bởi ba thành phần

• Trạng thái xuất phát: không mong muốn

• Trạng thái đích: Trạng thái mong muốn

• Sự cản trở

Trạng thái

xuất phát

Trang 71

T ÌNH HUỐNG CÓ VẤN ĐỀ

Trạng thái

đích

Vật cản

nhân đứng trước một mục đích muốn đạt tới, nhận biết một nhiệm vụ cần giải quyết nhưng chưa biết bằng cách nào, chưa đủ phương tiện (tri thức, kỹ năng…) để giải quyết.

Trạng thái

xuất phát

Trang 72

II) Tìm cỏc phương ỏn giải quyết

• So sánh với các nhiệm vụ đ giải quyếtã giải quyết

• Tìm các cách giải quyết mới

• Hệ thống hoá, sắp xếp các ph ơng án giải quyết

III) Quyết định phương ỏn (giải quyết VĐ)

• Phân tích cỏc phương ỏn

• Đánh giá cỏc phương ỏn

• Quyết định

Gi i quyết ải quyết

CẤU TRÚC CỦA QUÁ TRèNH GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Ngày đăng: 12/03/2020, 12:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w